CHỦ ĐỀ 3: CÁC QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC
NHẬN THỨC CẢM TÍNH
3.1. Nhận thức cảm tính:
- Khái niệm:
Nhận thức cảm tính là giai đoạn của con người, phản ánh những thuộc tính bề ngồi trực tiếp tác động
vào các giác quan của con người, có vai trị cực kì quan trọng vì nó là nền tảng cho các hoạt động nhận
thức tiếp theo.
Gồm hai đặc trưng: + Cảm giác
+ Tri giác
A, Cảm giác
A.1. Khái niệm:
- Là quá trình tâm lí phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật hiện tượng, đang trực tiếp tác động
vào các giác quan của chúng ta.
Ví dụ: + Khi chúng ta đi ra ngoài nắng dưới tác động của ánh sáng mặt trời, một lúc lâu thì cơ thể cảm giác
nóng lên tức là ta cảm nhận được nhiệt độ từ cơ thể thông qua ánh nắng của mặt trời.
+ Khi đặt một vật lên lòng bàn tay ta, trước tiên ta cảm nhận được trọng lượng của đồ vật đang đặt trên
tay và các thuộc tính khác như kích cỡ, tính chất,... của đồ vật ấy.
=> Đó là cảm giác được thể hiện qua xúc giác. Chính vì nhờ vào cảm giác mà họ có thể nhận biết được các đồ
vật đó là gì.
- Cảm giác bộc lộ được thuộc tính bề ngồi: kích thước, hình dạng, màu sắc,...
A.2. Đặc điểm của cảm giác:
- Cảm giác là một quá trình tâm lí, nghĩa là nó có nảy sinh, diễn biến và kết thúc.
Ví dụ: Khi bị một người nào đó hù chúng ta cảm thấy bất ngờ, giật mình, diễn biến là người đó quay lại để xác
định người đó là ai, kết thúc là khi biết được người đó là ai chúng ta sẽ trấn tĩnh lại.
- Cảm giác chỉ phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vạt, hiện tượng chứ khơng phản ánh được trọn
vẹn thuộc tính của sự vật, hiện tượng.
Ví dụ: Lần đầu tiên chúng ta chạm vào vật ta chỉ có thể biết vật đó nóng hay lạnh và tiếp theo nắm lại để sờ mó
ta mới có thể biết được vật đó trịn hay nhẵn.
- Cảm giác phản ánh sự thật khách quan một cách trực tiếp tức là sự vật, hiện tượng phải trức tiếp tác
động vào các giác quan của ta thì mới tạo ra cảm giác.
Ví dụ: Vật cầm trên tay các bề mặt của mặt tiếp xúc với lòng bàn tay và ngón tay tạo ra cho chúng ta cảm giác
để biết được vật đó.
A.3. Bản chất của cảm giác:
- Về đối tượng phản ánh: ngoài sự vật hiện tượng vốn có trong tự nhiên, cảm giác cịn phản ánh tất cả
những sự vật hiện tượng so sức lao động của lồi người tạo ra, tức là nó mang bản chất xã hội.
- Cơ chế sính lí của cảm giác để phản ánh ở người không chỉ giới hạn ở hệ thống tín hiệu thứ nhất mà
cịn bao gồm các cơ chế thuộc hệ thống tín hiệu thứ hai.
- Tuy ở mức độ định hướng đầu tiên, cảm giác ở người không phải là mức độ duy nhất và cao nhất
như động vật, nghĩa là nó chịu ảnh hưởng của hiện tượng tâm lí cao cấp khác của con người.
- Cảm giác của con người được phát triển mạnh mẽ, phong phú dưới ảnh hưởng của hoạt động giáo
dục. Tức là được tạo ra theo phương hướng đặc biệt của xã hội.
Ví dụ: Người khiếm thị có thể đọc được bằng tay.
A.4. Các loại cảm giác:
Cảm giác bên ngồi:
- Cảm giác nhìn (thị giác) nảy sinh do tác động của sóng ánh sáng (sóng điện từ) phát ra từ sự vật. Cơ
sở giải phẩu sinh lí của nó là các cơ quan phân tích thị giác
+ Cảm giác nhìn cho chúng ta biết được hình thù, khối lượng, màu sắc, độ sáng, độ xa của sự
vật, hiện tượng.
+ Cảm giác nhìn có đặc điểm khơng mất ngay sau khi có kích thích mạnh ngừng tác động
- Cảm giác nghe (thính giác): do sóng âm thanh, tức là do những dao động của khơng kí gây nên,
chúng ta có thể nghe được là do cơ quan phân tích thính giác.
+ Cảm giác nghe phản ánh những thuộc tính của âm thanh, tiếng nói, tần số dao đọng, cường độ
(biên độ) dao động và hình thức dao động.
-
Cảm giác ngửi (khứu giác) do phân tử của các chất bay hơi tác động lên màn ngoài của khoang mũi
cùng khơng khí gây nên. Cơ sở giải phẩu sinh lí của cảm giác ngửi là bộ máy phân tích khứu giác.
Khứu giác cho chúng ta biết được tính chất của mùi.
- Cảm giác nếm (vị giác): được tạo nên do các tác động của các thuộc tính hóa học của các chất hòa
tan trong nước lên các cơ quan thụ cảm của vị giác. Các loại cảm giác nếm: ngọt, chua, mặn, đắng,
cay.
- Cảm giác da (mạc giác) do những kích thích cơ học và nhiệt độ tác động lên da tạo nên. Cơ sở giải
phẩu sinh lí của cảm giác da là các bộ máy phân tích mạc giác.
- Các loại cảm giác da: cảm giác đụng chạm, nén, nóng, lạnh, đau. Độ nhạy cảm của các phần khác
nhau của da đối với mỗi loại cảm giác này là khác nhau.
Trong cuộc sống của con người, các loại cảm giác này có tác động tương hỗ lẫn nhau, tuy nhiên nhiều người bị
khiếm khuyết một loại cảm giác nào đó thì cảm giác cịn lại phải làm việc nhiều hơn.
Ví dụ: Người mù thì nghe tốt hơn; người điếc thì khả năng nhìn của họ tốt hơn nhiều lần.
Cảm giác bên trong:
- Cảm giác vận động và sờ mó: cảm giác vận động phản ánh mọi biến đổi xảy xa trong các cơ quan
hoạt động, báo hiệu mức độ to của cơ và vị trí của các phần trong cơ thể do gân, khớp bị kích
thích.Sự phối hợp giữa cảm giác vận động và cảm giác đụng chạm tạo thành cảm giác sờ mó.
- Cảm giác thăng bằng: phản ánh vị trí và những chuyển động của đầu, cơ quan của cảm giác thăng
bằng ở trong tai (tai trong) khi cơ quan này bị kích thích mạnh thì sẽ gây ra chóng mặt và nơn mửa.
- Cảm giác rung: do giao động của khơng khí tác động lên mặt bằng thân thể tạo nên, nó phản ánh sự
rung động của các sự vật, cảm giác này đặc biệt phát triển ở những người điếc và nhất là những
người câm.
- Cảm giác cơ thể: phản ánh tình trạng hoạt động của các cơ quan nội tạng bao gồm các cảm
giác:đói,no,buồn nơn,đau ở các cơ quan bên trong và những cảm giác liên quan đến các quá trinh hô
hấp và tinh thần của con người.
A.5. Quy luật của cảm giác:
Quy luật ngưỡng của cảm giác:
- Ngưỡng là mức độ tối thiểu (tối đa) để đo một đại lượng nhất định.
- Ngưỡng cảm giác là giới hạn kích thích gây ra được cảm giác.
- Muốn gây ra được cảm giác thì phải kích thích vào các giác quan và đạt tới một giới hạn nhất định.
Quy luật thích ứng của cảm giác :
- Sự thích ứng của cảm giác là khả năng thay đổi độ nhạy của cảm giác khi gặp kích thích mạnh và
lâu, phát triển độ nhạy cảm khi gặp kích thích yếu.
+ Cảm giác cả khả năng thích ứng khác nhau gồm : cảm giác thích ứng nhanh (cảm giác ngửi,
cảm giác nhiệt độ) , cảm giác thích ứng chậm (cảm giác nghe, cảm giác đau, cảm giác thăng bằng)
+ Khả năng thích ứng của cảm giác có thể thay đổi và phát triển do hoạt động, rèn luyện và tính
chất nghề nghiệp.
+ Độ nhạy cảm của cảm giác thay đổi do tính chất và cường độ của kích thích.
Quy luật và sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các cảm giác :
- Sự kích thích yếu lên một cơ quan phân tích này sẽ làm tăng độ nhạy cảm của một cơ quan phân tích
khác, sự kích thích mạnh lên một cơ quan phân tích này sẽ làm giảm độ nhạy cảm của một cơ quan
phân tích kia.
Ví dụ : Khi bạn mình cố ý dùng tay để chạm vào hơng của mình thì cảm giác của mình phản ứng rất nhanh và
quay lại để xem bạn ấy làm gì mình hoặc có điều gì muốn hỏi. Như vậy qua tình huống đó, thì qua việc chạm
bên hơng sẽ làm tăng cảm giác nhìn.
- Sự tác động qua lại giữa các cảm giác có thể làm tăng cảm giác hoặc giảm cảm giác, có thể diễn ra
đồng thời hoặc nối tiếp những cảm chất cùng loại hoặc khác loại. Sự tác động qua lại giữa các cảm
giác cùng loại gọi là hiện tượng tương phản của cảm giác.
Sự tương phản là sự thay đổi cường độ, chất lượng cảm giác do ảnh hưởng của kích thích cùng loại diễn ra trước
đó hay đồng thời. Có hai loại:
+ Tương phản đồng thời.
+ Tương phản nối tiếp.
- Do sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các cảm giác chúng ta có thể gặp hiện tượng loạn cảm giác, khi
gây ra cảm này làm xuất hiện cảm giác khác.
A.6. Vai trò của cảm giác:
- Là hình thức định hướng đầu tiên của con người trong hiện thực khách quan, hàng ngày, hàng giờ,
hàng khắc các cơ quan đã nhận, chọn lọc và chuyển vào não con người những thông tin từ môi
-
trường xung quanh và của chính cơ thể, nhờ vào đó con người định hướng được khơng gian và thời
gian.
Là nguồn cung cấp những nguyên vật liệu cho các quá trình nhận thức cao hơn. Lê nin nói: tiền đề
đầu tiên của lí luận nhận thức chắc chắn nói rằng cảm giác là nguồn gốc duy nhất của sự hiểu biết.
Là điều kiện quang trọng để đảm bảo trạng thái hoạt động của vỏ não, nhờ đó nó đảm bào hoạt động
cho tinh thần của con người được xảy ra bình thường.
Là con đường nhận thức hiện thực khách quan đặc biệt quan trọng đối với những người khuyết tật,
đặc biệt là người mù và người điếc.
B. Tri giác.
B.1. Khái niệm
- Tri giác là một q trình tâm lí phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bề ngồi của sự vật hiện
tượng đang trực tiếp tác động vào giác quan của chúng ta.
B.2. Đặc điểm
Những đặc điểm giống với cảm giác:
- Là một q trình tâm lí, có mở đầu, kết thúc rõ ràng.
- Cũng chỉ phản ánh được thuộc tính bề ngồi của sự vật, hiện tượng.
- Chỉ phản ánh sự vật, hiện tượng khi chúng tác động trực tiếp vào các giác quan.
Đặc điểm nổi bật:
- Phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn. Có khả năng phản ánh tổng hợp các thuộc tính của
sự vật, hiện tượng, các thuộc tính của tính của sự vật được tập hợp lại trên võ não và cho ta một hình
ảnh tương đối trọn vẹn về sự vật.
- Tri giác phản ánh sự vật hiện tượng theo một cấu trúc nhất định
- Tri giac là một quá trình phản ánh tích cự, gắn liền với hoạt động con người, nó mang tính tự giác
nhằm giải quyết một nhiệm vụ nhận thức cụ thể nào đó,tính tích cực của tri giác gắn liền với các yếu
tố của cảm giác vận động.
Ví dụ: Chúng ta ngồi học, nghe thầy giáo giảng bài là q trình tri giác tích cực.
=> Những đặc điểm này của tri giác giúp chúng ta có thể nhận biết được những khác biệt giữa tri giác và cảm
giác, và nó giúp cho tri giác phản ánh được đồ vật ở mức độ cao hơn, mới hơn, so với cảm giác, tuy nhiên tri
giác vẫn thuộc giai đoạn nhận thức cảm tính.
B.3. Các loại tri giác
Tri giác không gian:
- Là sự phản ánh khoảng không gian tồn tại khách quan (hình dáng, độ lớn, vị trí các vật với nhau).
- Đóng vai trị tác động qua lại giữa con người với môi trường, là điều kiện cần thiết để con người
định hướng.
- Gồm: + Tri giác hình dáng vật.
+ Tri giác độ lớn của vật.
+ Tri giác chiều sầu, độ xa của vật.
+ Tri giác phương hướng.
Ví dụ: Nghe tiếng ta có thể biết được vị trí phát ra tiếng đó.
Tri giác thời gian
- Là sự phản ánh độ dài lâu, tốc độ và tính kế tục khách quan của các hiện tượng và hiện thực.
- Phản ánh được các biến đổi thế giới khách quan.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Hoạt động, trạng thái tâm lí và lứa tuổi.
Ví dụ: khi mong chờ một điều gì đó ta cảm thấy thời gian trơi chậm hơn.
Tri giác vận động
- Là sự phản ánh những biến đổi về vị trí của các sự vật trong khơng gian.
- Cảm giác nhìn, vận động, và nghe đóng vai trị quan trọng.
Ví dụ: sự chuyển động của xe trên đường.
Tri giác con người:
- Là một quá trình nhận thức lẫn nhau của con người trong những điều kiện giao lưu trực tiếp.
- Quá trình tri giác con người gồm tất cả các mức độ của sự phản ánh tâm lí từ cảm giác cho đến tư
duy.
- Có ý nghĩa thực tiễn to lớn thể hiện chức năng điều chình của hình ảnh tâm lí trong q trình lao
động, tư duy, giáo dục.
B.4. Quan sát và năng lực quan sát.
-
Khái niệm quan sát: là hệ thống tự giác cao nhất, mang tính chủ động, tích cực và có mục đích, được
hình thành trong hoạt động và chính trong hoạt động quan sát sẽ trở thành năng lực quan sát.
- Năng lực quan sát là khả năng tự giác nhanh chóng và chính xác những điểm quan trọng, chủ yếu và
đặc sắc của sự vật, hiện tượng.
- Tùy theo đặc điểm nhân cách và các keeir tri giác mà mỗi người có một khả năng quan sát khác
nhau.
+ Kiểu tổng hợp: thiên về tri giác những mối quan hệ, chú trọng đến chức năng, ý nghĩa của sự
vật.
+ Kiểu phân tích: tự giác các thuộc tính bộ phận.
+ Kiểu phân tích tổng hơp: kết hợp giữa kiểu phân tích và tổng hợp.
=> Phụ thuộc vào khả năng rèn luyện và đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của mỗi người.
- Năng lực quan sát thay đổi theo đặc điểm, tính chất công việc tùy thuộc vào thực tiễn mà người ta
chọn kiểu tri thức phù hợp.
B.5. Vai trò của tri giác:
- Tri giác giúp cho con người định hướng nhanh chóng và chính xác hơn.
- Với kinh nghiệm sống và chức năng tâm lí của tri giác giúp con người có khả năng điều chỉnh hợp lí
hoạt động và phản ánh có lựa chọn và ý nghĩa.
- Tri giác tham gia vào hoạt động tư duy trực quan hình ảnh và là một bộ phận thao tác của trực quan.
- Cung cấp cho con người các thông tin cần thiết cho hoạt động tư duy khi tri giác có mục đích, kế
hoạch có biện pháp và đạt mức độ phản ánh tốt nhất.