)
)
Các PPGCĐB được phân loại ntn? Trình bày tổng quan các pp đó.
a. Phương pháp gia công cơ.
• Thực hiện bằng lực cơ học từ máy công cụ đến chi tiết gia công thông qua dao hoặc hạt mài.
• Gia công cơ có 2 dạng cắt: Cắt liên tục, Cắt gián đoạn .
b. Phương pháp gia công nhiệt.
• Dùng năng lượng nhiệt, năng lượng nhiệt cung cấp đến một phần rất nhỏ của chi tiết gia công, làm
phần này nóng chảy và bốc hơi, năng lượng nhiệt sinh ra do sự biến đổi từ năng lượng điện.
c. Phương pháp gia công điên.
• Là quá trình đưa năng lượng điện vào vùng cắt không qua biến đổi trung gian sang các dạng năng
lượng khác.
• Phương pháp gia công điện bao gồm: Gia công điện hóa, gia công điện ăn mòn, gia công điện
nhiệt và điện cơ sở.
d. Phương pháp gia công hóa.
• Dùng hóa chất ăn mòn như axit hay kiềm, trong lúc gia công, các hóa chất sẽ tách vật liệu tại
những nơi gia công của chi tiết còn bề mặt còn lại được bảo vệ bởi một màn kính.
• Phương pháp gia công hóa phổ biến nhất hiện nay là phương pháp phay hóa.
Đặc trưng của phương pháp gia công đặc biệt là gì? Phân tích những ưu điểm của GCĐB vs gia
công truyền thống.
a. Đặc trưng của pp GCĐB là có năng suất bóc kim loại thấp so với gia công cắt gọt, có công suất
riêng cao, đạt được độ chính cao hơn ở những tốc độ gia công thấp và thường thì ít làm hỏng bề
mặt vật liệu hơn so với gia công truyền thống.
b. Ưa điểm của GCĐB vs GC truyền thống
Pp GCĐCB
- Năng suất bóc tách kim loại thấp
- Công suất riêng cao
- Độ chính xác GC cao
- Khả năng làm hỏng bề mặt vật liệu ít.
- Có khả năng gia công tất cả các vật liệu
có bất kì các cơ lý tính nào.
- Không cần sử dụng các dụng cụ chuyện
dùng or các vật liệu mài.
- Tiết kiệm nguyên liệu
- Có thể gia công từng chỗ nhỏ trên chi
tiết lớn và gia công được các chi tiết phức
tạp
- Có khả năng cơ khí hóa và tự dộng hóa.
Pp GC tryền thống
- Năng suất bóc tách kim loại cao
- Công suất riêng thấp
- Độ chính xác thấp
- Khả năng làm hỏng bề mặt cao
- Khả năng gia công các vật liệu có các cơ
lý tính khác nhau kém.
- Không thể gia công được khi không có
các dụng cụ chuyên dùng or các vật liệu
mài.
- Ít tiết kiệm nguyên liệu
- Khả năng gia công từng chỗ nhỏ trên
chi tiết lớn và gia công các chi tiết phức
tạp rất kém.
-It có khả năng cơ khí hóa và tự động hóa
)
)
)
Ngoài những Pp GCĐB còn có những PP gia công kết hợp nào?
• Gia công hóa cơ: Là phương pháp gia công cơ đồng thời đưa vào vùng cắt dung dịch trơn nguội
có hoạt tính cao.
• Gia công có tác động nhiệt: Là phương pháp gia công có nung nóng trong quá trình cắt.
• Gia công trên cơ sở tác động cơ và rung động với các đạng tác động cơ đều đặn hoặc các tác động
vật lý khác:
- Cắt có rung động - Cắt va đập gián đoạn - Cắt có siêu âm - Gia công cơ điện-hóa điện ăn
mòn có bổ sung dao động siêu âm
• Gia công trên cơ sở kết hợp tác động điện với các tác động khác: Gia công điện tiếp xúc, cơ anôt,
hạt mài-anôt.
- Điện ăn mòn-hóa.- Các phương pháp gia công xung điện. - Gia công nổ.- Gia công thủy lực
- Gia công điện từ.
Nêu bản chất của PPGC bằng siêu âm, vẽ hình và trình bày nguyên lý?
a. Bản chất của pp Gc bằng siêu âm là dùng năng lượng va đập đồng thời của một số rất lớn hạt
mài, có tần số va đập(18-25)kHz lên bề mặt chi tiết gia công để tách ra những hạt kim loại rất
nhỏ, có kích thước vài micron.
b. Sơ đồ nguyên lý.
c. Nguyên lý làm việc:
Dao động có tần số (18-25) kHz được máy phát siêu âm (6) truyền đến biến tần.
Để có thể nhận được biên độ dao động cần thiết cho việc gia côn cần phải có thanh truyền (4)
đặt sau biến từ (5).
Dụng cụ gia công (3) có hình dạng theo yêu cầu được lắp vào đầu của thanh truyền(4).
Dung dịch hạt mài(7) được đưa vào vùng gia công ở phái đầu dụng cụ
Tổng hợp chuyển động dao động của đầu dụng cụ và tác dụng hạt mài sẽ chép lại hình dạng
của dụng cụ (3) trên chi tiết gia công (2) được gá đặt trên bàn máy (1).
So sánh pp gia công bằng siêu âm vs pp gia công bằng tia nước có hạt mài vs tia nước.
- Giống nhau: Đều là phương pháp gia công đặc biệt thuộc nhóm gia công cơ.
- Khác nhau:
Gia công siêu âm
-Gia công hầu hết các loại vật
liệu cứng và siêu cứng
- Gia công được các vật liệu dẫn
điện or ko dẩn điện, lẫn các vật
liệu composit.
- Độ lớn của bề mặt gia công
nhỏ.
- Có thể gia công lỗ và hốc
không sâu lắm.
Gia công tia nước có hạt mài
- làm sạch chi tiết có hình dạng
phức tạp.
- Giảm độ nhám bề mặt trong
khi vẫn đảm bảo độ chính xác
gia công.
- tạo độ cứng bề mặt năn cao độ
bền mỏi của chi tiết.
- Nâng cao tính chống mòn và
khả năng bám dinh của bề mặt
khi phun phủ or sơn.
- tẩy sạch các vế bẩn trên bề mặt
chi tiết.
Gia công tia nước.
-Tia nước sẽ ko bị mòn như dao
bằng kim loại.
- Tia nước ko cần định hướng
chính xác.
- Miệng cắt của tia nước rất
mãnh, do đó có thể tiết kiệm dc
vật liệu.
-Khó kiểm soát được độ chính
xác về kích thước.
)
)
)
Nêu bản chất, đặc điễm và phạm vi ứng dụng của pp GC tia nước có hạt mài.
- Bản chất của pp GC tia nước có hạt mài áp lực cao là tác dụng của dung dịch nước và hạt
mài tới bề mặt gia công.
- Đặc điểm:
+ làm sạch chi tiết có hình dạng phức tạp.
+ giảm độ nhám bề mặt trong khi vẫn đảm bảo độ chính xác gia công
+ tạo độ cứng bề mặt để nâng cao độ bền mỏi của chi tiết.
+ nâng cao tính chống mòn và khả năng bám dính của bề khi phun phủ hoặc sơn.
+ tẩy sạch các vết bẩn trên bề mặt cho tiết.
- Phạm vi ứng dụng:
+ gia công các chi tiết phức tạp
+ cho phép thực hiện cơ khí hóa quá trình gia công bề mặt và cải thiện điều kiện lao đông.
+ ứng dụng trong sản xuất hang loạt theo dây chuyền or sx nhỏ trong các phân xưởng.
+ dùng để gia công mặt răng modun nhỏ sau khi phay, tẩy sạch các vết sơn, dầu mỡ trên các
loại chi tiết khác nhau.
Hãy cho biết chất lượng bề mặt GC và độ chính xác GC bằng siêu âm.
- Đô chính xác: chia thành 2 nhóm như sau
+ Những yếu tố phụ thuộc vào thiết bị và độ chính xác điều chỉnh máy.
. Độ chính xác của thiết bị phụ thuộc vào khuyết tật trong chuyển động theo hướng tiến của
dụng cụ vào sự điều chin đầu dao và bàn máy.
. Sự ăn khớp và độ đồng trục các bộ phận của đầu từ giỏ tạo giao động, bộ phận nối, dụng cụ.
. Độ chính xác của dụng cụ dùng dể chỉnh sản phẩm.
. Độ chính xác vị trí tương đối giữa dụng cụ và chi tiết gia công.
+ Các yếu tố phụ thuộc vào đặc tính công nghệ.
. Kích cỡ hạt mài.
+ Sự ổn định của khe hở giữa dụng cụ và vật gia công.
+ Độ mòn của dụng cụ.
+ Hình dáng hình học.
+ Độ sâu gia công.
Hãy vẽ sơ đồ ng lý và mô tả hoạt động của lazer.
Ở hai đầu là gương phản chiếu 1,4. Ở
giữa là môi trường hoạt tính 2( thanh
lazer), nhựng nguyên tử này bị kích
thích bởi nguồn ánh sang kích thích 5
-
phát ra những proton.
Ở môi trường ổn định những proton được phóng ra và hướng vào trục quan học của lazer,
proton va chạm vào nhau và tiếp tục phóng ra các proton khác.
- Quá trình này tiếp tục cho đến khi các proton chuyễn đông dọc theo trục và sau nhiều lần
phản xạ các proton này đủ năng lượng để rời khỏi thanh lazer qua kính 4, phần còn lại bị
phản xạ về tiếp tục qua 1 trình nhân proton.
) Trình bày bản chất, và phân loại PP GC tia lửa điên.
- Bản chất: là dùng 2 điên cực bằng kim loại đặt trong mạch điện và được đưa lại gần đến
khoảng cách xác định. Khi các tia lửa điện được phóng ra, vật liệu mặt phôi sẽ bị hớt đi bởi
1 quá trình điện – nhiệt thông qua sự nóng chảy và bốc hơi kim loại.
- Phân loại:
+ Gia công tia lữa điện dùng điên cực định hình ( pp xung định hình)
+ Gia công tia lửa điên dùng cắt dây.
0) Vẽ hình và nguyên lý gia công tia lữa điên.
- Vẽ hình:
-
Nguyen lý hoạt động: nhìn hình giả thích.
1) Trình bày nguyen lý gia công chum tia điện tử.
- Chi tiết gia công được đặt trong môi trường chân không. Chum tia điện tử dc phát ra từ cực
âm của đầu phát tia có tốc độ cao hội tụ tại thấu kính điện tử thành vệt rất nhỏ hướng vào bề
mặt của chi tiết gia công.
- Nguồn sinh ra điện tử tự do thông thường là 1 sợi vonfram, năng lượng cao của các điện tử
đạt được nhờ vào điện thế cao tạo ra bằng cực dương.
2) Vẽ hình trình bày nguyên lý gia công điên hóa.
- Vẽ hình:
-
Nguyên lý: là quá trình hòa tan cực dương điện hóa,
trong đó dòng điện 1 chiều có cường độ cao và điện áp
thấp chạy qua giữa chi tiết ( được nối với cực dương) và
dụng cụ điện cực ( nối với cực âm của nguồn). hai điện
cực đều được đặt trong bể dung dịch điên phân. Tại bề
mặt anot, kim loại được hoa 2tan vào các ion kim loại và
chi tiết sẽ được sao chép hình dạng của dụng cụ.
3)
Trình bày tính chất của dung dịch điên phân.
- Khi gia công điện hóa, mag65 độ dòng điện phải ỗn định để tránh sự thất thoát về năng
lượng. Các dd phải có tính dẫn điện dẫn nhiệt cao, đồng thời nhiệt độ sôi của chúng phải
cao để tránh bị sôi khi gia công.
- Tính dẫn điện dẫn nhiệt của dd điện phân rất thấp so với kim loại do điện trở của dd điện
phân cao, vì vậy mật dộ dòng điện phải cao.
- Dd điện phân khi bị dốt nóng dẫn đến sự phân cực các điên cực nên có xu hướng càng dốt
nóng thêm dd điên phân.
- Độ nhớt của dd điện phân thấp sẽ làm cho sự di chuyển của các điên phân cao hơn do đó
nâng cao tính dẫn điên của dd điện phân.
- Các anion của dd điên phân phải làm cho quá trình hòa tan xảy ra đồng thời ở tốc độ cao.
- Các cation của dd điện phân ko bám vào bề mặt catot để hình dạng catot dc giu ko đổi.
- An toàn, ko độc hại và ko ăn mòn máy.
- Phải giữ dc các thuộc tính của nó như các hợp chất và giá trị pH trong suốt quá trình gia
công.
- Rẽ và có hiệu quả tốt.
Trình bày các bước gia công hóa.
- Làm sạch: bước đầu tiên làm sạch chi tiết để đảm bảo cho vật liệu bóc đi đồng đều trên bề
mặt gia công.
- Tạo lớp bảo vệ: Lớp bảo vệ này được làm bằng vật liệu có khả năng chống lại tác động ăn
mòn của chất khắc hóa. Vì vậy, lớp bảo vệ sẽ được phủ lên những nơi trên bề mặt không
cần gia công của chi tiết.
- Khắc hóa: đây là bước bóc vật liệu. Khi chi tiết được nhúng chìm trong dd khắc hóa, tác
nhân hóa sẽ tác động tại những nơi của chi tiết không có lớp bảo vệ. PP ăn mòn thường là
biến vật gia công thành muối hòa tan dd khắc hóa và do đó vật liệu được chi tiết bóc đi khỏi
bề mặt.
- Loại bỏ lớp bảo vệ: cuối cùng lớp bảo vệ được bóc ra khỏi bề mặt chi tiết.
5) Phay hóa là gì? Trình bày các bước gia công phay hóa.
- Phay hóa là kỹ thuật được dùng để tạo ra hình dạng kim loại. quá trình sẽ lấy đi những lớp
kim loại trên những diện tích tương dối lớn để làm giảm trõng lượng của những tấm kim
loại.
- Các bước gia công phay hóa:
- Lau chùi: phải lau thật sạch toàn bộ chi tiết
- Tạo lớp bảo vệ: sau khi lau và để khô, chi tiết được phủ một lớp vật liệu bảo vệ.
- Vạch dấu và tẩy rửa: một chi tiết mẫu được đặt lên trên chi tiết cần gia công và vùng diện
tích tiếp xúc với chất ăn mòn sẽ được đặt nằm ngoại tiếp và lớp vật liệu bảo vệ sẽ được tẩy
bỏ đi.
o
Ăn mòn: chi tiết sẽ được nhúng vào trong chất ăn mòn để thực hiện quá trình gia công.
- Xả và tẩy dung môi: sau khi gia công xong, chi tiết được xả trong nước và sau đó để vào
trong bồn dung môi để tẩy lớp màn bảo vệ ra khỏi chi tiết.
4)
Trình bày các bước gia công hóa
Trình bày tính chất của dung dịch điên phân.
Vẽ hình trình bày nguyên lý gia công điên hóa.
Trình bày nguyen lý gia công chum tia điện tử.
Vẽ hình và nguyên lý gia công tia lữa điên.
Trình bày bản chất, và phân loại PP GC tia lửa điên.
Hãy vẽ sơ đồ ng lý và mô tả hoạt động của lazer.
Hãy cho biết chất lượng bề mặt GC và độ chính xác GC bằng siêu âm.
Nêu bản chất, đặc điễm và phạm vi ứng dụng của pp GC tia nước có hạt mài.
So sánh PPGC bằng siêu âm vs PPGC bằng tia nước có hạt mài vs tia nước.
Nêu bản chất của PPGC bằng siêu âm, vẽ hình và trình bày nguyên lý?
Ngoài những PPGCĐB còn có những PPGC kết hợp nào?
Các PPGCĐB được phân loại ntn? Trình bày tổng quan các pp đó.
Đặc trưng của PPGCĐB là gì? Phân tích những ưu điểm của GCĐB vs GCTT
Ngoài những PPGCĐB còn có những PPGC kết hợp nào?
Phay hóa là gì? Trình bày các bước gia công phay hóa.