Tải bản đầy đủ (.pdf) (18 trang)

Kết quả thực hiện dự án phát triển kinh tế xã hội nông thôn miền núi tại xã phú sơn huyện ba vì tỉnh hà tây

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (719.18 KB, 18 trang )

UBHĐTỈNH HÁ
S Ớ KHOA HỌC CÕNQ NGHỆ UÀ MÕI ĨR ư Ờ H B

<■-<>*<; l l < ; À x A l l ( ’ '
_
Dộc lụp - ĩ ự ‘ o -

S Ô ': ...Z jic /im M

'
T ,N A M
lỊnh phuc

t l -' Đ ' m *- n ? A y 6 ú n m '

'■

BẢO C Á O

10

2 0 1,1

. . . .

KỂT Q U Ả THỰC HIỆN D ự Á N PHÁT ĨRlỂN

k in h tế x ã h ộ i n ô n g

THON MIEN NÚI TẠI XA PHÚ S O N - HUYỆN BA v ì - TỈNH HÀ TÂY


T h ự c h iện lịuycì đ ịn h sỏ 2 1 4 0

- Q Đ / B K 1 1 ( - N M T . Ii y à y ."ĩ/l 1 /1 SNN c u a

Bộ Irirứng Bộ K h u i ỉ h ọ e C ô n g n g i iộ v à M ũ i u ư n n u ( K l l C N M T ) vổ v i ệ c ph ó
; d u y ệ i d ự á n I h u ộ c c h ư ơ n g H ì n h n o n u i h u n và m i c n m ii c ú a liíili H à ' l á y . H ó p
'vỉoii^ s ò I t ì / I 9 9 K

- ÍỈĐ /D A N TỈvlN nuàỵ

1 2 / 1 2 / 1 I.:íui B õ K h o a h ụ c Còiiii

n g h ệ và M i’i) Inínn^: và S ừ K h o a ỉh>u ( Vinn Iiịíhi} và M õ i I rư iiu u 1 lí! T/iy, vc v k v

lỉnrc hiẹn dií án Xay LÌựnu mô hình ứim ilụim klma hục LÕny nuliộ, phục VII
pliál Iriến k i n h lố x u h ộ i lai x ã Pl iú S ơ n

h t i y c n lìa Vi - linli Mà JViy (ilniOL-

clurơng in.nh xày ilựnu LÚC mô hình úíiy tiụnu khua hoe v;i


ngliộ phục UI

ph.il triẽn k in h ló xĩi hội nùní-ỉ [hr>n n iic ii J1líi >. Sỡ K N C N M T đã lồ chức chi
l íu n iliựu h i c n c á u n ộ i đ u n g c ú a d ư a n , dúi) n a y c á c n u k ú è u líỏ ca L.úa ilự a n lUi
t-lưõu hoỄin l l ù m h , SiV K i i C N M T Ỉ\U) c á t; Bù K i i C N M T và U U N D l í n h , Citv KOI

‘.|UU đa iliii đư ực Sít 11 2 Iiiini (hực liiựn (.lư an ưu ihỏ' n h ư sau:
.


I. M O I SO Ỉ ) Ạ ( ’ ĐIKM T Ỉ N H IỈÌNI1 í
,

(hù) l i ệ u đ i é t i in; u á m ! 9 C
J K)
1 lìi T a y là m ộ i t ín h í l u i ọ c k h u v ự c p h í a B á c ilnnLỉ haiiL! B ã c Bó. c ú lõiiL!

ilic n lích ur nhiên 219.2')íS hu. nằm tn>n*i hủ U m ilù lú 20".i ‘ì ’ tìcn 2 r i ‘J' vì do
« h ik ’ và iO .Ỹ ỊK ’ ttôii i ( l 6 ''k ị n h đi’mụ.
T í n h 1 tà T â y c ó 12 h u y ệ n vít 2 ihị x ã. p h ú i B ắ c g i á p l i n h P h ú ' H i n . Ị)I)Í,1
N i u n ^ i á p ( in h ỉ ỉ à N a m ; p h í a Đ n n y LŨáp tluinlì p h ô H à N< >ị \ ĩì p h í a J à y u ía ị í
ỉ‘U)à B ìn h .
4

Hà i ay LO
\ì» lìi h i i y ủ n Ha Vì
•Sưn Ị';ì y .

lia riíDg va clni Lit» txui St/n liia p h â n 1)1) llmÚL' h h u y n
rỉ'liii(.ii Tl iâ l. (.)nn(.' O a i

("h ư mi t: M ý . M ỳ Đ Ú l' va ilii Xa


Hà Táy được bao học 3 phía bới 2 con sòng lớn là sông Đà và sông
Hồng, là vùng chuyổn úếp giữa miòn núi Cao Tày Bác và miền đổng bằng Bác
Bộ, vì vây 4ia hình thoải dẩn từ Táy-*ang Đông. Cao nhấl là đính Vua 1296m
Ihuộc huyện Ba Vì và thấp nhâì là vùng đổng đ ú ẽm lãmg ihuộc huyện Ưng

Hoà, Phú Xuyén.ẵ
Theo số liệii điều Ira dân su tháng 4/1999, dàn .sô' lỉnh Hà 'Tây ià
2.386.770 người, liung dó tiím sô nũng ihôn 2.177.K86 ngươi, chiếm 91,12%.
dân số đô thị 2 0 0 8 4 người chiếm H,KK%. Mạ[ độ dân số hình quân là 1.073
người/knr, uuu gâ{i 5, ỉ lán m(u đô tlãn sô bình quân cá nước. Tỉ lề lãng dàn sò
hàng năm 1,6%. Cộng đổng dàn UƯ gnm 4 dãn tộc là kinh, lày, mường, dao
trong đó người kinh chiếm 99%, dâu lộc dao, lùy, mường chiếm 1% sinh sống
chủ yếu ở cáu xã vùng núi Ba Vì, Quốc Oai và Mỹ Đức. Lực lượng lao động
cúa lỉnh khá dổi dào yứi 1.1 67,13y ngưừi chiòm 4 9 ,6 ‘/í; dàn số, Irong đó gáa
;K0% là lau đtVng nóng nghiêp.
Năm 1998 giá liắỊ lổng sản phám của lính (GDP) đạt 5569,N lỷ đổng
irong đó ngành nông làm nghiệp 2.27H,fi lỷ đong chiếm 40 c^i%; Công nghiệp
và xây dựng I6IH.6 tỷ đung diiếm 29,06%; Dịch vụ 1.6/^,6 lỷ đổng chiếm
30,03%. Như vậy ngành nôug lâm nglũcp chiếm tỷ li\mg cao nhất. Tuy nhiên
với 91,12% đàn số ả nòng thòn giá U‘ị sàn phẩm chỉ chiếm 40,91% giá trị lổnịỊ
sán phẩm xã hòi do vậy đời ,sống cím người dãn nông thôn còa gặp nhiều khó
klũm, đặc hiộl là linii ừ cát vùng núi và LÌỔÌ gò hán sơn địa.
SÌÍI1 lượ ng lư ư n g llíực q u y th óc lo à n lính dạ l y 19.463 làn L o n g đ ó sáu

lưựag ihóc là K23.‘)72 lán (K9,6%). Bình quân lưưnp lliực lính Iheo dầu người
dụt 400 kg/nãm.
II. MỘI SỐ *)Ặr ÍÌ1ỂM TÌNH HÌNII SẢN XUẤT
Tnrớc khi Ihực hiện dự án CÍU1 xã Pliú Sííii - huyủn Ba Vì
(Sô liệu điổu iru mím iy y s )
1. Đac diểin chuniì.
Phú lSííii là mội xã vùng dổi gò hán Míín Jịặ ihuộc Iniyện Ba Vì lỉnh Hà
Tày, ià mậl địa. phương còn nghèo và có nhiều khó khăn với tổng diên tích đấi
lự nhiên là

ha, liiẹn ÚL'h dáì nông Iighiộp chí có 563 ha, ch iếm 4 1 % LÌiùn


lích lừ nhiên. Tríny số nlìản kháu là 7150 ngưừi với 2900 lao động Ìrong độ
luổi jjhiêm 41% dán số. Bình quân lương llụrc tính Ihcn dầu người uhí có 277
k g / n a m (lhấ;p lu m bìn h Lịiiàn c ủ a Uiàii lỉnh là 123 kjj), giá lỉị ihu nliặp hiuh


quàn đẩu người là 1,36 Iriỗu dổng/ndm (Bình quân đầu người loàn tỉnh [à
2,421 triệu dồng/năm). Toàn xã vẫn còn 137 hộ ilói nghèo (21 hộ đỏi, 116 hộ
nghèo) chiếm 19,2% tổpg số hộ UỊJ{ằi hạ tẩng còn ihiếụ ihốn, chưa đáp ứng
được yêu cầu sàn xuàì và đời sống của nhâu dàn.
2. Tình hình sản xuất

a. B ố trí s ử d ụn g đất'đai
1368,3K ha

Tổng diện lích tự nhiên
Trong đó:
- Đất niắ>ng;nyhiệp

563.17 ha

- Đất lâm nghiệp

229,35 ha

- Đất chuyện dùng

265,05 hu

- Đất thổ cư


62,36 ha

- Đất chưa sử dụng

248,45 ha

b. B ố trí sử dụng đất nông nghiệp.
563.17 ha

Tổng diện tích dất nổn nghiệp
Trung đó:

- Đất 2 vụ lúa

85,92 ha

- Đấl 1 vụ Ịúa, 1 vụ màu

100,i 7 ha

- Đất 1 vụ Ịúu mùu

97,01 hu

- Đất 1 vụ lúu chiẽm

18,27 ha

- Đất chuyên màu


13,61 ha

- Đất vườn lạp
- Ao hò thả uá

149,04 ha
16,15 ha

- Đãì trồng cây ãn quả lã LI nam

K3,(X) ha

V. Nàng suất, sản lượng mộ í ao cày trồi tỵ chính.
- Cây lúa:
Lúa xuân: Năng suấl bình ưuâp (Jạl 38 lụ/hu
Lúu mùa; Nãng suấl hình quân dạt 38 lu/ha
.Sản lượntỉ bình quân nãm dạt ỉ 800 lấn
- Cây lạc:
' Năng suất hình quân dạt 13 lạ/hu
*
,

Sản lượng đạt 210 lấn/năm

J

- Cảy đàu tương:
■ Nâng siiaì dạu tưưng Đóng bình quân đạl.l I lạ/ha


%


Sản lượng dạl 100 tấn/năm

ịi. Tình hình chàụị nuôi
Đàn trâu

~

1 :

450 um

:

650 uon

- Đàn bò

- Đàn ìợn: Tổng dàn. lợn có 2800 cun, hàng năm cung cấp chu ihị
trường 115 lấn Ihịt lợn lịưi.
- Đàn gà: Tổng dịin gà cú 15.000 a m
- Nuối thả cá; Diển líuh nuỏi Ihà Năng suất đạt 15'lạ/ha, sản lượng 35 lấn
3. Đ á n h giá c h u n g
Phú Sơn là mộl xã mang Ưnh diển hình cua cúc xã vùng dồi gò bán sơn
địa của fruyêi) Ba Vì nói riỏng và lỉnh Hà Tây nói chung, tính điển hình dó là:
,


- Tiềm năng ilấí đai (chủ yếu là dấl đồi gò) và Im) động còn rất lởn đốn

nay vẫn chưa dược khai thác, sứ dụng hết.
- Cơ sả vật chải kỹ Ihuậí còn yếu kém.
- Đừi sống nhân dân còn nhìồu khó khăn, lành ii() dần trí.chưa cao, các
tiến bộ kỹ ihuật dưa vào sản xuấl ù>n hạn cliố, uhưa dưtJc phổ biến và ứng
d ụ n g r ộ n g rãi



địa phương.

- Nâng suất, sản lượng các loại VỘI nuỏi, cây irổng ihấp.
III. MỤC TIÊU CỬA ỉ ) ự ÁN.
Đ ể phát huy thê .mạnh và lừng hước kháu phục những hạn chế của địa
phương. Dự án xây LÌựng mó hình ứng dụng klnui học cỏng nghê phục: vụ phái
ưiổn kinh tế xã hội xã Phú Sơn - huyện Ba Vì thực hiện, nhàm đạt dược các
mục liêu chú yếu sau.
1.

Xây dựng các mỏ hình trình diỗn vổ ứng dụng các tiến bộ khoa học

công nghệ vào sản xuất, dd nãng cao nâng SUIÍI, sản lượng và chấl lượng các
loại cây iổng, vật nnỏi phát Irìi5n cây ãn quả làu năm irôn vùng đất đổi gò hán
Síín dịu, vừa d ạ t h i ệ u q u ả k in h tè' cau, vừu c ó lác í.lụng p h ò n g h ộ m ỏ i Irường

sinh tììái và lạo cảnh quan dep cúii vùng.

i. Các mục tiẻu vổ nãng suấl cây uỏng,'vậỉ nuội cũa dự án đề ra là:
- Năng .suất liìa láng lừ 3N ly/iui lèn 55 tạ/ha (lăng 32%)

* - Nĩíng .suâl lạc lảng từ 1B (â/ỉẵiỉi lủII 20 Lụ/lui (tảng 65%)
- Năng suất đậu lương lãng'lừ 11 lụ/ha lên 14 la/ha (tăng 13%)


>

\

- Diên lích trong’mới cây ãn quả của dự án là 50 ha
- Phái ui ẩn chăn nuỏi gà ihả__vưnâng suất, chất lượng cao.
2. Từ mỏ hình Irình diễn, sẽ là cơ sờ thực lế để để xuâ'l vác cấp lẫnh dạo
có biện pháp dồng bộ mở rộng ra địa hàn xung quanh.
3. Từng hước nâpg Cífĩ) Irình độ hiểu biếi khou học kỹ thuật cho đội ngũ
c á n bộ c ơ sở Yầ n g u ờ i I)ộng d â n . .

4. Tăng thu phạp, tạo ihỗm việt; làm chu người lao động, góp phần tích
cực vào việc xoá đói giảm nghèo của địa phưiíng.
JY. VỂ CỔNO TAC J ổ CHỨC C’HÍ ĐẠO.
Đẩ tỉat được uái; mục liêu cúa dự án, lítmg công tác tổ chức đu’ đạo đu
Ihực hiện các biên pháp sau:
1. Thành lập hap điều hành tlư án, ihành phần gồm có Sở Khoa học
‘Công nghệ và Môi Irưừng, s ỏ Nông nghiộp và PTNT, Si? Tài uhính Vậi giá,
Trung tâm khuyến nông tỉnh và UBN D huyện Ba Vì, do dồng chí Giám đốc
Sử Khoa họu c ỏ n g nghệ và Mồi ta/ừng làm Trường han.
Ban điểu hành dự án đã ra quyếl định phàn công nhiêm vụ cụ thể cho
các thành viẻn han iliều hành dự Ún.
2. Còng lác chuyển giai) khoa học uông nghộ đẻu cỏ sự phối hựp đìặi
chẽ và phân công ph^n nhiệm cụ Ihố uhtỉ từng cơ quan, đơn vị iham gia ch)
đạo Lhực hiện, cụ th«i ià:

Những ioài cày trổng, vậl nuôi Sở nông nghiệp và PTNT Yà Trung lãm
k h u y ế n n ô n g lí n h đ ã d ư ợ c tiếp thu irực liếp c ú a c á c c ơ iỊuan n g h i ô n c ứ u kh o a

,'h o c như Viện uhăn nuôi v.v... (cày lúu, cây nhãn,

ihả vưèín) thì do các cơ

quun uliuyủn mỏn cùa tỉnh lổ diức chi LỈÌU) và uhuydn giao công nghệ. Cùn đối
với Cily lạu, cày đậu lương Ban di<ìu hành dự án .mời các Viện khoa học kỹ
thuãl nổng nghiồp, Viỏn LỈÍ iruyiỉn giống phôi hợp với các cơ quan chuyên
m ô n t:ủu lỉnh chỉ đạn vặ chuyổn giao khoa học Lỏng nghệ xuống địa phương.
3. Ớ địa phương Uỷ ban nhản dãn huyên Ba Vì dã giao nỉ)iêm vụ cho
các ílồng thí Bí thư Đạng uỷ, Bí thư Chi bô, Chủ lịch UBN D xã, Chủ nhiệm
H T k nông nghiệp, các Ihftn nưảog, xóm tnmng, phải irực liếp Iham gia chỉ
đạọ việc thực hiỏn các muc liêu, nội tiung dự án lới lừng hộ gia đình xã viên.
4. Ban điều hành dự án phối hợp với UBND huyên Ba Vì dã lá L-hức các
cựộc họp với các cán hộ chủ chrít ciệi;i xã (Chú ỉ ịch, Phó chủ tịch, Bí ilnr, Phó
5


hí thự Đảng uỷ xã, cáu Bí thư Chi bộ, lliỏn trưởng, xóm Iruởng, đội uưởng sản
xuấl) để quán triêl mục đích, ý nghía lợi íuh, irách nhiệm và các biện pháp cụ
ihể chỉ dạo ihực hiện dự án, để lừ dó trải; cán hộ cúu địa-phương triển khai đến
lừng ihành viỏn iham gia dự án.
5.

Để bản đảm công hằng giữu cáu họ nũng dàn nong xã, địa phương đã

lổ chức uáu cuộc họp (1 các lliổn, xóm đ i ngưừi dãn lự bình xét những hộ dược
iham gia liự án, các hộ được iham gia dự án dcu phai có bản cam kết iliựi; hiện

lốl các mục liêu và nội dung của dự án.
I

3

V. KẾT QtlẢ i H ự c HIỆN t:Át’ MỤC TIÊU Cl')A l ) ự ÁN
Đổ líạl được cáu mục tiêu cúa dự án dã nêu Irên, Ban điéu hành dự án
cùng lãnh dạo địa phưựng chỉ đạo thực hiỗn các nội dung sau:
- Xãy dựng mỏ hình thâm canh cấy lúa nưiíc liên quy mô diện tích là
;l()0 ha, với viêc đưíi girtng Q5 nguyủn chúng VĨUỈ sàn xuấl và áp dụng cấc hiện
ị}háp kỹ ihuâi ihâm uaọh liể đưa năng .suất ỉúu lên s.1} lạ/ha.
- Xây dựng niô hình llìâm canh uáy lạc, tiên quy mô diện tích 25 ha vói
việc đưa các; giống lạc MD7 và LD2 là những giỏng mới dược nhập nội lừ
Trung Quốc, có liềm năng nãng suất uao vài) sản xuấl và áp dụng các hiên
pháp kỹ thuật ihâm canh phù hơp với giống mới dể lãng nảng suấl và sán
lượng lạc ơ dịa phưưng.
- Xây dựng mỏ hìnb Ihâm canh cây đận [Ưííng Đỏng liên ejuy mô diện
lích 25 ha, đưa giống dậu urtíng ĐTK4 của Vièn di Iruyền giông vào .sán XLiãì
và á p d ụ n g c á c b i ệ n p h á p kỹ ihuộl t h â m c a n h m ỏ i n h ư hiệ n p h á p ịà m đấ i lỏi
ih iố u v à k h ô n g l à m (Jál, b ó n i h ú c đ ạ m U R ủ l:1jo c h à y d ậ u ihừi k ỳ đ ầ u và b ố u

ưân đối NPK.
- X â y dựng J11Ô hình vườn dổi liỏng cdy ãn quả, liên quy mô diện lích
5()ha hằng giống nhãn lổng ghép.
- Xây dựng mỏ hình gà tiìả virừn, vứi quy mỏ dàn là 3100 con với giống
gà hoa Lương Phượng.
Sau 2 năm Ihực hiện (1999 - 2000) kếl quà đã đạt dược là:
/1. C ô n g tác i h u v ể n giao k h o a hoc cỏn li n a h è
* a. Tập huấn kỹ ịhuật
Đ ể fb ả n đ ả m


cho

CÁC

h ộ gia d in h t h a m g i a d ự á n n ấ m v ữ n g và biết vận

dụng các Kịện pháp kỹ ihuậl Ihãni canh cây trổng, vậl nuôi vào ihực lè sân
xuấi, cỏng lác lập huấn kỹ ihuâl dã lUrợc han tliiỉu hành dự án chí đạo chặl chẽ
» .

6
i

%


tìr khcUi biOn s o ạ n ịiiỉur Irìnii (Ọp htiíĩn. cỊiiy ỉrìnli k ỹ lliuẠl t h a m c a n h , dơn lu

chức các lớp lỌp huấn. Đ;Ịc hjễỌl hnn tliCu hành liự án đã lập trung CÍÍC clutỵên
gia giói,, có trình độ (-liuvên mnn cĩin, nliiổu kinh iiịihiCm Irung cúng láu lo

chức chỉ ..đạo sản xuííl của s<’f Nnng ngliiỌp Vc\ PTNT, Truiig lflm klmyOii
tỉnh, Viện khuu học kỹ tiuiíỊl ríônị> nglìiọp Viọi Nam v.v... (.1(5 thực !iíện 1111iọn 1
vụ tẠp huấn kỹ ihuật và L’hiộ'ổn giao cOng nghe cho các hộ nông dí\n ihiun gia
dự 1111, kốt qua đại ikrơc cụ Ihổ là:
- BiC‘11 SI lítII 5 bỏ giiín liìnli tíÌỊì huíín kỹ UitiẠt thAm uanli: cOy lúa. cA y
lạc. cíiy đỌu t ư ơ n g . cíìv n h ũ n và Iitini u à (hả vtrờn.

- Q u y trình k ỹ tluiíỊt llirtm c a n h cíly tru ng , VÍH nuôi tin d ư ợ c in dú đổ cííp


tới lừng hộ th am gia (.lự ÍÍI1. T í W sn q u y trình kỹ tluiại <-1ỉi in và Cíĩp phái l;i

4.900 híìn, trnng ítóq u y Irìnli tỉiAni Cĩinli cAy^lụa nước íà: 1.500 bản, cfly lạc
1000 bíìn. uOy tlẠu tươn g Đ ô n g 70 0 bĩtn, trồ ng cíìy nhãii g h é p 1500 bản Vii
nuôi gà lhả vif( rn 2 0 0 b a n .
- Trông s ố Krợl người lliatTi gin c á c lớp tạp huíĩn k ỹ th u ạ i ỉù 4521 người,

hong dó líỊp Imỉĩn vổ lliíìm L"inli CÍH' lúa nií('fc lì\ 147K người/14/K liỌ ihaiTi gi;i
l!ư án; Cfty lạc 1ỈÌ 912 ngirời/(J12 hô; Cay dạu ttf(fng: 502 ngtrừi/67y hộ; Cây
nhàn 1461 ngirời/1396 hộ; Nuôi gà ihiì vườn: 168 ngư(ii/155 hộ tham gia dự
án.
Cuni inni htirỉi lèn lớp tạp liuíĩn kỹ thuật dổu dành thời gian để hne viOn
trao ctọi kiiìh ìmhiệtn và'giàng viên giải đáp thắc mắc. Vì vậy sau khi dưực lập
lìuíVtì. h ọ c viCn đíi Iiiim c h ắ c Víì c(í biìn CÍÍC kliíỉu k ỹ t h ư â l c ù a q u y Irìrìli và hi cl

v ạ n d ụ n g v à n t h ự c 10' SÍ1I1 x u ấ t ờ đ ị a p h ư t t n g .

b,

Câng tác chi đạn ínỉg dụng kỹ thuật thám canh vào sản xuất cày

lú a nước.

Với (lfic itiểm xíìy ilựim mò hình lỉmi cllìông qua ctó netrừi nõnt; tlíln Mỉim tliít/c các tiên bộ kỹ tluiậl 'CI1 hàn mỏi cỉích
n h ; \n nhí íl. 'IVíinu clnrtíMỊỊ! li ì n h cíìy 1lìa H a n clií đạ
điổm then cluít nhííl i1<) \ĩ\: 'lliay đổi giống mới, ihay đổi tẠp qtiáiĩ ihời vụ. áp


1-lụrV^ cíìy, mạ IUMì. hiín ỊihAn cAn đối. F)íìy IA những khíUi lất (hòn clint. nhạy
cảỉịn. lìr d(') lầ m bại tiạy tiềm t i ã n t i í ì t m xuíĩt.
Sau lẠp-hụíín kỹ thuíỊt, dự án ilã cliu ydn giati g i ố n g lúa Q 5 Iiị;iiy0n
cfiímg

xa tr ư ớ c lliừị vụ ụi c n nìự í’ểf"n m ộ t llìátig Víì d ư ợ c lỉốn hànli k iổ m tra

\ ỹ ‘\ộ nn y Ìĩiíìni. kết I|u;i ịiinny ttạt lỷ lệ nfiy ĩiìíim 9 y % . S;m iló ịỉiống đ ượ c híH'

7

>


quản irong kho và chỉ cấp phái chi) cáu hộ trưỉVc llùã vụ nyâm ủ mạ lừ 1 - 2
ngày. Tổ chuyên viên kỵ thuật cúu lỉnh phrti hợp với huyện, xã đã Iiực lièp
kiểm ira, đôn dốc, hưỏng dẫn cách ugồm ủ, gieo mạ, chăm súc mạ, đặc biộỉ
trong đợi gieo mạ đà có 3 đ(rt rél đậm, nhiệl độ Ị3 °c liên tục nhiều ngày,
nhưng dí) được hướng dẫn biên phóp che ai lon chống rét cho 100% iliện ií^li
mạ gieo (lí) ha) nểu mạ đã khỏng bị chết rél, bàu dảm Uú mạ non (3,5 - 4 ỉá).
Ihựu hi£n biủu pháp Ciíy mụ súc uhu luùn bỏ tliỌíi lích 100 hii lúa cún Uự án.
V ề thời v ụ g i e o Ịtiạ đ ư ợ c chỉ dạti ihực h i ệ n lừ 15 —2 0 / 1 / 2 0 0 0 .

Về thài vụ cấy lụa được cấy lừ 5/2 và kếi ihúc gọn vào ngày 15/2/2000
Lúa cấy bảo dảip 50 - 55 khóm/m2 và 2-3 dánh/khóm.
Lương phân bón cho 1 sào Bác bộ:

Phân chuổng: 350 kg
Đậiĩì u Rê


; 7 kg

Làu

: 15 kg

Kali

: 6 kg

Vậl lư kỷ ihiíật dự án hỗ irợ cho nông dân là:
Thóc giríng Q5 ịiguyện chủng

: 8400 kg

Nilon che chống réi cho mạ

:2

kg

Ka li hỗ Irự hìnịi quân 4 kg/sào : 11.200 kg
N g ư ờ i n ô n g dâỊỊ lự đ ầ u ỈU i h ê m đ ạ m URỦ: 7Ịcg/sào, lãn l . i k g / s à o , Kali:

2kg/sào.
''Các loại phân bon Uưọc bón kịp ihòi ihen đúng lịuy Irình kỹ thuậl.
Trong Ihòi £Ìan'Lừ khi cấy đốn lúc lúii chu llui hoụcli, đã lổ chức 8 đụí
k i ể m Ira đ ỏ n đ ố c việc: ih ự e hiộn íỊuy i n n h k ỹ ihu ậ t v à o c á c ilùíi đ i ể m ih c n cliôì

»■ như khi cấy. Thời kỳ làm cò, bón phân, kuíni ira sâu bệnh v.v...Đồntí lliòi

kiểm iru lượng đầu lư đui ứng eúa các hộ tham gia dự án, vì vậy 'quy lành kỹ
i h u â t d ã d ư ự c th ực h i ê n r ấ ù i g h ì c m uíc, bâ o đ ả m c h o c á y lúa si n h

trường,

phái

Iriển bơn hắn các vụ lúa Irước, lúu sạch sấu hiinli vù chu năng suấl cao.
- Cây lạc:

i

Mỏ hình cây lae Xuân được dựng liên lịuy mỏ diện lích 25 ha ỏ các
chận ruộng cao. Chú động tưứi, liêu với các giống sự dung íà MĐ7 và LD2.
t

"

Đ ệy !à 2 giông lạc mới được nhập nội lừ Trung Quốc (nguồn cung cấp giống
là Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việl Natn) có liềm năng năng xuâì cao
25 -»35 lạ/ha (90 -1 2 0 kg/sào Bác bộh chất lượng u‘ú, có khả nâng kháng
hênh héứ xanh là ioụi bệnh khá phổ hiến khi nồng lạc ứ các vùng dổi ị>ò.


Trựớc khi gicu .rồng, c?c uhuyêp. gia cứa Viện khoa học kỹ thuảl núng
nghiệp Việi Nam cùnjj vớr uán bộ Icỷ thuệ' cúa lỉnh yà dịa phương dã kiỏni lia
tỉ lệ nảy mầm, kêì quảilí lệ nảy mẩirruủa lạu lỉạl lừ 95 - 99%.
Thòi vụ gieo Irqng lạc dã được uhĩ đạo gieo lặp Irung lừ 10 - 20/2/20UI)
liếước khi gi co đã hướng dãn nông dàn lưới ẩm dáY, nên'tỷ lệ nảy mầm và cày
stírig râì c ao , h ả o i)ảm J ủ m ủ t d ộ q u y dịnh.


Lượng phân bóji cho một đáu sào Báu bộ: Phân hữu cơ 250 - 300k^.
phân lân 20kg; vữi 20kgc- 3í)kg, Ka ly 3kg (U)àn bộ lượng phân bún du dãn lư
dẩu iư)
Dự án đã hỏ ưự chu nỏng dãn 42(K)kg lục giông, li ong đỏ: Giống lạc
MD7: 2400kg để trổng 13ha và giống LD2: 2100 kg để trổng 12ha.
Tiong SUỐI ihtíi gian lừ khi gieo uổng dên ihu hoạch, lổ chí đạo cùnu
' vói chuyên gia của Viện khoa hục kỹ ihuậl nông nghiệp Việl Nam đã lổ chức
; 6 CỈỢI k i ể m ira lừ k h á u giiií) u ổ n g , dủn LÚC khâu cháin sóc, bón phân, Ihực hiện

'•các hiện pháp phòng ịrừ .sâu hiỉnh và so sánh c áL- giống lục của dịu phưưng.'
gieo Irổng cùng ihời vụ.
Qua llieo Uõi uho thấy girtng MD7 và LD2 có ihìii gian sinh lrương lừ
125 - 130 ngày, uây sinh Irườpg, pluíl Iriổn lum hắn giống lạc cúa địa phưưny.
đặc biệt giống lạc MI}7 chắc hạl) và hầu như khỏng bị,bệnh hiíu xanh. Năng suất L-úu giỏng lạt; MD7
và L D 2 cun l u m h ẳ n giốHg lạ c c ủ a 1,’ ịa pliươny.

- Cây đậu iưưn^ Đông:
Mô hình cây dàu Uí(íng Đông dượu xây tlựng Irỏn quy mỏ diên lích
25 ha bằng giông DTK4 CỈUI Viện Di íniy^n giông, là giòng cá liềm nống niiny
‘\suàl uao và kháng hènlỊ chết uỏ.
Giống đậu tương DTK4 Uo V iậì Di li uyổn giông Limy câp, có lỷ lô náy
mầm đạt hên 95%.
Thời vụ gieo irồỊig đậu lương Đông dược gieo Irổng gọn lừ ngày 20/9 30/9/1999.
Lượug phân bán cho l sào Bác bộ: Phan cluiổng 250kg, Lân 15kg, Ka
ly 3kg, phân được bón lót và bổn lộp trung ở giai đoạn đẩu, 50% lượng Ka li
đượ£ hón uưức lúc dậu lương ra hoa.
Dự án đã hổ uự cho nông dân I500kg giống, LÚC VỘI lư kỷ Ihuậi khác,
nôtig dân. lự đầu tư.



<

Vụ dâu tương

1999, tlùíi liếl hâl lliuận, ihòi kỳ đầu có 4 ^ 5 lá ihạl

đã gặp mưa lo nhiéu |lẩn, gây ngộpuíng cục h() ở mộl sỏ Uiậì lích, nhưng đn
LỈược chỉ đạo chủ động phòng chống, nên dã hạn chố đượu mức dộ ilúệi liiii.
Cây đậu lương DTK4 sinh nường lũ'l, ú sãu bệnh, năng suấi uao lum hản su với
dậu tương giống cũ uủu địíi,|)hưimg.
- Mô hình trổng Lây an Ljuả làu nâm (5t)ha):
M ộ l Lrong n h ữ n g li ề m nă tig dõ nhái ẻ>i'iển k i n h lố, n â n g c a u Ihu n h ậ p và

giải quyếl việc làm à xã Phú Sơn và lịUii đây làm L-Íí sứ nhâu rộng ni uíc xã
khác trong huyện Ba Vì, dó là trổng cày ãn quá làu năn). Với đặt: diein U)
nhiều diên lích dấl gc) dồi, diổu kiện ihâm canh dặc hiệt là nirức tưới hạn chc,
uliủ yếu dựa vào nguổn nước trời. Vì vậy việc uliọn cày gì do! đưy vào Irồng,
nhằm đạt hiệu quá kinh Jỏ' cao, plùi hựp với diều kiện .sinh ihái vùng đổi gò.
■ sản phẩm dễ liêu thụ, dòi hỏi phải cân nhát;, lính toán cho phù hựp. Tù iliực
liễn đó dự án dã uhọn cây nhãn là mội loại cây.có đặc điếm Ihích liợp: Siali
irưởng phái iriển lôl, có khả náng diịu hạn, luíSí ihụ rất cao, vừa có ý nghĩa vò
p h ò n g h ộ m ô i Ir ưừng, vừa'LÚ liicu q u á kin h tố, s á n piiấm d ề liêu thụ d o vừa

bán quả iươi, làm limg nhãn, uhế biốa dỏ hộp.
Năm 1994 - 1995, thông qua cuộc tổng diưu tra vể cày nhãn, lỉnh Hà
Tây đã chọn ra được những giống nhãn lổng lốl nhấl tại xã Đốc Tín (Mỹ Đức)
và xã Đun Phượng (hụyỂn Đan Phượng), đây là giỏng nhãn quý quả to, cùi dày
đậm


ngọl, ihích ng|ù với điều kìcn sinh ihái ứ Hà Tây do quá uình chọn lục'

tự n h i ê n .

I

Nãm 1996 Ngí|nh nông ngliiụp à lỉnh Hà Ttiy dã tiếp thu công ngho
,• nhản giông tiên liến của chuyủn gia Trung Quốc vẻ kỳ ihuặi ghép doạn càali
và hoàn loàn nắm hắt kỵ Ihuật công nghệ ghứp đại tỷ lệ 90 -T- 95%. Từ nhữnu
liền dề hếi sức chú dộng và ihuận [ựi dó, việu phái trión 5()ha mỏ hình cây ăn
quả củu dự án bàng cây nlũtn ghiíp sc rai thuận lọi chu viỏc định hướng mớ
rộng cãy án quả tnmg vùng, khai lluíc liềm năng ù m ràl lứn (í vùng đồi gò cú;i
huyện Ba Vì, lỉnh Hà [Tày.

I

Dn đặc điểm địa hình cao, dâì nghèo độ phì và [hường bị hạn nặng vào

mỳa khô. Vi vậy việc áp dụng cát: biêu pháp kỹ tlniậl llỉãm canh dược đậc hiọi
chú ý, 4rong dỏ các hiện pháp chính là:
- Đào hố: Hố đưực dào lo có kích thưức Ịm X 1nì, như vậy lạo điều kiên
dể cây phút triển nhanh ngay từ dầu, dây còn ià biên pháp chống hạn lâì lùì.
M

10



■■■


i

-


Vì khi đào h ố sau to kết hạn với bón phân chuồng uộn đàì, đã lụa ra một lớp
lơi xốp giúp uho sự pỊiál Iriển râì nhanh của ỉỗ uay, lừ đó sẽ làm lãng khả năng
húl nước, dinh dưỡng cho cíiy, Jây lliựu chũi uũng ià giải pliáp chỏng hạn rát
hiêu quả cho vùng dổi gò.
- Chọn cây khoẻ: Cây đem trồng đưực luyổn chua nít cẩn Ihận, đàm
chất lượng cao: Bầu c â y ^ iố n g lo, dường kính 12 - 14cm, cao 20 - 22cm,
Irọng lượng bẩụ đất 2,5 - 3kg,*củy ghép phái U) mỏi lừ 6 - 8 tháng dii dộ cai)
35-40u T n .
- Chọn ihời vụ trổng: Thời vụ lỏì nhấl lừ cuối Iháng y dầu iháng 10. Là
thời kỳ vẩn còn có mưa cuối vụ, đú dộ ẩm nhưng không dốn mức quá nhiêi độ
và cưừng độ ánh sáng không qúa mạnh và cày có diều kiện sinh Irưửng lừ 2 3 iháng, sau đó buức vào thòi kỳ Lịua đông, do vụ xuân phái aiển mạah.
Chúih vì cú sự lựa chọn cẩn thận, uhỉ đạn lộp uhung nên í ỷ lệ cây sôny
s.

đạt 98% (Trừ 2% dt) Ịác động cư giới và chuôi phá hoại).
- Mậl độ uổng: 400 uãy/lia, hố trổng L-ày có kích ihưứu I m X I in X i ni.
Tấl cả VÁC hố trồng dểu diíỢu bón lói hằng phán chuồng, chộn với làn, vôi và
tlấl phù xu sông Đà Ịìoặc bùn aí», 1'iím ráu ilã ủ hoại mục, vièc châm sóc sau
Irồng như sới sau, làiĩ) cò, Viíỉị ẩm, hón phân ihúu uũng dưực ihực hiện đầy LỈÚ
và ihưrmg xuyẻn.
- Các biQn pháp kỹ ihiíâl LÚH lỊiiy hình iluợư trì chức ihựLề hiên chi tỉ.ui
nghiêm ngặl lừ khâu ựào hố, bón phân, trổng uây và cháni sóc, sau lĩìổi khiut
k ỹ ihuẠt đ ư ợ c ih ực hịộn, lổ L’hỉ đ ạ n d ự á n d é u phối h ợ p với đ ị a p h ư ơ n g kicni


Lra, hướng tlẫn hổ khùyếl ngay tại virờn, vì v(iy hàu hối cáL hộ díi Ilụrc hiện U‘)1
, quy trình kỹ ihuậl, đ0’n nay cây sinh imỡng lốị, íỷ lệ cà)’ sống (Jạl 9H%. Vụ
'

nhãn nâm 2000 đít LÓ mội sô cây ilã cho quà hói.
Dự án dã (Jấp cho các hộ iham gia dự áa 20000 cày giống, dại liêu
c h u ẩ n k ỹ Ihuật. C á c Ỵậi lư kỹ ihuậl k h á c h ộ n ô n g d â n lự d ầ u lư lh e o q u y Irình

kỹ Ihuật.

I

- Nuôi gà Ihẳ vựừn.


t Mô hình nuôi gà ihả vưừn dirực ihực hiện với quy mõ đàn là 3.100 con.

với giỏng gà Lương Phượng hoa, Irnng lượng han đầu cứa gà con khi cấp chu
các hộ pỏng dân iham gia dự án là 200 - 250 gam/um, lỷ lệ sống dại 9K%.
Đ4

hản cl}(> đàn gà sinh irưởng phái irítín lốt, lạỉiig ihời kỳ gà um

dự án đ ã uấp cho uác hộ nuôi gà 7750 kg cám gà con LÒ và hướng dân đ i o cáu
hí).lập

dàn gù ihích nghi đán vứi mói irưừng sống lự nhiên Uong vưừn.
M



y


I

Cóng lác phòng dịch bộnh



đuực lịium tãm và hướng dẫu cụ ihố.

Dụ án đã liến hành liêm phòng bệnh cho Uàn gà 2 lán, vì vậy (Jã không đè’ sấy
ra liịch bệnh. Sau 3 lliáng nuôi In.mg lượng bình

lỊuâu

đã đạt đưực 2,5 điin

2,8kg/con.
2. Nánt£ s u ậ t các loai cáv trổrni. vât nuôi:
Các biện pháp kỹ Ihĩiậl ihúiìì canh cây Irống, vật nuôi, các giông cây.
con và vật lư kỹ thuật ứẩn thiốt, đã Oưực uluiyón giao Irực liếp lới từng hộ nùng
dân Iham gia dư án đú^ig lúc, kịp lỉìòi vụ,'cùng với sự LÌÙ đạu chặt chẽ, cụ Ihứ,
sâu .sál cúa Ban dicu hành dự Ún và uác uáu bõ hình đạo chú chối cím địa
phương, được sự nhictùnh tiếp Ihu vù ứng dụng các liửn bộ kỹ thuâi vào Ilnrc
tế sản xuáì eúa cấí: hô thum gia dự án, đốn nay,toàn hộ cáu muu tiêu cúa dự Ún
■đã được ihực hiện, năng suấl các ioiii uây linng, vậi nuôi lí iu lăng so vói các
năm Irước khi ihực hiện ilự ÚI1. Nâng suấl các loại cày irồng đụl được cụ ihò
'aẾCây lúa Xííân.

NĂNG SUẤT lQa

vụ x u â n n ă m

2000 CỦA CÁC THÔN, XÓM

XÃ PHÚ SƠN — HUYỆN BẠ v ĩ
SỐ

T ên thỏa, yíóm

TT

Dịệu tích

Nịing suất

Sản ỉưựng

(lu )

ịlạ/lia)

( lâ u )

9,0

56

50,4


1

Thôn Cao Linh

2

Xóm Đông

11,0

57

62,7

3

XỎITÌ Hữu

HUI

5K

5X,0

Xóm Thượng

11,0

5U


64,9

Xóm Tà

í 1,0

59

64, y

6

Thôn Nương Tu

!(),{}

59

7

Phố Nhông

1,0

57

59,0
5,7


8

Thôn Quy Mũng

10,0

56

56,0

9

Thôn Yèn Kỳ

10.0

56

56,0

10

Thón Phú Mỹ A

7,5

52

39,0


11 ắ Thôn Phú Mỹ B
12
Xúm gò Ong
CỘI14Ỉ

x,5

54

45,9

1,0
100,0

4H

4,x

56,7

567,0

/ 4
5

c

--------------- —

1

i ’
A

Ỉ2


I

Ịf. Cậy lạc XuâiỊNăng suất lạc VỊ Xuân năm 2000 đại bình quân 30 lạ/hu, Irên diện lích
thực hiên dự án là 25Jia, irong dử^uổng hằng giống LD2 là I2ha, Irổng hằng
giống MD7 là 13ha, qua th co dõi cho Ihấy 2 giông lạc này irong cùng đi líu
ịóẽq ihãm L-anh trẻn dồng dđíl xã Phú Sơn Uã đu> năng suãì iưưng đương nhau,
sự chênh lệch là .không đáng kể.

N Ă N G SUẤT SẢN ÌƯ Ọ N G ‘-ẠC

vụ. XUÂN

NĂM 2000

CỦA C Á C 7HON x c v — XÃ ?H7 SƠN, HUYỆN BA vì.

Số

T hôn, xóm

TT

Giống sử


Diện lích

N ang suất

Sản lượng

dụng

(ha)

(tạ/ha)

(tấn)

1

Xóm Đòng

MD7

3,0

31

9,3

2

Xóm Hữu


MD7

2,5

28

7,0

3

Xóm Thượng

MD7

2,5

30

7,5

Xóm Tả

MD7

2,5

31

7,75


5

Phố Nhòng

MD7

0,5

29

1,45

6

Thôn Yên Kỳ

MD7

2,0

31

6,20

Thôn Cao Lĩnlj *

LD2

3,0


30

9,0

Thỏn Nương Tu

LD2

2,0

30

6,0

9

Thôn Quy MỏỊỊg

LD2

2,0

31

6,2

10

Thỏn Phú Mỹ Ạ


LD2

2,(1

32

6,4

U

Thôn Phú Mỹ B

LD2

2,5

28 ,

7,()

12

Xóm gò Ong

LĐ2

0,5

26


1,3

25,0

30

75,1

' 4

7
8

,

Cộng

I c. Cây dậu tương Đông.
Mặc dù gặp diềy kiện ihời tiối khố khăn như đã nêu ả irên, nhưng năng
suầt đậu tương vụ Đông vản dạt 11,5 lạ/ha.

13

.


NẶ N G SUẤT s t o k i i / O V G OẬU TƯƠNG Đ Ô N G 1999- 200 0
CỦA C Ạ C THÔN XÓM -

Sặ

TT

;

Tên thón xóm

XÃ PHÚ SƠN, HUYỆN BA v ì

Diện tích

Nãng suâì

Sản lượng

(ỉạ/lia)

(tàn)

11,0
11,0

2,86

ì
2

ThAn Nương Tụ

(ha).
2,6


ThAn Cao Lĩnh

2,1

3

Xóm Đỏng

4

Thỏn Phú Mỹ A

5

Xóm Thượng

1.32,4
2,6

• 11,5
12,0

6

Xóm Hữu

2,7

12,0


3,24

7

Thỏn Yên Kỳ

2,7

11,0

2,97

8

Xóm Tả

12,0

3,72

12,0

2,76

r

.

1,


l ‘,0

2.31
1,43
2,75
3,12

l' 9

Thfin Phú Mỹ B

XI
2,:ì

10

Thôn Quy Mông

3,2

11,5

3,68

25,0

11,5

28,85


Cộng

d. Cây nhăn.
Do được chỉ dạo chặt chẽ, hướng dẫn uhi liêì, cụ thể ử lất cá các khâu
kỹ ihuâỊ vổ việc luyếp chọn đượu cây giống u"ú, nên đến nay cây nhãn sinh *
trướng phái li iển tối, tlặ có một số cây ra him ngay trong mùa nhãn nãm 2000.
Để bảo đám cho cây sinh irưứng và phát triển lốt và lâu dài, Ban quản lý dự án
tlã hưứng dãn uác hộ nỏng ilân uii bó hoa, tỉa cành lạo lán đổ những nãm sau
L‘ây phái Iriến lốt, có lÁạ In khoẻ dẹp và cho năng suâl cao.

e. Nuôi gà thả vựờn.
Sau khi nuỏi dirợc 5 lliáng, gà Lương Phượng hon dã bắl đầu hươc vào
thời kỳ sinh sàn, địa phưtíng tuydn chọn được 452 con gà mái và 46 con gà
Uống /lủ liêũ chuẩn đổ làm giống, nòng dân tự đổi irứng và đưu vào ấp, vì vậy
, dàn grà đã phái Iriổn ử nhiổu gia đình khác trong xã và dã lạn ihành giống gà
thả vườn cúu địa phương.

14

>


so

SÁNH N Ă N G SliiẤT C Á C LOẠIỊ CÂY TRỒNG VÓI MỤC TIẾU Dự ÁN
ĐỂ RA VÀ NĂfy! ĩ 998 ù

NĂM 7RƯÓC KHI THỰC HIỆN Dự ÁN


Bơn vị: Tạ/ha
Số
TT

Tên cây trong'

Năng suất

N/S mò

% vưọt so

Năng

% vưọl

mục tiều dự

hình dạt

với mục

suất

so với

ân để ra

dược


liêu dự án

1998

1998

1

Lúa

55

56,7

3'/í

38

499Ĩ

2

Lạc

20

.10,0

50%


n

13(W

3

Đâu iirơng Đùng

14

11,5

-1«%

11

4%

3. C á c m ỏ h ìn h d ã từ n a bước tlươc n h â n rỏ nu.
Các kết quả (Jã đạt dược cúa dự án tí ã lạt ỉ đưực niiSin lin và phấn khưi
chọ người nông dãn ờ địa phương, vì vậy nguy ỏ uác vụ sản xuấl tiếp iheo, các
loại giống mái, các biỏn pháp kỹ lluiậi ihâm canh tiên liến đa được mớ rụng ru
diện là:
' Ngay [rong VỊ) mùa năm 2000 giống Q5 dã tỉưựL' mử rộng diện tích lèn
195ha, nãng suấl hìnl] quân dạt 52 lạ/ha. Vụ Xuân Ịiãm 2001 cấy 96 Ỉ1U. nãny.
suấl bình quân đạl 57 tạ/ha (Diẻn lích vụ Xuán 2001 giam vì địa phương dưa
giống mới có chấl lưựíig caò hơn vào sản xuất). Vụ mím 2001 diện lích cày \ì\
I60ha, năng suâì đại 5X tạ/ha.
- Vụ Đòng 2000- 2001 diên lích gieo trổng đậu lương Đòng đã lăng lèn
5&ha, năng suải hình quân LỈạt 14 lạ/liu và vụ Đông 2001 - 2002 dien lích gieo

Irổng ,lăug lỏn 70hiL, hiện nay cây sinh trưởng plv.íl u iẩ i tôì, khả năng cho
năng suấl 14 - 15 lạ/lia.
- Vụ Xuân 2001 giông lạc MD7 dã đưực gieo irổng loàn diên lích 701ia,
năng suấl hình quán đạt 25 ụ/ha, dự kiến vụ Xuàn 2002 sẽ đưa diện tích lạc
MD7 lên N5ha.- Ngoài ra địa phương đã cung cíip giống và chuyến giao kỹ
Ihuậl Ihá^n canh íục uho các xã Thanh Mỹ (lliị xã Síín Tây), xã Yên Sỡ (huyệu
Hoài Đực) và Trung lâm khuyến nông tỉnh Yủn Bái...
- Cáymhãn ghép là cày ăn quả lâu năm, hiên nay đung irong. ihời kỳ xây
dựng ứư ban,*,chưa nhân dược giríug, dự kiên sau năm 2003 loàn hộ giốHii
nhãn dự án đầu m sẽ eho lỉui hoach quá, tiịa phưoìig sẽ tuyủn chọn những cây


sinh trường phái uiển iỏl nhấl, có nãlìg suâì, chất lượng quá cao nhái để nhãn
giống phục vụ chương ninh chuyỏn 40 i cư cấu huyện Ba Vì.
4. Đ á n h giá kết q u ả d ã d a t (lươc.
Sa LI 2 nám ihực ỊũỌn, dựiíu dã dem lụi kốl quả to lớn, các mụu liêu dc ia
đã được hoàn thành, lạo liền dề ihuận lợi du> việc phái iriổn kinh tế xã hội cúa
đị a p h ư ơ n g tr o n g n h ữ n g n ả m lới.

- Về hiệu quả kinh tố: So với năm 1998 là nám ưước khi ihực hicn dự
án, sản lượng ihóc LỈŨ tảng ihỏm IK7 láu, lạc lãng ihôm 42,5 lấn.
- Vổ mặ‘, xã hội: Dự án đã dịU dưựL' kối nua lòì, lạo niồm lin, phan khơi
cho các hộ nông.Ján, vì vậy dã góp phán vàu việc (lu định lình hình trật lự an
ninh xã hội ứ địa plnrơng.
r

. - Dự án đã giúp chu đội ngu tán ỵ> chú chối cú;i dịu phưtíng nâng cao
uinh độ hiểu biếl khoa học kỷ ihuật, luìng lực iri uhứu, chỉ đạo đưu cúc liến hò
kỹ Ihuãi vào ihực tiễn sản XIIái cúa địa plnrơng.

- Giúp người nòng dàn nắm chắc dưực cúc hiện pháp kỹ lliuậl Ihàm
canh mộl sỏ loại cây trổng, vật nuôi, llvay đỏi lập LỊiián canh lấc cũ bàng lụp
quán canlvuác mới liến bộ như:
+ Thay tâp quán gieo mạ qua dồng hàng t(ip tịuán gieo mạ xuAn muộn.
+ Biếl sử dụng hiện pháp chu ni lông ciiốnệ ĩéi cho ma, cấy mạ xik
thaỳ hàng cấy mạ nhí), biết bón cân dối các loại phận NPK, bón đúng lúc, kịp
ihời.
+ Nóng dân đã biết áp dụng biậi pháp làm đất lối ihiểu hoặc không làm
đấl dối với việc gieo irổng đậu tương Dông. Biôt iưứi ẩm JấL Irước khi gieo lục
đổ đảm bảo m ậl dộ Irồng lạc.
+ Các hỏ nỏng dân đã Irựe liếp ihu dược một sỏ cúc loại giống cây irồng
uỏ năngsuấl chất lượng cao đưa vào .sản xuấl ờ địa phương.
- Các mỏ hình đã từng hước dược nhãn rộng trên địa hàn loàn xã Phú
*ế
í
Sơn và ITỈỘI s o ' đ ị a p h ư ư n g kh ác.




1

5. Nttuvẻn nhân thành cỏnti và hài hoe kính nnlnẽniSau 2 nám ihực hiễn, dự án d i đạt đưực kếl quả liêu Irên, nguy ủn nliãn
ihành công dỏng Ihời cũng là những bài học kinh nghiệm dưực ríu ra lít:
- Dự án đã lựu chọn đúng 5 mó hình đỏ xay’ dựng ilỏ là mò hình ihàm
canh cây lúa, cây Jạc, cây dậu lương, uày nhãn và gà llùì viròìi. Đồng thời itã
chuyển giao công nghệ liên liên UỈH) nông dàn dịu phương (tiưa yitmg mới liốn
bộ, kỹ ihuậi ihảm Cimh liên liốn...)
- Có sự quan lâm, chỉ đặo, giúp đỡ nhiệt lình uúu Bộ Khoa hục cùny
nghệ môi trường và UBND linh Hà 'l ay.

- Có sư phối hợp chặl chẽ Irong cõng tác chỉ đạt) giữa Sờ Khoa học cõng
nghệ môi Irường vói s ỏ Nông nghiữp vù PTNT' Trung lâm khuyên nông lính.
UBND huyện Ba Vì và Đảng uỷ, UBND xã Phú Sơn.
,

- Đội ngũ cán bộ lãnh đạo dúi cliũì cúa xã .nhiêt lình hãng hái, và sán

s à n g liếp iliu cái m úi .

- Huy động difựu lưc lượng cán hộ, chuycp gia giói, có nhiổu kinli
n g h iệ m tn>ng c ũ n g lác tổ chức chỉ dạo sán xuàì, có Ịihiệi lình, nãng động, hám

sát ccí sở, hám sấl ilổng ruộng đổ hựớag liẫn aôn^ đâu llìực hiên đúng lị uy
n i n h k ỹ llniặl.

- Công lác luyOn truyổn, tập Imấn kỹ liiuặt được lổ chức ihựu hiện rấl

\

hiệu L|ua, lỊiiy nìiih kỹ llitiậl ihrợu hưứng dẫn lí mi, uhính xác và đúng lức ngay
tại đổng nfộngễ Phái lịmừng xuyên kiem im, tlỏn dốc việc llụrc hicn lìniỵ klùui
kỹ thuậl uíia ngưừi nũng dãn.
- Dự án dược người nông dân úng liộ, nhiệt lình llụrc hiện các mục lièu,
nội dung dự án.
- Dự á 11 đirực Bộ Khoa học Cúng 11ghè môi 1rường lui u y kinh phí đò
. chuyến gútu cho nông dân cúc loại giỏng tiên hô kỹ lluiậl và một số vál tư cần
ihìết.
/

17



KÊ I LUẬN
Si-iu 2 n ă m thực hịèu, dưụu sự t|iian làm giúp d<~í cứa Bỏ Kh oa học c ù a ụ
ng h ệ và mỏi trường, Uỷ han nhãn liũn tinh Hà Tày, cùng vứi .sự nỏ lựu phan
đấu, lổ chứ c chi d ạo c;ua Bun diều hàn h t-lự án, Uỷ hun nhãn (Jãa huyện Ba Vi.
Đ ả n g uỷ, Uỷ ban nhãn dãn xã Phú Sơn và i ự nhiẽt lình cứa cáu thành vicu
ihum gia d ự án, đốn nuy cúc m ụ c liCu uiui dự án đã hnàn ihành, tạo tiền đc
Ihuận iựi ch u xã Phú S

sán xuấi cúa địa phương Uong ninmu nám liõp ihco, unp phan lích cực, có hicii
quả vào viừc phái aiè’11 kinh tế, xĩĩ hụi cùa xã Phú Sơn. lạu iliỏu kiện ihuận lọi
nh ãn rộj)g LÚC m ò hỉnh của dự iịn ra cáo xã vùng đoi gò bán sơn địa cúu huyện
'Bu Vì và tính Hà Tay.
Sớ K h ó a h ụ c Công nghẹ và mõi tn.íờnụ lính Mà 7 ’ây cá m ơn sư quan tùm
'giúp đỡ CUÍI Bộ Klnia hục Còng nghọ và mõi íiơờnu, cúc ca qimn khoa học cúạ
T r ụ n g ương, Uỷ han nhàn dãn tỉnh Mà Tuy và các cơ quan đơn vị dã giúp đo
để viêe ihực hiện dự án đại kết tuiả lòi Ucp.

CHÚ NH1ẸM PựÁN

SỞ KHOA HỌC CÒNG NGHỆ & MŨI TRƯỜNG