Tải bản đầy đủ (.doc) (78 trang)

Giáo Án GDCD Lớp 7

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (514.81 KB, 78 trang )

Trường THCS Hải Sơn

--

Ngày soạn:3.11.2013
Ngày giảng:7A.6.11.2014
7B.8.11.2014
BÀI 9

GDCD – 7

Tiết:11

XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HOÁ

1. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.1. Kiến thức:
- Giúp Hs hiểu được những tiêu chuẩn của một gia đình văn hóa
- Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá.
- Biết được mỗi người cần phải làm gì để xây dựng gia đình văn hóa.
1.2. Kĩ năng :
- Biết phân biệt các biểu hiện đúng và sai, lành mạnh và không lành mạnh trong sinh hoạt
văn hóa ở gia đình.
- Biết tự đánh giá bản thân trong việc đóng góp xây dựng gia đình văn hóa.
- Biết thể hiệ hành vi văn hóa trong cư xử, lối sống ở gia đình.
- KNS: Nhận thức,ra quyết định,tư duy sáng tạo,phê phán,giao tiếp...
1. 3. Thái độ :
- Coi trọng danh hiệu gia đình văn hóa.
- Tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hóa
2.CHUẨN BỊ:
GV


- Tranh ảnh
- Tiêu chuẩn của gia đình văn hóa
- Những câu chuyện về gia đình văn hóa và không văn hóa
HS
- Đọc và chuẩn bị bài ở nhà
3.PHƯƠNG PHÁP
- Quy nạp,thuyết trình,đàm thoại,hoạt động nhóm
4.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - GIÁO DỤC
4.1. Ổn định tổ chức
7A.................................
7B................................
4.2. Kiểm tra bài cũ :
-Thế nào là khoan dung ?
-Nêu biểu hiện của lòng khoan dung ?
4.3. Bài mới
Hoạt động của GVvà HS
Kiến thức
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài Tối thứ bảy, cả gia
đình Mai đang vui vẻ trò chuyện sau bữa cơm tối thì
bác tổ trưởng tổ dân phố đến chơi. Bố mẹ vui vẻ
mời bác ngồi, Mai lễ phép chào bác. Sau một hồi trò
chuyện, bác đứng lên đưa cho mẹ Mai giấy chứng
nhận gia đình văn hoá và dặn dò, nhắc nhở gia đình
Mai cố gắng giữ vững… Khi bác tổ trưởng ra về,
Mai vội hỏi mẹ : Mẹ ơi, gia đình văn hoá có nghĩa là
gì hả mẹ. Mẹ Mai cười.Để giúp Mai và các em
GV: Nguyễn Thị Minh

Năm học: 2013 - 2014


1


Trường THCS Hải Sơn

--

GDCD – 7

hiểu….
1. Truyện đọc
Hoạt động 2 : Phân tích truyện đọc
GV yêu cầu Hs đọc truyện “Một gia đình văn hóa”,
thảo luận nhóm theo những câu hỏi sau :
- Gia đình cô Hoà có mấy người? Thuộc mô hình
gia đình như thế nào ?
- Có 3 người. Thuộc gia đình hạt nhân
- Đời sống tinh thần của gia đình cô Hòa ra sao ?
- Mọi người chia sẻ lẫn nhau.; Đồ đạc trong nhà
được sắp xếp gọn gàng, sạch sẽ, đẹp mắt.; Không
khí gia đình đầm ấm, vui vẻ….
- Gia đình cô Hòa đối xử ntn với bà con hàng xóm
láng giềng ?
- Tích cực xây dựng nếp sống văn hoá ở khu dân
cư.; Cô chú quan tâm giúp đỡ lối xóm.; Tận tình
giúp đỡ người ốm đau, bệnh tật
- Vận động bà con làm vệ sinh môi trường.; Chống
các tệ nạn XH
- Gia đình cô đã làm tốt nhiệm vụ công dân như thế
nào ?

- Thực hiện kế hoạch hoá gia đình.; Xây dựng gia
đình hoà thuận, tiến bộ, hạnh phúc, sinh hoạt văn hoá
lành mạnh.; Đoàn kết với cộng đồng.; Thực hiện tốt
nghĩa vụ công dân.
GVKL: gia đình cô Hoa là gia đình văn hoá.
?Thế nào là gia đình văn hoá
-Hs thảo luận tiêu chuẩn đạt gia đình văn hoá .
 Liên hệ tình hình địa phương và nêu ví dụ minh
hoạ.
Cho HS thảo luận các tình huống sau :
1. Gia đình bác Ân là cán bộ công chức về hưu, nhà
tuy nghèo nhưng mọi người rất yêu thương nhau.
Con cái ngoan ngoãn chăm học, chăm làm. Gia đình
bác luôn thực hiện tốt bổn phận của công nhân.
- Gia đình bác Ân không giàu nhưng vui vẻ, đầm
ấm, hạnh phúc.
2. Cô chú Hùng là gia đình giàu có. Chú làm giám
đốc công ty trách nhiệm hữu hạn. Cô là kế toán cho
một công ty xuất nhập khẩu. Do cô chú mải làm ăn,
không quan tâm đúng mức đến con cái nên chúng
mắc phải thói hư tật xấu như bỏ học, đua đòi bạn bè.
Gia đình cô chú không quan tâm đến mọi người
xung quanh. Trước đây chú Hùng còn trốn nghĩa vụ
quân sự.
. Gia đình chú Hùng giàu nhưng không hạnh phúc,
thiếu hẳn cuộc sống tinh thần lành mạnh
GV: Nguyễn Thị Minh

Năm học: 2013 - 2014


2


Trường THCS Hải Sơn

--

GDCD – 7

3. Gia đình bác Huy có hai con trai lớn. Vợ chồng
bác thường hay cãi nhau. Mỗi khi gia đình bất hoà là
bác lại uống rượu và chửi bới lung tung. Hai con trai
bác cũng cãi nhau và xưng hô rất vô lễ.
-. Gia đình bác Huy bất hoà thiếu nề nếp gia phong.
GV nhận xét, bổ sung và chốt : Nói đến gia đình văn
hoá là nói đến đời sống vật chất và tinh thần. Đó là
sự kết hợp hài hoà tạo nên gia đình hạnh phúc. Gia
đình hạnh phúc sẽ góp phần tạo nên xã hội ổn định
và văn minh.
2. Nội dung bài học
GV. Từ phân tích trên hãy cho biết thế nào là gđ vh? a. Khái niệm
HS->
- Gia đình vh là gđ hòa thuận
Hạnh phúc,tiến bộ,thực hiện khhgđ
Đoàn kết với xóm giềng và làm tốt
Nghĩa vụ của cd
GV. Theo em để xd gđ vh ta phải làm gì?
b.Để xd gđ vh phải làm gì
HS ->
- Cần thực hiện tốt bổn phận,

Trách nhiệm của mình với gđ:
Sống giản dị,không ham những thú
vui thiếu lành mạnh,không sa hoa
vào tệ nạn xh
GV. Chốt lại kt của tiết

4.4. Củng cố:
- GV. Hệ thống kt của toàn bài
4.5. Hướng dẫn về nhà :
a. Bài vừa học :
• Những biểu hiện của gia đình văn hóa
b. Bài sắp học : XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HÓA (TT)
• Tiêu chuẩn của 1 gia đình văn hóa
• Những câu tục ngữ, ca dao về quan hệ gia đình
5.RÚT KINH NGHIỆM :
..
...............................................................................................................................................

GV: Nguyễn Thị Minh

Năm học: 2013 - 2014

3


Trường THCS Hải Sơn

--

GDCD – 7


Ngày soạn:10.11.2013
Ngày dạy: 7A. 13.11.2013
7B.15.11.2013

Tiết :12

XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HOÁ (TT)
1. Mục tiêu :
1.1. Kiến thức:
- Giúp Hs hiểu được những tiêu chuẩn của một gia đình văn hóa
- Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá.
- Biết được mỗi người cần phải làm gì để xây dựng gia đình văn hóa.
1.2. Kĩ năng :
- Biết phân biệt các biểu hiện đúng và sai, lành mạnh và không lành mạnh trong sinh hoạt
văn hóa ở gia đình.
- Biết tự đánh giá bản thân trong việc đóng góp xây dựng gia đình văn hóa.
- Biết thể hiệ hành vi văn hóa trong cư xử, lối sống ở gia đình.
-KNS: Nhận thức , lắng nghe tích cực , giao tiếp
1.3. Thái độ :
- Coi trọng danh hiệu gia đình văn hóa.
- Tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hóa
2.Chuẩn bị
GV
- Tranh ảnh
- Tiêu chuẩn của gia đình văn hóa
- Những câu chuyện về gia đình văn hóa và không văn hóa
HS:
-Soạn bài
3.Phương pháp:

Quy nạp , hỏi đáp , hoạt động nhóm..
4.Tiến trình bài dạy – giáo dục( tiết 2 )
4.1. Ổn định tổ chức
7A............................
7B...........................
4.2. Kiểm tra bài cũ :
Nêu những biểu hiện của 1 gia đình văn hóa
Gợi ý:trả lời mục a nội dung bài học
4.3. Bài mới :
Hoạt động của GVvà HS
Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm, tiêu
chuẩn của gia đình văn hóa
1. Tiêu chuẩn cụ thể về việc xây dựng gia
đình văn hoá ở địa phương em là gì ?(Thực
hiện sinh đẻ có kế hoạch; Nuôi con khoa
học, con cái ngoan ngoãn, học giỏi; Lao
động xây dựng kinh tế gia đình ổn định;
Thực hiện bảo vệ môi trường; Thực hiện
nghĩa vụ quân sự; Hoạt động từ thiện;
GV: Nguyễn Thị Minh

Nội Dung
a. Khái niệm :
b. Tiêu chuẩn gia đình văn hoá :
-

c. Ý nghĩa của việc xây dựng gia dình
văn hóa - Gia đình là tổ ấm nuôi dưỡng
Năm học: 2013 - 2014


4


Trường THCS Hải Sơn

Tránh xa và bài trừ tệ nạn xã hội.)

--

GDCD – 7

con người.
- Gia đình bình yên thì xã hội sẽ ổn định.
- Góp phần xây dựng xã hội văn minh tiến
bộ.

2. Bổn phận và trách nhiệm của mỗi thành d. Trách nhiệm của học sinh :
viên trong gia đình trong việc xây dựng gia Sống lành mạnh, sinh hoạt giản dị.
đình văn hoá.(Chăm học, chăm làm; Sống Chăm ngoan học giỏi.
giản dị lành mạnh; Thật thà tôn trọng mọi Kính trọng giúp đỡ ông bà, cha mẹ.
người; Kính trọng lễ phép; Đoàn kết, giúp
Thương yêu anh chị em
đỡ mọi người trong gia đình; Không đua đòi
Không đua đòi ăn chơi.
ăn chơi.)
Tránh xa tệ nạn xã hội.
Hoạt động 2 :
- Ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn
hoá ?
- Bổn phận trách nhiệm của bản thân ?

- Quan hệ giữa hạnh phúc gia đình và hạnh
3. Bài tập
phúc xã hội ?
GV: Hướng dẫn cho hs hiểu những biểu
hiện trái với gia đình văn hoá và nguyên
nhân của nó. Kể 1 vài câu chuyện về gia
đình văn hóa và thiếu văn hóa
Hoạt động 3 : Luyện tập
- Hướng dẫn hs làm bài tập d/trang 29
- Những câu tục ngữ sau chỉ mối quan hệ gì
?
+Anh em như thể chân tay.
+Em ngã đã có chị nâng.
+Cha sinh không tày mẹ dưỡng.
+Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì.
+Của chồng công vợ.
Giáo dục HS giữ mối quan tốt đẹp của
gia đình
Hoạt động 4: Luyện tập, củng cố :
- Yêu cầu Hs làm bài tập b.d SGK
- Cho hs chơi trò sắm vai các tình huống
thể hiện sự ứng xử trong gia đình.
Chia hs làm 3 nhóm, yêu cầu tự xây dựng
tình huống, tự xây dựng kịch bản, phân
công vai diễn.
GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt,
động viên nhóm chưa tốt
Kết luận : Vấn đề gia đình và xây dựng gia
đình văn hoá có ý nghĩa hết sức quan trọng.
GV: Nguyễn Thị Minh


Năm học: 2013 - 2014

5


Trường THCS Hải Sơn

--

GDCD – 7

Gia đình là tế bào xã hội, là cái nôi hình
thành nhân cách con người. Xây dựng gia
đình văn hoá lá góp phần làm cho xã hội
bình yên hạnh phúc. Hs chúng ta phải cố
gắng rèn luyện góp phần xây dựng gia đình
có lối sống văn hoá - giữ vững truyền thống
của dân tộc.
GV: Dẫn chứng khẳng định “Giáo dục gia
đình chiếm 90% nhân cách của con người”
4.4 . Cũng cố:
-GVhệ thống lại toàn bài
4.5. Hướng dẫn về nhà :
a. Bài vừa học :
• Thế nào là gia đình văn hóa, tiêu chuẩn của gia đình văn hóa, những việc làm của
HS để góp phần xây dựng gia đình văn hóa
• Làm bài tập c, đ, e SGK
b. Bài sắp học : GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP
CỦA GIA ĐÌNH, DÒNG HỌ

• Đọc truyện “Truyện kể từ trang trại” và trả lời câu hỏi a,b gợi ý SGK
• Hãy kể những truyền thống tốt đẹp của 1 số gia đình, dòng họ ở nước ta mà em biết
5. RÚT KINH NGHIỆM :
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................

GV: Nguyễn Thị Minh

Năm học: 2013 - 2014

6


Trường THCS Hải Sơn

--

GDCD – 7

Ngày soạn:17.11.2013
Tiết:13
Ngày giảng7A. 27.11.2013
7B.22.11.2013
Bài 10
GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG
TỐT ĐẸP CỦA GIA ĐÌNH, DÒNG HỌ
1 MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.1. Kiến thức :

- Giúp Hs hiểu được thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng
họ.
- Kể được một số biểu hiện giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
- Hiểu được ý nghiã của việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng
họ.
1.2. Kĩ năng :
- Hs biết xác định những truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
- Thực hiện tốt bổn phận của bản thân để tiếp nối và phát huy truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ.
-KNS:nhận thức , lắng nghr tích cực , giải quyết vấn đề , giao tiếp...
1.3. Thái độ :
- Hình thành ở Hs những tình cảm trân trọng, tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình,
dòng họ.
2.CHUẨN BỊ
GV
- Tranh ảnh, tài liệu, băng hình.
- Phiếu học tập.
- Tình huống.
HS
- Tài liệu, báo chí nói về truyền thống văn hoá.
3.PHƯƠNG PHÁP:
- Quy nạp ,vấn đáp , hoạt động nhóm....
4,TIẾN TRÌNH BÀI DẠY – GIÁO DỤC
4.1. Ổn định tổ chức :
7A........................
7B.........................
4.2. Kiểm tra bài cũ :
Theo em, những gia đình sau đây có ảnh hưởng đến con cái như thế nào ?
2. Gia đình bị phá vỡ ( bố mẹ li hôn ).
3. Gia đình giàu có.

4. Gia đình nghèo.
5. Gia đình có chức có quyền.
6. Gia đình có cha mẹ làm ăn bất chính, nghiện hút, số đề….
4.3. Bài mới :
Hoạt động của GV và HS
Nội Dung
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài Giới thiệu ảnh “Nghệ
nhân…” trong SGK
Cho biết xem bức ảnh trên nói lên điều gì ?
Hoạt động 2 : Phân tích truyện đọc “Truyện kể từ trang 1. Truyện đọc
trại”
Thảo luận nhóm câu hỏi:
GV: Nguyễn Thị Minh

Năm học: 2013 - 2014

7


Trường THCS Hải Sơn

--

GDCD – 7

1. Sự lao động cần cù và quyết tâm vượt khó của mọi
người trong gia đình ở truyện đọc thể hiện qua những tình
tiết nào?
- Hai bàn tay cha và anh trai tôi dày lên, chai sạn vì phải
cày cuốc đất. Bất kể thời tiết khắc nghiệt không bao giờ

rời trận địa. Đấu tranh gay go quyết liệt. Kiên trì, bền bỉ
2. Kết quả tốt đẹp mà gia đình đó đạt được là gì ?
Biến quả đồi thành trang trại kiểu mẫu. Trang trại có hơn
100 héc ta đất đai màu mỡ. Trồng bạch đàn, hoè, mía, cây
ăn quả. Nuôi bò, dê, gà.
3. Những việc làm nào chứng tỏ nhân vật “tôi” đã gìn giữ,
phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình ?Sự nghiệp nuôi trồng của tôi bắt đầu từ chuồng gà bé
nhỏ. Mẹ cho 10 gà con nay thành 10 gà mái đẻ trứng. Số
tiền có được tôi mua sách vở, đồ dùng học tập, truyện
tranh và sách báo. Đó là giữ gìn và phát huy truyền thống
văn hoá tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
GV kết luận : Sự lao động mệt mỏi của các thành viên
trong gia đình trong truyện nói riêng và nói riêng của
nhân dân ta nói chung là tấm gương sáng để chúng ta hiểu
rằng không bao giờ được ỷ lại hay chờ vào người khác mà
phải đi lên bằng sức lao động của chính mình.
Hãy kể lại những truyền thống tốt đẹp của gia đình mình?
Có phải tất cả các truyền thống đều cần phải giữ gìn và
phát huy?
Khi nói về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ của
mình, em có cảm xúc gì ?
Hoạt động 3 : Bài học
Hs thảo luận để tìm ra nội dung bài học :
2. Nội Dung :
- Truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ gồm những
nội dung gì ?
a. Gia đình dòng họ nào cũng
- Học tập. Lao động. Nghề nghiệp. Đạo đức, văn hoá
có những truyền thống tốt đẹp
về:

- Học tập.
Hoạt động 4: Luyện tập, củng cố
- Lao động.
1. Giải thích các câu tục ngữ sau:
- Nghề nghiệp.
a, Giấy rách phải giữ lấy lề.
- Đạo đức, văn hoá…
b, Chim có tổ, người có tông.
c, Cây có cội, nước có nguồn.
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 3 : Bài học
- Giữ gìn và phát huy truyền thống là gì ?

Nội Dung

b. Giữ gìn và phát huy
truyền thống tốt đẹp của
- Bảo vệ. Tiếp nối. Phát triển. Làm rạng rỡ thêm dòng họ để:
GV: Nguyễn Thị Minh

Năm học: 2013 - 2014

8


Trường THCS Hải Sơn

--

GDCD – 7


truyền thống.
- Có thêm kinh nghiệm, sức mạnh.
- Vì sao phải giữ gìn và phát huy truyền thống tốt - Làm phong phú truyền thống, bản
đẹp của gia đình, dòng họ ? Cần phê phán biểu hiện sắc dân tộc.
sai trái gì ?
- Có thêm kinh nghiệm, sức mạnh. Làm phong phú
truyền thống, bản sắc dân tộc.
- Lối sống lạc hậu. Mê tín dị đoan….
Từ câu trả lời của Hs, Gv bổ sung và chốt kiến thức.
GV. Em phải làm gì để giữ gìn...
c. Chúng ta phải :
- Trân trọng, tự hào nối tiếp theo
truyền thống.
- Không bảo thủ, lạc hậu.
- Không coi thường hoặc làm tổn
hại đến thanh danh của gia đình,
dòng họ.
Hoạt động 4 : Luyện tập
Em đồng ý với ý kiến nào sau đây ?
3. Bài tập
a. Gia đình, dòng họ nào cũng có những truyền
thống tốt đẹp.
b. Giữ gìn truyền thống tốt đẹp của gia đình là thể
hiện lòng biết ơn cha mẹ, ông bà, tổ tiên.
c. Gia đình, dòng họ nghèo thì không có gì đáng tự
hào.
d. Không cần giữ truyền thống gia đình vì đó là
những gì lạc hậu.
g. Giữ gìn và phát huy truyền thống gia đình giúp ta

có thêm sức mạnh trong cuộc sống.
Hoạt động 5: Luyện tập, củng cố
. Em hãy kể về truyền thống của gia đình, dòng họ
em, truyền thống trường ta ?
GV khái quát: Mỗi gia đình, mỗi dòng họ đều có
những truyền thống tốt đẹp. Truyền thống tốt đẹp là
sức mạnh để thế hệ sau không ngừng vươn lên. thế
hệ trẻ chúng ta hôm nay đã và đang kế thừa truyền
thống của ông cha ta ngày trước. Lấp lánh trong tim
mỗi chúng ta là hình ảnh Dân tộc VN anh hùng.
Chúng ta phải ra sức học tập, tiếp bước truyền thống
của nhà trường, của bao thế hệ thầy cô, học sinh để
xây dựng trường chúng ta đẹp hơn.
4.4. Củng cố;
- gv hệ thống lại kt của toàn bài
4.5. Dặn dò,hướng dẫn về nhà
1. Giải thích các câu tục ngữ sau:
a, Giấy rách phải giữ lấy lề.
b, Chim có tổ, người có tông.
GV: Nguyễn Thị Minh

Năm học: 2013 - 2014

9


Trường THCS Hải Sơn

--


GDCD – 7

c, Cây có cội, nước có nguồn.
a. Bài vừa học :
• Những truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
• Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. Ý nghia của việc giữ
gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
• Bài tập về nhà b, c, d.
b. Bài sắp học : TỰ TIN
• Đọc truyện “ Trịnh hải Hà và chuyến du học Xin-ga-po” và trả lời câu hỏi a,b,c gợi
ý SGK
• Thế nào là tự tin ? Nêu những biểu hiện về sự tự tin ở một HS.
5. RÚT KINH NGHIỆM
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................

GV: Nguyễn Thị Minh

Năm học: 2013 - 2014

10


Trường THCS Hải Sơn

--


Ngày soan: 24.11.2013
Ngày dạy: 7A:27.11.2013 ( dạy bù buổi chiều )
7B:29.11.2013
BÀI 11

GDCD – 7

Tiết:14

TỰ TIN

1. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.1. Kiến thức :
- Nêu được một số biểu hiện của tính tự tin
- Nêu được ý nghĩa của tự tin
1.2. Kĩ năng :
- Biết thể hiện tính tự tin trong những công việc cụ thể
-KNS:nhận thức , lắng nghe tích cực , giải quyết vấn đề , giao tiếp..
1.3. Thái độ :
- Tự tin vào bản thân và và không a dua, dao động trong hành động
2.CHUẨN BỊ
GV.- Tranh ảnh, tài liệu, băng hình.
HS- Bài tập, tình huống, ca dao, tục ngữ nói về lòng tự tin, sách báo, tạp chí….
3.PHƯƠNG PHÁP
-Quy nạp , vấn đáp , hoạt động nhóm...
4.TIẾN TRÌNH BÀI DAYI – GIÁO DỤC
4.1. Ổn định tổ chức :
7A:.........vắng....................
7B.........vắng....................
4.2. Kiểm tra bài cũ :

Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ ?
Gia đình, dòng họ em có những truyền thống tốt đẹp nào?
Bản thân em đã và sẽ làm gì để giữ gìn và phát huy truyền ấy.
Gợi ý: nội dung bài học tiết 13
4.3. Bài mới :
Hoạt động của GV và HS
Nội Dung
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Cho Hs đọc và giải thích ý nghĩa câu tục ngữ :
1.Truyện đọc
“Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo”, “Có cứng mới đứng
đầu gió”
+Khuyên chúng ta phải có lòng tự tin trước những khó
khăn, thử thách, không nản lòng, chùn bước.
+Nhờ có lòng tự tin và quyết tâm thì con người mới có khả
năng và dám đương đầu với khó khăn và thử thách
GV : Như vậy lòng tự tin sẽ giúp con người có thêm sức
mạnh và nghị lực để làm nên sự nghiệp lớn. Vậy tự tin để
làm gì ? Phải rèn luyện tính tự tin như thế nào? Chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động 2 : Phân tích truyện đọc “ Trịnh hải Hà và
chuyến du học Xin-ga-po”
Gọi hs đọc truyện, chia nhóm thảo luận các nội dung a, b, c.
trang 34.
GV: Nguyễn Thị Minh

Năm học: 2013 - 2014

11



Trường THCS Hải Sơn

--

GDCD – 7

Bạn Hà học tiếng Anh trong điều kiện, hoàn cảnh :
+ Góc học tập là căn gác xép nhỏ ở ban công, giá sách
khiêm tốn, máy cát sét cũ kĩ.
+ Bạn Hà không đi học thêm, chỉ học trong SGK, học sách
nâng cao và học theo chương trình dạy tiếng Anh trên ti vi.
+ Bạn Hà cùng anh trai nói chuyện với người nước ngoài.
- Bạn Hà được đi du học là do:
+ Bạn là một Hs giỏi toàn diện.
+ Bạn nói tiếng Anh thành thạo.
+ Bạn đã vượt qua kì thi tuyển chọn của người Xin
+ Bạn là người chủ động và tự tin trong học tập.
- Biểu hiện của sự tự tin ở Hà là
+ Bạn tin tưởng vào khả năng của bản thân mình.
+ Bạn chủ động trong học tập : Tự học.
+ Bạn là người ham học : Chăm đọc sách, học theo chương
trình dạy học từ xa trên truyền hình.
- Hs dựa vào hiểu biết của bản thân và nội dung kiến thức 2.Bài học
SGK để trình bày. Đọc lại toàn bộ ghi nhớ.
a Thế nào là tự tin ?
Là tin vào khả năng của
Hướng dẫn hs liên hệ thực tế: Chia lớp thành 4 nhóm và bản thân, chủ động trong
yêu cầu hs cùng thảo luận để trả lời câu hỏi :
mọi việc, dám tự quyết

Nhóm 1 + 2 : Nêu một việc làm mà bạn trong nhóm em đã định và hành động một
hành động một cách tự tin.
cách chắc chắn, không
Nhóm 3 + 4 : Kể một việc làm do thiếu tự tin nên em đã hoang mạng dao động.
không hoàn thành công việc.
b. Ý nghĩa :
GV nhận xét và kết luận : Tự tin giúp con người có thêm sức Giúp con người có thêm
mạnh, nghị lực sáng tạo và làm nên sự nghiệp lớn. Nếu sức mạnh, nghị lực và sáng
không có sự tự tin con người sẽ trở nên nhở bé và yếu đuối. tạo, làm nên sự nghiệp lớn
c. Rèn luyện:
Chủ động, tự giác học tập
và tham gia các hoạt động
của tập thể.
3.Bài tập
Hoạt động 3: Luyện tập
Chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận một yêu cầu trong các
câu hỏi sau :
a. Người tự tin chỉ cần một mình quyết định công việc,
không cần nghe ai và không cần hợp tác với ai. Đúng hay sai
?
b. Em hiểu thế nào là tự học, tự lập. Từ đó nêu mối quan hệ
giữa tự học, tự tin và tự lập
c Tự tin khác với tự cao, tự đại, tự ti, rụt rè ntn ?PP
Hoạt động 4: củng cố
Để có suy nghĩ và hành động một cách tự tin con người cần
có phẩm chất và điều kiện gì ?
GV chốt : Để tự tin, con người cần kiên trì, tích cực, chủ
GV: Nguyễn Thị Minh

Năm học: 2013 - 2014


12


Trường THCS Hải Sơn

--

GDCD – 7

động học tập, không ngừng vươn lên nâng cao nhận thức và
năng lực để có khả năng hành động một cách chắc chắn.
4.4.Củng cố:
GV.Hệ thống lại kt của toàn bài..
4.5. Hướng dẫn về nhà :
a. Bài vừa học :
• Tự tin, ý nghĩa của sự tự tin, cách rèn luyện tính tự tin.
• Làm bài tập a,b SGK
b. Bài sắp học : : ÔN TẬP
• Nắm lại các kiến thức cơ bản đã học ở HKI
5. RÚT KINH NGHIỆM
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
.................................

GV: Nguyễn Thị Minh

Năm học: 2013 - 2014


13


Trường THCS Hải Sơn

--

GDCD – 7

Ngày soạn:1.12.2013
Ngày dạy: 7A:4.12.2013
7B: 6.12.2013

Tiết:15
ÔN TẬP HỌC KÌ I

1. Mục tiêu bài học:
1.1. Kiến thức:
- Giúp HS nắm kiến thức đã học một cách có hệ thống, biết khắc sâu một số kiến thức cư bản đã
học.
1.2. Kĩ năng:
- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
-KNS: nhận thức , lắng nghe tích cực , ra quyết định , giao tiếp...
1.3. Thái độ:
- HS biết sống và làm việc theo các chuẩn mực đạo đức đã học.
2. Phương pháp:
- Kích thích tư duy, giải quyết vấn đề, trò chơi ..
3.Chuẩn bị của GV và HS.
Giáo viên:
- SGK, SGV giáo dục công dân 7

- Sách thực hành GDCD7 và vở Bài tập GDCD7
Học sinh:
- Ôn lại nội dung các bài đã học.
4.Tiến trình lên lớp – giáo dục
4.1. Ổn định:
7A........vắng.......................
7B.......vắng.........................
4.2. Kiểm tra bài cũ:
4.3. Bài mới. GV nêu lí do của tiết học
Hoạt động của giáo viên và Học Sinh
Nội Dung
Hoạt động 1: Ôn lại nội dung các bài đã học ở phần 1/ Khái niệm :
lí thuyết.
GV: Hướng dẫn HS nhớ lại, khắc sâu bằng phương
pháp tổ chức trò chơi đoán từ nhờ khái niệm và thông
tin (Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị nội
dung và cử 3 đại diện ra tham gia cuộc chơi)
VD: Người biết thông cảm, chia sẻ và có việc làm cụ
thể giúp đỡ người khác là người có phẩm chất ….
* GV có thể cho hs tự hệ thống kiến thức theo cách lập
bảng như sau:
TT Tên bài Khái niệm Ý
Cách rèn luyện
nghĩa
Hoạt động 2: Tìm những biểu hiện của các phẩm
chất đạo đức
GV: Cho HS làm bài tập trắc nghiệm dưới hình thức trò 2/ Biểu hiện
chơi
VD: Xếp các biểu hiện sau vào 2 cột với biểu hiện yêu
GV: Nguyễn Thị Minh


Năm học: 2013 - 2014

14


Trường THCS Hải Sơn

--

GDCD – 7

thương con người và không biết yêu thương con người
(Ganh ghét, đố kị/ đem lại niềm vui cho người khác/
Giúp đỡ người gặp khó khăn…) …
Yêu thương con Không yêu thương con người
người
GV: Nhận xét kết quả và tuyên dương đội thắng cuộc
Hoạt động 3: Ý nghĩa, tác dụng của mỗi phẩm chất 3/ Ý nghĩa
đạo đức
GV: Yêu cầu HS nêu vài câu tục ngữ, ca dao về các
phẩm chất đã được học trong chương trình GDCD7
GV: Chọn vài câu và yêu cầu Hs giải thích ý nghĩa của

VD: - Ăn chắc mặc bền
- Một sự nhịn chín sự lành…..
4/ Rèn luyện:
 Nêu tác dụng của những việc làm đúng đắn
Hoạt động 4: Rèn luyện của HS
GV: Cho Hs xử lí tình huống :

VD: Bài đạo đức và kỉ luật, HS sẽ giải quyết tình
huống:
Em sẽ làm gì khi thấy bạn em vi phạm nội quy của nhà
trường ?
Em có nhận xét gì về những bạn HS hay cắp vặt của
người khác ?....
GV: Hoàn chỉnh
 Giáo dục HS hành vi đúng đắn
Hoạt động 5: Liên hệ, nhận xét việc thực hiện các
chuẩn mực đạo đức của bản thân và mọi người xung
quanh.
GV: Cho HS nêu nhận xét bản thân trong việc thực hiện
các chuẩn mực đạo đức trong cuộc sống hằng ngày
 Nhắc nhở hS rèn luyện, sửa chữa hành vi sai trái bản
thân
4.4.Cũng cố:
GV:hệ thống lại kt của toàn bài
4.5. Hướng dẫn tự học :
a. Bài vừa học :
Ôn lại những kiến thức cơ bản đã học
b. Bài sắp học : KIÊM TRA HỌC KÌ I
5. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
.
GV: Nguyễn Thị Minh

Năm học: 2013 - 2014


15


Trng THCS Hi Sn

--

Ngy son:16.12.2013
Ngy giang : 20.12.2013 (7A,7B )

GDCD 7

Tit:16

KIM TRA HC K I
1. Mục tiêu bài học
1.1. Kiến thức. Qua tiết kiểm tra
- Đánh giá việc nắm kiến thức của học sinh qua Kim tra, ỏnh giỏ lai kiờn thc v t bai 1215

- Từ đó có phng pháp dạy học phù hợp có hiệu quả hơn với đối tng học sinh
1.2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp kiến thức
- KNS :Nhõn thc,ra quyờt inh....
1.3. Thai
- Giáo dục ý thức tự giác, độc lập suy nghĩ trong bài làm của học sinh
2. Hinh thc kim tra:
- kim tra: Chn hỡnh thc kim tra- Kờt hp TNKQ va t luõn.
- Hỡnh thc lam bai: HS lam trờn giy KT.
3. Chun b ca giỏo viờn v hc sinh

- Giỏo viờn: (chun bi theo hỡnh thc kim tra ó la chn)
- Hc sinh: ễn bai, chun bi dựng hc tõp...
4. v ỏp ỏn v hng dn chm: Phũng giỏo dc ra
5. Tin trinh bi dy giỏo dc
5.1 n nh lp :
.................................
5.2 Kim tra s chun b ca hc sinh:
..................................................................................................................................................
.......................................................................................................................
5.3 T chc kim tra:
- GV phỏt hoc ghi lờn bang.
- Theo dừi cỏc hoat ng ca hc sinh khi lam bai v thỏi , vic thc hin quy
chờ...(ghi trc tip trong gi kim tra nhng biu hin vi pham ca hc sinh va nhng s
vic bt thng ...)
5.4. Thu bi v nhn xột gi kim tra:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
................................................................................................................
5.5 Hng dn hc sinh chun b bi sau: c trc bai 16, tra li cõu hi trong SGK.
6. Rỳt kinh nghim
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
......................................................................................................
6.1 Thụng kờ kt qua v cỏc li hc sinh hay mc phai
- Thng kờ im:
GV: Nguyn Th Minh

Nm hc: 2013 - 2014

16



Trường THCS Hải Sơn

--

GDCD – 7

Điểm
0
Lớp
SL

từ 0,5 từ 3,5
từ 5,0
từ 7,0
đến đến 4,5 đến 6,5 đến 8,5
3,0
SL

SL

SL

SL

từ 9,0
đến 10
SL


Dưới 5,0

Từ 5,0 đến
10

SL

SL

TL

TL

...
Cộng
- Các lỗi học sinh mắc phải:
6.2 Nhận xét đánh giá và rút kinh nghiệm về đề và hướng dẫn chấm kiểm tra:
..................................................................................................................................................
........................................................................................................................
6.3 Phương án kiểm tra bù đối với học sinh chưa kiểm tra: (soạn thảo đề mới
tương đương và thời điểm kiểm tra bù)
..................................................................................................................................................
........................................................................................................................

GV: Nguyễn Thị Minh

Năm học: 2013 - 2014

17



Trường THCS Hải Sơn

Ngày soạn :8.12. 2013
Ngày giảng: 7A. 11.12.2013
7B.13.12.2013

--

GDCD – 7

Tiết:17

THỰC HÀNH NGOẠI KHÓA CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐỊA PHƯƠNG
VÀ CÁC N ỘI DUNG ĐÃ HỌC
1. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.1. Về kiến thức :
- Nắm được các kiến thức cơ bản liên quan đến môi trường:
- Khái niệm, đặc điểm môi trường
1.2. Về kĩ năng :
- kĩ năng nhận biết môi trường
-KNS: nhận thức lắng nghe tích cực , ra quyết định , giao tiếp....
1.3. Về thái độ :
- Có ý thức bảo vệ môi trường
- Tuyên truyền mọi người cùng thực hiện
2.CHUẨN BI
GV:
- Các số liệu
HS:
- sưu tầm....

3. PHƯƠNG PHÁP.
-Quy nạp , đàm thoại , hoạt động nhóm , ...
4. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY – GIÁO DỤC
4.1. Ổn định lớp
7A ...........................
7B...............................
4.2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu lí tưởng sống của thanh niên hiện nay ? Mơ ước của em về tương lai
là gì ? Em đã và sẽ làm gì để đạt được mơ ước đó ?
4.3.Bài mới :

GV: Nguyễn Thị Minh

Năm học: 2013 - 2014

18


Nội dung
Trường THCS Hải Sơn

GV

GV.Em hiểu
trường là gì

Phương pháp
Hoạt động của--giáo viên
Hoạt GDCD
động của

– 7 HS
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Quan sát tranh
Cho HS quan sát 1 vài bức tranh
liên quan đến môi trường và đặt
câu hỏi:
Em hãy cho biết nội dung của - Các bức tranh trên nói
các bức tranh trên ?
về tệ môi trường
Bổ sung và kết luận nội dung :
Hiện nay, tệ nan môi
trường.đang là một hiển họa của
nhiều nước trên thế giới. Ơ nước
ta, trong những năm gần đây
tình trạng ô nhiễm môi trường
đã lan trong cả nước, đặc biệt là
đã và đang xâm nhập vào một
bộ phận th, công viên…
 Vào bài

môi 1. Môi trường là gì ?

HS

-Điều kiện khí hậu , thời tiết , đất cát, cây cối , không
khí... tác động đến đời sống con người...

GV. Nêu tác hại của
môi trường
2. Tác hại của môi trường

HS
GV. Bảo vệ môi
trường là bảo vệ cái gì
HS

-Đời sống , sức khỏe của con người....
3. Bảo vệ môi trường
- Bảo vệ nguồn nước, không khí , thiên nhiên

GV. Kể tên các bài đã - Dọn vệ sinh sạch sẽ , không vứt chất thải bừa bãi ...
học
GV . Hướng dẫn hs II. Các nội dung đã học
ôn theo cac nội dung
sau
1.Các khái niệm về các bài đã học
GV. Nêu các khái
niệm
2. Ý nghĩa
GV . Ýnghĩa
GV . Cách rèn luyện
GV: Nguyễn Thị Minh

GV . Cho hs thực

3. Cách rèn luyện
Năm học: 2013 - 2014

19



Trường THCS Hải Sơn

--

GDCD – 7

4.4.Củng cố
GV. Hệ thống lại kt của toàn bài
4.5. Hướng dẫn tự học :
a. Bài vừa học :
• Ma túy, đặc điểm, phân loại ma túy
• Phương thức sử dung, tác hại của việc lạm dụng ma túy
• Nhận biết người nghiện và cách cai nghiện
• b. Bài sắp h
5, RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………..............
....................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................

Ngày soạn :8.12. 2013
Ngày giảng: 7A. 25.12.2013
GV: Nguyễn Thị Minh

Tiết:18
Năm học: 2013 - 2014

20



Trường THCS Hải Sơn

--

GDCD – 7

7B.27.12.2013
THỰC HÀNH NGOẠI KHÓA CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐỊA PHƯƠNG
VÀ CÁC N ỘI DUNG ĐÃ HỌC
1. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.1. Về kiến thức :
- Nắm được các kiến thức cơ bản liên quan đến môi trường:
- Khái niệm, đặc điểm môi trường
1.2. Về kĩ năng :
- kĩ năng nhận biết môi trường
-KNS: nhận thức lắng nghe tích cực , ra quyết định , giao tiếp....
1.3. Về thái độ :
- Có ý thức bảo vệ môi trường
- Tuyên truyền mọi người cùng thực hiện
2.CHUẨN BI
GV:
- Các số liệu
HS:
- sưu tầm....
3. PHƯƠNG PHÁP.
-Quy nạp , đàm thoại , hoạt động nhóm , ...
4. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY – GIÁO DỤC
4.1. Ổn định lớp
7A ...........................
7B...............................

4.2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu lí tưởng sống của thanh niên hiện nay ? Mơ ước của em về tương lai
là gì ? Em đã và sẽ làm gì để đạt được mơ ước đó ?
4.3.Bài mới :
Nội dung
Phương pháp
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
C . Bài tập tự l
Hoạt động 2 : Tìm hiểu thế nào là ma túy, đặc điểm của
ma túy và phân loại ma túy
1. Ma túy là gì ?
GV: Cho 3 nhóm thảo luận 3 Hs: Chia nhóm thảo
Là 1 số chất tự nhiên câu hỏi :
luận theo yêu cầu :
hoặc tổng hợp, khi đưa Nhóm 1: Ma túy là gì ?
Nhóm 1 : Là 1 số chất
vào cơ rhể người dưới
tự nhiên hoặc tổng hợp,
bất cứ hình thức nào sẽ
khi đưa vào cơ rhể
gây ức chế hoặc kích
người dưới bất cứ hình
thích mạnh hệ thần
thức nào sẽ gây ức chế
kinh, làm giảm đau
hoặc kích thích mạnh hệ
hoặc có hể gây ảo giác
thần kinh, làm giảm đau
2. Đặc điểm của ma

hoặc có hể gây ảo giác
GV: Nguyễn Thị Minh

Năm học: 2013 - 2014

21


Trường THCS Hải Sơn

túy
Làm cho dễ quen
thuốc, có ham muốn
dùng tiếp; luôn có xu
hướng tăng dần liều
lượng; có sự lệ thuộc
về tinh thần và vật chất
3. Phân loại ma túy
a. Theo nguồn gốc:
- Ma túy có nguồn gốc
tự nhiên (Cây thuốc
phiên, cây cần sa…)
- Ma túy có nguồn gốc
nhân tạo (các chất làm
giảm đau, các chất kích
thích hệ thần kinh..)
b. Theo mức độ gây
nghiện
- Loại mạnh
- Loại trung gian

- Loại nhẹ
4. Phương thức sử
dụng
- Qua hệ hô hấp (hút,
ngửi, hít)
- Qua hệ tuần hoàn
(tiêm chích)
- Qua hệ tiêu hóa
(uống, nuốt, nhai)
5. Tác hại của việc
lạm dụng ma túy
a. Đối với người sử
dụng
b. Đối với gia đình
c. Đối với xã hội
6.Cách nhận biết
người nghiện
Ngáp, chảy nước mắt,
toát mồ hôi, hay bực
tức, ớn lạnh, nổi da gà,
đau các cơ, sút cân..
7. Cách cai nghiện
- Không dùng thuốc
- Dùng thuốc
- Kết hợp cả dùng
thuốc và không dùng
thuốc
GV: Nguyễn Thị Minh

--


GDCD – 7

Nhóm 2: Đặc diểm của ma túy

Nhóm 2 : Làm cho dễ
quen thuốc, có ham
muốn dùng tiếp; luôn có
xu hướng tăng dần liều
lượng; có sự lệ thuộc về
tinh thần và vật chất…
Nhóm 3: Có mấy loại ma túy, Nhóm 3 : Có hàng trăm
đó là những loại nào ?
loại khác nhau. Thường
phân loại theo các
nguồn gốc, tác dụng
hoặc độc tính của nó…
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về phương thức sử dụng và tác
hại của việc lạm dụng ma túy
GV : Chia lớp làm 2 đội, mỗi HS : Chia làm 2 đội, tổ
đội cử 1 đội viên lên bảng trinh chức trò chơi .
bày kết quả thảo luận của đội Có các phương thức sử
mình về phương thức sử dụng dụng ma túy sau: Đưa
ma túy
qua hệ hô hấp (hút,
ngửi, hít); qua hệ tuần
hoàn (Tiêm chích); qua
hệ tiêu hóa (uống, nuốt,
GV: Nhận xét kết quả, tuyên nhai)
dương đội thắng cuộc và động

viên đội thua
Đặt câu hỏi : Tác hại của việc - Cá nhân: Sức khỏe suy
lạm dụng ma túy ?
giảm nghiêm trọng, tinh
thần suy sụp..
- Gia đình: Kinh tế suy
sụp, hạnh phúc dễ tan
vỡ..
Xã hội: Gia tang tệ nạn
XH, hao tốn tiền của nhà
nước…
Hoạt động 4 : Thảo luận lớp về cách nhận biết người
nghiện và cách cai nghiện
GV: Nêu câu hỏi cho cả lớp .
- HS phát biểu cá nhân
Làm sao để nhận biết người + Hay ngáp, ngứa ngáy,
nghiện?
sút cân nhanh trong 1
thời gian ngắn…
- Dùng thuốc và không
dùng thuốc
Có những cách cai nghiện nào ?
GV : Nhận xét bổ sung, ghi
điểm ở câu 1 và giải thích câu 2
(thế nào là dùng thuốc và không
dùng thuốc).
Hoạt động 5 : Luyện tập củng cố kiến thức
Năm học: 2013 - 2014

22



Trường THCS Hải Sơn

--

GDCD – 7

GV : Yêu cầu 2 nhóm Hs chuẩn Hs: Tìm tiểu phẩm và
bị 2 tiểu phẩm trong thời gian là tiến hanh phân vai trình
5 phút
bày.
GV: Nhận xét, tuyên dương
nhóm trình bày tốt
 Giáo dục HS trách xa tệ nạn
ma túy và cùng tham gia các
hoạt động phòng chống ma túy
4.4.Củng cố
GV. Hệ thống lại kt của toàn bài
4.5. Hướng dẫn tự học :
a. Bài vừa học :
• Ma túy, đặc điểm, phân loại ma túy
• Phương thức sử dung, tác hại của việc lạm dụng ma túy
• Nhận biết người nghiện và cách cai nghiện
• b. Bài sắp h
5, RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………..............
....................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................


Ngày soạn:1.1.2014
Ngày dạy: 7A.8.1.2014
7B: 3.1.2014

Tiết: 19
Bài 12:

GV: Nguyễn Thị Minh

Năm học: 2013 - 2014

23


Trường THCS Hải Sơn

--

GDCD – 7

SỐNG VÀ LÀM VIỆC CÓ KẾ HOẠCH
1. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.1. Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu,trình bày,mô tả,liệt kê tác dụng của sống và làm việc có kế hoạch
Cách lập một bản kế hoạch
- Biết xác định,phân biết ,so sánh giữa sống làm vievj có kế hoạch và làm vieevj không có
kế hoạch
- Biết vận dụng vào trong đời sống
1.2. Kỹ năng:

- Biết phân biệt những biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch với sống và làm việc
thiếu kế hoạch
- Biết sống và làm việc có kế hoạch
-KNS :nhận thức , giải quyết vấn đề , phê phán , học tập
1.3. Thái độ: Tôn trọng, ủng hộ lối sống và làm việc có kế hoạch, phê phán lối sống tùy
tiện, không kế hoạch
2.CHUẨN BỊ :
sgk, bài soạn ,bảng phụ , bút dạ...
3. PHƯƠNG PHÁP:
Tổ chức, luyện tập, thảo luận, sắm vai
4. CÁC BƯỚC LÊN LỚP – GIÁO DỤC
4.1. Ổn định tổ chức
4.2. Kiểm tra bài cũ : Trả bài kiểm tra học kì I
4.3. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Cơm trưa mẹ đã dọn nhng An vẫn chưa về dù giờ tan học đã lâu. An về muộn với lý
do đi mượn sách của bạn để làm bài tập. Cả nhà đang nghỉ trưa thì An ăn xong, vội vàng
nhặt mấy quyển vở trong đống vở lộn xộn để đi học thêm. Bữa cơm tối cả nhà sốt ruột đợi
An. An về muộn với lý do đi sinh nhật bạn. Không ăn cơm, An đi ngủ và dặn mẹ: “Sáng
sớm mai gọi con dậy sớm để xem bóng đá và làm bài tập”.
Giáo viên đặt câu hỏi:
- Những câu từ nào chỉ về việc làm hàng ngày của An.
- Những hành vi đó nói lên điều gì?
Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét, sau đó bổ sung vào bài mới.
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu các chi tiết
trong bản kế hoạch.
Thảo luận nhóm
- GV treo bảng kế hoạch đã kẻ ra giấy
khổ to treo lên bảng:

N1,2. Em có nhận xét gì về thời gian
biểu hàng tuần của bạn Hải Bình ?

Nội dung
1. Tình huống
Tìm hiểu các chi tiết trong bản kế hoạch.
- Cột dọc là thời gian từng buổi trong ngày và
các ngày trong tuần.

- Hàng ngang là công việc trong một ngày.

(Cột dọc, cột ngang, thời gian tiến hành - Nội dung: Học tập, tự học, hoạt động cá nhân,
công việc, nội dung có hợp lí không)?
nghỉ ngơi giải trí.
- Kế hoạch chưa hợp lí và thiếu:
GV: Nguyễn Thị Minh

Năm học: 2013 - 2014

24


Trường THCS Hải Sơn

--

GDCD – 7

Hoạt động của GV và HS
+ Thời gian hàng ngày từ 11h30’→

14h và từ 17h → 19h.
+ Chưa thể hiện lao động giúp gia đình.
+ Thiếu ăn ngủ, thể dục, đi học.
+ Xem ti vi nhiều quá không?.
N3,4:
?Em có nhận xét gì về tính cách của
bạn Hải Bình?
+ Chú ý chi tiết mở đầu của bài viết :
"Ngay sau ngày khai giảng...."
* Tính cách bạn Hải Bình:
- ý thức tự giác.
- ý thức tự chủ.
- Chủ động làm việc.
N5, 6:
? Với cách làm việc như bạn Hải Bình
sẽ đem lại kết quả gì?
* Kết quả:
- Chủ động trong công việc.
- Không lãng phí thời gian.
- Hoàn thành công việc đến nơi đến
chốn và có hiệu quả, không bỏ sót công
việc.
- Các nhóm trình bày ý kiến thảo luận.
- GV nhận xét, kết luận: Không nhất
thiết phải ghi tất cả công việc thường
ngày đã cố định, có nội dung lặp đi, lặp
lại, vì những công việc đó đã diễn ra
thường xuyên, thành thói quen vào
những ngày giờ ổn định
Hoạt động 3: Xác định yêu cầu cơ bản

khi thiết kế 1 bản kế hoạch làm việc
trong 1 ngày, 1 tuần.

Nội dung
Yêu cầu của bản kế hoạch (ngày, tuần).
- Có đủ thứ, ngày trong tuần
- Thời gian cần chi tiết cho rõ công việc trong
mỗi ngày
- Nội dung công việc cần cân đối, toàn diện (5h
sáng-23h hàng ngày; đầy đủ, cân đối giữa HT,
nghỉ ngơi, lao động giúp GĐ, học ở trường, tự
học, sinh hoạt tạp thể, XH )
- Không quá dài, phải dễ nhớ

- GV treo lên bảng kế hoạch của bạn
Vân Anh.
- HS quan sát, ghi ý kiến vào phiếu học
tập.
- GV đặt câu hỏi (đèn chiếu)
? Em có nhận xét gì về kế hoạch của
bạn Vân Anh?
? So sánh kế hoạch của hai bạn.
- HS trình bày ý kiến cá nhân.
- GV nhận xét, kết luận: kế hoạch của
Vân Anh đày đủ hơn, tuy nhiên lại quá
dài.

* Nhận xét:
- Nội dung đầy đủ, cân đối, quá chi tiết.
*, So sánh:

Hải Bình
Vân Anh
- Thiếu ngày, dài,
- Cân đối, hợp lí, toàn

GV: Nguyễn Thị Minh

khó
nhớ.

diện.
- Đầy đủ, cụ thể, chi tiết.

- Ghi công việc cố
định lặp đi lặp lại.
=>Tồn tại: Cả hai bản còn quá dài, khó nhớ.
Năm học: 2013 - 2014

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×