Tải bản đầy đủ (.pdf) (82 trang)

02 baigiang TLvTD DA

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.66 MB, 82 trang )

Bài giảng Thiết lập và Thẩm định dự án đầu tư

Tài liệu tham khảo
1. Đỗ Phú Trần Tình. 2008. Lập và thẩm định dự án đầu tư. Giáo

THIẾT LẬP VÀ THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ

trình. NXB Giao thông vận tải.
2. Đinh Thế Hiển. 2008. Lập và thẩm định tài chính dự án đầu tư.

Ấn bản thứ 5. NXB Thống Kê.
3. Nguyễn Quốc Ấn, Phạm Thị Hà, Phan Thị Thu Hương,

Nguyễn Quang Thu. 2007. Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư
: Lý thuyết và bài tập. Ấn bản thứ 4. NXB Thống Kê.

2

Tài liệu tham khảo

Tài liệu tham khảo

4. Business Edge. 2007. Phân tích dự án đầu tư : Làm thế

7. Nguyễn Hồng Thắng (chủ biên). 2010. Giáo trình thẩm

nào để dự án của bạn được duyệt? Ấn bản thứ 4. Bộ sách
Quản trị tài chính và kế toán. NXB Trẻ.

định dự án đầu tư khu vực công. NXB Thống Kê


8. Bùi Xuân Phong. 2006. Quản trị dự án đầu tư. NXB Bưu

5. Nguyễn Xuân Thủy. 2009. Quản trị dự án đầu tư. NXB

chính viễn thông.

Giáo Dục.
6. Vũ Công Tuấn. 2007. Phân tích kinh tế dự án đầu tư. Ấn

bản thứ 5. NXB Tài Chính.

3

4

Mục tiêu môn học

Khung nội dung

 Nắm cơ sở lý luận vững chắc về lĩnh vực

Chuyên đề

đầu tư và thẩm định dự án đầu tư
 Có khả năng thiết lập và thẩm định hiệu

quả tài chính dự án đầu tư
 Có khả năng tự học và làm việc một cách

tích cực và hiệu quả

5

6

1

Nội dung

1

Những vấn đề chung

2

Khung phân tích thiết lập DAĐT

3

Phân tích thị trường sản phẩm dịch vụ

4

Phân tích kỹ thuật công nghệ

5

Phân tích tài chính

6


Phân tích kinh tế xã hội

7

Thẩm định DAĐT

8

Phân tích rủi ro DAĐT

9

Ôn tập, bài tập


Bài giảng Thiết lập và Thẩm định dự án đầu tư

Liên hệ

Chuyên đề 1
Những vấn đề chung

ThS. Võ Ngàn Thơ
Giảng viên khoa Kinh tế trường ĐH Nông Lâm TPHCM
Email:

7

Đầu tư và hoạt động đầu tư
Nguồn lực

hiện tại:
-Tiền
- tài nguyên thiên
nhiên
- sức lao động và
trí tuệ

Khái niệm
Đầu tư là hoạt động sử dụng tiền vốn, tài
nguyên để sản xuất kinh doanh trong một
thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi
nhuận và lợi ích kinh tế - xã hội

Kết quả nhất định
là sự tăng thêm:
- tài sản tài chính
- tài sản vật chất
- tài sản trí tuệ và
nguồn lực

9

10

Phân loại các hoạt động đầu tư
Theo góc độ sở hữu và quản lý vốn

Theo phạm vi đầu tư

 Đầu tư trực tiếp:


 Đầu tư trong nước

 chủ đầu tư trực tiếp tham gia quản lý vốn đã bỏ ra.

 Đầu tư gián tiếp:

 Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

 chủ đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý vốn đã

 Đầu tư Việt Nam ra nước ngoài

bỏ ra.

11

12

2


Bài giảng Thiết lập và Thẩm định dự án đầu tư

Theo bản chất và lợi ích
 Đầu tư tài chính
 Cho vay hoặc mua chứng chỉ có giá để hưởng lãi suất.
 Không tạo ra tài sản mới trong nền kinh tế

Theo tính chất đầu tư

 Đầu tư theo chiều rộng (đầu tư mới)
 Đầu tư theo chiều sâu

 Đầu tư thương mại
 Bỏ tiền ra mua hàng hóa và bán lại để nhận chênh lệch
giá.
 Không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế nhưng thúc
đẩy lưu thông của cải vật chất
 Đầu tư phát triển
 Tạo ra của cải cho nền kinh tế
 Tăng tiềm lực hoạt động cho các lĩnh vực khác

13

14

Đặc điểm chính của đầu tư phát triển
Theo thời hạn đầu tư
 Đầu tư ngắn hạn
 Đầu tư trung hạn
 Đầu tư dài hạn

 Phải có vốn:

(dưới 5 năm)
(từ 5 – 10 năm)
(từ 10 năm trở lên)

bằng tiền,
bằng các loại tài sản khác

Nhiều nguồn khác nhau

15

16

 Thời gian tương đối dài và có nhiều biến

 Lợi ích do đầu tư mang lại được biểu

động
 thường từ 2 năm trở lên, đến 50 năm, tối
đa không quá 70 năm.
 Thời hạn đầu tư được ghi rõ trong quyết
định đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư và còn
được coi là đời sống của dự án.
 Các yếu tố biến động (tích cực – tiêu cực)
bào gồm tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh
tế.

hiện trên hai mặt:
Lợi ích tài chính (biểu hiện qua lợi
nhuận): ảnh hưởng trực tiếp đến
quyền lợi của chủ đầu tư
Lợi ích kinh tế xã hội (biểu hiện qua
chỉ tiêu kinh tế xã hội): ảnh hưởng
đến quyền lợi của xã hội, của cộng
đồng

17


18

3


Bài giảng Thiết lập và Thẩm định dự án đầu tư

Các giai đoạn đầu tư
Vận
hành và
khai thác

Chuẩn bị
đầu tư

Dự án
 Là một nỗ lực tạm thời nhằm tạo ra một sản

Bước 1: Nghiên cứu đánh giá cơ
hội đầu tư

phẩm, dịch vụ hoặc một kết quả nhất định
 Là một tập hợp riêng biệt những hoạt động
có hệ thống được thực hiện trong một thời
hạn xác định, bằng những nguồn lực xác
định, nhằm đạt được một mục tiêu phát
triển nhất định

Bước 2: Nghiên cứu tiền khả thi

Bước 3: Nghiên cứu khả thi
Bước 4: Thẩm định

Bước 5: Thiết kế

Thực
hiện đầu


Bước 6: Đấu thầu, đàm phán...
Bước 7: Xây dựng, lắp đặt, tuyển
dụng, đào tạo...
Bước 8: Nghiệm thu, bàn giao,
thanh quyết toán

19

20

Dự án phải trả lời…
1.
2.
3.
4.
5.

Dự án đầu tư (DAĐT)
 Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và

Mục tiêu?

Thời gian? Địa điểm?
Nguồn lực cần thiết?
Hoạt động?
Sản phẩm, dịch vụ hay giá trị đầu ra?

dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa
bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
(theo luật đầu tư 2005)

21

22

Các phương diện của dự án (3)
 Phương diện kinh phí

 Phương diện thời gian

GĐ1
GĐ1
Xác định,
nghiên cứu và
lập dự án

GĐ2
Triển khai
thực hiện dự
án

xác định số

lượng và nguồn
kinh phí cần
thiết cho các
hoạt động của
hai giai đoạn
còn lại

GĐ3
Khai thác dự
án

23

24

4

GĐ2
là giai đoạn chủ
yếu kinh phí
được đưa vào
để hoàn thành
các hoạt động
thực hiện dự án

GĐ3
chi phí khai
thác dự án
vốn lưu động
cần thiết



Bài giảng Thiết lập và Thẩm định dự án đầu tư

Mối quan hệ
 Phương diện hoàn thiện

GĐ2
GĐ1
chất lượng tập
hồ sơ về dự án

việc đảm bảo
tiêu chuẩn chất
lượng sản
phẩm của dự
án

Phương
diện thời
gian

Phương
diện kinh
phí

GĐ3
kết quả cuối
cùng của dự án
– mục tiêu dự

án.

Phương
diện hoàn
thiện

25

26

Yêu cầu của DAĐT khả thi
 Tính pháp lý: phù hợp với chính sách và luật pháp

 Tính khoa học: nghiên cứu tỉ mỉ, kỹ càng, tính toán

của Nhà nước.

thận trọng, chính xác từng nội dung của dự án, có tư
vấn của chuyên môn

 Tính đồng nhất: tuân thủ các quy định chung của các

cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư, kể cả các
quy định về thủ tục đầu tư. Với các dự án đầu tư quốc
tế còn phải tuân thủ quy định chung mang tính quốc
tế.

 Tính thực tiễn: nghiên cứu, xác định trên cơ sở xem

xét, phân tích, đánh giá các điều kiện và hoàn cảnh cụ

thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu
tư.

27

28

2.1 Các bước nghiên cứu hình thành

Chuyên đề 2
Khung phân tích thiết lập DAĐT

Nghiên cứu phát hiện cơ hội
đầu tư

Nghiên cứu tiền khả thi

Nghiên cứu khả thi

30

5


Bài giảng Thiết lập và Thẩm định dự án đầu tư

2.1.1 Nghiên cứu phát hiện các cơ hội
đầu tư

Căn cứ phát hiện và đánh giá


 Mục đích: xác định một cách nhanh chóng, nhưng ít tốn

 Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

kém về các cơ hội đầu tư.

của đất nước hoặc chiến lược phát
triển sản xuất kinh doanh dịch vụ của
ngành, của cơ sở: định hướng lâu dài
cho sự phát triển của đất nước và của
cơ sở.

 Nội dung: xem xét các nhu cầu và khả năng cho việc tiến

hành các công cuộc đầu tư, các kết quả và hiệu quả sẽ
đạt được nếu thực hiện đầu tư.
 Có 2 loại cơ hội đầu tư tùy thuộc vào phạm vi phát huy tác
dụng của các kết quả đầu tư và phân cấp quản lý đầu tư:
 Cơ hội đầu tư chung cho đất nước, cho địa phương, cho

ngành kinh tế - kỹ thuật hoặc cho một loại tài nguyên thiên
nhiên của đất nước.
 Cơ hội đầu tư cụ thể cho các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch
vụ.

31

32


 Tình hình cung cấp những mặt hàng hoặc

hoạt động dịch vụ trên đây ở trong nước và
trên thế giới còn “chỗ trống” để dự án
chiếm lĩnh trong một thời gian dài.

 Nhu cầu trong nước và trên thế giới về những

hoạt động dịch vụ cụ thể: là nhân tố quyết định
sự hình thành và hoạt động của các dự án đầu
tư.
 Nhu cầu bao gồm cả nhu cầu trong nước và
nhu cầu trên thế giới, trong đó nhu cầu trên
phạm vi thế giới lớn hơn rất nhiều so với nhu
cầu trong nước.
 Trong hoạt động đầu tư luôn chú ý tận dụng
cơ hội để tham gia vào phân công lao động
quốc tế, để có thị trường ở nước ngoài

 đảm bảo khả năng tiêu thụ sản phẩm không gặp

phải sự cạnh tranh gay gắt với các cơ sở khác
 giảm chi phí tiêu thụ sản phẩm, tăng năng
suất lao động, nhanh chóng thu hồi đủ vốn đã
bỏ ra.
 Cần lưu ý: vốn chi cho đầu tư phát triển rất lớn,
thành quả thường rất lớn, cần phải hoạt động
trong một thời gian dài  "chỗ trống“ trong thị
trường tiêu thụ sản phẩm cũng phải tồn tại trong
một thời gian dài án.


33

34

 Tiềm năng sẵn có cần và có thể khai thác về vốn,

 Những kết quả và hiệu quả sẽ đạt

tài nguyên thiên nhiên, sức lao động để thực hiện
dự án của đất nước, của địa phương, của ngành
hoặc của các cơ sở.
 Những lợi thế so sánh nếu thực hiện đầu tư so
với nước khác, địa phương khác hoặc cơ sở
khác.
 Nếu tự nó không có lợi thế so sánh thì phải dự
kiến phương án tạo ra lợi thế so sánh:

được nếu thực hiện đầu tư. Đây là tiêu
chuẩn tổng hợp để đánh giá tính khả
thi của toàn bộ dự án đầu tư.
Những kết quả và hiệu quả này phải
lớn hơn hoặc bằng nếu đầu tư vào
dự án khác hoặc bằng định mức thì
cơ hội đầu tư mới được chấp nhận
để chuyển tiếp sang giai đoạn nghiên
cứu tiền khả thi hoặc khả thi.

 đầu tư sang các nước khác có nhiều lợi thế so sánh


hơn
 sử dụng vật liệu mới, vật liệu khai thác tại chỗ để giảm

35

chi phí đầu vào, tận dụng lao động dư thừa giá rẻ của
địa phương, giảm giá chi phí công nhân vừa giảm giá
chi phí vận chuyển cả các đầu vào thường xuyên.

36

6


Bài giảng Thiết lập và Thẩm định dự án đầu tư

2.1.2 Nghiên cứu tiền khả thi

2.1.2.2 Nội dung của nghiên cứu tiền khả thi

2.1.2.1 Mục đích:
 Loại bỏ các dự án bấp bênh về thị trường, kĩ thuật

Sự cần thiết đầu


Tổng mức đầu
tư, huy động vốn

Hiệu quả đầu tư


Dự kiến quy mô,
hình thức

Chọn PA xây
dựng

Ảnh hưởng môi
trường

Chọn KVĐĐ

Chọn CN-KTCung ứng vật tư

Lợi ích KTXH

 Loại bỏ dự án kinh phí đầu tư lớn, mức sinh lợi nhỏ
 Loại bỏ dự án không thuộc loại ưu tiên trong chiến lược

phát triển KTXH hoặc chiến lược SXKD

37

38

2.1.3 Nghiên cứu khả thi
2.1.3.1 Bản chất và mục đích

2.1.2.3 Nội dung của báo cáo tiền khả thi
• Chủ đầu tư


1
• Khu vực – địa
điểm

5
• Vốn
• PTTC

9

• Các căn cứ,
cơ sở nghiên
cứu DAĐT

2
• Kỹ thuật công
nghệ

6
• Ước tính lợi
ích KTXH

10

• Dự kiến hình
thức ĐT, quy
mô, PA sx

3

• Tác động môi
trường
• Biện pháp xử


7
• Các điều kiện
tổ chức thực
hiện

11

• Đầu vào
• nhu cầu
• khả năng
• đảm bảo

 Bản chất:
 là một tập hợp hồ sơ trình bày một cách chi tiết

4

và có hệ thống tính vững chắc, hiện thực của
một hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển
kinh tế - xã hội theo các khía cạnh thị trường, kỹ
thuật, tài chính, tổ chức quản lý và kinh tế xã
hội.

• Nhu cầu lao
động

• Tổ chức sx

8

 thường được gọi là lập luận chứng kinh tế

• Kết luận
• Kiến nghị

kỹ thuật, dựa vào kết quả của các nghiên
cứu cơ hội đầu tư và nghiên cứu tiền khả thi

12

39

40

2.1.2.3 Nội dung của báo cáo khả thi
• Căn cứ xác
định sự cần
thiết để đầu


 Mục đích

1

 Xem xét lần cuối cùng nhằm đi đến những kết


• Phương án
liên quan
đến mặt
bằng

luận xác đáng
 Là công cụ thực hiện kế hoạch kinh tế để biết kế

5

hoạch thành hành động cụ thể và đem lại lợi ích

• Phân tích
hiệu quả
đầu tư

 Chính là lập dự án đầu tư

10
41

42

7

• Lựa chọn
hình thức
đầu tư

2

• Lựa chọn
kỹ thuật
công nghệ

6
• Mốc thời
gian thực
hiện đầu tư
chính

11

• Chương
trình sx và
các yếu tố
đáp ứng

3
• Thiết kế sơ
bộ

• Phương án
địa điểm

4
• Nguồn vốn,
khă năng
tài chính

7


8

• Hình thức
quản lý

• Xác định
chủ đầu tư

12

13

• Phương án
sử dụng lao
động

9
• Các bên
liên quan

14


Bài giảng Thiết lập và Thẩm định dự án đầu tư

2.2.1 Xác định mục đích yêu cầu

2.2 Trình tự nghiên cứu và lập DAĐT khả thi


 Mục đích chung: xây dựng được dự án có cơ sở khoa

học, cơ sở thực tiễn và có tính khả thi cao

2. Lập
nhóm soạn
thảo

3. Tiến
hành soạn
thảo

 Yêu cầu chung: phải xem xét, nghiên cứu một cách

toàn diện với các phương án nghiên cứu, tính toán có
cơ sở và phù hợp nhằm đảm bảo những yêu cầu đặt

1. Xác định
mục đích –
yêu cầu

ra đối với một dự án đầu tư

43

44

2.2.2 Lập nhóm soạn thảo
Giám sát
và điều

phối
Phân công
công việc

Lập kế
hoạch, lịch
trình

Chủ
nhiệm
dự án

2.2.3 Tiến hành lập DAĐT khả thi

Tập hợp
các
chuyên gia

Tổng hợp
kết quả
nghiên cứu

45

1. Nhận dạng
DAĐT

2. Lập kế
hoạch soạn
thảo


3. Lập đề
cương sơ bộ

4. Lập đề
cương chi tiết

5. Phân công
công việc

6. Tiến hành
soạn thảo

7. Mô tả,
trình bày

8. Hoàn tất

46

Bước 2. Lập kế hoạch soạn thảo dự án đầu tư:
 Xác định các bước công việc của quá trình soạn
thảo dự án
 Dự tính phân công công việc cho các thành viên
của nhóm soạn thảo.
 Dự tính các chuyên gia (ngoài nhóm soạn
thảo) cần huy động tham gia giải quyết
những vấn đề thuộc nội dung dự án.
 Xác định các điều kiện vật chất và phương tiện để
thực hiện các công việc soạn thảo dự án.

 Dự trù kinh phí để thực hiện quá trình soạn thảo
dự án.
 Lập lịch trình soạn thảo dự án

2.2.3 Các bước tiến hành lập DAĐT khả thi
Bước 1. Nhận dạng dự án đầu tư:
 Xác định dự án thuộc loại nào; Dự án phát triển
ngành, vùng hay dự án sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp ; dự án đầu tư mới hay cải tạo, mở
rộng...
 Xác định mục đích của dự án
 Xác định sự cần thiết phải có dự án
 Vị trí ưu tiên của dự án

47

48

8


Bài giảng Thiết lập và Thẩm định dự án đầu tư

Bước 3. Lập đề cương sơ bộ của dự án
đầu tư:
 giới thiệu sơ lược về dự án
 những nội dung cơ bản của dự án khả thi
theo các phần:

Bước 4. Lập đề cương chi tiết của dự án đầu tư:

 Được tiến hành sau khi đề cương sơ bộ được thông
qua.
 Các nội dung của đề cương sơ bộ càng được chi tiết
hóa và cụ thể hóa càng tốt.
 Cần tổ chức thảo luận xây dựng đề cương chi tiết ở
nhóm soạn thảo để mọi thành viên đóng góp xây dựng
đề cương
Bước 5. Phân công công việc cho các thành viên của
nhóm soạn thảo

 sự cần thiết phải đầu tư;
 nghiên cứu thị trường sản phẩm, dịch vụ của dự

án;
 nghiên cứu công nghệ và kỹ thuật;
 nghiên cứu kinh tế - xã hội;
 nghiên cứu về tổ chức, quản lý dự án.
49

50

Bước 6. Tiến hành soạn thảo dự án đầu tư:
 Thu nhập các thông tin, tư liệu cần thiết cho dự án.
 Điều tra, khảo sát thực tế để thu thập các dữ liệu
thực tế cần thiết
 Phân tích, xử lý các thông tin, tư liệu đã thu thập
 Tổng hợp các kết quả nghiên cứu.
 Các kết quả nghiên cứu ở từng phần việc sẽ được
từng thành viên nhóm nhỏ tổng hợp, sau đó sẽ được
tổng hợp chung thành nội dung của dự án.


Bước 7. Mô tả dự án và trình bày với chủ đầu tư
hoặc cơ quan chủ quản:
 Nội dung của dự án được mô tả ở dạng văn bản hồ
sơ và được trình bày với chủ đầu tư hoặc cơ quan
chủ quản để lấy ý kiến bổ sung và hoàn chỉnh nội
dung dự án.
Bước 8. Hoàn tất văn bản dự án đầu tư:
 Nhóm soạn thảo tiếp tục bổ sung và hoàn chỉnh nội
dung của dự án cũng như hình thức trình bày. Sau
đó bản dự án sẽ được in ấn.

51

52

2.3 Phương pháp trình bày DAĐT khả thi
2.3.1 Bố cục thông thường

2.3.2 Khái quát trình bày

1. Lời mở đầu

1. Lời mở đầu

2. Sự cần thiết phải đầu tư

• Lý do hình thành dự án.
• Thu hút sự quan tâm
• Cung cấp thông tin cơ bản về địa vị

pháp lý của chủ đầu tư và ý đồ đầu

• Ngắn gọn, rõ ràng (1 - 2 trang)

3. Phần tóm tắt dự án đầu tư
4. Phần thuyết minh chính
5. Phần phụ lục

53

54

9


Bài giảng Thiết lập và Thẩm định dự án đầu tư

2.3.2 Khái quát trình bày

2.3.2 Khái quát trình bày

2. Sự cần thiết phải đầu tư

3. Tóm tắt dự án

• Căn cứ cụ thể khẳng định sự cần
thiết phải đầu tư.
• Đảm bảo tính xác thực và tính
thuyết phục
• Khẳng định và ngắn gọn (1 - 2

trang)

• Là phần quan trọng , được lưu ý và đọc
nhiều nhất.
• Mục đích: cung cấp toàn bộ nội dung của dự
án nhưng không chi tiết
• Chủ dự án; chủ đầu tư hoặc đơn vị được uỷ
quyền
• Đặc điểm đầu tư; Mục tiêu, nhiệm vụ chủ
yếu của đầu tư…

55

56

Khi trình bày về phương diện thị trường cần lưu ý

2.3.2 Khái quát trình bày

 Nhận thức cơ hội kinh doanh: phân tích các điểm

4. Thuyết minh chính

mạnh, điểm yếu, các cơ hội và thách thức của

• Chi tiết nội dung và kết quả nghiên cứu
• nghiên cứu thị trường SP-DV
• nghiên cứu công nghệ kỹ thuật
• phân tích tài chính
• phân tích kinh tế - xã hội

• tổ chức quản lý quá trình đầu tư.
• Đảm bảo tính lôgíc, chặt chẽ và rõ ràng
57

môi trường
 Xác định nhu cầu của khách hàng: là cơ sở để

thực hiện chiến lược nâng cao chất lượng các
dịch vụ, các biện pháp hỗ trợ.

58

Khi trình bày về phương diện công nghệ cần lưu ý

Khi trình bày về phương diện tài chính cần lưu ý

 Cần nêu danh sách những chuyên viên kỹ thuật

 Các chỉ tiêu tài chính đưa ra phải rõ ràng và được

thực hiện phần việc này

giải thích hợp lý.

 Trong trình bày những tính toán kỹ thuật, cần diễn

 Căn cứ để tính toán các chỉ tiêu tài chính phải

đạt chi tiết và dễ hiểu


thoả mãn yêu cầu là có thể kiểm tra được;

 Nội dung chi tiết kỹ thuật nên để ở phần phụ lục

 Không nên tính toán quá nhiều chỉ tiêu, song cần

hoặc phúc trình riêng.

phải đủ để phản ánh và đánh giá đúng mặt tài
chính của dự án.

59

60

10


Bài giảng Thiết lập và Thẩm định dự án đầu tư

Khi trình bày về KT-XH cần lưu ý

Khi trình bày về tổ chức quản lý cần lưu ý

 Đối với cơ quan thẩm quyền Nhà nước hay các

 Chứng minh được việc tổ chức và quản trị dự án sẽ

hữu hiệu, đảm bảo cho dự án thành công.


định chế tài chính: hiệu quả kinh tế và lợi ích xã

 Giới thiệu được trình độ, năng lực và kinh nghiệm

hội.

quản trị kinh doanh của ban quản trị dự án

 Nhiều vấn đề không thể lượng hóa được một

 Nêu rõ cơ chế điều hành hoạt động của dự án cũng

cách đầy đủ, cần kết hợp tốt việc trình bày định

như cơ chế kiểm tra, kiểm soát của mặt kỹ thuật và

tính với định lượng.

61

tài chính của dự án.

62

Trình bày kết luận – kiến nghị:

2.3.2 Khái quát trình bày

 Nêu rõ những thuận lợi và trở ngại cho việc


5. Phụ lục

thực hiện dự án

• Các chứng minh chi tiết cần thiết về

 Khẳng định ưu điểm và tính khả thi của dự

các phương diện nghiên cứu khả thi

án
 Các kiến nghị về chấp nhận đầu tư, về xin

• Tránh việc trình bày cồng kềnh, rối

vay vốn cần ngắn gọn, rõ ràng.
63

rắm trong phần thuyết minh chính
64

3.1 Tổng quan
3.1.2 Khái niệm

Chuyên đề 3
Phân tích thị trường sản phẩm

Cạnh tranh
Cung


Cầu

Thị trường
mục tiêu
Chất lượng

Thị hiếu
Giá cả
66

11


Bài giảng Thiết lập và Thẩm định dự án đầu tư

3.1.2 Ý nghĩa

3.2 Lựa chọn sản phẩm

 Yếu tố có ảnh hưởng quyết định đến sự thành công

hay thất bại của dự án

PP
định tính

 Là căn cứ cho các quyết định của nhà đầu tư trong

PP lựa chọn SP


từng giai đoạn: nên tiếp tục giữ nguyên, tăng thêm
hay thu hẹp quy mô đầu tư lại?
 Là căn cứ để quyết định những vấn đề có liên quan

PP
định lượng

đến vùng thị trường tiêu thụ sản phẩm
67

68

3.2.1 Phân tích định tính
Mức độ phù hợp
của sản phẩm

3.2.2 Phân tích định lượng
 Liệt kê các phương án khả năng về sản phẩm

• với chủ trương
• chính sách
• kế hoạch phát triển

 Dự kiến các trạng thái thị trường có thể xảy ra.

Sản phẩm đang nằm
trong giai đoạn nào
của chu kỳ đời sống

 E1 là thị trường tốt,

 E2 là thị trường xấu.
 E3 là thị trường trung bình (nếu có)

Sở trường của
doanh nghiệp.
Khả năng đảm bảo
các nguồn lực

 Xác định sơ bộ thu, chi, lời, lỗ tương ứng





 Xác định xác suất xảy ra các trạng thái thị trường:

Vốn
Nguyên vật liệu
Kỹ thuật
Con người

P(E1), P(E2).
 Vẽ cây quyết định, đưa lên cây các giá trị lời, lỗ và

các xác suất tương ứng.
69

70

3.2.2 Phân tích định lượng


Ví dụ 1

 Giải bài toán. Có 2 cách để xác định phương án tối

 Công ty A muốn mở rộng sản xuất. Công ty có 2 phương

án sản xuất ra 2 mặt hàng X và Y.

ưu:

 Kết quả thăm dò thị trường về lợi nhuận thu được khi sản

 Cực đại hóa các lợi nhuận kì vọng maxEMV (Expected

phẩm được chấp nhận cũng như sự trả giá khi sản phẩm

Monetary Value).

không được chấp nhận được cho ở bảng sau.

 Cực tiểu hóa các thiệt hại kì vọng minEOL (Expected

 Giả sử xác suất xảy ra của các tình huống như trong bảng

Opportunity Loss)

71

72


12


Bài giảng Thiết lập và Thẩm định dự án đầu tư

Bảng ra quyết định
Các phương án

Cây quyết định

Các tình huống
TT tốt
TT xấu

Sản phẩm X

200,000

-180,000

Sản phẩm Y

100,000

-20,000

Không sản xuất
Xác suất


TT tốt (0.7)
1

TT tốt (0.7)
2

0

0

0,7

0,3

TT xấu (0.3)

TT xấu (0.3)

200,000$
-180,000$

100.000$
- 20.000$
0$

3
ĐVT: USD
73

74


Mô hình tối đa hóa lợi nhuận kì vọng maxEMV

Bảng mất mát cơ hội

 EMV(1) = 200,000*0.7 + (-180,000)*0.3 = 86,000$

Các phương án

Các tình huống
TT tốt

TT xấu

Sản phẩm X

0

180,000

Sản phẩm Y

100,000

20,000

Không sản xuất

200,000


0

0,7

0,3

 EMV(2) = 100,000*0.7 + (-20,000)*0.3 = 64,000$
 EMV(3) = 0$

 Chọn phương án sản xuất sản phẩm X

Xác suất

ĐVT: USD
75

76

Cây quyết định

Mô hình cực tiểu hóa thiệt hại kì vọng minEOL
TT tốt (0.7)

1

TT xấu (0.3)

TT tốt (0.7)
2


TT xấu (0.3)
TT tốt (0.7)

3

77

TT xấu (0.3)

0$

 EOL(1) = 0.7*0 + 0.3*180,000 = 54,000

180,000$

 EOL(2) = 0.7*100,000 + 0.3*20,000 = 76,000
 EOL(3) = 0.7*200,000 + 0.3*0 = 140,000

100.000$

 Chọn phương án sản xuất sản phẩm X

20.000$
200.000$
0$
78

13



Bài giảng Thiết lập và Thẩm định dự án đầu tư

Môi trường không chắc chắn

Môi trường không chắc chắn
Bài toán Laplace

 Ra quyết định trong môi trường không chắc chắn

 Còn gọi là tiêu chí xảy ra như nhau, giả định xác suất

các trạng thái tự nhiên là như nhau

 Maximax (tiêu chuẩn quyết định lạc quan): chọn phương

 PP chọn ra phương án có kết quả trung bình cao nhất

án có kết quả tốt nhất tương ứng với tình huống tốt nhất.

 Các bước thực hiện
 Tính kết quả trung bình cho mỗi phương án bằng cách

 Maximin (tiêu chuẩn quyết định bi quan): chọn phương

cộng tất cả các giá trị trong các trạng thái của mỗi
phương án và chia cho số trạng thái
 Chọn phương án có giá trị trung bình cao nhất

án có kết quả tốt nhất tương ứng với các tình huống xấu
nhất.


79

80

Môi trường không chắc chắn
Bài toán Herwicz

Bảng ra quyết định

 Còn gọi là tiêu chí trung bình có trọng số
 Là tiêu chí thỏa hiệp giữa quyết định lạc quan và bi

Các phương án

quan
 Cách thức thực hiện:

Sản phẩm X

 Chọn hệ số thực tế 0<α<1
(gần 0: bi quan, gần 1: lạc quan)

Sản phẩm Y

 Tính giá trị herwicz

Các tình huống
TT tốt


TT xấu

200,000

-180,000

100,000

-20,000

0

0

Không sản xuất
 Chọn phương án có giá trị herwicz lớn nhất

ĐVT: USD
81

82

Bài tập

3.2.3 Mô tả sản phẩm

 Bài 8, 9, 10, 11, 12, 13

 Tên, ký mã hiệu.
 Công dụng.

 Quy cách: kích thước, trọng lượng, khối lượng…
 Cấp chất lượng
 Hình thức bao bì đóng gói.
 Những đặc điểm chủ yếu phân việt với một số sản phẩm

cùng chức năng đang được bán trên thị trường.
 Các sản phẩm phụ (nếu có).

83

84

14


Bài giảng Thiết lập và Thẩm định dự án đầu tư

3.3.1 Xác định quy mô thị trường hiện
tại và tương lai

3.3 Phân tích thị trường sản phẩm
3.3.1 Xác định quy mô thị trường hiện tại và tương lai
3.3.2 Xác định vùng thị trường
3.3.3 Xác định thị phần
3.3.4 Khả năng cạnh tranh

Thị trường tiêu thụ trong hiện tại
• Số lượng SP do doanh nghiệp trong nước sx?
• Số lượng SP được nhập khẩu?
• Số lượng SP dành để xuất khẩu.

• Lượng hàng hóa còn tồn kho

85

86

3.3.1 Xác định quy mô thị trường hiện
tại và tương lai

3.3.1 Xác định quy mô thị trường hiện
tại và tương lai

Dự báo quy mô thị trường tương lai
• Số liệu thống kê về tình hình tiêu thụ sản phẩm của nhiều năm trong
quá khứ.
• Chiến lược phát triển kinh tế văn hóa xã hội của quốc gia trong từng
giai đoạn.
• Khả năng đa dạng hóa các chủng loại sản phẩm làm thay đổi thị hiếu
của người tiêu dùng.
• Khả năng thanh toán của thị trường.
87

Phương
pháp số
học

• Phương pháp bình quân số học
• Phương pháp bình quân theo tốc
độ tăng trưởng


Phương
pháp
thống kê

• Hồi quy tương quan tuyến tính
(HQTT)
• Bình phương bé nhất (BPBN)
• Parabol

88

1. PP Số học
PP bình quân số học

1. PP Số học
PP bình quân số học

 Áp dụng khi trong dãy số quá khứ số lượng sản phẩm

 Ví dụ:

tiêu thụ hàng năm tăng dần một cách tương đối đều
đặn.

∆𝑌 =

 Dựa vào thống kê, có

dãy số sản phẩm tiêu
thụ trong quá khứ như

sau:

𝑌𝑛 − 𝑌1
⟹ 𝑌𝑑 = 𝑌𝑛 + ∆𝑌
𝑛−1

 Trong đó:
 Y: sản lượng

 Hãy dự báo cho 5 năm

 ∆𝑌: sản lượng tăng bình quân hàng năm

tới

 n : số năm số liệu trong quá khứ
 Yd: sản lượng dự báo cho năm n+1
89

90

15

Năm

Sản lượng
(tấn)

2006


4.526

2007

5.042

2008

5.587

2009

6.089

2010

6.698


Bài giảng Thiết lập và Thẩm định dự án đầu tư

1. PP Số học
PP bình quân số học

1. PP số học
PP bình quân tốc độ tăng trưởng

 Sản lượng tăng bình quân hàng năm:

 Áp dụng khi trong dãy số quá khứ có tốc độ tăng


∆𝑌=

6.698 – 4.526

trưởng của năm sau so với năm trước là tương đối
đều nhau.

= 543 (tấn)

4

𝑌𝑑 = 𝑌𝑛 × 1 + ∆𝑦

𝑌𝑑 = 𝑌𝑛 + 543

Với



∆𝑦 =




 ∆𝑦 : tốc độ tăng trung bình hàng năm
 n : số năm số liệu tỏng quá khứ




92

1. PP số học
PP bình quân tốc độ tăng trưởng

1. PP số học
PP bình quân tốc độ tăng trưởng (cách 1)

 Ví dụ:

 Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm:

 Số liệu về số lượng

sản phẩm tiêu thụ
trong quá khứ như
trong bảng.
 Hãy dự báo cho 5
năm tiếp theo

Năm

Sản lượng
tiêu thụ (tấn)

2006
2007
2008
2009
2010


830
920
1.015
1.130
1.250

93

∆𝑦 =

𝑛−1

𝑌𝑛
−1=
𝑌1

5−1

1.250
− 1 = 10,78%
830

94

1. PP số học
PP bình quân tốc độ tăng trưởng (cách 2)
Năm

Y


Tốc độ tăng trưởng

2006
2007
2008
2009
2010

830
920
1.015
1.130
1.250

110,84%
110,33%
111,33%
110,62%

1. PP số học
PP bình quân tốc độ tăng trưởng (cách 1)
 Dự báo cho 5 năm tiếp theo như sau:

Năm

 Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm:

∆𝑦 =
95


𝑌𝑛
−1
𝑌1

 Trong đó:


91

𝑛−1

𝑛−1

110,84% × 110,33% × 111,33% × 110,62% − 1 = 10,78%
96

16

𝑌𝑑 = 𝑌𝑛 × 1 + 10,78%

2011

1.250*(1+10,78%) = 1.384,74 (tấn)

2012

1.384,74 *(1+10,78%) =1.534,00 (tấn)

2013


1.534,00*(1+10,78%) =1.699,35 (tấn)

2014

1.699,35*(1+10,78%) =1.882,53 (tấn)

2015

1.882,53*(1+10,78%) =2.085,45 (tấn)


Bài giảng Thiết lập và Thẩm định dự án đầu tư

2. PP thống kê
Hồi quy tương quan tuyến tính (HQTT)

2. PP thống kê
Bình phương bé nhất (BPBN)

 Ta có hàm dự báo là một hàm đường thẳng

Yd = aX + b

Yd = aX + b

 Với

 Trong đó:
 Yd : số lượng sản phẩm dự báo


nXY - XY

a=

 X : thứ tự năm tính toán (điều kiện: ƩX = 0)

nX2 - (X)2

 a, b : các tham số của đường thẳng với

XY
X2
Y
n

a=
b=

97

X2. Y - X.XY

b=

nX2 - (X)2

98

2. PP thống kê


2. PP thống kê

 Ví dụ

Năm
2008
2009
2010
2011
2012
2013
Tổng

 Một sản phẩm có số

lượng tiêu thụ trong quá
khứ như trong bảng

 Hãy dùng phương pháp

đường thẳng dự báo
cho 5 năm tiếp theo, bắt
đầu từ năm 2014

Y
3.500
4.000
4.600
5.300

6.000
6.800
30.200

99

100

Hồi quy tương quan tuyến tính (HQTT)
Y

X

X2

XY

Yd = 331,43X + 5.033,33

Năm

Y

X

X2

XY

Yd = 662,86X +

2.713,33

2008

3.500

-5

25

-17.500

3.376

2008

3.500

1

1

3.500

3.376

2009

4.000


-3

9

-12.000

4.039

2009

4.000

2

4

8.000

4.039

2010

4.600

-1

1

-4.600


4.702

2010

4.600

3

9

13.800

4.702

2011

5.300

1

1

5.300

5.365

2011

5.300


4

16

21.200

5.365

2012

6.000

3

9

18.000

6.028

2012

6.000

5

25

30.000


2013

6.800

5

25

34.000

6.690

2013

6.800

6

36

40.800

6.028
6.690

Cộng

30.200

0


70

Cộng

30.200

21

91

117.300

2014

101

Bình phương bé nhất (BPBN)

Năm

23.200

7

2015

9

2016


11

2017

13

2018

15

a 
b

23 . 200

70
30 . 200
6

 331 , 43
 5 . 033 , 33

7.353

2014

7

8.016


2015

8

8.679

2016

9

2017
2018

10
11

9.342
10.005

102

17

a 

b

6  117 . 300  21  30 . 200
6  91  ( 21 )


2

91  30 . 200  21  117 . 300
6  91  ( 21 )

2

 662 ,86

7.353
8.016

 2 . 713 , 33

8.679
9.342
10.005


Bài giảng Thiết lập và Thẩm định dự án đầu tư

2. PP thống kê
Parabol

PP thống kê
Parabol

 Ta có hàm dự báo có dạng


Yd =

aX2

 Ta có các tham số

+ bX + c

 Trong đó:

a=

 Yd : số lượng sản phẩm dự báo
 X : thứ tự năm tính toán

b=

 a, b, c : các tham số của đường thẳng

c=
103

nX2Y - X2Y
nX4 - (X2)2
XY
X2
4
X Y - X2X2Y
nX4 - (X2)2


104

PP thống kê
Parabol
 Ví dụ
 Sau khi điều tra, xác

định được nhu cầu
trong quá khứ như
trong bảng
 Hãy xác định nhu cầu
cho 5 năm tiếp theo
bằng PP parabol

Năm

Y

2008

3.500

2009

4.000

2010

4.600


2011

5.300

2012

6.000

2013

6.800

Tổng

30.200
106

105

Năm

Y

X

X2

X4

XY


X2Y

Yd

2008

3.500

-5

25

625

-17.500

87.500

3489

2009

4.000

-3

9

81


-12.000

36.000

4016

 Lựa chọn PP dự báo đúng nhất bằng cách lấy độ lệch

2010

4.600

-1

1

1

-4.600

4.600

4611

2011

5.300

1


1

1

5.300

5.300

5274

2012

6.000

3

9

81

18.000

54.000

6005

chuẩn (Standard Deviation) và độ lệch tuyệt đối bình
quân (Mean Absolute Deviation - MAD) để so sánh.
 PP nào có giá trị này nhỏ nhất thì chọn


2013

6.800

5

25

625

34.000

170.000

6804

Cộng

30.200

0

70

1.414

23.200

357.400


2014

7.670

7

49

2015

8.604

9

81

a=

2016

9.606

11

121

b=

2017


10.676

13

169

c=

2018

11.814

15

225

107

6 x 357400 – 70 x 30200
6 x 1414 - (70)2
23200
70
1414 x 30200 – 70 x 357400
6 x 1414 - (70)2

Lưu ý khi dự báo

=8,48
=331,43

=4934,38

Yd = 8,48X2 + 331,43X + 4934,38

108

18


Bài giảng Thiết lập và Thẩm định dự án đầu tư

Độ lệch chuẩn

Độ lệch tuyệt đối trung bình MAD
𝑌𝑑 − 𝑌
𝑛

𝛿=

2

𝑀𝐴𝐷 =

 Trong đó:

𝑛

 Trong đó:

 Yd : Nhu cầu dự trù quá khứ


 Yd : Nhu cầu dự trù quá khứ

 Y : Nhu cầu quá khứ

 Y : Nhu cầu quá khứ

 n = Số năm trong quá khứ

 n = Số năm trong quá khứ

109

110

Ví dụ
Y

2008

3.500

3.376

2009

4.000

4.039


2010

4.600

4.702

2011

5.300

5.365

2012

6.000

6.028

2013

6.800

Tổng 30.200

Lưu ý khi dự báo
HQTT

Năm

111


𝑌𝑑 − 𝑌

Yd

BPBN

|Yd-Y| (Yd-Y)2
124

Yd

15.376

3.376

39

1.521

4.039

102

10.404

4.702

65


4.225

5.365

28

784

6.028

6.690

110

12.100

30.200

468

Độ lệch chuẩn
MAD

|Yd-Y| (Yd-Y)2

Yd

điểm

|Yd-Y| (Yd-Y)2


 Phương pháp định tính: Lấy ý kiến từ

15.376

3.489

11

121

39

1.521

4.016

16

256

 các nhà quản trị cao cấp, các chuyên viên.

102

10.404

4.611

11


121

 những người trực tiếp bán các sản phẩm, dịch vụ

65

4.225

5.274

26

676

28

784

6.005

5

25

6.690

110

12.100


6.804

4

16

44.410 30.200

468

44.410 30.199

73

1.215

HQTT
86,03
78,00

124

 Mỗi phương pháp dự báo đều có những ưu và nhược

Parabol

BPBN
86,03
78,00


Parabol
14,23
12,17

 những người tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ

 Một số các yếu tố ảnh hưởng khác để đảm bảo kết

quả dự báo nhu cầu như giá cả, mức tăng thêm của
dân số, mức tăng thêm của thu nhập…

112

Bài tập

3.3.2 Xác định vùng thị trường

 14, 15

 Nhận dạng vùng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong

hiện tại

 Xác định khối lượng sản phẩm được tiêu thụ trong

từng vùng

 Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng sản


phẩm tiêu thụ trong từng vùng.

 Chọn vùng thị trường tiêu thụ sản phẩm
 Cần chú ý:
 quy mô dân số và khả năng thanh toán của vùng
 tính ổn định tương đối của thị hiếu tiêu dùng
 lợi thế trong cạnh tranh với các đối thủ trong vùng.
113

114

19


Bài giảng Thiết lập và Thẩm định dự án đầu tư

3.3.4 Khả năng cạnh tranh

Chuyên đề 4
Phân tích kỹ thuật công nghệ

3.3.4.1 Phân tích khả năng cạnh tranh
• Cần phải đánh giá khả năng cạnh tranh trên
cả hai mặt:
• giá trị
• giá trị sử dụng

3.3.4.2 Tính khả năng cạnh tranh
• Về giá cả
• Về giá trị sử dụng

115

4.1 Mô tả sản phẩm

4.2 Xác định công suất dự án

 Đặc điểm của sản phẩm chính, sản phẩm phụ,

 Công suất lý thuyết

chất thải.
 Các tiêu chuẩn chất lượng cần phải đạt được làm
cơ sở cho việc nghiên cứu các vấn đề kỹ thuật
khác.
 Các hình thức bao bì, đóng gói, các công dụng và
cách sử dụng của sản phẩm.
 Các phương pháp và phương tiện để kiểm tra
chất lượng sản phẩm.

117

 Công suất thiết kế
 Công suất thực tế
 Công suất tối thiểu

118

Công suất lý thuyết

Công suất thiết kế

 Công suất thiết kế là công suất mà dự án có thể

thực hiện được trong điều kiện sản xuất bình
thường:

 Công suất lý thuyết là công suất lớn nhất mà dự án có

thể đạt đến trong các điều kiện sản xuất lý thuyết.

 Máy móc thiết bị hoạt động theo đúng quy trình công

 Công suất lý thuyết chỉ tính để biết giới hạn trên chứ

nghệ.

 Các đầu vào được đảm bảo đầy đủ.

không thể đạt được, còn gọi là công suất trần.

119

 Công suất thiết kế được tính dựa trên:
 công suất thiết kế của máy móc thiết bị chủ yếu trong 1
giờ
 số giờ làm việc trong 1 năm.

120

20



Bài giảng Thiết lập và Thẩm định dự án đầu tư

Công suất thực tế

Công suất tối thiểu (hòa vốn)

 Thông thường công suất thực tế chỉ nên lấy tối đa

 Công suất tối thiểu là công suất tương ứng với điểm

bằng 90% công suất thiết kế.
 Trong những năm hoạt động đầu tiên do phải điều
chỉnh máy, công nhân chưa thạo việc… nên công
suất thực tế còn đạt thấp hơn nữa so với công suất
thiết kế.

121

hòa vốn.
 Không thể chọn công suất của dự án nhỏ hơn công

suất hòa vốn.
 Công suất tối thiểu còn gọi là công suất sàn.

122

4.3 Công nghệ & phương pháp sản xuất

Lựa chọn công suất dự án

 Căn cứ vào các yếu tố:
 Mức độ yêu cầu của thị trường hiện tại và tương lai đối
với các loại sản phẩm của dự án
 Khả năng chiến lĩnh thị trường.
 Khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào và nhất là đối với
các loại nguyên liệu phải nhập khẩu.
 Khả năng mua các thiết bị công nghệ có công suất phù
hợp.
 Năng lực về tổ chức, điều hành sản xuất.
 Khả năng về vốn đầu tư.

123

Công nghệ và
PPSX đang
được áp dụng

Vốn và lao
động

Khả năng vận
hành và quản


Nguyên liệu
sử dụng

Điều kiện kết
cấu hạ tầng


Điều kiện
KTXH địa
phương

Các yếu tố rủi
ro

Các khía
cạnh kinh tế
kỹ thuật khác

124

4.4 Chọn máy móc thiết bị

4.5 Nguyên vật liệu đầu vào

 Tùy thuộc công nghệ và phương pháp sản xuất

mà lựa chọn máy móc thiết bị thích hợp
 Lập bảng liệt kê mô tả đầy đủ theo các căn cứ để

Loại nguyên
vật liệu

Số lượng

Nguồn cung
cấp


Chất lượng

Lưu ý

lựa chọn đã trình bày
 Giá mua các loại thiết bị, chi phí lắp đặt…
 Lựa chọn dựa trên nhiều phương án. Dùng chỉ số
NPV, IRR để lựa chọn

Tiến độ

125

126

21


Bài giảng Thiết lập và Thẩm định dự án đầu tư

4.6 Cơ sở hạ tầng
Năng lượng
• Nhu cầu
• Nguồn cung
cấp
• Đặc tính
• Chất lượng
• Tính kinh tế
• Chính sách
• Chi phí


4.7 Lao động và trợ giúp kỹ thuật

Nước
• Nhu cầu,
mục đích
• Nguồn
cấp/thoát
• chi phí

CSHT khác

Lao động

• Giao thông
• Xử lý chất
thải
• An toàn LĐ
• PCCC

Chuyên gia
nước ngoài

127








Nghiên cứu soạn thảo DA phức tạp
Thiết kế, thi công thiết bị đặc biệt
Huấn luyện công nhân kỹ thuật
Chạy thử, hướng dẫn
Bảo hành theo HĐ

128

4.8 Địa điểm thực hiện dự án

4.8.1 Nguyên tắc chung

4.8.1 Nguyên tắc chung
4.8.2 Các bước chọn địa điểm
4.8.3 Phương pháp chọn khu vực địa điểm
4.8.4 Chọn địa điểm cụ thể
4.8.5 Mô tả địa điểm

 Có lợi về mặt kinh tế.
 Thuận lợi nhất về CSHT, điện, nước, giao thông

129








vận tải, thông tin liên lạc.
Có mặt bằng đủ rộng, dễ bố trí các bộ phận.
Phù hợp với quy hoạch chung.
Đảm bảo an ninh.
Không gây ô nhiễm môi trường.
Trong mọi trường hợp, phải được sự nhất trí của
chính quyền địa phương

130

4.8.2 Các bước chọn địa điểm
Chọn khu
vực địa điểm

131

• Nhu cầu: trực tiếp, gián tiếp
• Nguồn: ưu tiên LĐ địa phương
• Chi phí: tuyển, đào tạo, lương

4.8.3 PPchọn khu vực địa điểm
PT định tính

Chọn địa
điểm cụ thể

Xét trên phạm
vi rộng

Xét trên phạm

vi hẹp

Các vấn đề tổng
quát  lợi ích và
hoạt động của DN

Các vấn đề cụ thể
 kinh phí đầu tư






SP là dịch vụ  gần thị trường
SP tăng trọng trong quá trình sx  gần nơi tiêu thụ
SP giảm trọng trong quá trình sx  gần vùng nguyên liệu
SP khó vận chuyển  gần nơi tiêu thụ

PT định lượng




132

22

PP hòa vốn
PP tọa độ

PP quy hoạch tuyến tính
PP cho điểm có trọng số


Bài giảng Thiết lập và Thẩm định dự án đầu tư

(1) Phương pháp hòa vốn

Ví dụ chọn địa điểm bằng PP hòa vốn

 Sử dụng hàm chi phí điểm hòa vốn được xác định






bằng công suất hoặc sản lượng dự kiến của dự án.
Y = bX + c
Điều tra sơ bộ thông tin tại các khu vực địa điểm
Lập hàm chi phí và trình bày bằng đồ thị.
Từ đó, xác định điểm cần chọn ứng với từng mức chi
phí cho sản lượng dự kiến.
Điểm được chọn là tại mức sản lượng tương ứng,
đường chi phí có vị trí thấp nhất.

133

Địa điểm


Định phí

Biến phí

Hàm chi phí

A

150

0,35

YA = 0,35X +150

B

300

0,25

YB = 0,25X +300

C

550

0,13

YC = 0,35X +550


134

(2) Phương pháp tọa độ

Ví dụ chọn địa điểm bằng PP hòa vốn
1000

 Sử dụng khi chưa có đủ số liệu để xác định biến phí

800

 Còn được gọi là phương pháp trọng tâm có xét đến

600

 Cách thực hiện:

Chi phí

và định phí
lượng vận chuyển.

400

 Thông tin tọa độ (x,y) của các đại lý phải vận chuyển

200

 Lượng hàng hóa yêu cầu cho từng đại lý hàng tháng


hàng đến.
(hoặc hàng năm)

Y(A)
Y(B) 0
0
Y(C)

600

1200
Sản lượng

1800

 Vẽ các đại lý trên bản đồ theo tọa độ cho sẵn.

2400

135

136

(2) Phương pháp tọa độ

Ví dụ chọn địa điểm bằng PP tọa độ

 Áp dụng công thức tính trọng tâm có xét đến lượng

vận chuyển của nhà máy:

Cx 

1
W

 d

ix

W



i

Cy 

1
W

 d

iy

W



Địa điểm


Tọa độ x

Tọa độ y

Lượng hàng

A

3

10

2000

A

Ký hiệu

B

8

3

3000

B

i


 Trong đó:
 Cx, Cy : tọa độ x,y của nhà máy cần xác định

C

12

14

1500

C

D

14

8

4000

D

E

18

6

2500


E

 W : tổng lượng vận chuyển đến các đại lý
 W i : Lượng vận chuyển đến đại lý thứ i
 dix, diy : Tọa độ x,y của đại lý thứ i

137

138

23

2000
(3,10)
3000
(8,3)
1500
(12,14)
4000
(14,8)
2500
(18,6)


Bài giảng Thiết lập và Thẩm định dự án đầu tư

Ví dụ chọn địa điểm bằng PP tọa độ

Ví dụ chọn địa điểm bằng PP tọa độ


Địa điểm
i

Tọa độ x
dx

Tọa độ y
dy

Lượng hàng
Wi

15

A

3

10

B

8

3

C

12


D
E

dix Wi

diy Wi

2.000

6.000

20.000

3.000

24.000

9.000

14

1.500

18.000

21.000

14


8

4.000

56.000

32.000

18

6

2.500

45.000

15.000

-

-

13.000

149.000

97.000

 d


 Wi  
ix

 d

iy



Cx 

Cy 
139

1
W
1

W



 Wi 

1
13 . 000
1

C


12

A
D

9

E
6
B
3

 149 . 000  11 , 46

0

 97 . 000  7 , 46

13 . 000

0

 Thu thập thông tin về công suất, chi phí sản xuất cộng

với công vận chuyển đến đại lý của các cơ sở (nhà
máy) cũ và mới.
 Lập bảng tính.
 Giải các bài toán vận tải ứng với mỗi cơ sở (nhà máy)
mới với cơ sở (nhà máy) cũ. Mỗi phương án là một
bài toán riêng rẽ. Tính toán tính tối ưu cho từng

phương án.
 So sánh và lựa chọn khu vực địa điểm có chi phí là
thấp nhất trong các phương án đã tính toán.

9

12

15

18

21

Liệt kê các
PA

Liệt kê các
yếu tố ảnh
hưởng

Lập hội đồng
tư vấn

Xác định
trọng số

Chọn thang
điểm đánh
giá


Tiến hành
đánh giá

Tính điểm
BQ số học

Điểm bình
quân x trọng
số

Tính tổng
điểm 
chọn max

142

Ví dụ chọn địa điểm bằng PP trọng số

Ví dụ chọn địa điểm bằng PP trọng số

 Có 3 địa điểm thực hiện dự án là tỉnh A,B,C

Yếu tố ảnh hưởng

 Các yếu tố ảnh hưởng chính lên việc ra quyết định

Đầu vào

chọn địa điểm là:

 Đầu vào cho dự án

A

B

C

Tốt

Tuyệt

Tốt

50

175

5

Đầu ra (L km đến cảng)

 Đầu ra cho dự án (km đến cảng)
 Giá đất (triệu USD)

Giá đất (triệu USD)

 Cơ sở hạ tầng
 Cư dân


CSHT
Cư dân

143

6

(4) Phương pháp cho điểm có trọng số

(3) Phương pháp quy hoạch tuyến tính

141

3

140

144

24

6

4,5

5

Tuyệt

Trung bình


Tốt

Tuyệt

Tốt

Tuyệt


Bài giảng Thiết lập và Thẩm định dự án đầu tư

Ví dụ chọn địa điểm bằng PP trọng số

Ví dụ chọn địa điểm bằng PP trọng số

Bước 1: Tính trọng số

Bước 1: Tính trọng số

Bước 2: Xác định khung điểm

• Xếp thứ tự quan trọng của
các yếu tố ảnh hưởng
• Tính trọng số của các yếu
tố ảnh hưởng

Bước 3: Cho điểm
Bước 4: Tính điểm số
145


146

Ví dụ chọn địa điểm bằng PP trọng số

Ví dụ chọn địa điểm bằng PP trọng số

Xếp thứ tự quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng
Đầu vào
Đầu vào

 Tính trọng số:

Đầu ra

Giá đất

CSHT

Cư dân

Tần suất

Đầu ra

Đầu vào

CSHT

Đầu vào


2

Đầu ra

Đầu ra

Đầu ra

4

CSHT

Giá đất

1

CSHT

3

Đầu ra
Giá đất
CSHT
Cư dân

 Tổng số các số tự nhiên thể hiện cấp quan trọng

Tổng số = 1+2+3+4+5 = 15
 Trọng số của các yếu tố lần lượt là

 Đầu ra : 5/15
 CSHT : 4/15
 Đầu vào : 3/15
 Giá đất : 2/15
 Cư dân : 1/15

0

Thứ tự quan trọng là:

Đầu ra

Điểm tương ứng sẽ là:

5

>

CSHT

>

4

Đầu vào

>

Giá đất


3

>

Cư dân

2

1

147

148

Ví dụ chọn địa điểm bằng PP trọng số
Yếu tố

Đánh giá ban đầu

Trọng
số

A

B

C

Đầu vào


Tốt

Tuyệt

Tốt

3/15

Đầu ra (L km)

50

175

5

5/15

Giá đất (G trUSD)

6

4,5

5

2/15

CSHT


Tuyệt

TB

Tốt

4/15

Cư dân

Tuyệt

Tốt

Tuyệt

1/15

149

Ví dụ chọn địa điểm bằng PP trọng số

Khung điểm
A

B

C

Bước 2: xác định khung điểm


•Đánh giá theo mức độ
•Đánh giá bằng con số
150

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×