Tải bản đầy đủ (.ppt) (19 trang)

Chương Trình Nghiên Cứu Khoa Học Và Phát Triển Công Nghệ Và Doanh Nghiệp Khoa Học Công Nghệ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (951.62 KB, 19 trang )

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TP. HCM

CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TP.HCM
&
DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

ThS. Phạm Tấn Kiên
Phòng Quản lý Khoa Học


Hệ thống 12 chương trình nghiên cứu KH&CN
giai đoạn 2011-2015

GD –
TDTT
& PT
nguồn
nhân lực

Vườm
ươm ST
KH&CN
Trẻ

CNTT
&
Điện tử
viễn
thông


Công
nghệ
sinh học
Vật liệu
mới &
Công
nghệ
Dược

KH Xã
hội
& Nhân
văn

Môi
trường,
Tài
nguyên
& BĐKH

Quản lý
Đô thị
KH & CN
Năng
lượng &
dự án SX

Y tế

Nông

nghiệp &
CN Thực
phẩm

CN Công
nghiệp
và Tự
động
hóa


Vật liệu mới và Công nghệ Dược
Mục tiêu

Định hướng

 Xây dựng nền công nghệ vật liệu
có cơ sở vững chắc và cơ cấu
đồng bộ, có đủ năng lực để đáp
ứng nhu cầu sản xuất những vật
liệu phục vụ các ngành công
nghiệp như: năng lượng, xây
dựng, cơ khí chế tạo máy, điện tử,
bảo vệ môi trường…

Lĩnh vực Vật liệu mới:
 Nghiên cứu chế tạo vật liệu
nanopolime.
 Nghiên cứu công nghệ chế tạo các
lọai vật liệu thân thiện môi trường, có

khả năng phân hủy sinh học, vật liệu
“xanh”.
 Nghiên cứu phát triển các loại vật liệu
sử dụng trong môi trường đặc biệt
(vật liệu y sinh trên cơ sở cacbon,
composite cacbon, polyme, kim loại
và gốm sứ)

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ
nano vào các ngành công nghiệp
truyền thống như dệt, sơn, mỹ phẩm,
in ấn, chất xúc tác, điện-điện tử, năng
lượng; trong sinh học và y tế.

 Nghiên cứu và triển khai sản xuất
các loại vật liệu có tính năng kỹ
thuât mới, hiện đại.


Công nghệ Công nghiệp và Tự động hoá
Mục tiêu

Định hướng

 Nghiên cứu đổi mới công nghệ, nâng
cao năng suất, chất lượng sản phẩm
nhằm phục vụ cho việc hiện đại hóa,
tự động hóa các ngành sản xuất ở
TP.HCM.
 Nghiên cứu chế tạo sản phẩm có

hàm lượng công nghệ cao đáp ứng
nhu cầu của thị trường trong nước và
xuất khẩu.

 Cơ – y – sinh: dụng cụ và thiết bị
phục hồi chức năng, cấy ghép
chỉnh hình;
 Hoàn thiện công nghệ sản xuất
pin mặt trời thương mại và hiệu
suất cao (25-50%)
 Tự động hóa tích hợp.


Công nghệ Thông tin và Điện tử Viễn thông
Định hướng

Mục tiêu
 Tạo ra các sản phẩm công nghệ
phục vụ giao thông, đô thị, y tế, môi
trường của Thành phố.
 Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý
(GIS) phục vụ nhu cầu quản lý nhà
nước trong quy hoạch đô thị, cấp
thoát nước, sử dụng đất, giao
thông, .v.v.
 Tạo ra các dòng sản phẩm ứng dụng
bản đồ số cho các thiết bị di động,
phục vụ quản lý đối tượng (con
người, vận tại, giao thông)
 Tạo ra các dòng sản phẩm điện tử có

thể cạnh tranh với các sản phẩm
hiện có nhập từ Trung Quốc, Đài
Loan, Thái Lan,…
 Hướng tới nghiên cứu ra sản phẩm
cụ thể phục vụ yêu cầu phát triển
kinh tế xã hội của TP.HCM nói riêng
và thị trường cả nước nói chung













Nghiên cứu cho ra các sản phẩm công nghệ, hệ thống
thông tin địa lý giải quyết các bài toán phục vụ giao thông,
quy hoạch đô thị, quản lý môi trường, y tế, thành phố.
Nghiên cứu các công nghệ mới, cải tiến các công nghệ đã
có trên thế giới nhằm phù hợp với điều kiện Việt Nam.
Nghiên cứu và thiết kế các vi xử lý sử dụng trong lĩnh vực
điện tử dân dụng; chế tạo những sản phẩm, linh kiện, vật
liệu điện tử mới phục vụ để thiết kế, chế tạo các thiết bị.
Thiết kế, chế tạo các thiết bị kiểm định, kiểm chuẩn, cho
ngành điện, điện tử và các ngành khác.

Nghiên cứu xây dựng các phần mềm ứng dụng cho các cơ
quan quản lý nhà nước; nghiên cứu các vấn đề về an ninh
mạng phục vụ quản lý nhà nước và doanh nghiệp vừa và
nhỏ trên địa bàn TP. HCM.
Nghiên cứu các phần mềm quản lý hệ thống “Ảo hóa”, tính
toán “Đám mây”, phục vụ việc chia sẽ thông tin cho các hệ
thống cần nhu cầu tính toán lớn phục vụ: giao thông, y
sinh học, hoá, môi trường, .v.v.
Nghiên cứu các ứng dụng phần mềm nhúng phục vụ
cho các ngành điện - điện tử, cơ khí, tự động hoá, máy
móc thiết bị nhập từ nước ngoài (đã hết licence), .v.v.


Môi trường, Tài nguyên và Biến đổi khí hậu
Mục tiêu
Xây dựng đề xuất cơ sở khoa
học và thực tiễn các giải pháp công
nghệ và quản lý có hiệu quả nhằm
đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường
và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên
nhiên tại TP. Hồ Chí Minh, góp phần
bảo vệ môi trường hệ thống lưu vực
sông Đồng Nai và góp phần phát
triển bền vững đất nước.
Nghiên cứu giải pháp công
nghệ và quản lý nhằm giảm thiểu
các ảnh hưởng tiêu cực và thích ứng
với biến đổi khí hậu.

Định hướng

Quản lý môi trường: (1) Nghiên cứu xây dựng chiến
lược giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt tại TP.HCM và cơ
chế, chính sách phục vụ công tác bảo vệ môi trường & tài
nguyên; (2) Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm thúc
đẩy phát triển công nghiệp môi trường tại TP.HCM.
Công nghệ môi trường: (1) Đề xuất công nghệ tiên
tiến thích hợp thương hiệu Việt Nam về xử lý nước thải công
nghiệp, tái chế chất thải và đề xuất biện pháp triển khai vào
thực tế; (2) Nghiên cứu áp dụng các công nghệ mới, công
nghệ thân thiện môi trường nhằm giảm thiểu ô nhiễm do khí
thải, nước thải, chất thải rắn tại TP. Hồ Chí Minh.
Lĩnh vực môi trường và tài nguyên khác : Đề xuất
các giải pháp bảo vệ môi trường đáp ứng với quy hoạch
khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên tại
TP.HCM.
Lĩnh vực Biến đổi khí hậu: (1) Xây dựng các bản đồ
ngập lụt tại TP. HCM và hệ thống lưu trữ cơ sở dữ liệu phục
vụ đánh giá tác động, xây dựng và thực hiện các giải pháp
giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu. (2) Nghiên cứu
ảnh hưởng của BĐKH tới hiện trạng và quy hoạch các bãi
chôn lấp CTR công nghiệp, chất thải nguy hại; (3) hiện trạng
và quy hoạch xây dựng các công trình giao thông. (4) Các
biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong quy hoạch sử
dụng đất; (5) Các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong sinh
hoạt đô thị, các mô hình doanh nghiệp sử dụng năng lượng
tái tạo, năng lượng sạch,...


Vườn ươm Sáng tạo KH-KT trẻ
Mục tiêu


Khuyến khích và tạo điều
kiện cho lực lượng KHKT trẻ tham
gia nghiên cứu khoa học phục vụ
phát triển kinh tế – xã hội Tp.HCM.
Phát huy hiệu quả tiềm lực
KH&CN trên địa bàn TP, đặc biệt
đối với các đối tượng là sinh viên,
thanh niên công nhân, các giảng
viên trẻ và nghiên cứu viên trẻ của
các trường viện.
Góp phần thúc đẩy lòng
đam mê sáng tạo và nghiên cứu
khoa học của lực lượng trẻ thành
phố.
Hướng tới xã hội hóa vốn
đầu tư, thu hút có hiệu quả các
nguồn vốn đầu tư cho phát triển
KHCN.

Nội dung

Đẩy mạnh nghiên cứu triển khai
ứng dụng và chú trọng nghiên cứu cơ
bản gắn liền với mục tiêu và nội dung
của các chương trình nghiên cứu khoa
học và công nghệ bao gồm các lĩnh
vực: Công nghệ thông tin, Công nghệ
sinh học, Vật liệu mới, Cơ khí – Tự
động hóa.

Đẩy mạnh nghiên cứu khoa
học xã hội thuộc các lĩnh vực: Khoa
học xã hội, quản lý đô thị, giáo dục đào
tạo, thể dục thể thao.


Quy trình quản lý các chương trình, đề tài, dự án nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ
Căn cứ pháp lý
- Luật Khoa học và Công nghệ Ngày 09/6/2000
-Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Khoa học và Công nghệ
- Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 của Liên Bộ Tài chính,
Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài , dự án khoa
học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước.
- Thông tư Liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Liên Bộ Tài chính,
Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí
đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước.
- Thông tư Liên tịch số 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 21/02/2011 của Liê n Bộ Tài
chính, Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án sản
xuất thử nghiệm được ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí.
-Quyết định 3187/QĐ-UBND ngày 20/7/2007 của UBND Thành phố về việc ban hành Quy
chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
TP.HCM


Quy trình xét tuyển, quản lý đề tài, dự án nghiên cứu
khoa học và công nghệ

Nhận hồ sơ đăng ký đề tài,

dự án nghiên cứu KH&CN
Sơ tuyển đề tài, dự án
Xét duyệt đề tài, dự án
Giám định đề tài, dự án
Nghiệm thu đề tài, dự án

Lưu
Lưu hồ
hồ sơ



Hỗ trợ của Thành phố trong nghiên cứu
khoa học và công nghệ
ĐỀ TÀI , DỰ ÁN KH&CN ĐƯỢC ƯU TIÊN
- Giải quyết các vấn đề đặt hàng, các dự án lớn của
Thành phố.
- Các dự án sản xuất thử nghiệm trên cơ sở các đề tài
đã được nghiệm thu.
- Các đề tài có nhiều địa chỉ ứng dụng và có các nguồn
kinh phí khác ngoài kinh phí từ ngân sách.


Hỗ trợ của Thành phố trong nghiên cứu
khoa học và công nghệ
KINH PHÍ HỖ TRỢ

Đề tài nghiên cứu cơ bản

Dự án sản xuất thử

nghiệm

Đề tài nghiên cứu cơ bản

Đề tài nghiên cứu ứng
dụng

Đề tài nghiên cứu ứng
dụng

Đề tài triển khai thực
nghiệm

Đề tài triển khai thực
nghiệm


ĐĂNG KÝ CHỨNG NHẬN
DOANH NGHIỆP
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ


Căn cứ pháp lý
- Nghị định 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ về
Doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ;
- Nghị định 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính phủ về
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2005/NĐ-CP
ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu
trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và
Nghị định 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chí phủ về

doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
- Thông tư số 06/2008/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 18/6/2008
hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày
19/5/2007 của Chính phủ về Doanh nghiệp Khoa học và Công
nghệ


Chính sách hỗ trợ, ưu đãi cho doanh nghiệp
Khoa học và Công nghệ
1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp
- Được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
là 10% kể từ khi được cấp giấy chứng nhận
- Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 4
năm và giảm 50% số thuế phải nộp (5%) trong 9 năm tiếp theo kể
từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế.
2. Doanh nghiệp KH&CN được miễn lệ phí trước bạn khi
đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
3. Được hưởng chính sách về tín dụng đầu tư phát
triển, bao gồm: cho vay đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư, hỗ trợ
sau đầu tư. Hưởng các hỗ trợ ưu đãi từ Quỹ Phát triển KH&CN
quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia.


Chính sách hỗ trợ, ưu đãi cho doanh nghiệp
Khoa học và Công nghệ
4. Được hưởng các dịch vụ tư vấn, đào tạo tư các

cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp của Nhà
nước không phải tra phí dịch vụ; được ưu tiên sử dụng các
trang thiết bị phục vụ nghiên cứu khoa học trong phòng thí

nghiệm trọng điểm.
5. Được UBND các địa phương, Ban Quản lý các
khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công
nghệ cao cho thuê đất, cơ sở hạ tầng với mức thấp nhất
trong khung giá cho thuê.


Điều kiện để công nhận là doanh nghiệp Khoa
học và Công nghệ
1. Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh
sản phẩm thuộc các lĩnh vực:
- Công nghệ thông tin - truyền thông, đặc biệt là công nghệ
phần mềm tin học;
- Công nghệ sinh học, đặc biệt là công nghệ sinh học phục vụ
nông nghiệp, thủy sản và y tế;
- Công nghệ tự động hóa;
- Công nghệ vật liệu mới, đặc biệt công nghệ nano;
- Công nghệ bảo vệ môi trường;
- Công nghệ năng lượng mới;
- Công nghệ vũ trụ;
- Một số công nghệ khác do Bộ KH&CN quy định.


Điều kiện để công nhận là doanh nghiệp Khoa
học và Công nghệ
2. Doanh nghiệp là chủ sở hữu hoặc sử dụng hợp
pháp kết quả KH&CN
- Kết quả của các chương trình, đề tài, dự án KH&CN;
kết quả của các dự án nghiên cứu giải mã, làm chủ công
nghệ.

- Các sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, giống cây
trồng, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn; chương trình
máy tính đã được cấp văn bằng bảo hộ.



Phòng Quản lý Khoa học
Điện thoại:
- 08. 39325883
- 08. 39325901




×