CHƯƠNG 6
NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG CHO
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
10/23/16
1
Nội
dung
• Đặc điểm giao dịch của khách hàng cá
nhân
• Các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng dành
cho khách hàng cá nhân
– Huy động vốn của khách hàng cá nhân
– Cho vay khách hàng cá nhân
– Các sản phẩm khác
2
6.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NVNH
DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
6.1.1. Khái niệm nghiệp vụ NH dành cho KH cá nhân
(Học viện Công nghệ Châu Á)
Nghiệp vụ NH dành cho KH cá nhân là nghiệp
vụ cung ứng sản phẩm - dịch vụ NH tới từng cá
nhân riêng lẻ thông qua mạng lưới chi nhánh, KH
có thể tiếp cận trực tiếp với sản phẩm và dịch vụ
NH thông qua các phương tiện điện tử viễn thông
và công nghệ thông tin.
3
6.1.2. Đặc điểm tâm lý giao dịch của
khách hàng cá nhân
Mang nặng tâm lý ngại …………………….. khi giao
dịch tiền bạc với ngân hàng.
Mang nặng tâm lý ngại…………………………. khi
giao dịch với ngân hàng.
Ngại giao dịch với NH sẽ ………………………… .....
đối với người có thu nhập cao.
Mặc cảm không giao dịch với ngân hàng đối với
người …………………………..
6.1.3. Vai trò của dịch vụ ngân hàng dành
cho khách hàng cá nhân
Đối với
nền kinh tế
Đối với
khách
hàng
Đối với
ngân
hàng
Đối với nền KT
Nâng cao hiệu quả quản lý của NN, giảm chi
phí XH
Quá trình chu chuyển tiền tệ được tăng
cường & có hiệu quả hơn, tận dụng & khai
thác các tiềm năng về vốn
Đối với ngân hàng
Đa dạng hoá sản phẩm và đem lại nguồn
thu ổn định cho ngân hàng
giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh
doanh ngân hàng
Mở rộng thị trường, nâng cao khả năng
cạnh tranh tạo nguồn vốn chủ đạo cho NH
Đối với khách hàng
Giúp KH tiếp cận dịch vụ ngân hàng dễ
dàng hơn
Đem đến sự thuận tiện, an toàn, tiết
kiệm cho KH trong quá trình thanh toán
và sử dụng nguồn thu nhập của mình
6.2. Các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng
dành cho khách hàng cá nhân
Nhóm sản
phẩm huy
động vốn
Nhóm dịch vụ
phái sinh
Nhóm sản
phẩm cho vay
Nhóm dịch vụ
ngoại hối
Nhóm dịch vụ
thanh toán
Nhóm sản
phẩm thẻ
Nhóm dịch
vụ khác
Nhóm dịch vụ
chuyển tiền
6.3. Nghiệp vụ huy động vốn đối với
khách hàng cá nhân
• Tâm lý giao dịch của khách hàng
– Mục đích gửi tiền
– Thu nhập
– Thời gian nhàn rỗi của tiền gửi
• Tác động từ đối thủ cạnh tranh
l
Thiết kế sản phẩm tiền gửi phù hợp
Thiết kế phương tiện giao dịch phù hợp
l
10/23/16
10
6.3. Nghiệp vụ huy động vốn đối với
KH cá nhân
6.3.1. Xác định khách hàng tiềm năng
(1) Nhóm có ………………….. và có …………………...
• Tập trung vào đối tượng?
(1) Nhóm có thu nhập cao và có nhu cầu tích luỹ
•
- Đặc điểm: Có nhu cầu tiền gửi hoặc tiền đầu tư lâu
dài, thường xuyên, ổn định, có thể chấp nhận rủi ro để
được hưởng lãi suất cao.
à Sản phẩm tiền gửi phù hợp với đối tượng này?
• Thu hút nhóm khách hàng này?
6.3. Nghiệp vụ huy động vốn đối với
KH cá nhân
6.3.1. Xác định khách hàng tiềm năng
(2) Nhóm có thu nhập ………………. và ………………….
………………………………………………
• Tập trung vào đối tượng ?
=> Tiếp cận ??????
(2) Nhóm có thu nhập ………………. và ………………….
………………………………………………
• - Đặc điểm: thu nhập ổn định mặc dù không cao nhưng có
nhu cầu gửi tiền vì mục đích giao dịch, an toàn và sử dụng
các dịch vụ tiện ích khác của ngân hàng.
=> Sản phẩm huy động vốn thích hợp: tài khoản tiền gửi cá
nhân dùng để thanh toán tiền lương hoặc sử dụng tiện ích
khác như ATM, thanh toán tiền điện, nước, điện thoại qua
NH;
• - NH thường không có đối thủ cạnh tranh ngoài ngành, đối
thủ cạnh tranh ở đây chủ yếu là ……………………………….
6.3.2. Các nghiệp vụ huy động vốn
Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi tiết kiệm
Phát hành giấy tờ có giá
6.3.2. Các nghiệp vụ huy động vốn
6.3.2.1. Tiền gửi thanh toán
a. Khái niệm:
Tiền gửi thanh toán là loại tiền gửi mà khi gửi vào
ngân hàng, khách hàng cá nhân được sử dụng khoản tiền
gửi đó vào bất cứ thời điểm nào để phục vụ cho nhu cầu
thanh toán của khách hàng.
6.3.2.1. Tiền gửi thanh toán
b. Đặc điểm:
• Đối tượng KH: các cá nhân có nhu cầu thanh toán
qua NH
• Không thỏa thuận thời điểm rút tiền cụ thể
• Không hạn chế số lần gửi tiền, số lần rút tiền, số lần
giao dịch thanh toán qua ngân hàng.
Mục đích của người gửi tiền: sử dụng tài khoản
TGTT là được sử dụng dịch vụ thanh toán qua NH nên
thường NH không trả lãi hoặc lãi suất rất thấp
6.3.2. Các nghiệp vụ huy động vốn
6.3.2.1. Tiền gửi thanh toán
Cách tính lãi TGTT
- Ở VN các NHTM vẫn trả lãi đối với TGTT (khoảng
0.2%/tháng).
- Lãi TGTT thường được tính định kỳ hàng tháng theo
phương pháp tích số
Tie‡n la ıi =
n
Di Ni r
i =1
D: Số dư
N: Số ngày tồn tại số dư
r: Lãi suất ngày
6.3.2.1. Tiền gửi thanh toán
Ví du: Tình hình số dư TKTT của KH A trong tháng 3 như sau. Giả
sử lãi suất NH áp dụng cho loại tài khoản này là 0.4%/tháng. Tính
lãi KH có được trong tháng 3. (Tính lãi vào ngày 30 hàng tháng)
Ngày
Số dư
Số ngày tồn tại số dư
Tích số
01 / 03
100,000,000
5
500,000,000
06 / 03
140,000,000
4
560,000,000
10 / 03
80,000,000
4
320,000,000
14 / 03
95,000,000
6
570,000,000
20 / 03
50,000,000
10
500,000,000
30 / 03
90,000,000
1
90,000,000
Tổng cộng
2,540,000,000
Tiền lãi
6.3.2. Các nghiệp vụ huy động vốn
6.3.2.2. Tiền gửi tiết kiệm
a
1
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
b
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
3
c
Các loại TG tiết kiệm khác
6.3.2. Các nghiệp vụ huy động vốn
6.3.2.2. Tiền gửi tiết kiệm
a
Tiết kiệm không kỳ hạn
v Là một hình thức huy động vốn của NHTM, qua
đó NH sẽ mở cho khách hàng một sổ tiết kiệm
gọi là sổ tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
6.3.2.2. Tiền gửi tiết kiệm
b
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (tiết kiệm định kỳ)
Tiền gửi tiết kiệm định kỳ là một hình thức huy động
vốn của NHTM, qua đó NH sẽ cấp cho KH một quyển
sổ gọi là sổ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và KH chỉ có
thể rút tiền khi sổ tiền gửi đáo hạn
6.3.2.2. Tiền gửi tiết kiệm
c
Các loại tiết kiệm khác
• Tiết kiệm tích lũy:
Dành cho KH cá nhân có nhu cầu và khả năng góp một số tiền nhất
định theo kỳ hạn nhất định trong một thời gian tương đối dài để đạt
mục tiêu có được số tiền trong tương lai như hoạch định.
• Tiết kiệm bậc thang:
KH gửi tiền sẽ được hưởng một mức lãi suất tương ứng theo quy tắc
mức tiền gửi càng nhiều và kỳ hạn gửi càng dài thì lãi suất càng cao.
• Các loại khác: Tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm tiện tích, tiết kiệm
trúng xe, …
6.3.2.3. Phát hành giấy tờ có giá
Giấy tờ có giá (GTCG) là chứng nhận của
TCTD phát hành để huy động vốn trong đó xác
nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một
thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều
kiện cam kết khác giữa TCTD và người mua.