Tải bản đầy đủ (.pptx) (35 trang)

Văn hóa uống trà Xưa Và Nay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.65 MB, 35 trang )

Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn
Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
Văn Hóa Ẩm Thực

GVHD: Th.s LƯU MAI HƯƠNG
Nhóm 15: Võ Sĩ Tín
Huỳnh Như Ngọc Vân
Bùi Ngọc Cẩm Tiên
Hồ Thị Huyền Trân
Phan Thị Bích Vân
Lớp: D13TP03


I. TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA ẨM THỰC

II. TÌM HIỂU VĂN HÓA UỐNG TRÀ CỦA NGƯỜI VIỆT

NỘI DUNG

III. SO SÁNH VĂN HÓA UỐNG TRÀ XƯA VÀ NAY

IV. HOẠT ĐỌNG VĂN HÓA UỐNG TRÀ TRONG DU LỊCH


I. Tổng quan về văn hóa ẩm thực
1. Khái niệm văn hóa
Văn hóa là tổng thể những nét riêng biệt
về tinh thần và vật chất, trí tuệ và cảm
xúc, quyết định tính cách của một xã hội
hay một nhóm người trong xã hội.


2. Khái niệm về ẩm thực

Theo từ điển Tiếng Việt: ẩm thực chính là “ăn và
uống”.


I. Tổng quan về văn hóa ẩm thực.
3. Khái niệm về văn hóa ẩm thực
“Văn hóa ẩm thực” là những tập quán và khẩu vị của con người, những ứng xử của con người trong ăn uống; những
tập tục kiêng kỵ trong ăn uống, những phương thức chế biến bày biện trong ăn uống và cách thưởng thức món ăn.


II. Văn hóa uông Trà của người Việt

1.

Lịch sử hình thành

- Ở Việt Nam, tục uống trà có từ rất lâu đời. Người Việt Nam biết đến trà sớm hơn nhiều so với các nước, dấu tích của lá
và cây trà hóa thạch ở vùng đất tổ Hùng Vương (Phú Thọ).

- Việt Nam là một trong những "chiếc nôi" cổ nhất của cây trà thế giới.


2. Đặc sắc văn hóa uống trà Việt



Văn hóa tao nhã theo độc ẩm hoặc đối ẩm đều mang theo cái thú
riêng.




Là sự khởi nguồn mọi sự giao tiếp, sự trao đổi tình cảm.



Uống trà không những để thưởng thức những giá trị vật chất, mà còn
để hưởng thụ những giá trị tinh thần.



Màu nước vàng sánh trong xanh, hương trà, hương hoa tự nhiên là hình ảnh Việt
Nam với rừng vàng, biển bạc, tài nguyên phong phú.



Vị đắng chát gợi lên nỗi vất vả, cần lao của những người làm trà truyền thống bao
đời nay.



Hậu vị ngọt mát của trà chính là tâm hồn người Việt giàu tình, giàu nghĩa, có thủy,
có trung.


3. Nguồn gốc cây trà.

Trà là loài cây có lịch sử trồng trọt lâu đời nhất. Cây trà có tên khoa hoc là Camelia Sineusis, thuộc họ Theacae, khí hàn, vi khổ cam,
không độc


Đây là môt loại cây có lá xanh quanh năm, có hoa màu trắng. cây trà phải trồng khoảng 5 năm mới bắt đầu hái và thu hoạch
trong vòng 25 năm.


Theo truyền thuyết, cây trà bắt nguồn từ Trung
Quốc người đầu tiên phát hiện ra cây trà là vua
Thần Nông. Vào khoảng năm 2730 trước Công
Nguyên

Về sau, các tu sĩ Phật giáo trong quá trình truyền
giáo đã đem cây trà sang Ấn Độ và Nhật Bản. Dần
dần, các thương gia đã đưa trà sang Châu Âu và
hình thành “văn hóa trà” trên khắp thế giới, mang
nét đặc thù của từng dân tộc.


Lịch sử cây trà Việt Nam
Năm 1976, Demukhatze viện sỹ thông tấn viện hàn lâm khoa học Liên Xô nghiên cứu sự tiến hoá của cây trà bằng cánh
phân tích chất cafein trong trà mọc hoang dã và trà do con người trồng ở các vùng khác nhau trên thế giới trong đó có các
vùng trà cổ ở Việt Nam (suối Giàng, Nghĩa Lộ, Lạng Sơn, Nghệ An, …)

Trà Shan Tuyết Suối Giàng


Tác giả đã kết luận: Cây trà cổ Việt Nam tổng hợp các chất cafein đơn giản nhiều hơn cây trà Vân Nam Trung Quốc và
như vậy các chất cafein phức tạp ở cây trà Vân Nam nhiều hơn ở cây trà Việt Nam.

Do đó tác giả đã đề xuất sơ đồ tiến hoá cây trà như sau: Camelia- trà Việt Nam – trà Vân Nam lá to – trà Trung Quốc – trà
Assam ấn Độ.


Trà amssam

Trà Vân Nam lá to


Thời kỳ trước năm 1882, từ xa xưa người Viêt Nam
trồng trà dưới 2 loai hình:

• Trà vườn hộ gia đình uống lá trà tươi, tại vùng trà đồng
bằng sông Hồng ở Hà Đông, trà đồi ở Nghệ An.

Trà tươi

• Trà rừng vùng núi, uống trà mạn lên men một nửa vùng Hà
Giang, Bắc Hà.

Trà mạn lên men một nửa


Thời kỳ 1882 – 1945, ngoài 2 loại trà trên xuất hiện mới 2 loại trà công nghiêp:

•Trà

đen công nghiệp truyền thống OTD.

•Trà xanh sao chảo Trung Quốc.
•Bắt đầu phát triển những đồn điền trà lớn tư bản pháp và thiết bị công nghệ hiện đại, người dân Việt Nam sản xuất trà
xanh tại hộ gia đình và tiểu doanh điền. Trà đen xuất hiện sang thị trường Tây Âu, trà xanh sang thị trường Bắc Phi
là chủ yếu. Diện tích trà cả nước là 13305 ha, sản lượng 6000 tấn trà khô/năm.


Thời kì từ 1945 đến nay sau 1945:

Nhà nước xây dựng các nông trường quốc doanh và Hợp tác xã nông nghiệp trồng trà: trà đen OTD xuất khẩu sang
Liên Xô – Đông Âu và trà xanh xuất khẩu sang Trung Quốc


III. Trà Xưa Và Nay.

WHOM

WHEN

WHERE

WHAT

WHY

HOW

HOW MUCH


1. WHAT

Trà tươi: là cách uống trà cổ xưa nhất của người Việt, gắn liền với đòi sống của người Việt Nam và có
lẽ cũng là cổ xưa nhất trên thế giới.



Trà Mạn: Là cách uống trà không ướp hương, chú trọng đến tinh thần và cách thưởng trà. Trà mạn có những tiêu
chuẩn phức tạp về trà, ấm uống trà, cách pha trà và bạn thưởng trà.


Trà hương: Thường dùng các loại hoa để ướp trà.


1. WHAT


2. WHERE
Xưa



Đòi hỏi có một không gian rộng để tận hưởng được hết sự tinh
túy của trà.

-

Chốn Cung đình mang không gian hoài cổ ấm cúng với đèn
vàng, rồng vàng,…

-

Không gian Tĩnh và Lặng, thuần khiết của các thiền trà trong
các nhà Chùa.




Cách thưởng thức trà và góc thưởng trà của Việt Nam lại hướng
đến sự gần gũi giản dị, tinh tế.


-

Có 3 đặc tính không gian trà Việt
Không gian mở
Không gian tĩnh
Không gian mộc mạc



Nay
Những số quán làm đúng tinh thần trà đạo, chủ tâm thiết kế không gian
tịnh, đạt đến cung cách giản dị, sự thanh khiết từ việc kê chiếu ngồi, màu
gỗ, vôi tao nhã của tường và thứ âm nhạc hướng nội, mang âm hưởng
phương Đông được những người đứng tuổi yêu thích.

Song cũng có những “trà quán” mang đầy vẻ xô bồ, giả tạo nên đó trở
thành chốn để những người lắm tiền đi mua sự tao nhã làm trang sức hay
muốn chứng tỏ mình sành điệu, có thể kêu một lúc vài ly trà, ngửi hương
và nốc như nốc… trà đá ở vỉa hè…


When?
Trà không những được dùng làm thức uống mà còn là vật
phẩm trong sính lễ, dịp ma chay, tạ lễ, tiếp khách.
Khi khách đến chơi nhà thì chủ nhà dù có bận đến mấy cũng
dừng việc, pha trà mời khách. Tất cả đều thể hiện sự trân

trọng, lòng hiếu khách.
Vào những ngày đầu năm, gia đình khách khứa lại quần tụ
bên tách chè xanh thơm ngát.




Ngày nay, giới trẻ chẳng đợi đến già mới uống trà
mà hào hứng thưởng trà theo cách riêng của mình.



Mọi lúc trong ngày , giờ làm việc, sáng trưa, chiều,
tối, thời gian rất đa dạng bất kể mùa nào trong năm
các mặc hàng trà đều rất được ưa chuộng.



Các dịp sinh nhật, khi đi du lịch, dã ngoại, gặp gỡ
bạn bè, khi sum họp gia đình, kể cả khi làm việc và
đi học.


4. WHOM

Uống trà có thể là độc ẩm (uống một mình), đối
ẩm (hai người) hoặc quần ẩm (nhiều người), nên
người xưa có câu: “Trà tam, rượu tứ”. Mỗi độ
Xuân về hay tiết Trung thu, các tao nhân mặc
khách lại tụ họp cùng nhau thưởng trà, ngắm

trăng, bình thơ.


Sẽ dễ dàng bắt gặp hình ảnh những chàng trai,
cô gái cầm theo trên tay những chai trà xanh
mát lạnh trên đường phố, những lúc làm việc
ngoài trời hay cả trong những buổi tiệc họp
mặt, trong quán cà phê hay trên bàn ăn mỗi
ngày.
Họ uống với bạn bè gia đình người thân, bất kể
số lượng người tham gia khi uống.


5. WHY



Trà được ưa chuộng trong giới quý tộc, trong cung
đình như là một bằng chứng của sự quyền quý




Các học sĩ mượn trà để bàn luận văn chương
Mượn trà để tâm sự hàn thuyên, tâm sự tri kỉ, thư

Các nam thanh nữ tú muốn không gian riêng cũng
dùng trà qua các quán trà.

trong xã hội phong kiến.





Mượn trà để cân bằng cuộc sống.



Uống để giải tỏa tinh thần, làm đẹp, bổ dưỡng cho
sức khỏe sau một ngày làm việc mệt mỏi.

giãn vơi đi mệt mỏi.

Ngày xưa

Ngày nay


×