MỤC LỤC
Lời cam đoan .........................................................................................................ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................... iii
Mục lục.................................................................................................................. iv
Danh mục các bảng .............................................................................................vii
Danh mục các hình .............................................................................................viii
Danh mục các chữ viết tắt .................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề ........................................................................................................ 1
1.2. Mục đích của đề tài ........................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ........................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................... 4
1.1. Khái niệm vể bệnh viêm vú bò sữa ................................................................... 4
1.2 Phân loại viêm vú bò sữa ................................................................................... 4
1.2.1 Viêm vú lâm sàng ........................................................................................... 4
1.2.2Viêm vú cận lâm sàng...................................................................................... 7
1.3 Những yếu tố có ảnh hưởng đến bệnh viêm vú bò sữa ....................................... 7
1.3.1Vật chủ ............................................................................................................ 7
1.3.2 Nguyên nhân vi sinh vật ............................................................................... 10
1.3.3 Ngoại cảnh.................................................................................................... 13
1.4. Tính chất và giá trị dinh dưỡng của sữa .......................................................... 18
1.4.1. Tính chất vật lí ............................................................................................. 18
1.4.2. Thành phần hoá học của sữa ........................................................................ 18
1.4.3. Hệ vi sinh vật trong sữa ............................................................................... 19
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sữa ....................................................... 20
1.5.1. Ảnh hưởng của giống tới chất lượng sữa ...................................................... 21
1.5.2.Chế độ nuôidưỡng và chăm sóc .................................................................... 22
1.5.3.Tuổi của gia súc ............................................................................................ 23
1.5.4. Trạng thái sức khoẻ và đặc điểm cá thể vật nuôi .......................................... 24
1.5.5.Giai đoạn trong chu kỳ tiết sữa ..................................................................... 24
iv
1.5.6. Kỹ thuật vắt sữa ........................................................................................... 25
1.5.7. Điều kiện khí hậu ......................................................................................... 25
1.5.8. Điều kiện bảo quản ...................................................................................... 26
1.6. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ...................................................... 26
1.6.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ............................................................... 26
1.6.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ................................................................. 27
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................................... 29
2.1. Đối tượng ....................................................................................................... 29
2.2. Nội dung ......................................................................................................... 29
2.3. Địa điểm nghiên cứu ....................................................................................... 29
2.4. Nguyên liệu .................................................................................................... 29
2.4.1. Mẫu sữa ....................................................................................................... 29
2.4.2. Các loại môi trường sử dụng ........................................................................ 29
2.4.3. Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm ........................................................................ 29
2.5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 30
2.5.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu ......................................................... 30
2.5.2 Phương pháp chẩn đoán bò viêm vú.............................................................. 30
2.5.3. Các phương pháp đánh giá chất lượng sữa tại các trung tâm thu gom .......... 31
2.5.4. Phương pháp đánh giá chất lượng sữa dựa vào thành phần các chất trong sữa
................................................................................................................. 33
2.5.5. Phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí trong 1ml sữa (FAO,1992)
................................................................................................................. 33
2.5.6. Phương pháp xác định tổng số E.coli (FAO, 1992) ..................................... 34
2.5.7. Phương pháp phát hiện Salmonella trong sữa (FAO, 1992) .......................... 35
2.5.8. Phương pháp phát hiện Staphylococcus aureus trong sữa (FAO, 1992) ........ 36
2.6. Phương pháp xử lý số liệu .............................................................................. 37
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .......................................................... 38
3.1.Kết quả khảo sát tỷ lệ bò sữa mắc bệnh viêm vú tại xã Phù Đổng – Gia lâm – Hà
nội. ........................................................................................................... 38
v
3.1.1. Kết quả khảo sát tỷ lệ bò sữa mắc bệnh viêm vú lâm sàng .......................... 38
3.1.2. Kết quả khảo sát tỷ lệ bò sữa mắc bệnh viêm vú cận lâm sàng ..................... 40
3.2. Khai thác sữa và các kênh tiêu thụ sữa của nông hộ tại xã phù đổng. .............. 47
3.2.1. Khai thác sữa ............................................................................................... 47
3.2.2.Quá trình tiêu thụ sữa bò tươi tại Phù Đổng. ................................................. 47
3.2.3.Thực trạng vệ sinh tại các cơ sở thu gom sữa ................................................ 52
3.3. Khảo sát một số chỉ tiêu chất lượng sữa, vệ sinh sữa trên đàn bò đang nuôi tại
các nông hộ xã phù đổng........................................................................... 53
3.3.1.Kết quả kiểm tra độ tươi của sữa bằng phương pháp cảm quan và thử cồn 75° .... 53
3.3.2.Kết quả đánh giá độ nhiễm khuẩn của sữa bằng phản ứng hoàn nguyên xanh
methylen. .................................................................................................. 55
3.3.3. Kết quả kiểm tra một số chỉ tiêu: mỡ sữa, protein, vật chất khô không mỡ và
tỷ trọng sữa. .............................................................................................. 56
3.3.4. Kiểm tra mức độ nhiễm vi khuẩn trong sữa tại các nông hộ, cơ sở thu gom
sữa trên địa bàn xã Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội ....................................... 60
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................................. 70
1.Kết luận .............................................................................................................. 70
2.Đề nghị ............................................................................................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 72
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT bảng
Tên Bảng
trang
1.1. Thành phần hóa học của sữa bò ...................................................................... 18
1.2. Ảnh hưởng của giống đến thành phần sữa....................................................... 22
2.1.Đọc phản ứng và đánh giá kết quả CMT .......................................................... 31
3.1.Kết quả khảo sát tỷ lệ bò mắc bệnh viêm vú lâm sàngtại các địa điểm nghiên
cứu năm 2014 - 2015 .................................................................................. 38
3.2.Kết quả khảo sát tỷ lệ bò sữa mắc bệnh viêm vú lâm sàng theo lứa đẻ ............. 39
3.3.Kết quả khảo sát tỷ lệ bò mắc bệnh viêm vú cận lâm sàng theo tháng .............. 41
3.4.Tỉ lệ viêm vú cận lâm sàng theo phương thức vắt sữa ...................................... 42
3.5.Kết quả khảo sát mức độ viêm vú cận lâm sàng ............................................... 45
3.6. Sản lượng sữa các trạm thu gom sữa năm 2014 .............................................. 50
3.7. Kiểm tra độ tươi của sữa ................................................................................. 54
3.8. Kết quả đánh giá độ nhiễm khuẩn của sữa bằng phản ứng hoàn nguyên xanh
methylen ..................................................................................................... 56
3.9. Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu: Mỡ sữa, protein, vật chất khô không mỡ và tỷ
trọng sữa của 3 nhóm bò: F1, F2, F3. .......................................................... 57
3.10. Kết quả kiểm tra tổng số vi khuẩn hiếu khí trong sữa .................................... 61
3.11. Kết quả kiểm tra vi khuẩn E.coli trong sữa ................................................... 64
3.12. Kết quả kiểm tra vi khuẩn Salmonella trong sữa ........................................... 65
3.13. Kết quả kiểm tra vi khuẩn Staphylococcusaureus trong sữa .......................... 66
3.14. Tổng hợp so sánh kết quả kiểm tra chỉ tiêu vi sinh vật trong sữa (Vi khuẩn
hiếu khí, E.coli, Salmonella, Staphylococcus aureus) .................................. 68
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT hìnhTên hình
trang
3.1.Tỷ lệ bò sữa mắc bệnh viêm vú cận lâm sàng theo tháng ................................. 42
3.2.Kết quả khảo sát mức độ viêm vú cận lâm sàng ............................................... 46
3.3. Các kênh tiêu thụ sữa tươi tại xã Phù Đổng .................................................... 48
3.4. Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu: Mỡ sữa, protein, vật chất khô không mỡ và tỷ
trọng sữa. .................................................................................................... 57
3.5.Kết quả kiểm tra chỉ tiêu vi sinh vật trong sữa tươi .......................................... 69
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
cs
: Cộng sự
ATP
: Adenosine triphosphate
CFU
: Colony forming unit
Đơn vị khuẩn lạc
CMT
: California mastitis test
Thử viêm vú theo phương pháp
California
CNS
Coagulase-negative Staphylococcus
Staphylococcus có phản ứng
coagulase âm tính
DNA
Deoxyribo Nucleic Acid
Phân tử Acis Nucleic mang thông
tin di truyền
FMD
: Foot and Mouth disease
Bệnh lở mồm long móng
IM
: Intramuscular injection
Tiêm bắp
IMViC
: Indole Methyle red Voges-Proskauer
IMViC test
Citrate
IU
: International unit
Đơn vị quốc tế
IV
: Intravenous injection
Tiêm tĩnh mạch
MIC
: Minimal inhibitory concentration
Nồng độ ức chế tối thiểu
NSAID
: Non steroidal anti inflammatory drug
Thuốc kháng viêm không chứa
corticoid
OF
: Oxidation - Fermentation
OF test
NAGase
N-acetyl-β-D-glucosaminidase
Một enzyme có trong lysosome
PABA
para amino benzoic acid
Axit para amino benzoic
ppm
: part per million
Phần triệu
SC
: Subcutaneous injection
Tiêm dưới da
SCC
: Somatic cell counts
Số lượng tế bào bản thể
spp.
: species plural
Nhiều loài
ix
MỞ ĐẦU
1.Đặt vấn đề
Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội nông thôn, ngành chăn nuôi
nói chung và chăn nuôi bò sữa nói riêng luôn có vị trí quan trọng. Nhà nước
đã có chủ trương, chính sách đẩy mạnh phát triển ngành chăn nuôi bò sữa, đến
năm 2020 đàn bò sữa Việt Nam đạt 500 nghìn con, lượng sản xuất sữa trong nước
khoảng 1.012,5 nghìn tấn (Hoàng Kim Giao, 2007). Phát triển chăn nuôi bò sữa là
một giải pháp thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản
xuất hàng hoá, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, thu hút lao động dôi dư ở nông thôn,
giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động, đồng thời sử dụng tài
nguyên và nguồn lực lao động một cách có hiệu quả.
Để đáp ứng nhu cầu về sữa ngày một tăng, từng bước chủ động nguồn
nguyên liệu trong nước thay dần sữa nhập nhằm tiết kiệm ngoại tệ, đồng thời tạo
được việc làm cho người dân, chính phủ đã có chủ trương phát triển chăn nuôi bò
sữa trong nước bằng những chính sách như hỗ trợ vốn cho nông dân, nhập bò và
tinh bò sữa cao sản từ các nước có nền chăn nuôi bò sữa phát triển, quy hoạch và
khuyến khích các vùng có điều kiện phát triển chăn nuôi bò sữa với mục tiêu cụ
thể của chương trình phát triển đàn bò sữa. Việc nuôi bò sữa đòi hỏi người chăn
nuôi phải có kiến thức chuyên môn, nhưng đại đa số người chăn nuôi chưa am
hiểu hết về kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc, khai thác sữa và phòng trị bệnh cho
bò. Bên cạnh đó, đặc điểm của giống bò sữa cao sản được nhập vào nuôi thuần
chủng hay lai tạo có sức đề kháng bệnh không cao so với các giống bò địa
phương nên bò sữa rất dễ bị mắc bệnh. Trong đó viêm vú được xem là một trong
những bệnh quan trọng nhất, gây nhiều thiệt hại cho ngành chăn nuôi bò sữa, mà
trực tiếp là người chăn nuôi. Có những trường hợp các nhà máy thu mua chế biến
sữa hạ giá thu mua hoặc không thu mua sữa của người chăn nuôi do nguyên nhân
xuất phát từ bệnh viêm vú của bò.
Viêm vú không những làm giảm sản lượng và chất lượng sữa, tốn chi phí
điều trị mà có khi người chăn nuôi phải loại thải bò do điều trị không hiệu quả.
1
Hơn nữa bệnh viêm vú bò sữa còn có nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe
người tiêu dùng do vi khuẩn và độc tố của chúng hoặc sự tồn dư kháng sinh
trong sữa. Nhiều sản phẩm từ sữa bị hỏng mà nguyên nhân xuất phát từ việc sử
dụng nguyên liệu sữa của bò bị bệnh viêm vú, các quy trình kỹ thuật, đặc biệt
các quy trình vệ sinh phòng bệnh cho bò sữa với người chăn nuôi còn hạn chế
nhiều nên các bệnh về sản khoa, ký sinh trùng, truyền nhiễm còn xảy ra khá phổ
biến làm ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả chăn nuôi gây thiệt hại lớn đến
ngành chăn nuôi bò sữa Việt Nam nói chung, ở thành phố Hà Nội nói riêng.
Bệnh xảy ra gây thiệt hại lớn về kinh tế, làm giảm sản lượng, chất lượng sữa,
điều trị tốn kém và khả năng phải loại thải bò. Bên cạnh đó bệnh ở dạng cận
lâm sàng còn gây kế phát các bệnh truyền nhiễm, bệnh sản khoa làm ảnh hưởng
lớn đến hiệu quả chăn nuôi, gây tâm lý lo lắng không yên tâm đầu tư sản xuất
cho người chăn nuôi.
Bên cạnh đó,sữa tươi do không được kiểm soát chặt chẽ hoặc do không
được xử lý theo quy định vệ sinh thú y trong quá trình thu gom, bảo quản, chế
biến, bày bán trên thị trường là nguồn gây ô nhiễm nhiều loại vi sinh vật ảnh
hưởng đến sức khoẻ người tiêu dùng.
Xuất phát từ những vấn đề trên chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Thực trạng bệnh viêm vú bò sữa. Đánh giá chất lượng sữa tươi của đàn bò sữa
nuôi tại các nông hộ xã Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội”
2. Mục đích của đề tài
Xác định tình hình bệnh viêm vú bò sữa được nuôi tại thành phố Hà Nội
và vùng phụ cận.
Đánh giá ảnh hưởng của bệnh viêm vú cận lâm sàng đến chất lượng sữa để có
cơ sở khuyến cáo người chăn nuôi và các cơ quan chức năng quan tâm giải quyết.
Đánh giá được chất lượng sữa bò tươi tại trung tâm thu gom sữa, các nông
hộ chăn nuôi bò sữa xã Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội.
Xác định được sự ô nhiễm một số vi khuẩn trong sữa tươi.
2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Cung cấp những số liệu thực tế về tình hình bò sữa bị mắc bệnh viêm vú
tại thành phố Hà Nội và những luận chứng khoa học nhằm chứng minh mức độ
nghiêm trọng của bệnh viêm vú bò sữa, đặc biệt là viêm vú cận lâm sàng.
Xác định được sự ô nhiễm sữa từ đó có biện pháp khắc phục yếu tố gây
ô nhiễm.
3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái niệm vể bệnh viêm vú bò sữa
Bệnh viêm vú bò sữa là một trong những bệnh phổ biến gây thiệt hại
nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi bò sữa không những ở Việt Nam mà ngay cả
ở những nước chăn nuôi bò sữa phát triển, bệnh gây nên do nhiều yếu tố. Theo
Tolle, 1975 đã chỉ rõ “viêm vú bò là một bệnh phức tạp gây nên bởi sự tương tác
qua lại giữa bò, vi khuẩn và môi trường”.
Năm 1987, Liên hiệp sữa quốc tế đã đưa ra định nghĩa “viêm vú bò sữa là
quá trình viêm tuyến vú với sự hiện diện của một hay nhiều (2 hoặc tối đa 3) loài
vi khuẩn trong mô vú,dẫn đến sự gia tăng số lượng tế bào bản thể (somatic cell
counts: SCC) trong sữa, đặc biệt là tế bào bạch cầu, đồng thời làm thay đổi tính
chất vật lý và hóa học của sữa”. Viêm vú dẫn đến hậu quả giảm sản lượng sữa,
đặc biệt có trường hợp gây chết bò.
Viêm vú là phản ứng phòng vệ của cơ thể chống lại các tác nhân gây tổn
thương mô bầu vú, những tổn thương này có thể do tác động cơ học hay do các loại
vi khuẩn.
1.2 Phân loại viêm vú bò sữa
Viêm vú bò sữa có 2 dạng là viêm vú lâm sàng và viêm vú cận lâm sàng.
1.2.1 Viêm vú lâm sàng
Viêm vú lâm sàng là sự nhiễm trùng của bầu vú thể hiện rõ triệu chứng
lâm sàng như sự thay đổi tính chất của sữa (sữa bị vón, loãng, màu sắc và mùi
khác thường), hình dạng bầu vú (bầu vú sung huyết, sưng to…) và một số trường
hợp có triệu chứng toàn thân (sốt, kém hay bỏ ăn…).
Viêm vú lâm sàng được phân chia thành các loại sau:
1.2.1.1 Theo thời gian
(1) Viêm vú thể quá cấp tính
Viêm vú thể quá cấp tính có đặc điểm là bệnh xảy ra đột ngột, bầu vú viêm
sưng lớn, cứng, nóng, đỏ, đau. Sữa có các chất tiết bất thường.Viêm vú quá cấp tính
có thể dẫn đến mất sữa. Sự viêm là kết quả tác động của vi khuẩn và độc tố của chúng
4
hay những sản phẩm của bạch cầu. Những triệu chứng toàn thân do nhiễm trùng huyết
hoặc nhiễm độc huyết bao gồm: xáo trộn hô hấp, tuần hoàn, sốt, biếng ăn, suy nhược,
giảm nhu động dạ cỏ, tiêu chảy, mất nước, trường hợp nặng có thể làm chết bò. Triệu
chứng toàn thân thường xảy ra trước những thay đổi ở bầu vú và sữa.
(2) Viêm vú thể cấp tính
Viêm thể cấp tính cũng có đặc điểm là xảy ra đột ngột. Bầu vú viêm có biểu
hiện sưng, nóng, đau ở mức trung bình tới nặng, giảm sản lượng sữa; sữa có chứa
sợi huyết, sữa vón cục và các chất tiết bất thường trong tuyến vú. Những dấu hiệu
của xáo trộn toàn thân (trở ngại cơ năng) như sốt, suy nhược, biếng ăn và suy yếu.
Tuy nhiên, những triệu chứng này không nghiêm trọng bằng thể quá cấp tính.
(3) Viêm vú thể bán cấp tính
Đặc điểm của viêm vú lâm sàng bán cấp tính là viêm nhẹ. Mặc dù có thể
không có thay đổi nào ở bầu vú nhưng vẫn xuất hiện các chất tiết bất thường từ
tuyến vú và sữa có màu khác thường.Không có dấu hiệu rối loạn toàn thân.
(4) Viêm vú thể mãn tính
Thường có những ổ mủ bên trong bầu vú, to nhỏ tùy mức độ. Bầu vú có thể
mềm bình thường nhưng có thể sưng kéo dài trong nhiều ngày, nhiều tháng thậm chí
nhiều năm. Bệnh có thể làm cho thùy vú bị xơ cứng hay teo lại. Thể bệnh này là hậu
quả của việc không phát hiện kịp thời hay điều trị không triệt để khi bò bị viêm vú.
1.2.1.2 Theo tính chất viêm
Nguyễn Văn Thành (2002), dựa vào tính chất vú viêm lâm sàng, phân làm
các loại viêm vú như sau:
(1) Viêm vú thể thanh dịch
Bầu vú sung huyết, thường hay xảy ra sau khi bò sanh vài ngày, do vi trùng
tấn công vào nơi bầu vú bị xây xát hay do kế phát của quá trình viêm tử cung hay
nội mạc tử cung hóa mủ. Khi vi trùng theo máu vào sâu trong tuyến vú thì toàn
bộ tuyến vú sưng to. Sờ nhẹ không đau nhưng ấn mạnh con vật đau và phản ứng.
Lượng sữa của thùy vú viêm giảm rõ, chất lượng sữa lúc đầu biến đổi không rõ,
sau loãng, lợn cợn.Ngoài các triệu chứng cục bộ, có thể gia súc còn có triệu chứng
toàn thân như kém ăn, sốt cao, ủ rủ.Bệnh nhẹ thì sau 7- 9 ngày hiện tượng viêm
5
giảm nhưng dễ trở thành mãn tính.Khi tổ chức tuyến vú bị tổn thương nghiêm trọng
thì bầu vú có thể bị xơ cứng.
(2) Viêm vú thể cata
Triệu chứng cục bộ không rõ, nhìn bên ngoài không thấy có thay đổi nơi
bầu vú nhưng lượng sữa giảm.Lúc đầu sữa loãng, khi bệnh tiến triển trong sữa
thấy có lợn cợn hay cục vón. Đôi khi cục sữa vón làm tắc đầu vú.Con vật không
có biểu hiện triệu chứng toàn thân.
(3) Viêm vú có mủ
Gồm 2 thể là viêm cata có mủ và viêm vú thể áp- xe
• Thể viêm cata có mủ
Vi trùng gây bệnh đa số là Staphylococcus, ngoài ra còn có Streptococcus,
E. coli và các vi khuẩn gây mủ khác. Ở bò bệnh, bể sữa, ống tiết sữa, tuyến vú bị
viêm làm cho dịch thẩm xuất và mủ chảy vào bể sữa và các ống dẫn sữa. Bệnh dễ
lây sang bò khỏe.
Bệnhcó 2 thể cấp tính và mãn tính
- Cấp tính: thú sốt cao, ủ rủ, kém ăn. Thùy vú bị viêm sưng, đỏ, nóng, đau. Sữa
loãng, màu hồng nhạt, vị đắng, trong sữa có mủ lợn cợn, hạch lâm ba vú sưng to.
- Mãn tính: sau 3 - 4 ngày tiếp theo, hiện tượng viêm giảm dần, nhưng sữa
vẫn loãng, nhớt màu vàng nhạt hay màu vàng do lẫn mủ. Cuối cùng tuyến vú bị
teo và các tổ chức tăng sinh làm tắc ống dẫn sữa. Do đó, điều trị không có kết
quả và nếu để bệnh kéo dài sẽ lây sang các thùy vú khác. Thường trường hợp này
phải xử lý thùy vú cho teo đi và làm cho vú mất khả năng tiết sữa.
• Viêm vú thể áp- xe
Một phần của thùy vú viêm sưng đỏ, da căng, nóng, đau, đôi khi sờ có cảm
giác lùng nhùng. Nếu bọc mủ nông thì hiện tượng viêm rất rõ, nếu có nhiều bọc
mủ làm bề mặt thùy vú viêm có nhiều chỗ phồng lên.Nếu bọc mủ ở sâu bên trong
thì khó nhận diện.Lượng sữa giảm, khi tuyến sữa bị nhiễm mủ thì sữa tiết ra có
lẫn mủ, có khi bầu vú vỡ mủ. Khi bọc mủ to, con vật đi lại khó khăn và có triệu
chứng toàn thân, hạch vú sưng to, có thể gây ra huyết nhiễm mủ hay lan sang các
cơ quan nội tạng khác như phổi, thận...
6
(4) Viêm vú có máu
Bệnh gây các tổ chức của ống tiết sữa bị xuất huyết.Thường gặp ở bò sau
khi sanh vài ngày. Thú sốt đến 41oC, ủ rủ, kém ăn hay bỏ ăn. Vú viêm sưng rõ
rệt, bề mặt xuất hiện những đám đỏ. Khi vắt sữa, con vật tỏ ra đau đớn.Sữa
loãng, màu hồng hay đỏ như máu.
(5) Viêm vú hoại tử
Bò có những dấu hiệu toàn thân rất rõ ràng: sốt, suy nhược do nhiễm trùng
huyết, biếng ăn… Lúc đầu, bầu vú viêm sưng rất lớn, đỏ và bò tỏ ra rất đau. Sau
đó, bề mặt bầu vú xuất hiện những đám màu tím hồng, hạch lâm ba vú sưng to.
Cuối cùng, những đám này vỡ ra, ấn tay vào có dịch màu hồng hay mủ chảy ra.
Sữa viêm lẫn mủ, máu, các mảnh mô vú hoại tử và có mùi thối.
1.2.2 Viêm vú cận lâm sàng
Theo Quinn và cs. (1994); Gianneechini và cs. (2002), viêm vú cận lâm
sàng là sự nhiễm trùng không lộ rõ của bầu vú, không có triệu chứng đặc trưng.
Viêm vú cận lâm sàng được phát hiện bởi sự gia tăng tổng số bạch cầu trong sữa
hoặc bằng phương pháp gián tiếp khác như phương pháp thử CMT (California
Mastitis Test), nuôi cấy vi sinh vật, tính dẫn điện của sữa, sự thay đổi nồng độ
các enzyme… Thường tỉ lệ viêm vú cận lâm sàng nhiều hơn viêm vú lâm sàng và
luôn luôn xảy ra trước dạng viêm vú lâm sàng. Viêm vú cận lâm sàng làm giảm
sản lượng sữa cũng như ảnh hưởng đến chất lượng sữa, có thể chuyển thành dạng
viêm vú lâm sàng.
Viêm vú được gọi là cận lâm sàng khi chưa có dấu hiệu viêm trên lâm sàng,
nghĩa là số lượng tế bào bản thể trong sữa cao nhưng không có bất kỳ sự bất thường rõ ràng nào trong sữa hoặc bầu vú.
1.3 Những yếu tố có ảnh hưởng đến bệnh viêm vú bò sữa
1.3.1 Vật chủ
* Giống
Mỗi một giống bò có nguồn gốc xuất xứ khác nhau và thích nghi với điều
kiện khí hậu cũng như điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng đặc trưng của vùng đó. Khi
di chuyển hay thay đổi môi trường sống, bò có thể không thích nghi được hoặc bị
7
xáo trộn nặng dẫn đến giảm sức đề kháng. Từ đó, những nguyên nhân gây bệnh có
cơ hội xâm nhập và gây bệnh cho bò. Những giống bò sữa cao sản thường dễ bị
viêm vú hơn.
* Tuổi
Detilleux và cs. (1995); Martin và cs. (2002); Haas và cs. (2004) nhận
thấy viêm vú gia tăng theo tuổi của bò hay số kỳ cho sữa do sức đề kháng của bò
giảm theo tuổi và cơ vòng đầu núm vú giảm sự đàn hồi.
* Giai đoạn cho sữa
Badinand (1999)nhận thấy bệnh viêm vú lâm sàng xuất hiện ở bất kỳ giai
đoạn cho sữa nào, nhưng tần số bệnh cao nhất vào tháng cho sữa đầu tiên và ở
thời kỳ cạn sữa.
Theo Phạm Bảo Ngọc (2002), viêm vú lâm sàng hay xảy ra ở giai đoạn
đầu của chu kỳ cho sữa, do lúc này sức đề kháng của bò giảm. Qua khảo sát, các
tác giả ghi nhận 30% viêm vú lâm sàng xảy ra trong những tháng đầu tiên của
chu kỳ cho sữa. Menzies và cs (2001) nhận xét rằng sự tăng áp lực xoang vú do
tồn đọng sữa có thể là nguyên nhân gây rò rỉ sữa, từ đây vi khuẩn xâm nhập qua
kênh vú và nhân lên trong tuyến vú. Ngoài ra, việc tăng thể tích sữa trong bầu vú
làm cho nồng độ những yếu tố đề kháng tự nhiên của cơ thể giảm như
lactoferin,immunoglobulin, tế bào thực bào.
Thời kỳ đầu của giai đoạn cạn sữa có nhiều yếu tố bất thường tác động lên
tuyến vú. Do sữa không được vắt trong khi tuyến vú vẫn tiếp tục tiết sữa làm cho
bầu vú rất căng, bò khó chịu. Những nghiên cứu cho rằng thời kỳ đầu cạn sữa và
khoảng 2 – 3tuần trước khi sinh ước tính có 40 - 50% tổng số thùy vú bị nhiễm
trùng mới.
Ruegg (2002) cho rằng ở giai đoạn cạn sữa, viêm vú xảy ra cao nhất vào
những tuần lễ đầu tiên và trong 15 ngày trước khi sinh. Những tuần đầu tiên của
thời kỳ cạn sữa bầu vú nhạy cảm với sự nhiễm trùng gấp nhiều lần so với thời kỳ
cho sữa trước đó và hơn 80% sự nhiễm trùng ở kỳ cạn sữa tồn tại đến khi sinh.
8
* Cấu tạo bầu vú
Cấu trúc của bầu vú có liên quan đến sự xâm nhập của những mầm bệnh
gây viêm vú. Sự mất cân bằng bầu vú là một trong những tác nhân của nguy cơ
gây viêm vú. Một bầu vú được định nghĩa là cân đối khi tất cả 4 núm vú đều nằm
trên cùng một mặt phẳng nằm ngang.
Dingwell và cs. (2004) cho biết những núm vú bị nứt nẻ có tỉ lệ nhiễm
trùng cao hơn 1,7 lần so với những vú lành. Những vết nứt, tổn thương ở vú
thường bị nhiễm vi khuẩn Staphylococcus aureus và Streptococcus dysgalactiae.
Menzies và cs. (2001) cho biết những núm vú có đường kính lớn dễ dẫn
đến viêm vú lâm sàng. Những núm vú quá lớn không vừa với lỗ máy vắt sữa làm
tăng nguy cơ bầm dập khi vắt sữa. Những núm vú hình lăng trụ, phạm vi tác động
của máy vắt sữa lớn hơn và tỉ lệ bị bệnh viêm vú cũng cao hơn núm vú hình nón.
Những núm vú quá dài dễ bị xây xát do va chạm. Những bò có đầu mút núm vú
dạng nhọn hay tròn ít bị viêm vú hơn những bò có dạng lõm vào như cái phễu, vì
đầu núm vú lõm vào thường xuyên có một giọt sữa ở đầu mút của núm vú sau khi
vắt sữa và đó là điều kiện thuận tiện cho việc vấy nhiễm vi sinh vào vú.
Đường kính của lỗ núm vú hay kênh vú và sức co (tính đàn hồi) của cơ
vòng đầu vú ảnh hưởng đến tốc độ vắt sữa. Khi tốc độ vắt sữa tăng lên thì nguy
cơ nhiễm trùng vú cũng tăng. Những bò thường có dòng sữa chảy ra trước khi
vắt sữa thường bị viêm vú cao hơn những bò khác cùng đàn.
Sự đóng lại của lỗ núm vú có liên quan mật thiết với bệnh viêm vú, cơ
vòng đầu núm vú bị hở là một nguy cơ gia tăng số lượng tế bào bản thể trong sữa
so với những thùy vú không hở cơ vòng đầu núm vú và là nguy cơ dẫn đến viêm
vú lâm sàng trên bò sữa.
Dingwell (2004) nghiên cứu 300 bò sữa ở Canada sau khi cạn sữa đã ghi
nhận 23% lỗ núm vú hình thành nút keratin đóng lại trong tuần đầu tiên của giai
đoạn cạn sữa, 23% số núm vú vẫn còn mở sau 6 tuần. Ở mức độ toàn đàn, 68%
số núm vú đóng kín lại trong 3 tuần đầu. Tuy nhiên, có 3 - 5% số núm vú không
bao giờ đóng kín trong suốt thời gian khô sữa. Những bò có ít nhất một núm vú
hở thì tỉ lệ nhiễm trùng vú cao gấp 2,5 lần so với những bò không có núm vú hở.
9
Badinand (1999), Menzies và cs. (2001) cho rằng những thùy vú sau của
bầu vú nhạy cảm với sự nhiễm trùng hơn những thùy vú trước do diện tích da bề mặt
quá lớn nên dễ bị lạnh, chấn thương hoặc bị vấy nhiễm vi khuẩn từ phân và sản dịch.
1.3.2 Nguyên nhân vi sinh vật
Đây là nhóm nguyên nhân chính yếu gây bệnh viêm vú bò sữa, bao gồm
nhiều tác nhân.
a. Vi khuẩn
Theo Schalm và cs. (1971), có trên 130 loài vi khuẩn khác nhau gây viêm vú
bò sữa. Dựa vào nguồn gốc khu trú và tính chất lây lan, chúng được phân chia thành
hai nhóm lớn gồm nhóm mầm bệnh gây viêm vú truyền lây và nhóm mầm bệnh môi
trường.
(1) Nhóm vi khuẩn gây bệnh viêm vú truyền lây
Đây là nhóm mầm bệnh sống kí sinh và nhân lên trong cơ thể vật chủ, đặc biệt
là trong tuyến vú, xung quanh núm vú và bầu vú bị tổn thương. Chúng thường gây
viêm vú dạng cận lâm sàng, làm tăng số lượng tế bào bản thể trong sữa, số ít biểu hiện
dấu hiệu lâm sàng. Nhóm này phổ biến nhất là Staphylococcus aureus và
Streptococcus agalactiae, ngoài ra còn có Mycoplasma sppvà Corynebacteriumbovis.
Chúng lây lan từ bò này sang bò khác trong quá trình vắt sữa thông qua máy vắt sữa,
tay người vắt sữa, khăn lau vú hoặc truyền lây do bê con bú…
(2) Nhóm vi khuẩn có nguồn gốc từ môi trường
Bao
gồm
những
loài
Staphylococcus
khác,Streptococcusuberis,S.
dysgalactiae, coliforms, Pseudomonas spp.. Những vi khuẩn này sống ở lông, da
bò và ngoài môi trường.
Badinand (1999) phân chia mầm bệnh theo mức độ gây bệnh của vi sinh
vật ra làm các nhóm: nhóm gây bệnh chính (nặng) gồm S. aureus, S.agalactiae,
S. dysgalactiae, S. uberis, E. coli,Klebsiella spp. và Mycoplasma spp.; nhóm
hiếm gặp gồm Actinomyces pyogenes, Bacillus cereus, Norcadia, Candida;
nhóm gây bệnh nhẹ gồm Staphylococcus có phản ứng coagulase âm tính
(Coagulase-negative Staphylococcus - CNS), các loại Streptococcus khác,
Corynebacterium bovis, và Bacillus.
10
• Staphylococcus spp.
Staphylococcus spp. hiện nay được xác định là nguyên nhân gây bệnh
viêm vú quan trọng nhất trên bò sữa. Sau khi xâm nhập vào trong bể sữa,
Staphylococcuslan rất nhanh trong bầu vú. Viêm vú do Staphylococcus có thể ở
dạng quá cấp, cấp, bán cấp hoặc mãn tính. Dạng viêm mãn tính thường gặp
hơn.Trong những ca này,Staphylococcus có thể hiện diện bên trong tế bào biểu
mô, bạch cầu trung tính và đại thực bào. Ngoài ra, Staphylococcus còn gây viêm
vú cận lâm sàng.
• Streptococcus
Trong bệnh viêm vú bò sữa, Streptococcus spp. chỉ định vị trên bề mặt
màng nhầy.Chúng rất nhạy cảm với penicillin và bị giới hạn bởi các yếu tố môi
trường khi sống bên ngoài bầu vú.Streptococcus gây viêm vú lâm sàng thể quá
cấp, thể bán cấp, thể mãn tính và viêm vú cận lâm sàng.
• Nhóm coliforms
Coliforms là những trực khuẩn Gram âm như E.coli, Enterobacter,
Klebsiella có nguồn gốc từ phân.Coliforms chỉ gây bệnh khi cơ thể giảm sức đề
kháng. Do điều kiện vệ sinh chuồng trại và vệ sinh vắt sữa kém, vi khuẩn xâm
nhập vào tuyến vú thông qua kênh đầu vú. Coliforms không bám dính vào ống
dẫn sữa và những tế bào biểu mô tiết mà nhân lên nhanh chóng trong sữa và sản
sinh độc tố. Độc tố được hấp thu vào máu. Kết quả là nhiễm trùng do coliforms sẽ
dẫn đến viêm vú lâm sàng thể cấp tính. Nhiệt độ cơ thể bò có thể tăng lên hơn 40oC.
Thùy vú viêm sưng lớn, nhạy cảm với những kích thích từ bên ngoài. Coliforms có
thể đã bị loại bỏ khỏi cơ thể bò nhưng độc tố vẫn còn tồn tại nên không xác định
được nguyên nhân gây bệnh bằng phương pháp nuôi cấy vi khuẩn.
Những ca viêm vú do E. coli có đặc điểm số lượng tế bào bản thể tăng lên
rất cao trong thời gian ngắn. Số lượng tế bào bản thể trong sữa tăng tới mức cao
nhất vào ngày thứ 2 của thời gian ủ bệnh và trở lại mức bình thường sau 3 - 4 tuần.
• Pseudomonas spp.
Pseudomonas spp. có khắp nơi trong môi trường. Tình trạng chuồng trại
và chất lót chuồng không vệ sinh có thể liên quan đến sự bùng phát dịch viêm vú
11
do P. aeruginosa.Chúng gây viêm vú khi bò yếu hoặc những mô vú hoặc bầu vú
bị tổn thương. Những dụng cụ vắt sữa không hợp chức năng có thể làm tăng nguy
cơ nhiễm P. aeruginosa mới và những vi khuẩn khác. Viêm vú lâm sàng do
Pseudomonas thường liên quan đến những bò có sản lượng sữa cao và thường vào
giai đoạn đầu kỳ cho sữa. Sự nhiễm trùng có thể xảy ra đột ngột ở thể quá cấp.
• Corynebacterium spp.
Phần lớn các loài Corynebacterium sống hoại sinh, một số ít gây bệnh.
Chúng có khoảng 30 loài khác nhau. C. bovis là loài gây bệnh viêm vú phổ biến
nhất. Bệnh lây lan từ bò này sang bò khác trong quá trình vắt sữa. Bò không cho
sữa, bò cái tơ hay bò đang cho sữa đều bị nhiễm trùng vú. C. bovis không thể đơn
lẻ khởi đầu cho quá trình viêm mà phải kết hợp với những vi khuẩn khác, nhất là
những bầu vú bị tổn thương cơ học.
• Mycoplasma spp.
Gonzalez và Wilson (2003) cho rằng Mycoplasma bovis là nguyên nhân
quan trọng nhất trong dịch bệnh viêm vú nổ ra do Mycoplasma. Mycoplasma
thường gây viêm vú lâm sàng thể cấp tính. Tuy nhiên, bệnh có thể ở dạng cận
lâm sàng và nhiễm trùng thùy vú mãn tính kéo dài dai dẳng từ đầu kỳ sữa tới
cuối kỳ hoặc từ kỳ sữa này sang kỳ sữa khác.
Bệnh có đặc điểm là xuất hiện bất ngờ. Tuyến vú sưng, cứng, đau. Có khi
kết hợp viêm khớp. Mẫu sữa phân lập vi khuẩn cho kết quả âm tính và điều trị
cho kết quả kém, tốc độ lây lan giữa các thùy vú của một cá thể và trong đàn cao.
(3) Đường xâm nhiễm vi khuẩn gây viêm vú
Theo Badinand (1999), vi khuẩn gây viêm vú có thể xâm nhập vào vú qua
các đường sau:
- Theo đường hướng xuống
Vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể bằng đường máu hoặc đường bạch huyết
và định vị ban đầu ở một vài mô và cơ quan đích. Sau đó từ những nơi này chúng
sẽ sinh sản và phân tán đến vú. Những vi khuẩn này cũng được sinh sản trong
đường máu hoặc đường bạch huyết.
12
- Theo đường hướng lên
Đây là trường hợp vi khuẩn từ môi trường xâm nhiễm vào tuyến vú qua ống
dẫn sữa của núm vú.
- Theo đường da tổn thương
Do có sự tổn thương của da trên thùy vú hoặc các núm vú, sự nhiễm trùng
xảy ra và lan dần đến các phần của tuyến vú.
b. Nấm
Nấm men và nấm mốc là những vi sinh vật môi trường . Chúng có ở khắp
nơi trong môi trường và có cả trên cơ thể bò khỏe mạnh, bên trong và ngoài
chuồng bò. Bào tử nấm tồn tại trong không khí, chất lót chuồng, thức ăn. Chúng
có thể gây bệnh viêm vú nếu nhốt chung một lượng lớn bò trong cùng một
chuồng quá chật chội. Phần lớn nấm men và nấm mốc sống hoại sinh và có tính
gây bệnh yếu, hiếm khi là nguyên nhân gây bệnh nguy hiểm trên bầu vú bò.
Cryptococcus neoformans là nguyên nhân gây viêm vú chủ yếu của nhóm nấm
mốc. Ngoài ra bệnh do nấm men Candida, Geotrichum, Trichosporum thường kế
phát sau khi điều trị viêm vú bằng kháng sinh, đặc biệt nếu những loại kháng sinh
đó thích hợp cho sự phát triển của chúng. Việc sử dụng kháng sinh có nguồn gốc
từ nấm để điều trị bệnh viêm vú do nấm không có hiệu quả.
c. Virus
Tình trạng nhiễm bệnh do virus hướng thượng bì trên bò làm tổn thương
da của núm vú cũng như bầu vú. Chúng không phải là nguyên nhân trực tiếp gây
viêm vú, nhưng bệnh làm da vú bị lở loét (tổn thương) và làm cho cơ thể vật chủ
giảm sức đề kháng với bệnh. Từ đó, những vi khuẩn cơ hội nhất là nhóm
staphylococci và streptococci bám vào và nhân lên ở những vết thương và xâm
nhập vào tuyến vú, hậu quả gây viêm vú bò sữa.
1.3.3 Ngoại cảnh
a. Thời tiết
Mỗi mùa trong năm thích hợp cho sự phát triển của một số nguyên nhân
gây bệnh viêm vú khác nhau. Những nghiên cứu của các tác giả Bishop và cs.
(1980), Myllys và cs. (1993), Wilson và cs. (1997) khảo sát trên những đàn bò
13
sữa vùng Wiscosin (Mỹ) đã kết luận tỉ lệ bò bị bệnh viêm vú ở mùa hè và mùa
đông cao hơn so với mùa xuân và mùa thu.
Ở New York, bệnh viêm vú lâm sàng do Mycoplasma xảy ra thường
xuyên ở mức độ cao vào những tháng mùa đông. Bệnh bắt đầu từ cuối thu, đỉnh
cao là tháng giêng và giảm xuống vào giữa mùa xuân.
Ở những nước thuộc bắc bán cầu, vào mùa đông, vú bò thường bị nứt nẻ
do thời tiết giá lạnh và khô. Từ những vết nứt này, vi khuẩn môi trường cũng như
vi khuẩn truyền lây đặc biệt là Staphylococcus aureus và Streptococcus
agalactiae nhân lên và xâm nhập vào tuyến vú trong thời gian vắt sữa gây nhiễm
trùng bầu vú.
b. Phương thức chăn nuôi
Bệnh viêm vú xảy ra nhiều trên bò trong giai đoạn nuôi nhốt suốt trong
chuồng hơn là trong giai đoạn chăn thả trên đồng cỏ. Trong nuôi nhốt mà bò bị cột
xích thì vết thương ở núm vú cao 2 - 5 lần so với nuôi nhốt mà bò được thả tự do.
c. Chuồng trại
Chuồng trại chật hẹp, nhất là nuôi nhốt tự do mật độ bò quá lớn, nền
chuồng trơn trợt hay vách ngăn chuồng quá ngắn dễ dẫn đến gây tổn thương vú
làm gia tăng bệnh viêm vú.
• Chất độn chuồng
Chất độn chuồng là nơi cư trú chủ yếu của vi khuẩn họ
Enterobacteriaceae (E. coli, Enterobacter spp.,Klebsiella), nhóm streptococci(S.
uberis, S. faecalis, S. faecium, S. bovis). Chất độn chuồng thường xuyên ẩm ướt
là điều kiện làm bệnh viêm vú gia tăng.
• Ánh sáng
Không đủ ánh sáng ảnh hưởng đến quá trình vệ sinh bầu vú và kiểm soát
toàn bộ thời gian vắt sữa, những tổn thương nhỏ trên bầu vú khó được phát hiện
để can thiệp kịp thời.
• Độ thông thoáng
Ẩm độ cao trong chuồng bò và gió lùa làm tăng sự nhạy cảm của bò đối
với bệnh viêm vú. Sự ẩm ướt của bầu vú từ sàn chuồng ướt hoặc do vệ sinh bầu
14
vú thường xuyên cộng với gió lùa làm mất nhiệt của da bầu vú và giảm lượng
máu tuần hoàn làm sức đề kháng của bầu vú giảm.
d. Dinh dưỡng
Smith và cs. (2002) cho biết có mối liên quan giữa khẩu phần ăn với tỉ lệ
mắc bệnh viêm vú. Khẩu phần bò cho sữa cần cung cấp đủ và cân bằng về năng
lượng, protein, béo, chất xơ, khoáng (đồng, selenium, sắt), vitamin như vitamin
A, E, C, D… và β-caroten. Thiếu những loại khoáng và vitamin này, bò giảm số
lượng tế bào bạch cầu, giảm khả năng đáp ứng miễn dịch dẫn đến tăng tính nhạy
cảm với những nguyên nhân gây viêm vú.
Trong một nghiên cứu trên những đàn bò ở New York, Goff và Kimura
Kayoko (1997) đã xác định có sự liên quan rất mật thiết giữa bệnh sốt sữa (thiếu
calci và magnésium huyết) với bệnh viêm vú. Những bò bị sốt sữa có tỉ lệ viêm
vú cao hơn gấp 8,1 lần so với bò bình thường, sự phát triển bệnh viêm vú do
coliforms cũng cao hơn. Oltenacu và Ekesbo (1994) khảo sát ở Thụy Điển ghi
nhận bệnh xê – ton (ketose) huyết làm nguy cơ viêm vú cao gấp 2 lần.
Một số chất khoáng và vitamin cần thiết
• Selenium: Weiss và cs. (1990) cho rằng có sự liên quan giữa selenium
và vitamin E đến tình trạng sức khỏe của bầu vú. Grasso và cs. (1990) bổ sung
0,1 ppm selenium vào khẩu phần bò. Kết quả cho thấy hiệu lực diệt khuẩn gây
bệnh viêm vú của bạch cầu trung tính ở những bò này cao hơn bò không được bổ
sung. Erskine và cs. (1987) cho rằng tốc độ xâm nhập của bạch cầu trung tính từ
máu vào bể sữa nhanh hơn ở những bò được bổ sung thêm selenium vào khẩu
phần.
• Kẽm (Zn): Khẩu phần của bò sữa thiếu kẽm có liên quan tới tăng tỉ lệ
mắc bệnh viêm vú. Bổ sung kẽm - methionin làm giảm tổng số tế bào bản thể
trong sữa khoảng 22%. Thiếu kẽm làm cho khả năng thực bào và giết chết vi
khuẩn giảm, giảm lượng tế bào lympho trong máu. Thiếu kẽm gây bất triển lách
và tuyến thymus, giảm khả năng hoạt động của lympho T, lympho B và cytokin.
15
• Đồng (Cu): Thiếu đồng làm lympho T, lympho B và bạch cầu trung
tính giảm số lượng cũng như giảm sức họat động của những yếu tố diệt khuẩn
làm cho bệnh viêm vú gia tăng.
• Vitamin E: Kết quả nghiên cứu bởi Smith và cs. (2002) cho biết việc
bổ sung vitamin E vào trong khẩu phần ăn của bò sữa hoặc cung cấp qua đường
tiêm đều làm tăng khả năng diệt vi khuẩn của tế bào bạch cầu.
• Vitamin A: Vitamin A rất quan trọng cho chức năng của hệ miễn dịch.
Sự thiếu hụt vitamin A hoặc β-caroten làm giảm sự thực bào của đại thực bào và
bạch cầu đa nhân trung tính, giảm sự sản xuất kháng thể, tăng sự nhạy cảm với
những tác nhân gây nhiễm. Vitamin A cần thiết cho sự tiết IgA chống lại sự nhiễm
trùng trên bề mặt lớp tế bào biểu mô tuyến vú. Ngoài ra, khi thiếu vitamin A làm ngăn
trở quá trình tái tạo của lớp biểu mô tuyến vú, gây hiện tượng sừng hóa, cản trở sự
hình thành chất nhầy mucoprotein bảo vệ lớp niêm mạc tạo kẽ hở cho vi khuẩn, virus
xâm nhập gây viêm vú.
• Vitamin C: Nếu thiếu vitamin C, sự đáp ứng của cơ thể với vi khuẩn
xâm nhập giảm, tạo điều kiện cho những vi khuẩn này phát triển và gây bệnh
viêm vú. Vì vậy, khi cơ thể bị stress nhu cầu vitamin C rất cao. Ngoài ra, vitamin
C còn có tác dụng giảm lượng kích thích tố glucocorticoid trong máu, mà kích
thích tố này là tác nhân ức chế chức năng hoạt động của bạch cầu trung tính.
●
Sodium chloride (NaCl): Sandholm và cs. (1995) cho rằng nồng độ
muối trong thức ăn và tỉ lệ bò thủy thũng bầu vú có liên quan với nhau. Khi nồng
độ muối (NaCl) tăng trong khẩu phần làm tăng tỉ lệ bò cái tơ bị thủy thũng bầu
vú, nhưng bò cái già thì ảnh hưởng không rõ ràng. Tương tự, tăng mức
bicarbonat trong khẩu phần cho bò vào thời kỳ cạn sữa cũng làm tăng nguy cơ
thủy thũng bầu vú ở lứa đẻ kế tiếp. Khi bị thủy thũng, sự lưu thông máu kém,
khó khăn khi vắt sữa và thùy vú dễ bị tổn thương do vắt sữa hoặc do bê con bú,
cuối cùng dẫn đến viêm vú.
16
e. Vệ sinh
• Vệ sinh bầu vú
Neave và cs. (1966); Galton và cs. (1982); Gutebock (1984); Pankey
(1989); Schreiner và Ruegg (2003) cho rằng mức độ vệ sinh của bầu vú ảnh
hưởng đến số lượng và loại vi sinh vật hiện diện trên bề mặt vú và tỉ lệ bệnh
viêm vú.
• Vệ sinh dụng cụ
Bệnh viêm vú do mầm bệnh truyền lây thường phát tán trong đàn thông qua
những dụng cụ vắt sữa. Tay người vắt sữa cũng là một yếu tố mang truyền cơ học
những vi khuẩn gây viêm vú.
Máy vắt sữa có thể làm lây lan vi khuẩn bằng nhiều đường khác nhau nếu
không thực hiện tốt công tác vệ sinh.
f. Kỹ thuật vắt sữa
Badinand (1999); Menzies và cs. (2001) cho biết thời gian vắt sữa và kỹ
thuật vắt sữa ảnh hưởng đến tình trạng của bầu vú và bệnh viêm vú. Thời gian
vắt sữa nhanh buộc người vắt sữa phải tăng tốc độ hoạt động của máy, nghĩa là
phải tăng áp lực hút của máy. Kết quả lượng sữa thải xuống bể sữa không kịp và
bị tồn đọng sữa trong ống dẫn sữa, hoặc lực hút quá mạnh gây tổn thương mô vú.
g. Stress
Những yếu tố gây stress là nguyên nhân làm tăng số lượng tế bào bản thể
trong sữa bò. Heeshen (1975), Saloniemi (1995) cho rằng nhiệt độ tăng cao (trên
25oC), ẩm độ tăng cao (trên 80%) và những mùi hôi thối của phân chuồng là
những yếu tố gây stress cho bò. Ẩm độ cao cũng làm tăng những nguy cơ xâm
nhập của vi sinh vật trong không khí đến thùy vú và trong chất độn chuồng ẩm
ướt. Điều này dẫn đến sự gia tăng quần thể vi khuẩn trong chất độn chuồng. Sự
thông gió tốt tạo nên một yếu tố quan trọng cho tất cả các hình thức nuôi trong
chuồng, cũng như đảm bảo tiện nghi của bò nhằm hạn chế sự tiếp xúc với vi
khuẩn gây bệnh viêm vú.
17
Ngoài ra một số trường hợp khác cũng có liên quan đến bệnh viêm vú.
Nghiên cứu ở Thụy Điển cho thấy nguy cơ viêm vú gia tăng trên những bò bị sót
nhau, bò sinh đôi, bò rối loạn sinh sản, què chân.
1.4. Tính chất và giá trị dinh dưỡng của sữa
1.4.1. Tính chất vật lí
đụcánhxanhhoặcvàngnhạt,nhớt
Sữalàchấtlỏngmàutrắng
gấphai
lầnsovớinước,mùithơmđặctrưng,vịhơingọt.Tỷtrọngsữabiếnthiêntừ 1,026 – 1,033,
Ph
sữabiếnthiêntừ6,5–6,8.Sữabịđôngvónởkhoảnggiátrị5,0–
5,3dướinhiệtđộphòng,hoặcpH=6,0thìsữabịđôngvónkhiđunsôi,pH sữa = 6,3 sẽ bị
đôngvónkhi
đunđếnnhiệt
độ
120°C.
Độacidlactic:0,13–0,16%,độchua
củasữabiếnthiêntừ16–22°T.
1.4.2. Thành phần hoá học của sữa
Sữa bao gồm các thành phần sau: Nước, mỡ sữa, protein, khoáng, vitamin
và đường lactose. Mỗi thành phần chiếm một tỷ lệ nhất định trong sữa. Tỷ lệ đó
phụ thuộc vào giống, thời kỳ tiết sữa, chế độ dinh dưỡng, sức khỏe của bò, mùa
vụ và công tác quản lý đàn.
Thành phần chính của sữa gồm :
Bảng 1.1. Thành phần hóa học của sữa bò
Thành phần
Hàm lượng (%)
1. Nước
85,5 - 89,5
2. Tổng vật chất khô
10,5 - 14,5
* Mỡ sữa
2,5 - 6
* Chất khô không mỡ
7,1 - 11,4
- Protein
2,9 - 5
- Đường lactose
3,6 - 5,5
- Khoáng
0,6 - 0,9
* Nước
Nước chiếm khoảng 88% thành phần của sữa.Thiếu nước uống cho bò sẽ
ảnh hưởng trực tiếp tới sản lượng sữa.Sản lượng sữa có thể giảm ngay trong ngày
nếu không cung cấp đủ nước cho bò uống. Đây là một trong những lý do tại sao
18
tại khu chăn nuôi luôn phải có đủ nước uống cho bò.
* Mỡ sữa
Thông thường, mỡ sữa chiếm khoảng 2,5 – 6,0% thành phần sữa, tùy
thuộc vào giống bò và chế độ dinh dưỡng. Mỡ sữa là một tiêu chuẩn quan trọng
để đánh giá sữa tươi. Mỡ sữa rất giàu năng lượng cho nhu cầu dinh dưỡng của
con người, chính vì thế hầu hết các nhà máy chế biến sữa sẵn sàng trả giá cao
hơn cho sữa có hàm lượng mỡ sữa cao.
* Protein
Trong nhóm thành phần vật chất khô có trong sữa, protein có cấu trúc lớn
thứ hai sau mỡ sữa.Nhóm protein cơ bản trong sữa là casein. Casein chiếm 80%
tổng lượng protein. Protein là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng sữa.
Sữa có càng nhiều protein thì giá trị dinh dưỡng càng cao.
* Đường lactose
Đường lactose là loại đường chỉ có trong sữa. Đây cũng là một nguồn
năng lượng lớn bên cạnh chất béo. Đường lactose không ngọt như các loại đường
khác (kém ngọt hơn đường mía 30 lần).
* Khoáng
Sữa bò có chứa một số chất khoáng trong đó canxi và phốt pho là hai loại
khoáng chính. Cả hai đều cần thiết cho quá trình phát triển xương và mô ở động vật.
Ngoài ra, sữa bò còn chứa các khoáng khác. Lượng muối trong sữa không cố
định. Càng về cuối chu kỳ tiết sữa hay trong các trường hợp bò mắc bệnh ở bầu vú,
lượng muối trong sữa tăng, làm sữa có vị mặn.
* Vitamin
Sữa bò có hầu hết các vitamin quan trọng, trong đó phổ biến nhất là
vitamin A, B1, B2, D, E, K.
1.4.3.Hệ vi sinh vật trong sữa
Sữa là một sản phẩm chứa nhiều chất dinh dưỡng. Sữa mới vắt ra có
nhiệt độ khoảng 35 – 360C. Trong thực tế, cho dù chúng ta có thực hiện các biện
pháp vệ sinh vắt sữa rất nghiêm ngặt thì trong sữa bao giờ cũng có một lượng vi
khuẩn nhất định. Nhiệt độ và chất dinh dưỡng của sữa là môi trường lý tưởng cho
19