Tải bản đầy đủ (.pdf) (12 trang)

Chức năng văn bản, chức năng giao tiếp (liên nhân), chức năng biểu hiện trong câu (1)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.83 MB, 12 trang )

TAP CHI k h o a HOC OHQGHN n g o a i n g ư

T XIX s ỏ 3 2003

( H Ứ C NẢNCĨ V Á N IỈẢ N , C H Ử C N ẢNCi G I A O T I Ễ I M L 1 K N N H Ả N ) ,

( H Ứ C NẢNCi IỈ1KƯ H IỆ N TRONCỈ C Ả U
D i ệ p Q u a n g Ban

1. Sơ lượr vổ s ự phát tr iõ n c ua N g ừ
p h á p c h o đ ế n gi;ù (loạn h iệ n nay
Một Ciirh k h á i <111ãt có th e ghi n h ậ n
l à n g ngữ p h a p t n i v ô n thô n g, h.iv CÒI1 gọi l;ì
ngữ ph.ip tlốII r:iu tu n lu ậ n , c h ư a b a o giờ
từ rhôi m.ii nghiỉi Irong cõng việc n g h iê n
cừu ru;i m in h N g ừ p h á p C-Yu I r u r lu ậ n ra
đòi va ph.il m ô n t ừ clau n h ữ n g Hãm 30 thó
ki XX. Nĩin khỉ <•;«• q u a n tliếm phirơng phrip
h ii i n

v<* n u c n n u ừ h ọ c I*u ;i I

đ«* S a u s s u r p

d:ì h ĩn h t h a n h , m ặc (ỉu k h ô n g p h á i mọi chi
phái r u a ngữ ph.ip cnu Irút' lu ậ n d ểu lệ
t hu ộc I r ự r tiÔ Ị) và o t ư tướng c ù a S a u s s u r o .

Nhìn chung. iniHR giai đoạn dầu cấu
Ị r ú c lu ; m


c h u tr ư ơ n g lo ạ i t r ừ sự h iế u b iê t

vố ntỉhi,! 1.1 khôi CÒIÌỊỈ m ộ c nghiên cứu rủa
mình, chi cliỉíp nhộn thử nghĩa “khách
(lo các thao tác "cơ giới luận" của
công việc nghiôn cứu phát hiện ra. Tuy
nhiồn Cíiiig vồ sau V định này ngày càng

gặp 1rci ngí.1 1 , V;i những thũ pháp ph.ìn tích
hình thức <11.1 r:Vu Inir luận phíii tư xác
4.1111h r h o m in h n h ữ n g c h ỏ ( lừ n g n h ấ t đ ịn h .
COI n h ơ đ ; ì “ h o à n i h n n h s ử m ệ n h * ’ c ư a m i n h

Mô! khuynh hướng Iigòn 1 1 £Ử học mỏi
xii.it hiên, rao hrin những £Ì cfA có ỏ các giai
đoạn tníoc - khuynh hướng chức nâng
lu.in Chức trông luận không lìhừng không
gạt bò cấu trúc và nghìn, mà còn hon thè
nửa, tính đèn cá mặt chức nAng ('ủa râu
trúc* và rùa nghía trong hoạt dộng của
ngôn ngữ; ngoài ra còn (lưa thêm vào các
GS

Trương Đai hoc Sư pham Ha NÒI

chức n;ìng cùa ngôn ngữ trong <Ị11 .*I trinh sủ
dụng imỏn ngừ. Sịịứ ph.iị) chức n;ìng lã IHÍ1
hội tụ dược ba bặr chức Iưmy n.iv một cãch
vừa rành mạch vữa hiỏn ngôn 1 (1 1 thế Dik
s. c vỏi ba Imc chúc* n;ìHỊ» CU.I câu - phát

ngôn chửc nâng kê! hoe. chưc nâng nghìn
học. c h ứ c n ă n g d ụ n g học 11 : 13|.

2. N g ứ p h á p c h ứ c n ã n g

mòi khuynh

hướng dược chuộng trong ngôn ngừ
h ọ c h iộ n dại
Ngìir pháp chức tiíìng (Npcn) với tư
cách một lí thuyêt ngón ngữ học ra dời từ
cuôi những năm 70 thè ki 20, và lập tức
thu hút diíỢc chủ V rủa nhiều nhà nghiên
cửu. Cho (lỏn nav, nhửng công !rì 11 h
nghiên cứu vế cár n^ữ Ị)h;'iỊ> cụ thê tht*o
hướng Npcn diỉ khá nhiều, và chu yếu đi
theo hai dòng lớn: dòng Npcn của Dik s . c
và dòng Xpcn (hệ thống) cúa Híỉllidav M
A. K. (Dòng Npcn th f 0 mỏ hinh của A
Martinel - Pháp - ra (lời sớm hơn và ró .inh
h ư ỏ n g m ạ n h mè vào những n.im (>() - 70
thỏ ki XX)
Chỗ giỏng nhau giữa ha 1 dòng này là
cà hai dòng, trong li thuyỏt cun minh, đều
lảy cân (cú) làm đíín vi nghiên cứu xuất
phát và xét nó à cá ba 1 )1 !ì lì diện cú pháp,
nghĩa và sử dụng, (I('*u tinh toán dẩy đu
đến khá năng tạo lập, hiểu vii sử dụng râu
của người dùng ngôn ngữ, v;ì cá hai dỏng
đểu cố gang dạt đến một lính phô quát cao,

mong muôn l>;io quát (iược lất c:i các ngôn


I-)icp Ụuang Ban

ngừ

th u ộ c

những

lo ạ i

h ìn h

khác

nhau

(“Một yôu cnu thứ ba dôi với một lí thuyết
ngôn ngữ là nó híìn phài tường thích vế
loại hình học, tứr là nó hẳn phíii có nàng
lực cung cấp các ngữ pháp cho các ngôn
ngừ khác hán nhau vồ loại hình học, bằng
cách cùng một lúc là lòi giải thích cho cà
n h ữ n g cái tư ơng đ ồ n g lẫn n h ữ n g cái dị biệt
giữa các ngôn ngừ này” [1, 8]). Tuy nhiên
giữa hai dòng này có những khác biệt rất
cơ bàn.


lỉaỉlidav, vì trôn (hực tê ỏng dã chủ định
sử dụng và sử dụng thành công véu tô hộ
thông trong lí thuyết cúa minh. Vi sự
“giàng co*’ này chúng tói cỉặt hai tiếng hệ
th ố n g trong ngoẠr dơn.

Chỗ khác nhau cơ bản giữa hai dòng
này được nêu ra trong tên gọi như trên. Lí
thuyết của-Dik s . c thiên hơn về phía cấu
tạo các đơn vị thuộc các cấp độ khác nhau
và các quy tác biếu diên chủng (expression
rules - các quy tác dùng đê dồ chiếu [mapl
các cấu trúc của cú cơ sỏ lên ngôn từ). VỚI
3. N h ử n g n ét k h á c b iệ t lởn g iử a q u a n
Halliday. ngoài những vấn đế nêu ỏ Dik s . c
diêm N g ữ p h á p c h ứ c n â n g cua Dik s . c
(có khác biệt trong giải pháp cụ thể), "tính
với N g ừ p h á p c h ứ c n ă n g (hệ th ô n g )
hộ thông" trong nghiên cứu dược nêu lên
c ủ a H a llid a y M. A. K.
hàng đầu. Tinh hệ thống thê hiện ỏ sự ]ựa
3.1
S ự k h á c n h a u tr o n g tên g o i ( “hệ chọn vế mật nghĩa, việc coi trọng sự phân
thông") là m ộ t k h á c biệt vé b ả n c h á t
bặc (rank), sự hiện thực hóa (realization)
và độ tinh tê (delicacy) cần đạt đến so với
Quá trình hình thành dòng Npcn cúa
yêu cáu của việc nghiên cửu (vi không dễ
Dik và dòng Npcn cùa Halliđay diễn ra gần
dàng đạt đến điểm tận cùng của sự tinh tế

như song song, nhưng với tư cách một lí
!). Trong quá trình nghiên cửu, cần thiết
thuyết Npcn trọn vẹn thi Funetional
xác định “đầu vào” (“entry") để di dến một
Gramrnar
(1978,
North
Holland,
biêu lựa chọn (selection expression), điểm
Amsterdam) của ỉ)ik s . c ra dời trước tiên,
. được chọn trong biểu này sẽ dẫn đến một
trên cơ sà dó mà có thể nói: “Lí thuyết này
biểu lựa chọn tiếp theo, và cử thê cho đến
được khỏi xướng bới I)ik s . c (1978)*’ [4].
hèt yêu cầu lựa chọn (do thiết kê ban đầu
Tuy vậy, Npcn với Npcn hệ thông không
cún công trình nghiên cứu cụ thê quy (lịnh)
phải là đồng nh.Yt (!). ( ho nên củng cỏ thể
hoặc hỏt khả năng lựa chọn, rá c bước lựa
nói rÀng Npcn hệ thống ra đời dầu tiên với
chọn nôi tiếp củng lò nhừng bước di sâu
An Introduction to Functional G ram m ar
(1985, Arnold. Loiulon) của Halliday M. A.
vào độ 11 IIh tê trong miêu t;i một ngữ pháp.
K-. mậc dù bàn thân Halliday ngay trong
3 .2
S ư k h á c n h a u tr o n g li th u y ế t
bản in lÀn đầu 1985 và hản in lần thử hai
vế lo ạ i h ìn h s ư th ê
1991 (có bô sung và sủa chữa) quyển sách

Lí thuyết loại hình sự thẻ (States of
trôn đều khắng (lịnh li thuyết của mình
affaires, viết tắt SoA) của Oik s .c lúc ban
chú vêu lj h thuyết chức nâng, không phài
dầu gồm hai tiêu rhimn phán dinh: í tinh
li thuyêt hộ thống. Ong còn ghi nhận rủng
độn g, ± tinh chù động; vê sau một tiêu
phần hệ thống của lí thuyết này hiện
chuân thứ ba dược bô sung vào là tiêu
đang còn lưu trong máy vi tính [2; tr.
chuẩn ± tinh thành q u á . Ba tiêu chuẩn
/15). Dù ràng chính Halliday xác nhận như
này cho một kết quả gồm 6 loại hình sự
vậy, tên gọi “Ngử pháp chức năng hệ
thể sa u đâv (theo [3; 4 5-46]):
t h ò n g ” vẫn ítược nhiểu người dùng cho
a. Trạng thái I- Oộngl f- Chu đông]
quan diểm trong quyển sách vừa nêu của

Tưp ( iit K litta lun

f)H(Xi7/V \ịỊinti n\Ịt7

I

XIX. Sii J. 2(10 <


N c i h . i h i n h i l i c n \ .UI h a n . £ 1 . 1 0 l i c p . h i c u h i ê n


thành '1 bậc chức n;ìng (thro hướng cúa ki
1) Tu thẽ I «- ỉ )Ộ!ikI [- ('hù dộng]
hiệu học cỏ diên) gồm Chức nảng kết học
c. Hành dộng hoàn thành: 1+ Dộng]
(cú pháp), chức nủng nghía học. chức nâng
1+ Chù động|[+ Thành quâl
dụng học vói 3 hộ thuật ngữ khác nhau
d .H â n h dộng (dang) dién ra: 1+ Động]
dành n ô n g cho mỗi bậc:
[+ Chu dộngH- Thành quái
(i) Các chửc nnng nghía học: Tác nhân.
e.
Quá t.rinh biến dôi: 1+ f)ộngj I- Chù
Mục tiêu. Tiếp thể. v.v...
đôn" II4- Thành quảI
(ii) Các chức nâng kết học: Chủ ngữ và
í Q u á t r i n h bi ế n độn g: [+ Động]
Tán ngữ.
[- Chu (iộngll- Thành quà)
(iii) Các chức nâng dụng học: Đê và Tiếp
Nhược diêm cúa lí thuyẽt này là
vi (Đuôi), Đề tài và Tiêu điểm.
không bao quát được tất cà các sự thỏ có
í)ik s. c xác (lịnh sự khác biệt giửa ba
thè có: "Những loại hình sự thê lọt ra ngoài
bậc chức năng này như sau.
bâng phán chia thành loại nho này không
Các chức năng nghĩa dinh rõ những
được nêu tên gọi" ( T h e SoA types
vai trò mà các vật chiếu cua các danh từ

emerging from this subclassiíìcation are
hữu qucin đỏng g i ừ bên trong cái "sự thế"
nol supplĩed with namps" [3 ; 161
đ ư ợ c t h i ế t k ê bời một s ự IXỊ t ư h ó a t r o n g đ o
Lí thuyết loại hình sự thẻ của
chứng xu ất hiện.
llallidav chia tất cà các loại hình sự thể
thành 3 khu vực lớn:
Các chức nàng kết hoe dịnh rõ cái phối
- những sự thô thuộc vật chất,
cảnh mà tư đo sự thè này dược trình bày
- n h ữ n g sự thổ t h u ộ c t i n h t h ắ n ,
trong một biêu thức ngôn ngừ.
- những sự thè thuộc quan hệ.
Các chức năng dụn g học đinh rô
Giữa 3 loại lớn này là những miên
cương vị thông tin cùa các thành tỏ bẽn
trung gian:
trong cái môi trường giao tiếp rộng rải hơn
- giữa sự thế vật chất và sự thể quan
mà trong đỏ chúng xuất hiện. [1, 13]
hệ lã miến cua nhừng sự thể tồn tại,
Halliđay lại chia rách tiếp cặn của
- giữa sự t h ể vặt c h ấ t và s ự th ê tinh
minh ứng với 3 siêu chức nâng. Cãu trong
t h a n là m i ền cu.ì n h ữ n g s ự t h ể h a n h 17,
văn bàn (theo cách gọi chính xác của òng là
- giữa sự thè tinh thần và sự thỏ quan
“Cú với tu cách một thông diệp” ứng với
hệ là miền của nhửng sự thể nói năng.

siêu chức năng vrtn hân (Textual), câu
Ba khu vực lớn và ba miền trung gian
trong giao tiếp (chính xác là “Củ với tư
làm thành một vòng tròn khép kín phản
cách lời trao đối") ứng với siêu chửc năng
ánh được tất cà các loại hình sự thè có thê
liên nhân (Interpersonal), câu dùng lâm
có. Đây là chồ ưu việt của li thuyết
cái biêu hiện (chính xác là “Cú với tư cách
lỉalliday trong lĩnh vực các sự thỏ.
sự biêu hiện**) ứng vỏi siêu chức năng quan
3.3
S ự k h á c n h a u t r o n g c á c h p h á n n iệ m ( lc lo a t io n a l) 11. Ba phương d iệ n n à y
biét cá c t ĩ n h vưc m i ê u tà
của câu dược ông trình bày theo quan điểm
Oiểm khác biệt lớn thử ha giữa hai lí
thuyết chửc năng này là ỏ cách tiếp cận
cảu (vói tư cách đơn vị chù yếu của ngừ

pháp). Dik s. c chia li thuyết của mình

/,//•< Ui K h ih t lu n i ) l ỉ ( J ( ì l i \ . \,t ỉ<hii >iyù

Ị XiX. s ỏ

2 0 (ỈJ

** Chung tỏi chuyên goi ba siéu chức nâng của Halliday
thành cảu trong vân bàn cảu giao tiếp, cảu dùng lam
cai biểu hiẻn nhầm giup cac ban đoc rông rải có thể sơ

bỏ hình dung dươc ván dế trước khi có dip tim hiểu nò
mỏt cach chuyẻn môn Mât khác v á r í é phản biẻt cảu
VỚI c u c ủ n g tam chưa đât ra ỏ đày


I ) u p Ọ u . u iL ’ ii. t n

là ngử cánh tình huông là nguồn cho mọi
thứ hoạt dộng và ý nghía, nó quy định cách
tô chức câu trong văn bàn, chức nAng liên
nhân hiện thực hóa phần con người dùng
ngôn ngữ đế tác động lan nhau, chức nàng
quan niệm phán ánh cách cơn người hiếu và
diễn đạt sự việc dược phàn ánh vào lời nói.

4. T ín h ưu v i ệ t c ù a q u a n đ iế m ba
b in h d i ê n c ủ a n g ừ p h á p c â u x é t về
mật lý t h u y ế t

Lòi nói ờ mỗi phương diện vừa nêu có
cách câu trúc độc thù của nó:

Những* diêm khác biệt cơ hàn vừa
trinh bày cho thây quan điếm nghiên cửu
cáu theo ba bình diện: câu trong vàn bản,
câu trong giao tiếp, câu là cách biểu hiện
sự việc bằng ngón ngữ, thể hiện những
tính ưu việt chú yếu sau đây:

- Cấu trúc của câu trong văn bản là

cấu trúc đề - thuvết.

- Coi trọng tính hệ thông trong công
nghệ miẻu tả.

- Câu trúc của câu trong giao tiếp là
cấu trúc thức (mood) của câu (hay của
động từ trong các ngôn ngữ biến hình từ),
tập trung chu yếu ỏ quan hộ chủ ngữ - vị
tô (predicator) (với các ngôn ngữ không
biến hình từ như tiếng Việt, cần chú ý đến
những phương tiện khác ứng với hiện
tượng này).

- Gán câu với tình huống sử dụng như
là điếm bát đầu của quá trình nghiên cứu
câu, tức là di theo hướng líu tiên cho ngừ
dụng : “tính ưu tiên đi từ ngữ dụng qua
ngừ nghía đến cú pháp” (“... the priorities
run from pragmatics via semantics to
syntax”) [1, 51.

- Cấu trúc nghía biểu hiện là cấu trúc
chuyên tác (tinh ngoại động), tập trung
chủ yếu ỏ quan hệ nghĩa giữa các tham thể
(Participants) với yếu tô nghĩa nêu ờ vị tố.
và loại hình các sự thể (Types o f S ta te s
of affairs).
Các tham sô trong câu, khi được xem
xét vể mặt cú pháp sẽ dược dán cho

những cái nhàn vị tố (Predicator), chú
ngừ (Subject), tản ngữ (Object), bô ngữ
(com plem ent), gia ngừ (Ađjunct), biệt tô
(D isjunct). liên tô'(Conjuncỉ); làm thành
cấu trúc cú pháp của câu.
Trong quá trình phân tích cấu trúc
cáu. ba mặt trẽn được quan tâm đổng thòi
với những điểm nhấn nhất định, tuỷ theo
mục đích nghiên cửu.
Đật câu trong hoàn cảnh hoạt động tự
nhiên của câu, trong lí thuyết ngữ pháp
của Halliday còn có cả cách câu liên kết với

cảu (các phép liên kỏt).

- Xác lập những kiểu cấu trúc riêng
cho từng phương diện trong sô 3 phương
diện trẽn: phương diện văn bân có cấu trúc
để - thuyết, phương diện liên nhân có cấu
trúc thức (thể hiện â quan hộ chủ ngữ - vị tô
(predicator), phương diện biểu hiện cỏ cấu
trúc chuyển tác.
Như vậy. lí thuyết này vừa bao quát
dược các hiện tượng liên quan đến ngôn
ngữ từ tình huống sử dụng đến sự diễn đạt
cụ thè bàng âm thanh / chừ viết của ngôn
ngử; vừa p h â n hoạch được các p h ạ m VI
miêu tà và tác động của từng siêu chức
năng; lại vừa xác lặp một đường hướng
nghiên cứu có tính chất công nghệ rỏ rệt.

5. T in h lin h h o ạ t t r o n g ử n g d ụ n g (hự c
tiển của m ột n gữ pháp dược xây dựng
theo q u a n d iê m ngứ p h á p chức năn g
ba b ì n h d i ệ n c ủ a c ả u
Việc ứng dụng ngử pháp vào thực tiễn
không chì giăn đơn là ỏ lĩnh vực dạy tiêng
cho người bản ngử và dạy tiếng cho người
nước ngoài như nó thường được quan niệm.

Tạp ch. K h o a l ụ n

f)f ỉ Q ( >7/ VHịỊiì.

I

XIX. Si > J , 2 0 ỉ ) J


h ù m hiệt ha hình diện vãn hàn g iao Iií>p hicii h iên...______

_______ ____________________________

I

I)ÔI với nniỊỉ trinh nghiên cửu cun minh,
li.ìllidnv vi ÔI “Cnclì xem xót đưọc đưa ra <ì
IỈ.IV ihiôn hiíciny về 1>C» rộng hrtn là chiểu sin"
('The acroimt gi ven hen* biased towarđ
l.uvadth nilhrr than cỉeplh - [2; Ir. 30).
Những mục tlich sử dụng khác nhau rhíỢr

õng kê ra ỉà như sau: phân tích các vàn
l>;in, ngôn n^ử nói và ngôn ngữ viết; phong
cách họr; ngôn ngừ họr máy tinh; ngôn ngữ
học pha! triến. va nghiên cửu hiện tượng
xà hội hon. nghiên cửu sự biên ctối chức
nâng trung ngôn ngữ. vã mối (juan hộ giữa
ngôn ngừ và tình huống cùíì ngừ cành và

sự liếp xúc ít ói của người viêt hài IKIV.
cũng il;i thiív ró A Universitv Cnurse in
English, 1995. rủa Angola Dovvmng v;i
Philip Lockt\ nhà xu;ít b;m Phoenik ELT).
và ỉnt roduving Functianal Grammar,
1990. cùa Cĩt*off Thompson, nhà xuiYt bân
Arnold. Trong sách của mình, ngoài 3 siêu
chức năng văn bân. liên nhân, biểu hiện dri
dược nhắc đến ỏ Halliday, Thompson cỏn
dưa thêm vào siêu chứr nâng thử tư là siêu
chức nâng lôgic vã nó dược kháo sát chu yếu
ỏ chường 10, chương dành bân vê việc tố hợp
các cú (câu ghép theo cách gọi phô biên).

cua vàn hóa; và cho một sô ứng dụng Víio
giáo iiục Ị2; t r. 30].

Ngừ pháp Việt Nnm ngày hôm nay
không thế không khuynh hướng về Ngữ
pháp chức nâng như in một sự tiến bộ đâ
được xác nhận của ngôn ngừ học hiện dại.
Trên cơ sỏ những sự phán tích nêu trẽn, sự

lựa chọn nên dành cho li t h u y ế t N g ử
p h á p c h ứ c n ă n g (h ệ th ố n g ) c ủ a
H a llid a y như là một h ư ờ n g đối mới cẩn
th iế t về phương pháp luận nghiên cửu và về
nội dung nghiên cứu lìgừ pháp Việt Nam.
Tuy n h iên từ lí thuyết chung mà
H allidav lấy tiếng Anh làm tài liệu
minh hoạ cho đến một ngừ pháp chức
năng (hệ thống) của tiếng Việt là một
con dường không ngÁn vã cũng không
phÁng phiu, dôi hoi nhiều cỏ gcíng và cô
g ắn g của nhiều người.

Rhim trong linh vực giàng dạy tiếng,
tuy mục dich mà cỏ thè chọn trọng diêm
vào một trong ba bình diện kế trên, cỏ thế
tạm thòi roi nhẹ. thậm chí bỏ qua một binh
diện nào đó.
Như dà thấy, dộ ro giàn theo chiểu
sâu và tẩm rộng hẹp khác nhau trong khíi
nàng ứng dụng li thuyết nàv khá lớn, cỏ
thỏ nói là do mục đích của từng còng trình
nghiên cứu hay ứng dụng cụ t hè dật ra. Và
trong mọa trường hợp. cách sử dụng và
cách xứ li thích đáng li thuyết này đều cho
ta một lòi hứa hẹn, trong tình hinh hiện
nay cùa ngành khoa học vế ngôn ngừ.
Riêng trong ngành giíỉng dạy Anh ngữ, với

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1

Dik s c . Functionciỉ Grơmmar. Poris Publication

Dorđrecht. 1981

‘2

Halliclav M A K. An Introduction to Ertglish Gra mm ar. Edvvard Arnolri. London. Ní*w
Yorct. Svdney. Aucklancỉ. 1994
Sit>wierska A, ['tincỉioỉial Grammar, Koutiedge.London and Nevv York. 1991

J

The Encyclopedia of Language and Linguistics, Pergamon Press, 1994.

l i i ị x h i KliO ii lu n f ) f i ( j ( i l / \

\ ị Ị t n ỉ i HỈỊIÌ

l XỈX, Sô 1. 200.1


D.ôp Q uang Ban

VNU JOURNAL OF SCIENCE. Poreign Languages. T XIX. N03. 2003

TEXTUA L KUNCTION. 1NTERPERSONAL PUNCTION, REPRESENTATIO N

PUNCTION OF SENTKNCE

Prof. I)r. D iep Q u a n g B an
Hanoi Teachers Education University

Vietnamese grammar study cannot help lending itselí to Functional Grammar, a vvellestablished school of linguistics. With his analyses, the author claims that Hallidayian
Systemic-Functional Grammar should be opted for as a nevv paradigm - Textual Punction,
Interpersonal Function, Representation Function - in studying Vietnamese grammar.
However. tho author emphasizes that using the theoretical framework proposed by Halliday
who used English for ìllustration to establish a Vietnamese-based systemic-íunctional
grammar is a long and bumpy journey and in order to arrive at the targeted destination.
joint efforts by many lingiiists and researchers are needed.

7 ưp ị lu Klum ikH D H Q i ìH S MỉĩtHit HỊỊỮ I XIX. So

. 2(H)J


TAP CHI k h o a HOC OHQGHN n g o a i n g ư

T XIX s ỏ 3 2003

( H Ứ C NẢNCĨ V Á N IỈẢ N , C H Ử C N ẢNCi G I A O T I Ễ I M L 1 K N N H Ả N ) ,

( H Ứ C NẢNCi IỈ1KƯ H IỆ N TRONCỈ C Ả U
D i ệ p Q u a n g Ban

1. Sơ lượr vổ s ự phát tr iõ n c ua N g ừ
p h á p c h o đ ế n gi;ù (loạn h iệ n nay
Một Ciirh k h á i <111ãt có th e ghi n h ậ n
l à n g ngữ p h a p t n i v ô n thô n g, h.iv CÒI1 gọi l;ì
ngữ ph.ip tlốII r:iu tu n lu ậ n , c h ư a b a o giờ

từ rhôi m.ii nghiỉi Irong cõng việc n g h iê n
cừu ru;i m in h N g ừ p h á p C-Yu I r u r lu ậ n ra
đòi va ph.il m ô n t ừ clau n h ữ n g Hãm 30 thó
ki XX. Nĩin khỉ <•;«• q u a n tliếm phirơng phrip
h ii i n

v<* n u c n n u ừ h ọ c I*u ;i I

đ«* S a u s s u r p

d:ì h ĩn h t h a n h , m ặc (ỉu k h ô n g p h á i mọi chi
phái r u a ngữ ph.ip cnu Irút' lu ậ n d ểu lệ
t hu ộc I r ự r tiÔ Ị) và o t ư tướng c ù a S a u s s u r o .

Nhìn chung. iniHR giai đoạn dầu cấu
Ị r ú c lu ; m

c h u tr ư ơ n g lo ạ i t r ừ sự h iế u b iê t

vố ntỉhi,! 1.1 khôi CÒIÌỊỈ m ộ c nghiên cứu rủa
mình, chi cliỉíp nhộn thử nghĩa “khách
(lo các thao tác "cơ giới luận" của
công việc nghiôn cứu phát hiện ra. Tuy
nhiồn Cíiiig vồ sau V định này ngày càng

gặp 1rci ngí.1 1 , V;i những thũ pháp ph.ìn tích
hình thức <11.1 r:Vu Inir luận phíii tư xác
4.1111h r h o m in h n h ữ n g c h ỏ ( lừ n g n h ấ t đ ịn h .
COI n h ơ đ ; ì “ h o à n i h n n h s ử m ệ n h * ’ c ư a m i n h


Mô! khuynh hướng Iigòn 1 1 £Ử học mỏi
xii.it hiên, rao hrin những £Ì cfA có ỏ các giai
đoạn tníoc - khuynh hướng chức nâng
lu.in Chức trông luận không lìhừng không
gạt bò cấu trúc và nghìn, mà còn hon thè
nửa, tính đèn cá mặt chức nAng ('ủa râu
trúc* và rùa nghía trong hoạt dộng của
ngôn ngữ; ngoài ra còn (lưa thêm vào các
GS

Trương Đai hoc Sư pham Ha NÒI

chức n;ìng cùa ngôn ngữ trong <Ị11 .*I trinh sủ
dụng imỏn ngừ. Sịịứ ph.iị) chức n;ìng lã IHÍ1
hội tụ dược ba bặr chức Iưmy n.iv một cãch
vừa rành mạch vữa hiỏn ngôn 1 (1 1 thế Dik
s. c vỏi ba Imc chúc* n;ìHỊ» CU.I câu - phát
ngôn chửc nâng kê! hoe. chưc nâng nghìn
học. c h ứ c n ă n g d ụ n g học 11 : 13|.

2. N g ứ p h á p c h ứ c n ã n g

mòi khuynh

hướng dược chuộng trong ngôn ngừ
h ọ c h iộ n dại
Ngìir pháp chức tiíìng (Npcn) với tư
cách một lí thuyêt ngón ngữ học ra dời từ
cuôi những năm 70 thè ki 20, và lập tức
thu hút diíỢc chủ V rủa nhiều nhà nghiên

cửu. Cho (lỏn nav, nhửng công !rì 11 h
nghiên cứu vế cár n^ữ Ị)h;'iỊ> cụ thê tht*o
hướng Npcn diỉ khá nhiều, và chu yếu đi
theo hai dòng lớn: dòng Npcn của Dik s . c
và dòng Xpcn (hệ thống) cúa Híỉllidav M
A. K. (Dòng Npcn th f 0 mỏ hinh của A
Martinel - Pháp - ra (lời sớm hơn và ró .inh
h ư ỏ n g m ạ n h mè vào những n.im (>() - 70
thỏ ki XX)
Chỗ giỏng nhau giữa ha 1 dòng này là
cà hai dòng, trong li thuyỏt cun minh, đều
lảy cân (cú) làm đíín vi nghiên cứu xuất
phát và xét nó à cá ba 1 )1 !ì lì diện cú pháp,
nghĩa và sử dụng, (I('*u tinh toán dẩy đu
đến khá năng tạo lập, hiểu vii sử dụng râu
của người dùng ngôn ngữ, v;ì cá hai dỏng
đểu cố gang dạt đến một lính phô quát cao,
mong muôn l>;io quát (iược lất c:i các ngôn


I-)icp Ụuang Ban

ngừ

th u ộ c

những

lo ạ i


h ìn h

khác

nhau

(“Một yôu cnu thứ ba dôi với một lí thuyết
ngôn ngữ là nó híìn phài tường thích vế
loại hình học, tứr là nó hẳn phíii có nàng
lực cung cấp các ngữ pháp cho các ngôn
ngừ khác hán nhau vồ loại hình học, bằng
cách cùng một lúc là lòi giải thích cho cà
n h ữ n g cái tư ơng đ ồ n g lẫn n h ữ n g cái dị biệt
giữa các ngôn ngừ này” [1, 8]). Tuy nhiên
giữa hai dòng này có những khác biệt rất
cơ bàn.

lỉaỉlidav, vì trôn (hực tê ỏng dã chủ định
sử dụng và sử dụng thành công véu tô hộ
thông trong lí thuyết cúa minh. Vi sự
“giàng co*’ này chúng tói cỉặt hai tiếng hệ
th ố n g trong ngoẠr dơn.

Chỗ khác nhau cơ bản giữa hai dòng
này được nêu ra trong tên gọi như trên. Lí
thuyết của-Dik s . c thiên hơn về phía cấu
tạo các đơn vị thuộc các cấp độ khác nhau
và các quy tác biếu diên chủng (expression
rules - các quy tác dùng đê dồ chiếu [mapl
các cấu trúc của cú cơ sỏ lên ngôn từ). VỚI

3. N h ử n g n ét k h á c b iệ t lởn g iử a q u a n
Halliday. ngoài những vấn đế nêu ỏ Dik s . c
diêm N g ữ p h á p c h ứ c n â n g cua Dik s . c
(có khác biệt trong giải pháp cụ thể), "tính
với N g ừ p h á p c h ứ c n ă n g (hệ th ô n g )
hộ thông" trong nghiên cứu dược nêu lên
c ủ a H a llid a y M. A. K.
hàng đầu. Tinh hệ thống thê hiện ỏ sự ]ựa
3.1
S ự k h á c n h a u tr o n g tên g o i ( “hệ chọn vế mật nghĩa, việc coi trọng sự phân
thông") là m ộ t k h á c biệt vé b ả n c h á t
bặc (rank), sự hiện thực hóa (realization)
và độ tinh tê (delicacy) cần đạt đến so với
Quá trình hình thành dòng Npcn cúa
yêu cáu của việc nghiên cửu (vi không dễ
Dik và dòng Npcn cùa Halliđay diễn ra gần
dàng đạt đến điểm tận cùng của sự tinh tế
như song song, nhưng với tư cách một lí
!). Trong quá trình nghiên cửu, cần thiết
thuyết Npcn trọn vẹn thi Funetional
xác định “đầu vào” (“entry") để di dến một
Gramrnar
(1978,
North
Holland,
biêu lựa chọn (selection expression), điểm
Amsterdam) của ỉ)ik s . c ra dời trước tiên,
. được chọn trong biểu này sẽ dẫn đến một
trên cơ sà dó mà có thể nói: “Lí thuyết này
biểu lựa chọn tiếp theo, và cử thê cho đến

được khỏi xướng bới I)ik s . c (1978)*’ [4].
hèt yêu cầu lựa chọn (do thiết kê ban đầu
Tuy vậy, Npcn với Npcn hệ thông không
cún công trình nghiên cứu cụ thê quy (lịnh)
phải là đồng nh.Yt (!). ( ho nên củng cỏ thể
hoặc hỏt khả năng lựa chọn, rá c bước lựa
nói rÀng Npcn hệ thống ra đời dầu tiên với
chọn nôi tiếp củng lò nhừng bước di sâu
An Introduction to Functional G ram m ar
(1985, Arnold. Loiulon) của Halliday M. A.
vào độ 11 IIh tê trong miêu t;i một ngữ pháp.
K-. mậc dù bàn thân Halliday ngay trong
3 .2
S ư k h á c n h a u tr o n g li th u y ế t
bản in lÀn đầu 1985 và hản in lần thử hai
vế lo ạ i h ìn h s ư th ê
1991 (có bô sung và sủa chữa) quyển sách
Lí thuyết loại hình sự thẻ (States of
trôn đều khắng (lịnh li thuyết của mình
affaires, viết tắt SoA) của Oik s .c lúc ban
chú vêu lj h thuyết chức nâng, không phài
dầu gồm hai tiêu rhimn phán dinh: í tinh
li thuyêt hộ thống. Ong còn ghi nhận rủng
độn g, ± tinh chù động; vê sau một tiêu
phần hệ thống của lí thuyết này hiện
chuân thứ ba dược bô sung vào là tiêu
đang còn lưu trong máy vi tính [2; tr.
chuẩn ± tinh thành q u á . Ba tiêu chuẩn
/15). Dù ràng chính Halliday xác nhận như
này cho một kết quả gồm 6 loại hình sự

vậy, tên gọi “Ngử pháp chức năng hệ
thể sa u đâv (theo [3; 4 5-46]):
t h ò n g ” vẫn ítược nhiểu người dùng cho
a. Trạng thái I- Oộngl f- Chu đông]
quan diểm trong quyển sách vừa nêu của

Tưp ( iit K litta lun

f)H(Xi7/V \ịỊinti n\Ịt7

I

XIX. Sii J. 2(10 <


N c i h . i h i n h i l i c n \ .UI h a n . £ 1 . 1 0 l i c p . h i c u h i ê n

thành '1 bậc chức n;ìng (thro hướng cúa ki
1) Tu thẽ I «- ỉ )Ộ!ikI [- ('hù dộng]
hiệu học cỏ diên) gồm Chức nảng kết học
c. Hành dộng hoàn thành: 1+ Dộng]
(cú pháp), chức nủng nghía học. chức nâng
1+ Chù động|[+ Thành quâl
dụng học vói 3 hộ thuật ngữ khác nhau
d .H â n h dộng (dang) dién ra: 1+ Động]
dành n ô n g cho mỗi bậc:
[+ Chu dộngH- Thành quái
(i) Các chửc nnng nghía học: Tác nhân.
e.
Quá t.rinh biến dôi: 1+ f)ộngj I- Chù

Mục tiêu. Tiếp thể. v.v...
đôn" II4- Thành quảI
(ii) Các chức nâng kết học: Chủ ngữ và
í Q u á t r i n h bi ế n độn g: [+ Động]
Tán ngữ.
[- Chu (iộngll- Thành quà)
(iii) Các chức nâng dụng học: Đê và Tiếp
Nhược diêm cúa lí thuyẽt này là
vi (Đuôi), Đề tài và Tiêu điểm.
không bao quát được tất cà các sự thỏ có
í)ik s. c xác (lịnh sự khác biệt giửa ba
thè có: "Những loại hình sự thê lọt ra ngoài
bậc chức năng này như sau.
bâng phán chia thành loại nho này không
Các chức năng nghĩa dinh rõ những
được nêu tên gọi" ( T h e SoA types
vai trò mà các vật chiếu cua các danh từ
emerging from this subclassiíìcation are
hữu qucin đỏng g i ừ bên trong cái "sự thế"
nol supplĩed with namps" [3 ; 161
đ ư ợ c t h i ế t k ê bời một s ự IXỊ t ư h ó a t r o n g đ o
Lí thuyết loại hình sự thẻ của
chứng xu ất hiện.
llallidav chia tất cà các loại hình sự thể
thành 3 khu vực lớn:
Các chức nàng kết hoe dịnh rõ cái phối
- những sự thô thuộc vật chất,
cảnh mà tư đo sự thè này dược trình bày
- n h ữ n g sự thổ t h u ộ c t i n h t h ắ n ,
trong một biêu thức ngôn ngừ.

- những sự thè thuộc quan hệ.
Các chức năng dụn g học đinh rô
Giữa 3 loại lớn này là những miên
cương vị thông tin cùa các thành tỏ bẽn
trung gian:
trong cái môi trường giao tiếp rộng rải hơn
- giữa sự thế vật chất và sự thể quan
mà trong đỏ chúng xuất hiện. [1, 13]
hệ lã miến cua nhừng sự thể tồn tại,
Halliđay lại chia rách tiếp cặn của
- giữa sự t h ể vặt c h ấ t và s ự th ê tinh
minh ứng với 3 siêu chức nâng. Cãu trong
t h a n là m i ền cu.ì n h ữ n g s ự t h ể h a n h 17,
văn bàn (theo cách gọi chính xác của òng là
- giữa sự thè tinh thần và sự thỏ quan
“Cú với tu cách một thông diệp” ứng với
hệ là miền của nhửng sự thể nói năng.
siêu chức năng vrtn hân (Textual), câu
Ba khu vực lớn và ba miền trung gian
trong giao tiếp (chính xác là “Củ với tư
làm thành một vòng tròn khép kín phản
cách lời trao đối") ứng với siêu chửc năng
ánh được tất cà các loại hình sự thè có thê
liên nhân (Interpersonal), câu dùng lâm
có. Đây là chồ ưu việt của li thuyết
cái biêu hiện (chính xác là “Cú với tư cách
lỉalliday trong lĩnh vực các sự thỏ.
sự biêu hiện**) ứng vỏi siêu chức năng quan
3.3
S ự k h á c n h a u t r o n g c á c h p h á n n iệ m ( lc lo a t io n a l) 11. Ba phương d iệ n n à y

biét cá c t ĩ n h vưc m i ê u tà
của câu dược ông trình bày theo quan điểm
Oiểm khác biệt lớn thử ha giữa hai lí
thuyết chửc năng này là ỏ cách tiếp cận
cảu (vói tư cách đơn vị chù yếu của ngừ

pháp). Dik s. c chia li thuyết của mình

/,//•< Ui K h ih t lu n i ) l ỉ ( J ( ì l i \ . \,t ỉ<hii >iyù

Ị XiX. s ỏ

2 0 (ỈJ

** Chung tỏi chuyên goi ba siéu chức nâng của Halliday
thành cảu trong vân bàn cảu giao tiếp, cảu dùng lam
cai biểu hiẻn nhầm giup cac ban đoc rông rải có thể sơ
bỏ hình dung dươc ván dế trước khi có dip tim hiểu nò
mỏt cach chuyẻn môn Mât khác v á r í é phản biẻt cảu
VỚI c u c ủ n g tam chưa đât ra ỏ đày


I ) u p Ọ u . u iL ’ ii. t n

là ngử cánh tình huông là nguồn cho mọi
thứ hoạt dộng và ý nghía, nó quy định cách
tô chức câu trong văn bàn, chức nAng liên
nhân hiện thực hóa phần con người dùng
ngôn ngữ đế tác động lan nhau, chức nàng
quan niệm phán ánh cách cơn người hiếu và

diễn đạt sự việc dược phàn ánh vào lời nói.

4. T ín h ưu v i ệ t c ù a q u a n đ iế m ba
b in h d i ê n c ủ a n g ừ p h á p c â u x é t về
mật lý t h u y ế t

Lòi nói ờ mỗi phương diện vừa nêu có
cách câu trúc độc thù của nó:

Những* diêm khác biệt cơ hàn vừa
trinh bày cho thây quan điếm nghiên cửu
cáu theo ba bình diện: câu trong vàn bản,
câu trong giao tiếp, câu là cách biểu hiện
sự việc bằng ngón ngữ, thể hiện những
tính ưu việt chú yếu sau đây:

- Cấu trúc của câu trong văn bản là
cấu trúc đề - thuvết.

- Coi trọng tính hệ thông trong công
nghệ miẻu tả.

- Câu trúc của câu trong giao tiếp là
cấu trúc thức (mood) của câu (hay của
động từ trong các ngôn ngữ biến hình từ),
tập trung chu yếu ỏ quan hộ chủ ngữ - vị
tô (predicator) (với các ngôn ngữ không
biến hình từ như tiếng Việt, cần chú ý đến
những phương tiện khác ứng với hiện
tượng này).


- Gán câu với tình huống sử dụng như
là điếm bát đầu của quá trình nghiên cứu
câu, tức là di theo hướng líu tiên cho ngừ
dụng : “tính ưu tiên đi từ ngữ dụng qua
ngừ nghía đến cú pháp” (“... the priorities
run from pragmatics via semantics to
syntax”) [1, 51.

- Cấu trúc nghía biểu hiện là cấu trúc
chuyên tác (tinh ngoại động), tập trung
chủ yếu ỏ quan hệ nghĩa giữa các tham thể
(Participants) với yếu tô nghĩa nêu ờ vị tố.
và loại hình các sự thể (Types o f S ta te s
of affairs).
Các tham sô trong câu, khi được xem
xét vể mặt cú pháp sẽ dược dán cho
những cái nhàn vị tố (Predicator), chú
ngừ (Subject), tản ngữ (Object), bô ngữ
(com plem ent), gia ngừ (Ađjunct), biệt tô
(D isjunct). liên tô'(Conjuncỉ); làm thành
cấu trúc cú pháp của câu.
Trong quá trình phân tích cấu trúc
cáu. ba mặt trẽn được quan tâm đổng thòi
với những điểm nhấn nhất định, tuỷ theo
mục đích nghiên cửu.
Đật câu trong hoàn cảnh hoạt động tự
nhiên của câu, trong lí thuyết ngữ pháp
của Halliday còn có cả cách câu liên kết với


cảu (các phép liên kỏt).

- Xác lập những kiểu cấu trúc riêng
cho từng phương diện trong sô 3 phương
diện trẽn: phương diện văn bân có cấu trúc
để - thuyết, phương diện liên nhân có cấu
trúc thức (thể hiện â quan hộ chủ ngữ - vị tô
(predicator), phương diện biểu hiện cỏ cấu
trúc chuyển tác.
Như vậy. lí thuyết này vừa bao quát
dược các hiện tượng liên quan đến ngôn
ngữ từ tình huống sử dụng đến sự diễn đạt
cụ thè bàng âm thanh / chừ viết của ngôn
ngử; vừa p h â n hoạch được các p h ạ m VI
miêu tà và tác động của từng siêu chức
năng; lại vừa xác lặp một đường hướng
nghiên cứu có tính chất công nghệ rỏ rệt.
5. T in h lin h h o ạ t t r o n g ử n g d ụ n g (hự c
tiển của m ột n gữ pháp dược xây dựng
theo q u a n d iê m ngứ p h á p chức năn g
ba b ì n h d i ệ n c ủ a c ả u
Việc ứng dụng ngử pháp vào thực tiễn
không chì giăn đơn là ỏ lĩnh vực dạy tiêng
cho người bản ngử và dạy tiếng cho người
nước ngoài như nó thường được quan niệm.

Tạp ch. K h o a l ụ n

f)f ỉ Q ( >7/ VHịỊiì.


I

XIX. Si > J , 2 0 ỉ ) J


h ù m hiệt ha hình diện vãn hàn g iao Iií>p hicii h iên...______

_______ ____________________________

I

I)ÔI với nniỊỉ trinh nghiên cửu cun minh,
li.ìllidnv vi ÔI “Cnclì xem xót đưọc đưa ra <ì
IỈ.IV ihiôn hiíciny về 1>C» rộng hrtn là chiểu sin"
('The acroimt gi ven hen* biased towarđ
l.uvadth nilhrr than cỉeplh - [2; Ir. 30).
Những mục tlich sử dụng khác nhau rhíỢr
õng kê ra ỉà như sau: phân tích các vàn
l>;in, ngôn n^ử nói và ngôn ngữ viết; phong
cách họr; ngôn ngừ họr máy tinh; ngôn ngữ
học pha! triến. va nghiên cửu hiện tượng
xà hội hon. nghiên cửu sự biên ctối chức
nâng trung ngôn ngữ. vã mối (juan hộ giữa
ngôn ngừ và tình huống cùíì ngừ cành và

sự liếp xúc ít ói của người viêt hài IKIV.
cũng il;i thiív ró A Universitv Cnurse in
English, 1995. rủa Angola Dovvmng v;i
Philip Lockt\ nhà xu;ít b;m Phoenik ELT).
và ỉnt roduving Functianal Grammar,

1990. cùa Cĩt*off Thompson, nhà xuiYt bân
Arnold. Trong sách của mình, ngoài 3 siêu
chức năng văn bân. liên nhân, biểu hiện dri
dược nhắc đến ỏ Halliday, Thompson cỏn
dưa thêm vào siêu chứr nâng thử tư là siêu
chức nâng lôgic vã nó dược kháo sát chu yếu
ỏ chường 10, chương dành bân vê việc tố hợp
các cú (câu ghép theo cách gọi phô biên).

cua vàn hóa; và cho một sô ứng dụng Víio
giáo iiục Ị2; t r. 30].

Ngừ pháp Việt Nnm ngày hôm nay
không thế không khuynh hướng về Ngữ
pháp chức nâng như in một sự tiến bộ đâ
được xác nhận của ngôn ngừ học hiện dại.
Trên cơ sỏ những sự phán tích nêu trẽn, sự
lựa chọn nên dành cho li t h u y ế t N g ử
p h á p c h ứ c n ă n g (h ệ th ố n g ) c ủ a
H a llid a y như là một h ư ờ n g đối mới cẩn
th iế t về phương pháp luận nghiên cửu và về
nội dung nghiên cứu lìgừ pháp Việt Nam.
Tuy n h iên từ lí thuyết chung mà
H allidav lấy tiếng Anh làm tài liệu
minh hoạ cho đến một ngừ pháp chức
năng (hệ thống) của tiếng Việt là một
con dường không ngÁn vã cũng không
phÁng phiu, dôi hoi nhiều cỏ gcíng và cô
g ắn g của nhiều người.


Rhim trong linh vực giàng dạy tiếng,
tuy mục dich mà cỏ thè chọn trọng diêm
vào một trong ba bình diện kế trên, cỏ thế
tạm thòi roi nhẹ. thậm chí bỏ qua một binh
diện nào đó.
Như dà thấy, dộ ro giàn theo chiểu
sâu và tẩm rộng hẹp khác nhau trong khíi
nàng ứng dụng li thuyết nàv khá lớn, cỏ
thỏ nói là do mục đích của từng còng trình
nghiên cứu hay ứng dụng cụ t hè dật ra. Và
trong mọa trường hợp. cách sử dụng và
cách xứ li thích đáng li thuyết này đều cho
ta một lòi hứa hẹn, trong tình hinh hiện
nay cùa ngành khoa học vế ngôn ngừ.
Riêng trong ngành giíỉng dạy Anh ngữ, với

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1

Dik s c . Functionciỉ Grơmmar. Poris Publication

Dorđrecht. 1981

‘2

Halliclav M A K. An Introduction to Ertglish Gra mm ar. Edvvard Arnolri. London. Ní*w
Yorct. Svdney. Aucklancỉ. 1994
Sit>wierska A, ['tincỉioỉial Grammar, Koutiedge.London and Nevv York. 1991

J


The Encyclopedia of Language and Linguistics, Pergamon Press, 1994.

l i i ị x h i KliO ii lu n f ) f i ( j ( i l / \

\ ị Ị t n ỉ i HỈỊIÌ

l XỈX, Sô 1. 200.1


D.ôp Q uang Ban

VNU JOURNAL OF SCIENCE. Poreign Languages. T XIX. N03. 2003

TEXTUA L KUNCTION. 1NTERPERSONAL PUNCTION, REPRESENTATIO N

PUNCTION OF SENTKNCE
Prof. I)r. D iep Q u a n g B an
Hanoi Teachers Education University

Vietnamese grammar study cannot help lending itselí to Functional Grammar, a vvellestablished school of linguistics. With his analyses, the author claims that Hallidayian
Systemic-Functional Grammar should be opted for as a nevv paradigm - Textual Punction,
Interpersonal Function, Representation Function - in studying Vietnamese grammar.
However. tho author emphasizes that using the theoretical framework proposed by Halliday
who used English for ìllustration to establish a Vietnamese-based systemic-íunctional
grammar is a long and bumpy journey and in order to arrive at the targeted destination.
joint efforts by many lingiiists and researchers are needed.

7 ưp ị lu Klum ikH D H Q i ìH S MỉĩtHit HỊỊỮ I XIX. So


. 2(H)J



×