Tải bản đầy đủ (.docx) (42 trang)

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách sạn celia hà nội, thực trạng và giải pháp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (259.31 KB, 42 trang )

Luận văn tốt nghiệp

Khoa du lịch
LỜI MỞ ĐẦU

Du lịch đã góp phần quan trọng cải thiện đời sống kinh tế xã hội và chất
lượng cuộc sống của người dân, nhiều quốc gia trên thế giới. Du lịch được coi là
ngành công nghiệp không khói, một ngành có khả năng giải quyết một số lượng
lớn công ăn việc làm và đem lại nguồn thu ngoại tệ, điều chỉnh cán cân thanh
toán, đặc biệt đối với nước đang phát triển. Mặt khác, khách du lịch còn được
xem là cầu nối giữa các quốc gia mang tính xã hội, tính hữu nghị. Đối với Việt
Nam, những năm gần đây du lịch được xác định là một ngành kinh tế mang tính
tổng hợp và nội dung văn hoá sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội
hoá cao, góp phần nâng cao dân trí, tạo việc làm và phát triển kinh tế xã hội, đất
nước. Trong những năm qua, ngành du lịch đã đạt được những thành tựu khá
quan trọng.Theo thống kê của Tổng Cục Du lịch, chỉ trong 6 tháng đầu năm
2014, du lịch Việt Nam tiếp tục có mức tăng trưởng rất cao với 4,28 triệu lượt
khách quốc tế, tăng 21%, khách du lịch nội địa đạt 23,4 triệu lượt, tăng 7%, tổng
thu từ khách du lịch đạt 125 nghìn tỷ đồng, tăng 22% so với cùng kỳ năm ngoái.
Dự kiến năm 2020, Việt Nam sẽ đón 10 – 10.5 triệu lượt khách quốc tế và 4748 triệu lượt khách du lịch nội địa với tổng số 580.000 buồng lưu trú, tạo ra
3.000.000 việc làm. Theo đó, nhu cầu về nguồn nhân lực trình độ cao trong lĩnh
vực du lịch ngày càng lớn nhưng tỉ lệ lao động đáp ứng chưa đầy đủ. Đôi nét
phác họa về thị trường du lịch – khách sạn Việt Nam phần nào cho thấy triển
vọng lớn lao của ngành Du lịch nói chung và nhu cầu của ngành Quản trị Khách
sạn nói riêng.
Trong đợt thực tập này , em đã có cơ hội được thực tậpở khách sạn Celia Hà Nội
- một trong những khách sạn thuộc tiêu chuẩn 3 sao , là khách sạn có uy tín ,
được yêu mếm và chọn làđiểm lưu trú thường xuyên của nhiều du khách trong
và quốc tế . Trong thời gian thực tậpđã mang lại cho em nhiều kinh nghiệm quý
báu để bản thân phục vụ cho công việc của mình trong tương lai .


SV: Nguyễn Thị Thu PhươngMSV: 11C03044N
111


Luận văn tốt nghiệp

Khoa du lịch

Từ thực tiễn của quá trình thực tập tại khách sạn Celia Hà Nội , cùng với sự tận
tình chỉ bảo của thầy Nguyễn Hữu Chiến , em đã quyếtđịnh chọn đề tài luận văn
của mình là : “ Hiệu quảhoạt động kinh doanh của khách sạn Celia Hà Nội, thực
trạng và giải pháp”.


Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .
Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại khách sạn Celia Hà Nội trong khoảng thời
gian từnăm 2012 đếnăm 2014 , từđó đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả
kinh doanh cho khách sạn trong những năm tới.



Phương pháp nghiên cứu .
Quan sát thực tế , thu thập thông tin , phân tích và xử lý số liệu .



Nội dung luận văn :
Luận văn gồm 3 chương :
Chương I : Cơ sở lý luận về sự phát triển kinh doanh khách sạn và hiệu quả
kinh doanh .

Chương II : Thực trạng phát triển kinh doanh khách sạn và hiệu quả kinh doanh
của khách sạn Celia .
Chương III: Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh .
Trong quá trỉnh thực tập tại khách sạn, em đã cố gắng tìm hiểu xong kiến
thức còn hạn chế , thời gian hạn hẹp nên không tránh khỏinhững thiếu sót . Vì
vậy rất mong sựđóng góp , quan tâm và cho ý kiến của các thầy cô giáo . Em xin
chân thành cảmơn đến các thầy cô giáo trong khoa du lịch trườngĐH Kinh
Doanh và Công Nghệ Hà Nội và đặc biệt thầy giáo Nguyễn Hữu Chiếnđã hướng
đẫn và tạođiều kiện tốt giúp em hoàn thành luận văn này .
Em xin chân thành cảm ơn !

SV: Nguyễn Thị Thu PhươngMSV: 11C03044N
222


Luận văn tốt nghiệp

Khoa du lịch

SV: Nguyễn Thị Thu PhươngMSV: 11C03044N
333


Luận văn tốt nghiệp

Khoa du lịch
CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ PHÁT TRIỂNKINH DOANH KHÁCH SẠN VÀ
HIỆU QUẢ KINH DOANH KHÁCH SẠN

I.TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH KHÁCH SẠN
1.1.Khái niệm về kinh doanh khách sạn
Kinh doanh khách sạn là hoạt động cung cấp các hàng hóa,dịch vụ phục
vụ nhu cầu lưu trú , ăn uống và các dịch vụ bổ sung cho khách nhằmđápứng
nhu cầuăn , nghỉ và giải trí cho khách nhằm mục đích cơ bản là thu lợi nhuận .
1.2.Chức năng kinh doanh khách sạn gồm ba chức năng cơ bản :
- Chức năng cung cấp các dịch vụ lưu trú :
+ Chức năng cung cấp các dịch vụ lưu trú : Là cung cấp cho thuê buồng ,
giường và cung cấp các dịch vụ bổ sung phục vụ khách lưu trú . Dịch vụ lưu trú
giữ vị trí quan trọng của hoạt động kinh doanh khách sạn , đóng vai trò chi phối
mọi hoạt động kinh doanh của khách sạn. Trong kinh doanh khách sạn , cơ sở
vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau , hai yếu
tố này đóng vai trò quyết định đến chất lượng dịch vụ của khách sạn .Hoạt động
của các cơ sở lưu trú thông qua sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật của khách sạn và
hoạt động của nhân viên giúp chuyển giá trị của cơ sở vật chất kỹ thuật thành
tiền tệ dưới hình thức khấu hao và thoả mãn nhu cầu của khách trong thời gian
lưu trú .
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật của khách sạn đóng vai trò quyết định đến chất
lượng phục vụ của khách sạn và cơ sở để phân hạng khách sạn , hình thành giá
bán các sản phẩm của khách sạn mà chủ yếu là giá cho thuê buồng .
- Chức năng sản xuất các sản phẩm ăn uống và phục vụ ăn uống cho
khách du lịch.
+ Hoạt động kinh doanh ăn uống của ngành du lich nói chung , khách sạn
nói riêng thực hiện ba chức năng : chức năng sản xuất các sản phẩm ăn uống
thường gọi là hàng tự chế ,chức năng lưu thông , mua các hàng hoá do các
SV: Nguyễn Thị Thu PhươngMSV: 11C03044N
444


Luận văn tốt nghiệp


Khoa du lịch

ngành khác sản xuất để bán và thường gọi là hàng chuyển bán , chức năng phục
vụ ăn uống cho khách tại phòng ăn . Như vậy kinh doanh ăn uống ở khách sạn
tạo ra giá trị sử dụng và giá trị mới do quá trình sản xuất sản phẩm tạo ra .
- Chức năng cung cấp các dịch vụ bổ sung của khách sạn gồm các loại
dịch vụ sau: dịch vụ bưu chính viễn thông , dịch vụ thể dục thể thao , dịch vụ
vui chơi giải trí , dịch vụ xông hơi và massage , dịch vụ đại lý , dịch vụ vận
chuyển , dịch vụ cá nhân.
1.3.Đặc điểm của hoạt động kinh doanh khách sạn
Kinh doanh ngành khách sạn có những đặcđiểm cơ bản sau :
- Sản phẩm của ngành khách sạn chủ yếu là dịch vụ như : dịch vụ lưu trú (
ở trọ), dịch vụ phục vụ ăn , uống và một số dịch vụ khác . Đặc tính của dịch vụ
là “sản xuất và tiêu dùng cùng một thời gian , một địa điểm”, không thể “sản
xuất” xong rồi để lưu kho được , không thể mang đi nơi khác tiêu thụ được .
- Vị trí của khách sạnphải phụ thuộc vào tài nguyên du lịch.
- Kinh doanh khách sạnđòi hỏi vốn đầu tư lớn. Đặcđiểm này xuất phát từ
nguyên nhân do nhu cầu về tính chất lượng cao về sản phẩm của khách sạn : đòi
hỏi các thành phần của cơ sở vật chất kỹ thuật của khách sạn cũng phải có chất
lượng cao . Tức là chất lượng của cơ sở vật chất kỹ thuật của khách sạn tăng lên
cùng với sự tăng lên của thứ hạng khách sạn . Sự trang trọng của các trang thiết
bịđược lắpđặt bên trong khách sạn chính là một nguyên nhân đẩy chi phíđầu tư
ban đầu của khách sạn lên cao . Ngoài ra đặcđiểm này còn xuất phát từ một số
nguyên nhân khác : chi phí ban đầu cho cơ sởhạ tầng của khách sạn cao , chi
phíđấtđai ...
- Đối tượng kinh doanh và phục vụ của khách sạn rấtđa dạng về dân tộc ,
giới tính, tuổi tác , nghề nghiệp , phong tục tập quán , sở thich , thói quen tiêu
dùng . Điều này đòihỏi khách sạn phải thoả mãnđược các yêu cầu của khách với
chất lượng cao.


SV: Nguyễn Thị Thu PhươngMSV: 11C03044N
555


Luận văn tốt nghiệp

Khoa du lịch

- Tính chất phục vụ của khách sạn là liên tục trong ngày (24g/24g), trong
tuần , trong tháng và trong năm (365 ngày). Bất cứ khi nào có khách là khách
sạn phảiđón tiếp và phục vụ.
- Kinh doanh khách sạnđòi hỏi dung lượng lao động trực tiếptrong khách
sạn lớn , vì trong hoạt động kinh doanh khách sạn không thể cơ giới hoá và tự
động hoá quá trình phục vụ được , đòi hỏi phải phục vụ bằng bàn tay con
người .Mặt khác , lao động trong khách sạn có tính chuyên môn hoá khá cao
.Thời gian lao động lại chủ yếu phụ thuộc vào thời gian tiêu dùng của khách .
Do vậy cần phải sử dụng một lượng lớn lao động phục vụ trực tiếp trong khách
sạn .
- Hoạt động kinh doanh khách sạn mang tính quy luật như : quy luật tự
nhiên , quy luật kinh tế - xã hội , ..
1.4.Đối tượng phục vụ của khách sạn
Đối tượng khách của khách sạn : Tập hợp tất cả những khách có nhu cầu
tiêu dùng sản phẩm của kháchsạn . Khách có thể chỉ có một nhu cầu lưu trú như
khách có nhu cầu nghỉ ngơi tạm thời hoặc chỉ có nhu cầu ăn uống thường là
khách vãng lai hay khách có nhu cầu sử dụng nhiều dịch vụ của khách sạn
thường là khách sạn lưu trú ít nhất là một ngày trở lên.Đối với khách sạn
thìkhách du lịch đặc biệt được quan tâm.
Khách du lịch theo luật du lịch 2005 xác định “ khách du lịch là người đi
du lịch hoặc kết hợp đi du lịch , trừ trường hợp đi học , làm việc hoặc hành nghề

để nhận thu nhập nơi đến “. Khách đến khách sạn dưới nhiều hình thức khác
nhau và có nhiều tiêu thức để phân loại đối tượng khách :
- PL theo địa lý :
+ Kháchđịa phương
+ Khách không phải người củađịa phương
- Căn cứ phương thức và hình thức của khách đến khách sạn :
+ Khách đi theo đoàn : Gồm đi theo xí nghiệp , cơ quan , trường học và đi
đoàn thông qua tổ chức trung gian – các công ty lũ hành thông qua chương trình
du lịch .
+ Khách đi lẻ : Thường là khách vãng lai , khách của địa phương theo
mục đích cá nhân , không đi theo chương trình du lịch của các công ty lữ hành .
SV: Nguyễn Thị Thu PhươngMSV: 11C03044N
666


Luận văn tốt nghiệp

Khoa du lịch

- Căn cứ vào mục đích của chuyến đi :
+ Với mục đích du lịch thuần tuý : Nghỉ mát , lễ hội , hội thảo , nghỉ
dưỡng , nghỉ cuối tuần ,...
+ Với mụcđích công vụ : Tham dự các hội nghị , hội thảo , sưu tầm
nghiên cứu văn hoá , khoa học kỹ thuật .
+ Với mụcđích kinh doanh : Nghiên cứu thị trường , tham dự các cuộc
đấu giá , ký kết các hợp đồng kinh tế .
+ Với mục đích cá nhân : Thăm người thân , chữa bệnh , điều dưỡng ,
nghỉ tuần trăng mật ...
+ Với mụcđích khác : Qúa cảnh , mụcđích riêng ngoại trừ di cư kiếm sống
lâu dài .

- Căn cứ theo khả năng thanh toán củakhách :
+ Khách có khả năng thanh toán cao : khách thương gia , khách hội
nghị,,..
+ Khách có khả năng thanh toán trung bình :khách du lịch theo đoàn
,công nhân viên chức, gia đình..
+ Khách có khả năng thanh toán thấp :khách vãng lai , người lao động , ..
1.5.Ý nghĩa của kinh doanh khách sạn đối với sự phát triển ngành du lịch.
Kinh doanh khách sạncóý nghĩaquan trọng đối với sự phát triển của ngành
du lịch trên các mặt kinh tế và xã hội :
1.5.1.Ý nghĩa về kinh tế :
- Khách sạn là nơi khai thác tài nguyên du lịch của địa phương và của một
đất nước , là một bộ phận không thể thiếu, không thể tách rời trong hoạt động
kinh doanh du lịch
- Khách sạn là nơi “thực hiện xuất khẩu vô hình” các hàng hoá và dịch vụ
với hiệu quả kinh tế cao . Việc thu hút khách quốc tế là một trong những mục
tiêu chiến lược phát triển du lịch nói chung và phát triển kinh doanh khách sạn
nói riêng .Khách quốc tế đến lưu trú ở khách sạn càng phát triển thì doanh thu
SV: Nguyễn Thị Thu PhươngMSV: 11C03044N
777


Luận văn tốt nghiệp

Khoa du lịch

ngoại tệ càng tăng , điều đó có nghĩa việc phát triển kinh doanh khách sạn thực
hiện xuất khẩu tại chỗ và góp phần thực hiện chiến lược xuất khẩu của đất
nước . Xuất khẩu tại chỗ của khách sạn hiệu quả hơn xuất khẩu ra nước ngoài ,
vì giá cả xuất khẩu hàng hoá - dịch vụ tại chỗ theo giá quốc tế . Trong khi đó ,
xuất khẩu tại chỗ giảm nhiều khoản chi phí như chi phí kiểm nghiệm , chi phí

bao gói , chi phí hải quan ...
- Góp phần khai thác tài nguyên các vùng , các miền
- Ngành khách sạn là động lực cho sự phát triển của các ngành , là động
lực chuyển đổi cơ cấu kinh tế một địa phương , một đất nước .Doanh thu của
khách sạn chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu ngành du lịch . Khách sạn là nơi
thực hiện tái phân chia nguồn thu nhập trong các tầng lớp dân cư và tái thu nhập
từ vùng này đến vùng khác .
- Khách sạn thúc đẩy sự phát triển , đổi mới của nhiều ngành kinh tế
khác .
- Đầu tư kinh doanh khách sạn phát triển mang lại hiệu quả kinh tế cao ,
thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước , vốn nhàn rỗi trong nhân dân , thời gian
hoàn trả vốn nhanh , lợi nhuận cao , góp phần thúc đẩy tăng trưởng GDP .
- Vai trò của khách sạn đối với sự phát triển của du lịch không chỉ thể
hiện ở sự phát triển số lượng mà còn thể hiện chất lượng sản phẩm của khách
sạn . Chất lượng sản phẩm của khách sạn là một bộ phận cấu thành chủ yếu của
chất lượng sản phẩm du lịch và đóng vai trò quyết định chất lượng sản phẩm du
lịch . Chất lượng sản phẩm của khách sạn càng cao thì sẽ thu hút nhiều khách ,
kinh doanh càng có hiệu quả kinh tế .
1.5.2.Ý nghĩa về xã hội :
- Kinh doanh khách sạn không chỉ thoả mãn nhu cầu lưu trú vàăn uống
của khách mà còn mang tính chất văn hoá , nghệ thuật và phong tục tập quán
của dân tộc . Tâm lý khách du lịch muốn thưởng thức các mónăn dân tộc , thông
qua đó hiểu được văn hoá của dân tộc .

SV: Nguyễn Thị Thu PhươngMSV: 11C03044N
888


Luận văn tốt nghiệp


Khoa du lịch

- Phát triển kinh doanh khách sạn đóng vai trò quan trọng đối với sự phát
triển kinh tế ở dịa phương : khai thác và phát triển các làng nghề tiểu thủ công
nghiệp , tăng thu ngoại tệ và góp phần giải quyết cán cân thanh toán thương
mại , giải quyết công ăn việc làm và làm tăng thu nhập cho người dân , giải
quyết các vấn đề an sinh xã hội .
- Nâng cao mức sống về vật chất cũng như tinh thần cho người dân trong
nước , địa phương sở tại
- Tạo gặp gỡ , giao lưu , góp phần mang lại hoà bình thế giới , giúp các
dân tộc xích lại gần nhau .
II.TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH KHÁCH SẠN
2.1.Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Hiệuqủakinh doanh khách sạn thể hiện mức độ sử dụng các yếu tố sản
xuất và tài nguyên du lịch , nhằm tạo ra và tiêu thụ một khối lượng lớn nhất các
dịch vụ và hàng hoá có chất lượng cao trong một khoảng thời gian nhấtđịnh
nhằmđápứng nhu cầu của khách du lịch với chi phí nhỏ nhất và lợi nhuận tốiđa .
Nói cách khác :Hiệu quả kinh doanh khách sạn là phạm trù kinh tế
phảnánh trình độ sử dụng nguồn lực sẵn có đểđạt được kết quả sản xuấtkinh
doanh cao với chi phí thấp nhất .
2.2.Các chỉ tiêu về nâng cao hiệu quả kinh doanh
2.2.1.Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp .
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp được xácđịnh bằng công thức sau :
H = M/C
H : Hiệu quả kinh doanh
M : Doanh thu
C : Chi phí
Nếu H>1 : Kinh doanh có lãi
Nếu H=1 : Kinh doanh hoà vốn
Nếu H<1 : Kinh doanh lỗ vốn


SV: Nguyễn Thị Thu PhươngMSV: 11C03044N
999


Luận văn tốt nghiệp

Khoa du lịch

Đây là chỉ tiêu cơ bản nhất phảnánh quan hệ giữa kết quả kinh doanh và
chi phí bỏ ra đểđạt kết quả kinh doanh
2.2.2 Chỉ tiêu lợi nhuận .
Lợi nhuận trước thuế thu nhập ( Ltt ) được xácđịnh bằng công thức :
Ltt = M – C
Và lợi nhuậnsau thuế thu nhập ( Lst ) được xácđịnh bằng công thức :
Lst = M – C – Ttn
Ttn : Thuế thu nhập
Chỉ tiêu tổng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế chỉ phảnánh số tuyệt đối
tổng lợi nhuận , nhưng đểđánh giá hiệu quả kinh doanh thì chưa rõ nét . Vì vậy
đểđánh giá người ta thường dùng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (L’).
L’tt = Ltt /M x 100

;

L’st = Lst/M x 100

Nếu L’tt và L’st càng tăng thì hiệu quả kinh tế càng cao . Đây là chỉ tiêu
để so sánh hiệu quả kinh doanh giữa các thời kỳ và giữa các doanh nghiệp .
2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh .
Hiệu quả vốn cốđịnh được thể hiệnở chỉ tiêu thời gian hoàn trả vốn và

mức sinh lời trên đồng vốn đầu tư . Nếu trường hợp vốn đầu tư của chủ sở hữu
không đầyđủ , phải vay vốn để đầu tư , cần phải xácđịnh thời gian thu hồi vay
theo công thức sau :
Tv = Vv / Lst – Lvt x 100
Tv : Thời gian thu hồi vốn vay đầu tư cơ bản
Vv : Tổng vốn vay
Lst : Lợi nhuận trung bình năm sau thuế
Lv : Lãi vốn vay phải trả
Thời gian thu hồi vốn vay càng nhanh thì càng hiệu quả
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động được
xácđịnhtheo các chỉ tiêu :
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Lv = Lst/vCD – LCD x 100
SV: Nguyễn Thị Thu PhươngMSV: 11C03044N
10
10


Luận văn tốt nghiệp

Khoa du lịch

Lv : Mức lợi nhuận trên đồng vốn kinh doanh
Lv càng tăng càng có hiệu quả theo các thời kỳ . Nếu doanh nghiệp có L v
càng lướn thì càng có hiệu quả
Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động
LVLD = LST / VLD

; LCC = M/VLD x 100


LVLD :Lợi nhuận trên đồng vốn lưu động
LLD :Tổng số vốn lưu động
LCC : Số lần chu chuyển vốn
LVLD và LCC càng tăng càng có hiệu quả giữa các thời kỳ , càng cao với các
doanh nghiệp.
2.2.4Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí .
Chỉ tiêu này được tính theo công thức .
F’C = C x 100

;

LST/C = Lst / C

M
F’C : Tỷ suất chi phí .
LST/C : Lợi nhuận sau thuế trên một đồng chí phí , nghĩa là một đồng chi
phí bỏ ra kể cả giá vốn tạo ra được bao nhiêu lãi.
F’C càng giảm và L ST/C càng tăng thì hiệu quả kinh tế càng cao.
2.2.5 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động.
Chỉ tiêu này được thể hiện bằng chỉ tiêu năng suất lao động (w) là lợi
nhuận sau thuế bình quân trên một nhân viên ( L/R )
W=M

LR = L

R

R

R : Số lao động bình quân .

2.2.6 Hiệu quả sử dụng buồng (Hb) được xác định bằng :
Hb = NKTT / NKCS
NKTT : số ngày / khách thực tế .
NKCS : số ngày / khách theo công suất .
NKCS = B x 2 khách x 360 ngày
SV: Nguyễn Thị Thu PhươngMSV: 11C03044N
11
11


Luận văn tốt nghiệp

Khoa du lịch

B : Số buồng khách .
2.3.Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
2.3.1 Nhân tố khách quan .
- Tình hình kinh tế - chính trị - xã hội: Là nhân tố quan trọng , tác động
đến phát triển ngành du lich và hiệu quả kinh doanh của ngành du lịch . Đất
nướcổnđịnh về chính trị và thể chế chính trị , bảo vệ lợiích của dân tộc , các
thành phần và phát huy tinh thần sáng tạo trong sản xuất của mọi tầng lớp nhân
dân , sẽ thu hút khách an tâm đi du lịch , thúc đẩy ngành du lịch phát triển nhanh
.
- Tài nguyên du lịchvừa là tiền đề để hình thành và phát triển ngành du
lịch , vừa là nhân tố quan trọng đối với phát triển ngành du lịch và nâng cao hiệu
quả kinh tếcủa kinh doanh du lịch . Các tài nguyên du lịch hoàn chỉnh để thực
hiện mụcđích của chuyến du ngoạn cho khách du lịch .
- Môi trường cạnh tranh giữa các khách sạn: Là nhân tố quan trọng ảnh
hưởng đến hiệu quả kinh doanh khách sạn . Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế
khá nhanh trong nhiều năm đổi mới , phát triển hợp tác kinh tế thương mại và

hội nhập kinh tế thế giới , ngành du lịch phát triển nhanh chóng , các thành phần
kinh tế trong và ngoài nước đã đầu tư vào hoạt động du lịch . Do đó , số lượng
các loại hình doanh nghiệp khách sạn ở nước ta tăng nhanh chóng , dẫn đến sự
cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp . Các doanh nghiệp áp dụng nhiều thủ
đoạn để cạnh tranh . Cạnh tranh tất yếu ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh
doanh .
-

Cơ sở hạ tầng xã hội: Là nhân tốảnh hưởng đến phát triển ngành du

lịch và nâng cao hiệu quả kinh tế hoạt động du lịch . Cơ sở hạ tầng xã hộiđảm
bảo tốt sẽ tạo ra tâm lýan toàn cho khách .
- Môi trường pháp lý và cơ chế chính sách : Nhân tố này bao gồm cơ chế
chính sách khuyến khích và thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch , chính sách
khuyến khích khách du lịch nước ngoài vào Việt Nam , cơ chế quản lý xuất nhập
cảnh , chính sách thuế ...
SV: Nguyễn Thị Thu PhươngMSV: 11C03044N
12
12


Luận văn tốt nghiệp

Khoa du lịch

- Sự phát triển kinh tế là nhân tố có tính quyếtđịnh đến đời sống nhân
dân . Kinh tế phát triển , thu nhập của nhân dân tăng lên , đời sống không ngừng
cải thiện , nhu cầu du lịch tăng và thúc đẩy ngành du lịch phát triển với tốcđộ
nhanh
2.3.2 Nhân tố chủ quan .

- Cơ sở vật chất kĩ thuật của doanh nghiệp du lịch là nhân tốảnh hưởng
trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh của khách sạn . Hiệu quả kinh doanh du lịch
cũng có nghĩa là trên cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có tạo ra nhiều sản phẩm du
lịch với chất lượng ngày càng tốt hơn , cụ thể là hao phí vật chất kỹ thuật tạo ra
mộtđơn vịsản phẩmít hơn . Vì vậy , cơ sở vật chất kỹ thuật càng văn minh ,
hiệnđại sẽ tạo ra nhiều sản phẩm du lịch với chất lượng cao hơn , thu hút khách
du lịch .
- Đội ngũ lao động làm việcở các doanh nghiệp vừa có vai trò quyếtđịnh ,
vừa là nhân tố quyếtđịnh đến phát triển ngành du lịch . Nhân tố này bao gồm số
lượng ,cơcấu đội ngũ lao động , trình độ nghiệp vụ vàý thức trách nhiệm của
người lao động , cơ chế quản lý lao động của doanh nghiệp . Vì vây cần chú
trọng tuyển chọn đội ngũ lao độngđủ về số lượng , đồng bộ về cơ cấu , trình độ
nghiệp vụ kỹ thuật và quản lý , chú trọngđào tạo đội ngũ lao động , đồng thời
đổi mới cơ chế quản lý lao độngbằng quản lý theo định mức lao động vàáp dụng
hình thức trả lương khoán và thưởng cho những người có thành tích tốt .
- Trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp du lịch . Những doanh
nghiệp biết quản lý tốt , nắm vững nhu cầu thị trường và tâm lý đối tượng
khách , sử dụng hợp lý các nguồn lực , phát huy mọi tiềm năng sáng tạo và quan
tâm đến lợiích người lao động thì sẽ phát triển kinh doanh và nâng cao hiệu quả
kinh doanh .
2.4.Tính tất yếu khách quan về nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn
- Mục tiêu chiến lược phát triển kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
là hiệu quả và bền vững . Nhưng hiện nay, trong bối cảnh khi các nguồn lực sản
xuất của xã hội ngày càng giảm, thì nhu cầu của con người ngày càng đa dạng
SV: Nguyễn Thị Thu PhươngMSV: 11C03044N
13
13


Luận văn tốt nghiệp


Khoa du lịch

và tăng cao . Thị trườngchỉ chấp nhậnnhững sản phẩm, dịch vụ cần thiếtvới số
lượng cũng như chất lượng phù hợp .Để đạt được mục tiêu trên , hay nói cách
khác để kinh doanh có hiều quả, để phát triển bền vững các doanh nghiệp cần
phát huy thế mạnh của mình , tìm hiểu nghiên cứu nhu cầu thị trường và trả lời
chính xác ba câu hỏi : Sản xuất cái gì ? Sản xuất như thế nào ? Và sản xuất cho
ai ?
- Mặt khác , trong điều kiện hội nhập và cạnh tranh gay gắt, các DN muốn
đạt được mục tiêu bao chùm ,lâu dài của HĐKD là tối đa hóa lợi nhuậnthì phải
chấp nhận và chiến thắng trong cạnh tranh bằng : chất lượng, giá cả và tôc độ
cung ứng các sản phẩm dịch vụ của mình trên thị trường đồng thời phải triệt để
tiết kiệm các nguồn lực sản xuất. Điều này chỉ có thể đạt được trên cơ sở SXKD
với hiệu quả cao. Vì vậy, nâng cao HQKD là đòi hỏi khách quan để DN thực
hiện mục tiêu bao chùm ,lâu dài của HĐKD là tối đa hóa lợi nhuận
- Kết hợp ba lợi ích ( lợi ích nhà nước , lợi ích doanh nghiệp , lợi ích
người lao động): Là nội dung quan trọng trong cơ chế thị trường , đồng thời
cũng là động lực thúc đẩy nâng cao hiệu quả kinh tế , làm cho người lao động và
doanh nghiệp cùng quan tâm , chú trọng đến việc nâng cao năng suất lao động ,
nâng cao lợi nhuận của người lao động không ngừng được tăng lên .
- Áp dụng khoa học - kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh xuất phát từ yêu cầu các quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường .
Yêu cầu cơ bản của quy luật giá trị là áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất và cải tiến quy trình công nghệ làm cho năng suất lao động không ngừng
tăng lên , giảm giá thành sản phẩm để tăng lợi nhuận .

SV: Nguyễn Thị Thu PhươngMSV: 11C03044N
14
14



Luận văn tốt nghiệp

Khoa du lịch

CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA KHÁCH SẠN CELIA HÀ NỘI
I.Quá trình hình thành khách sạn Celia Hà Nội
1.1.Giới thiệu chung của khách sạn Celia Hà Nội
Tên giao dịch : khách sạn Celia Hà Nội
Địa chỉ : 39 – 41 phố hàng Gà , quận Hoàn Kiếm , Hà Nội , Việt Nam
Điện thoại : + 84 4 6299 5666
Fax:+ 84 4 6299 5888
Hotline : + 84 4 903 223 028/ 987 713 982
E-mail:
Website:www.celiahotelhanoi.com
Xếp loại: khách sạn 3 sao
Celia Hà Nội là khách sạn của công ty TNHH Thêu Ren Kim Dung được
xây dựng vàđi vào hoạt động tháng 10 năm 2011 . Tuy khách sạn mới hoạt động
được 4 năm nhưng số lượng khách đến khách sạn ngày một tăng .

SV: Nguyễn Thị Thu PhươngMSV: 11C03044N
15
15


Luận văn tốt nghiệp


Khoa du lịch

Khách sạn Celia Hà Nội nằmở trung tâm thành phố Hà Nội gần nhữngđiểm
tham quan nổi tiếng như : hồ Hoàn Kiếm , nhà hát lớn , chợ Đồng Xuân , Tràng
Tiền Plaza và các con phố cổ kính trang nghiêm ở phố cổ .
Khách sạn Celia Hà Nội là khách sạn 3 sao với tổng số phòng là 48 phòng
bao gồm : phòng superior , phòng deluxe , phòng suite được trang bị với những
thiết bị tiện nghi , hiệnđại . Celia tập trung sự thoải mái và tiện lợi của cả doanh
nhânvà khách du lịchtrong thời gian ở Hà Nội . Cùng với đội ngũ nhân viên
đượcđào tạo chúý đến từng chi tiết chắc chắn sẽ mang lại cho du khách cảm
giác nhưđang ở chính ngôi nhàthân yêu của mình . Bên cạnhđó , khách sạn còn
có phòng tập gym giúp du khách có thể rèn luyện tinh thần và sức khoẻ , phòng
xông hơi sauna để du khách cảm nhận sự thoải mái , dễ chịu , xua tan những mệt
mỏi.

SV: Nguyễn Thị Thu PhươngMSV: 11C03044N
16
16


Luận văn tốt nghiệp

Khoa du lịch

1.2.Chức năng và nhiệm vụ của khách sạn Celia Hà Nội
1.2.1 Chức năng :
- Kinh doanh dịch vụ lưu trú phục vụ khách nghỉ tại khách sạn với 48
phòng ngủ sang trọng , tiện nghi .
- Kinh doanh dịch vụ ăn uốngvới nhà hàng đảm bảo cung cấp các món ăn
cho khách trong mọi thời điểm và làm mới thực đơn nhằm thu hút khách . Với

thực đơn phong phú , giá cả hợp lý với các món ăn Âu , Á hấp dẫn cùng quầy
bar đáp ứng mọi nhu cầu của thực khách.
- Ngoài ra khách sạn cung cấp các dịch vụ bổ sung khác cho khách như :
Cung cấp các dịch vụ vé máy bay trong và ngoài nước , cung cấp các dịch vụ
hội nghị , hội thảo với các thiết bị hiện đại giặt là , đổi tiền ngoại tệ , gửi thư ,
gửi fax , quầy lưu niệm...
1.2.2 Nhiệm vụ :
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại , quảng bá hìnhảnh của khách
sạn ra bạn bè thế giới nhằm thu hút ngày càngđông số lượng khách hàng . Đồng
thời vẫn giữ và thu hút được những khách hàng truyền thống.
- Không ngừng cải tiến cơ cấu quản lý , tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
, giảm chi phí để thoả mãn nhu cầu của khách hàng , nắm bắt được nhu cầu
thịtrường và xây dựng phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả .
- Thực hiện các quy định của Nhà nước , Bộ văn hoá thể thao và du lịch
về bảo vệ tài nguyên , môi trường , quốc phòng và an ninh quốc gia .
- Sử dụng có hiệu quả và bảo toàn nguồn vốn kinh doanh , cơ sở vật chất
kỹ thuật của khách sạn .
- Không ngừng đổi mới các loại hình dịch vụ , duy trì và phát triển tốt
chất lượng các dịch vụ lưu trú , ăn uống , vui hơi giải trí đầu tư chiều sâu vào cơ
sở vật chất để nâng cao chất lượng phục vụ , phát huy thế mạnh của khách sạn
trên thị trường , khai thác tốiđa cơ sở vật chất và cá công trình đầu tưu cơ bản
của khách sạn như phòngở , nhà hàng , phòng hội nghị hội thảo , quầy bar ...

SV: Nguyễn Thị Thu PhươngMSV: 11C03044N
17
17


Luận văn tốt nghiệp


Khoa du lịch

1.3.Cơ cấu tổ chức quản lý và kinh doanh của khách sạn
1.3.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức khách sạn Celia Hà Nội

Giám đốc khách sạn

Bộ phận
lễ tân

Nhân
viên
lễ
tân

Nhân
viên
bell

Bộ phận nhà
hàng

Bộ phận
buồng

Nhân
viên
bar

Nhân

Nhân
viên
viên
bếp,
dọn
bàn
buồng
1.3.2 Chức năng , nhiệm vụ của các bộ phận

Nhân
viên
vệ
sinh
công
cộng

Bộ phận
marketing

Bộ
phận
Bộphận
phận
Bộ
bảo
vệ

thuật
kế
toán


Các
nhân
viên

- Giám đốc khách sạn: Là người có quyền chịu trách nhiệm dưới mọi hoạt
động kinh doanh của khách sạn trước pháp luật. Vì khách sạn Celia là khách
sạn 3 sao với quy mô hoạt động nhỏ nên chỉ có 1 giám đốc khách sạn.
- Bộ phận lễ tân: Chịu tất cả những vấn đề liên quan đến thuê phòng và
đáp ứng tất cả các yêu cầu của khách từ khi khách đến đến khi khách rời khỏi
khách sạn. Tổ chức sắp xếp các công việc và cung cấp các thông tin cần thiết khi
khách lưu trú tại khách sạn.

SV: Nguyễn Thị Thu PhươngMSV: 11C03044N
18
18

Các
nhân
viên


Luận văn tốt nghiệp

Khoa du lịch

+ Nhân viên bell: Chịu trách nhiệm mang hành lý lên phòng cho khách,
mở cửa cho khách, hướng dẫn khách sử dụng các dịch vụ và đồ dùng trong
phòng. Ngoài ra còn có trách nhiệm đáp ứng yêu cầu mà khách cần giúp đỡ,
phối hợp với bộ phận lễ tân để làm hài lòng khách.

- Bộ phận nhà hàng:
+ Nhân viên bar: Làm nhiệm vụ pha chế đồ uống cho khách, phối hợp với
bộ phận bàn tiếp nhận thông tin yêu cầu của khách.
+ Nhân viên bàn: Làm nhiệm vụ tiếp nhận order về đồ ăn khi khách sử
dụng dịch vụ tại khách sạn. Bộ phận này tiếp xúc trực tiếp với khách nên phải
tạo cho khách ấn tượng tốt.
+ Nhân viên bếp: Chịu trách nhiệm cung cấp đồ ăn khi khách yêu cầu
đảm bảo luôn luôn làm hài lòng khách khi khách lưu trú tại khách sạn.
- Bộ phận bảo vệ: bảo đảm tình hình an ninh trật tự, an ninh hộ khẩu trong
khách sạn suốt 24/24h . Theo dõi và kiểm tra các quy định mà khách sạn đề ra.
- Bộ phận buồng: Thường xuyên theo dõi tình hình buồng phòng của
khách sạn và luôn luôn kiểm tra các trang thiết bị trong phòng của khách để phát
hiện hỏng hóc để báo với bộ phận sửa chữa để khắc phục ngay. Chịu trách
nhiệm làm vệ sinh phòng cho khách thật sạch sẽ tạo cho khách cảm giác thư
thái, thoải mái khi lưu trú tại khách sạn.
- Bộ phận kế toán: Kiểm tra các hóa đơn xuất, nhập theo dõi các hoạt
động chính của khách sạn, hạch toán lãi lỗ từng tháng, tính lương cho nhân viên.
- Bộ phận marketing: Chịu trách nhiệm tiếp nhận thông tin từ các công ty
du lịch để xây dựng mối quan hệ tốt đẹp để thu hút số lượng khách đến lưu trú
tại khách sạn. Chịu trách nhiệm quảng cáo, đưa ra giá phòng để thu hút khách.
- Bộ phận kĩ thuật : Thoe dõi và sửa chữa kịp thời những trang thiết bị
hỏng hóc đểđảm bảo mọi thứ trong tình trạng tốt nhất .
II.Thực trạngphát triển các nguồn lực của khách sạn Celia Hà Nội
2.1.Thực trạng phát triển nguồn nhân lực
Bảng 1 : Tình hình cơ cấu lao động
SV: Nguyễn Thị Thu PhươngMSV: 11C03044N
19
19



Luận văn tốt nghiệp

Khoa du lịch

2012

% năm sau / %năm
trước
Tổng Tỷ
Tổng Tỷ
Tổng Tỷ
2013/201 2014/2013
số
trọng số
trọng số
trọng 2

Cơ cấu

Tổng số lao động

2013

2014

38

100

40


100

43

100

105.2

107.5

4

10.5

4

10

5

11.6

95.2

116

34

89.5


36

90

38

88.4

100.5

98.2

14

36.8

18

47.3

20

46.5

128.5

98.3

Nữ

24
3.Phân
Đại học
theo
12
trình độ Cao
học vấn đẳng
15
Trung
cấp và 11
sơ cấp

63.2

22

52.7

23

53.5

83.3

101.5

31.5

12


30

13

30.2

95.2

100.7

39.4

15

37.5

16

37.2

95.1

99.2

29.1

13

32.5


14

32.6

111.6

100.3

Gián
tiếp

1.Phân
theo tính
Trực
chất
tiếp
2.Phân
theo giới Nam
tính

(Nguồn : Khách sạn Celia Hà Nội )
Từ số liệu bảng trên ta thấy :
-Tổng số lao động tăng đều hàng năm : năm 2013 so với năm 2014 tăng
5,2% , năm 2014 so với năm 2013 tăng 7,5%.
-Tỷ trọng lao động trình độđại học của khách sạn chiếm xấp xỉ 31% , cao
đẳngchiếm 38% , lao động trung cấp và sơ cấp chiếm 31% .
2.2.Thực trạng phát triển vốn kinh doanh
Bảng 2 : Tổng số vốn kinh doanh của khách sạn Celia Hà Nội
(Đơn vị : Triệu đồng )
Năm


2012

2013

2014

SV: Nguyễn Thị Thu PhươngMSV: 11C03044N
20
20

So sánh


Luận văn tốt nghiệp

Chỉ

Khoa du lịch

Tổng

Tỷ

Tổng

Tỷ

Tổng


Tỷ

2013/2012 2014/2013

số

trọng

số

trọng

số

trọng

38.970

100

40.465

100

42550

100

103,8


105,1

32525

83.46

33.805

83.54

35.571 83.6

103,9

105,2

6.445

16.54

6.660

16.46

6.978

103,3

104,8


tiêu
Tổng số
vốn
Vốn cố
định
Vốn lưu
động

16.4

(Nguồn : Phòng kế toán khách sạn Celia)
Từ bảng trên ta thấy :
Vốn kinh doanh của khách sạn Celia Hà Nội chủ yếu là vốn cố định , còn
vốn lưu động chiếm tỷ trọng thấp hơn . Năm 2013 so với năm 2012 tăng 3,8% .
Năm 2014 so với năm 2013 tăng 5,1% . Số vốn cốđịnhnăm 2013 so với năm
2012 tăng 3,9%,năm 2014 so với 2013 tăng 5,2% . Số vốn lưu động năm 2013
so với năm 2012 tăng 3,3% , năm 2014 so với 2013 tăng 4,8.Xét về cơ cấu , vốn
cố định chiếm khoảng 83% tổng số vốn , vốn lưu động chiếm 17% tổng số vốn .
2.3.Thực trạng phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật
Khách sạn có tổng số 48 buồng được trang bị đầyđủ các thiết bị tiện nghi
hiệnđại và đồng bộ , đápứng tốt nhu cầu của khách du lịch
Bảng 3 : Cơ cấu loại phòng trong khách sạnCelia Hà Nội
(Đơn vị : m2)
Loại phòng

Số lượng (phòng)

Diện tích (m2)

Suite


5

45

Deluxe

18

37

Superior

25

25

SV: Nguyễn Thị Thu PhươngMSV: 11C03044N
21
21


Luận văn tốt nghiệp

Khoa du lịch
(Nguồn: Khách sạn Celia Hà Nội)

-

Phòng Suite nằm ở vị trí đẹp nhất của khách sạn , gồm hai buồng : buồng ngủ và

buồng làm việc . Nét riêng biệt của phòng Suite là có bồn tắm nằm, diện tích
rộng rãi , thêm máy pha trà , cà phê , spa trong phòng . Ngoài ra , khách còn
được miễn phí sử dụng dịch vụ sauna , gym .

-

Hệ thống các trang thiết bị trong phòng được lắp đặt đầy đủ như nhau theo tiểu
chuẩn 3 sao với chất lượng tốt , đảm bảo tiện nghi an toàn và thoả mãn nhu cầu
của khách khi lưu trú tại khách sạn .

-

Khách sạn có một nhà hàng ở tầng 1 với sức chứa tối đa khoảng 150 khách. Nhà
hàng được thiết kế với phong cách sang trọng , lịch sự đem đến cho du khách sự
thoải mái , tự nhiên và ấm cúng khi thưởng thức những món ăn ở đây .

-

Ngoài ra , các dịch vụ bổ sung tương đối đầy đủ như : có phòng gym , phòng
sauna giúp du khách có thể thư giãn , rèn luyện sức khoẻ và tinh thần thoải mái ;
phòng họp ; các dịch vụgiặt là , đổi tiền ngoại tệ , gửi thư , gửi fax...
III. Thực trạng phát triển kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của khách
sạn Celia Hà Nội
3.1.Thực trạng phát triển kinh doanh
3.1.1 Những biện pháp khách sạn Celia Hà Nội đã và đang áp dụng
Trước tình hình tăng nhanh của các cơ sở lưu trú , để cạnh tranh và tồn tại
trên thị trường , đòi hỏi khách sạn Celia Hà Nộicần phải tự mình vươn lên để
hoàn thiệnsản phẩm của mình . Kể từ khi đi vào hoạt động đến nay , khách sạn
Celia Hà Nộiđã đề ra những biện phápnhằm phát triển và nâng cao hiệu quả kinh
doanhnhư sau :

- Nghiên cứu nhu cầusử dụng sản phẩm, dịch vụ của khách hàng : Để thu
hút được kháchmới, đồng thời giữ được nguồn khách quen , khách sạnđã thường
xuyên tiến hành nghiên cứu nhu cầu khách hàng bằng các cuộctrực tiếp thăm
dòý kiến khách hàng, đồng thời có sổ góp ý của khách đối với khách sạn đặt tại
quầy lễ tân.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực:
SV: Nguyễn Thị Thu PhươngMSV: 11C03044N
22
22


Luận văn tốt nghiệp

Khoa du lịch

+Hiểu rõ nguồn nhân lực là nhân tố quyết định tới hiệu quả kinh doanh
của khách sạn nên khách sạn đã chú ý đến công tác quản trị nguồn nhân lực từ
khâu tuyển chọn , sáp xếp bố trí, đào tạo , đánh giá kết quả làm việc đến khâu
tạo động lực cho nguồn nhân lực,có nhiều chính sách thưởng phạt công minh
nhằm khuyến khích , động viên nhằm nâng cao đội ngũlao động trong khách sạn
.+ Thường xuyên tu bổ, bảo dưỡng cơ sở vật chất kỹ thuật sẵn có của khách sạn
đồng thời thay thế nâng cấp trang bị thêm một số trang thiết bị mới, đảm bảo
chúng ở trạng thái hoạt động tốt, đáp ứng nhu cầu phục vụ mọi đối tường khách,
góp phần nâng cao năng suất lao động.
- Khách sạnđã thiết lập các mối quan hệ tốt với một số công ty kinh doanh lữ
hành, một số cơ quan, xí nghiệp để có được nguồn khách thường xuyên .Khách
sạn cũng có những chính sách ưu đãi , khuyến mại với các đối tác , khách hàng
truyền thống
- Khách sạn đã thiết lập các mối quan hệ chặt chẽ với một số công ty cung
ứng có tiiềm nằn và uy tín để đảm bảo nguyên vật liệu đầu vào có chất lường và

giá cả hợp lý.
- Chất lượng sản phẩm,dịch vụ được khách sạn thường xuyên quan tâm,
bởi vì chất lượng sản phẩm dịch vụ cao giúp khách sạn có sức cạnh tranh trên thị
trường, tăng giá bán một cách hợp lý đồng thời giảm thiểu chi phí các nguồn lực
trong kinh doanh
- Khách sạn cũng đã có những cố gắng để khai thác, kinh doanh những
dịch vụ mới ( chủ yếu là các dịch vụ bổ sung ) .
3.1.2 Thực trạng phát triển nguồn khách
Các đối tượng khách đến khách sạn rất đa dạng về mục đích cũng như về
quốc tịch , chủ yếu là khách du lịch quốc tế .
Bảng 4 : Thực trạngphát triển nguồn khách và cơ cấukhách của khách sạn Celia
Hà Nội
(Đơn vị : Lượt khách)
2012
Tổng

Tỷ

2013
Tổng

2014
Tổng

Tỷ

SV: Nguyễn Thị Thu PhươngMSV: 11C03044N
23
23


Tỷ

% năm sau / năm trước
2013/2012
2014/2013


Luận văn tốt nghiệp
Chỉ tiêu

số

Khoa du lịch

trọng số

trọng số

trọng (%)

(%)

(%)

(%)

(%)

khách
20.000 100

Khách nội

20.600 100

21.400

100

103

103,8

2.120

2.417

11,3

104

114

Tổng lượt

địa
Khách

2.040

10,2


10,3

quốc tế

17.960 89,8 18.480 89,7 18.983 88,7 102,9
( Nguồn : Phòng kế toán khách sạn Celia Hà Nội )

102,7

Qua bảng số liệu ta nhận thấy rằng : Tổng lượt khách qua các năm không
ngừng tăng lên :
-Năm 2013 so với năm 2012 tổng lượt khách tăng 3% . Trong đó khách
nội địa tăng 4% và khách quốc tế tăng 2,9%.
-Năm 2014 so với năm 2013 tổng lượt khách tăng 3,8% . Trong đó khách
quốc tế tăng 11% và khách nội địa tăng 2,7% .
-Xét về cơ cấu khách quốc tế chiếm tỷ trọng khá lớn . Năm 2012 chiếm
89,8%, năm 2013 chiếm 88,3% và năm 2014 chiếm 86,9%. Còn khách nội địa
hàng năm chiếm tỷ trọng thấp xấp xỉ 12% .
3.1.3 Thực trạng phát triển tổng doanh thu
Bảng 5: Thực trạng phát triển kinh doanh của khách sạn Celia Hà Nội
(Đơn vị : Triệu đồng )
2012
Chỉ tiêu

2013
Tổng

Tỷ


2014

% năm sau / năm

Tổng

trước
2013/2012

Tổng

Tỷ

Tỷ

2014/20

số

trọng số

trọng số

trọng (%)

13

(%)

(%)


(%)

(%)

Tổng doanh
thu

17.822

100

18.766

12.564

70.49 13.436

100

21.275

100

105,3

113,4

71.59 15.275


71.8

106,9

113,7

1.Doanh thu
lưu trú

SV: Nguyễn Thị Thu PhươngMSV: 11C03044N
24
24


Luận văn tốt nghiệp

Khoa du lịch

2.Doanh thu
ăn uống

3.154

17.69 3.325

17.71 3.829

18

105,4


115,2

2.104

11.82 2.005

10.68 2.170

10.2

95,3

108,2

3.Doanh thu
dịch vụ bổ
trợ
(Nguồn : Phòng kế toán khách sạn Celia)
Căn cứ số lượng ở bảng trên cho ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của
khách sạn Celia Hà Nội . Tổng doanh thu qua các năm đều có xu hướng tăng .
-Năm 2013 so với năm 2012 , tổng doanh thu tăng 5,3% .Trong đó ,
doanh thu lưu trú tăng 6,9% , doanh thu ăn uống tăng 5,4% và doanh thu từ dịch
vụ bổ trợ tăng 5,3% .
-Năm 2014 so với năm 2013 , tổng doanh thu tăng 13,4% .Trong đó ,
doanh thu lưu trú tăng 13,7% , doanh thu ăn uống tăng nhẹ15,2% và doanh thu
dịch vụ bổ trợ tăng 8,2%.
-Xét về cơ cấu , tỷ trọng doanh thu lưu trú chiếm lớn nhất xấp xỉ 71% ,
doanh thu từ dịch vụ ăn uống chiếm xấp xỉ 18% và doanh thu từ dịch vụ bổ trợ
chiếm xấp xỉ 11%.

3.2.Thực trạng hiệu quả kinh doanh
3.2.1.Thực trạng phát triển lợi nhuận
Theo nguồn thống kê từ bộ phận kế toán khách sạn Celia Hà Nội , em có
thể đưa ra lợi nhuận của khách sạn như sau:
Bảng 6 : Tình hình phát triển lợi nhuận
(Đơn vị : Triệu đồng)
Chỉ tiêu
1.Tổng doanh
thu
2.Tổng chi phí

% năm sau / năm trước
2013/2012 2014/2013
2012

2013

2014

17.822

18766

15515

16330

(%)

(%)


21275

105,3

113,4

18.466

105,2

113,1

3. Tỷ suất chi
SV: Nguyễn Thị Thu PhươngMSV: 11C03044N
25
25


×