Bài tập _ Thuế và hệ thống thuế Việt Nam
CÂU HỎI TỰ LUẬN
MÔN: THUẾ VÀ HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM
1. Trình bày khái niệm và đặc điểm của thuế GTGT.
Phân tích các nguyên tắc thiết lập thuế GTGT.
2. Hãy phân biệt trường hợp không thuộc diện chịu thuế GTGT và trường hợp
chịu thuế GTGT với thuế suất 0%.
Cho biết nghĩa của việc áp dụng thuế suất 0%.
3. Nêu và phân tích các nguyên tắc và điều kện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
4. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được tập hợp trên những loại hóa đơn
chứng từ nào? Trong trường hợp nào thì thuế GTGT đầu v ào được xác định là chi
phí được trừ của doanh nghiệp khi xác định thu nhập chịu thuế.
5. Một cơ sở kinh doanh nhiều mặt hàng có thuế suất thuế GTGT 5% và 10%. Khi
bán hàng, cơng ty khơng hạch tốn riêng từng mặt hàng theo từng mức thuế suất.
vậy khi tính và nộp thuế, cơ sở kinh doanh đó phải áp dụng mức thuế suất nào?
6. Trình bày quy định hiện hành về giá tính thuế giá trị gia tăng trong các trường
hợp sau:
+ Cho thuê tài sản;
+ Bán hàng trả góp;
+ Xây dựng lắp đặt;
+ Vận tải bốc xếp;
+ Gia cơng;
+ Bán hàng đại ly;
+ Hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn đặc thù.
Cho ví dụ minh họa từng trường hợp.
7. Giá tính thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu được xác định như thế nào ? Tại
sao giá tính thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu lại bao gồm cả yếu tố thuế nhập
khẩu.
8. Nêu 5 trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.
9. Nêu các trường hợp xuất khẩu hoặc bán cho khu phi thuế quan nhưng không
được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
10. Nêu khái niệm, đặc điểm và mục tiêu của thuế TTĐB. So sánh sự giống và
khác nhau giữa thuế TTĐB và thuế GTGT.
11. Phân tích nguyên tắc thiết lập thuế TTĐB.
12. Vì sao giá tính thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu bao gồm cả thuế nhập khẩu.
13. Trình bày phương pháp xác định thuế TTĐB đối với hàng sản xuất trong nước
và hàng nhập khẩu.
14. Vì sao khi xác định số thuế TTĐB phải nộp ở khâu sản xuất lại được khấu trừ
số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu ? Việc khấu trừ được quy định như thế
nào ? So sánh với thuế GTGT.
15. Hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB ở khâu sản xuất nếu xuất khẩu hoặc bán cho
cơ sở kinh doanh xuất nhập khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng có thuộc diện chịu
Bài tập _ Thuế và hệ thống thuế Việt Nam
thuế TTĐB không ? Nếu không xuất khẩu được mà bán ra trong nước thì xử lý
như thế nào ? So sánh với thuế GTGT ?
16. Trong trường hợp nào cơ sở kinh doanh thương mại phải nộp thuế TTĐB ?
Trình bày các quy định cụ thể.
17. Nêu các trường hợp miễn, giảm thuế TTĐB ? Phương pháp xác định số thuế
được miễn giảm do thiên tai.
18. Cơ sở sản xuất hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB xuất hàng cho các cửa hàng,
chi nhánh, cơ sở trực thuộc sử dụng hóa đơn như thế nào ?
19. Nêu khái niệm, đặc điểm và lý do đánh thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
20. Phân tích các nguyên tắc thiết lập thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
21. Nêu khái quát đối tượng thuộc diện chịu thuế, đối tượng không thuộc diện chịu
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
22. Trình bày các căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
23. Trình bày nội dung cơ bản của phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa
nhập khẩu. Điều kiện áp dụng.
24. Nêu các loại thuế suất thuế xuất khẩu, nhập khẩu. Trong trường hợp nào thì
hàng nhập khẩu phải áp dụng thuế tuyệt đối.
25. Trong trường hợp nào thì hàng hóa nhập khẩu phải chịu thuế chống bán phá
giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống phân biệt đối xử.
26. Nêu các trường hợp được hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu. Trong trường hợp
nào thì nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu khơng được hồn
thuế.
27. Trình bày khái niệm, đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp.
28. Phân tích các nguyên tắc thiết lập thuế thu nhập doanh nghiệp.
29. Trình bày khái quát quy định về xác định chi phí được trừ khi tinhd thuế thu
nhập doanh nghiệp. Cho ví dụ minh họa.
30. Phân tích các điều kiện xác định chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập
doanh nghiệp. Cho ví dụ minh họa.
31. Phân biệt thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNDN.
32. Trình bày khái qt phương pháp xác định thuế TNDN phải nộp đối với thu
nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Cho ví dụ minh họa.
33. Trình bày cách xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập nhận được từ
nước ngoài. Cho ví dụ minh họa.
34. Trình bày cách xác định thu nhập chịu thuế đối với lãi cho vay vốn, lãi tiền
gửi.Cho ví dụ minh họa.
35. Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp có
ln ln bằng nhau khơng ? Tại sao ?
36. Nêu các cách thức ưu đãi thuế TNDN. Nêu ý nghĩa của việc miễn thuế TNDN.
37. Nêu cách xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong các trường hợp :
hoạt động cho thuê tài sản ; hàng hóa bán theo phương thức trả góp ; hàng hóa,
dịch vụ làm ra tự dùng ; hoạt động cho vay, thu lãi tiền gửi ; hàng hóa, dịch vụ
dùng để trao đổi, biếu, tặng ; hoạt động kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm.
Bài tập _ Thuế và hệ thống thuế Việt Nam
38. Những khoản chi trả hoặc thanh tốn nào được tính vào chi phí được trừ khi
tính thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng khơng phải tính vào thu nhập chịu thuế thu
nhập cá nhân.
39. Nhận định sau đây có đúng khơng, tại sao, cho ví dụ minh họa : « Tồn bộ chi
phí tập hợp trên các hóa đơn, chứng từ hợp pháp đều được trừ khi tính thuế TNDN
trong kỳ tính thuế »
40. Khi kiểm tra quyết tốn thuế tại một cơ sở kinh doanh, cán bộ thuế loại trừ chi
phí lãi vay khỏi chi phí cơ sở kinh doanh đã kê khai là 150 triệu đồng. Hãy chỉ ra
những nguyên nhân về pháp lý của tình hình trên.
41. Khi kiểm tra quyết toán thuế tại một doanh nghiệp, cán bộ thuế loại trừ chi phí
khấu hao TSCĐ (tiền lương, thuế, phí …) khỏi chi phí doanh nghiệp đã kê khai
300trđ. Hãy chỉ ra những nguyên nhân pháp lý của tình hình sau.
42. Nêu khái niệm, đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân.
43. Phân tích nguyên tắc thiết lập thuế thu nhập cá nhân.
44. Nêu các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân.
45. Nêu các khoản thu nhập không thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân.
46. Cách xác định nghĩa vụ thuế giữa cá nhân cư trú và cá nhân khơng cư trú có
những điểm khác biệt cơ bản gì ?
47. Chỉ ra những điểm khác biệt trong xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ
tiền lương tiền công của cá nhân cư trú với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân
cư trú.
48. Nêu các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN. Nêu ý nghĩa của việc miễn
thuế TNCN.
49. Việc khấu trừ thuế TNCN đối với khoản thu nhập từ tiền công vãng lai được
quy định như thế nào ? Tại sao lại quy định như vậy.
50. Theo anh chị thuế thu nhập cá nhân hiện hành ở Việt Nam có những ưu điểm
và nhược điểm cơ bản gì ? Hướng khắc phục.
Bài tập _ Thuế và hệ thống thuế Việt Nam
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VÀ BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
MƠN : THUẾ VÀ HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM
1. Hiện nay thuế giá trị gia tăng có bao nhiêu mức thuế suất:
a) 2
b) 3
c) 4
d) 5
2. Đặc điểm nào dưới đây không phải của thuế GTGT:
a) Gián thu
b) Đánh nhiều giai đoạn
c) Trùng lắp
d) Có tính trung lập cao
3. Đối tượng chịu thuế GTGT là:
a) HHDV sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam
b) HHDV mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
c) HHDV dùng cho SXKD và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả HHDV mua của
tổ chức, cá nhân ở nước ngồi), trừ các đối tượng khơng chịu thuế GTGT.
d) Tất cả các đáp án trên.
4. Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, giá tính thuế
GTGT là:
a) Giá bán chưa có thuế GTGT
b) Giá bán đã có thuế GTGT
c) Giá tính thuế của HHDV cùng loại
d) Giá tính thuế của HHDV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh
hoạt động trao đổi, tiêu dùng nội bộ.
5. Đối với hàng hoá luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh,
giá tính thuế GTGT là:
a) Khơng phải tính và nộp thuế GTGT
b) Giá bán chưa có thuế GTGT
c) Giá bán đã có thuế GTGT
d) Giá tính thuế của HHDV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh
các hoạt động này.
6. Hàng hoá luân chuyển nội bộ là hàng hoá:
a) Do cơ sở kinh doanh xuất bán
b) Do CSKD cung ứng sử dụng cho tiêu dùng của CSKD
c) Để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh
d) Do CSKD biếu, tặng
Bài tập _ Thuế và hệ thống thuế Việt Nam
7. Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục cơng trình
hoặc giá trị khối lượng xây dựng, lắp đặt hồn thành bàn giao, giá tính thuế GTGT
là:
a) Giá trị xây dựng lắp đặt thực tế.
b) Giá xây dựng lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, chưa có thuế
GTGT
c) Giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT
d) Giá trị hạng mục cơng trình hoặc giá trị khối lượng cơng việc hồn thành bàn
giao chưa có thuế GTGT.
8. Thuế suất 0% không áp dụng đối với:
a) HH xuất khẩu
b) Dịch vụ xuất khẩu
c) Vận tải quốc tế
d) Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan
9. Đối với cơ sở kinh doanh nào dưới đây trong kỳ tính thuế có hàng hố, dịch vụ
xuất khẩu được xét hồn thuế theo kỳ:
a) Cơ sở kinh doanh trong kỳ có hàng hố, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu
vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong kỳ chưa được khấu trừ từ 100 triệu
đồng trở lên thì được xét hồn thuế theo kỳ
b) Cơ sở kinh doanh trong kỳ có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu
vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 150 triệu
đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo kỳ.
c) Cơ sở kinh doanh trong kỳ có hàng hố, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu
vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu
đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo kỳ.
d) Cơ sở kinh doanh trong kỳ có hàng hố, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu
vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 300 triệu
đồng trở lên thì được xét hồn thuế theo kỳ.
10. Đối tượng và trường hợp nào sau đây được hoàn thuế GTGT:
a) CSKD có quyết định xử lý hồn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
b) Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh
về ưu đãi miễn trừ ngoại giao.
c) Hồn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ
phát triển chính thức khơng hồn lại hoặc viện trợ khơng hồn lại, viện trợ nhân
đạo.
d) Cả 3 trường hợp trên
11. Đối tượng và trường hợp nào sau đây được hoàn thuế GTGT:
Bài tập _ Thuế và hệ thống thuế Việt Nam
a) CSKD nộp thuế theo phương pháp khấu trừ trong 12 tháng liên tục hoặc 4 quý
liên tục trở lên có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết.
b) Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh
về ưu đãi miễn trừ ngoại giao.
c) CSKD quyết toán thuế khi chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu có số
thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết hoặc có số thuế GTGT nộp thừa.
d) Cả 3 trường hợp trên.
12. Trong trường hợp ủy thác nhập khẩu, ai trong số các đối tượng sau phải kê
khai, nộp thuế GTGT:
a) Bên ủy thác.
b) Bên môi giới nhập khẩu.
c) Bên nhận ủy thác.
d) Bên xuất khẩu.
13. Loại cơ sở kinh doanh nào sau đây sử dụng hóa đơn GTGT khi bán hàng hóa,
dịch vụ:
a) Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
b) Hộ kinh doanh nộp thuế khoán.
c) Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
d) Hộ kinh doanh buôn chuyến.
14. Lô hàng xe máy được nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam. Giá nhập chưa
bao gồm chi phí vận tải theo hợp đồng ngoại thương là 9 tỷ đồng. Giá tính thuế
nhập khẩu là 10 tỷ đồng. Mặt hàng này chịu thuế nhập khẩu với thuế suất là 20%.
Giá tính thuế GTGT của lơ hàng này là bao nhiêu:
a) 9 tỷ đồng.
b) 10 tỷ đồng.
c) 10,8 tỷ đồng.
d) 12 tỷ đồng.
15. Lô hàng tiêu dùng nhập khẩu có giá tính thuế nhập khẩu là 10 tỷ đồng, thuộc
diện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu là 5%. Tuy nhiên sau khi xem xét hồ sơ của
đơn vị nhập khẩu, cơ quan hải quan đã ra quyết định miễn thuế nhập khẩu đối với
lô hàng này. Giá tính thuế GTGT của lơ hàng này là:
a) 10 tỷ đồng.
b) 9,5 tỷ đồng.
c) 10,5 tỷ đồng.
d) 9,75 tỷ đồng.
16. Một doanh nghiệp xuất kho 100 sản phẩm để khuyến mại cho khách hàng. Chi
phí dể sản xuất ra 1 sản phẩm loại này là 100.000đ/sp. Giá bán chưa thuế GTGT
trong trường hợp thương mại bình thường là 120.000đ/sp. Giá xuất khẩu sản phẩm
Bài tập _ Thuế và hệ thống thuế Việt Nam
tại cửa khẩu xuất là 125.000đ/sp. Trong trường hợp này việc tính thuế GTGT thực
hiện như sau:
a) Tính thuế GTGT theo giá tính thuế là 100.000đ/sp.
b) Tính thuế GTGT theo giá tính thuế là 0 đ/sp.
c) Tính thuế GTGT theo giá tính thuế là 120.000đ/sp.
d) Khơng tính thuế GTGT.
17. Một cơng ty du lịch đưa khách đi thăm quan Singapore theo giá trọn gói là 5
triệu đồng/khách. Tiền vé máy bay là 2 triệu đồng. Chi phí ăn ở đi lại tại
Singapore là 0,8 triệu đồng. Thuế suất thuế GTGT của hoạt động du lịch là 10%.
Giá tính thuế GTGT trong trường hợp này là:
a) 5 triệu đồng.
b) 3 triệu đồng.
c) 2,2 triệu đồng.
d) 2 triệu đồng
18. Trong kỳ tính thuế, một cơng ty TNHH kinh doanh hàng hóa chịu thuế
GTGTcó tài liệu sau: nhận thông báo nộp thuế GTGT cho một lô hàng nhập khẩu
70 triệu đồng. Nộp thuế GTGT cho lô hàng nhập khẩu tháng trước là 110 triệu
đồng. Mua lô hàng của một cơ sở kinh doanh khác, hóa đơn này chỉ ghi tổng giá
thanh tốn là 220 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT 10%. Tổng số thuế GTGT đầu
vào được khẩu trừ của công ty trong tháng này là:
a) 20 triệu đồng.
b) 70 triệu đồng.
c) 110 triệu đồng.
d) 130 triệu đồng.
19. Trong tháng tính thuế một cơng ty cổ phần sản xuất hàng hóa chịu thuế GTGT
có tài liệu sau: chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngồi 40 triệu đồng.
Mua hàng có hóa đơn GTGT, thuế GTGT của số hóa đơn này là 30 triệu đồng;
trong đó có 1 hóa đơn ghi thiếu mã số thuế của người bán, số thuế GTGT của hóa
đơn này là 5 triệu đồng. Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của công ty
trong tháng là:
a) 65 triệu đồng.
b) 40 triệu đồng.
c) 70 triệu đồng.
d) 25 triệu đồng.
20. Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa chịu thuế GTGT trong kỳ tính thuế có
tình hình sau: Thuế GTGT của số hàng hóa tồn kho kỳ trước là 10 triệu đồng.
Thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua hàng phát sinh trong kỳ là 100 triệu đồng; trong
đó số hàng hóa chưa xuất dùng trong kỳ có số thuế GTGT là 20 triệu đồng. Tổng
số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ của doanh nghiệp này là:
Bài tập _ Thuế và hệ thống thuế Việt Nam
a) 13 triệu đồng.
b) 50 triệu đồng.
c) 100 triệu đồng.
d) 20 triệu đồng.
21. Một cơng ty cổ phần trong kỳ tính thuế có tình hình sau: Doanh thu bán bàn
ghế gỗ trong nước chưa thuế GTGT là 500 triệu đồng. Xuất khẩu một lô hàng bàn
ghế gỗ giá FOB là 400 triệu đồng. Thuế GTGT đầu vào phục vụ cho sản xuất kinh
doanh hàng hóa được khấu trừ là 80 triệu đồng. Hàng xuất khẩu của doanh nghiệp
đủ điều kiện khấu trừ theo quy định. Thuế suất thuế GTGT của mặt hàng mà
doanh nghiệp kinh doanh là 10%. Thuế GTGT doanh nghiệp này phải nộp trong
kỳ là:
a) 10 triệu đồng.
b) -30 triệu đồng.
c) -40 triệu đồng.
d) 90 triệu đồng.
22. Một doanh nghiệp Nhà nước trong kỳ tính thuế có tình hình sau: Nhận ủy thác
xuất khẩu một lô hàng tiêu dùng, giá FOB là 5 tỷ đồng. Hoa hồng ủy thác chưa
thuế GTGT đã nhận được 50 triệu đồng. Xuất khẩu một lô hàng thiết bj điện tử,
giá FOB là tỷ đồng. Bán một xe ôtô cũ, giá bán chưa thuế GTGT là 100 triệu
đồng. Thuế suất thuế GTGT các mặt hàng trên là 10%. Thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ trong kỳ là 200 triệu đồng. Thuế GTGT mà doanh nghiệp này phải nộp
trong kỳ là:
a) 315 triệu đồng.
b) -185 triệu đồng.
c) -195 triệu đồng.
d) 310 triệu đồng.
23. Doanh nghiệp A nhận ủy thác nhập khẩu cho doanh nghiệp B một lơ hàng tiêu
dùng, giá tính thuế nhập khẩu là 2 tỷ đồng. Hoa hồng ủy thác là 2% trên giá nhập.
Ngồi ra DN A cịn nhập khẩu một lơ hàng tiêu dùng khác, giá tính thuế nhập khẩu
là 1tỷ đồng. Thuế suất thuế nhập khẩu hàng tiêu dùng là 20%. Thuế suất thuế
GTGT hàng tiêu dùng là 10%. Thuế GTGT mà DN A phải kê khai, nộp ở khâu
nhập khẩu liên quan đến tình hình trên là:
a) 300 triệu đồng.
b) 360 triệu đồng.
c) 100 triệu đồng.
d) 120 triệu đồng.
24. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hố giá cơng là:
a) Giá tính thuế của hàng hố bán ra của cơ sở giao gia cơng
b) Giá tính thuế của sản phẩm cùng loại tại cùng thời điểm bán hàng
Bài tập _ Thuế và hệ thống thuế Việt Nam
c) Giá tính thuế của sản phẩm tương đương tại cùng thời điểm bán hàng
d) Hoặc a, hoặc b, hoặc c
25. Giá tính thuế TTĐB của hàng hố sản xuất trong nước là:
a. Giá bán của cơ sở sản xuất.
b. Giá bán của cơ sở sản xuất chưa có thuế GTGT;
c. Giá bán của cơ sở sản xuất chưa có thuế GTGT, chưa có thuế TTĐB, chưa có
thuế BVMT.
d. Khơng câu trả lời nào trên là đúng.
26. Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã
chịu thuế TTĐB thì số thuế TTĐB phải nộp trong kỳ là:
a) Thuế TTĐB của hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
b) Thuế TTĐB của hàng hoá xuất kho tiêu thụ trong kỳ trừ (-) Số thuế TTĐB đã
nộp ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hoá xuất kho tiêu thụ
trong kỳ (nếu có chứng từ hợp pháp)
c) Thuế TTĐB của hàng hoá xuất kho tiêu thụ trong kỳ trừ (-) Số thuế TTĐB đã
nộp ở khâu nguyên liệu mua vào (nếu có chứng từ hợp pháp)
d) Khơng có câu nào trên là đúng.
27. Những hàng hố dưới đây, hàng hoá nào thuộc diện chịu thuế TTĐB:
a) Tàu bay du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh
b) Xe ô tô chở người từ 24 chỗ trở lên;
c) Điều hồ nhiệt độ có cơng suất trên 90.000 BTU;
d) Xe mơ tơ hai bánh có dung tích trên 125cm3.
28. Trường hợp nào dưới đây mà người nộp thuế sản xuất hàng hoá thuộc diện
chịu thuế TTĐB được xét giảm thuế TTĐB:
a) Gặp khó khăn do thiên tai;
b) Gặp khó khăn do tai nạn bất ngờ;
c) Kinh doanh bị thua lỗ;
d) Tất cả đều đúng
29. Phương pháp tính thuế TTĐB như thế nào?
a. Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB.
b. Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB+ Thuế GTGT
c. Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB + Thuế nhập khẩu
30. Giá tính thuế TTĐB của hàng hố gia công là?
a. Giá bán ra của cơ sở gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương
đương tại thời điểm bán hàng chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB.
b. Giá bán ra của cơ sở gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương
đương tại thời điểm bán hàng chưa có thuế TTĐB.
Bài tập _ Thuế và hệ thống thuế Việt Nam
c. Giá bán ra của cơ sở gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương
đương tại thời điểm bán hàng chưa có thuế GTGT
31. Giám đốc cơng ty B mua 1 chiếc du thuyền để vận chuyển hành khách và phục
vụ khách du lịch, trường hợp này chiếc du thuyền đó có phải chịu thuế TTĐB
khơng?
a. Có
b. Khơng
32. Hàng hố nào sau đây khơng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:
a.Chế phẩm từ cây thuốc lá dùng để nhai
b.Bài lá
c.Rượu
d.Tàu bay dùng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hành khách.
33. Hàng hoá nào sau đây chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:
a.Tàu bay sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá.
b.Tàu bay sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hành khách.
c.Tàu bay sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hành khách du lịch.
d.Tàu bay dùng cho mục đích cá nhân.
34. Hàng hố nào sau đây khơng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:
a.Hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt mua của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng
không xuất khẩu.
b.Hàng hoá do cơ sở sản xuất uỷ thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu.
c.Xe ô tô chở người dưới 24 chỗ nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan
d. Xe mơtơ 2 bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3.
35. Giá tính thuế tiêu thụ đặc đối với hàng hoá nhập khẩu là:
a.Giá đã bao gồm thuế Nhập khẩu và thuế Tiêu thụ đặc biệt
b.Giá chưa bao gồm thuế Nhập khẩu và thuế Tiêu thụ đặc biệt
c.Giá đã bao gồm thuế Nhập khẩu chưa bao gồm thuế Tiêu thụ đặc biệt.
d.Cả 3 trường hợp trên đều sai:
36. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hố bán theo phương thức trả góp
là:
a.Giá bá theo phương thức trả tiền một lần của hàng hố đó cộng với khoản lãi trả
góp.
b.Giá bán theo phương thức trả tiền một lần của hàng hố đó khơng bao gồm
khoản lãi trả góp.
c.Tổng số tiền thu được từ việc bán hàng hố đó.
d.Tổng số tiền thu được từ việc bán hàng hố đó chưa bao gồm thuế giá trị gia
tăng.
Bài tập _ Thuế và hệ thống thuế Việt Nam
37. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế đã nộp trong trường hợp nào?
a.Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu.
b.Hàng hoá là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
c.Hàng hoá là nguyên liệu nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu
d. Cả 3 trường hợp trên.
38. Thuế xuất khẩu, nhập khẩulà loại thuế đánh vào:
a) Các mặt hàng xuất nhập khẩu qua biên giới Việt Nam.
b) Các mặt hàng được phép xuất nhập khẩu qua biên giới Việt Nam.
c) Các mặt hàng đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và ngược lại.
d) Cả a và b đều đúng.
39. Mục tiêu của thuế xuất khẩu, nhập khẩu là:
a) Thu ngân sách Nhà nước.
b) Kiểm soát, điều tiết khối lượng và cơ cấu hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
c) Kiềm chế sản xuất trong nước.
d) Cả a và b đều đúng.
40. Hàng hóa đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan thuộc diện:
a) Không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu.
b) Chịu thuế xuất khẩu.
c) Chịu thuế nhập khẩu.
d) Cả b, c đều đúng.
41. Hàng hóa nào sau đây là đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu:
a) Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngồi, hàng hóa nhập khẩu từ
nước ngồi vào khu phi thuế quan.
b) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt
Nam.
c) Hàng là quà biếu, quà tặng của tổ chức nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân
trong nước.
d) Cả a, b, c đều sai.
42. Các đối tượng nào sau đây không thuộc đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu:
a) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ khơng hồn lại.
b) Hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ Việt Nam.
c) Hàng hóa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.
d) Cả a, b, c đều đúng.
43. Đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu là:
a) Tất cả các tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế
theo quy định qua biên giới Việt Nam;
Bài tập _ Thuế và hệ thống thuế Việt Nam
b) Tất cả các tổ chức, cá nhân kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa thuộc đối
tượng chịu thuế theo quy định qua biên giới Việt Nam.
c) Tất cả các tổ chức xuất nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế theo quy
định qua biên giới Việt Nam.
d) Tất cả các tổ chức xuất nhập khẩu hàng hóa qua biên giới Việt Nam.
44. Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu khơng có hợp đồng mua hàng hóa
hoặc hợp đồng không hội đủ các điều kiện theo quy định là:
a) Giá do cơ quan hải quan quy định.
b) Giá ghi trong tờ khai hải quan.
c) Giá của hàng hóa tương đương xuất nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng
hóa.
d) Khơng tính thuế xuất nhập khẩu.
45. Giá tính thuế xuất nhập khẩu được tính bằng:
a) Tiền đồng Việt Nam.
b) Tiền đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ dùng để thanh toán trên hợp đồng của doanh
nghiệp.
c) USD.
d) Đồng tiền khác do doanh nghiệp ghi trong tờ khai hải quan.
46. Khi xuất khẩu rượu nhà sản xuất rượu phải nộp:
a) Thuế xuất khẩu.
b) Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.
c) Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT.
d) Miễn thuế.
47. Theo hệ thống thuế hiện hành; 1 công ty XNK trong tháng nhập khẩu rượu và
bán số rượu nhập khẩu đó trên thị trường nội địa có lãi. Các loại thuế mà doanh
nghiệp phải nộp khi kinh doanh hàng hóa trên là:
a) Thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp.
b) Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT.
c) Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT, thuế TNDN.
48. Công ty XNK A nhận ủy thác xuất khẩu lô hàng của cơ sở sản xuất B, theo quy
định của luật thuế xuất nhập khẩu hiện hành; đối tượng nộp thuế xuất khẩu của lơ
hàng này là:
a) Cơ sở B vì đây là đơn vị chủ hàng.
b) Công ty XNK A.
c) Cả 2 đơn vị đều phải nộp thuế XNK.
49. Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
Bài tập _ Thuế và hệ thống thuế Việt Nam
- Nhận nhập khẩu ủy thác 1.500 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất:
500.000đ/chai; chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên cho cả lơ
hàng là 200.000.000đ, hoa hồng ủy thác (chưa thuế GTGT): 10% trên giá nhập.
- Thuế suất thuế nhập khẩu rượu là 150%. Thuế suất thuế TTĐB của rượu là 50%.
- Chi phí khác của rượu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0. Giá tính thuế
nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.
(1)Thuế NK doanh nghiệp phải nộp ở khâu nhập khẩu trong kỳ tính thuế là:
a) 1.425.000.000 đồng.
b) 1.125.000.000 đồng.
c) 1.567.500.000 đồng.
d) 1.237.500.000 đồng.
(2) Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:
a) 937.500.000 đồng.
b) 1.187.500.000 đồng.
c) 1.068.750.000 đồng.
d) 1.306.250.000 đồng.
50. Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
- Nhập khẩu sợi từ một công ty của Nhật để gia công vải xuất khẩu cho cơng ty
này. Trị giá của sợi nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên là 200.000.000đ.
- Từ số sợi trên doanh nghiệp gia công được 10.000m vải. Đến thời hạn giao hàng,
doanh nghiệp đã giao trả 7.000m vải. Số cịn lại do khơng đảm bảo chất lượng
được tiêu thụ trong nước, giá bán chưa thuế GTGT là 50.000đ/m.
Thuế suất thuế NK sợi là 30%, thuế suất thuế GTGT của sợi là 10%. Giá tính thuế
nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.
Thuế GTGT DN phải nộp ở khâu nhập khẩu là:
a) 26.000.000 đồng.
b) 15.000.000 đồng.
c) 18.200.000 đồng.
d) 7.800.000 đồng.
51. Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
- Nhập khẩu sợi từ một cơng ty của Nhật để gia công vải xuất khẩu cho cơng ty
này. Trị giá của sợi nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 200.000.000 đồng.
- Từ số sợi trên doanh nghiệp gia công được 10.000m vải. Đơn giá gia công:
20.000đ/m. Đến thời hạn giao hàng, doanh nghiệp đã giao trả 7.000 m vải. Số vải
cịn lại do khơng đảm bảo chất lượng được tiêu thụ trong nước, giá bán chưa bao
gồm thuế GTGT là 50.000đ/m.
- Thuế suất thuế NK sợi: 30%; thuế suất thuế GTGT sợi vải: 10%.
- Doanh nghiệp đã nộp toàn bộ các loại thuế ở khâu nhập khẩu. Giá tính thuế nhập
khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất. Tiền mua hàng hóa nhập khẩu
được thanh toán qua ngân hàng theo đúng quy định. Thuế GTGT của hàng hóa,
dịch vụ mua ngồi khác coi như bằng không.
Bài tập _ Thuế và hệ thống thuế Việt Nam
Thuế GTGT phải nộp doanh nghiệp kê khai với cơ quan thuế là:
a) 15.000.000 đồng.
b) 7.800.000 đồng.
c) 7.200.000 đồng.
d) -11.000.000 đồng.
52. Thuế TNDN là:
a) Thuế gián thu, được thu trực tiếp trên thu nhập của các tổ chức kinh doanh.
b) Thuế trực thu, được thu trực tiếp trên thu nhập của các tổ chức kinh doanh.
c) Thuế gián thu, được thu trực tiếp trên thu nhập của các tổ chức kinh doanh có
phát sinh thu nhập.
d) Thuế trực thu, được thu trực tiếp trên thu nhập của các tổ chức kinh doanh có
phát sinh thu nhập.
53. Cơng ty Tiến Cường có bán xe máy, hóa đơn GTGT ghi giá bán chưa thuế
GTGT là 20 triệu đồng, thuế GTGT là 2 triệu đồng, giá thanh toán là 22 triệu
đồng. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là:
a) 18 triệu đồng.
b) 20 triệu đồng.
c) 22 triệu đồng.
d) 24,2 triệu đồng.
54. Doanh nghiệp X chuyên kinh doanh vật liệu xây dựng nộp thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. Hóa đơn bán hàng chỉ ghi giá bán là
220.000 đồng. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là:
a) 190.800 đồng.
b) 200.000 đồng
c) 220.000đồng.
d) 242.200 đồng
55. Những khoản nào sau đây được xem là chi phí được trừ khi xác định thu nhập
chịu thuế TNDN:
a) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân.
b) Tiền lương, tiền cơng trả cho người lao động có ký hợp đồng lao động có thời
hạn và đăng ký lao động theo đúng quy định
c) Tiền lương, tiền công doanh nghiệp không thực hiện đúng chế độ hợp đồng lao
động theo quy định.
d) Cả a,b đều đúng.
56. Những khoản nào sau đây được xem là chi phí được trừ khi xác định thu nhập
chịu thuế TNDN:
a) Chi trợ cấp cho người lao động ốm đau, thai sản.
b) Chi trợ cấp thôi việc cho người lao động.
Bài tập _ Thuế và hệ thống thuế Việt Nam
c) Chi trả tiền phạt do vay nợ quá hạn.
d) Chi phạt do vi phạm Luật lệ giao thông.
57. Các trường hợp nào sau đây khơng được tính vào chi phí được trừ khi xác định
thu nhập chịu thuế TNDN:
a) Chi ủng hộ đồng bào lũ lụt (có chứng từ đúng quy định).
b) Thuế TTĐB đối với hàng hóa dịch vụ trong nước thuộc diện chịu thuế TTĐB.
c) Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa và dịch vụ khơng đủ điều kiện được khấu
trừ, hoàn thuế theo quy định.
d) Cả a và b đều đúng.
58. Các trường hợp nào sau đây khơng được tính vào chi phí được trừ khi xác định
thu nhập chịu thuế TNDN:
a) Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh cho ngân hàng theo đúng quy định.
b) Chi thưởng sáng kiến, cải tiến kỹ thuật mà sáng kiến, cải tiến này mang lại hiệu
quả kinh doanh.
c) Chi ủng hộ đoàn thanh niên cắm trại nhân ngày thành lập đoàn 26/3.
d) Chi phụ cấp độc hại cho người lao đồng.
59. Các trường hợp nào sau đây khơng được tính vào chi phí được trừ khi xác định
thu nhập chịu thuế TNDN:
a) Thuế xuất khẩu;
b) Trợ cấp thôi việc cho người lao động theo đúng quy định;
c) Tiền phạt vi phạm hành chính thuế;
60. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động gia cơng hàng hóa
được xác định là:
a) Tiền cơng gia cơng.
b) Tiền nhiên liệu, động lực và các chi phí khác phục vụ gia công.
c) Tiền mua vật liệu phụ.
d) Tất cả các phương án trên..
61. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với cơ sở kinh doanh nhận làm đại
lý, ký gửi bán hàng theo đúng giá quy định của cơ sở kinh doanh giao đại lý được
xác định là:
a) Là doanh thu bán hàng đại lý.
b) Là tiền hoa hồng được hưởng.
c) Là doanh thu bán hàng đại lý và hoa hồng được hưởng.
d) Không phải xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế.
62. Theo quy định hiện hành về thuế TNDN thì chi phí được trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế phải thỏa mãn điều kiện:
Bài tập _ Thuế và hệ thống thuế Việt Nam
a) Liên quan trực tiếp tới việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ tính
thuế.
b) Có đủ hóa đơn hợp pháo theo quy định.
c) Thực sự chi ra.
d) Tất cả các phương án trên.
63. Tài sản cố định của doanh nghiệp được phép trích khấu hao vào chi phí được
trừ khi xác định thu nhập chịu thuế phải:
a) Có hóa đơn chứng từ hợp pháp chứng tỏ TSCĐ thuộc sở hữu của cơ sở kinh
doanh.
b) Được sử dụng vào sản xuất kinh doanh.
c) TSCĐ được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của cơ sở kinh
doanh.
d) Tất cả các phương án trên.
64. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được tính vào
chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN:
a) Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
b) Thuế GTGT đã trả của hàng hóa, dịch vụ mua vào.
c) Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng để sản xuất kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ khơng chịu thuế GTGT.
d) Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng để sản xuất kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT đã được khấu trừ.
65. Một công ty TNHH nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong năm
tính thuế có tài liệu sau: Doanh thu bán hàng trong nước chưa thuế GTGT là 1.000
triệu đồng; doanh thu xuất khẩu theo giá FOB là 500 triệu đồng; sản phẩm tự dùng
tính theo giá bán chưa thuế GTGT của mặt hàng cùng loại là 200 triệu đồng. Thuế
suất thuế GTGT các mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh 10%. Doanh thu tính
thuế TNDN của doanh nghiệp này là
a) 1.800 triệu đồng.
b) 1.700 triệu đồng.
c) 1.600 triệu đồng.
d) 1.500 triệu đồng.
67. Thời điểm ghi nhận doanh thu để tính thuế TNDN đối với hàng hóa:
a) Là thời điểm hàng hóa được xuất kho.
b) Là thời điểm doanh nghiệp nhận đủ tiền hàng.
c) Là thời điểm hàng hóa được bàn giao cho người mua theo hợp đồng.
d) Là thời điểm chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu hàng hóa.
68. Thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN đối với dịch vụ:
a) Là thời điểm doanh nghiệp nhận đủ tiền cung ứng dịch vụ.
Bài tập _ Thuế và hệ thống thuế Việt Nam
b) Là thời điểm hoàn thành dịch vụ hoặc đã xuất hóa đơn bán hàng.
c) Là thời điểm ký kết hợp đồng dịch vụ.
d) Là thời điểm kết thúc năm tài chính.
69. Mức chi được trừ tối đa đối với chi trang phục tính cho một lao động một năm
là:
a) 2 triệu đồng.
b) 3 triệu đồng.
c) 4 triệu đồng.
d) 5 triệu đồng.
70. Khoản chi lãi vay cho đối tượng khác ngoài tổ chức tín dụng tính vào chi phí
được trừ để xác định thuế TNDN bị khống chế tối đa không quá:
a) 1,2 lần lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại trên địa bàn doanh nghiệp
kinh doanh.
b) 1,2 lần lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại mà cơ sở kinh doanh có quan
hệ giao dịch.
c) 1,5 lần lãi suất cơ bản do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
d) 1,5 lần lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại mà cơ sở kinh doanh có quan
hệ giao dịch.
71. Cơng ty TNHH An Khánh trong năm đã sản xuất 50.000 sản phẩm và đã xuất
bán 40.000 sản phẩm. Cơng ty khơng có hàng tồn kho đầu năm. Chi phí trong năm
phát sinh như sau: Khấu hao TSCĐ là 200 triệu đồng, chi phí vật liệu là 500 triệu
đồng, các chi phí khác phục vụ sản xuất sản phẩm là 300 triệu đồng, chi phí trực
tiếp để tiêu thụ sản phẩm là 100 triệu đồng. Chi phí được trừ trong năm để tính
thuế TNDN là:
a) 880 triệu đồng.
b) 900 triệu đồng.
c) 1.000 triệu đồng.
d) 1.100 triệu đồng.
72. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có tài liệu sau:
- Nhập khẩu 2.000 chai rượu, giá tính thuế NK: 0,8 trệu đồng/chai. Thuế NK của
rượu: 800 triệu đồng; thuế TTĐB của rượu nhập khẩu: 720 triệu đồng; thuế GTGT
của rượu nhập khẩu là: 312 triệu đồng.
- Doanh nghiệp đã bán 1.800 chai, giá bán chưa thuế GTGT: 3 triệu đồng/chai.
Giá vốn của số lượng rượu tiêu thụ làm cơ sở tính chi phí được trừ khi xác định
thuế TNDN trong năm tính thuế là:
a) 2.808 triệu đồng.
b) 3.120 triệu đồng.
c) 3.088,8 triệu đồng.
d) 3.432 triệu đồng.
Bài tập _ Thuế và hệ thống thuế Việt Nam
73. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có tài liệu sau:
+ Doanh thu bán hàng: 300.000 triệu đồng, trong đó doanh thu hàng hóa xuất khẩu
là 100.000 triệu đồng.
+ Trợ giá hàng xuất khẩu: 5.000 triệu đồng.
+ Phụ thu ngoài giá bán: 800 triệu đồng.
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là:
a) 305.800 triệu đồng.
b) 300.800 triệu đồng.
c) 200.800 triệu đồng.
d) 300.800 triệu đồng.
74. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có số liệu kê khai chi phí về thuế, phí:
1.000 triệu đồng, trong đó:
+ Thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ mua vào: 200 triệu đồng.
+ Thuế GTGT của hàng hóa xuất khẩu khơng đủ điều kiện để khấu trừ: 100 triệu
đồng.
+ Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ: 300 triệu đồng.
Chi phí về thuế, phí được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN của
doanh nghiệp là:
a) 500 triệu đồng.
b) 700 triệu đồng.
c) 600 triệu đồng.
d) 400 triệu đồng.
75. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có tài liệu sau:
+ Nhập khẩu ngun liệu, giá tính thuế nhập khẩu là 600 triệu đồng, thuế nhập
khẩu là 60 triệu đồng; thuế GTGT của nguyên liệu nhập khẩu là 66 triệu đồng.
+ Toàn bộ nguyên liệu này dùng để sản xuất số sản phẩm tiêu thụ trong năm.
Trong đó 1/3 nguyên liệu dùng sản xuất sản phẩm khơng chịu thuế GTGT.
Chi phí ngun liệu tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp là:
a) 726 triệu đồng.
b) 682 triệu đồng.
c) 660 triệu đồng.
d) 484 triệu đồng.
76. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có tài liệu sau:
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 2.000 triệu đồng.
- Chi phí doanh nghiệp kê khai: 1.400 triệu đồng. Trong đó:
+ Phạt nộp chậm thuế: 150 triệu đồng.
+ Lãi vay vốn sản xuất kinh doanh vay của ngân hàng: 100 triệu đồng.
+ Lãi vay vốn dùng để góp vốn pháp định thành lập một công ty cổ phần: 50 triệu
đồng.
Bài tập _ Thuế và hệ thống thuế Việt Nam
- Thu phạt vi phạm hợp đồng kinh tế: 200 triệu đồng. Doanh nghiệp không bị phạt
vi phạm hợp đồng kinh tế. Doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ.
Thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong năm là:
a) 850 triệu đồng.
b) 800 triệu đồng.
c) 1.000 triệu đồng.
d) 950 triệu đồng.
77. Một doanh nghiệp cổ phần trong năm tính thuế có:
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 2.000 triệu đồng.
- Chi phí doanh nghiệp kê khai: 1.400 triệu đồng.
Trong đó:
+ Tiền lương cơng nhân viên có chứng từ hợp pháp: 400 triệu đồng,
+ Thù lao trả cho các sáng lập viên doanh nghiệp nhưng khơng tham gia điều hành
doanh nghiệp có chứng từ hợp pháp: 50 triệu đồng.
+ Chi nghiên cứu khoa học có chứng từ hợp pháp: 100 triệu đồng.
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ở nước ngoài (sau khi đã nộp thuế TNDN ở
nước ngoài với thuế suất 20%): 200 triệu đồng. Nước này chưa ký hiệp định tránh
đánh thuế 2 lần với Việt Nam.
Thu nhập tính thuế của doanh nghiệp trong năm là:
a) 950 triệu đồng.
b) 900 triệu đồng.
c) 800 triệu đồng.
d) 1.000 triệu đồng.
78. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có tình hình sau:
- Thu nhập chịu thuế của hoạt động kinh doanh chính: 1.000 triệu đồng.
- Lãi bán hàng trả góp: 200 triệu đồng.
- Thu nhập từ hoạt động liên doanh trong nước là 160 triệu đồng ( đây là thu nhập
còn lại sau khi nộp thuế TNDN với thuế suất 20% tại nơi góp vốn)
Thu nhập tính thuế của doanh nghiệp trong năm là:
a) 1.360 triệu đồng.
b) 1.400 triệu đồng.
c) 1.160 triệu đồng.
d) 1.200 triệu đồng.
79. Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế có độ nhạy cảm cao vì:
a) Liên quan trực tiếp đến lợi ích của người trả thuế.
b) Liên quan đến cách tính thuế.
c) Liên quan đến dân số.
d) Liên quan đến chế độ xã hội.
80. Thuế thu nhập cá nhân khơng bóp méo giá cả hàng hóa (dịch vụ) vì:
Bài tập _ Thuế và hệ thống thuế Việt Nam
a) Nó làm giảm thu nhập của cá nhân.
b) Nó ảnh hưởng đến cầu có khả năng thanh tốn của cá nhân.
c) Nó khơng cấu thành trong giá cả của hàng hóa (dịch vụ)
d) Nó cấu thành trong giá cả của hàng hóa (dịch vụ).
81. Theo cơ sở “cư tú”, các cá nhân cư trú ở một nước phải nộp thuế tại nước đó
cho mọi khoản thu nhập chịu thuế:
a) Phát sinh ở nước đó.
b) Phát sinh ở nước ngồi.
c) Phát sinh ở cả trong nước và cả ở nước ngoài.
d) Phát sinh trong thời gian cư trú.
82. Thep quy định hiện hành của Luật thuế TNCN, giảm trừ gia cảnh được áp
dụng đối với:
a) Thu nhập từ đầu tư của cá nhân cư trú.
b) Thu nhập từ bản quyền của cá nhân cư trú.
c) Thu nhập từ tiền lương của cá nhân không cư trú.
d) Thu nhập từ tiền lương của cá nhân cư trú.
83. Theo quy định hiện hành, đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân ở nước ta là:
a) Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế.
b) Cá nhân cư trú và không cư trú.
c) Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế và cá nhân khơng cư trú có thu nhập chịu
thuế.
d) Cá nhân khơng cư trú có thu nhập chịu thuế.
84. Khoản thu nhập nào sau đây được miễn thuế TNCN theo quy định pháp luật
hiện hành:
a) Lãi cho các doanh nghiệp vay vốn.
b) Lãi tiền gửi ngân hàng.
c) Lãi cho các cá nhân khác vay vốn.
d) Toàn bộ tiền lương làm việc ngồi giờ hành chính.
85. Mức thuế suất thuế TNCN cao nhất trong biểu thuế thu nhập cá nhân hiện
hành ở nước ta là:
a) 35%
b) 40%
c) 45%
d) 50%
86. Theo quy định pháp luật hiện hành, để tính số thuế TNCN phải nộp đối với thu
nhập từ tiền lương, tiền công của một cá nhân cư trú có thu nhập tính thuế 50 triệu
đồng/tháng thì cần sử dụng:
Bài tập _ Thuế và hệ thống thuế Việt Nam
a) 2 mức thuế suất trong biểu thuế.
b) 3 mức thuế suất trong biểu thuế.
c) 4 mức thuế suất trong biểu thuế.
d) 5 mức thuế suất trong biểu thuế.
87. Theo quy định pháp luật hiện hành, mức thuế suất 20% được áp dụng cho thu
nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có thu nhập tính thuế một tháng từ:
a) Trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng.
b) Trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng.
c) Trêm 32 triệu đồng đến 52 triệu đồng.
d) Trên 52 triệu đồng đến 80 triệu đồng.
88. Trong năm tính thuế, người nước ngồi là đối tượng cư trú theo quy định pháp
luật hiện hành về thuế TNCN nếu:
a) Tổng số ngày có mặt ở Việt Nam là 163 và nhà đi thuê để ở theo hợp đồng có
thời hạn dài nhất là 02 tháng.
b) Tổng số ngày có mặt ở Việt Nam là 182 và nhà đi thuê để ở theo hợp đồng có
thời hạn dài nhất là 01 tháng.
c) Tổng số ngày có mặt ở Việt Nam là 182 và nhà đi thuê để ở theo hợp đồng có
thời hạn dài nhất là 02 tháng.
d) Tổng số ngày có mặt ở Việt Nam là 182 và nhà đi thuê để ở theo hợp đồng có
thời hạn dài nhất là 03 tháng.
89. Tháng 12/2014, ơng An được cơng ty thưởng vì đã có thành tích xuất sắc trong
cơng tác năm 2014 với số tiền thưởng trị giá 10trđ. Công ty đã trả thưởng cho ông
bằng 1.000 cổ phiếu của công ty với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu. Tháng
2/2015, ơng An chuyển nhượng tồn bộ số cổ phiếu này cho một cá nhân trong
công ty. Hãy cho biết nghĩa vụ thuế TNCN của ông An trong tình huống này.
90. Tháng 6/2014, bà A nhận thừa kế từ mẹ một mảnh đất tại Bình Dương. Sau khi
hoàn tất các thủ tục nhận thừa kế, tháng 8/2014, bà A tặng lại một phần diện tích
để xây nhà mẫu giáo cho trẻ am trong xã nơi bà A đang sinh sống. Phần diện tích
cịn lại bà A tặng cho con trai. Các thủ tục cho, tặng và chuyển giao quyền sử dụng
đã được hoàn tất trong năm. Anh/chị hãy giải thích đối tượng nào phải nộp thuế
thu nhập cá nhân, đối tượng nào không phải nộp thuế thu nhập cá nhân trong
trường hợp nêu trên.
91. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là:
a) Toàn bộ số tiền trúng thưởng.
b) Số tiền trúng thưởng vượt trên 5 triệu đồng/lần.
c) Số tiền trúng thưởng vượt trên 10 triệu đồng/lần.
d) Số tiền trúng thưởng vượt trên 15 triệu đồng/lần.
Bài tập _ Thuế và hệ thống thuế Việt Nam
92. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn là:
a) Toàn bộ tiền lãi từ chuyển nhượng vốn.
b) Số tiền lãi từ chuyển nhượng vốn vượt trên 5 triệu đồng/lần.
c) Số tiền lãi từ chuyển nhượng vốn vượt trên 10 triệu đồng/lần.
d) Số tiền lãi từ chuyển nhượng vốn vượt trên 15 triệu đồng/lần.
93. Thuế suất thuế TNCN áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động
sản trong trường hợp không xác định được thu nhập chịu thuế là:
a) 0,5%/doanh thu.
b) 1%/doanh thu.
c) 2%/doanh thu.
d) 3%/doanh thu.
94. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thừa kế được kê khai:
a) Hàng năm
b) Hàng quý
c) Hàng tháng
d) Theo từng lần phát sinh thu nhập.
95. Quy định tạm khấu trừ thuế TNCN tại nguồn 10% tính trên thu nhập áp dụng
đối với thu nhập từ:
a) Đầu tư vốn.
b) Tiền thù lao trả cho thu nhập vãng lai.
c) Trúng thưởng.
d) Bản quyền.
Bài tập _ Thuế và hệ thống thuế Việt Nam
BÀI TẬP
THUẾ VÀ HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM
Bài 1
Một DN sản xuất thuốc lá ở Hà Nội nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kê
khai thuế theo tháng. Trong tháng 7 năm N có tình hình sau:
- Mua thiết bị để sản xuất thuốc lá, giá mua chưa có thuế GTGT ghi trên hóa
đơn GTGT 300 trđ, hóa đơn lập đúng quy định pháp luật, thanh toán qua ngân
hàng đúng quy định pháp luật.
- Mua nguyên liệu để sản xuất thuốc lá, giá mua chưa thuế GTGT ghi trên hóa
đơn GTGT hợp pháp 15 trđ, thanh toán bằng tiền mặt.
- Mua CCDC sản xuất, giá mua chưa thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT hợp
pháp 19 trđ, thanh tốn bằng tiền mặt.
- Mua nguyên liệu sản xuất từ một hộ kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp với tổng giá thanh tốn ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp 30
trđ, thanh toán qua ngân hàng đúng quy định của pháp luật.
- Thuế suất thuế GTGT đối với thiết bị 10%, đối với nguyên liệu 5%.
Yêu cầu:
1. Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng của công ty.
2. Giả sử tổng số thuế GTGT đầu ra trong tháng là 60 trđ, thuế GTGT đầu vào
chưa khấu trừ hết tháng 6/N chuyển sang là 10 trđ. Hãy xác định số thuế
GTGT phải nộp trong tháng 7/N của công ty.
Bài 2
Một công ty kinh doanh taxi ở Hà Nội nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,
kê khai thuế theo tháng. Trong tháng 5 năm N có tình hình sau:
- Mua xăng xe, giá mua chưa có thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT 6.000trđ,
hóa đơn lập đúng quy định pháp luật.
- Mua 10 xe ô tô chở người 5 chỗ ngồi phục vụ hoạt động kinh doanh, giá mua
chưa thuế GTGT mỗi chiếc ghi trên hóa đơn GTGT hợp pháp 2 tỷ đồng.
- Chi trả tiền thuê sửa chữa lớn các xe, giá sửa chữa chưa thuế GTGT ghi trên
hóa đơn GTGT hợp pháp 400 trđ.
- Thuế suất thuế GTGT của các hành hóa dịch vụ trên đều là 10%.
- Xăng xe và ô tô mua vào được thanh toán qua tài khoản mở tại ngân hàng A.
Tiền sửa chữa xe thanh toán qua tài khoản mở tại ngân hàng B. Tài khoản mở
tại ngân hàng A đã đăng ký với cơ quan thuế. Tài khoản mở tại ngân hàng B
chưa đăng ký với cơ quan thuế.
Yêu cầu:
1. Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng của công ty.
2. Giả sử tổng số thuế GTGT đầu ra trong tháng là 400 trđ, thuế GTGT đầu vào
chưa khấu trừ hết tháng trước chuyển sang là 200 trđ. Hãy xác định số thuế
GTGT phải nộp trong tháng 5/N của công ty.
Bài 3
Một công ty sản xuất bàn ghế ở thành phố HCM nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ, kê khai thuế theo tháng, trong tháng 7 năm N có tình hình sau:
Bài tập _ Thuế và hệ thống thuế Việt Nam
Mua gỗ xẻ để sản xuất bàn ghế, giá mua chưa có thuế GTGT ghi trên hóa đơn
GTGT hợp pháp 4.000 trđ, thanh toán qua ngân hàng đúng quy định pháp
luật.
- Mua xe ô tô chở người 5 chỗ, giá mua chưa thuế GTGT ghi trên hóa đơn
GTGT hợp pháp 2 tỷ đồng, thanh toán qua ngân hàng đúng quy định pháp
luật.
- Mua CCDC sản xuất, giá mua chưa thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT hợp
pháp 80 trđ, thanh tốn đối trừ công nợ đối với đối tác bán công cụ.
- Thuế GTGT của các mặt hàng trên đều là 10%.
Yêu cầu:
1. Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng của công ty.
2. Giả sử số gỗ mua vào bị hỏng do hỏa hoạn đã được Bảo hiểm bồi thường
50% giá trị, phần cịn lại khơng được bồi thường. Hãy xác định lại số thuế
GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng của công ty.
3. Giả sử tổng số thuế GTGT đầu ra trong tháng là 650 trđ, hãy xác định số thuế
GTGT phải nộp tháng 7/N của công ty.
Bài 4
Một DN sản xuất xi măng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khai thuế
theo tháng, trong tháng 6/N có tình hình sau:
- Xuất kho tiêu thụ 15.000 tấn xi măng với giá bán chưa có thuế GTGT 1,1
trđ/tấn.
- Xuất khẩu 10.000 tấn xi măng với giá FOB 1trđ/tấn. Hàng xuất khẩu có đủ hồ
sơ theo quy định của pháp luật.
- Xuất kho 200 tấn xi măng để xây dựng nhà văn phịng của cơng ty.
- Xuất kho 100 tấn xi măng để tặng cho khách hàng dùng thử khơng thu tiền
theo chương trình khuyến mại đã đăng ký với bộ Công thương.
Yêu cầu:
1. Các trường hợp xi măng xuất kho để xây dựng nhà văn phịng và khuyến mại
có phải tính thuế GTGT khơng? Giá tính thuế được quy định như thế nào?
2. Giả sử thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của các hàng hóa dịch vụ khác phát
sinh trong tháng là 1,35 tỷ đồng. Hãy xác định thuế GTGT công ty này phải
nộp trong tháng.
Bài 5
Một cơ sở kinh doanh hàng điện tử trong tháng có tình hình sau:
A.Tồn đầu tháng:
- 100 sản phẩm A, trong đó 40 sản phẩm có hóa đơn GTGT ghi giá mua chưa có
thuế GTGT là 4.000.000đ/sp, số cịn lại có hóa đơn bán hàng ghi giá thanh tốn là
4.200.000đ/sp.
- 30 sản phẩm B, hóa đơn GTGT ghi giá chưa có thuế là 2.000.000đ/sp
- 20 sản phẩm C có hóa đơn thơng thường ghi giá thanh tốn là 6.000.000đ/sp.
B.Mua vào trong tháng:
- 150 sản phẩm A, trong đó 100 sản phẩm A có hóa đơn GTGT ghi giá chưa có thuê
GTGT là 4.100.000đ/sp với thuế suất thuế GTGT 10%, 40 sản phẩm A có hóa đơn
-
Bài tập _ Thuế và hệ thống thuế Việt Nam
bán hàng ghi giá thanh tốn là 4.400.000đ/sp, cịn 10 sản phẩm A có hóa đơn GTGT
giá chưa có thuê GTGT là 4.100.000đ/sp song ghi nhầm thuế GTGT 5%.
- 15 sản phẩm B, trong đó 10 sản phẩm có hóa đơn GTGT ghi giá chưa có th
GTGT là 2.100.000đ/sp, số cịn lại có hóa đơn thơng thường ghi giá thanh tốn là
2.200.000đ/sp.
- 10 sản phẩm C có hóa đơn GTGT ghi giá chưa có thuế GTGT là 5.800.000đ/sp.
C.Tiêu thụ trong tháng:
Trong tháng cơ sở đã tiêu thụ hết sản phẩm A và C, còn sản phẩm B còn tồn kho 5
sp với đơn giá bán chưa bao gồm thuế GTGT cụ thể như sau:
- Sản phẩm A: 4.300.000đ
- Sản phẩm B: 2.300.000đ
- Sản phẩm C: 6.200.000đ
Yêu cầu: Xác định thuế GTGT cơ sở phải nộp trong tháng, biết rằng:
- Thuế GTGT của các chi phí mua ngồi khác được khấu trừ trong tháng là 5
triệu đồng.
- Thuế suất thuế GTGT của tất cả các mặt hàng trên đều là 10%.
- Cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thực hiện tốt chế độ kế
tốn, hóa đơn, chứng từ.
- Hàng hóa dịch vụ mua vào đều thanh tốn qua ngân hàng.
Bài 6
Một DN sản xuất nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khai thuế theo tháng,
trong tháng 6/N có tình hình sau:
- Doanh thu tiêu thụ trong nước 3 mặt hàng đường, kẹo, muối theo giá chưa
thuế GTGT lần lượt như sau: 2.000 trđ, 1.800 trđ, 4.200 trđ.
- Doanh thu xuất khẩu đường theo giá FOB: 1.600 trđ.
- Bán muối cho một DN chế xuất, giá bán tại cửa khẩu khu chế xuất: 400 trđ.
- Thuế GTGT đầu vào tập hợp trên các hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ
trong tháng như sau:
• Phục vụ sản xuất đường và kẹo: 100 trđ.
• Phục vụ sản xuất cả 3 mặt hàng trên: 200 trđ. Trong đó thuế GTGT của
các TSCĐ là 80 trđ, còn lại là thuế GTGT của các hàng hóa dịch vụ khác.
- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT cho một lô hàng vật tư nhập khẩu để sản xuất
kẹo đã nhập khẩu tháng 5/N: 60 trđ.
- Doanh nghiệp phát hiện một chứng từ nộp thuế GTGT của lô hàng nhập khẩu
để sản xuất đường đã nộp tháng 4/N nhưng bỏ sót chưa kê khai: 40 trđ.
Yêu cầu:
1. Xác định thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp, biết rằng:
- Thuế suất thuế GTGT đối với đường: 5%, kẹo: 10%, muối khơng thuộc diện
chịu thuế GTGT.
- Hàng hóa dịch vụ mua vào đều thanh tốn qua ngân hàng và có hóa đơn hợp
pháp.
- Đường xuất khẩu và muối bán cho DN chế xuất có đủ điều kiện được khấu
trừ thuế GTGT đầu vào.