Tải bản đầy đủ (.docx) (71 trang)

NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU để sản XUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG tại CÔNG TY cổ PHẦN THIẾT bị y tế PHÚ hải GIAI đoạn 2011 2015 và ĐỊNH HƯỚNG đến năm 2020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (576.11 KB, 71 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
BỘ MÔN: KINH TẾ QUỐC TẾ


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài
NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT THỰC PHẨM
CHỨC NĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ Y TẾ PHÚ
HẢI GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Giảng viên hướng dẫn

: PGS.TS.NGUYỄN THƯỜNG LẠNG

Họ và tên sinh viên

: NGUYỄN VĂN LONG

Mã Sinh Viên

: 11122372

Khóa

: 54

Hệ

: CHÍNH QUY

Chuyên nghành



: KINH TẾ QUỐC TẾ

Lớp

: KINH TẾ QUỐC TẾ K54D

Thời gian thực tập

: ĐỢT 2 NĂM 2015

Hà Nội, 23/11/2015
MỤC LỤC
1


Chuyên đề thực tập
Lạng

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường

2

SV: Nguyễn Văn Long

Lớp: Kinh tế quốc tế 54D


Chuyên đề thực tập
Lạng


GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường

DANH MỤC BẢNG
STT

Bảng

Tên Bảng

1

Bảng 1.1

Năng lực sản xuất của TRAPHACO

2

Bảng 1.2

Thống kê về tình hình suy giảm khả năng sinh sản

3

Bảng 1.3

Các yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe

4


Bảng 2.1

Cơ cấu loại hình nhập khẩu hàng hóa của Công ty CP
Thiết Bị

5

Bảng 2.2

Thị trường nhập khẩu hàng hóa của Công ty CP Thiết
Bị Y Tế Phú Hải

6

Bảng 2.3

Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của Công ty CP Thiết Bị
Y Tế Phú Hải

7

Bảng 2.4

Kim ngạch nhập khẩu các loại nguyên liệu của Công
ty CP Thiết Bị Y Tế Phú Hải giai đoạn 2011-2015

8

Bảng 2.5


Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sử dụng vốn

3

SV: Nguyễn Văn Long

Lớp: Kinh tế quốc tế 54D


Chuyên đề thực tập
Lạng

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT

Biểu Đồ

Tên Biểu Đồ

1

Biểu đồ
1.1

Độ tuổi của người sử dụng Thực phẩm chức năng

2


Biểu đồ
1.2

Thu nhập bình quân của người sử dụng Thực phẩm chức
năng

3

Biểu đồ
1.3

Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua Thực phẩm chức
năng

4

Biểu đồ
2.1

Tốc độ tăng trưởng nhập khẩu giai đoạn 2011-2015

5

Biểu đồ
3.1

Dự báo kim nghạch nhập khẩu của Công ty CP Thiết Bị
Y Tế Phú Hải đến 2020

4


SV: Nguyễn Văn Long

Lớp: Kinh tế quốc tế 54D


Chuyên đề thực tập
Lạng

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường

DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT

Sơ Đồ

Tên Sơ Đồ

1

Sơ đồ 1.1

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty CP Thiết Bị Y Tế
Phú Hải

2

Sơ đồ 2.1

Quy trình nhập khẩu ủy thác


3

Sơ đồ 2.2

Quy trình nhập khẩu trực tiếp

4

Sơ đồ 2.3

Quy trình công nghệ sản xuất TPCN

5

Sơ đồ 3.1

Quy trình nghiên cứu thị trường

5

SV: Nguyễn Văn Long

Lớp: Kinh tế quốc tế 54D


Chuyên đề thực tập
Lạng

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ST
T

Chữ viết tắt

Nghĩa đầy đủ

Tên Tiếng Anh

Tên Tiếng Việt

1

ASEAN

Association of Southeast Hiệp hội các quốc gia Đông
Asian Nations
Nam Á

2

CNSH

Công nghệ sinh học

3

CP


Cổ phần

4

PGS

Phó giáo sư

5

TPCN

Thực phẩm chức năng

6

TRAPHACO

Công
ty
TRAPHACO

7

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

8


TPP

9

TS

Tiến sỹ

10

SXKD

Sản xuất kinh doanh

11

USD

United States Dollar

12

WTO

World
Organization

13


XNK

Trans-Pacific Strategic
Economic Partnership
Agreement

cổ

phần

Hiệp định đối tác kinh tế
xuyên Thái Bình Dương

Đô la Mỹ
Trade Tổ chức thương mại thế giới
Xuất nhập khẩu

6

SV: Nguyễn Văn Long

Lớp: Kinh tế quốc tế 54D


Chuyên đề thực tập
Lạng

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là quốc gia đang phát triển, với dân số lên tới hơn 90 triệu dân và
có cơ cấu dân số trẻ nên có nhu cầu tiêu dung rất lớn nhất là đối với nhu cầu dinh
dưỡng. Mặt hàng thực phẩm chức năng là một mặt hàng mới đối với thị trường
Việt Nam. Thực phẩm chức năng bắt đầu xuất hiện ở thị trường Việt Nam từ năm
2000 với 13 cơ sở sản xuất cả nước và 33 loại sản phẩm thì đến cuối 2012 là
1,552 cơ sở, với hơn 5,500 sản phẩm. Năm 2013, số cơ sở sản xuất kinh doanh
TPCN đã tăng lên 3,512 cơ sở (tăng 226% so với 2012), với 6,851 sản phẩm
(tăng 124%). Tính đến ngày 7/7/2014 thì số cơ sở sản xuất kinh doanh TPCN đã
lên tới 4,500 cơ sở. Điều này cho ta thấy được tiềm năng phát triển của sản xuất
kinh doanh TPCN tại thị trường Việt Nam và nhu cầu tiêu dùng TPCN của thị
trường Việt Nam là rất lớn. Điều này sẽ mở ra nhiều hi vọng cho các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh TPCN trong nước cũng như nước ngoài về mặt hàng
TPCN.
Các sản phẩm TPCN hết sức đa dạng và phong phú từ mẫu mã chủng loại và
được biết đến với nhiều tác dụng và công dụng như: chống lão hóa kéo dài tuổi
thọ, tăng sức đề kháng, giảm nguy cơ bệnh tật, hỗ trợ làm đẹp, tạo cho con người
có sức khỏe sung mãn, hỗ trợ điều trị rất nhiều chứng và bệnh tật…Những năm
gần đây thực phẩm chức năng được xem là một mặt hàng tiêu dùng ưa chuộng
của người dân Việt Nam và là mặt hàng đem lại sự phát triển và lợi nhuận cao
cho các cơ sở SXKD.
Bên cạnh đó vẫn có rất nhiều vấn đề về mặt hàng TPCN. Xuất phát từ việc
hạn chế nguồn nguyên liệu, dây chuyền công nghệ để sản xuất TPCN, sự quản lý
lỏng lẻo của các cơ quan chức năng dẫn tới một số cá nhân tổ chức SXKD các
thực phẩm chức năng không rõ nguồn gốc xuất xứ, chất lượng kém và nổi bất
nhất là các công ty bán hàng đa cấp quảng cáo như thần dược để thu hút người
tiêu dùng, trong khi phần lớn các sản phẩm này chưa đưa ra được dẫn chứng
khoa học thực tế lợi ích khi tiêu dùng. Người tiêu dùng vẫn e dè khi tiếp xúc với
TPCN do thiếu thông tin thực tiễn về tác dụng, cũng như cách sử dụng TPCN.

Nghiên cứu và tìm ra giải pháp để đẩy mạnh nhập khẩu nguyên liệu để sản
xuất TPCN là hết sức cần thiết. Việc đẩy mạnh nhập khẩu các nguyên liệu tốt, có
chất lượng, có nguồn gốc rõ ràng để sản xuất TPCN đem đến những sản phẩm có
chất lượng cao cho người tiêu dung cũng góp phần cho việc phát triển con người
7

SV: Nguyễn Văn Long

Lớp: Kinh tế quốc tế 54D


Chuyên đề thực tập
Lạng

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường

Việt Nam về mặt thể chất cũng như trí tuệ. Đẩy mạnh nhập khẩu nguyên liệu để
sản xuất thực phẩm chức năng tại công ty CP Thiết Bị Y Tế Phú Hải góp phần
vào sự phát triển kinh tế, xã hội, con người Việt Nam. Do vậy đề tài “Nhập khẩu
nguyên liệu để sản xuất thực phẩm chức năng tại công ty CP Thiết Bị Y Tế Phú
Hải giai đoạn 2011-2015 và định hướng tới 2020” được chọn để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thực phẩm chức năng
của Công ty CP Thiết Bị Y Tế Phú Hải giai đoạn 2011-2015 để đề xuất các định
hướng và giải pháp đẩy mạnh nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất thực phẩm chức
năng của Công ty đến năm 2020.
3. Đối tượng và phạm vi của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất thực phẩm chức năng của Công ty CP
Thiết Bị Y Tế Phú Hải.

3.2.
Phạm vi nghiên cứu
Nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất thực phẩm chức năng của Công ty CP
Thiết Bị Y Tế Phú Hải giai đoạn 2011-2015 và định hướng tới năm 2020.
4. Phương Pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, thống kê…
Các số liệu được tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty CP Thiết Bị Y Tế
Phú Hải.
5. Kết cấu đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tham khảo, phụ lục đề tài được trình bày
theo ba chương:
Chương 1: Giới thiệu cơ sở thực tập và kinh nghiệm.
Chương 2: Thực trạng nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất TPCN của Công ty CP
Thiết Bị Y Tế Phú Hải giai đoạn 2011-2015.
Chương 3: Định hướng và giải pháp đẩy mạnh nhập khẩu nguyên liệu để sản
xuất TPCN của Công ty CP Thiết Bị Y Tế Phú Hải đến 2020.

8

SV: Nguyễn Văn Long

Lớp: Kinh tế quốc tế 54D


Chuyên đề thực tập
Lạng

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ KINH NGHIỆM

1.1.

GIỚI THIỆU CƠ SỞ THỰC TẬP
Giới thiệu chung

1.1.1.

Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Phú Hải tên tiếng anh là Phú Hải Medical
Instrument. Được thành lập vào năm 2005, giấy phép ĐKKD được cấp bởi Sở kế
hoạch đầu tư Hà Nội với số vốn điều lệ là 10 tỷ đồng
Trong đó: Vốn tiền là
: 7 tỷ đồng
Vốn tài sản là : 3 tỷ đồng
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Phú Hải.
Trụ sở: 51 Nguyễn Xiển - Hạ Đình - Thanh Xuân - Hà Nội.
Mã số thuế: 0101663268
Điện thoại: 0435510352 – 0435510353
Fax: 0435510351
Email:
Website: />Tổng giám đốc: Vũ Tân Cương
Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Phú Hải là một công ty cổ phần hóa với sự
góp vốn của nhiều thành viên. Từ khi thành lập đến nay Công ty Phú Hải không
ngừng vươn lên hoàn thiện về mặt tổ chức, chất lượng hàng hoá, cung cấp dịch
vụ chu đáo. Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn, được
đào tạo cơ bản. Công ty Cổ phần thiết bị Y tế Phú Hải luôn nỗ lực khẳng định là
một trong những công ty dẫn đầu tại Việt Nam và vươn xa trên thị trường thế
giới trong lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc chất lượng cuộc sống cộng đồng. Đến nay
trải qua gần 10 năm hoạt động sản xuất kinh doanh dưới sự lãnh đạo sáng suốt
của Ban lãnh đạo, Công ty đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường
trong và ngoài nước.

Lĩnh vực hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Công ty
 Lĩnh vực hoạt động
– Buôn bán máy, thiết bị và dụng cụ y tế
– Sản xuất và buôn bán các mặt hàng thực phẩm chức năng`
– Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
– Xuất nhập khẩu các mặt hàng Doanh nghiệp kinh doanh
– Buôn bán sản phẩm mỹ phẩm
– Buôn bán lương thực, thực phẩm
– Vận chuyển hành khách, vận tải hàng hoá và các dịch vụ phục vụ
khách du lịch
 Chức năng
1.1.2.

9

SV: Nguyễn Văn Long

Lớp: Kinh tế quốc tế 54D


Chuyên đề thực tập
Lạng

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường

Theo điều lệ hoạt động kinh doanh của Công ty, Công ty có chức
năng thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, lựa chọn quy mô hoạt
động hoạt động, phương thức thâm nhập thị trường. Công ty có chức
năng tìm kiếm, đàm phán ký kết các hợp động kinhidoanh xuất nhập
khẩu. Đi cùng với đó là nhiệm vụ quảng bá thương hiệu, Maketing sản

phẩm, mở rộng các chi nhánh phân phối, nâng caoihiệu quả sản xuất đảm
bảo chất lượng sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn thị trường Việt Nam và thị
trường Quốc Tế, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng trong và ngoài nước.
 Nhiệm vụ
Công ty có nhiệm vụ phải kinh doanh theo đúng nghành nghề đã
đăng ký kinh doanh, tổ chức công tác kế toán, lập các báo cáo tài chính
trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định pháp luật. Thực hiện
các nghĩa vụ nộp thuế, đảm bảo lợi ích của người lao động và chịu trách
nhiệm về hàng hóa dịch vụ của công ty.
Đảm bảo hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận cho các cổ đông
một cách hợp pháp, duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh của công
ty ổn định.
Đảm bảo mục tiêu phương mở rộng thị trường của Công ty hướng tới
sẽ là các thị trường Nga, Đức và các nước lân cận trong khu vực châu Á.
Đảm bảo những cam kết cung cấp đầy đủ những sản phẩm, dịch vụ dược
phẩm và hàng tiêu dùng đạt tiêu chuẩn quốc tế, nhằm phục vụ tốt nhất
nhu cầu của cộng đồng, cũng như không ngừng gia tăng giá trị cho các
nhà đầu tư và mọi thành viên trong Công ty.
1.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty
Để thực hiện tốt các hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy của công
ty như sau:
Đứng đầu Công ty là Chủ tịch Hội đồng quản trị người sẽ lập chương trình,
kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị, chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị
chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp, triệu tập và chủ toạ cuộc họp
Hội đồng quản trị, tổ chức việc thôngiqua quyết định của Hội đồng quản trị, giám
sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, Chủ tọa họp
Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt thì uỷ
quyền bằng văn bản cho một thành viên khác để thực hiện các quyền và nhiệm
vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị theoinguyên tắc quy định tại điều lệ Công ty.
Trường hợp không có người được uỷ quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị

10

SV: Nguyễn Văn Long

Lớp: Kinh tế quốc tế 54D


Chuyên đề thực tập
Lạng

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường

không làm việc được thì các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành
viên tạm thời giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị theo nguyên tắc đa số quá bán.
Dưới Chủ tịch HĐQT là Tổng giám đốc là người trực tiếp tổ chức điều hành
mọi hoạt động của Công ty dưới sự bổ nhiệm của Hội đồng quản trị theo Luật
Doanh nghiệp Nhà nước, theo điều lệ, quy định của Công ty, cũng là người chịu
trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của công ty.
Công ty có hai phó tổng giám đốc, lãnh đạo điều hành công ty theo sự ủy
quyền của Giám đốc, quản lý và điều hành các phòng ban trực thuộc, làm trợ lý
cũng như giải quyết các công việc khi Tổng giám đốc vắng mặt.
Các phòng ban hoạt động theo từng chức năng, nhiệm vụ như sau:
Phòng kế toán và tài chính: thực hiện chức năng hạch toán, kế toán trong
kinh doanh và quản lý các hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Phòng kinh doanh: thực hiện chức năng tiếp thị, bán các loại hàng hóa của
doanhinghiệp tới khách hàng.
Phòng nhân sự: lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân lực của
công ty, chế độ lương, thưởng, thăng tiến, thay thế…
Phòng xuất nhập khẩu: đây là bộ phận hết sức quan trọng của Công ty. Đảm
bảo việc hỗ trợ Tổng giám đốc thực hiện các giao dịch, đàm phán, kí kết hợp

đồng với đối tác, hoàn tất các giấy tờ xuất nhập khẩu, đốc thúc đối tác giao hàng,
phụ trách hầu hết công việc liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu của công ty.
Nhằm đảm bảo đầu vào và đầu ra cho Công ty.
Phòng hành chính và hỗ trợikinh doanh: phụ trách các công việc như văn
thư, máy tính và các công việc văn phòng khác, cũng như các hoạt động hỗ trợ
cho nhân viên kinh doanh như in ấn tài liệu, làm báo giá
Hệ thống xưởng sản xuất, kho hàng: có trách nhiệm đảm bảo các quy trình
sản xuất vận hành và bảo dưỡng máy móc phục vụ sản xuất, nhận hàng nguyên
liệu nhập về và thực hiện các công đoạn bảo quản lưu kho. Thực hiện chế biến
các nguyên liệu nhập về theo quy trìnhiđể tạo ra sản phẩm đủ tiêu chuẩn chất
lượng, đảm bảo quy trình bảo quản sản phẩm và xuất kho.

11

SV: Nguyễn Văn Long

Lớp: Kinh tế quốc tế 54D


Chuyên đề thực tập
Lạng

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty CP Thiết Bị Y Tế
Phú Hải
Chủ tịch HĐQT
Tổng giám đốc

Phó tổng giám đốc


Phòng kế toán và tài
chính

Phòng kinh doanh

Phó tổng giám đốc

Phòng nhân sự

Hệ thống xưởng sản
xuất kho hàng

Phòng xuất nhập

Phòng HC và hỗ trợ

khẩu

KD

(Nguồn: Phòng hành chính và hỗ trợ kinh doanh
Công ty CP Thiết Bị Y Tế Phú Hải)
1.1.4. Mỗi quan hệ với đối tác và khách hàng
Để luôn duy trì vị trí và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả của
Công ty , Ban Lãnh đạo Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Phú Hải đã luôn có những
quyết sách táo bạo và sáng suốt để đưa doanh nghiệp mình phát triển thịnh vượng
và bền vững. Với tầm nhìn và mục tiêu đến năm 2020 trở thành tập đoàn kinh tế
mạnh trong lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khỏe, Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế
Phú Hải là doanh nghiệp tiên phong cho những bước đi tắt đón đầu đưa ra những

quyết định mang tính chất đột phá để khẳng định tầm nhìn của Công ty trong
ngành Dược phẩm Việt Nam.

12

SV: Nguyễn Văn Long

Lớp: Kinh tế quốc tế 54D


Chuyên đề thực tập
Lạng

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường

Để duy trì và phát triển một cánh bền vững Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế
Phú Hải luôn đề cao sự hợp tác và cùng phát triển một cách bền vững, tạo niềm
tin với với khách hàng và các đối tác.
Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Phú Hải hướng tới thành công bằng việc cung
cấp cho khách hàng những gói sản phẩm và dịch vụ đa dạng, hoàn hảo. Sự hài
lòng và lợi ích của khách hàng là động lựciquan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển
của Công ty. Sử dụng những phương thức quảng cáo đa phương tiện hiệu quả
nhất để quảng bá hình ảnh và sản phẩm Công ty đến với người tiêu dùng, đối tác.
Trải qua 10 năm hoạt động đến nay Cổ phần Thiết bị Y tế Phú Hải đã được được
sự tín nhiệm của khách hàng và được nhiều người tiêu dùng biến đến với tên tuổi
uy tín.
Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Phú Hải đang từng bước hoàn thiện và mở
rộng mạng lưới tiêu thụ hàng hoá, xây dựng vững chắc các đại lý then chốt làm
nền tảng cho sự phát triển. Quan hệ chặt chẽ bềnivững với đối tác truyền thống
và mở rộng thị trường trong và ngoài nước. Các nhà cung ứng nguyên liệu của

Công ty phần lớn là những bạn hàng lâu năm, có mối quan hệ họp tác lâu dài với
Công ty. Hiện nay Công ty có 12 nhà cung cấp nguyên liệu chính: Để đảm bảo
nguồn nguyên liệu đầu vào, công ty sử dụng nguyên tắc hợp tác lâu dài để tạo sự
chủ động với các bạn hàng cung ứng nguyên vật liệu. Do đặc thù của nguồn
nguyên liệu sản xuất chủ yếu là nhập khẩu trực tiếp từicác nhà sản xuất hoặc
phân phối nguyên liệu dược phẩm có thương hiệu và uy tín trên thế giới như:
Hàn Quốc, Trung Quốc và một số nhà cung ứng của thị trường Châu Âu nên việc
mở rộng thị trường đa dạng hóa nguồn nguyên liệu nhập khẩu luôn được đặt lên
hàng đâu. Mục tiêu hướng tới sẽ là các thị trường Nga, Đức và các nước lân cận
trong khu vực châu Á. Các đối tác bạn hàng làm ăn lâu năm với Công ty gồm có:
Công ty TNHH Tuấn Kiệt, Công ty TNHH Tuệ Minh…
1.2.
KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC
1.2.1. Kinh nghiệm
1.2.1.1. Công ty sản xuất thực phẩm công nghệ Bảo Long
Công ty sản xuất thực phẩm công nghệ Bảo Long là công ty đầu tiên tại Việt
Nam, chuyên nghiên cứu, sản xuất, chế biến các loại đồ hộp thực phẩm chức
năng (Funtional Foods) theo nguyên lý y họcicổ truyền và triết lý Đông phương
về khoa học “ẩm thực” kết hợp với kinh nghiệm dân gian. Các sản phẩm của
Công ty sản xuất đều mang tính độc đáo bổ dưỡng cao.
13

SV: Nguyễn Văn Long

Lớp: Kinh tế quốc tế 54D


Chuyên đề thực tập
Lạng


GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường

Được thành lập vào 01/09/2002 bởi ông Huỳnh Văn Hải. Với vốn kiến thức
tích lũy được từ gần mười năm đứng trên giảng đường đại học và 25 năm trên
thương trường, ông Huỳnh Văn Hải đã khá thành công trong việc đưa nguyên lý
y học cổ truyền và triết lý Đông phương về khoa học ẩm thực kết hợp với kinh
nghiệm dân gian vào thực phẩm chứcinăng đóng hộp, tạo cái nhìn đúng đắn về
công dụng của thực phẩm chức năng. Với ước mơ đưa người Việt ra thế giới ông
Huỳnh Văn Hải đã thành lập nên Công ty sản xuất thực phẩm công nghệ Bảo
Long. Đến nay đã trải qua hơn 13 năm hoạt động Công ty sản xuất thực phẩm
công nghệ Bảo Long đã không ngừng lớn mạnh và phát triển cả về quy mô sản
xuất, sản lượng tiêu thụ cũng như danh tiếng, thị phần trên thị trường trong và
ngoài nước.
Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu hóa hiện nay, Công ty sản xuất thực phẩm
công nghệ Bảo Long mang thương hiệu HAVI một trong top 100 thương hiệu
hàng đầu của Việt Nam với các sản phẩm được vinh danh là tinh hoa đất Việt.
Đồ hộp của Công ty thực phẩm Bảo Longimang thương hiệu HAVI như gà ác
tiềm thuốc bắc, gà ác hầm nhân sâm, gà ác hầm nấm linh chi… kết hợp với các
vị thuốc nên có công dụng bổ dưỡng riêng (được in trên nhãn hộp) đã trở thành
nguồn dinh dưỡng an toàn cho người tiêu dùng trong nhiều năm qua. Công ty sản
xuất thực phẩm công nghệ Bảo Long đã thực hiện hệ thống quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008. Các sản phẩm củaicông ty dần dần đã chiếm lĩnh
lòng tin và sự yêu chuộng của người tiêu dùng trong và ngoài nước thể hiện qua
các giải thưởng đã nhận được:
+ Danh hiệu Top 500 Thương hiệu hàng đầu Việt Nam 2008, 2009.
+ Giải thưởng Vàng chất lượng tại triển lãm Hội chợ quốc tế và hội nhập lần thứ
nhất.
+ Danh hiệu "sản phẩm chất lượng Vì sức khỏe cộng đồng".
+ Cúp vàng sản phẩm được người dự hội yêu thích nhất trong hội chợ “Những
ngày hội sản phẩm chất lượng cao của công nhân viên chức lao động Việt Nam

2003”.
+ Cúp Vàng sản phẩmithương hiệu Việt uy tín chất lượng.
+ Cúp Vàng chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
+ Giải thưởng vàng thương hiệu thực phẩm chất lượng an toàn 2008.
+ Giải Vàng Thương hiệu an toàn vệt sinh thực phẩm 2009.
+ Chứng nhận Sản phẩm an toàn vệt sinh thực phẩm2009.
14

SV: Nguyễn Văn Long

Lớp: Kinh tế quốc tế 54D


Chuyên đề thực tập
Lạng

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường

+ Danh hiệu Quả cầu vàng 2009.
+ Danh hiệu Sản phẩm tinh hoa Đất Việt 2009.
+ Chứng nhận Top 100 thương hiệu Việt hàng đầu 2010.
+ Giải thưởng Top 100 sản phẩm ưu tú hội nhập WTO năm 2010.
+ Chứng nhận Hàng Việt Nam chất lượng cao 2010.
+ Chứng nhận Thương hiệu Việt uy tín 2011.
Trong hơn 13 năm đi vào hoạt động công ty hoạt động Công ty sản xuất thực
phẩm công nghệ Bảo Long đã liên tục đầu tư xây dựng lắp đặt trang thiết bị dây
chuyền sản xuất công nghệ cao, điicùng với đó là sự đầu tư nghiên cứu để tạo ra
nhiều sản phẩm chất lượng cao. Đến nay công suất hiện tại của công ty đã gấp 10
lần so với lúc ban đầu và có hơn 20 sản phẩm các loại nhiều sản phẩm trong đó
được người tiêu dùng ưa chuộng không chỉ trong nước mà còn cả nước ngoài

như:
• Gà ác tiềm thuốc bắc: (BLACK CHICKEN STEWED WITH MEDICINAL
HERBS) Bổ phổi, bổ thận, đại bổikhí huyết, phục hồi sức khỏe.Rất tốt cho
sức khỏe cụ già, người bệnh.
• Nước sâm linh chi: (LINGZHI NECTAR) Là loại nước uống tăng lực, bổ
dưỡng, tăng sức dẻo dai, chống lão hóa cơ thể, hồng da, đen tóc. Hoàn toàn từ
thảo dược thiên nhiên.
• Nước cốt tinh gà ác – nhân sâm: (ESSENCE OF BLACK CHICKEN
GINSENG) là sự kết hợp giữa các nguyên liệu thực phẩm giàu dinh dưỡng đã
được nghiên cứu khoa học, phối trộn với các dược liệu quý hiếm theo nguyên
lý âm - dương là gà ác và nhân sâm. Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm,
cùng với kỹ thuật chiết xuất hiện đại dịch chiết gà ác và nhân sâm vẫn giữ
nguyên các đặc tính tự nhiên của dượciliệu và gà thuốc nên có giá trị bổ
dưỡng cao được thể hiện ở các thành phần acid amin và nguyên tố vi lượng
trong sản phẩm.
Năm 2002 khi mới đi vào hoạt động Công ty sản xuất thực phẩm công nghệ
Bảo Long đã gặp không ít khó khăn vì là người tiên phong trong lĩnh vực này.
Việc làm đồ hộp cũng hết sức bấp bênh trong chuyện đảm bảo vệ sinh, vì nếu
làm không khéo, không đúng nguyên tắc về vệ sinh an toàn thực phẩm, chỉ cần
sơ hở thì cả kho đồ hộp có thể "tự nổ tung" trong một đêm do bị nhiễm khuẩn.
Từ đó Công ty sản xuất thực phẩm công nghệ Bảo Long buộc phải đưa ra một
quy trình công nghệ mới hết sức nghiêm ngặt để sảniphẩm vừa là thực phẩm
chức năng, vừa có công dụng duy trì sức khỏe, chữa bệnh, phải dễ ăn và ăn ngon.
15

SV: Nguyễn Văn Long

Lớp: Kinh tế quốc tế 54D



Chuyên đề thực tập
Lạng

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường

Những mốc phát triển mạnh mẽ, mang tính lịch sử của Công ty sản xuất thực
phẩm công nghệ Bảo Long có thể kể đến như sau:
Năm 2002 Công ty sản xuất thực phẩm công nghệ Bảo Long chỉ có vài sản
phẩm trên thị trường và mặt hànginày vẫn còn xa lạ với người Việt Nam, công
suất sản xuất và khả năng tiêu thụ còn thấp thị phận trong thị trường thì còn rất
nhỏ.
Nhưng đến giai đoạn 2008-2013 Công ty sản xuất thực phẩm công nghệ Bảo
Long đã liên tục khẳng định mình khi đã nhận được rất nhiều giải thưởng do
người tiêu dùng bình chọn như: Giải thưởng vàng thương hiệu thực phẩm chất
lượng an toàn 2008, Danh hiệu SẢN PHẨM TINH HOA VIỆT NAM 2009,
Chứng nhận TOP 100 THƯƠNG HIỆU VIỆT HÀNG ĐẦU 2010, Giải thưởng
TOP 100 sản phẩm ƯU TÚ HỘI NHẬP WTO năm 2010, Chứng nhận
THƯƠNG HIỆU VIỆT UY TÍN 2011…Đến 2013 thìiCông ty sản xuất thực
phẩm công nghệ Bảo Long đã có hơn 12 sản phẩm thực phẩm chức năng các
loại, sản phẩm đã được nhiều người tiêu dùng ưu thích và tin tưởng hơn thế nữa
sản phẩm đã vươn ra thị trường nước ngoài và đạt được những thành công bước
đầu, công suất sản xuất và khả năng tiêu thụ liên tục tăng qua các năm, thị phần
thì ngày càng được mở rộng.
Đến năm 2015 thì Công ty sản xuất thực phẩm công nghệ Bảo Long đã có
tới hơn 20 loại sản phẩm thực phẩm chức năng các loại, đã chiếm lĩnh lòng tin và
yêu chuộng của người tiêu dùngitrong và ngoài nước xứng đáng là món quà sức
khỏe cho mọi gia đình. Các chi nhánh phân phối sản phẩm của Công ty trải dài từ
Bắc vào Nam.
Toàn bộ quy trình chế biến của Công ty đã được thực hiện hệ thống quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008. Trong quá trình sản xuất, chế

biến mỗi công đoạn đều được kiểm soát chặt chẽ bởi các nhân viên có trình độ,
có kinh nghiệm và yêu nghề. Toàn bộ nguyên, vật liệuidùng trong sản xuất chế
biến hoàn toàn từ tươi sống không dùng đông lạnh và đều có nguồn gốc từ các
nhà cung cấp đáng tin cậy như: Công ty gia cầm TPHCM (S.P.C), Công ty kỹ
nghệ súc sản Việt Nam (VISSAN), Công ty dược liệu TW2… Bên cạnh đó Công
ty cũng nhập khẩu các nguyên liệu có chất lượng cao chủ yếu từ các nước Hoa
Kỳ, Ấn Độ…
Các biện pháp Công ty thực hiện:
16

SV: Nguyễn Văn Long

Lớp: Kinh tế quốc tế 54D


Chuyên đề thực tập
Lạng

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường

Đẩy mạnh nghiên cứu phát triển đồngiđều trên tất cả các dòng sản phẩm thực
phẩm chức năng mà Công ty sản xuất, Công ty sản xuất thực phẩm công nghệ
Bảo Long đã áp dụng quy trình quản lý chất lượng chặt chẽ theo tiêu chuẩn
ISO… nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm ở mức cao. Từ đó mang lại lòng tin
cho người tiêu dùng sẽ thúc đẩy khả năng tiêu thụ sản phẩm tốt hơn
Nguồn nguyên liệu được định hướng chủ yếu ở thị trường trong nước,
nguyên liệu nhập khẩu sẽ giữ vai trò quanitrọng trong việc thúc đẩy mở rộng thị
trường, mở rộng việc sản xuất.
Thực hiện các biện pháp xúc tiếninhập khẩu như ký kết hợp tác lâu dài với
nhà xuất khẩu các nước trên thế giới. Chủ động tìm kiếm thị trường và đa dạng

hóa thị trường nhập khẩu.
1.2.1.2. Công ty cổ phần TRAPHACO
Công ty cổ phần TRAPHACO có hơn 40 năm lịch sử hình thành và phát
triển, tiền thân là Tổ sản xuất thuốc thuộc Ty Y tế Đường sắt được thành lập
ngày 28/11/1972, với nhiệm vụ sản xuất huyết thanh, dịch truyền, nước cất phục
vụ cho Bệnh viện ngành Đường sắt trongithời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu
nước đến năm 2000 thì Công ty được cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty cổ
phần TRAPHACO. Đến nay TRAPHACO – Là công ty sản xuất và kinh doanh
dược phẩm hàng đầu tại Việt Nam, Traphaco sở hữu 1 nhà máy chiết xuất dược
liệu và 2 nhà máy đạt tiêu chuẩn GPs-WHO, 6 công ty con và công ty thành viên,
15 chi nhánh trên toàn quốc.
Công ty Cổ phần TRAPHACO có một mạng lưới kênh phân phối rộng khắp
trên toàn quốc, gồm các cửa hàng, đại lý bán và giới thiệu sản phẩm tại 64 tỉnh
thành, thông qua 50 đại lý tại các tỉnh thành. Với lợi thế về thương hiệu và mạng
lưới phân phối, trong thời gianivừa qua, mảng hàng hoá khai thác của
TRAPHACO đã ghi nhận sự tăng trưởng mạnh, doanh thu từ hơn 53 tỷ đồng
trong năm 2005 tăng lên tới 1.650,5 tỷ đồng vào năm 2014, quý 1 năm 2015
doanh thu đạt 461,094 tỷ đồng đến quý 2 năm 2015 doanh thu tiếp tục tăng thêm
499,783 tỷ đồng.
Hiện nay TRAPHACO đang có 2 nhà máy đạt chuẩn GMP-WHO đó là nhà
máy Hoàng Liệt (trực thuộc công ty) và nhàimáy Traphaco CNC (trực thuộc
công ty con Công nghệ cao Traphaco). Ngoài ra còn có công ty con Traphaco
Sapa chuyên gia công các sản phẩm nguyên liệu dược liệu đầu vào. Năng lực sản
xuất của các dây chuyền như sau:
17

SV: Nguyễn Văn Long

Lớp: Kinh tế quốc tế 54D



Chuyên đề thực tập
Lạng

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường

18

SV: Nguyễn Văn Long

Lớp: Kinh tế quốc tế 54D


Chuyên đề thực tập
Lạng

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường

Bảng 1.1: Năng lực sản xuất của TRAPHACO
STT Dây chuyền SX
1
2
3
4
5
6

Viên (các loại)
Mỡ – cream
Nang mềm

Thuốc nhỏ mắt
Thuốc nước
Thuốc uống
ngoài

Năng lực SX tối
đa/ca
1.000.000 đv/1ca
16.000 đv/1ca
200.000 đv/1ca
30.000 đv/1ca
10.000 đv/1ca
dùng 20.000 đv/1ca

Thực
thác
40%
30%
70%
70%
26%
40%

tế

khai

(Nguồn: Công ty cổ phần TRAPHACO)
Một số giải thưởng mà TRAPHACO đạt được những năm gần đây:
Năm 2013

+ Giải Doanh nghiệp quốc tế tốt nhất và Nhà quản lý xuất sắc do Hiệp hội kinh
doanh Châu Âu trao tặng.
+ Giải thưởng Chất lượngiQuốc tế Châu Á - Thái Bình Dương năm 2013
+ Thương hiệu nổi tiếng Asean.
+ TOP 10 Doanh nghiệp tiêu biểu trách nhiệm xã hội (Giải thưởng Sao Vàng Đất
Việt)
+ TOP 10 Thương hiệu nổi tiếng nhất Việt Nam.
Năm 2014
+ Tổng Giám đốc Traphaco được vinh danh Top 50 nhà lãnh đạo doanh nghiệp
xuất sắc nhất 2013
+ Traphaco nhận bằng khen Doanh nghiệp Hàng Việt Nam chất lượng cao đổi
mới sáng tạo trong khuôn khổ Lễ công bố Hàng Việt Nam chất lượng cao 2014
+ Traphaco đạt danh hiệu “TOP 15 Thương hiệu mạnh 2013”
Năm 2015
+ Traphaco đạt danh hiệuiTop 15 Thương hiệu mạnh Việt Nam 2014
+ Traphaco đạt danh hiệu Danh hiệu Ngôi sao thuốc Việt
+ Traphaco được xếp hạng Top 50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam
+ Traphaco đạt danh hiệu Top 10 Nhãn hiệu nổi tiếng Việt Nam
Về nguyên liệu phục vụ chế biến sản xuất phần lớn nguyên liệu sản xuất
thuốc của Công ty là dược liệu trồng trong nước (65%). Phần còn lại (35%)
nguyên liệu dùng cho sản xuất thuốc tânidược được nhập khẩu trực tiếp từ các
nhà sản xuất hoặc phân phối nguyên liệu dược phẩm có thương hiệu và uy tín
19

SV: Nguyễn Văn Long

Lớp: Kinh tế quốc tế 54D


Chuyên đề thực tập

Lạng

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường

trên thế giới như: BASF (Đức), Andenex - Chemie (Đức), DSM (Thuỵ SI),
Linnea (Thuỵ SI)... Bên cạnh đó Công ty cũng có nhiều nhà cung ứng ở thị
trường châu Á như Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc...
Các nhà cung ứng nguyên liệu của Công ty phần lớn là những bạn hàng lâu
năm, có mối quan hệ họp tác lâuidài với Công ty. Hiện nay Công ty có 20 nhà
cung cấp nguyên liệu chính: Để đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào, công ty sử
dụng nguyên tắc hợp tác lâu dài để tạo sự chủ động với các bạn hàng cung ứng
nguyên vật liệu. Do đặc thù của nguồn nguyên liệu sản xuất trong nước, chất
lượng của nguồn nguyên liệu đầu vào phụ thuộc vào các điều kiện khách quan
như thời tiết, mùa vụ, vị trí địa lý, cũng như kỹ thuật sản xuất của người nông
dân. Tuy nhiên, so với các công ty đôngidược khác, TRAPHACO có lợi thế nổi
trội về khu vục cung cấp nguồn nguyên liệu, bao gồm lợi thế về thời tiết của khu
vực miền Bắc (thích họp cho việc trồng trọt và mở rộng một số loại nguyên liệu
đặc thù cho thuốc đông dược) và sự thuận tiện về việc vận chuyển và thu mua
nguyên vật liệu.
Để giữ vững tốc độ phát triển ổn định, Công ty đã kiên định đi theo chiến
lược đa dạng hóa các chủng loại sản phẩm, tuy nhiên tập trung phát triển các sản
phẩm thế mạnh tạo doanh thu chính và gây tiếng vang về thương hiệu. Trong
những năm qua, các sản phẩm thế mạnh trên đã góp phần mang lại 60% - 80%
doanh thu cho nhóm hàng sản xuất. Nhữngisản phẩm được người dân và bác sĩ
tin dùng như Hoạt Huyết dưỡng não, Boganic, Ampelop, Sáng mắt… Các sản
phẩm của Traphaco là kết tinh từ các bài thuốc cổ truyền, kinh nghiệm chữa bệnh
dân gian của ông cha, đồng thời là kết quả làm việc của rất nhiều nhà khoa học,
được sản xuất theo qui trình sản xuất dược phẩm GMP của Tổ chức Y tế Thế
giới. Điều đặc biệt, trong số hơn 3000 tấn dược liệu công ty sử dụng mỗi năm
đến nay, 100% dược liệu được xác định rõ về nguồn gốc nơi cung cấp. Công ty

có số lượng sản phẩm nghiên cứu mới khá cao, trung bình khoảng 20 sản phẩm
mới/năm và được xem là một trong những công ty có sự đầu tư hàng đầu vào
công tác nghiên cứu, dựa trên sự tìm tòi, khai thác tri thức bản địa và kinh
nghiệm sử dụng các bài thuốc cổ truyền, cho ra đời những sản phẩm giàuichất
xám, đảm bảo chất lượng, giá thành phù hợp với người dân Việt Nam. Tính đến
thời điểm hiện tại, Traphaco đã được Cục quản lý Dược cấp phép lưu hành hơn
200 sản phẩm, được sản xuất dưới các dạng bào chế hiện đại, tiện sử dụng như
viên nang cứng, nang mềm, si rô, thuốc bột…
20

SV: Nguyễn Văn Long

Lớp: Kinh tế quốc tế 54D


Chuyên đề thực tập
Lạng

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường

Nổi bật là hai sản phẩm Boganic và Hoạt huyết dưỡng não, đủ sức cạnh
tranh với bất kỳ sản phẩm ngoại nhập nào. Theo kết quả khảo sát thị trường của
Công ty nghiên cứu IMS đến giữa năm 2013, sản phẩm Boganic của Traphaco
xếp thứ 8 về doanh thu trong top 20 sản phẩm bán chạy nhất trên thị trường dược
phẩm Việt Nam. Boganic dẫn đầu trong nhóm bảo vệ gan mật có nguồn gốc
dược liệu, chiếm tới 29,7 % thị phần theoidoanh thu. Kết quả này đã minh chứng
cho sự tín nhiệm của người tiêu dùng đối với một sản phẩm hoàn toàn sử dụng
nguồn dược liệu trong nước. Nhằm từng bước chủ động về số lượng cũng như
chất lượng của dược liệu để đảm bảo cho sự phát triển ổn định một số sản phẩm
chiến lược, công ty đã phát triển vùng trồng các dược liệu chủ lực theo GACP

WHO (trồng trọt và thu hái tốt) với 154,8 ha. Bên cạnh đó, công ty còn ứng dụng
công nghệ xanh trong chiết xuất bào chế; kiên trì và vững vàng đi trên 3 nền
tảng: Bản sắc cổ truyền kết hợp với công nghệ xanh vàinguồn nhân lực chất
lượng cao để tạo ra được những sản phẩm có hàm lượng chất xám cao, hiệu quả,
an toàn, đáp ứng được mong mỏi của người tiêu dùng.
Các giải pháp công ty thực hiện
Đầu tư dây chuyền trang thiết bị sản xuất tân tiến đạt tiêu chuẩn thế giới để
nâng cao chất lượng của sản phẩm thúc đẩy khả năng tiêu thụ và mở rộng khả
năng sản xuất.
Mở rộng thị trường và các kênh phân phối sản phẩm, tăng cường việc quảng
bá khẳng định thương hiệu
Chủ động trong việc cung cấp nguyên liệu định hướng trọng tâm là các
nguyên liệu trong nước, nguyên liệuinhập khẩu giữ vai trò lớn trong việc nâng
cao và đáp ứng công suất của nhà máy.
Thực hiện các biện pháp xúc tiến nhập khẩu như ký kết hợp tác lâu dài với
nhà xuất khẩu các nước trên thếigiới như: Đức, Thụy Sỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc...
Chủ động tìm kiếm thị trường và đa dạng hóa thị trường nhập khẩu.
1.2.2. Bài học
Trong hoạch định chiến lược kinh doanh
Một là nghiên cứu thị trường luôn phải đặt lên hàng đầu để có thể đưa ra
những hoạch định chiến lược về kếihoạch Marketing cho sản phẩm, cách tiếp cận
thị trường cách tiếp cận người tiêu dùng, phải quyết đoán trong chiến lược kinh
doanh.
21

SV: Nguyễn Văn Long

Lớp: Kinh tế quốc tế 54D



Chuyên đề thực tập
Lạng

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường

Hai là cần có chiến lượcikinh doanh mang tầm chiến lược, dài hạn , tạo điều
kiện cho sự phát triển dài hạn của Công ty trong tương lai và có thể linh hoạt
thích ứng với sự thay đổi của thị trường.
Ba là tăng cường việciđầu tư nghiên cứu các sản phẩm mới phù hợp với điều
kiện thị trường và thị hiếu người tiêu dùng.
Bốn là tăng cường, xâyidựng, mở rộng các quan hệ làm ăn với các đối tác
chiến lược theo phương châm hai bên cùng thắng.
Năm là tăng cường đầuitư mở rộng sản xuất và đầu tư cho kinh doanh xuất
nhập khẩu, chủ động trong việc tìm kiếm nhà cung cấp nguyên vật liệu để tận
dụng lợi thế và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường khi có nhiều đối thủ
cạnh tranh xuất hiện.
Trong chiến lược nhập khẩu của Công ty
Cần đa dạng hóa cácinguyên liệu nhập khẩu để chọn nhà cung cấp nguyên
liệu tốt nhất, chi phí rẻ nhất, các chính sách và điều kiện thương mại tốt nhất. Để
làm được điều này Công ty cần phải đa dạng hóa các thị trường nhập khẩu bằng
việc tăng cường xúc tiến hợp tácivới các đối tác nước ngoài và công tác tìm hiểu
nghiên cứu thị trường cũng phải được thực hiện thường xuyên. Cần đề ra các sản
phẩm nhận khẩu chủ lực để có thể khai thác tốt thị trường nhập khẩu, mang về
lợi nhận cao cho Công ty.
1.3.
ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG THỰC PHẨM CHỨC NĂNG VIỆT
NAM
1.3.1. Giá cả
Thuật ngữ Thực phẩm chức năng (functional food) để chỉ những chế phẩm
thực phẩm chứa các chất cóihoạt tính sinh học cao. Có dược tính từ động vật,

thực vật, vi sinh vật, một số chất tổng hợp giống các hoạt chất tự nhiên như
vitamin, hương liệu... có tính chất tác dụng gần giống thuốc, nhưng không thay
thế thuốc điều trị. Thưc phẩm chức năng đang được các chuyên gia đánh giá là
một xu thế dinh dưỡng của thế kỉ 21, đáp ứng một phần quan trọng về nhu cầu
dinh dưỡng và sức khỏe con người trong cuộc sống hiện đại. Thực phẩm chức
năng được phân thành nhiều nhóm, phụ thuộc tác dụng của sản phẩm như Thực
phẩm chức năng cho người có đường huyếticao, Thực phẩm chức năng cho
người có cholesterol cao, Thực phẩm chức năng cải thiện tiêu hóa...
Các nước phát triển có xu hướng ưa chuộng các thực phẩm chức năng hơn là
dùng thuốc, theo quan điểm phòng bệnh hơn chữa bệnh. Chính vì vậy, đa số các
22

SV: Nguyễn Văn Long

Lớp: Kinh tế quốc tế 54D


Chuyên đề thực tập
Lạng

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường

tập đoàn sản xuất thuốc đangichuyển sang sản xuất thực phẩm chức năng và tìm
được đối tượng tiêu thụ lớn hơn. Các chuyên gia kinh tế tính toán rằng, doanh
thu hàng năm của các loại thực phẩm chức năng đã vượt con số 100 tỷ USD. Tại
các nước trong khu vực, việc ứngidụng CNSH trong sản xuất thuốc và thực phẩm
chức năng đang được quan tâm đặc biệt. Malaysia đã xây dựng Viện CNSH
Dược phẩm nằm trong “Thung lũng CNSH - Bio Valley”; Trung Quốc xây dựng
“Thung lũng thuốc” lởn nhất thế giới để sản xuất dược phẩm và là nước có nhiều
thành công trong việc nâng cấp công nghệ y dược cổ truyền thành công nghệ cao.

Hiện người tiêu dùng thực phẩm chức năng rất phổ biến. Ví dụ, tại Mỹ, cứ trong
100 thì có 72 người sử dụng thực phẩm chức năng, ở Nhật, cứ 1 người dân chi
126 USD cho thực phẩm chức năng hàng năm…
Trên thị trường Việt Nam hiện nay tràn ngập các loại TPCN, đây là một mặt
hàng không còn mới mẻ đốiivới người tiêu dùng ở trong nước. Tuy nhiên giá cả
thực phẩm chức năng còn ở mức tương đối cao từ vài chục nghàn đến vài chục
triệu đồng cũng có tùy theo công dụng của TPCN đêm lại. Sở dĩ giá cả TPCN
trên thị trường Việt Nam còn cao do thuế đối với nhập khẩu nguyên liệu và sản
phẩm thực phẩm chức năng cao (30%) mà đaisố các doanh nghiệp sản xuất
TPCN tại Việt Nam chủ yếu nhập nguyên liệu từ nước ngoài và các nhà kinh
doanh cũng muốn lấy lợi nhuận cao. Ngoài ra, bản thân thực phẩm chức năng có
hiệu quả, được sản xuất theo những công nghệ cóikhi còn hiện đại hơn một số
dây chuyền sản xuất thuốc hiện nay như công nghệ nano, làm hóa lỏng nitơ để
chiết xuất ra các hợp chất tự nhiên…
Về giá bán, nếu chúng ta coi là TPCN là thuốc thì lập tức Bộ Y tế sẽ quản lý
theo giá thuốc. Nhưng đây là thựciphẩm và thực phẩm thì không do Bộ Y tế quản
lý giá. Không thể đòi hỏi Bộ Y tế quản lý giá thực phẩm chức năng, một lãnh đạo
Bộ Y tế từng nói như vậy.
Một số thực phẩm chức năng trên thị trường Việt Nam hiện nay và giá bán:
+ Leaf Extract Capsule U.S.A, 100% Natural với 60 viên nang hàm lượng 600mg
tinh chất chiết xuất từ lá đu đủ. Đây là một loại thảo dược khắc phục có thể điều
trị ung thư, tăng số lượng tiểuicầu, tăng cường chức năng hệ thống miễn dịch. Có
thể giúp đỡ trong quá trình hóa trị liệu, hạn chế sự phát triển của tế bào ung thư.
Có giá bán từ 1,9 triệu đồng đến hơn 2 triệu đồng.
+ HOẠT HUYẾT DƯỠNG NÃO là thuốc bổ thần kinh được bào chế từ 100%
dược liệu nguồn gốc thảo mộc với sự tiếp thu kết quả nghiên cứu đầy đủ của các
23

SV: Nguyễn Văn Long


Lớp: Kinh tế quốc tế 54D


Chuyên đề thực tập
Lạng

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường

thầy thuốc Pháp và Việt Nam. Sản phẩm đượcisản xuất với 3 dạng bào chế: viên
bao đường, viên bao phim và viên nang mềm. Giá bán dao động từ 70.000đ đến
100.000đ
+ Meta Care 3+ là sản phẩm của Nutifood – một thương hiệu sữa khá được yêu
thích của Việt Nam. Mặc dùiđược sản xuất ở Việt Nam nhưng công nghệ cũng
như nguyên liệu đều được nhập khẩu từ châu Âu với chất lượng tốt nhất. Công
thức sữa được nghiên cứu bởi các chuyên gia dinhidưỡng Việt Nam, thích hợp
cho trẻ từ 4-9 tuổi. Có giá bán dao động từ 240.000đ đến 300.000đ…
Có thể thấy nếu các sản phẩm TPCN được sản xuất ở nước ngoài đem vào thị
trường Việt Nam có giá rất caoitrong khi đó nếu những sản phẩm đó sản xuất
trong nước thì có giáirẻ hơn nhiều. Nên việc tận dụng đẩy mạnh việc nhập khẩu
các nguyên liệu, máy móc thiết bị chất lượng tốt từ bên ngoài về để sản xuất sẽ
giúp cho việc hạ giá thành rất nhiều.
1.3.2. Nhu cầu
Trong cuộc sống ngày nay mặc dù chúng ta có thể ăn đầy đủ các loại trái cây
thực vật, tuy nhiên hàm lượng các Vitamin và khoáng chất trong nó không còn
đầy đủ nữa. Nguyên nhân chủ yếu là doitình trạng thâm canh tăng vụ làm cho đất
đai bị xói mòn, các vi chất dinh dưỡng trong đất không còn nữa. Tình trạng chạy
theo lợi nhuận nên sử dụng các loại thuốc trừ sâu, thuốc tăng trọng làm cho các
loại trái cây, hoa quả mặc dù phát triển về số lượng, kích thước ... tuy nhiên phần
chất lượng bên trong lại không có đầy đủ các loại vi chất, vì chủ yếu chúng tăng
trưởng là do các chất hóa học chứ khôngiphải là các chất dinh dưỡng. Vì thế

ngày nay mặc dù lúc nào chúng ta cũng ăn nhiều loại trái cây của các mùa khác
nhau (lúc trước thỉ chúng ta phảiiđợi đến mùa mới có VD: dưa hấu chỉ Tết mới
có, thể nhưng hiện tại bây giờ khi cần là ta có thể mua được...), tuy nhiên các loại
trái cây đó lại không có nhiều chất dinh dưỡng như trước, chủ yếu đo các thành
phần vi chất trong đất không còn nữa hayithiếu hụt nghiêm trọng.

24

SV: Nguyễn Văn Long

Lớp: Kinh tế quốc tế 54D


Chuyên đề thực tập
Lạng

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường

Bảng 1.2: Thống kê về tình hình suy giảm khả năng sinh sản
của đàn ông (Âu Mỹ - Nga- Việt Nam)
Năm

Tỷ lệ

1950

50%

1951-1960


40%

1961-1970

30%

1971-1980

20%

1981-1990

10%

(Nguồn: Báo cáo về phát triển con người năm 2000 của Bộ Y Tế)
Dựa vào số liệu thống kê trên ta thấy tỷ lệ này cứ mỗi giai đoạn tỷ lệ sinh lại
giảm xuống một cách đáng kể, điều đóigiải thích rằng cơ thể con người chủng ta
đang ngày một suy yếu, điều đó có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng
chung quy lại vẫn là doisự thiếu hụt các chất dinh dưỡng gây ra (VD: thiếu Zn có
thể dẫn đến vô sinh, suy giảm khả năng sinh lý...)
Sức khỏe của chúng ta phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Bảng 1.3: Các yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe
Yếu tổ ảnh hưởng
Tỷ lệ %
Chế độ dinh dưỡng, thức ăn ta đưa vào cơ thể
60
Yếu tố tâm lý xã hội
30
Điều kiện y tế của quốc gia
10

(Nguồn: Báo cáo về phát triển con người năm 2000 của Bộ Y Tế)
Dựa vào bảng thống kê trên, chúng ta có thể thấy yếu tố trực tiếp ảnh hưởng
đến sức khỏe chúng ta lại chính làivấn đề những thứ gì chúng ta đưa vào cơ thể
của mình, ông tổ của ngành y Hipporate đã từng nói “chỉ có thức ăn mà ta ăn vào
mới là thuốc, chứ thuốc không phải là thức ăn ”, hằng ngày chúng ta đưa vào cơ
thể của mình vô số các loại thức ăn chính điều đó mới ảnhihưởng trực tiếp đến
sức khỏe của chúng ta. Tuy nhiênihiện nay chúng ta không chú ý đến nguyên
nhân do đâu mà ta bị bệnh, mà ta chỉ chú ý đến các triệu chứng sau khi bệnh,
điều này đã giải thích tại sao các bệnh viện luôn quá tải, bệnh nhân phải xếp hàng
ngồi chờ ở các hành lang, băng ghế để đợi đến lượt mình.
Vì thế phương thức an toàn duyinhất và đặc biệt quan trọng để cải thiện cơ
cấu bữa ăn và đạt sự cân bằng tối ưu trong khẩu phần ăn là sử dụng các thực
phẩm bổ sung dinh dưỡng có hoạt tínhisinh học trong bữa ăn hằng ngày của
25

SV: Nguyễn Văn Long

Lớp: Kinh tế quốc tế 54D


×