TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ
----------------------
BÀI GIẢNG
THỰC HÀNH CƠ ĐIỆN
Giáo viên: Lê Ngọc Hội
LƯU HÀNH NỘI BỘ
NĂM 2017
Lê Ngọc Hội
Đại học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh – CS Thanh Hóa
MỤC LỤC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH..............................1
KHOA CÔNG NGHỆ..........................................................................................1
----------------------..................................................................................................1
BÀI GIẢNG..........................................................................................................1
THỰC HÀNH CƠ ĐIỆN...................................................................................1
Giáo viên: Lê Ngọc Hội.....................................................................................1
LƯU HÀNH NỘI BỘ.........................................................................................1
NĂM 2017............................................................................................................1
MỤC LỤC...........................................................................................................1
..............................................................................................................................1
Bài 1: An toàn điện, sử dụng đồ nghề điện,sử dụng đồng hồ đo vạn
năng vom..............................................................................................................1
Bài 2: Nối dây dẫn điện.................................................................................12
BÀI 3: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG, ..............................................26
SINH HOẠT......................................................................................................26
BÀI GIẢNG SỐ 05: SỐ TIẾT :05...............................................................32
BÀI GIẢNG SỐ 06: SỐ TIẾT :05...............................................................37
BÀI 4. ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ MỘT PHA........................................41
Bài 5 : ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA...............................................49
GIÁO ÁN THỰC HÀNH.................................................................................64
Chương III - Dòng điện xoay chiều............................................................116
P = U.I.cosα ....................................................................................................117
Zc = 1/ ( 2 x 3,14 x F x C ) .............................................................................118
ZL = 2 x 3,14 x F x L ......................................................................................119
Chương IV - Giới thiệu đồng hồ vạn năng .............................................121
I- Cách 1 : Dùng thang đo dòng ............................................................128
II- Cách 2 : Dùng thang đo áp DC..........................................................128
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................133
....................................................................................................
Bài giảng: Thực hành cơ điện
Lờ Ngc Hi
i hc Cụng Nghip TP H Chớ Minh CS Thanh Húa
Bi 1: An ton in, s dng ngh in,s dng ng
h o vn nng vom
1.1. Tác dụng sinh lí của dòng điện đối với cơ thể con ngời.
Khi có dòng điện đi qua cơ thể ngời sẽ gây nên tác dụng tổn thơng và tác
dụng kích thích; Khi dòng điện lớn đi qua cơ thể sẽ gây nên tổn thơng cháy thịt,
xơng... Trờng hợp này thờng gặp khi ngời tiếp xúc với nguồn điện áp cao.
Dới tác dụng của dòng điện, sự co và giãn của các sợi cơ tim xảy ra rất
nhanh (hàng trăm lần/phút) và rất hỗn loạn; Hiện tợng này đợc gọi là sự rung,
thực tế tơng đơng với sự ngừng làm việc của tim. Đại đa số các trờng hợp nguy
hiểm chết ngời là do kết quả này.
Sự tác dụng của dòng điện đối với hệ thần kinh đợc biểu hiện một cách
đặc biệt: làm cho các cơ bắp co giật, không tự rời khỏi vật mang điện, làm ngừng
hô hấp...
Qua đó ta thấy rằng, tác dụng nguy hiểm của điện đối với cơ thể ngời là
do dòng điện gây nên.
1.2. Trị số dòng điện an toàn.
Dòng điện an toàn là dòng điện qua cơ thể ngời cha gây nên nguy hiểm. Giá trị
lớn nhất của dòng điện mà cha gây nguy hiểm với ngời là 10mA (đối với dòng
điện xoay chiều tần số 50- 60Hz) và 50mA (đối với dòng điện một chiều). Sự
nguy hiểm do điện giật phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Giá trị dòng điện qua ngời;
điện trở ngời (điện trở ngời biến đổi trong khoảng 10.000-100.000; phụ thuộc
vào lớp sừng trên bề mặt da, phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và áp lực tiếp xúc);
đờng đi của dòng điện qua ngời; thời gian điện giật, tần số của lới điện, môi trờng xung quanh, sự chú ý của nạn nhân tại thời điểm bị điện giật (tiếp xúc trực
tiếp hay gián tiếp)...
1.3. Trị số điện áp an toàn
Bi ging: Thc hnh c in
1
Căn cứ vào trị số dòng điện an toàn ngời ta quy định giá trị điện áp an toàn
cho phép. Thông thờng quy định điện áp an toàn cho phép là 36V ở môi trờng
khô ráo và ở nơi ẩm ớt là 12V.
1.4. Cứu chữa ngời bị điện giật.
Khi phỏt hin cú ngi b in git, trong bt c trng hp no ngi
phỏt hin (sau õy gi l ngi cu) cng phi tỡm cỏch tỏch v cp cu
ngi b nn (sau õy gi l nn nhõn) nhanh, hiu qu v kp thi.Thc t
cho thy, sau khi ngi b in git, nu c cu cha ngay kp thi v
ỳng phng phỏp thỡ t l t vong gim rt nhiu (Trong vũng mt phỳt thỡ
t l cu sng l 90%, sỏu phỳt thỡ t l cu sng l 10%, mi phỳt thỡ t l
cu sng l rt ớt).
Thi gian (phỳt)
T l (%)
1
98
2
90
3
70
4
50
5
25
Để bảo đảm an toàn cho ngời cứu và cấp cứu nạn nhân có hiệu quả cao
nhất, ngời cứu phải biết tiến hành một số thao tác nh sau:
1.4.1. Cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
Trớc hết, ngời cứu phải biết nơi nạn nhân bị điện giật có gần các thiết bị
đóng cắt hay không mà áp dụng một trong hai cách sau:
1.4.1.1. Trờng hợp cắt đợc mạch điện
Nếu nạn nhân bị giật ở gần các thiết
bị đóng, cắt thì ngời cứu nhanh
chóng dùng các thiết bị này để cắt
nguồn điện(Hình1.1), nếu là mạch
điện đi vào đèn chiếu sáng phải có
ánh sáng khác thay thế, nếu nạn
nhân bị giật ở trên cao thì có phơng
Hỡnh 1.1 Ngt thit b úng ct ni gn nht.
tiện để hứng đỡ.
1.4.1.2. Trng hp khụng ct c mch in
2
Lờ Ngc Hi
i hc Cụng Nghip TP H Chớ Minh CS Thanh Húa
Trong trng hp ny, ngi cu phi phõn bit c nn nhõn b
in cao th hay h th git.
a. Nếu nạn nhân bị điện hạ thế
giật, ngời cứu phải:
- Đứng trên bàn, ghế ... đợc làm
bằng gỗ khô, đi dép hoặc đeo ủng
cao su để kéo nạn nhân ra khỏi
nguồn điện.
- Nếu không có các phơng tiện
trên thì có thể nắm vào quần áo nạn
nhân chỗ còn khô để kéo họ ra khỏi
nguồn điện.
- Dùng gậy bằng tre, gỗ khô gạt
Hỡnh 1.2 Gt ngun in ra khi nn nhõn.
nạn nhân ra khỏi nguồn (Hình 1.2).
- Dùng kìm cách điện, búa hoặc rìu cán gỗ để chặt đứt dây điện (về phía
nguồn)
b. Nếu nạn nhân bị điện cao thế thế giật, ngời cứu phải:
- Đeo găng, ủng cách điện rồi dùng sào cách điện để gạt nạn nhân ra
khỏi vị trí đang tiếp cận nguồn điện.
- Dùng một đoạn dây dẫn, một đầu tiếp địa, đầu còn lại quăng lên đờng
dây gây ngắn mạch để máy cắt đầu đờng dây tác động cắt đờng dây khỏi vận
hành.
1.4.2. Phơng pháp cấp cứu nạn nhân
Ngay sau khi tách đợc nạn nhân ra khỏi nguồn điện, ngời đi cứu tuỳ thuộc
vào khả năng, điều kiện của mình và căn cứ vào tình trạng của nạn nhân để
nhanh chóng thực hiện phơng pháp phù hợp để cấp cứu họ.
Nguyên tắc cấp cứu nạn nhân bị điện giật
- Nhanh chóng;
Bi ging: Thc hnh c in
3
- áp dụng phơng pháp cấp cứu hiệu quả nhất, hợp lý nhất;
- Động tác làm phải chính xác;
- Phải kiên trì đến khi nạn nhân tự thở đợc hoặc có ý kiến của y, bác sỹ.
1.4.2.1. Nếu nạn nhân cha mất tri giác
Khi nạn nhân cha mất tri giác, chỉ bị mệt, còn thở yếu cần đa nạn nhân
đến chỗ thoáng mát, yên tĩnh; Đặt nạn nhân nằm ngửa, kê đầu cao hơn cho dễ
thở và cử ngời chăm nom, săn sóc nạn nhân đến khi họ tỉnh lại thì đi mời bác
sĩ hoặc đa đến cơ quan y tế gần nhất để chăm sóc tiếp . Có thể cho nạn nhân
uống nớc trà nóng pha đờng, nớc cam hoặc nớc chanh.
1.4.2.2. Nếu nạn nhân bị mất tri giác (ngất xỉu) nhng vẫn thở đợc
Đa nạn nhân đến chỗ bằng phẳng, thoáng mát (nếu trời rét thì phải đa vào
nơi kín gió, ấm áp). Đặt nạn nhân nằm ngửa, nới rộng quần áo, thắt lng, moi rớt
rãi trong mồm nạn nhân (nếu có); Bấm và day huyệt nhân trung của nạn nhân (là
huyệt nằm sát 2 lỗ mũi, cách môi trên khoảng 1,5cm, có tác dụng làm thức tỉnh
các giác quan của ngời bị ngất xỉu do điện giật, chết đuối, sét đánh, ngất do cảm
nặng). Có thể cho nạn nhân ngửi amôniăc và xoa bóp toàn thân cho nóng lên,
đồng thời cử ngời đi mời y, bác sỹ ngay.
1.4.2.3. Nn nhân không th, tim ngng p
Khẩn trơng đa nạn nhân đến chỗ bằng phẳng, nới rộng quần áo, thắt lng,
moi rớt rãi trong mồm nạn nhân và tiến hành hô hấp nhân tạo hoặc hà hơi thổi
ngạt ngay.
Cần ghi nhớ: Thời gian đầu có thể nạn nhân đang trong giai đoạn chết giả
(chết lâm sàng) nếu nhanh chóng làm hô hấp nhân tạo thì vẫn có hi vọng cứu đợc, trờng hợp này không đợc chuyển nạn nhân đi xa mà phải khẩn trơng cấp cứu
tại chỗ.
a. Phng phỏp h hi thi ngt kt hp xoa búp tim ngoi lng ngc:
Chuẩn bị:
- Đa nạn nhân ra nơi bằng phẳng, thoáng mát;
4
Lờ Ngc Hi
i hc Cụng Nghip TP H Chớ Minh CS Thanh Húa
- Đặt nạn nhân nằm ngửa, dới gáy kê một cái gối hoặc ít quần áo để cho
đầu nạn nhân hơi ngửa ra phía sau;
- Nới lỏng quần áo, thắt lng;
- Moi rớt dãi trong miệng nạn nhân (nếu có), kéo lỡi ra nếu lỡi tụt vào.
Tiến hành
Ngời thứ nhất để 2 tay chồng lên nhau, đặt lòng bàn tay trên vùng tim nạn
nhân và ấn mạnh cho lõm ngực xuống khoảng 3-4 cm để không khí trong phổi
nạn nhân bị đẩy ra ngoài, động tác này còn có tác dụng kích thích tim hoạt động.
Sau đó nhấc tay lên ngay để lồng ngực nạn nhân trở lại bình thờng; ép nh vậy 4
nhịp liên tục, mỗi giây 1 nhịp, sau đó dừng để ngời thứ hai thổi ngạt.
Hỡnh 1.3 Phng phỏp h hi thi ngt kt hp xoa búp tim ngoi lng
ngc.
- Khi ngời thứ nhất dừng ép tim thì ngời thứ hai hít thật mạnh để lấy nhiều
không khí vào phổi mình, một tay bịt mũi nạn nhân, tay kia kéo cầm nạn nhân
cho há miệng ra và đồng thời áp miệng vào miệng nạn nhân thổi mạnh cho
không khí tràn vào phổi nạn nhân, làm ngực nạn nhân từ từ phồng lên.
- Khi ngời thứ hai ngừng thổi ngạt thì ngời thứ nhất lặp lại động tác ép ngực
nạn nhân. Công việc cứ tiếp tục lặp đi lặp lại từ 14-16 lần trong 1 phút cho đến
khi nạn nhân tự thở đợc hoặc có ý kiến của y, bác sỹ mới thôi.
Bi ging: Thc hnh c in
5
Ghi chú:
- Trờng hợp nạn nhân bị vỡ quai hàm thì bịt miệng nạn nhân và thổi ngạt
qua đờng mũi nạn nhân.
- Trờng hợp nạn nhân bị gãy xơng sờn thì chỉ thực hiện việc thổi ngạt, bỏ
động tác ép tim ngoài lồng ngực nạn nhân.
b. Phơng pháp hô hấp nhân tạo: Phơng pháp hô hấp nhân tạo có hai cách
sau:
Cách 1: Đặt nạn nhân nằm sấp
Chuẩn bị:
- Đa nạn nhân ra nơi bằng phẳng, thoáng mát;
- Đặt nạn nhân nằm sấp; một tay gối đầu, một tay duỗi thẳng; mặt quay
về phía tay duỗi.
- Nới lỏng quần áo, thắt lng;
- Moi rớt dãi trong miệng nạn nhân (nếu có), kéo lỡi ra nếu lỡi tụt vào.
Tiến hành
Ngời làm hô hấp quỳ hai đầu gối kẹp hai bên hông nạn nhân, hai bàn tay để
trên lng ôm sát hai bên cạnh sờn, hai ngón tay cái để sát sống lng nạn nhân, ấn
tay xuống đồng thời dớn cả trọng lợng ngời về phía trớc để ép ngực cho không
khí trong phổi nạn nhân bị đẩy ra ngoài. Đếm nhẩm (1-2-3) rồi từ từ thẳng ngời
lên, hai tay xốc nhẹ cho ngực nạn nhân đợc nâng lên, không khí sẽ tự tràn vào
phổi nạn nhân, đếm nhẩm (4-5-6) rồi lặp lại động tác ban đầu. Cứ tiếp tục làm
12-14 lần trong 1 phút đến khi nạn nhân tự thở đợc hoặc có ý kiến của y, bác sỹ.
Ghi chú: Phơng pháp này chỉ cần 1 ngời, không áp dụng đợc cho nạn nhân bị
gãy xơng sờn, gãy cột sống.
Cách 2: Đặt nạn nhân nằm ngửa
Chuẩn bị:
- Đa nạn nhân ra nơi bằng phẳng, thoáng mát;
6
Lờ Ngc Hi
i hc Cụng Nghip TP H Chớ Minh CS Thanh Húa
- Đặt nạn nhân nằm ngửa, dới gáy kê một cái gối hoặc ít quần áo vo
tròn, đầu hơi ngửa ra phía sau.
- Nới lỏng quần áo, thắt lng;
- Moi rớt dãi trong miệng nạn nhân (nếu có), kéo lỡi ra nếu lỡi tụt vào.
Tiến hành
Một ngời cầm khăn sạch giữ lỡi nạn nhân cho khỏi tụt vào che lấp khí quản.
Ngời khác quỳ hai đầu gối cách đầu nạn nhân khoảng 10cm, hai tay cầm lấy hai
cổ tay nạn nhân, từ từ đa lên phía trên đầu để lồng ngực nạn nhân căng ra, không
khí sẽ tự ùa vào phổi. Đếm nhẩm (1-2-3) rồi nhẹ nhàng đa tay nạn nhân xuống dới và gập trên lồng ngực, lấy sức mình ép khuỷu tay nạn nhân đè vào lồng ngực
nạn nhân cho ngực lõm xuống, không khí trong phổi nạn nhân sẽ bị đẩy ra
ngoài. Đếm nhẩm (4-5-6) rồi lặp lại động tác đầu. Cứ tiếp tục làm 14-16 lần
trong 1 phút đến khi nạn nhân tự thở đợc hoặc có ý kiến của y, bác sỹ.
Ghi chú: Phơng pháp này cần 2 ngời (một ngời giữ lỡi), không áp dụng đợc
với nạn nhân bị gãy tay, gãy xơng sờn./.
1.5. Các nguyên nhân gây tai nạn điện và biện pháp an toàn.
1.5.1. Các nguyên nhân gây tai nạn điện.
- Sự tiếp xúc với các phần tử có điện áp có thể là sự tiếp xúc của một phần
thân ngời với các phần tử có điện áp hay thông qua trung gian của một vật dẫn
điện. Nguyên nhân là do chỗ làm việc chật hẹp, bộ phận mang điện không đợc
che lấp hoặc do sơ xuất khi sử dụng điện.
- Sự tiếp xúc với các phần tử đă đợc cắt ra khỏi nguồn điện xong vẫn còn
tích điện tích (do điện dung).
- Do chạm vào những bộ phận không có điện nhng bị rò điện hoặc do cảm
ứng.
- Do phóng điện hồ quang ở mạch điện có điện áp cao: Khi vận hành hay vì
lí do nào đó ta gần mạng điện cao áp sẽ có hiện tợng phóng hồ quang qua ngời
(tia hồ quang điện gây thơng tích ngòai da, bỏng, cháy, có khi phá hoại cả phần
mềm, gân và xơng).
Bi ging: Thc hnh c in
7
- Do điện áp bớc: Điện áp mà con ngời phải chịu khi chân tiếp xúc tại hai
điểm trên mặt đất hay trên sàn nằm trong phạm vi dòng điện chạy trong đất do
có sự chênh lệch điện thế, gọi là điện áp bớc(Hình 1.4) (khi đi vào vùng đất có
điện giữa hai chân sẽ có điện thế khác tạo nên dòng điện qua ngời và gây tai
nạn).
Hỡnh 1.4 in th t gia hai chõn ngi do dũng in
chm t to nờn gi l in ỏp bc.
1.5.2 Biện pháp an toàn.
- Nghiêm túc chấp hành các quy định an toàn: Khi sử dụng các thiết bị điện
nên cẩn thận làm theo quy trình, tránh vô ý đáng tiếc.
- Dùng các thiết bị bảo vệ: Tìm mọi biện pháp đề phòng tránh tiếp xúc với
những phần mang điện bằng cách bao bọc che chắn kín những phần mang điện.
Hỡnh 1.5 Thit b bo v
- Nối dây đẳng thế, dùng bệ cách điện: Dùng dây nối các bộ phận mà ta có
thể tiếp xúc đến với nhau. Nh vậy, nếu các bộ phận ấy có điện thì giữa bộ phận
tiếp xúc với tay và bộ phận tiếp xúc với chân sẽ có cùng điện thế nên không có
dòng điện qua ngời. Ta có thể dùng bệ cách điện hoặc bao tay cách điện, ủng
8
Lờ Ngc Hi
i hc Cụng Nghip TP H Chớ Minh CS Thanh Húa
cách điện... để tăng điện trở tiếp xúc, do đó dòng điện qua ngời sẽ nhỏ hơn trị số
an toàn cho phép.
- Nối đất an toàn: Để đảm bảo an toàn cho ngời vận hành, các bộ phận
không có điện nh vỏ máy, bệ máy phải đợc nối đất để khi có dòng điện xâm
nhập vào vỏ máy thì giữa chân và tay ngời điện áp bằng không. Để đảm bảo an
toàn cho ngời vận hành và thiết bị, nên thực hiện nối đất tại các điểm nh sau:
Thân và vỏ máy phát điện, động cơ điện, máy biến thế, các máy điện di
động, máy điện cầm tay và các khí cụ điện khác;
Các khung kim loại của các bảng phân phối và các bảng điều khiển;
Các bộ phận truyền động của các khí cụ điện;
Các kết cấu bằng kim loại của trạm biến thế và của các thiết bị phân phối,
vỏ hộp nối cáp bằng kim loại, các vỏ cáp, các ống thép của các dây dẫn điện;
Vật chớng ngại, rào ngăn cách bằng lới kim loại hoặc bằng lới hoặc tấm
kim loại ở các bộ phận đang có điện và các bộ phận khác có thể xảy ra có điện
nh các kết cấu kim loại khác trên đó đặt các thiết bị điện;
Các cột kim loại và cột bê tông cốt thép của đờng dây dẫn điện trên không,
nơi có nhiều ngời thờng xuyên qua lại;
Tiết diện của dây nối đất và cọc nối đất phải đảm bảo ổn định về nhiệt và
phù hợp các yêu cầu sau (Bảng 1.1):
Bng 1.1
TT
Loại vật liệu
Trong nhà Ngoài trời Trong đất
1
Thép tròn, đờng kính (mm)
6
6
8
2
Thép dẹt, tiết diện (mm2) và
24
3
48
phải có độ dày tối thiểu (mm)
4
48
4
3
4
4
3
Thép góc, có độ dày tối thiểu
(mm)
4
Dây đồng, đờng kính (mm)
4
4
6
5
Dây nhôm, đờng kính (mm)
10
10
cấm
Bi ging: Thc hnh c in
9
Cọc nối đất phải chôn sâu từ 0,5 - 0,8m tính từ mặt đất đến đầu cọc hoặc
mặt dẹt chôn xuống đất.
Chỗ nối dây tiếp đất và cọc tiếp đất phải đợc hàn chắc chắn. Dây tiếp đất
bắt vào vỏ thiết bị, bắt vào kết cấu công trình hoặc nối giữa các dây tiếp đất với
nhau có thể bắt bằng bu lông hoặc hàn. Cấm nối bằng cách vặn xoắn. Điện trở
nối đất < 4.
1.6 Một số quy tắc an toàn về điện
1. Khụng c dựng u dõy cm trc tip vo in ( khụng qua phớch
cm ).
2. Khi s dng cỏc mỏy in cm tay phi kim tra tht cn thn xem cú ch
no chm in khụng.
3. Phi dựng dõy cú tit din ln v cú v bc cỏch in tt.
4. Cỏc thit b in phi cú y thit b an ton nh cu dao, cu chỡ, cú
np y an ton. Cu chỡ, cụng tc in khụng c mc trờn dõy ngui
(nguy him). 5. Khụng c phi trờn dõy in. Khụng nờn buc dõy vo
ct in phi qun ỏo v cỏc vt dng khỏc.
6. Khi mang vỏc cng knh phi lu ý dõy in trờn li i.
7. Khi sa cha phi ct in cn thn v phi chc chn m bo khụng cú
in cho ti lỳc sa cha xong. Phi th in bng bỳt th in. Lu ý nht
l trng hp sửa cha trong lỳc ang mt in.
10
Lờ Ngc Hi
i hc Cụng Nghip TP H Chớ Minh CS Thanh Húa
Hỡnh 1.6 Khụng nờn buc dõy vo ct in phi qun ỏo v cỏc vt dng
khỏc.
Hỡnh 1.7 Khụng nờn t bng phõn phi in thp hn 1,5m.
1.7. Sử dụng các dụng cụ nghề điện
17.1. Làm quen với một số dụng cụ điện cầm tay
1/ kìm điện, kìm tuốt dây, cắt dây, cắt ống nhựa, kìm mỏ nhọn, lò so uốn
ống nhựa, ni vô...ca gỗ, ca sắt, dao, kéo, đục sắt, thớc lá, thớc cuộn, ke vuông.
2/ Bút thử điện, bút đo thông mạch...
3/ tuốc nơ vít các cỡ.
4/ Cờ lê, mỏ lết cỡ nhỏ, búa nguội, búa cao su.
Bi ging: Thc hnh c in
11
5/ Khoan điện cầm tay, máy mài, cắt cầm tay...mỏ hàn điện.
6/ Dây đai an toàn, thang tre.
7/ ủng cách điện.
8/ găng tay cách điện.
9/ sào cách điện.
10/ thảm cách điện.
2.1 Dây dẫn
Bi 2: Ni dõy dn in
2.1.1. Khái niệm
Vật dẫn: là các vật thể có mang điện tích (điện tử và các I-on) ở trạng thái
tự do. Khi đặt trong điện trờng, các điện tích này chịu tác dụng của lực điện trờng và di chuyển tạo thành dòng điện.
Dây dẫn: là loại dây có ruột bằng kim loại (nhiều nhất là bằng đồng,
nhôm) hoặc loại vật liệu đặc biệt (cáp quang, gốm dẫn điện), có thể có hoặc
không có vỏ bọc cách điện.
2.1.2 Phân loại
Theo cấu tạo của dây: dây 1 hay nhiều sợi.
Theo vỏ bọc cách điện: PVC, cao su, vải, dây chì.
Theo số lợng ruột của dây: 1 hay nhiều ruột.
2.1.3 Cách lựa chọn
- Theo cờng độ định mức của phụ tải: Các loại quạt bàn, đèn thắp sáng,
máy thu thanh, máy thu hình, ghi âm... thờng tiêu tốn ít năng lợng điện. Đối với
các loại dụng cụ này ngời ta thờng sử dụng dây mềm 2 ruột bọc PVC, tiết diện
ruột. S 1,5 mm2.
Các loại phụ tải khác nh tủ đá, tủ lạnh, máy lạnh, máy giặt, bàn là, bếp
điện, ấm đun nớc, nồi cơm điện, lò sởi,... cũng nên dùng dây mềm 2 ruột nhng
12
Lờ Ngc Hi
i hc Cụng Nghip TP H Chớ Minh CS Thanh Húa
tiết diện phải lớn hơn (2,5 mm2) và vỏ bọc cách điện tốt (trong bọc PVC, ngoài
bọc vải hoặc cao su).
- Theo vị trí đặt dây: Bất cứ chỗ nào cũng phải dùng dây có vỏ bọc cách
điện để vừa bảo đảm an toàn cho ngời sử dụng vừa tăng độ bền của dây và đảm
bảo sự dẫn điện tốt. Nơi ẩm ớt phải dùng dây có bọc PVC và cao su, ngoài bọc
chì.
- Theo công dụng của dây: Dây dùng cho di động phải là dây mềm có vỏ
bọc cách điện tốt. Dây cố định nên dùng dây một ruột có vỏ bọc cách điện và có
tiết diện lớn để tăng hiệu suất dẫn điện.
- Theo độ cách điện của vỏ bọc dây: Thờng thờng nhà sản xuất có ghi sẵn
những thông số bằng số và chữ trên vỏ bọc cách điện. Những chữ và chữ số này
thờng chỉ cờng độ dòng điện định mức, điện thế, công suất và chất liệu vỏ bọc.
Ví dụ:- 0.6/1KV CU/XLPE/PVC/DFTA/PVC 2C*10SQMM GOLDCUP ELECTRIC CABLE
2006.
- 600V 2C*1.5SQMM GOLDSUN ELECTRIC WIRE AND CABLE PVC INSULATED
Bi ging: Thc hnh c in
13
Hình 5.1 Một số loại dây dẫn và cáp
Khi biết được giá trị gần đúng của dòng điện tiêu thụ của tải, có thể lựa
chọn nhanh cỡ dây cho các phụ tải theo (Bảng 5.1) dưới đây:
Bảng 5.1
Tiết
diện
dây
1.0
1.5
2.5
4.0
6.0
14
Dây
1 ruột
đặt
6A
10A
15A
25A
35A
Dây ruột đồng một sợi có vỏ
bọc cách điện đặt trong ống
2 Dây
3 Dây
4 Dây
6A
6A
6A
10A
10A
10A
15A
15A
15A
25A
25A
25A
35A
35A
35A
Dây cáp ruột bằng đồng
có vỏ bọc cách điện
1Ruột 2Ruột 3Ruột
10A
10A
10A
15A
15A
15A
25A
25A
25A
35A
35A
35A
Lê Ngọc Hội
10.0
16.0
25.0
35.0
50.0
Đại học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh – CS Thanh Hóa
60A
90A
125A
150A
190A
60A
75A
100A
120A
165A
55A
70A
90A
110A
150A
45A
65A
80A
100A
135A
60A
90A
125A
150A
190A
60A
75A
100A
120A
165A
55A
70A
90A
110A
150A
2.1.4.Thông số kĩ thuật của một số loại dây dẫn điện (bảng 5.2; 5.3; 5.4).
2.1.4.1. Dây nhôm
Bảng 5.2
Mã hiệu
dây dẫn
Đường
kính dây
(mm)
Điện trở
(Ω/km)
A-16
A-25
A-35
A-50
A-70
A-95
A-120
5,1
6,4
7,5
9
10,7
12,4
14
1,98
1,28
0,92
0,64
0,46
0,34
0,27
Số và
đường
kính sợi
(mm)
7x1,7
7x2,12
7x2,5
7x3,0
7x3,55
7x4,12
19x2,8
Chiều
dài dây
(km)
Khối
lượng
(kg/km)
Dòng
điện cho
phép (A)
4,5
4,0
4,0
3,5
2,5
2,0
1,5
44
68
95
136
191
257
322
105
135
170
215
265
320
357
5.1.4.2. Dây nhôm lõi thép
Mã hiệu
dây dẫn
Đường Điện trở
kính
(Ω/km)
dây
Bảng 5.3
Số và đường
kính sợi (mm)
Nhôm
Thép
Chiều
Khối
Dòng
dài dây lượng điện cho
(km) (kg/km) phép(A)
AC-10
4,4
3,12
5x1,6
1x1,2
3
38
80
AC-16
5,4
2,06
6x1,8
1x1,8
3
62
105
AC-25
6,6
1,38
6x2,2
1x2,2
3
92
130
AC-35
8,4
0,85
6x2,8
1x2,8
3
150
175
AC-50
9,6
0,65
6x3,2
1x3,2
3
196
210
AC-70
11,4
0,46
6x3,8
1x3,8
2
275
265
AC-95
13,5
0,33
6x4,5
1x4,5
1,5
386
330
AC-120
15,2
0,27
28x2,3
7x2,0
2
492
380
Bài giảng: Thực hành cơ điện
15
5.1.4.3. Cáp đồng hạ áp (cách điện PVC)
Đường kính (mm)
Tiết diện
(mm2)
Trọng
lượng
Bảng 5.4
Điện trở
(Ω/km)
Dòng điện cho
phép (A)
Lõi
Vỏ
Trong Ngoài
nhà
trời
2x1,5
1,4
10,5
127
12,1
37
26
2x2,5
1,8
11,5
155
7,41
48
36
2x4
2,25
13
211
4,61
63
49
2x6
2,90
14,0
285
3,08
80
63
2x10
3,80
16,0
390
1,83
104
86
2x16
4,80
18,5
535
1,15
136
115
2x25
6,0
22,0
830
0,727
173
149
2x35
7,1
24,5
1105
0,524
208
185
Cáp 2 lõi
Cáp 3 pha 4 dây
3x35+1x25
7,1/6,0
27,3
1680
0,254/0,727
174
158
3x50+1x35
8,4/7,1
31,1
2225
0,387/0,524
206
192
3x70+1x35
10/7,1
36,2
2985
0,268/0,524
254
246
3x70+1x50
10/8,4
36,2
3120
0,268/0,387
254
246
3x95+1x50
11,1/8,4
40,6
3910
0,193/0,387
301
298
3x120+1x70 12,6/10
45,4
5090
0,153/0,268
343
346
3x150+1x70 14/10
49,5
6055
0,124/0,268
397
395
3x185+1x70 15,6/10
54,4
7400
0,991/0,268
434
450
3x240+1x95 17,9/11,1
61,5
9600
0,754/0,193
501
538
2.1.5. TÝnh to¸n vµ chän tiÕt diÖn d©y dÉn ®iÖn trong gia ®×nh.
16
Lờ Ngc Hi
i hc Cụng Nghip TP H Chớ Minh CS Thanh Húa
Đối với hệ thống điện 220V, để đơn giản trong tính toán, cho phép lấy giá
trị gần đúng sau:
- Đối với dây đồng : Mật độ dòng điện cho phép Jđ = 6A/mm2
= tơng đơng 1,3 kW/mm2
- Đối với dây nhôm : Mật độ dòng điện cho phép Jn = 4,5 A/mm2
= tơng đơng 1 kW/mm2
Ví dụ 1: Tổng công suất các thiết bị điện dùng đồng thời trong gia đình P
= 3 kW. Nếu dùng dây đồng làm trục chính trong gia đình thì mỗi pha phải có
tiết diện (s) tối thiểu:
s = P / Jđ;
s = 3 kW/1,3 kW/mm2 = 2,3mm2
Vậy tiết diện tối thiểu dây điện đờng trục trong gia đình là 2,3mm2.
Trên thị trờng có các loại dây cỡ 2,5mm2 và 4mm2. Để dự phòng phát triển
phụ tải nên sử dụng cỡ dây 4mm2.
Ví dụ 2: Dây nhánh trong gia đình (dây di động) từ ổ cắm điện hoặc công
tắc điện đến đèn, quạt, ti vi, tủ lạnh hoặc các thiết bị khác có công suất dới 1kW
thì nên dùng đồng loạt 1 dây là dây súp mềm, tiết diện 2 x 1,5mm 2. Các dây di
động dùng cho bếp điện, lò sởi có công suất từ 1kW đến 2kW nên dùng loại
cáp PVC có 2 lớp cách điện, tiết diện 2 x 2,5mm 2 để đảm bảo an toàn cả về điện
và về cơ. Đối với thiết bị điện khác có công suất lớn hơn 2kW thì phải tuỳ theo
công suất mà tính toán chọn tiết diện dây nh trên đã hớng dẫn.
2.2. Kỹ thuật kết nối dây dẫn và cáp điện
Trong quá trình lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng, luôn phải nối dây tại hộp
nối rẽ, bảng phân phối điện, trên đờng dây tải hoặc trong máy móc thiết bị dùng
điệnNếu một mối nối lỏng lẻo không tốt sẽ dễ xảy ra sự cố làm đứt mạch hoặc
bị nóng lên có thể phát tia lửa là chập mạch gây hoả hoạn.
Một mối nối tốt phải đảm bảo:
Dẫn điện tốt: Có diện tích tiếp xúc lớn hơn tiết diện dây dẫn, vững chắc,
không có chất bẩn hoặc rỉ tại mối nối, tốt nhất mối nối phải đợc hàn thiếc lại.
Bi ging: Thc hnh c in
17
An toàn điện: Đợc cách điện tốt, không có cạnh sắc, có thể làm thủng lớp
cách điện.
Có độ bền về cơ: Chịu đợc sức kéo, cắt, sự rung chuyển.
2.2.1 Cách tuốt lớp vỏ cách điện của dây dẫn.
2.2.1.1. Dụng cụ gọt dây: Dao gọt dây, kìm tuốt dây...
Yêu cầu của dao gọt là không đợc quá sắc và không đợc quá cùn.
2.2.1.2. Cách gọt:
Do yêu cầu trên ta không nên cắt thẳng góc quanh sợi dây điện để tách
lớp vỏ cách điện, vì làm nh thế dễ gây vết cắt trên dây dễ bị gãy, đứt khi có sức
kéo hoặc rung chuyển.
Khi dùng dao nên gọt dây với một góc bằng 30 0 nh cách gọt bút chì
(Hình 5.2). Đối với dây có tiết diện nhỏ (dới 2,6mm2) có thể dùng kìm tuốt dây
nhanh hơn và đảm bảo kỹ thuật (Hình5.3).
Hình 5.2 Cách gọt lớp vỏ cách điện của
dây dẫn
Hình 5.3 Dụng cụ gọt lớp vỏ cách
điện
Hình 5.4 Cách gọt lớp vỏ cách điện của dây dẫn
18
Lờ Ngc Hi
i hc Cụng Nghip TP H Chớ Minh CS Thanh Húa
2.2.2. Nối dây dẫn một sợi.
2.2.2.1 Nối thẳng: ứng dụng nối tiếp đờng dây tải điện chính.
Trờng hợp đờng kính dây nhỏ hơn 2,6mm. Trờng hợp này ứng dụng nối
tiếp dây khi đi dây trên sứ cách điện hoặc ở những nơi rộng rãi ngoài trời. Đặc
điểm cách nối này là chịu đợc sức kéo, sự rung chuyển.
Khi nối thực hiện theo quy trình sau(Bảng 5.5).
Bng 5.5
Bớc
công
Hình vẽ
việc
Dụng
cụ
Yêu cầu kĩ thuật
Những
chú ý
Dao
Gọt
hoặc
- Chiều dài gọt lớp
và
kìm
cách điện từ 15-20
Không đ-
nắn
tuốt
lần tiết diện dây dẫn
ợc gọt vào
thẳng
dây,
điện
dây
kìm
- Gọt vát nh gọt bút
điện
chì.
lõi.
- Gọt từng đoạn
Làm
sạch
lõi
Tiến
trình
nối
dây
Bi ging: Thc hnh c in
Giấy
Sạch để
giáp,
mối nối
bàn
- Xuất hiện ánh kim
tiếp xúc
chải
Kìm
điện
tốt
Mối nối
- Đặt hai sợi dây chéo
chặt,
nhau một góc 30 những
o
45 .
vòng dây
đều và
khít nhau.
- Dùng kìm giữ chặt
tại vị trí tiếp xúc giữa
19
hai dây rồi lấy kìm
vặn đầu dây này vào
thân dây kia 2-3
vòng.
- Quay lại lấy kìm
vặn đầu dây còn lại
lên thân dây kia 5-6
vòng.
- Sau đó quay lại vặn
đầu dây lúc đầu nốt
2-3 vòng.
- Dùng kìm cặp
những vòng ngoài
vặn ngợc chiều nhau.
- Kiểm tra mối nối:
Theo đúng yêu cầu
kỹ thuật (dẫn điện
tốt, an toàn, bền cơ
học).
Hàn
mối
nối
Mỏ
hàn,
thiếc,
nhựa
thông.
Băng
cách
điện
mối
nối
Băng
dính
cách
điện.
-Làm sạch mối nối:
Dùng giấy giáp làm
sạch tạp chất và ôxi
Sạch, chắc
hoá đồng bên ngoài.
chắn và
- Láng nhựa thông:
đẹp
Làm thiếc dễ chảy
trên mối hàn.
- Hàn thiếc mối nối.
- Quấn từ trái sang
phải, lớp trong quấn
phần mối nối, lớp
Cách điện
ngoài quấn chồng lên chắc chắn,
một phần lớp cách
an toàn và
điện, sao cho lớp sau thẩm mỹ.
chồng lên khoảng từ
1/3 - 1/2 lớp trớc.
Trờng hợp đờng kính dây lớn hơn 2,6mm. Trờng hợp này nếu đi dây trong
nhà, mối nối chịu sức cắt, kéo ít. Muốn thực hiện mối nối phải dùng dây có tiết
diện nhỏ để giữ chặt hai dây lại (Hình 5.5).
20
Lờ Ngc Hi
i hc Cụng Nghip TP H Chớ Minh CS Thanh Húa
Hình 5.5 Các bớc nối thẳng hai dây đơn có > 2,6mm
Trờng hợp đờng kính hai dây dẫn khác nhau: Trờng hợp này dùng sợi dây
nhỏ quấn chặt lên sợi dây to, rồi bẻ gập dây to để kẹp chặt lại và đồng thời tránh
cạnh sắc bén làm thủng băng cách điện (Hình 5.6).
Hình 5.6 Nối thẳng hai dây đơn có đờng kính khác nhau
3.3.2.2.Nối rẽ nhánh: ứng dụng tại những nơi cần rẽ nhánh trên đờng dây chính.
Trờng hợp đờng kính dây nhỏ hơn 2,6mm. Có hai cách nối rẽ, đối với
cách thứ hai đạt đợc sự vững chắc chịu về cơ hơn nhng mối nối to hơn (Hình
5.7).
Bi ging: Thc hnh c in
21
Hình 5.7a Cách nối dây đơn cứng
Hình 5.7b Cách nối dây đơn mềm
nhiều sợi
Hình 5.7 Nối rẽ nhánh hai dây đơn có đờng kính < 2,6mm
Trờng hợp đờng kính dây lớn hơn 2,6mm. Trong trờng hợp này, vì dây
có tiết diện to nên rất cứng, khó thực hiện nối dây nh trên. Do đó ta phải dùng
dây có tiết diện nhỏ quấn chặt hai dây dẫn lại (Hình 5.8).
Hình 5.8 Nối rẽ nhánh hai dây đơn có > 2,6mm
3.3.2.3.Nối xoắn dây: trong trờng hợp này cần nối dây tại nơi chật hẹp nh
trong bảng phân phối điện, trong bảng công tắc, cầu chì, trong hộp nối ...là nơi
không cần mối nối phải vững chắc về cơ lắm.
Khi muốn nối các dây lại ta chỉ cần gọt lớp vỏ cách điện rồi xoắn các đầu
dây lại cho chắc, rồi bẻ gập đầu mối nối để tránh các cạnh sắc có thể làm thủng
lớp cách điện băng dính. Cuối cùng quấn băng dính cách điện cho an toàn (Hình
5.9).
Hình 5.9 Nối xoắn dây
3.3.2.4.Khoen nối (uốn khuyết): khi cần nối các dây dẫn vào các đầu cọc
thiết bị điện, nối vào công tắc, cầu chì...ta phải uốn khuyết dây dẫn. Chú ý, uốn
22