Tải bản đầy đủ (.pdf) (12 trang)

Chuyên Đề Đại Cương Về Động Cơ Đốt Trong

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (192.94 KB, 12 trang )

CHUYÊN ĐỀ: ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
( CÔNG NGHỆ 11- 4 TIẾT)

I. LÍ DO XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐCĐT
Trong đời sống và trong sản xuất con người cần phải đi lại, vận chuyển
hàng hóa, xây dựng các công trình …Vì vậy các phương tiện, thiết bị phục
vụ cho con người là rất quan trọng và cần thiết mà các thiết bị này chủ yếu
sử dụng nguồn lực ĐCĐT. Chính điều này làm cho ĐCĐT chiếm vị trí rất
quan trọng trong sản xuất kinh tế cũng như trong đời sống. Thế nhưng
không máy ai hiểu hết được ĐCĐT và để giúp mọi người hiểu hơn về:
- Lịch sử phát triển và cấu tạo chung của động cơ đốt trong.
- Khái niệm về động cơ đốt trong.
- Biết được nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong.
I. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
- Lịch sử phát triển và cấu tạo chung của động cơ đốt trong.
- Nguyên lý làm việc của động cơ 2 kì và 4 kì
- Nguyên lý làm việc của động cơ xăng và diezen.
II. MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ
1. Mục tiêu
a. Kiến thức
- Hiểu được nội dung cơ bản của lịch sử phát triển động cơ đốt trong
- Hiểu được cấu tạo chung của động cơ đốt trong
- Hiểu được nguyên lý làm việc của động cơ 2 kì, 4 kì, động cơ xăng và
diezen.
b. Kĩ năng
- Hiểu được sơ lược lịch sử phát triển động cơ đốt trong qua các thời kì
- Nêu được cấu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong.


c. Thái độ
- Nghiêm túc, ham thích học tập và tìm tòi kiến thức qua sách bào và


internet, từ đó hình thành các phương pháp nhận thức có khoa học tích
cực, chủ động và sáng tạo
- Có ý thức trình bày được nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong.
d. Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: HS hiểu được lịch sử, cấu tạo và nguyên
lý làm việc của ĐCĐT
- Năng lực hình thành ý tưởng : Trên cơ sở phân tích các cấu tạo và
nguyên lý làm việc giúp HS hình thành cách nhận biết động cơ 2 kì và 4 kì,
động cơ xăng và diezen
- Năng lực hợp tác: Với hình thức và phương pháp dạy học theo nhóm sẽ
tạo cho học sinh năng lực hợp tác trong làm việc.
III. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP THEO CHUYÊN
ĐỀ
1. Xác định mục tiêu và hình thức đánh giá
Theo quan điểm đổi mới giáo dục phổ thông nói chung, đổi mới dạy
học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của học sinh
nói riêng, mục tiêu kiểm tra đánh giá kết quả kết quả học tập chuyên đề sẽ
thực hiện theo định hướng đánh giá năng lực học sinh.
Với quan điểm đánh giá theo định hướng năng lực, một trong những
phương pháp sử dụng hiệu quả là phương pháp quan sát và vấn đáp.Tuy
nhiên với chuyên đề lí thuyết và với điều kiện thực hiện ở trường phổ thông
hiện nay thì phương pháp kiểm tra đánh giá chủ yếu là dùng kiểm tra viết.
Trong đó, hình thức kiểm tra đánh giá sẽ kết hợp sử dụng câu hỏi trắc
nghiệm và tự luận.
2. Xây dựng bảng mô tả theo các yêu cầu đánh giá
Theo định hướng công văn số 8773/BGDĐT ngày 30/12/2010 và công
văn số 5555/BGD ĐT – GDTrH, ngày 8/10/2014 của Bộ giáo dục đào tạo về
biên soạn đề kiểm tra có thể xây dựng bảng mô tả các yêu cầu kiểm tra đánh
giá trong quá trình dạy học chuyên đề “Đại cương về động cơ đốt trong”
môn Công nghệ 11 như:

a. Các chủ đề cần kiểm tra đánhgiá


Để xây dựng bảng mô tả các yêu cầu kiểm tra đánh giá, trước hết cần
xác định các chủ đề của chuyên đề.
Trên cơ sở phân tích nội dung bài “Khái quát về động cơ đốt trong” và
“Nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong” dựa trên kết quả xác định các
năng lực cần hình thành cho học sinh có thể xác định chủ đề chính của
chuyên đề “Đại cương về động cơ đốt trong” như sau:
- Chủ đề 1: Sơ lược lịch sử phát triển động cơ đốt trong.
- Chủ đề 2: Khái niệm và phân loại ĐCĐT
- Chủ đề 3: Cấu tạo chung của động cơ đốt trong.
- Chủ đề 4: Một số khái niệm cơ bản của ĐCĐT
- Chủ đề 5: Nguyên lý làm việc của động cơ 4 kì.
- Chủ đề 6: Nguyên lý làm việc của động cơ 2kì.
b. Các mức độ yêu cầu kiểm tra đánh giá
Với hình thức kiểm tra trắc nghiệm và tự luận, với quan điểm đánh giá
năng lực học sinh, có thể lập bảng mô tả các yêu cầu kiểm tra đánh giá trọng
quá trình dạy học chuyên đề “Đại cương về động cơ đốt trong” như sau
VI. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Chủ đề 1:Sơ
lược lịch sử
phát triển động
cơ đốt trong.


- Xác định
được các mốc
thời gian ra
đời các loại
động cơ đốt
trong
- Biết được ai
chế tạo ra các
động cơ đốt
trong qua các
thời kì.
Câu: 4.1(1,2,3)
- Biết được
khái niệm và
phân loại
ĐCĐT
Câu: 4.1(4,5)
Nhận biết
được các cơ
cấu và hệ

- Hiểu được sơ lược
lịch sử phát triển
ĐCĐT.
Câu 4.2 (1 )

Chủ đề 2:
Khái niệm và
phân loại

ĐCĐT
Chủ đề 3: Cấu
tạo chung của
động cơ đốt

Vận dụng
thấp
- Hiểu được
sơ lược lịch
sử phát triển
động cơ đốt
trong
Câu: 4.3(1)

Vận dụng
cao


trong.

thống trong
ĐCĐT
Câu: 4.1(6)
Hiểu được một
Chủ đề 4: Một số khái niệm
cơ bản của
số khái niệm
động cơ đốt
cơ bản của
trong

ĐCĐT
Câu:4.1 (7,8,9)
- Hiểu được sự
Chủ đề 5:
Nguyên lý làm chuyển động
việc của động của piton qua
các kì.
cơ 4 kì.
- Biết được sự
đóng mở của
các xupap ở
các kì.
Câu 4.1(10.11)
- Biết được
Chủ đề 6:
Nguyên lý làm đặc điểm cấu
việc của động tạo của động
cơ 2 kì.
cơ 2kì.
- Sự chuyển
động của piton
ở các kì.
Câu 4.1(12,13)

- Hiểu được nguyên
lí làm việc của động
cơ điezen và ĐC
xăng.
Câu: 4.2(2,3)


3. Biên soạn câu hỏi kiểm tra.
Trên cơ sở nội dung chuyên đề mục tiêu và nhất là bảng mô tả các yêu
cầu kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học của chuyên đề :“Đại cương về
động cơ đốt trong” có thể biên soạn câu hỏi bài tập như sau: số thứ nhất
dùng chữ số La mã là số thứ tự của chủ đề, số thứ 2 chỉ mức độ yêu cầu : 1
là nhận biết, 2 là thông hiểu, 3 là vận dụng thấp, 4 là vận dụng cao, số thứ 3
là số thứ tự câu hỏi trong mức đó.
3.1. Câu hỏi kiểm tra mức độ nhận biết:
Câu 1: Người đầu tiên chế tạo thành công ĐCĐT chạy nhiên liệu xăng?
A: Nicôla Aogut Ôttô.
C: Gôlíp Đemlơ.
B: Lăng Ghen.


D: Giăng Êchiên Lơnoa.
Câu 2: Người đầu tiên chế tạo thành công ĐCĐT chạy nhiên liệu điêzen?
A: Nicôla Aogut Ôttô.
C: Ruđônphơ Sáclơ Steđiêng Điêzen.
B:James Watte
D: Giăng Êchiên Lơnoa.
Câu 3 :ĐCĐT đầu tiên dùng nhiên liệu xăng ra đời năm:
A. 1884
B. 1885
C. 1886
D. 1887
Câu 4: ĐCĐT là ĐC biến đổi
A. Nhiệt năng thành cơ xảy ra bên ngoài ĐC
B. Nhiệt năng thành cơ năng xảy ra bên trong
C. Cả A, B
D. Cả A, B sai

Câu5: ĐCĐT phân loại theo
A. Nhiên liệu
B. Theo hành trình của chu trình
C. Theo chuyển động
D. Cả A, B, C
Câu 6: Động cơ đốt trong có mấy cơ cấu và hệ thống
A. 3 cơ cấu 7 hệ thống.
B. 4 cơ cấu 2 hệ thống.
C. 2 cơ cấu 4 hệ thống.
D. 2 cơ cấu 5 hệ thống.
Câu 7: Khi Pittong ở ĐCT kết hợp với nắp máy tạo thành thể tích
A. Buồng cháy
B. Công tác
C. Toàn phần
D. không gian làm việc ĐC
Câu 8: Khi Pittong ở ĐCD kết hợp với nắp máy tạo thành thể tích
A. Buồng cháy
B. Công tác
C. Toàn phần
D. không gian làm việc ĐC
Câu 9: Một chu trình có.
A. Hai kỳ


B. Bốn kỳ
C. Ba kỳ
D. Năm kỳ
Câu 10: ĐC 4kỳ, kỳ nạp pittong đi từ.
A. ĐCT xuống
B. ĐCT lên

C. ĐCD xuống
D. ĐCD lên
Câu 11: ĐC 4kỳ, kỳ nổ xupap
A. Nạp mở, thải đóng
B. Nạp mở, thải mở
C. Nạp đóng, thải đóng
D. Nạp đóng, thải mở
Câu 12: ĐC đienzen 2 kỳ nạp không khí vào đâu
A. Xilanh
B. Các te
C. Vào đường ống nạp
D. Cửa quét
Câu 13: ĐC đienzen 2 kỳ thải khí cháy ra đâu
A. Cửa thải
B. Các te
C. Vào đường ống nạp
D. Cửa quét
3.2. Câu hỏi ở mức độ thông hiểu:
Câu 1: ĐCĐT đầu tiên có công suất
A. 2 mã lực
B. 8 mã lực
C. 20 mã lực
D. 40 mã lực
Câu 2: Ở ĐC xăng, nhiên liệu và không khí được đưa và trong xi lanh như
thế nào?
A. Nhiên liệu và không khí được hoà trộn bên ngoài xi lanh trước khi đi vào
xi lanh ở kì nạp.
B. Nhiên liệu và không khí được hoà trộn bên ngoài xi lanh trước khi đi vào
xi lanh ở kì nén.



C. Nhiên liệu và không khí được hoà trộn bên ngoài xi lanh trước khi đi vào
xi lanh ở kì thải.
D. Nhiên liệu và không khí được hoà trộn bên ngoài xi lanh trước khi đi vào
xi lanh ở kì cháy-dãn nở.
Câu 3: Tại sao trong hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí ở đông cơ
điêzen có bầu lọc tinh:
A. Do khe hở giữa pittông và xilanh của bơm cao áp, giữa kim phun và thân
của vòi phun rất nhỏ nên các cạn bẩn có kích thước nhỏ dễ gây bó kẹt và làm
mòn các chi tiết
B. Do khe hở giữa pittông và xilanh của bơm cao áp rất nhỏ
C. Do áp suất trong xilanh ở cuối kỳ nén rất lớn.
D. Do khe hở giữa kim phun và thân của vòi phun rất nhỏ
4.3. Câu hỏi mức độ vận dụng thấp:
Câu 1: Người đầu tiên phát minh ra động cơ 4 kì.
A: Nicôla Aogut Ôttô.
C: Ruđônphơ Sáclơ Steđiêng Điêzen.
B:James Watte
D: Giăng Êchiên Lơnoa.
V.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC


BÀI 21
NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
I, Mục tiêu bài học:
Qua bài học HS cần nắm được:
- Giải thích được một số khái niêm cơ bản về động cơ đốt trong.
- Phân tích được nguyên lí làm viêc của động cơ đốt trong .
II. Chuẩn bò bài dạy:
1, Nội dung:

GV: Nghiên cứu kó nội dung bài 21 trang 97 SGK, đọc các tài liệu có
nội dung liên quan tới bài giảng,ôn lại các kiến thức về động cơ nhiệt đã
học ở môn vật lí, soạn giáo án, lập kế hoạch giảng dạy.
HS: đọc trước nội dung bài 21 trang 97 SGK, tìm hiểu các nội dung
trọng tâm,ôn lại các kiến thức về động cơ nhiệt đã học ở môn vật lí.
2, Đồ dùng dạy học:
- Tranh giáo khoa hoặc tranh vẽ trên khổ giấy lớn các hình 231.1, 21.2,
21.3 hoặc bản trong các hình này và máy vi tính và máy chiếu Projector
hoặc đĩa hình bằng sử dụng đầu Video và tivi.
3, Phương Pháp.
Nội dung bài 21 chủ yếu là kiến thức về khái niệm cơ bản và ngun lý
làm việc của ĐCĐT. Do vậy, GV nên sử dụng phối hợp các phương pháp
dạy học và hình thức dạy học thích hợp như PPDH nêu vấn đề, kết hợp với
phương pháp thuyết trình, diễn giảng, phương pháp dạy học tích cực.
III. Tiến trình tổ chức dạy học
1, Phân bổ bài giảng:
Bài giảng thực hiện trong 3 tiết, gồm các nội dung:
- Tiết 1: Các khái niêm cơ bản về động cơ đốt trong.
- Tiết 2: Nguyên lí làm viêc của động cơ 4 kì .
- Tiết 3: Nguyên lí làm viêc của động cơ 2 kì .
2, Các hoạt động dạy học:
2.1.Ôån đònh lớp: Kiểm tra só số, tác phong nề nếp tác phong của học
sinh.
2.2.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu khái niệm và phân loại ĐCĐT?
- Nêu cấu tạo chung của ĐCĐT?


2.3.Đặt vấn đề:
Trong đời sống và trong sản xuất con người cần phải đi lại, vận chuyển

hàng hóa, xây dựng các cơng trình …Vì vậy các phương tiện, thiết bị phục
vụ cho con người là rất quan trọng và cần thiết mà các thiết bị này chủ yếu
sử dụng nguồn lực ĐCĐT. tiết trước chúng ta đã học xong cấu tạo của
ĐCĐT. Nó có rất nhiều các chi tiết lắp ghép với nhau và phần lớn nó đều
thuộc về 2 cơ cấu và 4 hệ thống. Vậy ĐCĐT nó hoạt động như thế nào
ta đi tìm hiểu bài 21: “NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT
TRONG”
TIẾT 2
Hoạt động 2:Tìm hiểu nguyên lí làm việc của động cơ Điêzen 4 kì.
II. Nguyên lí làm việc của
động cơ 4 kì
1. Nguyên lí làm việc của
động cơ Điêzen 4 kì
-Như thế nào được gọi là
động cơ Điêzen 4 kì ?
-Giáo viên yêu cầu HS
quan sát hình vẽ 21.2
trong sgk.
-Giáo viên giới thiệu các
chi tiết chính của động cơ
trên hình vẽ .
-Ở kì nạp pit-tông đi từ
đâu đên đâu ? xupáp nào
đóng ? xupáp nào mở ?
- Pit-tông chuyển được
nhờ cái gì?
-Khi pit-tông chuyển
động, xẩy ra hiện tượng
gì và kết quả như thế nào
?

- Ở kì nén pit-tông chuyển
được nhờ cái gì? xupáp

II. Nguyên lí làm việc của
động cơ 4 kì
1. Nguyên lí làm việc của
động cơ Điêzen 4 kì
-Động cơ dùng nhiên KÌ 1:(Kì nạp)
liệu dầu Điêzen. + Pít-tông đi từ ĐCT xuống
-HS đọc sgk trả lời. ĐCD, xupáp nạp mở, xupáp
thải đóng.
-HS đọc sgk trả lời. + Pít-tông được trục khuỷu
dẫn động đi xuống, áp suất
-HS đọc sgk trả lời. trong xilanh giảm, không khí
trong đường ống nạp sẽ qua
cửa nạp đi vào xilanh nhờ sự
-HS đọc sgk trả lời. chênh áp suất.
KÌ 2:(Kì nén)
+ Pít-tông đi từ ĐCD lên
-HS đọc sgk trả lời. ĐCT, hai xupáp đều đóng.
+ Pít-tông được trục khuỷu
dẫn động đi lên làm thể tích
-HS đọc sgk trả lời. trong xilanh giảm nên áp
suất và nhiệt độ khí trong
xilanh tăng.
+ Cuối kì nén, vòi phun phun


thải và nạp như thế nào ?
- Pit-tông chuyển được

nhờ
cái
gì?
2,Ở kì nén xilanh xẩy ra
hiện tượng gì ?
- Ở kì cháy dãn nở pittông đi từ đâu đên đâu ?
hai xupáp xupáp như thế
nào?
- Pit-tông chuyển được
nhờ cái gì?
- Tại sao kì cháy dãn nở
-Pít-tông đi từ ĐCD
được gọi là kì sinh công?
lên ĐCT, xupáp nạp
đóng, xupap thải mở.
-HS đọc sgk trả lời.

-Ở kì thải pit-tông đi từ
đâu đên đâu ? xupáp nào
đóng ? xupáp nào mở ?
- Pit-tông chuyển được
nhờ cái gì?
-Cuối kì thải trạng thái 2
xuppap như thế nào?

một lượng nhiên liệu điêzen
với áp suất cao vào buồng
cháy.
KÌ 3:(Kì cháy-dãn nở)
+ Pít-tông đi từ ĐCT xuống

ĐCD, hai xupáp đều đóng.
+ Nhiên liệu đưpợc phun tơi
vào buồng cháy (từ cuối kì
nén) hòa trộn với khí nóng
tạo thành hòa khí. Trong
điều kiện áp suất và nhiệt độ
trong xilanh cao, hòa khí tự
bốc cháy tạo ra áp suất cao
đẩy pít-tông đi xuống, qua
thanh truyền làm trục khuỷu
quay và sinh công. Vì vậy, kì
này còn gọi là kì sinh công.
KÌ 4:(Thải)
+ Pít-tông đi từ ĐCD lên
ĐCT, xupáp nạp đóng, xupap
thải mở.
+ Pít-tông được trục khuỷu
dẫn động đi lên đẩy khí thải
tronh xilanh qua cửa thải ra
ngoài.
+ Khi pít-tông đi đến ĐCT,
xupáp lại thải đóng, xupáp
lại nạp mở, trong xilanh lại
diễn ra kí 1 của chu trình
mới.
Trong thực tế để nạp được
nhiều hơn và thải được sạch
hơn, các xupap được bố trí
mở sớm và đóng muộn hơn
,đồng thời để quá trình cháy-



dãn nở diễn ra tốt hơn, vòi
phun cũng được bố trí ở phun
ở cuối kì nén, trước khi píttông lên đến DCT.
Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên lí làm việc của động cơ xăng 4 kì.
2. Nguyên lí làm việc của
2. Nguyên lí làm việc của
động cơ xăng 4 kì
động cơ xăng 4 kì
-Như thế nào được gọi là -Động cơ dùng nhiên - Nguyên lí làm việc của
động cơ Xăng 4 kì Tương tự
động cơ xăng 4 kì ?
liệu xăng.
như nguyên lí làm việc của
-Nguyên lí làm việc của
động cơ xăng 4 kì có gì -HS đọc mục 2 trang động cơ Điêzen 4 kì. Chỉ
khác ở 2 điểm sau:
khác nguyên lí làm việc 100 sgk trả lời.
-Trong kì nạp ở động cơ
của động cơ Điêzen 4 kí?
-GV dựa vào nguyên lý -HS lắng nghe kết Điêzen khí nạp vào là
hoạt động của động cơ hợp với đọc sgk và không khí, ở động cơ Xăng
khí nạp vào là hoà khí .
Điêzen 4 kì để giảng về ghi chép.
-Cuối kì nén, ở động cơ
nguyên lí hoạt động của
Điêzen diễn ra quá trình
động cơ Xăng cho HS
phun nhiên liệu, ở động cơ

Xăng Bugi bật tia lửa điện.
IV. Tổng kết:
Qua nội dung bài học các em cần nắm các nội dung sau:
-Nắm được các khái niệm cơ bản.
- Nắm được các chu trình làm việc của ĐCĐT.
V. Dặn dò:
- Các em về nhà học bài cũ, xem qua nội dung mục II trang100
“ Nguyên lí làm việc của động cơ 4 va 2 kì”.
VI. Rút kinh nghiệm:

Giáo viên

Tạ Thị Hồng Nhung




×