Tải bản đầy đủ (.pdf) (44 trang)

Lý Thuyết Về Phân Tích Kỹ Thuật

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.09 MB, 44 trang )

Saga Communication



GIỚI THIỆU

Thị trường chứn g khoán ñan g trở thành một ñiểm nón g thu hút sự quan tâm rất lớn của mọt ñối
tượng trong xã hội. Cùn g với sự quan tâm ñó, giới tham gia thị trường chứn g khoán cũn g b ắt ñầu
quan tâm ñến những kĩ thuật ứng dụn g trong p hân tích và ñánh giá ñể ñưa ra quy ết ñịnh ñầu tư
p hù hợp . Hai hệ thống kĩ thuật p hân tích ñược nói ñến nhiều nh ất là p hân tích cơ bản và p hân
tích kĩ thuật. Trong khi ña số chúng ta ñều ít nhiều có những k iến thức nhất ñịnh về p hân tích cơ
bản thì số lượng n gười hiểu và nắm về p hân tích kĩ thuật còn hạn chế, hơn thế nữa khả năn g ứng
dụng và tính ch ính xác của nó còn là một vấn ñề ñan g bàn cãi hàn g trăm n ăm nay . ðể bạn ñọc có
thể bổ sung kiến thức, chúng tôi xin giới thiệu tài liệu v ề p hân tích kỹ thuật từ ñề tài của hai
thành viên trang web http ://saga.vn. Chúng tôi mon g muốn nh ận ñược sự quan tâm và ñón g góp
của các bạn.

Page 1

©

Saga Business School




Saga Communication



MỤC LỤC B ÀI VIẾT



GIỚI THIỆU
Bài 1 :
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ CÁC QUAN ðIỂM VỀ PHÂN TÍCH KỸ
THUẬT
Bài 2 :
NHỮNG GIẢ ðỊNH CƠ SỞ VÀ NHỮNG BÀN LUẬN XUNG QUANH VIỆC
ÁP DỤNG “PHÂN TÍCH KỸ THUẬT” VÀO THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN
Bài 3 :
CÁC KHÁI NI ỆM VÀ CÔNG CỤ CƠ BẢN SỬ DỤNG TRO NG Q UÁ
TRÌNH PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
Bài 4
XU THẾ, ðƯỜNG XU THẾ, KÊNH
Bài 5 :
MỨC HOÀN LẠI, KHUNG GIAO DỊCH, HỖ TRỢ VÀ KHÁNG CỰ
Bài 6 :
CÁC HÌNH MẪU PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
(CHART PATTERNS)
Bài 7
Double Bottom –MÔ HÌNH HAI ðÁY
Page 2

©

Saga Business School





Saga Communication



Bài 1 :

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ CÁC QUAN ðIỂM VỀ
PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Lịch sử hình thành
Lịch sử của Phân tích kỹ thuật bắt nguồn từ cách ñây hơn 100 năm, từ một người tên là Charles
H. Dow. Ông là người ñã sán g lập lên tạp chí p hố Wall (The Wall Street Journal). Sau nhiều năm
nghiên cứu, năm 1884 ôn g ñưa ra chỉ số bình quân của giá ñón g cửa của 11 cổ phiếu quan trọng
nhất thị trường M ĩ thời gian ñó. William Peter Hamilton là n gười thực sự mang lại sức sống cho
những n ghiên cứu củ a Dow bằng việc tiếp tục nghiên cứu và xuất bản cuốn sách “The Stock
M arket Barometer” (Phong vũ biểu thị trường chứn g khoán) vào n ăm 1922. Suốt những năm
1920 và 1930, Richard W. Schabacker là người ñã ñã ñ i sâu vào nhữn g n ghiên cứu của Dow và
Hamilton, Sch abacker là n gười ñ ã ñưa ra khái niệm ñầu tiên về Phân tích kỹ thuật. Schaback er
từng là chủ biên của tạp chí Forbes nổi tiếng. Ôn g ch ỉ ra rằn g nhữn g dấu h iệu mà lý thuy ết Dow
ñưa ra ñược với ch ỉ số bình quân thị trường vẫn giữ nguyên giá trị và tầm quan trọn g khi áp dụng
vào ñồ thị của từng cổ p hiếu riên g lẻ. ðiều này ñã ñược ôn g thể hiện v à chứng minh trong cuốn
sách của mình: “Stock M arket Theory and Practice, Technical Market Analy sis and Stock
M arket Profit”. Như vậy những cơ sở ñầu tiên của Phân tích kỹ thuật ñã xuất hiện từ trong lý
thuyết Dow, nhưng p hải ñến Schabacker – n gười cha củ a Phân tích kỹ thuật hiện ñại tiếp ñó là
Edward và Magee với “Technical Analy sis of Stock Trend” (cuốn sách ñã ñược tái bản 8 lần) và
ngày nay là John Murp hy , Jack Schwager, M artin Pring, … thì mới thực sự ra ñời cái tên “Phân
tích kỹ thuật ” và ñược nâng cao, tổng kết thành một hệ thống lý luận quan trọng tron g p hân tích
ñầu tư trên thị trường chứng kho án nói riên g và thị trường tài chính nói chun g.
Các quan ñiểm về Phân tích kỹ thuật
Nguy ên lý của thành công trong ñ ầu tư chứng khoán là dựa trên giả ñ ịnh rằn g trong tươn g lai

người ta sẽ tiếp tục lặp lại những sai lầm mà họ ñã mắc phải trong quá khứ.
(Edwin Lefevre, Reminiscenses of a Stock Op erator)

Page 3

©

Saga Business School




Saga Communication



Thị trường chứn g khoán hay bất kì thị trườn g nào ñều khôn g bao giờ phản ánh ñún g giá trị thực
của một hàng hóa ñược trao ñổi bên trong ñó mà nó p hản ánh giá trị mà nh à ñầu tư nhận thức
ñược và cho rằn g nó ñán g giá như thế.
Giá của bất kì một chứng khoán ñã cho nào ñều không chi ra mối quan hệ thực tế giữa cung và
cầu mà là p hản ánh kỳ vọng tương lai của cun g và cầu.
Vậy “Phân tích kỹ thuật” là gì? Nhiều nhà quan sát coi Phân tích kỹ thuật là một tập hợp những
mánh khóe và cần ñến sự tập luy ện nghiêm túc thực sự. Những n gười vận dụng k ết quả sau quá
trình tập luyện ấy còn ñược gọi là “p háp sư”. Nhiều người hiểu về tính ñúng ñắn của côn g việc
này nhưng họ vẫn ñặt ra câu hỏi về tính chính xác trong dự báo các xu thế chính trên thị trường
chứng khoán v à thị trường các loại hàn g hó a khác. B ản thân trong những n gười sử dụng Phân
tích kỹ thuật cũng khôn g có một sự thống nhất về quan ñiểm v ề bản chất của Phân tích kỹ thuật
vì Phân tích kỹ thuật có thể dược hiểu thuần túy là một khoa học mà cũn g có thể ñược hiểu là
một nghệ thuật.
Hiểu một cách rộng nhất thì Phân tích kỹ thuật luôn cố gắn g nghiên cứu tình trạng “sức khỏe

hiện tại của toàn thị trường hay của mỗi chứn g khoán với mục ñích là nhằm dự báo biến ñộn g
tương lai của giá bằn g cách dựa trên những kinh n gh iệm có ñược với các hình mẫu kĩ thuật (hay
mô hình kĩ thuật) thị trường ñã xuất hiện trong quá khứ và áp dụng lại khi có mô hình tương tự
xuất hiện. Giả thuyết căn bản trong Phân tích kỹ thuật là những kiến thức ñã có về giá và hình
mẫu ñồ thị trong quá khứ sẽ ñược sử dụng “tham khảo ” nhằm xác ñ ịnh giá có xu thế như thế nào
trong tương lai ñối với mỗi thị trường cụ thể.
Ta sẽ xem xét một số ñịnh n ghĩa ñã ñược ñưa ra v ề Phân tích kỹ thuật :
Nick và Barb ara Ap ostolous ñịnh nghĩa Phân tích kỹ thuật là “quá trình dự báo biến ñộn g giá
chứng kho án trong tương lai dựa trên cơ sở p hân tích nhữn g biến ñộn g tron g quá khứ của giá và
các áp lực cun g cầu có ảnh hưởn g ñ ến giá”. Tuy nhiên ñịnh nghĩa này làm cho Phân tích kỹ thuật
dường như trở lên gần tương ñương với phân tích cơ bản - là quá trình ước lượng giá trị chứng
khoán hay hàn g hóa bằn g cách p hân tích các ñiều kiện kinh tế tài chính cơ b ản mỗ i côn g ty , mỗi
ngành,…"
Norman
Fosback,
trong
cuốn
“Stock
M arket
Logic”:
“Nếu như bản chất của p hân tích cơ bản là việc xác ñịnh giá trị và xác ñịnh mua hay bán cổ
p hiếu khi giá trên thị trường sai lệch khỏi giá trị thực, thì Phân tích kỹ thuật lại dựa trên 2 giả
thuyết cơ bản khác hoàn toàn. Thứ nhất, những ước lượng mang tính chủ quan là quá mơ hồ và
không thích hợp và thứ hai là dao ñộng giá trong tương lai có thể dự ñoán ñược qua việc p hân
tích biến ñộn g giá trong quá khứ, p hân tích mối quan h ệ cun g - cầu v à một số yếu tố khác có ảnh
hưởng trực tiếp ñến giá cả thị trường “
Clifford Pistolese ñã ñưa ra ñịnh nghĩa khá ñầy ñủ như sau: “Phân tích kỹ thuật là việc sử dụng
biểu ñồ giá và khối lượn g giao dịch làm cơ sở cho các quy ết ñịnh ñầu tư. Cơ sở căn bản cho

Page 4


©

Saga Business School




Saga Communication



hướng tiếp cận này là ở chỗ các thông tin về giá và khối lượn g trên biểu ñồ p hản ánh tất cả
những gì diễn ra v ề việc mu a hay bán một loại cổ p hiếu. Vì biểu ñồ cổ phiếu tóm tắt và p hản ánh
kết quả thực của các giao dịch ñ ã thực hiện nên Phân tích kỹ thuật là cơ sở duy nhất cho v iệc ra
các quy ết ñịnh ñầu tư”
R. W. Schabacker, n gười ch a ñẻ của Phân tích kỹ thuật hiện ñại ñã mô tả Phân tích kỹ thuật như
“một môn khoa học mới”. Sch aback er giải thích rằn g tất cả những y ếu tố p hân tích cơ bản hợp
lý ñều man g ñến tình trạn g thị trườn g di xuốn g và chún g ñược ñánh giá, tự ñộng ñưa vào v à lưu
lại trong các mức cân bằn g thực trên biểu ñồ chứng khoán. Ông còn mô tả sâu hơn ñặc tính của
biểu ñồ cổ phiếu h ay biểu ñồ các lo ại h àng hóa khác như là một bộ nh ớ ho àn hảo của thị trường
và khẳn g ñịnh chắc chắn rằn g giá trị chủ yếu củ a một biểu ñồ giá vượt ra n goài ý n ghĩa thực tế là
một bức tranh ghi lại những giao dịch trong quá khứ.
ðịnh
ngh ĩa
cụ
thể
của
Schaback er
như

sau:
“Việc Phân tích kỹ thuật các biến ñộn g thị trường là một khía cạnh củ a p hân tích, dựa trên cơ sở
những hiện tượng phát sinh từ chính thị trường, bỏ qua nhữn g tác ñộn g của các y ếu tố trong phân
tích

bản

các
y ếu
tố
khác.
Trên thực tế Phân tích kỹ thuật có thể ñược giải thích ñ ơn giản ch ỉ là phát biểu một cách ñối lập
lại với việc xem xét theo trường phái p hân tích cơ bản. Khía cạnh cơ bản củ a phân tích thị trường
nhắm mối quan tâm ñặc biệt vào những yếu tố như doanh nghiệp p hát hành cổ p hiếu, việc kinh
doanh của doanh ngh iệp , tiềm n ăn g, họat ñộn g tron g qu á khứ, thu nhập hiện tại và tươn g lai,
bảng cân ñối k ế toán, sức mạnh tài chính, chất lượn g của ñội n gũ lãnh ñạo doanh n ghiệp , …Các
y ếu tố kĩ thuật là những gì có thể ñược coi là tổng thể các y ếu tố ảnh hưởng ñến khả năn g biến
ñộng v ề giá cổ p hiếu sau khi ñã bỏ qu a các y ếu tố thuộc p hân tích cơ bản và nhữn g y ếu tố không
thực
sự

ảnh
hưởng.

Còn
theo
Edward

M agee
thì:

“Phân tích kỹ thuật là môn khoa học củ a sự gh i nhận lại, thường là dưới dạn g ñồ thị, những ho ạt
ñộng giao dịch diễn ra trong quá khứ gây lên nhữn g thay ñổi về giá, khối lượn g giao dịch, … của
một chứng khoán bất kì hay với chun g toàn bộ thị trường và sau ñó sẽ dựa trên “bức tranh về quá
khứ” ñó ñể suy luận ra xu thế có thể xảy ra trong tương lai”
Không p hải n gẫu nhiên mà cuốn sách “Technical Analy sis of Stock Trend” củ a Edward và
M agee lại ñược tái b ản tới 8 lần, ñây là quy ển sách man g tính ñầy ñủ nhất và cơ b ản nhất khi tìm
hiểu về Phân tích kỹ thuật , vì vậy ñể có thể hiểu rõ thì rất cần nghiên cứu kĩ cuốn sách này. ở
ñây sẽ trích dẫn thêm một số ñoạn nhằm giúp n gười ñọ c hiểu kĩ hơn ”…những nhà Phân tích kỹ
thuật luôn phát biểu với lý luận ñầy ñủ còn lượng thôn g tin, dữ liệu mà p hân tích cơ bản n ghiên
cứu là quá cũ v à khôn g con giá trị sử dụng. Bởi vì tâm lý thị trường không qu an tâm ñến quá khứ
và thậm chí là cả hiện tại, thị trường luôn hướng về p hía trước, cố gắn g p hản ánh những tăn g
trưởng trong tương lai, xem xét ño lường và làm cân bằn g tất cả những ước lượng, dự ñoán của
hàng trăm nhà ñầu tư - những n gười cùng nhìn v ào tương lai nhưng dưới những góc ñộ hoàn
toàn khác nhau và với nhữn g cặp kính nhiều màu sắc. Tóm lại, giá thị trường ñược tạo lên bởi

Page 5

©

Saga Business School




Saga Communication



bản thân thị trường, bao gồm tất cả những thông tin thuộc về cơ bản mà những nguời p hân tích
thống kê muốn tìm h iểu cùn g v ới nhiều những nguồn thông tin khác có tầm quan trọn g n gan g

hoặc lớn h ơn nhiều… ”
Edward và Magee còn ñưa ra 4 ñiểm căn bản sau về Phân tích kỹ thuật:






Giá trị thị trường của một chứng khoán ñược xác ñịnh duy nhất thông qua tác ñộng qua
lại giữa cung v à cầu.
Cung v à cầu chịu ảnh hưởng, ở bất kì thời ñiểm nào, bởi hàn g trăm nhữn g y ếu tố, một số
là ảnh hưởng hợp lý , một số hầu như p hi lý . Thông tin, ý kiến, tâm lý , dự ñoán,…(có thể
ñúng, có thể sai,…) về tương lai k ết hợp và trộn lẫn với nhau và v ới nhữn g y ếu tố cần
thiết khác ñể tạo thành sự cân bằng chun g củ a toàn thị trường. Không một cá nhân n ào có
thể nắm lấy và ñịnh lượn g những ñiều này mà thị trường sẽ tự thực hiện.
Bỏ qua những dao ñộn g nhỏ thì giá nhìn chun g sẽ vận ñộn g theo những xu thế giá chun g
của thị trường, những xu thế này là ổn ñịnh trong một khoảng thời gian tương ñố i dài.
Những thay ñổi trong xu thế thị trường thể hiện qua sự dịch chuy ển của ñiểm cân bằn g
cung cầu dù là vì bất kì nguy ên nhân nào ñều có thể xác ñ ịnh sớm hơn hoặc muộn hơn
thời ñiểm thị trường biến ñộn g.

Cuối cùn g ta sẽ xem xét ñịnh n ghĩa của Steven B. Achelis, tác giả của cuốn sách “Technical
Analy sis from A to Z”: “Phân tích kỹ thuật là việc ngh iên cứu giá, v ới côn g cụ cơ b ản là b iểu
ñồ, nhằm nân g cao hiệu quả của hoạt ñộng ñầu tư…”
Xét cho cùng ñịnh n gh ĩa về Phân tích kỹ thuật cũng chỉ cần ñơn giản như vậy còn cụ thể bản
chất, cách thực hiện sẽ ñược n ghiên cứu ở các p hần tiếp theo ñặc biệt là p hần lý thuy ết Dow

Page 6

©


Saga Business School




Saga Communication



Bài 2 :
NHỮNG GIẢ ðỊNH CƠ SỞ VÀ NHỮNG BÀN LUẬN
XUNG QUANH VIỆC ÁP DỤNG “PHÂN TÍCH KỸ
THUẬT” VÀO THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1. Những giả ñịnh cơ sở
Phân tích kỹ thuật là sự nghiên cứu biến ñộn g củ a thị trường, chủ y ếu thông qua việc sử dụng các
ñồ thị nhằm mục ñích dự ñoán các xu thế biến ñộn g của giá trong tươn g lai.
Thuật ngữ “biến ñộng của thị trường” ám ch ỉ ba yếu tố biến ñộng chính cun g cấp thông tin cho
quá trình Phân tích kỹ thuật là giá, khố i lượn g giao d ịch và số lượn g h ợp ñồng chưa tất toán
(op en interest).
Có 3 giả ñịnh làm cơ sở cho việc tiếp cận Phân tích kỹ thuật:
- Biến ñộn g thị trường p hản ánh tất cả
- Giá dịch chuy ển theo xu thế chun g
- Lịch sử sẽ tự lặp lại
Biến ñộn g thị trường p hản ánh tất cả.
ðây có thể coi là nền tảng của Phân tích kỹ thuật. M ọi lý thuy ết, p hân tích khác muốn ñược chấp
nhận thì trước tiên phải hiểu và chấp nhận giả ñịnh này . Các nhà Phân tích kỹ thuật cho rằng bất
cứ yếu tố nào có khả năn g ảnh hưởn g ñến giá như tâm lý, chính trị hay các y ếu tố tài chính của
doanh ngh iệp , tổ chức. . . ñều ñược p hản ánh rõ trong giá thị trường. Do ñó có người cho rằn g

việc n ghiên cứu biến ñộn g củ a giá là tất cả những gì ta cần và thực sự không thể p hản ñối lại ý
kiến này .
Trên cơ sở nhận thức chung về v iệc giá p hản ánh những biến ñộng trong cun g, cầu. C ác nhà
Phân tích kỹ thuật chỉ ra rằng kh i giá tăn g dù vì bất kì lý do gì thì cầu p hải vượt cung và thị
trường tăng giá. Chún g ta cũng ñ ều biết và ñồn g ý rằng ñộn g lực chính của cung v à cầu là những
y ếu tố kinh tế căn bản, chún g làm hình thành lên Bull M arket hay Bear M arket, còn ñồ thị thì
không tự nó làm cho thị trường dịch chuyển lên hay xuống. ðồ thị chỉ có thể p hản ánh tình hình
thị trường mà thôi.

Page 7

©

Saga Business School




Saga Communication



Giá vận ñộng theo xu thế
Khái niệm về xu thế là khái niệm vô cùn g quan trọn g trong Phân tích kỹ thuật do ñó cần hiểu kĩ
về giả ñịnh n ày trước khi muốn tìm hiểu sâu thêm v ề nó. M ục ñích của việc xác lập ñồ thị mô tả
những biến ñộn g giá trên thị trường là nhằm xác ñịnh ñược sớm nhữn g xu thế giá, từ ñó sẽ tham
gia giao d ịch trên cơ sở nhữn g xu thế này . Trên thực tế những kĩ thuật ở ñây ñều mang tính lặp
lại những xu thế giá có từ trước tức là mục ñích của Phân tích kỹ thuật là nhằm xác ñ ịnh sự lặp
lại của những dạn g b iến ñộn g củ a giá ñ ã xuất hiện trong qu á khứ ñể có thể tận dụng k inh n ghiệm
và ñưa ra những quy ết ñịnh p hù hợp .

Từ giả ñịnh này chúng ta còn có một hệ quả là “một xu thế giá ñan g v ận ñộn g sẽ tiếp tục theo xu
thế của nó và ít khi có ñảo chiều ”. Hệ quả này rút ra từ ñịnh luật 1 về sự vận ñộng của Newton,
do ñó nó cách p hát biểu khác như sau: "một xu thế ñan g v ận ñộn g sẽ tiếp tục theo xu thế của nó
cho ñến khi nó ñảo chiều ”. Nhìn chun g tất cả những n ghiên cứu nhằm tiếp cận theo các xu thế
ñều nhằm ñể ñ i theo những xu thế giá hiện tại cho ñến khi có dấu h iệu ñảo chiều.
Lịch sử sẽ tự lặp lại.
Phần lớn nội dun g củ a Phân tích kỹ thuật và việc nghiên cứu biến ñộn g thị trường ñều phải nhằm
vào ngh iên cứu tâm lý con người. Chẳn g hạn như những mô hình giá, những mô h ình này ñã
ñược xác ñịnh và chứng minh từ hơn 100 năm nay , chúng giốn g như những bức tranh về ñồ thị
biến ñộn g giá. Những bức tranh này chỉ ra tâm lý của thị trường ñang là lên giá h ay xuốn g giá.
Việc áp dụng những mô hình này ñã p hát huy hiệu quả trong quá khứ và ñược giả ñịnh rằn g sẽ
vẫn tiếp tục có hiệu quả trong tương lai bởi chún g dựa trên p hân tích nghiên cứu tâm lý con
người mà tâm lý con người thì thường khôn g thay ñổi. Như thế giả ñịnh n ày có thể ñược p hát
biểu là : “Chìa khóa ñể n ắm bắt tương lai nằm tron g việc n ghiên cứu quá khứ” hay “tương lai chỉ
là sự lặp lại của quá khứ”
2. Những bàn luận xung quanh việc áp dụng phân tích kỹ thuật vào thị trường chứng
khoán
Dự ñoán trong p hân tích cơ bản ñối lập với trong Phân tích kỹ thuật
Trong khi Phân tích kỹ thuật tập trung vào việc nghiên cứu biến ñộn g thị trường thì Phân tích cơ
bản lại tập trung vào các ñộn g lực kinh tế của cun g và cầu - những n guy ên nhân gây ra sự vận
ñộng củ a giá. Phân tích cơ bản tiếp cận theo hướng p hân tích các thành tố có liên quan ảnh
hưởng ñến giá thị trường nhằm xác ñịnh giá trị thực của một loại chứn g khoán - giá trị ñược xác
ñịnh thông qua cung cầu và cuối cùn g là ñể xác ñịnh các ñ iểm thị trường bán trên giá trị thực tế
(overp rice) và các ñiểm thị trường bán dưới giá trị thực (underp rice). Cả hai hướn g tiếp cận theo
Phân tích cơ bản và Phân tích kỹ thuật ñều nhằm xác ñịnh xu thế mà giá có thể vận ñộng tuy
nhiên cách tiếp cận là khác nhau: nhữn g nhà p hân tích cơ bản thì n ghiên cứu n guy ên nhân của
những biến ñộn g thị trường trong kh i những nh à Phân tích kỹ thuật lại ngh iên cứu tác ñộn g của
các biến ñộng ấy .

Page 8


©

Saga Business School




Saga Communication



M ột số nhà ñầu tư tự coi mình là người theo Phân tích cơ bản hay Phân tích kỹ thuật nhưng thực
tế có rất nhiều sự trùng lặp: nhiều nhà Phân tích cơ b ản có áp dụng những n guyên lý của Phân
tích kỹ thuật trong côn g việc của mình trong kh i hầu hết các nhà Phân tích kỹ thuật lại ít nhiều
ñều có thời kỳ ñi theo Phân tích cơ bản.
Thường thì vào những giai ñoạn bắt ñầu củ a một số biến ñộn g quan trọng của thị trường những
nhà Phân tích cơ bản khôn g giải thích v à khôn g ủn g hộ những gì mà thị trường chu ẩn bị diễn ra.
Chính tại những thời ñiểm nhạy cảm này mà hai trường phái p hân tích tỏ ra khác nhau nhất. Hai
trường p hái này rồi sẽ lại giốn g nhau ở một số ñiểm nhưng n ếu nhà ñầu tư nào muốn dựa vào
những ñiểm ñó ñ ể làm cơ sở chắc chắn cho các quy ết ñịnh của mình thì nó sẽ là quá muộn.
M ột cách giải thích cho mâu thuẫn này là “giá thị trường có vai trò chỉ dẫn cho nhữn g n gười
nghiên cứu Phân tích cơ bản ” hoặc có thể nói giá thị trường là chỉ số dẫn ñạo cho những nhà
p hân tích cơ bản. Những người có n ghiên cứu về Phân tích kỹ thuật ñều có thể nhận thấy những
thay ñổi về giá có tác ñộn g ñ ến thị trường, hay là họ ñã theo nhịp của thị trường, còn những
người theo phân tích cơ bản lại ch ịu ảnh hưởn g từ những biến ñộn g ấy . Những thời ñiểm thị
trường lên giá mạnh và giảm giá trầm trọng ñược ghi nhận tron g lịch sử thường do sự không
nhận thức ñược hoặc nhận thức ñược quá ít những thay ñổi thị trường và cho ñến kh i những biến
ñộng ấy ñược nhận thức rộng rãi thì bản thân nó ñã chuyển hướng và v ận ñộn g theo hướng kh ác
rồi.

Phân tích và chọn th ời ñiểm có ñối lập với nhau không?
Quay lại với Phân tích kỹ thuật, quá trình ra quy ết ñịnh có thể ñược chia thành 2 giai ñoạn là
p hân tích và chọn thời ñiểm. Với nhữn g thị trường có “tác ñộng ñòn b ẩy” lớn chẳn g h ạn như thị
trường tương lai (thị trường có các côn g cụ p hái sinh như: hợp ñồng tương lai - futures và hợp
ñồng quy ền chọn - Op tions) thì việc xác ñịnh thời ñ iểm tham gia vào có vai trò rất quan trọng
bởi hoàn toàn có trường h ợp bạn ñã p hân tích và theo ñúng tình hình thị trường nhưng bạn vẫn
có thể mất tiền của mình. Cho dù mức tiền ñặt cọc ñối với thị trường tương lai là nhỏ (chỉ
khoảng 10%) thì dù ch ỉ một lượng rất nhỏ giá vận ñộn g sai hướng có thể tác ñộng ñ ẩy nhà ñầu tư
ra khỏi thị trường và mất toàn bộ mức tiền ñặt cọc ấy . Trái lại tron g giao d ịch trên thị trường
chứng khoán, khi một nhà ñầu tư nhận thấy mình ñang lệch khỏi thị trường ñối với một loại cổ
p hiếu nào ñó thì anh ta chỉ việc ñ ơn giản là giữ lại cổ p hiếu ñó và ñợi cho ñến kh i cổ p hiếu ñó
quay lại xu thế thị trường. Những người ñầu tư vào thị trường tương lai sẽ không có ñặc quy ền
ấy . Chiến lược “mua và nắm giữ” khôn g thể áp dụng ñể ñầu tư kiếm lời trên thị trường tương lai.
Khi p hân tích ta có thể áp dụng theo cơ bản hay kĩ thuật, nhưng ñể trả lời câu hỏi về xác ñịnh
thời ñiểm tham gia vào hay thoát ra khỏi thị trường thì câu trả lời nằm ho àn toàn trong Phân tích
kỹ thuật. Việc xác ñịnh thời ñiểm có ý nghĩa rất quan trọng với quy ết ñịnh mua hay bán. Do ñó
khi xem xét các bước tiến hhành của nhà ñầu tư trước khi ñưa ra quy ết ñịnh cuối cùng ta có thể
thấy việc áp dụng các n guyên lý của Phân tích kỹ thuật là không thể bỏ qua tại một số thời ñiểm
của quá trình ra quyết ñịnh cho dù ở p hần ñầu của quá trình này khi tiến hành phân tích nhà ñầu
tư có thể áp dung theo p hân tích cơ bản.

Page 9

©

Saga Business School





Saga Communication



Tính linh hoạt và tính thích dụng củ a Phân tích kỹ thuật.
M ột trong những thế mạnh lớn của Phân tích kỹ thuật là sự thích dụng của nó trong b ất kì
p hương thức giao dịch n ào và vào v ới bất kì khoản thời gian giao dịch nào. Không có một p hần
nào trong giao d ịch chứn g khoán hay các chứng kho án phái sinh mà Phân tích kỹ thuật không thể
ứng dụn g ñược.
M ột nhà p hân tích ñồ thị có thể sử dụng ñồ thị trong bất kì và bao nhiêu thị trường tùy thích,
nhưng ñiều này là khôn g thể với một người sử dụn g Phân tích cơ b ản. ðiều này là do với mỗi thị
trường một người áp dụng Phân tích cơ bản sẽ p hải xử lý một khối lượng dữ liệu khổng lồ, nó
cũng nó i lên tại sao một người Phân tích cơ bản ch ỉ có thể chuy ên vào một hay một nhóm nhỏ
chứng khoán nhất ñịnh - nhữn g ưu thế này của Phân tích kỹ thuật là không thể bỏ qua.
M ỗi thị trường ñều p hải trải qua những thời kỳ thị trường biến ñộn g mạnh và nhữn g thời kỳ trầm
lắn g, những giai ñoạn mà giá biến ñộn g theo những xu thế rõ ràng và những giai ño ạn mà xu thế
của giá rất mờ nhạt thậm chí là khôn g có một xu thế cụ thể nào. Khi ñó những nhà Phân tích kỹ
thuật có thể tập trung sự quan tâm cũng như những n guồn lực của mình v ào những thị trường có
cu thế vận ñộng rõ ràn g hơn và bỏ qu a những thị trường lo ại kia. ðiều này có nghĩa là họ có thể
chuyển hướng ñầu tư ñể tận dụng tính luân p hiên tự nhiên của các thị trường. Vào những thời
ñiểm khác nhau có nhữn g thị trường trởi lên “nóng”, có xu thế rõ ràn g. Thôn g thường, tiếp theo
những thời kỳ có xu thế giá cụ thể ấy là nhữn g thời kỳ giá b iến ñộn g khá trầm và hầu như không
có xu thế nào rõ rệt, trong khi ñó ở một hay một nhóm thị trường khác lại có những d ấu hiệu biến
ñộng nón g. Tóm lại, một nhà Phân tích kỹ thuật có thể tìm và tham gia những thị trường mà họ
thấy có khả năng kiếm lời nhanh chón g, còn những nhà Phân tích cơ bản thì khôn g có tính linh
họat ấy do tính chuy ên sâu vào một loại thị trường như ñã nói ở trên. Mặc dù họ hoàn toàn có
quy ền chuyển hướng quan tâm củ a mình vào một thị trường khác, nhưng ñ iều ấy cũn g có n ghĩa
là họ p hải ñối mặt với v iệc xử lý một khối lượng lớn các dữ liệu của thị trường mới này và rõ
ràng là họ sẽ mất rất nhiều thời gian.
M ột lợi thế khác của các chuy ên gia Phân tích kỹ thuật là họ có “bức tranh tổng thể về thị

trường”. Bởi v ì họ theo dõi và n ghiên cứu nhiều lo ại thị trường khác nh au nên họ luôn có ñược
cảm nhận rất tôt về những biến ñộng chung nh ất của toàn thị trường, tránh ñược rơi vào tình
trạng có những cái nh ìn bó hẹp về thị trường - ñiều rất dễ xảy ra nếu ch ỉ chú trọng v ào một hay
một nhóm nhỏ thị trường nhất ñịnh. ðồng thời bởi v ì mỗi thị trường ñều xây dựng trên cơ sở
những mối quan h ệ kinh tế và cùn g p hản ứng lại nhữn g nhân tố kinh tế theo cách tương tự nhau
cho nên biến ñộn g giá ở một hay một nhóm thị trường này có thể là những gợi ý cho việc dự
ñoán giá ở một hay một số thị trường khác.
Ứng dụn g Phân tích kỹ thuật vào các hình thức giao dịch kh ác nhau.
Các n guy ên lý của p hân tích lĩ thuật có thể áp dụng trên thị trường chứng khoán cũn g như trên
thị trường tương lai. Các hợp ñồng tài ch ính, bao gồm cả các hợp ñồng về lãi suất và ngo ại tệ trở
nên vô cùn g p hổ biến trong những thập kỉ gần ñ ây và ñã chứng minh chún g là những ñố i tượng
cần quan tâm mới cho p hân tích biểu ñồ. Tron g giao d ịch Op tions các nguy ên lý của Phân tích

Page 10

©

Saga Business School




Saga Communication



kỹ thuật ñóng vai trò rất lớn, rồi trong các giao dịch mang tính phòng vệ ñầu tư (hedging) việc áp
dụng Phân tích kỹ thuật cũng man g lại những lợi thế rất lớn.
Phân tích kỹ thuật áp dụng vào những khoản g thời gian có ñộ d ài khác nhau.
ðây là một trong những sức mạnh của Phân tích kỹ thuật. Cho dù nhà ñầu tư tham gia vào nhữn g

giao dịch n gắn chỉ tron g một ngày trong ñó quan tâm ñến từng biến ñộng nhỏ hay ñầu tư theo
p hân tích xu thế giá thì những n guy ên lý chung chưa bao giờ tỏ ra vô giá trị. ý tưởng cho rằn g
biểu ñồ chỉ hữu ích cho p hân tích trong ngắn hạn là sai bởi n gười ta luôn nói ñ ến những khoảng
thời gian dài tron g dự báo của Phân tích kỹ thuật. Cho dù người ta luôn nói rằn g ñể p hân tích
trong dài hạn thì nên áp dụng p hân tích cơ bản nhưng thực tế cho thấy những dự báo sử dụng
Phân tích kỹ thuật trong các b iểu ñồ tuần, tháng, năm có giá trị khôn g kém chút nào. Một người
khi ñã nắm vữn g Phân tích kỹ thuật thì hoàn toàn có thể áp dụng rất ña dạng và linh hoạt trên bất
cứ thị trường hay lĩnh vực ñầu tư nào. Phân tích kỹ thuật có thể dùng không ch ỉ ñể dự báo giá
chứng khoán mà có thể áp dụng dự ñoán biến ñộng của các loại h àn g hóa, các biến ñộng của nền
kinh tế, của lạm p hát, lãi suất….
Quá khứ có thể ñược dùng ñể dự ñoán tương lai hay không?
Hầu hết những những n gười p hản ñối Phân tích kỹ thuật ñều ñưa ra câu hỏi về vấn ñề này .
Nhưng hãy thử nhìn lại hầu hết những hình thức dự báo mà chúng ta ñã b iết ñều hoàn toàn dựa
trên những nghiên cứu ñối với những dữ liệu trong quá khứ chẳng h ạn như dự báo thời tiết hay
kể cả Phân tích cơ bản. Liệu còn loại dữ liệu nào khác ñể sử dụng tron g p hân tích?
Trong thống kê có hai lo ại là thống kê mô tả và thống kê quy nạp. Thống kê mô tả nhằm ñưa ra
dữ liệu dưới các dạng biểu ñồ khác nh au. Còn thống kê quy nạp lại mang tính tổng qu át hoá, dự
ñoán, ngo ại suy , ước lượng tức là những thôn g tin ñược suy ra từ việc phân tích dữ liệu. Như vậy
các biểu ñồ giá mang tính chất và dán g d ấp của phân tích mô tả, còn những nhà Phân tích kỹ
thuật lại thực hiện công việc xử lý những dữ liệu về giá cần ñến thống kê quy nạp .
Trong một cuốn sách về thống k ê có viết “ bước ñầu tiên của dự ñoán hoạt ñộng kinh do anh hay
dự ñoán một hiện tượng kinh tế trong tương lai là tập hợp các quan sát ghi nhận ñược trong quá
khứ”. Phân tích ñồ thị cũng chỉ là cũn g chỉ là một dạn g của p hân tích chuỗi thời gian, ñều dựa
trên cơ sở phân tích quá khứ - ñó là tất cả những gì ta cần khi p hân tích một chuỗi thời gian.
Dạng thông tin duy nhất mà chún g ta có thể sử dụng là nhữn g thông tin trong quá khứ. Chún g ta
chỉ có thể dự tính tương lai bằn g cách áp dụng vào tương lai ñó nhữn g kinh n ghiệm có ñược
trong quá khứ. Bất kì một ai nếu cứ dựa vào ñây ñể p hản ñối lại Phân tích kỹ thuật thì người ñó
cũng n ên ñặt câu hỏi v ới tính chính xác của mọi dự báo trong p hân tích cơ b ản bởi chún g cũn g
ñều dựa trên dữ liệu trong quá khứ.


Page 11

©

Saga Business School




Saga Communication



Lý thuyết “Bước ñi ngẫu nhiên” - random walk
Lý thuy ết “bước ñi ngẫu nhiên” cho rằn g nhữn g biến ñộng của giá là một chuỗi hoàn toàn ñộc
lập và những biến ñộn g trong qu á khứ của giá hoàn toàn khôn g phải là một chỉ số ñán g tin cậy
cho việc dự ñoán xu thế tương lai. Tóm lại biến ñộn g của giá là ngẫu nhiên v à hoàn toàn không
thể dự ñoán ñược. Lý thuyết này dựa trên cơ sở lý thuy ết “Thị trường hiệu quả”, tron g ñó cho
rằng giá thị trường sẽ dao ñộn g xun g quanh giá trị thực của nó. Thuy ết này cũng cho rằn g ch iến
lược ñầu tư tốt nhất vào thị trường chỉ ñơn giản là mua và n ắm giữ, cũng có n ghĩa là nó chốn g lại
tất cả những cố gắng muốn “chiến thắn g” thị trường. Lẽ dĩ nh iên trong bất kì thị trường nào cũn g
có những y ếu tố ngẫu nhiên h ay còn gọi là ñộ nhiễu, những rõ ràn g nếu nói tất cả các biến ñộng
của giá ñ ều là n gẫu nhiên thì khó có thể ñồn g tình. ðây có lẽ là một trong những p hần mà những
quan sát thực nghiệm, những k inh n ghiệm thực hành có giá trị hơn những kĩ thuật thống kê công
p hu, kinh nghiệm là cái giúp cho mỗi n gười tự chứng minh cho suy nghĩ củ a riên g mình. ở ñ ây
khái niệm ngẫu nhiên cần ñược h iểu ñơn giản là việc khôn g thể xác ñịnh ñược các hình mẫu kĩ
thuật ñã có trong hệ thống, tức là những hình mẫu ñồ thị giá mà n gười ta dùn g ñể dự ñoán xu thế
tương lai của giá là hoàn toàn không thể nhận ra ñược. Tuy nhiên cho dù kể cả những chuy ên gia
giảng dạy trong lĩnh vực trong lĩnh vực này cũng ñô i khi khôn g thể xác ñ ịnh ñược sự xuất hiện
của các hình mẫu kĩ thuật thì ñiều này cũng không có n ghĩa là những hình mẫu giá ñó khôn g tồn

tại.
ðiều này dẫn ra một câu hỏi là liệu xu thế thị trường có thực sự có ích lợi với nhữn g n gười ñang
hàng n gày phân tích hay tham gia vào thị trường nơi những xu thế (nếu có) ñang hiện diện thực
tế. Nhưng nếu nhìn bất cứ một ñồ thị nào ta ñều có thể thấy một xu thế của giá. Làm sao những
người ủn g hộ cho thuy ết “bước ngẫu nh iên” giải thích cho những xu thế giá n ày nếu giá là n gẫu
nhiên liên tục - nghĩa là những gì xảy ra vào ngày hôm qua, vào tuần trước, … ñều không có ảnh
hưởng vào nhữn g gì có thể xảy hôm nay và ngày mai? Làm sao họ giải thích ñược khả n ăn g sinh
lời thực tế của rất nhiều những chiến lược kinh doanh theo xu thế thị trường?
Và nhiều câu hỏ i khác:






Làm sao ch iến lược mua và n ắm giữ cổ p hiếu có thể sử dụng trong thị trường giao dịch
các hợp ñồng tươn g lai, nơi mà việc xác ñịnh thời ñiểm tham gia v à rút lui khỏi thị trường
là y ếu tố sống còn?
Liệu những h ợp ñồng dài hạn có thể ñược nắm giữ suốt thời kì thị trường ñi xuốn g?
Làm sao nhà ñ ầu tư có thể biết ñược sự khác biệt giữa một Bull Market và một Bear
M arket nếu như giá biến ñộn g hoàn toàn khôn g theo qui luật và khôn g theo xu thế nào?
Thậm chí là có tồn tại Bull M arket hay Bear M arket hay không nếu khôn g tồn tại các xu
thế giá trên thị trường?

Khó có thể xác ñ ịnh liệu mọi k ết quả thống kê có thể hoàn toàn chữn g minh h ay bác bỏ lý thuyết
“bước ngẫu nhiên ”. Dẫu sao thì ý tưởng thị trường man g tính n gẫu nhiên là ho àn toàn bị bác bỏ
trong “cộng ñồn g Phân tích kỹ thuật”.Trong khi không thể bác bỏ tính hợp lý của việc tiếp cận
thị trường theo khuy nh hướng kĩ thuật thì bản thân thuy ết “Thị trường hiệu quả” lại có nội dung

Page 12


©

Saga Business School




Saga Communication



rất gần với giả thuyết cơ bản của Phân tích kỹ thuật là “thị trường p hản ánh tất cả”. Những nhà
nghiên cứu cho rằng bởi vì thị trường p hản ánh quá nhanh (gần như ngay lập tức) tất cả các
thông tin nên không có cách nào ñể tận dụn g ưu thế của thông tin trên thị trường. Cơ sở của Phân
tích kỹ thuật như ñã nói ở trên cho rằn g những thôn g tin quan trọng về thị trường ñều ñã ñược
p hản ánh từ lâu trong các biến ñộng giá trước khi nó ñược mọi người biết ñến. Mọi chuy ên gia
ñều cho rằng cần p hải ngh iên cứu và theo dõi kĩ biến ñộng củ a giá chứ không thể dựa vào nhữn g
thông tin tài chính căn b ản ñể hi vọn g k iếm lời.
Nhìn chung v iệc quan sát ñồ thị và nhận thấy sự ngẫu nhiên hay tính nhiễu của thị trường chỉ xảy
ra với những n gười khôn g hiểu sâu sắc qui trình hoạt ñộng của thị trường. Nó cũn g giốn g như
một ñiện tâm ñồ, với một người khôn g ñược ñào tạo thì anh ta sẽ hoàn toàn khôn g biết ý nghĩa
của nó là gì, nhưng với một bác sĩ thì lại khác, nhữn g ñốm sán g tối trên ñó chắc chắn sẽ cun g cấp
ñược rất nhiều thông tin. Như thế sự cảm nhận về tính n gẫu nhiên hay tính nhiễu của thị trường
sẽ dần mất ñi khi trình ñộ phân tích biểu ñồ của một người n gày càn g tăn g.

Page 13

©


Saga Business School




Saga Communication



Bài 3 :
CÁC KHÁI NIỆM VÀ CÔNG CỤ CƠ BẢN SỬ
DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH KỸ
THUẬT

Các loại biểu ñồ.
Hiện nay trên Thị trường chứng khoán các chuy ên viên phân tích dùng rất nhiều các loại b iểu ñồ
khác nhau ñể p hân tích, trong ñó có 3 loại b iểu ñồ ñược dùn g một cách phổ biến nhất ñó là: biểu
ñồ dạng ñườn g (Line ch art), biểu ñồ dạn g then chắn (B ar chart), biểu ñồ d ạn g ốn g (Candlestick
chart).
Biểu ñồ dạng ñường (Line chart).
Dạng biểu ñồ này từ trước tới nay thường ñược sử dụng trên Thị trường chứn g khoán, và cũn g là
loại biểu ñồ ñược dùn g một cách phổ biến nhất trong các n gành kho a học khác dùn g ñể mô
p hỏng các hiện tượng kinh tế và xã hộ i…và nó cũn g là loại biểu ñồ ñược con n gười dùng tron g
thời gian lâu d ài nhất. Nhưng hiện nay trên Thị trường chứng khoán do kho a hock kỹ thuật p hát
triển, diễn biến của Thị trường chứn g khoán n gày càn g phức tạp cho nên loại biểu ñồ này ngày
càn g ít ñược sử dụng nhất la trên các Thị trường chứng kho án hiện ñ ại. Hiện n ay nó chủ y ếu
ñược sử dụng trên các Thị trường chứn g khoán mới ñi v ào hoạt ñộng tron g thời gian n gắn, khớp
lệnh theo p hương pháp khớp lệnh ñịnh kỳ theo từng p hiên hoặc nhiều lần trong một p hiên nhưng
mức ñộ giao dịch chưa thể ñạt ñược như Thị trường chứng kho án dùn g phương p háp khớp lệnh
liên tục.Ưu ñiểm của loại biểu ñồ này là dễ sử dụng, lý do chính là v ì nó ñược sử dụng trên tất cả

các Thị trường chứng khoán trên khắp thế giới từ trước tới nay . Hiện nay loại biểu ñồ này ít ñược
sử dụng ñể phân tích trên các Thị trường chứng khoán h iện ñại vì các Thị trường chứn g khoán
hiện ñại n gày nay thường diễn biến kh á phức tạp, mức ñộ dao ñộng trong thời gian n gắn với ñộ
lệch khá cao, nếu dùn g loại b iểu ñồ này ñể p hân tích thì thường man g lại h iệu quả thấp trong
p hân tích.

Page 14

©

Saga Business School




Saga Communication



Ví dụ về d ạn g biểu ñồ dạn g ñường (line chart):

ðồ thị biến ñộng VNIndex
(tính ñến ngày 18/01/2007 - bsc.co m.vn)
Hiện nay trên các Thị trường chứng khoán h iện ñại ñan g dùn g một số loại b iểu ñồ trong Phân
tích kỹ thuật mang lại hiệu qu ả cao ñó là Bar chart và Candlestick chart.
Biểu ñồ dạng then chắn (Bar chart)
Ví dụ về d ạn g biểu ñồ d ạng then chắn (Bar chart):

Cổ p hiếu General Electric


Page 15

©

Saga Business School




Saga Communication



Trên các Thị trường chứng kho án hiện ñ ại trên thế giới hiện nay các chuy ên viên p hân tích
thường dùng loại biểu ñồ này trong p hân tích là chủ y ếu lý do chính vì tính ưu việt của nó ñó là
sự phản ánh rõ nét sự biến ñộng của giá chứng kho án.
Hai kí tự mà dạng biểu ñồ này sử dụng ñó là:

loại biểu ñồ này thường ñược áp dụng ñể p hân tích trên các Thị trường chứn g khoán hiện ñại
khớp lệnh theo hình thức khớp lệnh liên tục, ñộ dao ñộng củ a giá chứng kho án trong một p hiên
giao dịch là tương ñối lớn.

Page 16

©

Saga Business School





Saga Communication



Biểu ñồ dạng ống (Candlestick chart)
Ví dụ về d ạn g biểu ñồ d ạng ốn g (Candlestick chart):

ðồ thị biến ñông giá của YAHOO, 18/1/2007
(nguồn: )

Page 17

©

Saga Business School




Saga Communication



ðây là dạng biểu ñồ cải tiến của b iểu ñồ dạn g then ch ắn (Bar ch art), nó ñược người Nhật Bản
khám p há và áp dụng trên Thị trường chứng khoán của họ ñầu tiên. Giờ ñây nó ñang d ần ñược
p hổ biến hầu hết trên các Thị trường chứng khoán h iện ñại trên toàn thế giới. Dạn g biểu ñồ n ày
p hản ánh rõ nét nhất về sự biến ñộng củ a giá chứng kho án trên thị trường chứng khoán kh ớp
lệnh theo hình thức khớp lệnh ñịnh kỳ .
Hai kí tự mà loại biểu ñồ này sử dụng là:


Biểu ñồ nến có thể ñược coi là d ạng biêu ñồ p hổ biến nhất, lâu ñời nhất của n gành p hân tích kỹ
thuật tại Nhật Bản. Ghi nhận lịch sử cho thấy biểu ñồ nến có từ trước khi biểu ñồ ñiểm và biểu
ñồ dạng thanh ch ắn ra ñời. Người Nhật Bản ñã nhận thức về tầm quan trọng củ a p hương p háp
p hân tích kỹ thuật từ rất lâu. Nhiều tài liệu còn cho rằn g n gười Nhật mới là những n gười ñầu tiên
tiến hành giao dịch hợp ñồng tương lai v ới hàn g hóa. Vào nhữn g năm 1600, n gười Nhật ñã thực
hiện các giao d ịch với hợp ñồng “gạo rỗn g” – ám chỉ nhữn g hợp ñồng giao dịch gạo nhưng lại
không hề có gạo thực – hay chính là khái niệm h ợp ñồng tương lai với gạo mà chún g ta áp dụng
ngày nay . Thị trường giao dịch chính h ợp ñồng tương lai khi ñó là Osaka. Hoạt ñộng thương mại
ở thành p hố này vào giai ñoạn ñó có v ai trò ñến mức n gười ta hay có câu ch ào nhau
“mokariamakk a” – có n gh ĩa là “Anh có kiếm ñược khoản lợi n ào mới khôn g?” [tiến g Anh là Are
y ou making a p rofit?] - câu nói n ày vẫn còn thông dụn g cho ñến n gày nay .
Quay trở lại với biểu ñồ hình nến – Candlestick

Page 18

©

Saga Business School




Saga Communication



Phần rộng nhất của một “cây nến” gọi là “thân” của nến. Phần này mô tả thể hiện khoản g cách
giữa giá mở cửa và giá ñóng cửa của p hiên. Nếu giá ñón g cửa cao hơn giá mở cửa, p hần thân có
màu xanh, ngược lại sẽ có màu ñỏ. Phần ñườn g thẳn g “mỏng” phía trên và p hía dưới gọi là

“bóng” – thể hiện các mức giá cực ñiểm củ a p hiên: cao nh ất và thấp nhất. Rõ ràng nhứng mức
giá này có thể nhưng không nh ất thiết p hải là giá ñón g cửa hay giá mở cừa của p hiên. Người ta
ñặt tên nó là biểu ñồ nến bởi p hần thân với p hần ñường thẳng giá cực ñiểm cho ta hình ảnh cây
nến và p hần bấc ñể ñốt cháy của nó.
M ột trong những hiệu qu ả cơ b ản của d ạng biểu ñồ n ày khiến cho n gười sử dụng ưa thích là khả
năng b iểu ñạt nhiều thôn g số bằn g chính hình vẽ. Chẳn g h ạn, thông qua màu ta có thể biết tình
hình chun g thị trường, thông qua ñộ dài thân, ñộ dài các bấc, ta có thể biết tình hình giá giao
dịch. Ngo ài ra d ạn g biểu ñồ n ày cũng có thể áp dụng cho mọi loại b iểu ñò: liên tục và ñịnh kỳ ,
theo p hút, hàng ngày hoặc hàn g tháng.
Những biến dạn g khác nhau củ a mỗi cây nến p hản ánh những ñặc trưng khác nhau củ a tình hình
thị trường. Chẳng hạn biểu ñồ dạng Doji (p hiên âm từ do-gee) có dạn g như ô tròn mình khoanh
thêm.

Page 19

©

Saga Business School




Saga Communication



Với d ạn g biểu ñồ này , giá ñón g cửa trùng với giá mở cửa, do ñó mà ta sẽ hầu như không thấy
thân nến mà chỉ thấy bấc nến. ở ñ ây cũng sẽ có trường h ợp giá mở cửa bằn g giá ñón g cửa và
bằng giá thấp nhất hoặc cao nhất trong n gày .
. Hình 1 là dạn g ñiển hình củ a biểu ñồ d ạng thức hình búa, có n ghĩa là giá ñón g cửa bằng giá cao

nhất (ở ñây mình giả ñịnh màu xanh là tăng giá), giá mở cửa cao hơn giá thấp nhất trong p hiên.
Các hình 2 và 3 thì khôn g thấy nhắc ñến trong khái niệm biểu ñồ n ến chuẩn, có thể ñây là dạn g
biến thể, hoặc cũn g có thể số liệu nhập ñầu vào của M etastock không chuẩn. Một biêu ñồ chuẩn
là biểu ñồ mà ad min ñưa ra với cổ p hiếu Yahoo. Bạn sẽ khôn g thấy có hình vẽ nào giống v ới
hình bạn khoanh tròn 2 và 3.
Những cái tên mà người Nhật ñặt cho các dạn g thân nến cũn g rất sáng tạo và giàu tính biểu
tượng như:








Biểu ñồ hình búa: phần thân nến ở trên cùng, trùng vào giá cao nh ất, bên dưới là ñườn g
bấc khá dài thể hiện giá thấp nhất, dạng biểu ñồ này xu ất hiện sau ñợt giá xuốn g;
Biểu ñồ hình n gười ñ àn ông treo cổ. Hình mẫu này giốn g hệt hình mẫu cái bú a, ñiểm
khác biệt cơ b ản và duy nhất là biểu ñồ hình n gười treo cổ chỉ xuất hiện sau một ñợt thị
trường tăng trưởng dài;
Hình mẫu sao băn g;
Hình mẫu sao mai;
Hình mẫu sao hôm;


Page 20

©

Saga Business School





Saga Communication



Bài 4
XU THẾ, ðƯỜNG XU THẾ, KÊNH

Xu thế
Khái niệm xu thế sẽ ñược giới thiệu kĩ h ơn trong p hần Lý thuy ết Dow. Xu thế gồm có cả xu thế
giá tăng v à xu thế giá giảm. Xu thế giá tăng gồm liên tiếp những ñỉnh giá cao dần v à ñáy giá cao
dần (ñỉnh trước cao hơn ñỉnh sau và ñáy trước cao hơn ñáy sau). M ột xu thế giá tăn g sẽ ñược co i
là vẫn duy trì cho ñến khi xuất hiện một ñáy mới thấp hơn ñáy trước nó. Ngược lại xu thế giá
giảm cũn g sẽ ñược coi là vẫn ñan g tiếp diễn cho ñến khi xuất hiện một ñỉnh mới cao hơn ñ ỉnh
trước nó.
ðường xu thế
Xu thế giá tăn g và xu thế giá giảm cũn g ñược n ghiên cứu dưới dạn g các ñườn g xu thế. Với xu
thế giá tăn g ta có ñườn g xu thế giá tăn g, ñây là ñườn g nối các ñiểm ñáy cao dần lên và ñườn g xu
thế giảm là ñườn g nối các ñỉnh thấp dần. ðường xu thế có thể kéo d ài thậm ch í nhiều năm. Qui
trình vẽ một ñường xu thế khá ñơn giản nhưng cũn g rất dễ nhầm. ðiều căn bản là p hải có những
dấu hiệu chắc ch ắn về sự xuất hiện một xu thế giá. Khi muốn vẽ một xu thế giá tăn g ta p hải có ít
nhất hai ñiểm ñ áy mà ñáy sau cao hơn ñáy trước. Tất nhiên ñiều kiện cần và ñủ ñ ể có thể vẽ
ñược một ñường thẳng là phải có hai ñiểm, tuy nhiên người ta thường ñợi cho ñến khi xu ất hiện
một ñáy thứ ba cao hơn hai ñáy trước và ñường xu thế ñi qua cả 3 ñáy (một cách tương ñối).
ðiều này có nghĩa là ñường xu thế có thể khôn g ñi qua ñáy thứ ba mà chỉ ñi sát, nhìn chun g như
thế là ñạt y êu cầu. Nhưng một ñường xu thế ñi qua cả ñáy bao giờ cũn g ñược coi là một ñường
xu thế chính xác và có ñộ tin cậy cao.


Page 21

©

Saga Business School




Saga Communication



Khi một ñường xu thế ñã ñược xác nh ận về ñộ chính xác thì nó sẽ trở nên rất hữu ích bởi tính
chính xác ấy ñảm bảo chắc chắn hướn g chuy ển ñộn g ổn ñịnh của giá. Với xu thế giá tăn g, sau
mỗi ñợt tăng biến ñộn g ñiều chỉnh xuất hiện sẽ k éo giá xuốn g sát hoặc ñến ñúng ñường xu thế
những sẽ khôn g xuốn g thấp hơn nếu xu thế thị trường vẫn ñan g ổn ñịnh. ðườn g xu thế lúc này là
biên thấp nhất của dao ñộng giá. Tương tự, với thị trường ñang có xu thế giá giảm thì ñườn g xu
thế sẽ là biên cao nhất cho mọi d ao ñộn g giá. Như thế, các ñường xu thế chính xác củ a thị trường
sẽ là các biên d ao ñộn g cơ sở ñ ể xác ñ ịnh mức giá mua và b án tối ña và tối thiểu hợp lý.
Nếu chuy ển ñộng của ñồ thị vượt lên ñườn g xu thế giảm ho ặc xuốn g dưới ñường xu thế giá tăng
thì ñây là dấu hiệu, có thể nói là sớm nhất, cho sự thay ñổi trong xu thế thị trường.
Kênh
Kênh là khoản g giao ñộn g của giá, nếu giá sẽ dao ñộn g tron g một dải thì dải ñó gọ i là kênh. Dải
dao ñộng ñó ñược xác ñịnh b ởi hai ñườn g biên là ñườn g xu thế và ñường kênh (ch annel line), hai
ñường này song son g với nh au. Vấn ñề là làm sao có thể xác ñịnh ñược hai ñườn g này .

Page 22


©

Saga Business School




Saga Communication



Sau khi ñ ã xác ñ ịnh ñược ñườn g xu thế như trên, giả sử với xu thế giá tăn g, ta vẽ ñường kênh là
một ñường song song với ñường xu thế và ñ i qua ñỉnh giá rõ nhất ñầu tiên. Nếu ở lần tăn g giá
tiếp theo giá tăn g ñến gần hoặc chạm v ào ñường kênh rồi lại giảm xuống ñến gần ñường xu thế
thì khả năng có thể tồn tại một kênh dao ñộng củ a giá. Với xu thế giá giảm việc vẽ v à xác ñ ịnh
kênh là hoàn toàn tương tự, tất nhiên là theo hướng n gược lại.

M ỗi lần giá chạm vào hoặc ñ ến gần ñường kênh rồi qu ay trở lại xuốn g ñ ến ñườn g xu thế là một
lần kênh ñược kiểm tra thành côn g. Kênh tồn tại càn g lâu v ới càn g nhiều lần thử thành công thì
vai trò cũng như ñộ tin cậy của nó càn g lớn. Kênh có thể sử dụng cho kiếm lời trong n gắn h ạn và
thậm chí một số nhà ñầu tư táo bạo còn sử dụng ñường kênh ñể tiến h ành những giao dịch n gược
hướng với xu thế thị trường nhằm tìm kiếm những kho ản lợi lớn h ơn cho dù giao dịch n gược
hướng thị trường có thể là một chiến thuật nguy hiểm và p hải trả giá ñ ắt.

Page 23

©

Saga Business School





Saga Communication



Khi chuy ển ñộng của giá trên thị trường phá vỡ ñường xu thế thì có thể gây ra sự ñảo chiều của
xu thế thị trường, nhưng nếu ñường k ênh bị chuyển ñộn g của giá p há vỡ (khi giá vượt ra n goài
ñường kênh) thì tác ñộn g lại hoàn toàn n gược lại: ñ ây là dấu hiệu cho sự gia tăng sức mạnh của
xu thế hiện tại, thậm chí một số nhà ñầu tư tin tưởng rằn g việc giá chuy ển ñộng làm mất ñi
ñường kênh sẽ xác nhận cho một xu thế ổn ñịnh trong thời gian dài và là cơ hộ i cho nhữn g nhà
ñầu tư thực hiện những hợp ñồng dài h ạn.
Ngược lại, khi giá khôn g lên ñược ñến ñườn g kênh mà quay ngược trở lại quá sớm thì ñây lại là
dấu hiệu dự báo sớm sự suy giảm củ a xu thế hiện tại và là dấu hiệu cho thấy có thể chuy ển ñộng
của giá sẽ phá vỡ ñườn g xu thế.

Nói chung việc chuy ển ñộng củ a giá không thể ñạt ñến sát một trong hai ñườn g biên của kênh có
thể là một dấu hiệu sớm cho thấy xu thế giá có thể thay ñổi và khả năn g chuy ển ñộng của giá có
khả năn g sẽ p há vỡ ñường b iên còn lại củ a kênh. Với xu thế giá tăng, có thể có hai trườn g hợp
(trong các hình vẽ ở h ai trường hợp này ta giả ñịnh b an ñầu kênh ñ an g có xu thế hướn g lên- xu
thế tăng giá, hoàn toàn tương tự nếu muốn xem xét ñối với xu thế giá giảm).
Nếu chuy ển ñộng của giá vượt qua ñường k ênh một khoản g lớn thì ñây là dấu hiệu cho thấy xu
thế lên giá ñan g mạnh lên, thường ta sẽ p hải vẽ một ñường xu thế mới dốc hơn từ ñiểm ñáy cuối
cùng son g son g với ñườn g k ênh mới. Thực tế cho thấy ñường xu thế mới này hoạt ñộng tốt hơn
ñường cũ.

Page 24

©


Saga Business School




Saga Communication



Nếu giá khôn g ñạt ñược ñến ñường kênh và chuyển ñộng p há vỡ ñường xu thế thì ñiều n ày chỉ ra
rằng xu thế thị trường ñổi ch iều thành xu thế giá giảm. Hai ñ ỉnh mới xuất hiện (ñỉnh 5 v à 7) sẽ
là cơ sở ñ ể vẽ ñường xu thế giá giảm, tương tự ta sẽ vẽ ñường kênh song son g ñườn g xu thế và ñi
qua ñáy 4. Chú ý là ở ñây có sự ñổi vai trò ñường xu thế ban ñầu trở thành ñường kênh v à n gược
lại.

Ngoài ra kênh và các ñường kênh còn mang một ý nghĩa khác: Khi giá chuy ển ñộng p há vỡ xu
thế hiện tại - xu ất hiện ‘breakout’ từ kênh hiện tại, giá thường sẽ chuy ển ñộng một khoản g bằng
với ñộ rộn g của k ênh ñó.
Như thế, ñể xác ñịnh ñiểm dừn g của chuyển ñộng này ta có thể tính tương ñối ch ính xác b ằn g
cách ño ñộ rộn g củ a kênh vừa bị phá vỡ và dự kiến ñ iểm dừn g từ ñiểm giá vượt ra n goài k ênh
(Tuy nhiên cần luôn luôn lưu ý rằng trong hai ñườn g b iên củ a kênh thì ñường xu thế luôn có vai

Page 25

©

Saga Business School





×