Tải bản đầy đủ (.doc) (14 trang)

Bài tập nhóm Giáo dục sức khỏe

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (245.64 KB, 14 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
KHOA TẾ CÔNG CỘNG

Nhóm


TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG
------BÀI TẬP NHÓM
PHẦN TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE
Sinh viên : K 41

Câu 1.Dựa trên giáo trình và tham khảo tài liệu, hãy trình bày và phân tích các cơ
sở khoa học (Những cơ sở khoa học hành vi, Những cơ sở tâm lý học giáo dục,
Những cơ sở tâm lý học nhận thức, cơ sở tâm lý xã hội) làm nền tảng cho các
nguyên tắc thực hiện truyền thông giáo dục sức khỏe.
* Những cơ sở khoa học hành vi:
Khoa học hành vi nghiên cứu những cách ứng xử của con người và vì sao con người lại
làm vậy. Hành vi là một phức hợp những hành động chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố:
môi trường, xã hội, văn hoá, kinh tế, di truyền,…Mỗi hành vi gồm 4 thành phần chủ
yếu: kiến thức- thái độ- niềm tin và thực hành. Hành vi sức khoẻ thể hiện ở:
- Nhận thức của con người về tình trạng sức khoẻ và bệnh tật của bản thân và cộng
đồng, các dịch vụ y tế có thể sử dụng được, các biện pháp tự bảo vệ sức khoẻ của bản
thân và cộng đồng , các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khoẻ,…
- Thái độ đối với các vấn đề sức khoẻ, thói quen, lối sống, phong tục tập quán, kể cả
niềm tin có lợi và có hại đối với sức khoẻ.
- Những cách thực hành, các biện pháp để tự bảo vệ và nâng cao sức khoẻ của bản thân
và cộng đồng, phòng chống được bệnh tật và các yếu tố nguy cơ đối với sức khoẻ.
* Những cơ sở tâm lí học giáo dục:
Đối tượng của GDSK ở tất cả lứa tuổi, phần nhiều là người lớn.


1


- Học tập của người lớn dựa vào các nguyên tắc:
+ Nhận rõ mục đích học tâp
+ Được tích cực hoá cao độ
+ Cá biệt hoá việc học tập
+ Vận dụng kinh nghiệm sống
+ Được thực hành những điều đã học
+ Được biết kết quả hoàn thành
+ Tự chịu trách nhiệm, tự kiểm soát và tự điều chỉnh mọi hoạt động của bản thân trong
học tập cũng như trong thực hành.
- GDSK cần tạo điều kiện cho đối tượng học tập đạt kết quả tốt:
+ Thoải mái về thể chất, tinh thần.
+ Nhận rõ lợi ích thiết thực và mục tiêu học tập
+ Được khuyến khích để nâng cao tính tích cực chủ động tham gia vào quá trình làm
thay đổi hành vi sức khoẻ của bản thân và tập thể.
+ Kinh nghiệm cá nhân được khai thác và vận dụng vào thực tế để kiểm nghiệm tác
dụng và lợi ích của việc làm
+ Được biết về kết quả học tập và thực hành của bản thân để không ngừng hoàn thiện.
* Những cơ sở tâm lí học nhận thức:
Quá trình nhận thức của con người có thể chia làm 2 giai đoạn:
- Nhận thúc cảm tính là nhận thức bằng các giác quan và một cách gián tiếp.
- Nhận thức lý tính bằng các thao tác tư duy như so sanh, khái quát hóa, trừu tượng
hóa, phân tích, tổng hợp,…
Trong hoạt động nhận thức của con người, giai đoạn cảm tính và lý tính có quan hệ
chặt chẽ và tác động tương hỗ lẫn nhau. V.I.Lenin đã tổng kết quy luật đó của hoạt
động nhận thức nói chung như sau: “ Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và
từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn – Đó là con đường biên chứng của sự nhận thức
chân lý, của sự nhận thức hiện thực khách quan”.

GDSK không những chỉ giúp cho đối tượng nhận thức bằng cảm quan mà quan trọng
hơn cả là giúp cho họ chuyển được sang nhận thức lý tính, nhất là tự nhận thức, và cuối
cùng là phải vận dụng được vào thực tế giải quyết các vấn đề sức khỏe của bản thân và
của cộng đồng mà họ chung sống, nhằm thay đổi hành vi sức khỏe và lối song, biến
thành thói quen có lợi sức khỏe. Như vậy, quá trình thay đổi hành vi sức khỏe là quá
trình nhận thức từ thấp đến cao.
2


Quá trình nhận thức đòi hỏi:
-

-

-

Phải có sự chú ý: muốn tiếp nhận và hiểu được một thông tin thì người ta phải
chú ý tới thông tin đó. Nói cách khác, không phải bất cứ thông tin gì đến với
các giác quan đều được nhận thức. Việc tiếp nhận thông tin con người bao giờ
cũng có sự lựa chọn và phụ thuộc vào động cơ, nhu cầu của mỗi người.
Phải có sự sắp xếp tuân theo các đặc tính:
+ Đồng nhất: lồng ghéo những cái giống nhau thành nhóm
+ Theo vị trí trong không gian: ghép những cái ở gần nhau thành nhóm
+ Theo vị trí về thười gian: gắn những sự kiện hoặc sự kiện gần nhau về thời
gian.
+ Theo quan hệ riêng chung: gắn cái đặc trưng toàn thể cho một bộ phận bất kể
nào đó và ngược lại.
+ Theo hệ thống hóa: ghép nhứng pần không đầy đủ thành một dạng quen thuộc
hoặc có ý nghĩa nào đó.
Tính hiện thực: nhận thức là một quá trình mang tính riêng biệt của mỗi người,

nó phụ thuộc vào đặc điểm cá nhân, trình độ học vấn, giới tính, kinh nghiệm
sống… của người tiếp nhận. Đây là đặc điểm đặc biệt quan trọng đối với người
làm GDSK. Nếu chúng ta muốn đối tượng tiếp nhận thông tin để làm thay đổi
hành vi sức khỏe của họ thì phải đặt địa vị mình vào dối tượng và dự kiến được
khả năng họ tiếp nhận vấn đề được giáo dục như thế nào. Nếu sự tiếp nhận ấy
khác với dự kiến của chúng ta thì họ sẽ giữ nhận thức ấy cho đến khi chúng ta
hoặc những người khác tác động thay đổi được nhận thức ấy.

* Cơ sở tâm lý xã hội:
Nghiên cứu hệ thống nhu cầu động cơ hành động của con người. Động cơ hành động
bao gồm nhu cầu và quyền lợi. Giáo dục nhu cầu và hành động dựa trên cơ sở kết hợp
giữa đáp ứng nhu cầu và tác động tinh thần để đưa đến hiệu quả việc học. Maslow xác
định 5 loại nhu cầu từ thấp đến cao như sau:
Nhu cầu sinh vật, sinh tồn -> Nhu cầu an toàn -> Nhu cầu xã hội (yêu mến, phụ
thuộc) -> Nhu cầu được tôn trọng -> Nhu cầu tự khẳng định mình.
Nhu cầu của con người rất phong phú và đa dạng, luôn phát triển theo sự phát triển của
xã hội, nó được quy định bởi phương thức thỏa mãn nhu cầu và các mối quan hệ xã hội
mà con người sống. Khi một nhu cầu thiết yếu được thỏa mãn, con người chuyển sang
một nhu cầu khác ở mức cao hơn.

2. Dựa trên giáo trình và tham khảo tài liệu, hãy trình bày và phân tích các
nguyên tắc trong công tác truyền thông giáo dục sức khỏe.Phân tích sự thể hiện
các nguyên tắc trong văn bản ” KẾ HOẠCH Triển khai thực hiện công tác truyền
thông giáo dục sức khỏe trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2016”. Nêu các đề xuất
bổ sung, (hoặc chỉnh sửa) văn bản của nhóm (nếucó).
3


a/ Trình bày và phân tích các nguyên tắc trong công tác truyền thông giáo dục sức
khỏe

Tùy vào mục đích, nhiệm vụ, bản chất của GDSK, hay căn cứ vào những thành tựu y
học và các lĩnh vực khoa học khác như tâm lí học và thực tiễn. GDSK ở Việt Nam tiến
hành theo các nguyên tắc: nguyên tắc tính khoa học, nguyên tắc tính đại chúng, nguyên
tắc tính trực quan, nguyên tắc tính thực tiễn, nguyên tắc lồng ghép và một số nguyên
tắc khác.
* Nguyên tắc tính khoa học
Ý nghĩa tính thực tiễn:
Xác định các nội dung GDSK, lựa chọn phương tiện, phương pháp một cách khoa học
làm cho các nội dung này phù hợp với từng đối tượng giáo dục, từng cộng đồng.
Thể hiện tính thực tiễn:
Giáo dục sức khỏe có tính khoa học vì nó dựa trên cơ sở khoa học sau:

Những cơ sở khoa học hành vi

Những cơ sở tâm lý học giáo dục

Những cơ sở tâm lý học xã hội

Những cơ sở tâm lý học nhận thức

Lý thuyết phổ biến sự đổi mới
Nguyên tắc tính khoa học còn được thể hiện trong việc xác định nội dung Giáo dục sức
khỏe dựa trên cơ sở điều tra nghiên cứu toàn diện về xã hội, tâm lý, dịch tể, kinh tế
chính trị của mỗi cộng đồng để xác định và lựa chọn vấn đề ưu tiên cần giáo dục.
Những nội dung Giáo dục sức khỏe cũng phải thực sự khoa học, đã được chứng minh
bằng khoa học và thực tiễn. Trong khi tiến hành Giáo dục sức khỏe không nên đưa
những nội dung mà các nhà khoa học còn đang bàn cãi, chưa rõ ràng, chưa được kiểm
nghiệm trong thực tiễn.
Nguyên tắc tính khoa học được thể hiện trong việc lựa chọn những phương pháp, hình
thức, phương tiện giáo dục sức khỏe khoa học, hiện đại song phải phù hợp với từng đối

tượng, từng cộng đồng, từng giai đoạn, và từng hoàn cảnh kinh tế - xã hội nhất định.
Ngoài ra còn thể hiên trong việc đảm bảo tính hệ thống lập kế hoạch và triển khai các
hoạt động GDSK thành tổng thể từ đơn giản đến phức tạp.
*Nguyên tắc tính đại chúng
Ý nghĩa tính thực tiễn:
Giáo dục sức khỏe không những được tiến hành cho mọi người và vì lợi ích của mọi
người trong cộng đồng xã hội, mà còn được mọi người tham gia thực hiện. Mọi người
vừa là đối tượng của giáo dục sức khỏe vừa là người tiến hành giáo dục sức khỏe.
Đối tượng của giáo dục sức khỏe rất đa dạng, không thể cùng một lúc chúng ta có thể
làm thay đổi hành vi sức khỏe của tất cả mọi người với mọi vấn đề về sức khỏe.
Thể hiện tính thực tiễn:
4


Việc nghiên cứu đối tượng trong một đợt hoặc một nội dung là việc làm hết sức quan
trọng cho phép chúng ta đạt được mục tiêu và hiệu quả của giáo dục sức khỏe. Khi
nghiên cứu đối tượng giáo dục sức khỏe chúng ta cần chú ý những đặc điểm văn hóa,
địa lý, xã hội, kinh tế, tôn giáo, trình độ học vấn và yếu tố dân tộc. Nội dung, phương
pháp, phương tiện giáo dục phải mang tính phổ cập phù hợp với từng loại đối tượng.
*Nguyên tắc tính trực quan:
Ý nghĩa tính thực tiễn:
Mỗi lý luận khoa học về giáo dục sức khỏe đều phải góp phần tích cực giải quyết được
các vấn đề sức khỏe một cách thiết thực, mang lại hiệu quả một cách cụ thể thì mới có
sức thuyết phục cao.
Thể hiện tính thực tiễn:
Các hoạt động GDSK phải bắt nguồn từ các vấn đề sức khỏe cá nhân, cộng đồng và
phải tích cực giải quyết được các vấn đề sức khỏe cá nhân và cộng đồng một cách thiết
thực và có hiệu quả cụ thể bằng bằng việc nâng cao sức khỏe, giảm bệnh tật , tử vong.
Phải làm cho cá nhân và cộng đồng hiểu và thấy được vấn đề sức khỏe và bệnh tật của
họ để họ chủ động tham gia vào giải quyết vấn đề.

Chính nhân dân phải thực sự bắt tay vào làm những công việc nhằm biến đổi hiện thực
chất lượng cuộc sống, trong đó có sức khỏe của họ
Lấy thực tiễn của các kết quả hành động đó để giáo dục, đánh giá và cải tiến toàn bộ hệ
thống giáo dục sức khỏe
* Nguyên tắc tính thực tiễn
Ý nghĩa tính thực tiễn:
Mỗi lý luận khoa học về giáo dục sức khỏe đều phải góp phần tích cực giải quyết được
các vấn đề sức khỏe một cách thiết thực, mang lại hiệu quả một cách cụ thể thì mới có
sức thuyết phục cao.
Thể hiện tính thực tiễn:
-Chính nhân dân phải thực sự bắt tay vào làm những công việc nhằm biến đổi hiện
thực chất lượng cuộc sống, trong đó có sức khỏe của họ
-Lấy thực tiễn của các kết quả hành động đó để giáo dục, đánh giá và cải tiến toàn bộ
hệ thống giáo dục sức khỏe
* Nguyên tắc lồng ghép (Nguyên tắc quan trọng): Còn là phương pháp công tác trong
lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khỏe
Ý nghĩa của lồng ghép: Lồng ghép trong giáo dục sức khỏe là nhằm phát huy mọi
nguồn lực sẵn có để đạt hiệu quả cao hơn trong quá trình giáo dục sức khỏe, tránh được
những trùng lắp không cần thiết hoặc bỏ sót công việc, tiết kiệm nguồn lực, tránh lãng
phí và nâng cao chất lượng công tác giáo dục sức khỏe
Thể hiện lồng ghép:
-Lồng ghép trong giáo dục sức khỏe là sự phối hợp các mặt hoạt động trong quá trình
giáo dục sức khỏe.
5


-Phối hợp một số hoạt động của các chương trình giáo dục sức khỏe có tính chất giống
nhau hoặc có liên quan mật thiết với nhau nhằm tạo điều kiện hỗ trợ và tăng cường lẫn
nhau để đạt hiệu quả chung tốt hơn.
-Phối hợp các hoạt động của giáo dục sức khỏe với các lĩnh vực hoạt động khác của

ngành y tế (hoạt động chuyên môn phòng bệnh và chữa bệnh) và các ngành khác ( giáo
dục, cơ quan thông tin đại chúng, kinh tế-xã hội ), các giới, các đoàn thể nhân dân
thành một quá trình chung nhằm tạo được những hành vi sức khỏe lành mạnh, từ bỏ
được hành vi sức khỏe lạc hậu, có hại cho sức khỏe của mọi người.
*Các nguyên tắc khác
Nguyên tắc tính vừa sức và vững chắc:
-Nội dung và phương pháp giáo dục sức khỏe phải thích hợp với đặc điểm tâm sinh lý
của từng loại đối tượng sao chp họ có thể tiếp thu được
-Phải lặp đi lặp lại nhiều lần dưới nhiều hình thức và bằng nhiều biện pháp khác nhau
Nguyên tắc đối xử cá biệt và bảo đảm tính tập thể: Phải tìm cách tiếp cận và tác động
khác nhau đối với từng cá nhân và từng nhóm, từng tập thể khác nhau
Nguyên tắc phát huy cao độ tính tích cực, tự giác và chủ động sáng tạo:
Nhằm biến quá trình GDSK thành quá trình tự giao dục sức khỏe để mỗi người tự nâng
cao chất lượng cuộc sống của chính mình bằng cách thực hiện các hành vi sức khỏe và
lối sống lành mạnh.
-Trên tinh thần tự giác chấp nhận cái mới
-Bình đẳng thảo luận
- Phát huy cao độ mọi tiểm năng của nhân dân để tìm ra và lựa chọn các giải pháp tối
ưu
b/ Phần tích sự thể hiện các nguyên tắc trong văn bản kế hoạch triển khai thực
hiện công tác truyền thông giáo dục sức khỏe trên địa bàn tỉnh kontum năm 2016.
Nêu các đề xuất bổ sung hoặc chỉnh sửa văn bản của nhóm (nếu có).
Trong văn bản kế hoạch triển khai công tác truyền thông giáo dục sức khỏe trên địa
bàn tỉnh KonTum năm 2016 đã thể hiện các nguyên tắc tuyên truyền giáo dục sức khỏe
(TTGDSK ) sau:
NGUYÊN TẮC TÍNH KHOA HỌC
* Thể hiện trông việc xác định nội dung giáo GDSK một cách có khoa học dựa trên
cơ sở điều tra nghiên cứu toàn diện về xã hội,t âm lý, dịch tễ, kinh tế, chính trị.
TTGDSK của tỉnh Kon Tum đã phải dựa trên cơ sở kết hợp với những kết quả đạt
được, cũng như những hạn chế còn bất cập ở 2015 trong công tác TTGDSK để từ

đó xác định và lựa chọn 3 vấn đề ưn tiên cần thực hiện trên địa bàn tỉnh năm 2016,
cụ thể như sau:
- Mục tiêu 1: Tăng cường vai trò chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác
TTGDSK của cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp thông qua chỉ đạo và tổ
6


chức thực hiện các chủ trương, chính sách, chương trình bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khỏe nhân dân.
- Mục tiêu 2: Nâng cao nhận thức, kiến thức và thực hành của người dân trong
phòng, chống bệnh dịch; trong chữa bệnh và nâng cao sức khỏe cho bản thân, gia đình
và cộng đồng.
- Mục tiêu 3: Nâng cao năng lực của mạng lưới TTGDSK.
Ví dụ:
* Những phương pháp, hình thức, phương tiện giáo dục sức khỏe khoa học, hiện đại
phù hợp với từng đối tượng, từng cộng đồng, từng giai đoạn và từng hoàn cảnh kinh tế
- xã hội nhất định
- Phương pháp: tăng cường vai trò lãng đạo, nâng cao năng lực người
TTGDSK , để từ đó giúp người dân nâng cao nhận thức, kiến thức.
- Hình thức: trực tiếp (cán bộ xuống tận hộ gia đình tuyên truyền,tổ chức buổi
tọa đàm về sức khỏe…), gián tiếp ( văn bản, chỉ thị,…).
- Phương tiện: tranh ảnh, sách, loa truyền thanh, báo, truyền hình trực tiếp các
buổi tọa đàm về GDSK.
* Kết cấu của văn bản đảm bảo tính hệ thống, logic của lập kế hoạch và triển khai các
hoạt động GDSK, cụ thể:
- Tính hệ thống: toàn bộ kế hoạch thực hiện được tổng hợp thành 6 mục lớn.
Mỗi mục lớn có mục tiêu, nội dung rõ ràng, dễ nắm bắt, thực hiện.
- Tính logic: đầu tiên bản kế hoạch cho ta biết mục tiêu chung, mục tiêu riêng và
chỉ tiêu cụ thể để mọi người có định hướng thực hiện (mục 1, 2), kế tiếp sẽ là các giải
để thực hiện những mục tiêu đó (mục 3), sau đó là các hoạt động sẽ thực hiện để đạt

được mục tiêu (mục 4, gồm 40 hoạt động), tiếp theo là thống kê kinh phí thực hiện
(mục 5), cuối cùng là tổ chức thực hiện (mục 6, phân công nhiêm vụ cụ thể ) => từ đây
văn bản trở nên chặt chẽ, mạch lạc, dễ hiểu.
* Hoạt động cụ thể thể hiện nguyên tắc khoa học
- Tổ chức tuyên truyền trên website, blog và mạng xã hội: Thông tin về hoạt
động thường xuyên của ngành Y tế Kon Tum; Phổ biến kiến thức về y khoa; Tuyên
truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước lên quan đến công tác
BVCSSK nhân dân; Tuyên truyền thành tựu của Y học và các kỹ thuật mới được
triển khai áp dụng tại các bệnh viện trong tỉnh. (Nguyên tắc khoa học – đưa vào
những kiến thức đã được khoa học chấp nhận, mang tính thực tiễn cao)
- Triển khai 02 đề tài NCKH cấp cơ sở.
NGUYÊN TẮC TÍNH ĐẠI CHÚNG
* Kon Tum là tỉnh miền núi, vùng cao, biên giới và dân số thành thị chiếm 34,01%,
nông thôn chiếm 65,99%. Cộng đồng dân cư đa dạng gồm trên 22 dân tộc cùng sinh
sống đa dạng về ngôn ngữ, tâm lý, phong tục tập quán, tín ngưỡng và văn hóa nên ảnh
hưởng không nhỏ đến việc tuyên truyền phổ biến những kiến thức về phòng chống
bệnh tật nói chung và công tác chăm sóc người bệnh nói riêng. Bên cạnh đó tập tục văn
7


hóa lạc hậu,tín ngưỡng, vấn đề ngôn ngữ, giao thông cũng đã gây nên nhiều khó khăn
cho công tác GDSK. Do vậy, tỉnh đã chọn giải pháp phổ cập đến từng loại đối tượng,
từ tuyến tỉnh đến đến thôn làng, nhất là mạng lưới TTGDSK ở làng xã/tổ dân phố,
những người thường xuyên tiếp xúc với người dân, thông qua bao báo cáo định kỳ của
họ để cấp trên nắm bắt được tình hình triển khai TTGDSK ở người dân, nhu cầu sức
khỏe bức thiết của cộng đồng xã hội và đáp ứng nhu cầu đó.
Ví dụ:
* Nội dung, phương pháp và phương tiện giáo dục phải mang tính phổ cập phù hợp
với từng loại đối tượng
- Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng truyền thông cho nhân viên y tế thôn

làng và trạm y tế; (những người có chức sắc ở địa phương luôn có tiếng nói quyết
định, dựa vào điều này cán bộ y tế truyền đại thông tin GDSK cho nhân viên y tế
ở thôn làng, trưởng làng…để họ thông tin rộng rãi cho quần chúng nhân dân)
* Sử dụng sức mạnh tổng hợp của các cơ quan, đoàn thể, các tổ chức xã hội và
ngành y tế
- Tổ chức tập huấn về kiến thức và kỹ năng TTGDSK cho các tuyến:
+ 01 lớp cho cán bộ phụ trách hoặc kiêm nhiệm vô công tác TTGDSK của
các đơn vị trực thuộc Sở Y tế;
+ 09 lớp cho cán bộ Trạm Y tế xã và NVYTTL (ưu tiên cho các đối tượng
chưa được tiếp cận về lĩnh vực TTGDSK).
* Phát động thành phong trào quần chúng rộng rãi rộng khắp, động viên mọi tầng lớp
nhân dân, mọi thành phần xã hội, mọi lứa tuổi cùng tham gia thực hiện
- Tổ chức giao các đêm giao lưu chia sẻ kiến thức về BVCSSK cho nhân dân
(Tính đại chúng, mọi người điều là đối tượng của GDSK vừa và người tiến hành
GDSK + nguyên tắc phát huy cao độ tính tích cực, tự giác và chủ động sáng tạo nhưng
chưa cụ thể lắm)
- Tổ chức các buổi truyền thông trực tiếp tại các điểm thôn làng/khu dân cư
(tính đại chúng, dựa vào thói quen hay sống thành cụm khu dân cư, thôn làng của
người dân để tập hợp họ lại và truyền thông GDSK)
- Tổ chức tuyên truyền qua hệ thống loa nội bộ của bệnh viện; qua pa-nô, ápphích, góc truyền thông
- Lực lượng nhân viên y tế thôn làng: Tổ chức truyền thông trực tiếp tại các
thôn làng/tổ dân phố do NVYTTL thực hiện.
* Ngoài các hoạt động trên, Phòng TT-GDSK thuộc Trung tâm Y tế các huyện, thành
phố cần chủ động để nâng cao năng lực biên soạn các thông điệp truyền thông đáp ứng
nhu cầu của các Trạm Y tế, nhất là việc biên soạn thông điệp bằng tiếng dân tộc thiểu
số bản địa.
NGUYÊN TẮC TÍNH TRỰC QUAN
* Để gây được ấn tượng sâu sắc cho mọi người tỉnh Kontum đã thực hiện nội dung
thông qua minh họa cụ thể thông tin tuyên truyền bằng các tranh ảnh , mô hình, thông
qua việc đặt sách báo ,băng đĩa ,in băng gon, biểu tượng.

* Đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện sao cho mỗi cán bộ y tế và cơ sở y tế phải là những
mẫu hình trực quan sinh động để có tác dụng giáo dục mạnh mẽ nhất đối với nhân dân.
Những việc làm cụ thể mà các cán bộ phải làm để thực hiện đúng mục tiêu đã đề ra
trong bản kế hoạch một số hoạt động như sau:
8


- Thực hiện có hiệu quả các hoạt động phối hợp, hợp tác với các cơ quan thông
tin đại chúng; Ưu tiên phấn đấu thực hiện theo cơ chế hợp tác, giảm bớt việc
thực hiện theo phương thức hợp đồng trọn gói đối với các cơ quan đài, báo
trong tỉnh để đảm bảo thực hiện đúng nghĩa TTGDSK cho nhân dân;
- Tăng cường vai trò của Trung tâm TT-GDSK tỉnh trong việc tổ chức và cung
cấp các dịch vụTTGDSK;
- Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát về tổ chức và hoạt động của mạng
lưới TTGDSK ở các tuyến.
- Tăng cường đào tạo nâng cao năng lực, cập nhật kiến thức mới, quan điểm
mới về TTGDSK cho các tuyến;
- Tiếp tục duy trì và xây dựng mới các mô hình về truyền thông tại cộng đồng
phù hợp với điều kiện và nhu cầu thực tế tại phương; tổ chức đánh giá để rút kinh
nghiệm, nhân rộng mô hình;
Ví dụ:
* Sử dụng các phương tiện minh họa cho nội dung GDSK
- Triển khai thực hiện tuyên truyền các chủ đề tháng trên Báo Kon Tum (tranh
ảnh, mô hình,…)
- Tuyên truyền Chào mừng Ngày Thầy thuốc Việt Nam trên Báo Kon Tum.
- Sản xuất thông điệp để thực hiện tuyên truyền qua hệ thống loa truyền
thanh của chính quyền, của Trạm Y tế (đối với các Trạm có loa phát thanh) và đăng
tải trên Trang thông tin điện tử của Trung tâm TT-GDSK.
- Sản xuất, phát hành Bản tin Sức khỏe Kon Tum để cấp phát cho các đơn vị y
tế ở các tuyến, lực lượngNVYTTL và cho cấp ủy đảng, chính quyền các cấp và các

sở, ban, ngành trong tỉnh.
- Tổ chức sản xuất và treo các băng rôn, khẩu hiệu theo các chủ đề tuyên
truyền trong tháng
- Tổ chức tuyên truyền trên xe loa các chủ đề tuyên truyền trong tháng.
* Sử dụng mẫu hình trực quan sinh động:
- Tổ chức 132 buổi truyền thông trực tiếp tại cộng đồng: lấy hính mẫu người cán
bộ y tế và gia đình họ để làm tấm gương cho mọi người noi theo
- Viết tin, bài về các hoạt động của đơn vị, về gương người tốt việc tốt, về việc
chuyển giao ứng dụng các kỹ thuật mới tại đơn vị
NGUYÊN TẮC TÍNH THỰC TIỄN
* Hiểu được mỗi lý luận khoa học về GDSK đều phải góp phần tích cực giải quyết các
nhu cầu và vấn đề sức khỏe một cách hiệu quả và có sức thuyết phục cho tỉnh Kontum
trong năm 2016 này, thì trong văn bản triển khai đã đề ra các hoạt động cho chính nhân
dân bắt tay vào từ những việc làm cụ thể nhằm biến đổi hiện thực chất lượng cuộc
sống, đặc biệt là sức khỏe của bản thân.
- Tham mưu các cấp các văn bản về chỉ đạo đẩy mạnh công tác TTGDSK cho
nhân dân trên địa bàn.
- Tham mưu Huyện ủy, UBND huyện các văn bản chỉ đạo về công tác BVCSSK
nhân dân, trong đó đẩy mạnh về công tác TTGDSK.
9


- Tham mưu cho Đảng ủy, UBND xã về công tác BVCSSK, trong đó có nội
dung về TTGDSK cho nhân dân trên địa bàn.
- Tổ chức truyền thông trực tiếp tại các thôn làng/tổ dân phố do NVYTTL thực
hiện
- Tổ chức thăm hộ gia đình.
- Tổ chức mít tinh, lễ phát động một số chủ điểm quan trọng trong năm (hoạt
động thuộc các chương trình mục tiêu).
- Tổ chức phát các thông điệp truyền thông do Trung tâm TT-GDSK cấp.

- Tổ chức sản xuất và treo các băng rôn, khẩu hiệu theo các chủ đề tuyên truyền
trong tháng.
NGUYÊN TẮC LỒNG GHÉP
* Về tổ chức, quản lý
- Thực hiện có hiệu quả các hoạt động phối hợp, hợp tác với các cơ quan
thông tin đại chúng; Ưu tiên phấn đấu thực hiện theo cơ chế hợp tác, giảm bớt
việc thực hiện theo phương thức hợp đồng trọn gói đối với các cơ quan đài, báo
trong tỉnh để đảm bảo thực hiện đúng nghĩa TTGDSK cho nhân dân;
- Tăng cường công tác phối hợp với các đơn vị y tế tuyến tỉnh trong lĩnh vực
TTGDSK
* Về chuyên môn, nghiệp vụ
- Đa dạng hoá các hình thức truyền thông, kết hợp giữa truyền thông trực tiếp,
gián tiếp, vận động xã hội cùng tham gia; Truyền thông lồng ghép với các hoạt
động trong và ngoài ngành Y tế; Tiếp tục hướng hoạt động truyền thông đến các
vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ có điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn,
hạn chế trong việc tiếp cận với các loại kênh thông tin;
- Đẩy mạnh hoạt động hợp tác về lĩnh vực TTGDSK; Phát huy hiệu quả
chương trình phối hợp giữa Sở Y tế và Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; Khai thác
tốt đường truyền dữ liệu giữa Trung tâm TT-GDSK và Phòng Biên tập của Đài Phát
thanh - Truyền hình tỉnh.
* Về nguồn lực
- Chủ động phối hợp, hợp tác với các cơ quan đài, báo trong tỉnh; với các đơn
vị quản lý nghiệp vụ truyền thông trong tỉnh trong quá trình triển khai nhiệm vụ được
Sở Y tế giao ( phát huy triệt để mọi nguồn lực, tránh lãng phí, nâng cao chất lượng
công tác GDSK)
- Lồng ghép hoạt động TTGDSK trong phong trào xây dựng Làng Văn
hóa, Cộng đồng an toàn; phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa
ở khu dân cư...( lồng ghép dựa trên cơ sở tâm lý xã hội theo bậc thang của Maslow:
con người cần có nhu cần sinh vật, sinh tồn  nhu cầu an toàn  nhu cầu xã hội 
nhu cầu được tôn trọng  nhu cầu tự khẳng định mình, phải đạt được những nhu cầu

cơ bản thì con người mới chuyển sang một nhu cầu khác cao hơn)
- Tranh thủ nguồn hỗ trợ từ các dự án: Bạn hữu trẻ em, PLAN, FIDR, HICH2,
Giảm nghèo khu vực Tây Nguyên… để đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phục vụ
10


công tác TTGDSK ở một số huyện
Ví dụ:
* Phối hợp các hoạt động của GDSK với lĩnh vực hoạt động của ngành y tế và cơ sở y
tế từ trung ương đến địa phương
- Tham mưu các cấp các văn bản về chỉ đạo đẩy mạnh công tác TTGDSK cho
nhân dân trên địa bàn
Đơn vị thực hiện: Trung tâm TT-GDSK tỉnh - Đơn vị phối hợp: Phòng Nghiệp vụ
Y Sở Y tế
- Tham gia kiểm tra, giám sát thực hiện các văn bản chỉ đạo liên quan đến công tác
TTGDSK.
Đơn vị thực hiện: Trung tâm TT-GDSK tỉnh - Đơn vị phối hợp: Các đơn vị y tế
tuyến tỉnh trực thuộc Sở Y tế.
- Tổ chức 132 buổi truyền thông trực tiếp tại cộng đồng.
Đơn vị thực hiện: Trung tâm TT-GDSK - Đơn vị phối hợp: Trung tâm Y tế các huyện
và các Trạm Y tế
Các nguyên tắc khác:
* NGUYÊN TẮC TÍNH VỪA SỨC VÀ VỮNG CHẮC:
- Đảm bảo mọi người dân đều tiếp cận và tiếp thu được thông tin TTGDSK
,phải lập đi lặp lại nhiều lần, dưới nhiều hình thức và nhiều phương pháp cho phù hợp
với đặc điểm tâm sinh lý của từng đối tượng, từng hoàn cảnh.
Ví dụ:
- Tỉnh đã đề ra đến 40 hoạt động để giúp cho việc TTGDSK đươc diễn ra liên
tục, rộng khắp với mỗi hoạt động lại được lặp lại theo từng suất khác nhau ,đa dạng với
nhiều chủ đề để tránh rập khuôn và nóng vội.

* NGUYÊN TẮC PHÁT HUY CAO ĐỘ TÍNH TÍCH CỰC, TỰ GIÁC VÀ CHỦ
ĐỘNG SÁNG TẠO:
- Tạo cho người dân cảm giác thoải mái, tự do, thảo luận bình đẳng thông qua
các buổi tiếp xúc trực tiếp, hay qua báo đài để người dân biết người làm công tác
TTGDSK chỉ cung cấp, hướng dẫn mọi người sống khỏe mạnh chứ không áp đặt, ra
lệnh gò ép. Thông qua việc nâng cao trình độ cho các bộ, nhân viên cũng góp phần vào
đẩy mạnh nâng cao hiệu quả tuyên truyền GDSK.
* NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ CÁ BIỆT VÀ ĐẢM BẢO TÍNH TẬP THỂ:
- Tiếp tục hướng hoạt động truyền thông đến các vùng đồng bào dân tộc thiểu số
tại chỗ có điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn, hạn chế trong việc tiếp cận với các
loại kênh thông tin (tiếp cận riêng nhóm cá thể khó tiếp cận với các loại kênh thông
tin để truyền đạt đến họ những thông tin GDSK)
- Đối tượng truyền thông: Người nhà bệnh nhân kể cả bệnh nhân nếu đủ sức khỏe
để giao tiếp (nguyên tắc đối xử cá biệt)
- Tổ chức thăm hộ gia đình (nguyên tắc đối xử cá biệt)
11


NHẬN XÉT BỔ SUNG
Bản kế hoạch đã nêu rõ ràng, đầy đủ những nguyên tắc thiết yếu trong công tác truyền
thông GDSK, tuy nhiên vẫn còn thiếu một vài điểm về những vấn đề sau:
- Trong nguyên tắc đối xử cá biệt có thực hiện nhưng thực hiện chưa được triệt
để. Cụ thể là chỉ mới hướng đến những cộng đồng dân tộc thiểu số không có điều kiện
tiếp cận thông tin và những người nhà của bệnh nhân hoặc bệnh nhân mà chưa quan
tâm giáo dục những cá nhân chậm tiến dựa vào công luận tiến bộ. Vì đây là vùng cao
nguyên nên chắc hẳn phải có rất nhiều người còn duy trì những tư tưởng, hủ tục (đáng
lưu ý nhất là việc dùng bùa phép để trị bệnh), hoặc là còn đại đa số bộ phận người có
niềm tin vào tôn giáo… . Cho nên cần quan tâm đặc biệt tới học, giáo dục bằng những
tiến bộ khoa học, hoặc dựa trên những đặc điểm tôn giáo đề giáo dục học tốt hơn.
- Nguyên tắc phát huy cao độ tính tích cực, tự giác và chủ động

sáng tạo: chưa thực hiện được triệt để, trong bản kết hoạch chỉ nói là có
tổ chức những buổi trao đổi kiến thức nhưng chưa nêu rõ sẽ phát huy
tính tích cực, sáng tạo và sự vận dụng của người dân ra sao hay chỉ là
truyền thông tin một chiều từ cán bộ y tế. Cần phải tiến hành quan sát
hành vi, lắng nghe ý kiến xem họ tiếp thu đến mức nào, cho họ phát
biểu những sáng tạo của bản thân từ đó chỉnh sửa hoặc khen ngợi để họ
phát huy tốt cũng như lựa chọn các giải pháp tốt nhất cho các vấn đề về
sức khỏe của chính họ
- Nguyên tắc vừa sức, chưa thực hiện tốt vì chưa nêu được những
biện pháp cụ thể cho từng loại đối tượng.
- Nguyên tắc khoa học: cần đưa vào chương trình các bài báo khoa học, các phát
minh, kỹ thuật của nước ta nước ngoài, không nên chỉ đưa vào những biện pháp kỹ
thuật của bệnh viện tỉnh.
_The end_

12




×