Tải bản đầy đủ (.doc) (27 trang)

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty cổ phần bảo hộ lao động toàn cầu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (291.32 KB, 27 trang )

bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học kinh doanh và công nghệ Hà NộI
khoa quản lý kinh doanh
------- -------

Báo cáo thực tập
Đơn vị thực tập:
CễNG TY C PHN BO H LAO NG
TON CU

Giỏo viờn hng dn : ThS. Nguyn Thanh Võn
Sinh viờn thc hin

: Nguyn Th nh Ngc

Mó sinh viờn

: 14402363

Lp

: 11LTC_QL01N

Hà nội - 2016


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................6
CHƯƠNG 1..........................................................................................................1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HỘ LAO ĐỘNG TOÀN
CẦU......................................................................................................................1


1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Bảo hộ lao động
Toàn Cầu..............................................................................................................1
2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Bảo hộ lao động Toàn cầu....1
2.1. Chức năng..........................................................................................................1
2.2. Nhiệm vụ............................................................................................................2

3. Cơ cấu tổ chức và sản xuất của Công ty Cổ phần Bảo hộ lao động Toàn
cầu.........................................................................................................................2
4. Đặc điểm về sản phẩm, quy trình công nghệ tại Công ty Cổ phần Bảo hộ
lao động Toàn Cầu..............................................................................................5
CHƯƠNG 2..........................................................................................................7
CÁC NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HỘ LAO ĐỘNG
TOÀN CẦU..........................................................................................................7
1. Nguồn vốn........................................................................................................7
2. Nguồn nhân lực................................................................................................8
3. Máy móc, thiết bị...........................................................................................11
CHƯƠNG 3........................................................................................................12
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN BẢO HỘ LAO ĐỘNG TOÀN CẦU....................................................12
1. Kết quả sản xuất kinh doanh........................................................................12
2. Một số hoạt động khác của Công ty Cổ phần Bảo hộ lao động Toàn Cầu
.............................................................................................................................15
2.1. Nghiên cứu thị trường......................................................................................15
2.2. Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm......................................................................15
2.3. Lựa chọn hình thức tiêu thụ sản phẩm............................................................16
2.4. Hoạt động xúc tiến tiêu thụ sản phẩm.............................................................16
2.5. Công tác tuyển dụng........................................................................................17
2.6. Công tác tổ chức đào tạo nguồn nhân lực.......................................................17
2.7. Công tác chăm lo đời sống cho công nhân......................................................18



3. Phương hướng phát triển Công ty Cổ phần Bảo hộ lao động Toàn Cầu. 18
DANH MỤC THAM KHẢO..............................................................................2


DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................6
CHƯƠNG 1..........................................................................................................1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HỘ LAO ĐỘNG TOÀN
CẦU......................................................................................................................1
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Bảo hộ lao động
Toàn Cầu..............................................................................................................1
2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Bảo hộ lao động Toàn cầu....1
2.1. Chức năng..........................................................................................................1
2.2. Nhiệm vụ............................................................................................................2

3. Cơ cấu tổ chức và sản xuất của Công ty Cổ phần Bảo hộ lao động Toàn
cầu.........................................................................................................................2
4. Đặc điểm về sản phẩm, quy trình công nghệ tại Công ty Cổ phần Bảo hộ
lao động Toàn Cầu..............................................................................................5
CHƯƠNG 2..........................................................................................................7
CÁC NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HỘ LAO ĐỘNG
TOÀN CẦU..........................................................................................................7
1. Nguồn vốn........................................................................................................7
2. Nguồn nhân lực................................................................................................8
3. Máy móc, thiết bị...........................................................................................11
CHƯƠNG 3........................................................................................................12
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN BẢO HỘ LAO ĐỘNG TOÀN CẦU....................................................12
1. Kết quả sản xuất kinh doanh........................................................................12

2. Một số hoạt động khác của Công ty Cổ phần Bảo hộ lao động Toàn Cầu
.............................................................................................................................15
2.1. Nghiên cứu thị trường......................................................................................15
2.2. Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm......................................................................15
2.3. Lựa chọn hình thức tiêu thụ sản phẩm............................................................16
2.4. Hoạt động xúc tiến tiêu thụ sản phẩm.............................................................16
2.5. Công tác tuyển dụng........................................................................................17
2.6. Công tác tổ chức đào tạo nguồn nhân lực.......................................................17


2.7. Công tác chăm lo đời sống cho công nhân......................................................18

3. Phương hướng phát triển Công ty Cổ phần Bảo hộ lao động Toàn Cầu. 18
DANH MỤC THAM KHẢO..............................................................................2


LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với xu thế hội nhập và phát triển với nền kinh tế thế giới, trong
những năm vừa qua chúng ta cũng chứng kiến sự phát triển của nền kinh tế nước
ta và sự tác động rõ rệt của nền kinh tế thế giới đến nền kinh tế nước ta. Sự biến
động của nền kinh tế thế giới với những chu kỳ và giai đoạn nhất định đã gây ra
không ít những tác động tới các doanh nghiệp.
Đối với các công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại thì hoạt động
quản trị việc tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò hết sức quan trọng. Là một sinh viên
khoa Quản trị kinh doanh, với mong muốn tìm hiểu thực tế của ngành mình
đang theo học, em đã quyết định lựa chọn thực tập tại Công ty Cổ phần Bảo hộ
lao động Toàn Cầu – một công ty hoạt động trong lĩnh vực buôn bán vải, hàng
may sẵn có uy tín trên thị trường.
Với một khoảng thời gian thực tập ngắn và do kiến thức còn hạn chế của
em, báo cáo này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong thầy cô giáo

nhận xét và góp ý để em hoàn thiện tốt hơn bản báo cáo thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Thạc sỹ Nguyễn Thanh Vân đã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập. Em xin chân thành
cám ơn các cô chú, anh chị trong Công ty Cổ phần Bảo hộ lao động Toàn Cầu
đã giúp đỡ và cung cấp số liệu để em hoàn thành tốt báo cáo thực tập.
Bên cạnh lời mở đầu và kết luận, Báo cáo thực tập của em gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Bảo hộ lao động Toàn Cầu
Chương 2: Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty Cổ phần Bảo hộ lao
động Toàn Cầu
Chương 3: Kết quả hoạt động kinh doanh và phương hướng phát triển
trong tương lai của Công ty Cổ phần Bảo hộ lao động Toàn Cầu.
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên

Nguyễn Thị Ánh Ngọc


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HỘ LAO ĐỘNG
TOÀN CẦU
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Bảo hộ lao động
Toàn Cầu
Ngày 16 tháng 5 năm 2012, Công ty Cổ phần Bảo hộ lao động Toàn Cầu
được thành lập theo giấy đăng ký kinh doanh số : 0105890800 của Sở kế hoạch
và đầu tư thành phố Hà Nội
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HỘ LAO ĐỘNG TOÀN CẦU
Tên giao dịch: TOAN CAU PROTECTION LABOUR JOINT STOCK
COMPANY
Tên viết tắt: TOAN CAU,JSC
Số đăng ký kinh doanh/ Mã số thuế : 0105890800

Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 91, ngõ 12 Lương Khánh Thiện, Phường Tương
Mai, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại : 046.6553183 – 0936 123 677
Fax: 04.6553187
Với phương châm hoạt động “Tất cả vì lợi ích của khách hàng”, Công ty Cổ
phần Bảo hộ lao động Toàn cầu cam kết sẽ mang tới cho người tiêu dùng sự an
tâm và hài lòng khi sử dụng sản phẩm của công ty.
2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Bảo hộ lao động Toàn cầu
2.1. Chức năng
Công ty Cổ phần Bảo hộ lao động Toàn cầu là một doanh nghiệp hạch toán
kinh tế độc lập, chức năng cụ thể như sau:
-

Sản xuất sản phẩm dệt may các loại.

-

Xuất nhập khẩu trực tiếp các ngành nghề kinh doanh của công ty.

-

Dịch vụ đào tạo cắt và may công nghiệp ngắn hạn.

-

Xây dựng nhà cho thuê.

-

Dịch vụ giặt, in, thêu và sản xuất bao bì.


-

Dịch vụ vận tải.

- Kinh doanh nguyên, phụ liệu hàng may mặc.
1


2.2. Nhiệm vụ
Công ty Cổ phần Bảo hộ lao động Toàn cầu là một doanh nghiệp có tư cách
pháp nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình và
được pháp luật bảo vệ. Công ty có chức năng và nhiệm vụ sau:
-

Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do Nhà nước đề ra,
sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích
thành lập doanh nghiệp.

-

Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trình
thực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh
doanh với các bạn hàng trong và ngoài nước.

-

Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi.

-


Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động
cũng như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công
ty trên thị trường trong và ngoài nước.

-

Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩm
quyền theo quy định của Pháp luật.

- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người
lao động, vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm
bảo phát triển bền vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà
công ty áp dụng cũng như những quy định có liên quan tới hoạt động của
công ty.
3. Cơ cấu tổ chức và sản xuất của Công ty Cổ phần Bảo hộ lao động Toàn
cầu
Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Bảo hộ lao động Toàn cầu được thể
hiện qua sơ đồ sau:

2


Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Bảo hộ lao động
Toàn cầu
Đại hội đồng
cổ đông

Hội đồng
quản trị


Ban kiểm
soát

Giám đốc

Phó giám đốc tài
chính nhân sự

Phòng tổ chức hành chính

Phó giám đốc
kinh doanh

Phòng kinh
doanh

Phòng tài chính
kế toán

Phòng quản lý
chất lượng

Các phân xưởng sản xuất sản phẩm

(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính của Công ty)
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty như sau:
a) Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông quyết định
những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định. Đặc biệt các cổ đông

sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính
cho năm tiếp theo.
b) Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh
Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công
ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. HĐQT có
3


trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hành và những người quản lý khác.
Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội
bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định.
c) Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội
đồng cổ đông bầu ra. Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp
trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty. Ban kiểm
soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc.
d) Ban giám đốc : Gồm Giám đốc và 2 Phó giám đốc : Tổng Giám đốc điều
hành quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công
ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và
nhiệm vụ được giao. Các Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc cho Tổng
Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về phần việc được phân
công, chủ động giải quyết những công việc đã được Tổng Giám đốc uỷ quyền và
phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ của Công ty.
e) Phòng Tổ chức – Hành chính : Có chức năng xây dựng phương án kiện toàn
bộ máy tổ chức trong Công ty, quản lý nhân sự, thực hiện công tác hành chính
quản trị.
g) Phòng Tài chính – Kế toán : Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng
và quản lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức
công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý
tài chính của Nhà nước.
h) Phòng kinh doanh : Lập kế hoạch sản xuất, theo dõi các mã hàng, làm các

thủ tục xuất hàng, vận chuyển hàng hoá, quản lý các kho tàng của Công ty. Tìm
kiếm khách hàng, ký hợp đồng phân phối sản phẩm với các đại lý…
i) Phòng quản lý chất lượng : Quản lý kiểm soát chất lượng các sản phẩm của
công ty trước khi đi tiêu thụ. Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới.

4


k) Các phân xưởng sản xuất: Trực tiếp sản xuất sản phẩm theo thiết kế và chịu
sự quản lý của các phòng chức năng tại Công ty.
4. Đặc điểm về sản phẩm, quy trình công nghệ tại Công ty Cổ phần Bảo hộ
lao động Toàn Cầu
Các sản phẩm chính của công ty bao gồm: Jacket, quần âu, áo tắm, T-shirt,
polo-shirt, sơ mi, áo đồng phục, áo thun, áo bảo hộ lao động, hàng thể thao
trượt tuyết và hàng không thấm nước.
Công ty có quy trình công nghệ sản xuất liên tục, bao gồm nhiều giai đoạn
công nghệ cấu thành với hai hình thức sản xuất kinh doanh chủ yếu là gia công
theo đơn đặt hàng và hình thưc mua nguyên liệu tự sản xuất để bán.
- Trong trường hợp gia công thì quy trình công nghệ thực hiện theo hai bước:
Bước 1: Nhận tài liệu kỹ thuật và sản phẩm mẫu do khách hàng gửi đến, phòng
kĩ thuật sẽ nghiên cứu tài liệu và may thử sản phẩm mẫu sau đó khách hàng
kiểm tra, nhận xét góp ý.
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ gia công sản phẩm
Tài liệu kỹ
thuật và sản
phẩm mẫu
khách hàng
gửi đến

Bộ phận kỹ

thuật
nghiên cứu
và ra giấy
mẫu

Bộ phận cắt
và may sản
phẩm mẫu

Gửi sản
phẩm mẫu
cho khách
hàng kiêm
tra và duyệt

(Nguồn: Phòng Quản lý chất lượng của Công ty)
Bước 2: Sau khi được khách hàng chấp nhận và các yếu tố của sản phẩm mẫu
mới đưa xuống các xí nghiệp thành viên để sản xuất sản phẩm theo mẫu hàng.
Đơn đặt hàng được khách hàng duyệt theo kế hoạch và hợp đồng được đã được
kí kết. Quá trình sản xuất được khép kín trong từng xí nghiệp

5


Sơ đồ 1.3: Quy trình sản xuất sản phẩm
Kho phụ liệu
Kỹ thuật ra sơ đồ cắt

Tổ cắt


Kỹ thuật hướng dẫn

Tổ may

Kho nguyên vật liệu

Là hơi sản phẩm
KCS kiểm tra
Đóng gói, đóng hòm
Xuất sản phẩm
(Nguồn: Phòng Quản lý chất lượng của Công ty)
- Trong trường hợp mua nguyên vật liệu về sản xuất sản phẩm để bán thì công
ty sẽ tự tạo mẫu hoặc tạo mẫu trên cơ sở các đơn vị đặt hàng của khách hàng.
Phòng kỹ thuật sẽ ra sơ đồ mẫu và gửi xuống cho các bộ phận cắt, may. Sản
phẩm trong trường hợp này chủ yếu là tiêu thụ nội địa với quy trình công nghệ
sản xuất như trường hợp gia công.

6


CHƯƠNG 2
CÁC NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HỘ LAO ĐỘNG
TOÀN CẦU
1. Nguồn vốn
Nguồn vốn và cơ cấu vốn của Công ty được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.1: Bảng cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Bảo hộ lao động Toàn Cầu
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm 2012
Tiêu
chí


Số
lượng

Tỷ
trọng
(%)

Tổng
3.456
100,00
vốn
Chia theo sở hữu
- Vốn
1.000
28,94
chủ sở
hữu
- Vốn
2.456
71,06
vay
Chia theo tính chất
- Vốn
2.102
60,82
cố định
- Vốn
1.354
39,18

lưu
động

Năm 2013

Năm 2014

So sánh tăng,
giảm
2013/2012
Số
Tỷ lệ
tuyệt
(%)
đối

Số
lượng

Tỷ
trọng
(%)

Số
lượng

Tỷ
trọng
(%)


4.016

100,00

4.598

100,00

560

1.584

39,44

1.924

41,84

2.432

60,56

2.674

2.308

57,47

1.708


42,53

So sánh tăng,
giảm 2014/2013
Số
tuyệt
đối

Tỷ lệ
(%)

16,20

582

14,49

584

58,40

340

21,46

58,16

(24)

-0,98


242

9,95

2.498

54,33

206

9,80

190

8,23

2.100

45,67

354

26,14

392

22,95

(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán của Công ty)

Vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Bảo hộ lao động Toàn Cầu khi mới thành
lập là 1.000.000.000 đồng. Vốn kinh doanh của Công ty được hình thành chủ
yếu do sự đóng góp của các cổ đông và từ nguồn tự bổ sung do các khoản lợi
nhuận hàng năm đem lại hoặc từ các nguồn đi vay tín dụng. Từ bảng ta có nhận
xét như sau về sự biến động nguồn vốn của công ty:
- Về tổng nguồn vốn: tổng nguồn vốn của doanh nghiệp phản ánh khả năng
đáp ứng nhu cầu nguồn vốn của doanh nghiệp. Năm 2013 tổng nguồn vốn là:
4.016 triệu đồng, tăng 16,2% so với năm 2012. Năm 2014 tổng nguồn vốn là
4.598 triệu đồng, đạt tỷ lệ tăng trưởng là 14,49% so với năm 2013. Như vậy
nguồn vốn của công ty được giữ ổn định trong giai đoạn 2012 đến 2014 hay khả
năng đáp ứng nhu cầu về vốn tăng tạo điều kiện cho công ty mở rộng quy mô
7


sản xuất. Trong đó:
+ Nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng qua các năm: năm 2012 nguồn vốn
chủ sở hữu là 1.000 triệu đồng (năm đầu thành lập) thì sang đến năm 2013 tăng
58,40%, đạt 1.584 triệu đồng. Đến năm 2014, nguồn vốn chủ sở hữu tăng
trưởng, với tốc độ là 21,46%, đạt 1.924 triệu đồng. Nguyên nhân là do lợi nhuận
sau thuế của Công ty tăng trưởng ổn định qua từng năm và Công ty đã tập trung
đầu tư vốn vào kinh doanh. Qua đó chứng tỏ sức mạnh tài chính của công ty
ngày càng tăng lên.
+ Nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của Công ty giữ khá ổn định qua 3
năm từ 2012 đến 2014. Vốn vay trong năm 2012 là 2.456 triệu đồng, sang đến
năm 2013 và 2014 số vốn vay này lần lượt là 2.432 triệu đồng vào năm 2013 và
2.674 triệu đồng vào năm 2014. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu và nợ phải trả của Công ty
có tỷ lệ tăng dần qua các năm. Năm 2012 tỷ lệ vốn vay – vốn chủ sở hữu là 71%
- 29% thì đến năm 2014 tỷ lệ này là 58% - 42%. Có được điều này chứng tỏ vốn
chủ sở hữu của Công ty lớn, tất cả các khoản nợ phải trả của Công ty đều được
đảm bảo.

- Bên cạnh đó, trong tỷ lệ cơ cấu vốn theo tính chất của Công ty thì Vốn
cố định chiếm tỷ lệ cao hơn so với vốn lưu động do Công ty đầu tư vào máy
móc thiết bị mới, tuy nhiên tỷ trọng vốn lưu động trên tổng vốn tăng dần qua các
năm. Năm 2014, số lượng vốn lưu động của Công ty là 2.100 triệu đồng, chiếm
46% tổng số vốn của Công ty. Điều này sẽ giúp Công ty linh hoạt hơn trong
kinh doanh, tạo điều kiện cho việc nghiên cứu lựa chọn, xây dựng các phương
án kinh doanh sao cho phù hợp nhất, tối ưu nhất với chính sách tiêu thụ sản
phẩm và chiến lược kinh doanh của Công ty.
2. Nguồn nhân lực
Số liệu nhân lực của Công ty được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Bảo hộ lao động Toàn Cầu
8


Đơn vị tính: người
Năm 2012
Số

Tỷ

lượn

trọng

g

(%)

Tổng số lao

59
100
động
Phân theo tính chất lao động
- Lao động
40
67,80
trực tiếp
- Lao động
19
32,20
gián tiếp
Phân theo giới tính
- Nam
12
20,34
- Nữ
47
79,66
Phân theo trình độ
- ĐH và trên
5
8,47
ĐH
- CĐ và
15
25,42
Trung cấp
- PTTH và
39

66,10
THCS
Phân theo độ tuổi
- Trên 45
3
5,08
tuổi
- Từ 35 tuổi
4
6,78
đến 45 tuổi
- Từ 25 tuổi
11
18,64
đến 35 tuổi
- Dưới 25
41
69,49
tuổi

Năm 2013
Số

Tỷ

lượn trọng

Năm 2014
Số


Tỷ

lượn

trọn

So sánh tăng,
giảm 2013/2012
Số
Tỷ

So sánh tăng,
giảm 2014/2013
Số
Tỷ

tuyệ

trọng

tuyệ

trọng

(%)

t đối

(%)


g

(%)

g

g (%) t đối

101

100

139

100

42

71,19

38

37,62

78

77,23

113


81,29

38

95,00

35

44,87

23

22,77

26

18,71

4

21,05

3

13,04

18
83

17,82

82,18

26
113

18,71
81,29

6
36

50,00
76,60

8
30

44,44
36,14

7

6,93

11

7,91

2


40,00

4

57,14

20

19,80

21

15,11

5

33,33

1

5,00

74

73,27

107

76,98


35

89,74

33

44,59

4

3,96

4

2,88

1

33,33

0

0,00

6

5,94

10


7,19

2

50,00

4

66,67

15

14,85

21

15,11

4

36,36

6

40,00

76

75,25


104

74,82

35

85,37

28

36,84

(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính của Công ty)
Qua bảng số liệu trên có thể nhận thấy số lượng nhân sự của công ty tăng
dần qua các năm với tỷ lệ cao. Năm 2012 nhân sự chỉ là 59 người thì sang năm
2013, nhân sự tăng lên thành 101 người, với tỷ lệ tăng trưởng 71%. Sang năm
2014, nhân sự tiếp tục tăng lên 39 người so với năm 2014, đạt tỷ lệ tăng trưởng
38% so với năm trước, đạt 139 lao động. Nguyên nhân là do công ty mở rộng thị
trường kinh doanh cũng như việc phát triển quy mô kinh doanh. Việc tích cực
tuyển dụng thêm lao động cho thấy Công ty đang phát triển đúng hướng và
không ngừng nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh.
Về phân loại lao động, nhận thấylao động trực tiếp là lao động chủ yếu và
chiếm tỷ lệ cao trong tổng số lao động của công ty. Năm 2012, lao động trực
9


tiếp của công ty là 40/59 người (chiếm tỷ lệ 67,80%), năm 2013, lao động trực
tiếp của công ty là 78/101 người (chiếm tỷ lệ 77,23%), năm 2014, tỷ lệ lao động
trực tiếp tăng lên 81,29% (113/139 người). Nguyên nhân là do đặc thù kinh
doanh của nghề may, lao động trực tiếp là những lao động chính trong Công ty.

Bởi vậy, sự gia tăng lao động trực tiếp qua từng năm cũng rất lớn, với tỷ lệ tăng
trưởng năm 2013 là 95%, tăng 38 người còn năm 2014 tuy tỷ lệ tăng trưởng chỉ
là 44,87% nhưng số lượng lao động trực tiếp tuyển thêm cũng là 35 người, xấp
xỉ năm 2013. Bên cạnh đó, số lượng lao động gián tiếp của Công ty có tăng
nhưng tỷ lệ tăng trưởng rất nhẹ do số lượng lao động tuyển thêm không nhiều,
với mức tăng lao động năm 2013 là 4 người là năm 2014 là 3 người.
Về giới tính của lao động, tương tự tính chất lao động, do đặc điểm của
nghề may, lao động nữ tại công ty chiếm tỷ lệ chủ yếu (năm 2014, tỷ lệ lao động
nữ chiếm đến hơn 81% tổng số lao động). Lao động nam của Công ty chủ yếu là
các lao động gián tiếp. Số lượng lao động nữ của Công ty tăng lên rất nhanh qua
từng năm, với số lượng lao động nữ tăng lên năm 2013 là 36 người, đạt tỷ lệ
tăng trưởng 76,60% còn số lượng lao động nữ tăng lên năm 2014 là 30 người,
đạt tỷ lệ tăng trưởng là 36,14%. Trong khi đó lao động nam tại Công ty cũng
tăng nhưng mức tăng qua từng năm chỉ là 6 – 8 người.
Trình độ lao động cũng có đóng góp rất lớn trong những thành công mà
doanh nghiệp đã đạt được trong những năm qua. Ta có thể thấy điều đó khi ở
Công ty gần 8% nhân sự có trình độ đại học và trên đại học làm cán bộ quản lý,
16% lao động ở trình độ cao đẳng, trung cấp. Lao động phổ thông có tay nghề
cao chiếm tỷ lệ 76%.
Trong năm 2014, độ tuổi trung bình trên 35 chỉ chiếm 10%, từ 25-35
chiếm 15% và dưới 25 chiếm 75%. Trong lực lượng lao động phân loại theo độ
tuổi, thì sự tăng trưởng lao động nhiều nhất là lực lượng lao động dưới 25 tuổi,
với mức tăng lao động năm 2013 là 35 người và năm 2014 là 28 người, đạt tỷ lệ
tăng trưởng vượt trội so với lực lượng lao động ở các độ tuổi khác. Ta có thể
nhận thấy đội ngũ lao động của công ty phần lớn đang ở độ tuổi trẻ, năng động
phù hợp với nghề đòi hỏi sự cẩn thận và sáng tạo. Đây là lợi thế của công ty, vì
độ tuổi lao động ảnh hưởng đến những thành công mà công ty sẽ đạt được trong
tương lai.
Đội ngũ lao động lành nghề khá đông, có tinh thần lao động tốt kỉ luật lao
động nghiêm. Công tác quản lý nhân sự khá tốt, hiệu quả kinh doanh trong Công

10


ty ngày được nâng cao, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng.
3. Máy móc, thiết bị
Công ty có rất nhiều máy móc, trang thiết bị phục vụ cho việc kinh doanh.
Số liệu các máy móc thiết bị của Công ty được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.3: Máy móc thiết bị chủ yếu của Công ty Cổ phần Bảo hộ lao động
Toàn Cầu tại ngày 31/12/2014
Năm sản
xuất

Giá trị còn lại
(đồng)

Số lượng đã
được lắp đặt
(chiếc)

Số lượng đã
được sử dụng
(chiếc)

40

2012

428.328.123

40


40

4

2012

580.000.332

4

4

6
1
20
10

2012
2013
2013
2014

267.000.000
468.000.000
200.000.000
50.000.000

6
2

20
10

6
2
20
10

6

2014

60.000.000

6

6

2.053.328.455

88

88

Tên máy móc Số lượng
STT
thiết bị
(chiếc)
1
2

3
4
6
7
8

Máy may
công nghiệp
Xe tải
Huyndai 3 tấn
Xe cẩu
Xe ô tô con
Laptop Vaio
Máy in
Điều hòa
Samsung
Tổng

88

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán của Công ty)
Như vậy có thể thấy trang thiết bị máy móc mà Công ty Cổ phần Bảo hộ
lao động Toàn Cầu đầu tư để kinh doanh khá đầy đủ và còn mới, có giá trị sử
dụng còn lại cao. Từ bảng số liệu trên ta có tỷ lệ lắp đặt số thiết bị hiện có là
88/88 tức là 100%; tỷ lệ sử dụng số thiết bị đã lắp đặt là 88/88 cũng đạt 100%.
Do đặc thù là công ty gia công sản xuất vải nên tài sản cố định tại Công ty
không có nhiều chủng loại, chủ yếu là máy may công nghiệp và các phương tiện
phục vụ cho vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa và thiết bị dùng cho bộ phận văn
phòng. Xưởng sản xuất của Công ty thuê ngoài đặt tại Xã Tân Triều huyện
Thanh Trì, thành phố Hà Nội.


11


CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN BẢO HỘ LAO ĐỘNG TOÀN CẦU
1. Kết quả sản xuất kinh doanh
Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bảo hộ lao động Toàn
Cầu

STT

1
2

3

4
5
6
7

8

9

10

Các chỉ tiêu chủ

yếu
Doanh thu
Tổng số lao động
Tổng vốn kinh
doanh bình quân
3a. Vốn cố định bình
quân
3b. Vốn lưu động
bình quân
Lợi nhuận sau thuế
Nộp ngân sách
Thu nhập BQ của 1
lao động
Năng suất lao động
bình quân năm
(7)=(1)/(2)
Tỷ suất lợi nhuận/
Doanh thu tiêu thụ
(8)=(4)/(1)
Tỷ suất lợi nhuận/
Vốn kinh doanh
(9)=(4)/(3)
Số vòng quay vốn
lưu động
(10)=(1)/(3b)

So sánh tăng,
giảm 2013/2012
Số
tuyệt

%
đối
1.168
41,54
42
71,19

So sánh tăng,
giảm 2014/2013
Số
tuyệt
%
đối
1.037
26,06
38
37,62

Đơn vị tính

Năm
2012

Năm
2013

Năm
2014

Triệu đồng

Người

2.812
59

3.980
101

5.017
139

3.456

4.016

4.598

560

16,20

582

14,49

2.102

2.308

2.498


206

9,80

190

8,23

1.354

1.708

2.100

354

26,14

392

22,95

Triệu đồng
Triệu đồng

584
195

340

113

681
227

-244
-82

-41,78
-42,05

341
114

100,29
100,88

1.000đ/tháng

3.200

3.100

3.005

-100

-3,13

-95


-3,06

Triệu đồng

47,66

39,41

36,09

-8,26

-17,32

-3,31

-8,41

Chỉ số

0,208

0,085

0,136

-0,122

-58,87


0,050

58,89

Chỉ số

0,169

0,085

0,148

-0,084

-49,90

0,063

74,94

Vòng

2,08

2,33

2,39

0,253


12,20

0,059

2,52

Triệu đồng

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty)
Từ bảng số liệu trên ta có nhận xét như sau:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua các năm không ngừng tăng
lên. Năm 2013 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 3.980 triệu đồng, đạt
tốc độ phát triển 41,54% so với năm 2012. Năm 2014, doanh thu tiếp tục tăng ấn
12


tượng, đạt tốc độ tăng 26,06%. Tốc độ phát triển bình quân cả thời kì 2012-2014
đạt trên 30%. Nguyên nhân chính ở đây là giai đoạn mới thành lập, 2012 - 2014
thời điểm khi công ty nắm bắt được cơ hội kinh doanh và quyết định đầu tư vốn
vào các sản phẩm đang được ưa chuộng trên thị trường.
- Lợi nhuận sau thuế của Công ty cũng không ngừng được cải thiện. Năm
2012 lợi nhuận sau thuế của Công ty đạt mức 584 triệu đồng thì năm 2013 đã
giảm -41,78%, đạt 340 triệu đồng. Năm 2014 lợi nhuận sau thuế của Công ty
tăng trưởng trở lại, tăng lên 681 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng lợi nhuận là
100,29%. Nguyên nhân của sự tăng trưởng lợi nhuận sau thuế đến từ sự tăng
trưởng doanh thu năm 2014 (như đã phân tích ở trên) và chi phí được kiểm soát
một cách hiệu quả. Mặc dù Công ty tăng cường mở rộng quy mô kinh doanh và
đến từ nguồn vốn vay, điều này làm tăng chi phí lãi vay của Công ty, tuy nhiên
Công ty lại kiểm soát được các chi phí bán hàng và chi phí quản lý do Công ty

thực hiện tiết kiệm chi phí không cần thiết, tập trung các chi phí bán hàng vào
các hạng mục đem lại hiệu quả cao. Điều này làm chi phí của Công ty được
kiểm soát và có tỷ lệ tăng nhỏ hơn hẳn so với tỷ lệ tăng trưởng doanh thu. Do
vậy điều này làm tăng lợi nhuận sau thuế của Công ty.
- Kết quả hoạt động kinh doanh tăng lên nên chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp cũng tăng lên hay doanh nghiệp ngày càng đóng góp nhiều hơn cho ngân
sách Nhà nước. Năm 2012 Công ty nộp ngân sách cho Nhà nước là 195 triệu
đồng thì năm 2014 con số này là 227 triệu đồng. Nộp ngân sách tăng là tín hiệu
tích cực cho thấy sự đóng góp của Công ty với nền kinh tế của đất nước.
- Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu tiêu thụ cho thấy sức sinh lời của doanh thu,
cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu tiêu thụ. Đối với
Công ty Cổ phần Bảo hộ lao động Toàn Cầu, tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu có sự
biến động giảm qua các năm. Năm 2013, doanh thu có tăng trưởng tuy nhiên tỷ
suất này lại giảm từ 0,208 xuống còn 0,085, với tỷ lệ giảm là -58,87%. Điều này
cho thấy sức sinh lời của doanh thu năm 2013 giảm so với năm 2012. Năm
2014, với các biện pháp quản lý chi phí tiết kiệm và hiệu quả và tăng trưởng
doanh thu dẫn đến lợi nhuận tăng trưởng so với năm 2013, tỷ suất lợi
nhuận/Doanh thu tiêu thụ tăng trở lại với mức tăng đạt 0,136, tỷ lệ tăng 58,89%
so với năm 2013. Điều này cho thấy Công ty cần tích cực cải thiện sức sinh lời
của doanh thu trong những năm tới.
- Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ta sử dụng hai chỉ tiêu
13


Tỷ suất lợi nhuận/ vốn kinh doanh và chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động:
+ Chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận/ vốn kinh doanh là chỉ số tài chính để đo khả
năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của doanh nghiệp. Từ bảng số liệu ở trên có thể
thấy được là tỷ suất này có tăng giảm qua các năm. Năm 2012 tỷ suất lợi
nhuận/vốn kinh doanh là 0,169 thì sang đến 2013 tỷ suất này có mức giảm
-49,90% vào năm 2013, đạt 0,085 và tăng trở lại 74,94%, đạt 0,148 vào năm

2014 (do năm 2014 có sự tăng trưởng của doanh thu và kiểm soát được chi phí).
Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của Công ty ở tăng trưởng mạnh và
khuyến khích Công ty tiếp tục đầu tư vốn vào kinh doanh.
+ Chỉ tiêu Số vòng quay vốn lưu động là là một trong những tỷ số tài chính
để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp qua việc sử dụng vốn lưu
động. Số vòng quay vốn lưu động còn cho biết mỗi đồng vốn lưu động đem lại
cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu. Từ bảng số liệu ở trên có thể thấy
được là chỉ tiêu này ngày càng tăng trưởng qua các năm. Năm 2012 Số vòng
quay vốn lưu động là 2,08 thì sang đến 2 năm tiếp theo tỷ suất này có mức tăng
12,20% vào năm 2013 và tăng nhẹ 2,52% vào năm 2014. Giai đoạn 2012-2014
chứng kiến vốn lưu động của Công ty và doanh thu tăng trưởng với tốc độ tương
đương nhau khiến chỉ tiêu Số vòng quay vốn lưu động tăng nhẹ qua các năm,
cho thấy sức sinh lời doanh thu từ vốn lưu động luôn đảm bảo hiệu quả, chính
sách đầu tư vốn của Công ty là hết sức đúng đắn.
- Về biến động nhân sự, Công ty có sự gia tăng số lượng lao động qua các
năm (từ năm 2012 Công ty mới chỉ có 59 người thì lên đến năm 2014 số lượng
lao động tăng lên 131 người), điều này làm gia tăng chi phí lao động của Công
ty, dẫn đến việc gia tăng chi phí quản lý của Công ty. Tuy nhiên sự gia tăng chi
phí này đã được kiểm soát và không ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của Công ty
và lợi nhuận vẫn tăng trong năm 2014.
Ta có thể nhận thấy năng suất lao động bình quân của Công ty đang có xu
hướng giảm qua các năm từ năm 2012-2014. Năm 2013 năng suất lao động bình
quân giảm từ 47,66 triệu đồng xuống 39,41 triệu đồng, đạt mức giảm -8,26%.
Năng suất lao động bình quân giảm dẫn đến thu nhập bình quân của người lao
động năm 2013 lại giảm -3,13% so với năm 2012. Tương tự năm 2014 năng suất
lao động bình quân giảm từ 39,41 triệu xuống 36,09 triệu (tỷ lệ giảm -8,41%)
dẫn đến thu nhập bình quân giảm -3,06% so với năm 2013. Điều này cho thấy
14



khi quy mô doanh nghiệp được mở rộng, tuyển thêm nhiều lao động và Công ty
sử dụng nguồn nhân lực chưa hiệu quả dẫn đến năng suất lao động giảm. Do đó
Công ty cần xây dựng các chính sách nâng cao năng suất lao động để đảm bảo
hiệu quả kinh doanh bền vững.
2. Một số hoạt động khác của Công ty Cổ phần Bảo hộ lao động Toàn Cầu
2.1. Nghiên cứu thị trường
Doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường nói chung và Công ty Cổ phần
Bảo hộ lao động Toàn Cầu nói riêng muốn tiêu thụ hàng hoá đạt kết quả cao thì
phải nghiên cứu và không ngừng mở rộng thị trường. Đó là công việc tồn tại
cùng với mỗi doanh nghiệp một cách thường xuyên, liên tục, chứ không phải
nhất thời. Việc nghiên cứu này công ty giao cho phòng bán hàng đảm nhiệm.
Phòng kinh doanh thu thập thông tin từ khách hàng mua lẻ và thông tin từ các
đại lý nhận phản hồi của khách hàng thông qua nhân viên kinh doanh của đại lý.
Phòng kinh doanh sẽ thu thập thông tin ở khách hàng về loại nhãn hiệu nào phù
hợp, chất lượng, mẫu mã,….
Sau khi thu thập thông tin, phòng kinh doanh kết hợp cùng phòng bán hàng
tiếp tục dựa vào tình hình thực tế hiện có của công ty, sau đó phân tích những
thuận lợi, khó khăn của từng khu vực thị trường; tiếp theo là lập dự án về số
lượng kinh doanh của từng mặt hàng, địa điểm và thời gian kinh doanh sao cho
hợp lý và lượng khách hàng có thể tham gia và tiêu thụ hàng hoá của doanh
nghiệp. Từ đó sắp xếp nhập hàng sao cho phục vụ nhu cầu thị trường một cách
tốt nhất.
2.2. Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
Sau khi đã nghiên cứu kĩ thị trường tiêu thụ, công ty bắt đầu lập kế hoạch
tiêu thụ sản phẩm. Việc lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm thường do phòng kinh
doanh chịu trách nhiệm. Muốn lập được kế hoạch tiêu thụ tương đối hiệu quả và
sát với thực tế thì người lập kế hoạch phải nghiên cứu thị trường thật kĩ để nắm
bắt được nhu cầu thị trường, bên cạnh đó hiểu rõ được điểm mạnh, điểm yếu của
công ty. Sau khi nghiên cứu thị trường, chúng ta biết mặt hàng tiêu thụ nhiều
15



nhất là sữa rửa mặt còn nước hoa và kem dưỡng da có số lượng tiêu thụ ít hơn,
từ đó, người lập kế hoạch đưa ra cơ cấu nhập hàng hợp lý, để giảm thiểu tình
trạng mặt hàng này tồn kho, mặt hàng kia không có để tiêu thụ. Sau khi hoàn
thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, phòng kinh doanh phải đưa lên giám đốc xem
xét và phê duyệt.
2.3. Lựa chọn hình thức tiêu thụ sản phẩm
Tại Công ty Cổ phần Bảo hộ lao động Toàn Cầu, hình thức phân phối sản
phẩm chủ yếu bao gồm bán buôn và bán lẻ.
Đối với bán buôn, công ty đã liên tục tìm kiếm các đại lý lớn là các đại lý có
thương hiệu ở các tỉnh thành trong nước, đặc biệt ở các thành phố lớn. Với hình
thức này công ty bán với khối lượng hàng hoá lớn, giá trị các đơn hàng lên đến
hàng tỷ đồng.
Đối với hình thức bán lẻ do công ty có hệ thống các cửa hàng giới thiệu sản
phẩm bán hàng như: Cửa hàng 428 đường Bưởi, Cửa hàng số 240 đường Ngọc
Hồi, Cửa hàng Long Biên và một số các đại lý ở các tỉnh thành trong nước như:
thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng… Cùng với đó là đội ngũ nhân viên trực tiếp
tại công ty. Với mảng lưới tiêu thụ khá rộng như trên thì hình ảnh về sản phẩm
cũng như thương hiệu của công ty được quảng bá rất rộng rãi trên toàn quốc.
Tuy nhiên nhiều cửa hàng giới thiệu sản phẩm mới được thành lập vào năm
2013 nên sản lượng tiêu thụ chưa được mạnh. Sự phát triển mạnh mẽ về doanh
thu qua kênh bán lẻ giúp doanh thu công ty liên tục tăng trưởng qua các năm từ
2012 đến 2014.
2.4. Hoạt động xúc tiến tiêu thụ sản phẩm
Hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng là các hoạt động có vai trò quan
trọng và liên quan mật thiết đến tiêu thụ sản phẩm. Khối lượng hàng hoá được
tiêu thụ với số lượng nhiều hay ít là một phần nhờ vào các hoạt động trên của
công ty. Tuy nhiên, hoạt động này chưa thực sự được quan tâm nhiều ở Công ty
Công ty Cổ phần Bảo hộ lao động Toàn Cầu . Công ty mới sử dụng hình thức chào


16


hàng trực tiếp đó là mang trực tiếp catalog sản phẩm đến người tiêu dùng và các
trung gian và quảng cáo trên internet để họ biết các sản phẩm mà công ty đang
kinh doanh, chưa sử dụng qua các phương tiện quảng cáo trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
2.5. Công tác tuyển dụng
Việc tuyển dụng cán bộ công nhân viên trong công ty luôn được thực hiện
theo nguyên tắc: đúng người đúng việc, đủ về số lượng, đảm bảo nguồn lao
động có chất lượng. Cụ thể:
-

Xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh của Công ty.

-

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu công việc, nhiệm vụ
được giao.

-

Đảm bảo yêu cầu về sức khỏe, có nguyện vọng phục vụ lâu dài, gắn bó với
Công ty. Đối với từng vị trí công việc cụ thể phải có cam kết làm việc và
chấp nhận điều kiện ràng buộc của công ty.

-

Có tinh thần trách nhiệm cao, trung thực, có tính kỷ luật, sáng tạo, khả năng

làm việc theo nhóm.
Vì vậy, nguồn nhân lực luôn được đảm bảo cả về chất lượng lẫn số lượng và

năng suất lao động của Công ty không ngừng được cải thiện.
2.6. Công tác tổ chức đào tạo nguồn nhân lực
Công ty liên tục tuyển lao động để đào tạo, đồng thời tuyển thêm lao động
theo mùa vụ để đáp ứng nhu cầu sản xuất và giao hàng. Về công tác đào tạo
nghề: Giáo trình đào tạo được chuyển từ đào tạo toàn diện, dài ngày sang đào
tạo tiểu tác, ngắn hạn, kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo với thực hành và sản xuất
nên đã giải quyết kịp thời việc thiếu lao động trong công ty và tạo ra năng suất
cho học sinh sau khi đào tạo. Ngoài việc tổ chức đào tạo cho công nhân phổ
thông, công ty còn tổ chức lớp đào tạo cho cán bộ viên chức để nâng cao trình
độ quản lý.

17


2.7. Công tác chăm lo đời sống cho công nhân
Công ty đang cố gắng tạo công ăn việc làm và duy trì mức lương
3.500.000đ/người/tháng cho người lao động trực tiếp.
Do đặc điểm của ngành may mặc, sản xuất gia công và theo thời vụ nên
trong quá trình sản xuất cần phải làm giãn và làm thêm giờ nên công tác thi đua
khen thưởng luôn được đổi mới để kích thích tinh thần làm việc của công nhân.
Ngoài hình thức động viên bằng tinh thần thì công ty còn tăng cường thực hiện
khen thưởng bằng vật chất, vì vậy công nhân lao động thường làm việc với tình
thần hăng say nhất.
Ngoài ra công ty còn tổ chức tham quan nghỉ mát, khám sức khỏe định kỳ
cho người lao động, nâng cao chất lượng bữa ăn ca cho công nhân.
3. Phương hướng phát triển Công ty Cổ phần Bảo hộ lao động Toàn Cầu
Công ty Cổ phần Bảo hộ lao động Toàn Cầu qua hơn bốn năm hoạt động

kinh doanh đã từng bước vượt qua những khó khăn trong môi trường cạnh tranh
gay gắt và đạt được những kết quả đáng khích lệ. Trong điều kiện nền kinh tế
hiện nay trong hoạt động kinh doanh sẽ gặp nhiều khó khăn và thử thách nhưng
cũng có những cơ hội mở ra cho công ty phát triển và mở rộng quy mô kinh
doanh. Xu hướng toàn cầu hoá và khu vực hoá diễn ra rất khẩn trương tạo ra sức
ép cạnh tranh lớn cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Trong hội nghị báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của công ty năm 2014
và phương hướng kinh doanh năm đến năm 2020, toàn bộ nhân viên trong công
ty đã nhất trí với phương hướng hoạt động của công ty đã đặt ra như sau:
- Duy trì, ổn định thị trường truyền thống, mở rộng, xâm nhập các thị
trường mới, tăng thị phần trên thị trường.
- Phấn đấu cắt giảm tối đa chi phí kinh doanh, tăng doanh thu 20% và lợi
nhuận tăng 15% so với năm 2014.
- Đảm bảo và nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên bình quân
khoảng 7.000.000đ/người trở lên.
- Sử dụng tối đa năng lực của các bộ phận. Bảo toàn và phát triển vốn kinh
18


doanh, chủ động vói các biến động của thị trường từ nguồn hàng đến tiêu
thụ sản phẩm.
- Tiếp tục duy trì nâng cao doanh thu bán hàng lợi nhuận của công ty cả về
số tương đối và tuyệt đối.
- Đa dạng hoá các phương thức, hình thức kinh doanh.
- Mở rộng địa bàn kinh doanh xuống các khu vực hơn nữa, các khu vực
ngoại thành Hà Nội, đây là những thị trường có tiềm năng rộng lớn mà
công ty sẽ phát triển trong những năm tới để mở rộng quy mô kinh doanh
và thu lợi nhuận cao hơn.
- Nâng cao trình độ chuyên môn cho các nhân viên, tuyển thêm lao động có
trình độ cao.

- Thực hiện chế độ lương thưởng hợp lý đảm bảo và nâng cao đời sống vật
chất tinh thần đầy đủ cho nhân viên.
- Giữ vững thị phần hiện có của công ty và mở rộng thêm thị trường.
- Cần quan tâm hơn nữa với chính sách giá cả nhằm mục tiêu kích thích
nhu cầu của người tiêu dùng, tăng lượng tiêu thụ hàng hoá đào tạo đội ngũ
tiếp thị có đủ trình độ nghiệp vụ để mở rộng thị trường đầu tư kinh doanh
những mặt hàng có kiểu dáng, mẫu mã, bao bì đẹp đảm bảo chất lượng.
- Đổi mới và nâng cao năng lực hoạt động của công ty để đáp ứng nhu cầu
hội nhập của nền kinh tế đất nước với nền kinh tế khu vực và đất nước.

19


×