Luận văn tốt nghiệp
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt. Doanh
nghiệp, tổ chức nào biết sử dụng nguồn vốn có hiệu quả nhất sẽ là người chiến thắng
và nguồn vốn quan trọng nhất của mọi tổ chức chính là nguồn lực con người. Đó là
yếu tố đầu vào quyết định đến sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp,đặc
biệt là trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra vô cùng
mạnh mẽ.Tuy nhiên,vấn đề nhân lực chất lượng cao lại đang là bài toán hóc búa cho
các nhà quản lý. Do đó để giải được bài toán hóc búa này và để thu hút, gìn giữ nhân
lực cho mình nhà quản lý cần quan tâm đến công tác tạo động lực lao động, bởi
chính hiểu được vai trò của công tác này người lãnh đạo sẽ biết được nhân viên của
mình đang làm việc vì cái gì, cái gì khiến họ làm việc hăng say để từ đó tạo ra động
có làm việc tốt cho nhân viên, nâng cao hiệu quả công việc.
Các nhà kinh thế đã chỉ ra rằng hiệu quả làm việc của người lao động phụ thuộc vào
nhiều yếu tố khả năng, năng lực của người lao động, phương tiện và các nguồn lực
để thực hiện công việc và động lực lao động. Trong đó thì động lực lao động là một
yếu tốt rất quan trọng, thúc đẩy người lao động hăng say hơn trong công việc Do đó
để nâng cao hiểu quả làm việc của người lao động đặt ra trước mắt thì buộc các
doanh nghiệp phải quan tâm đến công tác tạo động lực cho người lao động
Nhận thấy sự cần thiết phải tạo động lực cho người lao động, lãnh đạo công ty
TNHH Tháp Trung Tâm Hà Nội đã có những biện pháp tạo động lực như các
khuyến khích về tài chính, các khuyến khích tinh thần, nhưng các hoạt động này vẫn
chưa mang lại kết quả như mong muốn, chưa đủ lớn để kích thích được người lao
động làm việc với năng suất lao động cao nhất có thể. Vì lí do này, em chọn đề tài
“Tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH Tháp Trung Tâm Hà Nội”
để làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình.
Đinh Tiến Đạt- QLNS17.03
Page 1
Luận văn tốt nghiệp
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Chương I : Giới thiệu chung về công ty TNHH Tháp Trung Tâm Hà Nội
1.Giới thiệu về công ty TNHH Tháp Trung Tâm Hà Nội
Công ty TNHH Tháp Trung Tâm Hà Nội được thành lập năm 1995, là Công
ty liên doanh giữa Công ty Burton Engineering Singapore (The Ascott Holdings &
Wells Holdings) – đối tác Singapore và Công ty Xây Dựng Hà Nội – đồi tác Việt
Nam.
Công ty TNHH quản lý quốc tế Ascott được chọn làm quản lý cho Công ty TNHH
Tháp Trung Tâm Hà Nội đồng thời quản lý các hoạt động kinh doanh của Công ty.
Công ty chịu trách nhiệm quản lý cho thuê 3 khu căn hộ dịch vụ là Somerset
Grand Hà Nội, Somerset West Lake và Somerset Hòa Bình. Trong đó trụ sở của
Công ty được đặt tại Somerset Grand Hà Nội.
Khu căn hộ cho thuê mang tên “Khu căn hộ dịch vụ Somerset Grand Hà Nội”
đây là thương hiệu toàn cầu của tập đoàn Ascott, khu thương mại cho thuê mang tên
“Tháp Hà Nội” (Hanoi tower). Vị trí của Công ty nằm trên phần đất mang dấu ấn
lịch sử của nhà tù Hỏa Lò. Kiến trúc khu nhà theo kiểu tháp đôi và được thiết kế phù
hợp với không gian của thành phố Hà Nội.
Công ty khai trương kinh doanh vào tháng 9 năm 1997. Vào thời điểm đó,
Công ty đã phải đương đầu với cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á, Công ty cố
gắng vượt qua bão tố để đi vào hoạt động kinh doanh. Khi tình hình kinh tế Châu Á
có chiều hướng phục hồi thì Công ty bắt đầu nhận thấy lợi nhuận kinh doanh, từ năm
2001 Công ty đã nộp thuế 500,000 USD hàng năm. Cùng với sự tăng trưởng kinh tế
của Việt Nam, hoạt động kinh doanh của Công ty cũng được cải thiện và ngày nay
mức nộp thuế của Công ty cho cơ quan thuế Việt Nam đã vượt trên 750,000 USD
hàng năm.
Hơn nữa tình hiệu quả và thành công kinh doanh đã góp phần tạo dựng tên
tuổi của Công ty là một trong những doanh nghiệp dẫn đầu trong ngành công nghiệp
dịch vụ, mang tiêu chuẩn và chất lượng quốc tế. Hiện nay, Somerset Grand Hà Nội
Đinh Tiến Đạt- QLNS17.03
Page 2
Luận văn tốt nghiệp
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
trở thành hình tượng và điểm đến thu hút khách du lịch và các quan chức cao cấp
của Công ty lui tới lưu trú và nghỉ ngơi. Minh chứng cho việc này là công suất cho
thuê phòng luôn đạt 90% tại khu căn hộ dịch vụ và 100% tại khu thương mại và cửa
hàng bán lẻ
Địa chỉ: 49 Hai Bà Trưng – Hoàn Kiếm – Hà Nội
ĐT: 39 342 342
Fax: (844) 9342343
2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Tháp Trung Tâm Hà Nội
Chức năng của Công ty là phát triển và xây dựng một quần thể nhà cao tầng
nổi bật tại trung tâm Hà Nội. Quần thể nhà cao tầng này có nhiệm vụ cung cấp đầy
đủ cơ sở vật chất cho những công ty và người nước ngoài đang sống và làm việc tại
Hà Nội thuê đặt trụ sở và nơi lưu trú.
Khu căn hộ dịch vụ Somerset Grand Hà Nội được xếp hạng dịch vụ 5 sao, tại
đây họ cung cấp các loại hình căn hộ một, hai hay ba phòng được trang bị đầy đủ
tiện nghi phục vụ khách hàng cho thuê dài hạn. Dịch vụ buồng, bảo vệ, kỹ thuật
được bao gồm trong dịch vụ trọn gói cùng với các điểm giải trí và nhà hàng dành
cho khách hàng.
Tháp Hà Nội được biết tới rộng rãi như một cột mốc của thành phố Hà Nội, Tháp Hà
Nội cung cấp một vị trí thương mại mang tiêu chuẩn quốc tế dành cho khách thuê
dài hạn.
Đinh Tiến Đạt- QLNS17.03
Page 3
Luận văn tốt nghiệp
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
3.Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Tháp Trung Tâm
Hà Nội
Đinh Tiến Đạt- QLNS17.03
Page 4
Luận văn tốt nghiệp
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Chức năng và nhiệm vụ các bộ phận trong công ty:
Tổng Giám
Đốc
Tổng giám đốc làm nhiệm vụ là người quản lý, điều hành xây dựng chiến lược
kinh doanh, định hướng phát triển thực hiện các mối liên hệ với đối tác, giao nhiệm
vụ cho các bộ phận theo chức năng, kiểm tra phối hợp thống nhất sự hoạt động của
các bộ phân trong công ty,trực tiếp điều hành,giao việc cho Giám đốc và các giám
tổng
đốc phòng ban (tài chính,nhân sự,kinhPhó
doanh)..
giám đốc
Phó tổng giám đốc tham gia cùng giám đốc trong việc quản lý điều hành, giải
quyết các vấn đề mà Tổng quản lý giao phó, đồng thời cũng có quyền chỉ đạo, phân
công nhiệm vụ cho các phòng ban, theo chức năng và nhiệm vụ mà Tổng quản lý
Giám đốc
giao,trực
Lễ tân
Giámhành
đốc các trưởng
Giám
đốc bảo
Giám đốc
kỹ
Giám đốc tài
tiếp điều
phòng
ban : Lễ tân,Bảo
vệ,Buồng
phòng,Kỹ
thuật,Tài chính.
Buồng
vệ
thuật
chính
Phòng tài chính : Do Giám đốc Tài chính quản lí,điều hành; phụ trách phòng
tài chính chuyên các công việc hành chính,kế toán.Có nhiệm vụ hướng dẫn các bộ
phận khác trong công ty thực hiện đúng chế độ thể lệ quy định về kế toán tài chính,
Bộ phận
CSKHđồng
thời có
Các giám sát
bộ phận
nhiệm
vụ theo
dõi
Các giám sát
bộ phận
tình hình
tài chính
của
Các giám sát
côngbộ
typhận
và hoạt
động
Các giám sát
bộ phận
kế toán
theo quy định của Nhà nước.
Bộ phận lễ tân : Do Giám đốc Lễ tân quản lí. Có chức năng
như
chiếcHành
cầu Chính
nối
Nguồn:
Phòng
giữa khách với các dịch vụ trong khách sạn,có nhiệm vụ tổ chức đón tiếp,làm thủ tục
đăng ký phòng và trả phòng cho khách; kết hợp với các bộ phận dịch vụ khác có liên
quan để đáp ứng nhu cầu của khách.
Bộ phần buồng phòng :Do Giám đốc Buồng quản lí.Có trách nhiệm làm vệ
sinh phòng khách,các khu vực hành lang,cầu thang và tiền sảnh của khách sạn.Theo
dõi tình hình sử dụng các trang thiết bị trong phòng ngủ,khu vực trong khối phòng
ngủ.Báo cáo tình hình phòng của công ty cho lễ tân hàng ngày.
Bộ phận bảo trì-kỹ thuật : Do Giám đốc kỹ thuật trự tiếp quản lí và điều hành
hoạt động. Theo dõi, bảo trì thường xuyên các trang thiết bị và sửa chữa các công cụ
Đinh Tiến Đạt- QLNS17.03
Page 5
Luận văn tốt nghiệp
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
khi các bộ phận khác có yêu cầu.Thực hiện các khâu trang trí sân khấu,âm thanh cho
hội trường để phục vụ cho các hội nghị,hội thảo do khách hàng hợp đồng.
Bộ phận bảo vệ : Do Giám đốc Bảo vệ quản lí. Có nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự
trong công ty cũng như bảo vệ tính mạng,tài sản của khách hàng.
4. Đặc điểm các nguồn lực của công ty
4.1. Đặc điểm nguồn lực vốn
Tổng nguồn vốn có xu hướng tăng nhẹ 3 năm qua. Năm 2013 Tổng nguồn vốn của
Công ty là 376.024 triệu đồng. Con số này tăng thêm 4000 triệu đồng tương đương
1% vào năm 2014. Tốc độ tăng trưởng này duy trì trong năm 2015 cũng chỉ tăng
thêm 4011 triệu đồng.
Chia theo sở hữu
Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng khá thấp 22% năm 2013 và duy trì ở mức 24%
năm 2014 và 2015. Vốn chủ sở hữu qua các năm đều tăng. Từ 84.578 triệu đồng
năm 2013 tăng thêm 6000 triệu đồng trong năm 2014 đat tốc độ tăng trưởng 7%.
Sang 2015 tốc độ tăng trưởng chỉ còn đạt 2% tăng thêm có 2100 triệu đồng so với
2014. Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu của Công ty rất thấp có sự chênh lệch lớn so với
Vốn vay. Vốn vay của Công ty 3 năm qua giữ tỷ trọng cao luôn trên 70%. Chính bởi
nguồn Vốn chủ sở hữu có sự tăng lên trong khi Vốn vay không có sự thay đôi gì
đáng kể nên tỷ trọng từ 78% năm 2013 giảm nhẹ còn 76% trong 2 năm gần đây.
Năm 2014 nguồn vốn này có sự sụt giảm nhẹ 2000 triệu đồng tương ứng chỉ 1 %.
Năm 2015 Vốn vay tăng trở lại 1% tương đương 1911 đạt gần về mức 2013
Chia theo tính chất
Vốn cố định có tỷ trọng thấp hơn nhiều trong tổng nguồn vốn chỉ khoảng 23 –
24%. Năm 2014 Công ty đầu tư khá nhiều vào máy móc cơ sở khiến nguồn này tăng
thêm 6780 triệu đồng tương đương 8%. Nhưng sang 2015 nguồn vốn này giảm mất
870 triệu đồng sự thay đổi không đáng kể chỉ 1%.
Đinh Tiến Đạt- QLNS17.03
Page 6
Luận văn tốt nghiệp
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Vốn lưu động chiếm tỷ trọng rất cao trong Tổng nguồn vốn. Năm 2013 Vốn lưu
động của ty là 291.356 triệu đồng chiếm tỷ trọng những 77% trong tổng nguồn vốn.
Tỷ trọng này giảm nhẹ còn 76% do trong năm nguồn vốn này giảm 2780 triệu đồng
tương đương chỉ 1% nên tỷ trọng cũng chỉ giảm nhẹ. Sang 2015 nguồn vốn lại tăng
trưởng lại 2% tương đương 4881 triệu đồng khiến tỷ trọng trở về mức bằng 2013.
Đinh Tiến Đạt- QLNS17.03
Page 7
Luận văn tốt nghiệp
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
BẢNG 1: CƠ CẤU VỐN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2013-2015
Đơn vị :triệu đồng
Năm 2013
Số lượng
Tổng vốn
376,024
Năm 2014
Tỷ
trọng
(%)
Số lượng
100% 380,024
Tỷ
trọng
(%)
Năm 2015
Tỷ
trọng
Số lượng
(%)
So sánh tăng,
giảm 2014/2013
Số
tuyệt
đối
%
So sánh tăng,
giảm 2014/2013
Số tuyệt
đối
100% 384,035
100%
4000
1%
4011
6000
7% 2100
%
1%
Chia theo sở hữu
* Vốn chủ sở
hữu
84,578
22% 90,578
24% 92,678
24%
* Vốn vay
78% 289,446
76% 291,357
76% -2000
84,668
23% 91,448
24% 90,578
23%
6780
8%
-870
-1%
291,356
77% 288,576
76% 293,457
77%
-2780
-1%
4881
2%
291,446
-1%
2%
1%
1911
Chia theo tính chất
* Vốn cố định
* Vốn lưu
động
Đinh Tiến Đạt- QLNS17.03
Page 8
Luận văn tốt nghiệp
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
4.2. Đặc điểm nguồn lực về lao động:
Bảng 2: CƠ CẤU NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2013-2015
Năm 2013
Năm 2014
Tỷ
Tỷ
trọn
Số
trọng
Số
g
lượng (%) lượng (%)
Tổng số lao
động
149
100
Phân theo tính chất lao động
* Lao động
trực tiếp
147
99
* lao động
gián tiếp
2
1%
Năm 2015
Tỷ
Số
trọng
lượng (%)
So sánh
tăng, giảm
2014/2013
Số
tuyệt
đối
%
Đơn vị: Người
So sánh tăng,
giảm
2014/2013
Số
tuyệt
đối
%
147
100
126
20
-2
1.34
-21
14.29
146
99
125
99
-1
0.68
-21
14.38
1
1%
1
1%
-1
50.00
0
0.00
Phân theo giới tính
* Nam
59
40
58
39
57
45
-1
1.69
-1
1.72
* Nữ
90
60
89
61
69
55
-1
1.11
-20
22.47
50
73
50
52
41
-2
2.01
-21
71.23
30
44
30
44
35
-1
1.57
-1
98.43
20
30
20
30
24
0
0.00
0
0.00
15
21
14
12
10
-1
6.04
-9
42.86
25
37
25
30
24
0
0.00
-7
18.92
35
52
35
52
41
0
0.00
0
0.00
Phân theo trình độ
* Đại học
và trên đại
học
75
* Cao đẳng
và trung
cấp
45
* PTTH
hoặc trung
học cơ sở
30
Phân theo độ tuổi
* Trên 45
tuổi
22
* Từ 35
tuổi đến 45
tuổi
37
* Từ 25
tuổi đến 35
tuổi
52
Đinh Tiến Đạt- QLNS17.03
Luận văn tốt nghiệp
* Dưới 25
tuổi
38
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
25
Đinh Tiến Đạt- QLNS17.03
37
25
32
25
-1
1.99
-5
13.51
Luận văn tốt nghiệp
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Qua bảng Cơ cấu nhân lực của Công ty qua 3 năm 2013 - 2015, chúng ta có thể thấy:
Tổng số lao động của công ty qua 3 năm có xu hướng giảm.Cụ thể năm 2014 là
147 người giảm 2 người tương ứng 1.34% so với số lượng lao động năm 2013.Sang
đến năm 2015 công ty tiếp tục giảm số lao động thêm 21 người tương đương với
14.29% chỉ còn có 126 người.
Đội ngũ nhân viên công ty hiện nay đều là đội ngũ nhân viên trẻ, có độ tuổi chủ
yếu từ 25 - 35 tuổi, chiếm 35% trong 2 năm 2013 và 2014 và tăng lên 41% trong
năm 2015 mặc dù vẫn duy trì ở mức 52 lao động. Lao động từ dưới 25 tuổi cũng
chiếm tới 25% trong tổng số lao động dù số lao động ở độ tuổi này giảm 6 người
trong 3 năm qua. Lao động ở độ tuổi 35 – 45 tuổi cũng chiếm tỷ trọng khoảng 25%
duy trì số lượng 37 người và giảm 7 người tương đương 18.92% trong năm 2015. Độ
tuổi trên 45 chiếm ít lao động nhất chỉ hơn 10% đặc biệt trong năm 2015 cắt giảm
những 9 lao động chỉ còn 12 người. Điều này cho thấy đội ngũ nhân viên của công
ty có khả năng nhanh nhạy, sức khỏe dồi dào, chịu được sức cạnh tranh, áp lực từ
công việc, có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt khí cống hiến, lăn xả vì đam mê,
không ngại gian khổ... Đây chính là nguồn động lực mạnh mẽ nhất giúp công ty phát
triển nhanh chóng qua các năm.
4.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2013-2015:
Qua bảng Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2013 – 2015, ta
thấy tình hình kinh doanh của công ty ngày càng phát triển chậm lại
Doanh thu của Công ty 3 năm qua có xu hướng giảm dần. Năm 2013 Công ty
đạt 861.815triệu đồng và giảm mất 68.945triệu đồng tương đương 8%. Sang 2015
doanh thu tiếp tục giảm mạnh thêm 190.289 triệu đồng tốc tốc độ tăng trưởng giảm
24%. Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của Công ty không được tốt, hiệu quả
thấp.
Lợi nhuận sau thuế của Công ty cũng có xu hướng giảm theo Doanh thu. Năm
2013 Công ty đạt 88.664 triệu đồng Lợi nhuận sau thuế. Sang 2014 con số này giảm
Đinh Tiến Đạt- QLNS17.03
Luận văn tốt nghiệp
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
mất 8.5% tương ứng với 7.534 triệu đồng. Tới 2015 Lợi nhuận tiếp tục giảm thêm
19.828 triệu đồng tốc độ giảm mạnh 24.44% chỉ còn 61.302 triệu đồng. Do Doanh
thu giảm sút kéo theo đó Lợi nhuận sau thuế cũng giảm theo có thể thấy không
những tình hình kinh doanh của Công ty không tốt mà việc quản lí các chi phí của
Công ty cũng kém.
Đinh Tiến Đạt- QLNS17.03
Luận văn tốt nghiệp
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
BẢNG 4: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2013-2015
Số
TT
Các chỉ tiêu chủ yếu
Doanh thu tiêu thụ theo giá hiện
1 hành
2 Tổng số lao động
Đơn vị tính
triệu đồng
người
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
861,815
792,870
602,581
149
147
126
So sánh tăng, giảm
2014/2013
So sánh tăng,
giảm 2015/2014
Số tuyệt
đối
Số tuyệt
đối
%
-68,945
%
-8.00 -190,289 -24.00
-2
-1.34
-21 -14.29
Tổng vốn kinh doanh bình quân
triệu đồng
374,121
579,932
582,033
205,811
55.01
2,101
0.36
3 a. Vốn cố định bình quân
triệu đồng
83,513
289,966
291,017
206,454
247.21
1,051
0.36
3 b. Vốn lưu động bình quân
triệu đồng
290,609
289,966
291,017
-643
-0.22
1,051
0.36
4 Lợi nhuận sau thuế
triệu đồng
88,664
81,130
61,302
-7,534
-8.50
-19,828 -24.44
5 Nộp ngân sách
triệu đồng
62,020
46,928
27,144
-15,092
-24.33
-19,784 -42.16
2,875,000
3,350,000
725,000
33.72
5,394
4,782
-390
-6.75
0.1023
0.1017
0
-0.54
0.14
0.11
0
-40.97
0 -24.71
2.73
2.07
0
-7.80
-1 -24.27
3
6 Thu nhập BQ 1 lao động (V)
1.000đ/tháng 2,150,000
Năng suất lao động BQ năm (7) =
7 (1)/(2)
triệu đồng 5,784
Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu tiêu
8 thụ (8) = (4)/(1)
Chỉ số
0.1029
Tỷ suất lợi nhuận/vốn kinh doanh
9 (9) = (4)/(3)
Chỉ số
0.23
Số vòng quay vốn lưu động (10) =
10 (1)/(4)
Vòng
2.96
475,000
16.52
-611 -11.33
0
-0.58
(Nguồn: Phòng kế toán)
Đinh Tiến Đạt- QLNS17.03
Page 13
Luận văn tốt nghiệp
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Chương II : Thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty
TNHH Tháp Trung Tâm Hà Nội
1.Cơ sở lí luận của tạo động lực cho người lao động
1.1.Khái niệm tạo động lực
Tạo động lực được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản
lý tác động tới người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong lao
động
Mục đích của tạo động lực: Tạo động lực cho người lao động là trách nhiệm
và mục tiêu của người quản lý. Điều quan trọng nhất là thông qua các biện pháp
chính sách có thể khai thác, sử dụng có hiệu quả và phát huy tiềm năng nguồn nhân
lực của doanh nghiệp. Một khi người lao động có động lực làm việc thì sẽ tạo ra
khả năng nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công tác. Không những thế nó
còn tạo ra sự gắn bó và thu hút lao động giỏi về với tổ chức.
1.2.Nội dung của việc tạo động lực cho người lao động
a.Tạo động lực thông qua khuyến khích vật chất
Tạo động lực thông qua tiền lương tiền công
Đối với người lao động thì tiền lương, tiền công chính là khoản thu nhập
chính trong hệ thống thù lao mà người lao động nhận được. Khoản tiền lương, tiền
công này sẽ giúp cho người lao động tái sản xuất sức lao động của mình, nó có ảnh
hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người lao động cũng như cuộc sống gia đình họ.
Nếu tiền lương, tiền công cao xứng đáng với họ sẽ là nguồn động lực lớn nhất giúp
người lao động nâng cao hiệu quả làm việc của mình.
Đinh Tiến Đạt- QLNS17.03
Page 14
Luận văn tốt nghiệp
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Đối với doanh nghiệp thì tiền lương, tiền công lại là khoản chi phí của doanh
nghiệp. Tuy nhiên doanh nghiệp phải biết tận dụng tối đa chức năng của tiền công,
tiền lương nhằm tạo động lực mạnh nhất cho người lao động trong tổ chức.
Tạo động lực thông qua tiền thưởng
Tiền thưởng là khoản tiền bổ sung thêm ngoài tiền lương và tiền công nhằm
khuyến khích người lao động mà tiền lương, tiền công không làm được
Tiền thưởng là một dạng khuyến khích tài chính thường được thực hiện vào
cuối mỗi quí hoặc mỗi năm tài chính. Tiền thưởng cũng có thể được chi trả độ xuất
ghi nhận những thành tích xuất sắc của người lao động như hoàn thành các dự án
công việc quan trọng, tiết kiệm nguyên vật liệu hay có những sáng kiến lớn có giá
trị.
Tạo động lực thông qua phụ cấp, phúc lợi và dịch vụ
Phụ cấp là khoản mà doanh nghiệp trả thêm cho người lao động, do họ đảm
nhận thêm trách nhiệm hoặc do họ phải làm việc trong những điều kiện không bình
thường hoặc không ổn định.
Phúc lợi là phần thù lao gian tiếp được trả dưới dạng hỗ trợ về cuộc sống
người lao động
Dịch vụ cho người lao động là các khoản tài chính gián tiếp hỗ trợ cuộc sống
cho người lao động nhưng người lao động phải trả thêm một khoản tiền nào đó.
Việc cung cấp các hoạt động phúc lợi và dịch vụ có ý nghĩa rất lớn đối với cả
người lao động và doanh nghiệp:
+) Đảm bảo cuộc sống thông qua việc nâng cao thu nhập, hỗ trợ viện phí,
khám sức khoẻ miễn phí….
Đinh Tiến Đạt- QLNS17.03
Page 15
Luận văn tốt nghiệp
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
+) Tăng cường uy tín của doanh nghiệp trên thương trường, tăng cường khả
năng cạnh tranh trong việc thu hút những nhân tài vào làm việc.
+) Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người lao động
+) Tạo niềm tin, gây dựng sự tin tưởng của người lao động với công ty
b.Tạo động lực thông qua khuyến khích tinh thần
Tạo động lực thông qua phân tích công việc
Phân tích công việc có ý nghĩa rất lớn trong tạo động lực cho người lao động.
Nhờ có phân tích công việc mà người quản lý có thể xác định được kỳ vọng của
mình đối với công việc đó. Nhờ có phân tích công việc rõ ràng mà người lao động
có thể hiểu được các nhiệm vụ, nghĩa vụ và trách nhiệm cụ thể của mình trong
công việc.
Tạo động lực thông qua bố trí, sử dụng hợp lý lao động và cải thiện điều
kiện làm việc
Trong một doanh nghiệp ai cũng hiểu rằng nếu mỗi người lao động đều được
bố trí, và được sử dụng hợp lý sẽ đem lại hiệu quả lao động rất cao. Tuy nhiên,
không phải doanh nghiệp nào cũng có biện pháp bố trí và sử dụng lao động hiệu
quả, đặc biệt ở Việt Nam thì vấn đề này còn nhiều bức bối. Tình trạng bố trí lao
động làm việc trái ngành, trái nghề diễn ra phổ biến không chỉ ở lao động phổ
thông mà cả những lao động có trình độ chuyên môn cao.
Đinh Tiến Đạt- QLNS17.03
Page 16
Luận văn tốt nghiệp
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Tạo động lực thông qua đào tạo và thăng tiến
Việc lựa chọn người lao động nào được đi đào tạo nhằm tăng cơ hội thăng
tiến, không những có ảnh hưởng tới động lực lao động của người lao động đó mà
còn ảnh hưởng rất lớn tới động lực lao động của những người lao động khác. Nếu
doanh nghiệp chọn đúng người có khả năng, có thành tích xứng đáng cử đi đào tạo,
để tăng khả năng thăng tiến cho họ không những sẽ mang lại lợi ích lớn cho công
ty mà còn tạo cho người lao động đó một động lực làm việc rất lớn. Không những
thế những người lao động khác cũng sẽ nỗ lực phấn đấu theo gương người đó để
đạt được kết quả lao động tốt hơn.
Tạo động lực thông qua bầu không khí làm việc
Trong một tổ chức thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, xung đột giữa các thành
viên chắc chắn rằng hiệu quả làm việc của tổ chức sẽ không cao. Thông thường
người lao động phải giành khoảng một phần tư thời gian trong ngày cho nơi làm
việc. Do vậy, không khí nơi làm việc có ảnh hưởng vô cùng lớn tới tâm lý của
người lao động và hiệu quả làm việc của họ. Tạo động lực cho người lao động
thông qua bầu không khí làm việc là một biện pháp rất quan trọng trong hệ thống
biện pháp tạo động lực cho người lao động thông qua kích thích tinh thần.
2.Ý nghĩa của việc tạo động lực cho người lao động
Đối với người lao động
Làm tăng năng suất lao động cá nhân: Khi có động lực lao động thì người lao
động sẽ thấy yêu thích công việc và làm việc hăng say,kết quả là năng suất lao
động cá nhân được nâng cao rõ rệt. Năng suất tăng lên dẫn tới tiền lương cũng
được nâng cao hơn trước và nâng cao thu nhập cho người lao động
Đinh Tiến Đạt- QLNS17.03
Page 17
Luận văn tốt nghiệp
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Phát huy được tính sáng tạo: Tính sáng tạo thường được phát huy khi con
người cảm thấy thoải mái, tự nguyện khi thực hiện một công việc nào đó.
Tăng sự gắn bó với công việc và công ty hiên tại: khi đã cảm thấy yêu thích
và cảm nhận được sự thú vị trong công việc thì sẽ hình thành bên trong họ sự gắn
bó với tổ chức hiện tại của mình.
Đối với tổ chức
Nguồn nhân lực trong tổ chức sẽ được sử dụng hiệu quả nhất và có thể khai
thác tối ưu các khả năng của người lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
Hình thành nên tài sản quý giá của tổ chức đó là đội ngũ lao động giỏi, có tâm
huyết, gắn bó với tổ chức đồng thời thu hút được nhiều người tài về làm việc cho
tổ chức.
Tạo ra bầu không khí làm việc hăng say, thoải mái, góp phần xây dựng văn
hoá doanh nghiệp, nâng cao uy tín, hình ảnh của Công ty.
Đối với xã hội
Động lực lao động giúp các cá nhân có thể thực hiện được mục tiêu, mục đích
của mình, đời sống tinh thần của mỗi người sẽ trở nên phong phú hơn, từ đó hình
thành nên những giá trị mới cho xã hội.
Các thành viên của xã hội được phát triển toàn diện và có cuộc sống hạnh
phúc hơn khi các nhu cầu của họ được thoả mãn.
Động lực lao động gián tiếp xây dựng xã hội ngày càng phồn vinh hơn dựa
trên sự phát triển của các doanh nghiệp.
3.Thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH
Tháp Trung Tâm Hà Nội
3.1.Tạo động lực cho người lao động thông qua các công cụ tài chính
Tiền lương
Đinh Tiến Đạt- QLNS17.03
Page 18
Luận văn tốt nghiệp
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Tiền lương là một trong những bộ phận quan trọng để tạo động lực cho người
lao động, nó đóng vai trò kích thích người lao động hoàn thành công việc có hiệu
quả cao. Đối với người lao động, mức lương nhận được càng cao thì sự hài lòng về
công việc càng được tăng cường, giảm lãng phí giờ công, ngày công. Họ sẽ ngày
càng gắn bó với tổ chức, tăng năng suất lao động cá nhân, chất lượng, hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức.
Tại công ty TNHH Tháp Trung Tâm Hà Nội,trong những năm qua mức thu
nhập bình quân một lao động cũng có những cải thiện đáng kể. Năm 2013 mức thu
nhập bình quân 1 lao động là 2.150.000 đồng mức sống bình quân này là hơi thấp
hơn một chút so với môt số Công ty trong ngành. Ðiều này đã được cải thiện 2
năm gần đây. Năm 2014 mức lương tăng thêm 725.000 đồng tương ứng 33%. Con
số này tiếp tục tăng thêm 475.000 đồng tương ứng 16.52% đạt 3.350.000 đồng. Có
thể nói trong thời gian này khi mà Doanh thu của Công ty đang giảm đi Công ty
cũng đã cố gắng trong việc đưa ra những chính sách đãi ngộ về vật chất và tinh
thần cho cán bộ công nhân viên trong công ty,điển hình là mức lương tăng dần
theo từng năm,nhằm khuyến khích và tạo động lực họ.
Ta có thể thấy 3 năm qua đặc biệt trong 2015 Công ty đã tiến hành cắt giảm
một lượng không nhỏ nhân viên do những khó khăn tạm thời. Nhìn vào thực chất
vấn đề Công ty đã tuyển thêm rất nhiêu nhân viên với trình độ cao thay thế các
nhân viên cũ trình độ thấp để đáp ứng như cầu công việc mới trong nền hội nhập
đây cũng là một phần lý do Tiền lương bình quân tăng lên. Nhưng thực tế lương
của những nhân viên trình độ thấp hay một số bộ phận không chủ chốt ở Công ty
thì vẫn vậy. Cùng một khối lượng công việc bây giờ họ phải làm nhiều hơn với
Đinh Tiến Đạt- QLNS17.03
Page 19
Luận văn tốt nghiệp
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
một mức lương không thay đổi gì nhiều. Chính bởi vậy mà năng suất lao động
giảm đi đáng kể mặc dù Công ty đã cố áp dụng các chính sách đãi ngộ rất tốt.
Hiện tại hình thức trả lương thông qua tài khoản ngân hàng liên kết đang là xu
hướng của các doanh nghiệp trên thị trường . Tính tiện ích và bảo mật cũng như sự
chính xác trong việc thanh toán bằng thẻ ngân hàng là yếu tố then chốt giúp các
doanh nghiệp lựa chọn hình thức này.Và công ty TNHH Tháp Trung Tâm Hà Nội
cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Hiện nay công ty đang liên kết với ngân hàng
Vietcombank đễ hỗ trợ việc thanh toán tiền lương qua tài khoản cho nhân viên. Cụ
thể là 100% nhân viên sẽ được bộ phận kế toán /nhân sự hỗ trợ mở thẻ /tài khoản
(nếu chưa có) miễn phí tại Vietcombank. Song song đó, công ty sẽ lưu lại thông tin
và chuyển khoản thanh toán tiền lương cho nhân viên vào ngày mồng 5 hàng
tháng. So với cách làm thủ công ngày trước chuyển lương trực tiếp tới các phòng
ban rất mất thời gian và không thuận tiện. Việc chuyển lương qua tài khoản tạo sự
thuận lợi trong việc quản lý và sử dụng tiền lương của nhân viên trong Công ty. Họ
cảm thấy rất thoải mái và hài lòng về hình thức thanh toán lương của Công ty tạo
cảm giác yên tâm khi làm việc.
Tiền thưởng
Tiền thưởng là một dạng khuyến khích tài chính được chi trả để thù lao cho sự
thực hiện công việc của người lao động.
Thưởng giúp người lao động cố gắng, nỗ lực hết mình trong khi thực hiện công
việc , thúc đẩy nâng cao năng suất lao động, kích thích người lao động thực hiện
công việc tốt hơn mức tiêu chuẩn.
Tại công ty TNHH Tháp Trung Tâm Hà Nội,bên cạnh chính sách tiền lương và
phụ cấp, công ty còn áp dụng chính sách thưởng nhằm khuyến khích động viên
Đinh Tiến Đạt- QLNS17.03
Page 20
Luận văn tốt nghiệp
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
người lao động nỗ lực cống hiến và phấn đấu hết mình trên mọi vị trí để xây dựng
công ty ngày càng phát triển lớn mạnh.
_Chế độ thưởng theo Doanh thu bán hàng
Doanh thu
Thưởng theo %
Dưới 1 tỷ
1%
Từ 1 – 5 tỷ
2%
Từ 5 – 15 tỷ
3-5%
Trên 15 tỷ
5-10%
Để đẩy mạnh Doanh thu bán hàng tiêu thụ sản phẩm Công ty đã áp dụng chế
độ hoa hồng cho bộ phận bán hàng và dự án khuyến khích ho tìm kiếm khách
hàng, mở rộng thị phần, phát triển và sáng tạo các dự án mới. Nó đã tạo sự hào
hứng và hăng hái làm việc của các nhân viên những bộ phận này. Đây cũng là nơi
thu hút rất nhiều nhân tài trong Công ty cũng như những người đang tìm kiếm cơ
hội để khẳng định mình ở những công ty, tập đoàn lớn.
_Chế độ thưởng đột xuất cho tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc.
_Thưởng trong các dịp lễ như: ngày thống nhất đất nước (30/4), ngày quốc tế
lao động (1/5), ngày quốc khánh (2/9), tết dương lịch (1/1) và ngày thành lập của
công ty.
_Các phần thưởng danh giá nhất dành cho các cá nhân xuất sắc, tập thể xuất
sắc trong năm.
_Mỗi năm vào dịp Tết nguyên đán Công ty có chế độ thưởng tết rất hậu hĩnh
dựa theo thời gian công tác. Đây là khoản thưởng được mọi nhân viên mong chờ
nhất mỗi năm. Nó đã tạo động lực thúc đẩy họ hăng hái và khẩn trương hoàn thành
khối lượng công việc rất lớn tại thời điểm mỗi dịp cuối năm để trở về nhà ăn tết
cùng người thân.
Thời gian công tác
Đinh Tiến Đạt- QLNS17.03
Tiền thưởng tết
Page 21
Luận văn tốt nghiệp
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Dưới 6 tháng
Dưới 1 năm
Từ 1 năm trở lên
Các phúc lợi.
500.000
1.000.000
Lương tháng thứ 13
Tại công ty TNHH Tháp Trung Tâm Hà Nội
_Chế độ bảo hiểm: Tất cả cán bộ nhân viên ký hợp đồng lao động chính thức
đều được hưởng các chế độ BHXH, BHYT, BHTN. Các chế độ công ty đều thực
hiện tốt hơn quy định của Nhà nước.
_Các cán bộ nhân viên đều được công ty tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hàng
năm
_Đối với cán bộ có đặc thù công việc thường xuyên đi công tác bên ngoài sẽ
được công ty mua bảo hiểm tai nạn 24/24
_Đối với cán bộ quản lý và các vị trí tương đương sẽ được công ty mua bảo
hiểm sức khỏe với chế độ rất ưu việt từ những công ty bảo hiểm có tên tuổi.
_Công ty thường xuyên quan tâm động viên tinh thần, tặng quà cho cán bộ
nhân viên và người thân của cán bộ nhân viên vào những ngày trọng đại như: sinh
nhật cán bộ nhân viên, cán bộ nhân viên sinh con, ngày quốc tế phụ nữ (8/3), ngày
Quốc tế thiếu nhi (1/6), ngày phụ nữ Việt nam (20/10), tết trung thu, lễ giáng sinh,
ngày quân đội nhân dân Việt nam (22/12), tiệc tất niên, ngày kỷ niệm thành lập
công ty…
_Công ty đảm bảo cho cán bộ nhân viên được hưởng chế độ nghỉ phép, nghỉ
ốm, nghỉ việc riêng, nghỉ thai sản, các ngày nghỉ lễ tết. Các ngày nghỉ Công ty đều
thực hiện tốt hơn quy định của Nhà nước.
_Công ty còn có những chế độ trợ cấp hành chính đặc biệt dành cho cán bộ
nhân viên trong các trường hợp ốm đau, hiếu, hỉ…
Đinh Tiến Đạt- QLNS17.03
Page 22
Luận văn tốt nghiệp
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
_Chính sách nhân sự của công ty TNHH Tháp Trung Tâm Hà Nội sẽ được cụ
thể hoá bằng những quy định, hướng dẫn cụ thể để việc thực thi chính sách được
hiệu quả trong phạm vi toàn công ty
_Công ty tổ chức cho cán bộ nhân viên nghỉ hè hàng năm tại những địa điểm
du lịch hấp dẫn với nhiều ưu đãi tùy thuộc vào thâm niên công tác
_Các cán bộ nhân viên có thành tích xuất sắc, nhiều đóng góp, tâm huyết và
gắn bó lâu dài với công ty được công ty tưởng thưởng bằng những chuyến du lịch
nước ngoài ngắn ngày.
Công ty đã tiến hành một cuộc khảo sát trong nội bộ về mức độ hài lòng mới
mức lương, thưởng và các phụ cấp của Công ty.
Theo đó 60% nhân viên Công ty hài lòng với mức tiền lương và các chế độ
đãi hộ hấp dẫn của Công ty. Họ đa phần là những nhân viên có trình độ cao được
Công ty tuyển chọn kỹ càng.. 25% người cảm thấy mức lương này là chấp nhận
được so với những gì họ đang làm. Nhưng vẫn có 15% số nhân viên cảm thấy
không hài lòng với mức lương và những gì họ được hưởng so với công sức lao
động họ bỏ ra. Họ chủ yếu là những người lao động trình độ thấp. Họ phải đảm
nhiệm nhiều việc hơn so với trước do một số lượng nhân viên đã bị sa thải.
3.2.Tạo động lực cho người lao động thông qua các công cụ phi tài chính
Kỷ luật,đề bạt,thăng tiến người lao động
Cán bộ công nhân viên trong công ty TNHH Tháp Trung Tâm Hà Nội đều có
ý thức tốt trong việc chấp hành nội quy và giữ gìn trật tự xã hội.Điều đó là do công
ty đã áp dụng những hình thức xử lý kỷ luật rất nghiêm minh,mạnh mẽ và hiệu
quả.Tại công ty, người lao động có những hành vi sau đây bị coi là vi phạm kỷ luật
lao động:
_Tự ý nghỉ việc,không đến nơi làm việc mà không có lý do chính đáng.
_Đến nơi làm việc muộn giờ hoặc về trước giờ quy định
Đinh Tiến Đạt- QLNS17.03
Page 23
Luận văn tốt nghiệp
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
_Làm việc riêng trong giờ làm việc hoặc tự ý làm công việc khác không được
giao theo đúng chức năng nhiệm vụ quy định.
_Có hành vi gây rối trật tự nơi làm việc
_Có hành vi vi phạm tệ nạn xã hội( cờ bạc,rượu chè ...)
Người lao động trong công ty ở bất kì cương vị công tác nào cũng đều bị xử
lý kỷ luật nếu vi phạm những điều nói trên.Tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị thi hành
kỷ luật theo 1 trong 3 hình thức sau đây :
_Hình thức thứ nhất : khiển trách
_Hình thức thứ hai : kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng hoặc
chuyển làm công việc khác có mức lương thấp trong thời hạn tối đa là 6 tháng.
_Hình thức thứ ba : sa thải.
Ta có thể thấy công ty đã quy định 1 cách rõ ràng và cụ thể các hành vi vi
phạm kỷ luật lao động,điều đó giúp cho người lao đông nhận thức được một cách
đầy đủ hơn về các hành vi của mình,tránh những hành vi tiêu cực.Ý thức kỷ luật
lao động tốt sẽ nâng cao hiệu quả làm việc của người lao động,tạo đông lực thúc
đẩy người lao động tăng cường phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ.
Với một bộ phận khá lớn người lao động trong công ty thì cơ hội thăng tiến
trong công việc là động lực thúc đẩy họ nỗ lực phấn đấu,hoàn thành nhiệm
vụ.Chính vì vậy,công tác đề bạt,thăng tiến người lao động cũng được công ty rất
quan tâm.Công ty thường xuyên theo dõi,giám sát quá trình thực hiện công việc
của người lao động để phát hiện ra những người thực sự có năng lực,đáp ứng yêu
cầu công việc ở vị trí cao.Chính vì vậy,người lao động khi được đề bạt vào vị trí
công việc mới đều có đủ khả năng,kiến thức và phẩm chất cần thiết để thực hiện
công việc.Do được bố trí công việc đúng với trình độ của mình,người lao động sẽ
hứng thú hơn với công việc,không cảm thấy chán nản.Đối với người lao động được
đề bạt vào vị trí công việc mới,công ty đã thực hiện các hoạt động đào tạo,phát
triển để chuẩn bị những kiến thức,kỹ năng cần khi nhận vị trí việc làm mới.Điều đó
Đinh Tiến Đạt- QLNS17.03
Page 24
Luận văn tốt nghiệp
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
đã kích thích người lao động hăng hái làm việc,yên tâm công tác vì họ nhận thấy
được tương lai,khả năng thăng tiến của mình tại công ty.
Xây dựng văn hóa công ty
Văn hóa doanh nghiệp được tạo thành từ tổng thể các triết lý quản lý, mục
tiêu sản xuất kinh doanh, các chính sách quản lý nhân sự, bầu không khí tâm lý của
tập thể lao động, lề lối làm việc và các mối quan hệ nhân sự giữa cấp trên và cấp
dưới và giữa các đồng nghiệp.
Việc tạo dựng được một nền văn hóa mạnh trong tổ chức sẽ giúp người lao
động cảm thấy hưng phấn trong công việc, có động lực làm việc nên nỗ lực sáng
tạo trong công việc và giảm sự lưu chuyển lao động. Kết quả là doanh nghiệp luôn
hoàn thành các mục tiêu sản xuất kinh doanh đã được xác lập đồng thời nâng cao
khả năng thích ứng với sự biến đổi của môi trường kinh doanh để tồn tại và phát
triển.
Tại công ty TNHH Tháp Trung Tâm Hà Nội,công ty đã xây dựng và duy trì
một nề nếp văn hóa đặc thù,có bản sắc riêng,phát huy được năng lực và thúc đẩy
sự đóng góp của toàn thể nhân viên vào việc đạt được các mục tiêu chung.Tại công
ty,một trong những truyền thống tốt đẹp chính là tinh thần tập thể vững mạnh.Giữa
những người lao động đều có mối quan hệ thân thiện,cởi mở,tin cậy và tôn trọng
lẫn nhau.Điều đó đã kích thích người lao động không ngừng sáng tạo,đưa ra ý
tưởng và muốn thử những kỹ năng mới vì họ biết rằng dù có chuyện gì xảy ra thì
các đồng nghiệp của họ đều sẽ phản hổi một cách tích cực và mang tính xây
dựng.Mỗi người lao động trong công ty đều sẵn sàng chia sẻ những kinh
nghiệm,những hiểu biết của mình về công việc cho đồng nghiệp,đặc biệt là những
người mới vào làm việc.Trong cuộc sống hàng ngày,khi mỗi nhân viên trong công
ty gặp khó khăn,đau ốm thì họ luôn nhận được sự cảm thông,chia sẻ,thăm hỏi động
Đinh Tiến Đạt- QLNS17.03
Page 25