HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ QUAN TRẮC
MÔI TRƯỜNG TẠI VIỆT NAM – XU HƯỚNG
PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI HIỆN NAY
Nguyễn Văn Thùy
Trung tâm Quan trắc môi trường, Tổng cục Môi trường
Hải Phòng, 6/2014
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
I
Tổng quan về công nghệ quan trắc môi trường
II
Hiện trạng công nghệ quan trắc môi trường ở
Việt Nam
I. Tổng quan về công nghệ quan trắc môi trường
1. Công nghệ QTMT nước
• Quan trắc môi trường nước mặt:
- Thiết bị đo đơn chỉ tiêu:
+ pH/ORP: Phương pháp đo điện cực (chọn lọc ion)
+ TDS/EC: Phương pháp đo điện cực
+ Độ đục: Phương pháp quang học
+ DO/t0: Chủ yếu dùng công nghệ màng
1. Công nghệ QTMT nước (tiếp)
- Thiết bị đo đa chỉ tiêu: Hiện nay có rất nhiều
thiết bị đo đa chỉ tiêu, thuận lợi cho quan trắc hiện
trường với đặc tính gọn nhẹ, dễ sử dụng, sử dụng
công nghệ tiên tiến (công nghệ quang học) của
các Hãng: Hach, Horiba, YSI…Một số thiết bị
tích hợp hệ thống tự làm sạch bằng cần gạt.
1. Công nghệ QTMT nước (tiếp)
- Hệ thống Trạm quan trắc tự động, cố định:
Hiện nay, mô hình các trạm quan trắc môi
trường nước tự động, cố định đang phổ biến trên
thế giới, quan trắc các thông số như: pH, nhiệt độ,
DO, EC, độ đục, TSS, Nitrat,…
- Công nghệ quan trắc môi trường nước tự động,
di động cũng đang phổ biến trên thế giới.
Quan trắc môi trường nước tự động, liên tục
Phương pháp đo
Máy đo chất lượng
nước HORIBA U-50
• Quan trắc môi trường nước biển: QTMT nước
biển đang được áp dụng công nghệ tiên tiến:
- Phổ biến hiện nay là công nghệ quan trắc trực
tuyến (online).
- Sử dụng nguồn năng lượng mặt trời
- Dùng các tàu chuyên dụng đi quan trắc trên
biển.
• Quan trắc môi trường nước dưới đất: Kết quả
quan trắc cung cấp một bức tranh hoàn thiện, đầy
đủ và chính xác nhất về số lượng, chất lượng
nước, phục vụ các nhu cầu phát triển kinh tế xã
hội và dự báo khả năng sử dụng tài nguyên nước
trong tương lai.
• Quan trắc môi trường nước thải:
Hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục
phổ biến hiện nay của các hãng HACH, Horiba,
WTW...
- Các đầu đo chịu được điều kiện khắc nghiệt của
môi trường.
Trạm quan trắc tự động
tại bể nước thải
Trung tâm điều khiển trạm
quan trắc từ xa
Sensor đo thông số: pH, TSS, COD
2. Công nghệ QTMT khí
-
Căn cứ vào các phương pháp tiêu chuẩn và sự phát triển
của các phương pháp tương đương được công nhận có thể
chia ra làm 02 loại nhóm chính như sau:
Nhóm phương pháp manual
Nhóm phương pháp tự động
Nhóm phương pháp mô hình
2. Công nghệ QTMT khí (tiếp)
2.1. Nhóm phương pháp manual:
- Là các hướng dẫn kỹ thuật chi tiết cho việc quan trắc một
thông số cụ thể từ hiện trường đến phân tích trong phòng thí
nghiệm, việc thu mẫu có thể là chủ động hoặc thụ động
- Bao gồm các phương pháp gốc đã được công nhận, phê
duyệt bởi các tổ chức uy tín trên thế giới (US. EPA, ISO,…)
và được viện dẫn là các Tiêu chuẩn để xác định nồng độ các
chất. Ví dụ: US. EPA M6 : Xác định nồng độ SO2 trong khí
thải, ISO 6768:1998: Xác định NO2 trong không khí xung
quanh.
2. Công nghệ QTMT khí (tiếp)
2.2. Nhóm phương pháp tự động:
- Là nhóm phương pháp phát triển mạnh mẽ và được ứng dụng
vào hầu hết các lĩnh vực hiện nay,
Vận hành dựa trên các nguyên lý chính sau (đã được phê duyệt là
phương pháp tương đương tại US EPA, Mcert, TUV):
– Trắc Quang/Photometry
– Phát quang hóa học/Chemiluminescence
– Chuyển đổi quang phổ hồng ngoại/Fourier transform
infrared spectroscopy-FTIR
được ứng dụng để phát triển hệ thống trạm quan trắc tự động,
di động, cố định- AQMS- hệ thống quan trắc liên tục khí thải CEMs
- Đặc biệt trong nhóm này là các thiết bị cầm tay (portable
equipment) sử dụng các sensor điện hóa
2. Công nghệ QTMT khí (tiếp)
• Ngoài ra, hiện nay, một số phương pháp cũng đã được sử dụng tuy
chưa rộng rãi : Phương pháp mô hình, phương pháp vệ tinh
Sự kết hợp giữa các phương pháp là lựa chọn hoàn hảo cho công
tác quan trắc môi trường
Quan trắc bụi:
- Lấy mẫu định kỳ
- Lấy mẫu tự động
- Hệ thống quan trắc tự động, liên tục (online):
Trạm cố định, xe di động (Công nghệ đo bằng
phương pháp quang hóa học)
Phương
pháp đo
bằng hập
thụ sóng
beta
Ống
lấy
mẫu
Băng
tải bụi
Thiết
bị bức
xạ β
Màn hình
Bộ
hiển thị
khuếc
h đại
Phương pháp đo bằng tán xạ ánh sáng
Quan trắc khí thải:
- Lấy mẫu định kỳ
- Quan trắc theo
nguyên lý isokinetic
- Xây dựng các hệ
thống quan trắc khí
thải tự động, liên tục
và giám sát tập trung
Lấy mẫu khí thải theo
phương pháp đẳng động học
(Isokinetic)
Tiến hành lấy mẫu khí thải theo phương pháp
đẳng động học (Isokinetic)
3. Quan trắc một số chất độc hại trong môi trường
Quan trắc, phân tích Dioxin và các hợp chất khó
phân huỷ Furam, POPs
Công ước Minamata về Thủy ngân
Quan trắc và phân tích
thủy ngân là một phần
trong
Công
ước
Minamata. Thủy ngân
được quan trắc và phân
tích trong không khí
xung quanh; quan trắc
phát thải từ các nguồn
phát thải tĩnh; quan trắc
tích lũy sinh học từ các
nguồn thực phẩm
Các ca nhiễm độc thủy ngân trên thế giới và sự ra
đời của Công ước Minamata
Công nghệ và kỹ thuật lấy mẫu thủy ngân
- Lấy mẫu không khí: Lấy mẫu khí xung quanh kiểu
lắng đọng bằng thiết bị chuyên dụng; lấy mẫu phát
thải theo phương pháp đẳng động học (isokinetic)
EPA 29.
- Lấy mẫu đất, nước và sinh vật: Lấy mẫu đất, nước
và sinh vật theo các tiêu chuẩn hiện hành của Việt
Nam và thế giới (EPA, JIS, ISO, WHO…)
Lấy mẫu không khí xung quanh
Lấy mẫu phát thải theo EPA 29
Công nghệ và kỹ thuật lấy mẫu thủy ngân
- Phân tích thủy ngân trong phòng thí nghiệm
bằng các thiết bị phân tích thủy ngân chuyên dụng
(Hg Analyser), ICP-MS cho độ chính xác cao.
- Các thiết bị đo nhanh cũng được sử dụng trong
quan trắc và phân tích thủy ngân tại hiện trường,
phương pháp cho độ tin cậy tốt
Thiết bị đo nhanh thủy ngân
Thiết bị ICP-MS phân tích thủy ngân
hàm lượng cực thấp
4. Công nghệ/phương pháp phân tích trong
phòng thí nghiệm.
- Phòng thí nghiệm hiện
đại, trang bị các công cụ
phân tích tự động, với
tiêu chí: sản xuất kịp
thời, kết quả chính xác,
chi phí thấp.
4. Công nghệ/phương pháp phân tích trong
phòng thí nghiệm (tiếp)
- Thiết bị AAS
(Atomic Absorption
Spectrophotometric)
4. Công nghệ/phương pháp phân tích trong
phòng thí nghiệm (tiếp)
• Thiết bị GC/MS (Gas Chromatography/Mas
Spectrometry)