Tải bản đầy đủ (.ppt) (25 trang)

Giáo án ngữ văn 11 Vội Vàng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (468.13 KB, 25 trang )

Vội vàng
Xuân Diệu


Vội vàng

Xn
Diệu
I/ Tiểu dẫn

1.Tác g iả:
- Xuân Diệu(1916-1985), họ Ngô, quê cha
Hà Tónh, quê mẹ Bình Đònh
- Trước cách mạng: học chữ Nho, chữ quốc
ngữ  dạy tư, làm công chức
- Sau cách mạng: hoạt động văn nghệ phục
vụ 2 cuộc kháng chiến với tư cách một chiến
só văn nghệ  là “nhà thơ m ới nhất trong các


Vội vàng

Xuân
Diệu
I/ Tiểu dẫn
1.Taùc g iaû:


Vội vàng

Xuân


Diệu
I/ Tiểu dẫn

2. Tác phẩm
a. Xuất xứ:
“ Vội vàng” là một trong những bài thơ tiêu
biểu nhất của Xuân Diệu trước cách mạng
tháng Tám. Bài thơ được in trong tập “Thơ
thơ” của Xuân Diệu - xuất bản năm 1938.
b. Thể loại :
Thể thơ tự do


Vội vàng

Xuân
Diệu
I/ Tiểu dẫn

2. Tác phẩm
c. Bố cục bài thơ : 3 phần
- 13 câu đầu : Là sự thể hiện tình yêu cuộc sống
trần thế tha thiết.
-16 câu tiếp : Sự băn khoăn về sự ngắn ngủi của
kiếp người trước quy luật của tạo hoá.
- Còn lại : Lời giục giã và tình yêu cuộc sống vội
vàng của nhà thơ.


Vội vàng


Xuân
Diệu
I/ Tiểu dẫn
Mạch cảm xúc

“Vội vàng
Mạch luận lí


Vội vàng

Xuân Diệu

II/ ĐỌC HIỂU

1.Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết của nhà thơ (13
câu đầu):
a.4 Câu đầu : ước muốn của nhà thơ.
- Mở đầu bài thơ bằng 4 câu ngũ ngôn, nhà thơ nêu
lên hai ước muốn : “tắt nắng; buộc gió”  ước
muốn không tưởng; không bao giờ thực hiện được.
- Tuy nhiên, đây là ước muốn và mục đích rất thực.
Nó xuất phát từ tâm lý : sợ thời gian trôi, muốn níu
kéo thời gian, muốn giữ niềm vui và muốn mãi mãi
được tận hưởng sắc màu và hương vị cuộc sống.


Vội vàng


Xuân Diệu

II/ ĐỌC HIỂU

1.Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết của nhà thơ (13
câu đầu):
a.ước muốn của nhà thơ.
* Cái hay trong nghệ thuật :
- Cách nói kỳ lạ, có vẻ như ngông cuồng của nhà thơ, tạo sự
chú ý với người đọc.
- Thể thơ ngũ ngôn ngắn gọn, như lời khẳng định, giãi bày cô
nén cảm xúc và ý tưởng của người nghệ sĩ.
- Điệp ngữ “Tôi muốn” nhắc lại 2 lần, kết hợp điệp từ “cho” 
thể hiện thái độ muốn trực tiếp can thiệp vào quy luật của tạo
hoá, cũng như ước muốn và tình yêu cuộc sống mãnh liệt của
nhà thơ. Đây cũng chính là sự thể hiện cái “Tôi” cá nhân : tự tin
và tự tôn của nhà thơ


Vội vàng

Xuân Diệu

II/ ĐỌC HIỂU

1.Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết của nhà thơ (13
câu đầu):
Của ong bướm này đây tuần tháng mật;
Này đây hoa của đồng nội xanh rì;
Này đây lá của cành tơ phơ phất

Của yến anh này đây khúc tình si
Và này đây ánh sáng chớp hàng mi
Mỗi sáng sớm, thần Vui hằng gõ cửa
Tháng giêng ngon như một cặp môi gần
Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa
Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.


Vội vàng

Xuân Diệu

II/ ĐỌC HIỂU

1.Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết của nhà thơ (13
câu đầu):
b.Cảm xúc trước thiên nhiên và cuộc sống của nhà thơ
- Cuộc sống qua cảm nhận của nhà thơ hiện lên bằng
một loạt hình ảnh :
+ Ong bướm,hoa đồng nội xanh rì, …cành tơ phơ
phất,…yến anh…khúc tình si,…ánh sáng chớp hàng
mi…/ cảnh thiên nhiên- cuộc sống quen thuộc hàng
ngày nhưng qua cảm xúc nồng nàn của nhà thơ 
trở thành cảnh vật và cuộc sống rất đỗi tươi đẹp, rộn
ràng như ở chốn thần tiên.


Vội vàng

Xuân Diệu


II/ ĐỌC HIỂU

1.Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết của nhà thơ (13
câu đầu):


Vội vàng

Xuân Diệu

II/ ĐỌC HIỂU

1.Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết của nhà thơ (13
câu đầu):


Vội vàng

Xuân Diệu

II/ ĐỌC HIỂU

- Điệp khúc “này đây” và phép liệt
kê tăng tiến cùng một số cụm từ
“tuần tháng mật”, “khúc tình si”…
→ Sự sung sướng, ngất ngây;
hối hả, gấp gáp như muốn nhanh
chóng tận hưởng vẻ đẹp của cuộc
sống.



Vội vàng

Xuân Diệu

II/ ĐỌC HIỂU

- Cách diễn đạt độc đáo: “Tháng giêng ngon
như một cặp môi gần”
 so sánh→ vật chất hóa khái niệm thời gian
qua hình ảnh “cặp môi gần” → vừa gợi hình
thể vừa gợi tính chất (thơm ngon và ngọt
ngào).


Vội vàng

Xuân Diệu

II/ ĐỌC HIỂU

1.Tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết của nhà thơ (13
câu đầu):
b.Cảm xúc trước thiên nhiên và cuộc sống của nhà thơ
Tháng giêng ngon như một cặp môi gần -> dùng hình ảnh cụ thể của
cơ thể ( cặp môi gần) mà sánh với đơn vị thời gian trừu tượng ( tháng
giêng ngon)
 Có thể nói, đây là một trong những câu thơ hay nhất, mới nhất, táo
bạo nhất của Xuân Diệu trước Cách mạng.

* Tóm lại, đoạn thơ thể hiện tình yêu cuộc sống thiết tha, mãnh liệt với
một tâm hồn tràn trề nhựa sống của nhà thơ.


Vội vàng

Xuân Diệu

II/ ĐỌC HIỂU

2.Sự băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp
người trước quy luật của tạo hoá.
Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua,
Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già,
Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất.
Lòng tôi rộng, nhưng lượng trời cứ chật,
Không cho dài thời trẻ của nhân gian
Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn,
Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại


Quan niệm cũ

Quan niệm của Xuân Diệu

“Xuân vẫn tuần hoàn”

“Xuân” : Tới- qua, non- già, hết….

Sinh mệnh vũ trụ làm

thước đo thời gian

“Tôi”: “cũng mất”, “chẳng hai lần
thắm lại”, “chẳng còn tôi mãi”…
Sinh mệnh cá nhân làm thước
đo thời gian

“sung sướng

>< “vội vàng, “hoài xuân”,
“bâng khuâng”,
“tiếc cả đất trời”
=> Cảm nhận mới mẻ của Xuân Diệu về thời gian


Vội vàng

Xuân Diệu

II/ ĐỌC HIỂU

2.Sự băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp
người trước quy luật của tạo hoá.
- “Xuân đương tới ... sợ độ phai tàn sắp sửa”
→ Xuân Diệu cảm nhận thời gian trôi mau.
Giọng thơ tranh luận, biện bác - một dạng
thức triết học đã thấm nhuần cảm xúc.
→ Nhịp thơ sôi nổi, những câu thơ đầy mỹ cảm
về cảnh sắc thiên nhiên.



Vội vàng

Xuân Diệu

II/ ĐỌC HIỂU

2.Sự băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp
người trước quy luật của tạo hoá.
-Điệp từ, nghệ thuật tương phản : Theo Xuân
Diệu, thời gian tuyến tính, thời gian như một
dòng chảy xuôi chiều, một đi không trở lại.
→ Quan niệm này xuất phát từ cái nhìn động:
cảm nhận về thời gian của Xuân Diệu là cảm
nhận đầy tính mất mát.


Vội vàng

Xuân Diệu

II/ ĐỌC HIỂU

2.Sự băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp
người trước quy luật của tạo hoá.
Lòng tôi rộng
>< lượng trời cứ chật
Tuổi trẻ chẳng hai lần >< xuân tuần hoàn
Chẳng còn tôi
>< còn trời đất

+ Nghệ thuật đối lập  sự đối kháng giữa thiên nhiên
và con người.
+ Gịong thơ hờn dỗi, ngậm ngùi trước qui luật nghiệt
ngã của thời gian
 Tâm trạng bất lực của thi nhân khi ý thức được
sự hữu hạn của cuộc đời.


Vội vàng

Xuân Diệu

II/ ĐỌC HIỂU

2.Sự băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp
người trước quy luật của tạo hoá.
* Tóm lại, cảm nhận về thời gian của Xuân Diệu
được thể hiện trong đoạn thơ mang ý vị triết lý nhân
sinh sâu sắc.
Qua tâm trạng băn khoăn của Xuân Diệu trước
cuộc đời, ta thấy hiện lên cái đẹp nhất, hấp dẫn nhất
trên cõi đời mà nhà thơ khao khát. Đó là tình yêu mùa
xuân, yêu tuổi trẻ, yêu cuộc đời tha thiết như muốn
sống mãi trong tuổi trẻ, trong mùa xuân của cuộc
đời.


Vi vng

Xuõn Diu


II/ C HIU

3.Tỡnh yờu cuc sng vi vng ca nh th:
Ta muốn ôm
Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn
Ta muốn riết mây đưa và gió lượn
Ta muốn say cánh bướm với tình yêu
Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều
Và non nước, và cây , và cỏ rạng
Cho chếnh choáng mùi thơm cho đã đầy ánh sáng
Cho no nê thanh sắc của thời tươi
Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi.


Vội vàng

Xuân Diệu

II/ ĐỌC HIỂU

3.Tình yêu cuộc sống vội vàng của nhà thơ:
- Hình ảnh thơ tươi mới, đầy sức sống : sự sống
mơn mởn; mây đưa, gió lượn; cánh bướm – tình yêu;
cái hôn nhiều; non nước, cỏ cây…
- Nhịp thơ dồn dập, giọng thơ sôi nổi, hối hả gấp
gáp,cuồng nhiệt được thể hiện bằng một loạt những
câu dài ngắn đan xen .
- Cách dùng các động từ mạnh kết hợp với nghệ
thuật tăng tiến (ôm, riết, say, thâu, chuếch choáng, đã

đầy, no nê cắn)
- Điệp ngữ “Ta muốn” mang ý nghĩa tình cảm chung,
có tính phổ quát


Vi vng
Xuõn Diu
Khát vọng níu giữ vẻ đẹp cuộc đời

Niềm đắm say trước
vẻ đẹp của thiên đư
ờng trần thế

Nỗi đau đớn xót xa trư
ớc sự phai tàn của
thời gian

Triết lý sống vội vàng

Tình yêu đời, yêu sống đam mê, mãnh liệt


Vội vàng

Xuân Diệu

Cách dùng từ độc đáo, sáng tạo
Nghệ thuật

Hình ảnh mới lạ, đầy cảm giác

Thể thơ: tự do, câu thơ vắt dòng
Cách cảm về thời gian: Khác thơ xưa –
một đi không trở lại – sống vội vàng tận
hưởng cuộc sống, sống hết mình để
khỏi nuối tiếc…


×