Báo cáo thực tập – Trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU
DANH MỤC VIẾT TẮT
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
GBC
Giấy báo có
GBN
Giấy báo nợ
GTGT
Giá trị gia tăng
NSNN
Ngân sách nhà nước
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ
Tài sản cố định
TTĐB
Tiêu thụ đặc biệt
VNĐ
Việt Nam Đồng
SV: Võ Thúy Quỳnh-14400745
GVHD: CN. Khổng Thế Dũng
Báo cáo thực tập – Trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
SV: Võ Thúy Quỳnh-14400745
GVHD: CN. Khổng Thế Dũng
Báo cáo thực tập – Trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
LỜI NÓI ĐẦU
Việc tìm hiểu về tổ chức công tác kế toán của Doanh nghiệp là vô cùng quan
trọng giúp chúng ta có những thông tin cần thiết để đánh giá khách quan về sức mạnh
tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển trong kinh
doanh của doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập, em đã chọn địa điểm thực tập tại
Công ty Cổ phần ADDED-VALUE. Đây là công ty chuyên kinh doanh về nông sản
và vận tải…
Qua những năm học tập ở trên lớp với sự giảng dạy tận tình của các thầy cô,
em đã được trang bị khá đầy đủ về những kiến thức về tổ chức công tác kế toán
nhưng mới chỉ là trên lý thuyết. Vì vậy, đợt thực tập này rất cần thiết và có ý nghĩa đã
giúp em tìm hiểu thực tế tổ chức công tác kế toán mà doanh nghiệp đang vận dụng,
so sánh, áp dụng các kiến thức đã được trang bị trong nhà trường vào thực tiễn, bước
đầu làm quen với công việc kế toán.
Đối với sinh viên khoa Kế toán kỳ thực tập này là tìm hiểu về bộ máy kế toán,
liên hệ tổ chức bộ máy kế toán với bộ máy quản lý chung, tìm hiểu phương pháp quy
trình hạch toán các phần hành kế toán cụ thể tại doanh nghiệp, phân tích tài chính tại
doanh nghiệp. Từ đó, đưa ra những đánh giá khái quát tổ chức hạch toán kế toán tại
doanh nghiệp và đề xuất hướng đề tài tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Quý công ty và các nhân viên trong công ty đã giúp
em hoàn thành báo cáo này. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo CN. Khổng
Thế Dũng đã nhiệt tình hướng dẫn em để em đạt được kết quả tốt nhất.
Tuy nhiên, do thời gian thực tập và điều kiện để tìm hiểu tình hình thực tế còn
hạn chế nên báo cáo của em không tránh những thiếu sót. Em mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để báo cáo được hoàn thiện hơn.
Nội dung báo cáo thực tập gồm 3 phần chính như sau:
Phần 1: Khái quát chung về Công ty Cổ phần ADDED-VALUE
Phần 2: Tình hình thực tế công tác kế toán của Công ty Cổ phần ADDEDVALUE
Phần 3: Thu hoạch và nhận xét.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Võ Thúy Quỳnh-14400745
GVHD: CN. Khổng Thế Dũng
Báo cáo thực tập – Trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
PHẦN 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ADDED-VALUE
1.1
Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần ADDED - VALUE được thành lập vào ngày 31 tháng 03
năm 2009 do phòng ĐKKD - Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy
phép kinh doanh số 0103683340.
• Tên công ty:
Tên công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN ADDED - VALUE
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: ADDED - VALUE CORPORATION
Tên công ty viết tắt: ADDED -VALUE. CORP;
• Địa chỉ trụ sở chính:
Số 618, tòa nhà CT2, khu đô thị Bắc Linh Đàm, Phường Đại Kim, Quận Hoàng
Mai, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Điện thoại: 0432484901
- Fax:0432484902
- Email:
- Website:www.added-value.com.vn
- Mã số thuế : 0103683340
- Vốn điều lệ: 2.000.000.000 (Hai tỉ đồng chẵn)
- Người đại diện: Nguyễn Xuân Trúc
Chức vụ: Tổng giám đốc
Các hoạt động ( ngành nghề) kinh doanh của công ty:
- Vận tải hàng hóa
- Bán buôn nông sản
• Quá trình hình thành và phát triển của công ty :
- Năm 2009 – 2010: Đây là thời kỳ khó khăn nhất của công ty vì công ty mới
thành lập, số lượng khách hàng chưa nhiều.Nhưng với sự quyết tâm, cố gắng
của ban lãnh đạo cùng sự đồng lòng của nhân viên công ty đã từng bước vượt
qua những khó khăn ban đầu.
- Năm 2010 – 2012: Đến giai đoạn này công ty đã dần tháo gỡ được những
khó khăn. Số lượng khách hàng đã nhiều lên và có những khách hàng quen
thuộc luôn lấy hàng của công ty và đặt với số lượng lớn.
- Năm 2012 – đến nay: Nguồn khách hàng của công ty ngày càng nhiều, do có
tiềm lực về vốn, quy mô mở rộng lên ngoài những khách hàng quen thuộc công
ty còn nhận thêm được rất nhiều khách hàng từ khắp các tỉnh trên cả nước, cả
Đại lý đặt với số lượng lớn. Và công ty vẫn đang có định hướng phát triển hơn
nữa.
SV: Võ Thúy Quỳnh-14400745
4
GVHD: CN. Khổng Thế Dũng
Báo cáo thực tập – Trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
1.2 Đặc điểm quy trình
kinh doanh của Công ty Cổ phần ADDED-
VALUE
1.2.1 Sơ đồ quy trình mua hàng của công ty tại Công ty (Phụ lục 01)
- Bước 1: Công ty phát sinh mua hàng để bán cho khách hàng
- Bước 2: Phòng kinh doanh sẽ tổng hợp số liệu cần mua, liên hệ đối tác để nhập
mua hàng.
- Bước 3: Khi hàng về nhập kho, bộ phận giao nhận hàng cùng thủ kho lập biên
bản giao nhận để xác định lượng hàng thực tế nhập kho
1.2.2 Sơ đồ quy trình bán hàng tại Công ty ( Phụ lục 02)
Bước 1 : Khi khách hàng có nhu cầu về hàng hóa sẽ liên hệ với công ty qua
phòng kinh doanh.
Bước 2: Phòng kinh doanh sẽ tiến hành tìm hiểu khách hàng (Nếu là khách hàng
mới) sau đó đồng ý bán thì phòng kinh doanh sẽ viết phiếu xuất kho giao cho
khách hàng.
Bước 3: Sau khi viết hàng theo phiếu xuất kho thủ kho tiến hành điền số lượng
thực xuất vào cột thực xuất, căn cứ vào đó để kế toán viết hóa đơn.
Bước 4 : Bên mua nhận hàng tại kho công ty hoặc tại địa điểm bên mua
1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty Cổ phần ADDEDVALUE
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty : ( Phụ lục 03)
1.3.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty
Chức năng nhiệm vụ : Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô
hình sau :
- Giám đốc: Là người chỉ huy trực tiếp toàn bộ bộ máy quản lý, các bộ phận
khác của Công ty. Giám đốc công ty là người đại diện cho mọi quyền lợi và
nghĩa vụ của công ty trước pháp luật. Giám đốc công ty có nhiệm vụ sau:
• Quản lý hành chính hoạt động hàng ngày của Công ty
• Giao nhiêm vụ cho các cán bộ và nhân viên của Công ty, kiểm tra
đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ được giao
• Phê duyệt các kế hoạch kinh doanh mà phòng kinh doanh đưa ra
• Ký kết các hợp đồng lao động với cán bộ nhân viên của Công ty
• Ký kết các hợp đồng kinh tế
- Phòng điều hành vận tải: Tham mưu cho giám đốc thực hiện chức năng về
lĩnh vực vận tải của công ty – một trong hai lĩnh vực lớn nhất mà công ty đang
SV: Võ Thúy Quỳnh-14400745
5
GVHD: CN. Khổng Thế Dũng
Báo cáo thực tập – Trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
hoạt động. Điều hành các hoạt động chung về vận tải hàng hóa (Vận chuyển
hàng của Unilever đi các tỉnh miền Bắc, vận chuyển nông sản, vận chuyển vật
liệu xây dựng….) như điều hành xe, giám sát hành trình của xe…
- Phòng kế toán: Kiểm soát hoạt động chi tiêu tài chính của Ban giám đốc Công
ty căn cứ trên các quy chế, quy định, định mức chi tiêu của Công ty và dự toán
chi tiêu của Công ty đã được Ban giám đốc phê duyệt. Tổ chức việc ghi chép sổ
sách, báo cáo kế hoạch theo quy định của pháp luật và quy chế của Công ty.
Tham mưu cho Ban giám đốc trong việc lập kế hoạch chi tiêu tài chính trong
năm. Báo cáo về hoạt động chi tiêu tài chính và quyết toán thuế hàng năm theo
yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước. Báo cáo về hoạt động chi tiêu tài chính
cho Ban giám đốc theo định kỳ hoặc bất cứ khi nào yêu cầu
- Phòng kinh doanh: Triển khai các kế hoạch kinh doanh như: Tiếp thị, xúc tiến
thương mại, quảng cáo giới thiệu sản phẩm, cung cấp những thông tin có liên
quan đến sản phẩm tới khách hàng, bán hàng theo kế hoạch của Công ty. Tham
mưu cho Ban giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh thông qua các hoạt động
điều tra thị trường. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và đệ trình kế hoạch
tổ chức kinh doanh cho Ban giám đốc định kỳ hàng tháng hoặc bất cứ khi nào
yêu cầu. Đây chính là khâu quan trọng thúc đẩy sự tiêu thụ hàng hoá được
nhanh chóng.
- Kho: Là nơi để bảo quản và cất trữ hàng hoá.
1.4 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 và 2015 của
Công ty Cổ phần ADDED-VALUE (Phụ lục 04)
Tình hình và kết quả HĐKD 2 năm gần đây của Công ty được thể hiện
qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, em có nhận xét như sau :
* Quy mô hoạt động của công ty : Là doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ
* Tình hình phát triển của công ty :
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 giảm đáng kể so với
năm 2014, cụ thể do doanh thu về lĩnh vực kinh doanh nông sản năm 2015 gặp
khó khăn vì giá cả thị trường không ổn định biến động mạnh, doanh thu nông
sản năm 2015 chỉ còn : 17.103.642.620đ giảm 102.942.874.761đ so với 2014
(120.046.517.381đ ), tức là giảm 85,75%. Năm 2015 công ty tập trung về đẩy
mạnh dịch vụ vận tải nên doanh thu vận tải cũng tăng lên đáng kể so với năm
SV: Võ Thúy Quỳnh-14400745
6
GVHD: CN. Khổng Thế Dũng
Báo cáo thực tập – Trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
2014, cụ thể doanh thu năm 2015 là 49.981.620.461đ tăng thêm
37.807.886.112đ so với năm 2014 (tức là tăng 32,19%).
Về tổng giá trị tài sản của Công ty tính đến cuối năm 2015 tăng thêm
27,95% so với năm 2014, cụ thể năm 2014 tổng giá trị tài sản là
43,488,247,320đ đến năm 2015 đã tăng lên là 55,577,330,719 đ.
Nhìn chung các chỉ tiêu về lợi nhuận sau thuế, lợi nhuận hoạt động sản
xuất kinh doanh… của công ty trong năm 2015 giảm so với năm 2014. Do năm
vừa qua công ty thay đổi hoạt động sản xuất kinh doanh nên còn có những hạn
chế song công ty đã có những cố gắng và phát triển hơn khi thay đổi chiến lược
kinh doanh này và đang mở rộng quy mô lớn hơn.
Ngoài ra nên có những chính sách quan tâm đến đời sống tinh thần và vật
chất cho cán bộ công nhân viên bằng việc tăng lương, có nhiều chính sách đãi
ngộ với những nhân viên gắn bó lâu dài. Bên cạnh đó công ty cũng nên có
những chế độ phạt nghiêm minh đối với những nhân viên làm ảnh hưởng đến
hiệu quả kinh doanh của công ty. Và trong thời gian tới, công ty tiếp tục duy trì
mở rộng và phát triển về mọi mặt để ngày càng vững mạnh, phát huy những lợi
thế đã đạt được để có những bước đi đúng đắn đưa công ty ngày một phát triển
bến vững hơn.
PHẦN 2
TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN ADDED-VALUE
2.1 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Added - Value
2.1.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Công ty Cổ phần quốc ADDED-VALUE tổ chức công tác kế toán theo hình
thức tập trung. Phòng kế toán tài chính quản lý toàn bộ số vốn của công ty, chịu
trách nhiệm trước Giám đốc về việc kiểm tra, giám sát, hạch toán các hoạt động
kinh doanh của công ty theo chế độ kế toán hiện hành.
2.1.2 Nhiệm vụ của bộ máy kế toán
a. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: (Phụ lục 05)
SV: Võ Thúy Quỳnh-14400745
7
GVHD: CN. Khổng Thế Dũng
Báo cáo thực tập – Trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
b. Nhiệm vụ của từng bộ phận trong kế toán
- Kế toán trưởng: Đứng đầu bộ máy kế toán trong Công ty, là người chịu
sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty, là người trợ thủ đắc lực của Ban
giám đốc Công ty đồng thời có trách nhiệm và quyền hạn sau:
+ Có trách nhiệm tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với
đặc điểm hoạt đông kinh doanh và yêu cầu quản lý kinh tế tài chính của Công ty.
+ Tổ chức hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc ghi chép, tính toán, phản
ánh chính xác các hoạt động kinh tế tái chính của Công ty. Ký các sổ kế toán,
báo cáo kế toán, chịu trách nhiệm vế tính chính xác, trung thực, kịp thời và đầy
đủ của số liệu, tài liệu kế toán.
+Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các chế độ kế toán, thể lệ
kế toán và các chính sách kinh tế tài chính. Hướng dẫn các nhân viên kế toán,
các cán bộ nhân viên trong Công ty thực hiện đúng chính sách chế độ, thể lệ về
kinh tế tài chính trong Công ty.
+Tổ chức việc kiểm tra kế toán của các cơ quan có thẩm quyền, cung cấp
các tài liệu cần thiết cho họ, giải thích và trả lời các câu hỏi, phục vụ công tác
kiểm tra kế toán, ký vào biên bản kiểm tra.
+Tổ chức và chứng kiến việc bàn giao công việc của các nhân viên kế
toán, thủ kho, thủ quỹ khi có sự thuyên chuyển, thay đổi cán bộ.
+ Tổ chức bảo quản và lưu giữ tài liệu kế toán.
+ Lập báo cáo tài chính kịp thời, chính xác.
- Kế toán thanh toán công nợ: (Kiêm kế toán tiền mặt, kế toán ngân
hàng): Có nhiệm vụ thanh toán trực tiếp với khách hàng, ghi phiếu thu, phiếu
chi, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Lập báo cáo thu chi tiền mặt,
tiền gửi ngân hàng, theo dõi các khoản tạm thu, tạm ứng của khách hàng. Lập
chứng từ và vào các sổ sách có liên quan.
- Kế toán tiền mặt, TGNH: Có nhiệm vũ theo dõi, phản ánh số liệu hiện
có và tình hình biến động TGNH, tiền vay ngân hàng. Căn cứ vào các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh kế toán mở sổ chi tiết, ngoài ra, kế toán còn thanh toán BHXH,
Tiền lương và các khoản phụ cấp khác cho người lao động.
- Kế toán TSCĐ : Phản ánh số thực có theo nguyên giá, tình hình tăng
giảm TSCĐ, chi phí sửa chữa, nâng cấp TSCĐ.
- Thủ kho: Thường xuyên theo dõi lượng hàng hoá nhập, xuất và tồn kho,
có trách nhiệm báo cáo với Ban giám đốc số lượng hàng hoá tồn kho thực tế để
Ban giam đốc có kế hoạch nhập hàng cũng như tiêu thụ hàng phù hợp.
SV: Võ Thúy Quỳnh-14400745
8
GVHD: CN. Khổng Thế Dũng
Báo cáo thực tập – Trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
- Thủ quỹ: theo dõi lượng tiền tồn tại quỹ, theo dõi chi tra tiền mặt trong
kỳ cho các đối tượng có liên quan. Chịu trách nhiệm bảo quản tiền mặt và các
chứng từ. Đội ngũ kế toán của Công ty có trình độ nghiệp vụ, có trách nhiệm và
nhiêt tình trong công việc, đảm bảo tính kịp thời, đầy đủ chính xác, giúp lãnh
đạo đánh giá được hiệu quả kinh doanh trong kỳ, qua đó xây dựng được kế
hoạch kinh doanh phù hợp với yêu cầu của thị trường.
2.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
- Chế độ kế toán được áp dụng: Theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC
ngày 14/09/2006
- Kỳ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán: Việt Nam Đồng (VNĐ)
- Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Hạch toán theo giá thực tế của Ngân Hàng
Nhà nước Việt Nam.
- Phương pháp hạch toán thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ đang áp dụng: Theo phương pháp đường
thẳng.
- Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Theo phương pháp bình quân gia
quyền
- Hình thức kế toán công ty áp dụng : Nhật ký chung (Phụ lục 06)
(Ngoài ra công ty còn áp dụng hình thức ghi sổ trên máy vi tính, sử dụng phần
mềm kế toán AME (Phụ lục 07))
2.3 Tổ chức công tác kế toán và phương pháp kế toán các phần hành kế
toán chủ yếu tại Công ty cổ phần Added - Value
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền
1
Kế toán tiền mặt tại quỹ
a. Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy
thanh toán tạm ứng.
b. Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 111 có 3 TK cấp 2:
- TK1111: Tiền mặt
- TK1112: Ngoại tệ
- TK1113: Vàng, bạc, đá quý
- Các TK có liên quan khác
c. Phương pháp kế toán:
SV: Võ Thúy Quỳnh-14400745
9
GVHD: CN. Khổng Thế Dũng
Báo cáo thực tập – Trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
Ví dụ 1: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 2077060 ngày 04/06/2015 công ty
thanh toán cước điện thoại cho Viễn thông Hà Nội - Chi nhánh Tập đoàn Bưu
chính Viễn thông Việt Nam với trị giá chưa thuế 206.947 đ, thuế suất thuế
GTGT 10% ( Phụ lục 08, Phụ lục 09 ). Khi nhận được hóa đơn kèm chứng từ
thanh toán. Kế toán lập phiếu chi và nhập dữ liệu vào máy
Kế toán định khoản:
Nợ TK 642: 206.947 đ
Nợ TK 133: 20.695 đ
Có TK 111: 227.642 đ
2.3.1.1 Kế toán tiền gửi ngân hàng
a. Chứng từ kế toán sử dụng: Giấy báo nợ, giấy báo có, bản sao kê ngân hàng,
ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, Séc chuyển tiền…
b. Tài khoản kế toán sử dụng: TK112 – Tiền gửi ngân hàng.
TK112 có 3 TK cấp 2:
- TK 1121: Tiền Việt Nam
- TK1122: Tiền nước ngoài (ngoại tệ )
- TK1123: Vàng bạc, kim loại quý
- Các TK liên quan: TK 111, 131,331…
c. Phương pháp kế toán:
Ví dụ 1: Ngày 07/07/2015, công ty đã thanh toán tiền mua hàng kỳ trước
cho công ty CP xăng dầu chất đốt Hà Nội là 187.561.880 đ bằng tiền gửi ngân
hàng. Căn cứ vào giấy báo Nợ của Ngân hàng (Phụ lục 10, Phụ lục 11, Phụ lục
12, Phụ lục 13). Kế toán định khoản:
Nợ TK 331: 187.561.880 đ
Có TK 112: 187.561.880 đ
Ví dụ 2: Ngày 10/07/2015 Công ty nhận được giấy báo Có của Ngân hàng
TMCP Quân đội do công ty TNHH LINFOX LOGISTICS chuyển số tiền
555.076.422 đ thanh toán tiền hàng ( Phụ lục 14 ). Kế toán ghi:
Nợ TK 112 : 555.076.422 đ
Có TK 131: 555.076.422 đ
2.3.2 Kế toán TSCĐ
2.3.2.1 Kế toán tăng TSCĐHH
TSCĐ hữu hình của công ty tăng do mua sắm, do nhận vốn góp liên doanh ….
a. Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận TSCĐ…
b. Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 211: TSCĐ hữu hình
TK213: TSCĐ vô hình
SV: Võ Thúy Quỳnh-14400745
10
GVHD: CN. Khổng Thế Dũng
Báo cáo thực tập – Trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
c. Phương pháp kế toán:
Ví dụ 1: Tháng 4/2015 công ty mua xe ô tô tải có mui nhãn hiệu Huyndai
phục vụ kinh doanh vận tải, trị giá chưa thuế 1.936.363.636 đ, thuế suất thuế
GTGT 10%, thanh toán bằng TGNH cho Công ty Cổ phần ô tô Huyndai Đông
Nam. Hoá đơn GTGT 0000304 (Phụ lục 15, Phụ lục 16) về việc mua ô tô
Huyndai. Kế toán hạch toán:
Nợ TK 211:
1.936.363.636 đ
Nợ TK 133:
193.636.364 đ
Có TK 112:
2.130.000.000 đ
2.3.2.2 Kế toán giảm TSCĐ
TSCĐ hữu hình của công ty giảm do thanh lý, nhượng bán….
a. Chứng từ kế toán sử dụng gồm: Biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản nhượng
bản TSCĐ, hóa đơn GTGT…
b. Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK211: TSCĐ hữu hình
- TK214: Hao mòn TSCĐ
- TK711: Thu nhập khác
- TK 811: Chi phí khác
c. Phương pháp kế toán:
Ví dụ 2: Ngày 19/06/2015 công ty thanh lý 1 ô tô tải có mui Huyndai
HD320 BKS 29C.093.88, nguyên giá 1.682.095.455 đ, biết HMLK đến ngày
19/06/2015 là 808.484.345 đ. Thu nhập từ thanh lý, tài sản là trị giá chưa thuế
681.818.182đ, VAT 10%. Căn cứ vào chứng từ liên quan: hợp đồng thanh lý tài
sản, HĐ GTGT kế toán xác định HMLK( Phụ lục 17, Phụ lục 18). Kế toán
hạch toán:
- Kế toán phản ánh giảm nguyên giá TSCĐ hữu hình
Nợ TK 214: 808.484.345 đ.
Nợ TK 811: 873.611.110 đ
Có TK 211: 1.682.095.455 đ
- Kế toán phản ánh doanh thu về nhượng bán tài sản
Nợ TK 131: 750.000.000đ
Có TK711: 681.818.182 đ
Có TK 333(1): 68.181.818 đ
- Kế toán phản ánh thu tiền về nhượng bán tài sản
Nợ TK 112: 750.000.000 đ
Có TK 131: 750.000.000 đ
SV: Võ Thúy Quỳnh-14400745
11
GVHD: CN. Khổng Thế Dũng
Báo cáo thực tập – Trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
2.3.2.3 Kế toán khấu hao TSCĐHH:
Phương pháp kế toán tài sản cố định tại công ty tuân thủ theo thông tư số
45/2013/TT – BTC ban hành ngày 25/04/2013, phương pháp khấu hao được áp
dụng là phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
Mức khấu hao
Nguyên giá
=
TSCĐ năm
Thời gian sử dụng ( năm)
Mức khấu hao
Mức khấu hao TSCĐ năm
=
TSCĐ tháng
12
Ví dụ 3: Tháng 10/2015, trong hoạt động vận tải, sử dụng xe 29C-49956 thời
hạn 7 năm. Số tiền khấu hao TSCĐ của xe này được xác định như sau:
Nguyên giá: 2.065.327.272 đ
Số trích khấu hao năm = 2.065.327.272 / 7 năm = 295.046.753 đ.
Số trích khấu hao tháng = 295.046.753/ 12 tháng =24.587.229 đ
Số liệu này được thể hiện trên “Bảng tính khấu hao TSCĐ tháng 10/2015”
(Phụ lục 19). Kế toán hạch toán:
Nợ TK 154:
284.379.712 đ
Có TK 214:
284.379.712 đ
2.3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Kế toán có nhiệm vụ thanh toán chính xác số tiền lương thanh toán cho
cán bộ công nhân viên, phân bổ đúng đắn chi phí tiền lương vào các chi phí của
các đối tượng có liên quan và đôn đốc việc trả lương đầy đủ kịp thời, tính toán
và trích BHXH, BHYT và tính toán trợ cấp ốm đau, thai sản.
a. Quy trình tính lương:
Bước 1: Dựa vào hợp đồng lao động, bảng chấm công hàng tháng, Bảng
thanh toán trợ cấp BHXH, Giấy nghỉ ốm, giấy nghỉ phép, giấy chứng sinh, Các
chứng từ khác có liên quan kế toán viên lập bảng tính lương hàng tháng.
Bước 2: Trưởng phòng kế toán và giám đốc phê duyệt.
Bước 3: Kế toán lập phiếu chi để chi cho người lao động, sau đó người
lao động ký nhận vào bảng tính lương.
b. Chứng từ kế toán sử dụng:
SV: Võ Thúy Quỳnh-14400745
12
GVHD: CN. Khổng Thế Dũng
Báo cáo thực tập – Trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
Các loại chứng từ kế toán sử dụng để hạch toán tiền lương và các khoản
trích theo lương bao gồm: Chứng từ duyệt lương, bảng chấm công, Bảng quyết
toán lương, Bảng thanh toán trợ cấp BHXH, Các chứng từ khác có liên quan.
c. Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản sử dụng: TK 334 “Phải trả người lao động” và TK 338 “Phải
trả, phải nộp khác” để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Ngoài ra công ty còn sử dụng các TK liên quan khác như: 138,642
d. Phương pháp kế toán:
Hàng tháng kế toán lập bảng thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập
khác cho cán bộ công nhân viên
Ví dụ 1: Dựa vào bảng lương tháng 9/2015 ( Phụ lục 20), kế toán sau khi
hoàn thành bảng chấm công, bảng tính lương và khoản trích theo lương, hạch
toán lương phải trả cho nhân viên.
Kế toán định khoản:
- Lương phải trả cho nhân viên văn phòng:
Nợ TK 642: 62.145.878 đ
Có TK 334: 62.145.878đ
- Chi phí lương phải trả tháng 9/2015 cho lái xe:
Nợ TK 154: 346.680.000 đ
Có TK 334: 346.680.000 đ
Hàng tháng, kế toán tiền lương phải tổng hợp tiền lương phải trả theo
từng đối tượng sử dụng, tính BHXH, BHYT, BHTN……Và tổng hợp số liệu để
lập bảng “Phân bổ tiền lương và BHXH”. Sau đó được chuyển cho các bộ phận
kế toán có liên quan, kế toán thanh toán dựa vào đó để lập bảng tổng hợp tiền
lương để thanh toán cho người lao động.
Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công ty năm 2014 là:
Loại Bảo hiểm tham gia
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Cộng
Doanh Nghiệp Người Lao động
18%
8%
3%
1,5%
1%
1%
22%
11%
Cộng
26%
5%
2%
33%
Ví dụ 2: Căn cứ vào bảng lương tháng 09/2015 Công ty tính lương cho
các phòng ban và trích BHXH, BHYT, BHTN cho các bộ phận.
- Trích BHXH, BHYT, BHTN trừ vào tiền lương của nhân viên
Nợ TK 334: 2.765.123 đ
Có TK 338(4): 2.106.760 đ (8%)
Có TK 338(3): 395.018 đ (1,5%)
Có TK 338(9): 263.345 đ (1%)
SV: Võ Thúy Quỳnh-14400745
13
GVHD: CN. Khổng Thế Dũng
Báo cáo thực tập – Trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
- Trích BHXH, BHYT, BHTN trừ vào chi phí QLDN
Nợ TK 642 : 5.793.590 đ
Có TK 338(4): 4.740.210 đ (18%)
Có TK 338(3): 790.035 đ (3%)
Có TK 338(9): 263.345 đ (1%)
- Căn cứ vào chứng từ, nộp tiền cho cơ quan quản lý về BHXH
Nợ TK 338(4): 6.846.970 đ
Nợ TK 338(3): 1.185.053 đ
Nợ TK 338(9): 526.690 đ
Có TK 112: 8.558.713 đ
2.3.4 Kế toán thuế Giá trị gia tăng
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất
- Thuế suất: Hiện nay, có 3 mức thuế suất thuế GTGT, đó là mức thuế suất 0%,
5% và 10%
- Giá tính thuế: Giá tính thuế của các hàng hóa, dịch vụ được xác định cụ thể
như sau:
(1) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán
chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB là giá bán đã có
thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.
(2) Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập
khẩu (nếu có), cộng với thuế TTĐB (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác
định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.
(3) Đối với hàng hóa, dịch vụ dung để trao đổi hàng hóa, tiêu dùng nội bộ, biếu,
tặng cho là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương
đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
(4) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT.
2.3.4.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào
Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ.
Thuế GTGT
phải nộp
=
Thuế GTGT
đầu ra phải nộp
–
Thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
Trong đó:
SV: Võ Thúy Quỳnh-14400745
14
GVHD: CN. Khổng Thế Dũng
Báo cáo thực tập – Trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
Thuế GTGT
Thuế GTGT kỳ
đầu vào được
=
khấu trừ
trước chuyển
Thuế GTGT đầu vào
+ được khấu trừ phát sinh
sang (nếu có)
trong kỳ
a. Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn GTGT mẫu số 01GTKTT3/001
- Bảng kê hang hóa, dịch vụ mua vòa, bán ra
- Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT
- Các chứng từ khác có liên quan
b. Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 133- thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Tài khoản 133 gồm 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 1331- Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: Phản
ánh thuế GTGT được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngoài
phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ.
+ TK 1332- Thuế GTGT đầy vào được khấu trừ của tài sản cố định:
Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi mua sắm tài sản cố định
dung cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Và các tài khoản liên quan: 111, 112, 331, 152, 153, 211,…
c. Phương pháp kế toán:
Ví dụ 1: Ngày 26/05/2015, Công ty mua dầu Diezen 0,05%S của công ty CP
Xăng dầu chất đốt Hà Nội, hóa đơn GTGT số 0022081 (Phụ lục 21) ngày
26/05/2015, trị giá chưa thuế 170.510.800đ, thuế suất thuế GTGT 10%. Kế toán
định khoản:
Nợ TK 154: 170.510.800 đ
Nợ TK 133: 17.051.080 đ
Có TK 331: 187.561.880 đ
2.3.4.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra
Thuế GTGT đầu ra là toàn bộ số thuế được ghi trên hóa đơn GTGT mà
công ty xuất ra khi bán hàng hóa, dịch vụ.
Công thức tính thuế GTGT đầu ra:
Thuế GTGT
đầu ra
=
Giá tính thuế của hàng
hóa, dịch vụ chịu thuế
X
Thuế suất thuế GTGT
của hàng hóa, dịch vụ
a. Chứng từ kế toán sử dụng:
SV: Võ Thúy Quỳnh-14400745
15
GVHD: CN. Khổng Thế Dũng
Báo cáo thực tập – Trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
- Hóa đơn GTGT mẫu số 01/GTGT-3LL
- Tờ khai thuế GTGT số 01/GTGT
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ, hàng hóa, dịch vụ bán ra
- Sổ chi tiết TK 333
b. Tài khoản sử dụng:
TK 3331- Thuế GTGT phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra phải nộp,
đã nộp và còn phải nộp vào NSNN
c. Phương pháp kế toán:
Ví dụ 2: Công ty bán hàng cho Công ty TNHH LINFOX LOGISTICS
Việt Nam: Cước vận chuyển hàng hóa mỹ phẩm đi NPP tuần 03 tháng 05 với
tổng giá trị chưa thuế là 492.832.619 đ, thuế suất thuế GTGT 10%, Công ty xuất
hóa đơn GTGT số 0000325 (Phụ lục 22) ngày 03/06/2015. Kế toán định khoản:
Nợ TK 131: 542.115.881đ
Có TK 511: 492.832.619 đ
Có TK 3331: 49.283.262 đ
2.3.4.3 Hạch toán thuế GTGT
Ví dụ 3: Căn cứ vào tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ) và tài
khoản 33311 ( Thuế GTGT đầu ra) và tờ khai thuế GTGT (Phụ lục 23, Phụ lục
24, Phụ lục 25). Kế toán ghi sổ bút toán kết chuyển thuế GTGT:
Nợ TK 3331: 408.075.156 đ
Có TK 1331: 408.075.156 đ
2.3.5 Kế toán thanh toán
- Thanh toán giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp
- Thanh toán giữa doanh nghiệp với người mua hàng
a. Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn GTGT
- Hóa đơn bán hàng và mua hàng
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo có và các chứng từ có liên quan
b. Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 131 – Phải thu khách hàng
- TK 331 – Phải trả cho người bán
- Các TK có liên quan
c. Phương pháp kế toán:
* Thanh toán với người mua
Ví dụ 1: Đến ngày 10/07/2015 Công ty TNHH LINFOX LOGISTICS
Việt Nam thanh toán Cước vận chuyển hàng hóa mỹ phẩm đi NPP tuần 03 tháng
05 với tổng giá trị 542.115.881đ (Phụ lục 26). Kế toán định khoản:
SV: Võ Thúy Quỳnh-14400745
16
GVHD: CN. Khổng Thế Dũng
Báo cáo thực tập – Trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
Nợ TK 112: 542.115.881 đ
Có TK 1331: 542.115.881 đ
* Thanh toán với người bán
Ví dụ 2: Đến ngày 07/07/2015 Công ty đã thanh toán bằng tiền gửi ngân
hàng cho công ty CP Xăng dầu chất đốt Hà Nội, hóa đơn GTGT số 0022081
ngày 26/05/2015 số tiền 187.561.880đ (Phụ lục 27).Kế toán định khoản:
Nợ TK 331: 187.561.880 đ
Có TK 112: 187.561.880 đ
PHẦN 3
SV: Võ Thúy Quỳnh-14400745
17
GVHD: CN. Khổng Thế Dũng
Báo cáo thực tập – Trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT
3.1 Thu hoạch
Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần ADDED - VALUE em được
tiếp xúc với công việc thực tế của một kế toán doanh nghiệp.
Trong quá trình làm việc em đã có cái nhìn tổng quát về hoạt động chung
của công ty. Công tác kế toán ở công ty thực sự là một công cụ đắc lực phục vụ
cho lãnh đạo công ty trong việc kiểm tra giám sát tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty, tình hình quản lý và sử dụng tại sản vật tư tiền vốn,
giúp cho lãnh đạo có những chủ trương, biện pháp tích cực trong công tác quản
lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất, hoàn thành nhiệm vụ mục tiêu kế hoạch
đề ra không ngừng tăng doanh thu và thu nhập của công ty từng bước cải thiện
nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên chức.
Trong thời gian này, em đã được làm quen, thực hành kế toán máy, áp dụng
những điều đã được học vào thực tiễn như viết hóa đơn GTGT, tìm hiểu thêm
quy định viết, điều chỉnh và hủy hóa đơn. Các hóa đơn đầu vào, đầu ra được kế
toán tập hợp hạch toán, kê khai hàng ngày và ngày 20 hàng tháng làm báo cáo
kê khai nộp thuế GTGT của tháng trước đó.
Về nghiệp vụ bán hàng, em đã được tiếp xúc thực tế với các đơn hàng,
phiếu nhập kho, xuất kho, các nghiệp vụ thu chi trong bán hàng. Từ đó tổng hợp
và làm báo cáo về kết quả kinh doanh của lĩnh vực này.
Về vận tải, tổng hợp doanh thu chi phí theo từng loại xe, từng tuyến đường,
để có lên được các báo cáo quản trị giúp cho lãnh đạo công ty thấy được đâu là
phần hành hiệu quả từ đó có những quyết định chính xác để phát triển công ty.
Càng làm nhiều, em càng cảm thấy thêm yêu quý và gắn bó với nghề kế
toán hơn. Mỗi một con số trong một chỉ tiêu đều phản ánh trung thực tình hình
tài chính kế toán, để từ đó người lãnh đạo công ty đưa ra những quyết định đúng
đắn trong chiến lược tương lai của công ty mình.
SV: Võ Thúy Quỳnh-14400745
18
GVHD: CN. Khổng Thế Dũng
Báo cáo thực tập – Trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
3.2 Nhận xét về công tác kế toán tại công ty:
3.2.1 Ưu điểm:
- Bộ máy kế toán: Như đã nói ở trên, tại công ty Cổ phần ADDED_VALUE
bộ máy kế toán được bố trí chặt chẽ, cán bộ kế toán có trình độ chuyên
môn cao, có lòng nhiệt tình và yêu nghề. Đây là một ưu thế lớn của công
ty trong công tác kế toán nói chung và công tác kế toán bán hàng.
- Phương pháp hạch toán kế toán của công ty: Phương pháp hạch toán của
công ty theo đúng chế độ hiện hành, các chứng từ, sổ sách kế toán tuân
thủ đúng chế độ và phù hợp với hoạt động của công ty. Với việc áp dụng
hình thức sổ sách kế toán theo hình thức ‘Nhật ký chung’ quá trình xử lý
chứng từ, vào sổ sách kế toán, lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị được
chính xác, làm tăng hiệu quả công tác kế toán nói riêng và công tác quản
lý nói chung, qua đó việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ
được đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời, trung thực và rõ ràng.
- Về kế toán hàng tồn kho: Vật tư hàng hóa xuất dùng được hạch toán theo
phương pháp nhập trước, xuất trước. Phương pháp này đơn giản, thuận
tiện và có nhiều ưu điểm. Mặt khác, công ty còn tổ chức quản lý chặt chẽ
khâu mua bán và thu hồi vật tư giúp nâng cao trách nhiệm quản lý, tiết
kiệm vật tư làm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
- Về kế toán tiền lương: Công ty đã vận dụng hình thức trả lương phù hợp
với từng bộ phận, mức lương được trả tùy thuộc vào tính chất và yêu cầu
kỹ thuật của công việc được giao. Ngoài ra, công ty còn có các khoản phụ
cấp cho những đối tượng làm việc ở những nơi không thuận lợi như: phụ
cấp độc hại, phụ cấp ăn ca…. Và như vậy đã khuyến khích người lao
động yên tâm lao động và gắn bó với công ty…
3.2.2 Một số mặt tồn tại
- Về tổ chức bộ máy kế toán: Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần
ADDED-VALUE, vận dụng lý luận vào thực tiễn công tác kế toán với sự
hướng dẫn tận tình của các cán bộ phòng kế toán, em nhận thấy công tác
kế toán tại công ty đã tương đối có quy củ, đáp ứng được yêu cầu quản lý
của công ty trong một mức độ nhất định. Tuy nhiên đội ngũ nhân viên kế
toán còn thiếu dẫn tới việc một người phải kiêm nhiệm nhiều phần hành
SV: Võ Thúy Quỳnh-14400745
19
GVHD: CN. Khổng Thế Dũng
Báo cáo thực tập – Trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
kế toán khác nhau, làm mất đi quan hệ đối chiếu giữa các phần hành kế
toán độc lập và hạn chế khả năng chuyên sâu của nhân viên kế toán đối
với phần hành chính của mình.
- Về tổ chức công tác kế toán: Công ty đã sớm thực hiện áp dụng phần
mềm kế toán vào công việc kế toán, nên mặc dù số lượng các nghiệp vụ
phát sinh nhiều và phức tạp song công tác kế toán vẫn đáp ứng được yêu
cầu quản lý. Tuy nhiên, do tình hình công ty, các cán bộ kế toán hiện nay
còn đang phải kiểm nghiệm nhiều việc, nên công tác kế toán cũng bị ảnh
hưởng không ít, bởi vậy, song song với việc tổ chức lại bộ máy quản lý,
thì bộ máy kế toán cũng cần phân hóa thêm để tránh một cán bộ phải kiêm
nhiệm quá nhiều phần hành.
- Công ty chưa tiến hành trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi .
KẾT LUẬN
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần ADDED-VALUE được sự chỉ
đạo nhiệt tình của các cô các chú và các anh chị cán bộ công nhân viên trong
công ty, đặc biệt là CBCNV thuộc bộ phận kế toán đã giúp đỡ em nhiệt tình chu
đáo đã phần nào giúp em nâng cao được kiến thức thực tế và củng cố những
kiến thức mà em đã được học ở trường.
Trên đây là bài báo cáo thực tập của em tại Công ty Cổ phần ADDEDVALUE. Để có được kết quả này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận
tình của thầy giáo CN. Khổng Thế Dũng cùng các anh chị em CBCNV phòng kế
toán tại công ty đã chỉ bảo tận tình giúp đỡ em.
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm
và thời gian thực tập còn hạn chế nên báo cáo của em không tránh được những
sai sót, em rất mong nhận được sự góp ý của Thầy giáo hướng dẫn, các thầy cô
trong khoa kế toán để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn .
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, Ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Võ Thúy Quỳnh
SV: Võ Thúy Quỳnh-14400745
20
GVHD: CN. Khổng Thế Dũng
Báo cáo thực tập – Trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
Hà Nội, ngày … tháng … năm
2016
GIẤY XÁC NHẬN THỰC TẬP
CÔNG TY CỔ PHẦN ADDED – VALUE
Sinh viên: Võ Thúy Quỳnh
Mã sinh viên: 14400745
Năm sinh: 03/02/1992
Khoa: Kế toán
Trường: Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
Đã hoàn thành đợt thực tập tại Công ty Cổ phần ADDED – VALUE từ ngày
25/05/2016 đến ngày 26/06/2016. Sau quá trình thực tập tại đơn vị, chúng tôi có
một số nhận xét và đánh giá như sau:
Vị trí thực tập: Kế toán
Nhận xét của công ty:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
SV: Võ Thúy Quỳnh-14400745
21
GVHD: CN. Khổng Thế Dũng
Báo cáo thực tập – Trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Xác nhận của cơ sở thực tập
(Ký tên và đóng dấu)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Giáo viên hướng dẫn: CN. Khổng Thế Dũng
Sinh viên thực tập: Võ Thúy Quỳnh
Mã sinh viên: 14400745
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
ĐIỂM BẰNG SỐ:………………………………………………………………
BẰNG CHỮ: ……………………………………………………………………
Hà Nội, Ngày … Tháng … Năm 2016
SV: Võ Thúy Quỳnh-14400745
22
GVHD: CN. Khổng Thế Dũng