ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2016-2017
MÔN: NGỮ VĂN KHỐI 6
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“…Hồi đó, có một nước láng giềng lăm le muốn chiếm bờ cõi nước ta. Để
dò xem bên này có nhân tài hay khơng, họ sai sứ đưa sang một cái vỏ con ốc vặn
rất dài, rỗng hai đầu, đố làm sao xâu một sợi chỉ mảnh xuyên qua đường ruột ốc.
Sau khi nghe sứ thần trình bày mục đích cuộc đi sứ, vua quan đưa mắt
nhìn nhau. Khơng trả lời được câu đố ối oăm ấy tức là tỏ ra thua kém và thừa
nhận sự thần phục của mình đối với nước láng giềng. Các đại thần đều vị đầu
suy nghĩ. Có người dùng miệng hút. Có người bôi sáp vào sợi chỉ cho cứng để
cho dễ xâu. v.v... Nhưng tất cả mọi cách đều vô hiệu. Bao nhiêu các ông trạng
và các nhà thông thái triệu vào đều lắc đầu bó tay. Cuối cùng, triều đình đành
tìm cách mời sứ thần ra ở cơng qn để có thời gian đi hỏi ý kiến em bé thơng
minh nọ.
Một viên quan mang dụ chỉ của vua đến thì em cịn đùa nghịch ở sau nhà.
Nghe nói việc xâu chỉ vào vỏ ốc, em bé hát lên một câu:
Tang tính tang! Tính tình tang!
Bắt con kiến càng buộc chỉ ngang lưng
Bên thời lấy giấy mà bưng,
Bên thời bôi mỡ, kiến mừng kiến sang
Tang tình tang...
rồi bảo:
- Cứ theo cách đó là xâu được ngay!.
Viên quan sung sướng, vội vàng trở về tâu vua. Vua và các triều thần
nghe nói mừng như mở cờ trong bụng. Quả nhiên con kiến càng đã xâu được sợi
chỉ xuyên qua đường ruột ốc hộ cho nhà vua trước con mắt thán phục của sứ giả
nước láng giềng.”
a) Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Văn bản ấy thuộc loại truyện dân gian gì?
Vì sao em biết văn bản ấy thuộc loại truyện dân gian đó? (1.0 điểm)
b) Nêu nội dung chính của đoạn trích trên. (1.0 điểm)
c) Tìm một cụm danh từ trong câu sau: “Một viên quan mang dụ chỉ của vua đến
nhà em bé vào lúc em còn đùa nghịch ở sau nhà.” (0.5 điểm)
d) Trong lần thử thách này, em bé dùng cách gì để giải câu đố ối oăm? (0.5
điểm)
Câu 2: (3 điểm)
Hãy viết một đoạn văn ngắn (4 – 6 câu), trình bày suy nghĩ của em về
nhân vật “em bé” trong truyện trên, trong đó có sử dụng cụm danh từ. Gạch dưới
cụm danh từ đó.
Câu 3: (4 điểm)
Bước vào năm học mới của lớp 6, em cảm thấy thích thú. Hãy kể lại một
buổi học mà em thích nhất./.
__Hết__
Họ và tên học sinh:……………………………Số báo danh…………………
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Năm học 2016-2017
MÔN: NGỮ VĂN KHỐI 6
Câu 1 (3,0 điểm)
a. Đoạn văn trên trích từ văn bản “Em bé thơng minh” (0.25đ). Thuộc loại
truyện cổ tích (0.25đ). Vì nhân vật trong truyện là nhân vật thơng minh, có tài
năng kỳ lạ; nhằm thể hiện ước mơ cái thiện thắng cái ác…(0.5đ)
b. Nội dung chính: kể về lần thử thách thứ 4-giải câu đố của sứ thần nước
ngoài, xâu một sợi chỉ mảnh qua ruột con ốc vặn rất dài. (1.0 điểm)
Chấp nhận cách diễn đạt khác. Tùy theo mức độ trả lời của HS mà GK định
điểm.
c. HS tìm đúng một cụm danh từ (0.5 điểm)
d) Trong lần thử thách này, em bé dùng kinh nghiệm đời sống dân gian để
giải câu đố oái oăm. (0.5 điểm)
Câu 2 (3,0 điểm)
- Điểm 3,0: HS viết được đoạn văn mạch lạc, đầy đủ số câu và có cụm danh từ
và gạch dưới cụm danh từ; suy nghĩ đúng đắn về nhân vật “em bé”.
- Điểm 2,5 điểm: HS viết được đoạn văn nhưng chưa mạch lạc, đầy đủ số câu và
có cụm danh từ và gạch dưới cụm danh từ (hoặc mạch lạc mà không gạch dưới
cụm danh từ); suy nghĩ đúng đắn về nhân vật “em bé”.
- Điểm 2.0 điểm: HS viết được đoạn văn nhưng chưa mạch lạc, đầy đủ số câu và
không gạch dưới cụm danh từ; suy nghĩ chưa đúng đắn về nhân vật “em bé”.
- Điểm 1,5 điểm: HS viết được đoạn văn nhưng chưa mạch lạc, ý tứ rời rạc,
chưa đầy đủ số câu và không gạch dưới cụm danh từ; suy nghĩ chưa đúng đắn về
nhân vật “em bé”.
- Điểm 1.0 điểm: HS viết được đoạn văn nhưng chưa mạch lạc, ý tứ rời rạc,
chưa đầy đủ số câu và không gạch dưới cụm danh từ; suy nghĩ không đúng đắn
về nhân vật “em bé”.
- Điểm 0.5 điểm: HS chỉ viết được hai, ba câu, chưa mạch lạc, khơng có nội
dung, khơng gạch dưới cụm danh từ; hoặc gạch dưới đúng cụm danh từ.
- Điểm 0: có câu trả lời khác hoặc không trả lời
Câu 3 (4,0 điểm)
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài tự
sự để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm
xúc; diễn đạt trơi chảy, bảo đảm tính liên kết; khơng mắc lỗi chính tả, từ ngữ,
ngữ pháp.
* Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài tự sự (0,5 điểm):
- Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần
Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được đối tượng và sự việc được kể; phần Thân
bài có vận dụng các thao tác lập luận để làm sáng tỏ yêu cầu của đề; phần Kết
bài khái quát được sự việc và thể hiện được nhận thức của cá nhân.
- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các
phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên.
- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, cả bài viết chỉ có 01 đoạn văn.
b) Xác định đúng đối tượng và sự việc được kể (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: bài làm cho thấy học sinh xác định được đối tượng và sự việc được
kể: người bạn - một tấm gương tốt trong học tập hay trong việc giúp đỡ bạn bè
mà em biết.
- Điểm 0, 25: Xác định chưa rõ đối tượng và sự việc được kể, nêu chung chung.
- Điểm 0: Xác định sai đối tượng và sự việc được kể.
c) Chia các sự việc theo đúng trình tự: sự việc mở đầu, sự việc phát triển,
sự việc cao trào và sự việc kết thúc (2,5 điểm):
+ Sự việc mở đầu: Giới thiệu được buổi học đầu tiên của năm học mới.
+ Sự việc phát triển: Kể về buổi học đầu tiên, có thể nêu cụ thể là mơn
học nào…
+ Sự việc cao trào: Trong buổi học đó, mơn học nào làm em thích thú
nhất? Có thể kể chi tiết tiết học đó…
+ Sự việc kết thúc: Tiết học kết thúc ra sao? Để lại trong em những ấn
tượng gì?...
(Lưu ý: Đây chỉ là một số gợi ý, không bắt buộc HS phải làm đúng như thế
miễn sao trong bài làm HS kể lại được một buổi học mà em thích nhất)
- Điểm 2,5: Đảm bảo các yêu cầu trên
- Điểm 2,0 - 1,5: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các sự
việc còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ.
- Điểm 1,25 – 0,75: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên.
- Điểm 0,5: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.
- Điểm 0: Khơng đáp ứng được bất kì u cầu nào trong các yêu cầu trên.
d) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2016-2017
MÔN: NGỮ VĂN KHỐI 7
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (3 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“(1)Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ khơng ngủ được. Một
ngày kia, sẽ cịn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là khơng ngủ được. Còn
bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một ly sữa, ăn một cái kẹo.
Gương mặt thanh thốt của con tựa nghiêng trên gối mềm, đơi môi hé mở và
thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.
(2)Con là một đứa trẻ nhạy cảm. Cứ mỗi lần, vào đêm trước ngày sắp đi
chơi xa, con lại háo hức đến nỗi lên giường mà không sao nằm yên được.
Nhưng mẹ chỉ dỗ một lát là con ngủ. Đêm nay con cũng có niềm háo hức như
vậy: Ngày mai con vào lớp Một. Việc chuẩn bị áo quần mới, giầy nón mới, cặp
sách mới, tập vở mới, mọi thứ đâu đó sẵn sàng, khiến con cảm nhận được sự
trang trọng của ngày khai trường. Nhưng cũng như trước một chuyến đi xa,
trong lịng con khơng có mối bận tâm nào khác ngoài chuyện ngày mai thức dậy
cho kịp giờ…”
(Cổng trường mở ra – Lý Lan)
a) Nêu nội dung chính của đoạn trích trên. (1,0 điểm)
b) Tìm từ láy có trong đoạn trích trên. Cho biết những từ láy đó thuộc từ láy gì?
(1,0 điểm)
c) Tìm những từ ghép chỉ đồ dùng được chuẩn bị vào lớp Một được sử dụng
trong đoạn (2). Cho biết những từ ghép đó là từ ghép chính phụ hay từ ghép
đẳng lập? (1,0 điểm)
Câu 2: (3 điểm)
Cuối văn bản “Cổng trường mở ra”, tác giả có viết: “Đêm nay mẹ khơng
ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường lớp Một của con. Mẹ sẽ đưa con đến
trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi bng tay mà nói: “Đi đi con, hãy
can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới
kì diệu sẽ mở ra”.
Hãy viết một đoạn văn ngắn (6 – 8 câu), trình bày suy nghĩ của em về
“một thế giới kì diệu” mà em đã bước qua sau 7 năm học, trong đó có sử dụng
từ đồng nghĩa và trái nghĩa. Xác định từ đồng nghĩa, trái nghĩa đó.
Câu 3: (4 điểm)
Hãy nêu cảm nghĩ của em về một người mà em yêu quý.
__Hết__
Họ và tên học sinh:…………………………Số báo danh………………………
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Năm học 2016-2017
MÔN :NGỮ VĂN KHỐI 7
Câu 1 (3,0 điểm)
a. Nội dung chính: Tâm trạng của người mẹ và đứa con vào đêm trước
ngày khai trường vào lớp Một của con (1.0 điểm)
- Mẹ: miên man suy nghĩ về con, không ngủ được;
- Đứa con: Vơ tư, hồn nhiên, thanh thản
b. Từ láy có trong đoạn trích: dễ dàng, thanh thốt, háo hức, sẵn
sàng…(0.5đ). Thuộc từ láy bộ phận. (0.5 điểm)
Tác dụng: làm nổi bật thái độ vô tư, hồn nhiên, thanh thản của đứa con (0.5
điểm)
c. Những từ ghép chỉ đồ dùng được chuẩn bị vào lớp Một: áo quần, giầy
nón, cặp sách, tập vở (0.5đ); từ ghép đẳng lập (0.5đ)
Câu 2 (3,0 điểm)
- Điểm 3,0: HS viết được đoạn văn mạch lạc, đầy đủ số câu và có sử dụng từ
đồng nghĩa, trái nghĩa phù hợp và xác định đúng từ đồng nghĩa, trái nghĩa đó;
suy nghĩ sâu sắc về “một thế giới kì diệu” mà em đã bước qua sau 7 năm học.
- Điểm 2,5 điểm: HS viết được đoạn văn nhưng chưa mạch lạc, đầy đủ số câu và
có sử dụng từ đồng nghĩa, trái nghĩa phù hợp và xác định đúng từ đồng nghĩa,
trái nghĩa đó (hoặc mạch lạc mà khơng có từ đồng nghĩa, trái nghĩa); suy nghĩ
sâu sắc về “một thế giới kì diệu” mà em đã bước qua sau 7 năm học.
- Điểm 2.0 điểm: HS viết được đoạn văn nhưng chưa mạch lạc, đầy đủ số câu và
có sử dụng từ đồng nghĩa, trái nghĩa phù hợp và xác định đúng từ đồng nghĩa,
trái nghĩa đó (hoặc mạch lạc mà khơng có từ đồng nghĩa, trái nghĩa); suy nghĩ
chưa sâu sắc về “một thế giới kì diệu” mà em đã bước qua sau 7 năm học.
- Điểm 1,5 điểm: HS viết được đoạn văn nhưng chưa mạch lạc, ý tứ rời rạc,
chưa đầy đủ số câu và khơng có từ đồng nghĩa, trái nghĩa; suy nghĩ chưa sâu sắc
về “một thế giới kì diệu” mà em đã bước qua sau 7 năm học.
- Điểm 1.0 điểm: HS viết được đoạn văn nhưng chưa mạch lạc, ý tứ rời rạc,
chưa đầy đủ số câu và không có từ đồng nghĩa, trái nghĩa; suy nghĩ sơ sài về
“một thế giới kì diệu” mà em đã bước qua sau 7 năm học.
- Điểm 0.5 điểm: HS chỉ viết được hai, ba câu, chưa mạch lạc, khơng có nội
dung, nhưng có từ đồng nghĩa, trái nghĩa.
- Điểm 0: có câu trả lời khác hoặc không trả lời
Câu 3 (4,0 điểm)
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài
biểu để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm
xúc; diễn đạt trơi chảy, bảo đảm tính liên kết; khơng mắc lỗi chính tả, từ ngữ,
ngữ pháp.
* Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài biểu cảm (0,5 điểm):
- Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần
Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được đối tượng biểu cảm; phần Thân bài có
vận dụng các thao tác lập luận để bày tỏ cảm nghĩ của bản thân; phần Kết bài
khái quát được cảm xúc và thể hiện được nhận thức của cá nhân.
- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các
phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên.
- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, cả bài viết chỉ có 01 đoạn văn.
b) Xác định đúng đối tượng và sự việc được biểu cảm (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: bài làm cho thấy học sinh xác định được đối tượng và sự việc được
biểu cảm: người mà em yêu quý nhất.
- Điểm 0, 25: Xác định chưa rõ đối tượng và sự việc được biểu cảm, nêu chung
chung.
- Điểm 0: Xác định sai đối tượng và sự việc được biểu cảm.
c) Chia các sự việc theo đúng trình tự: (2,5 điểm)
+ Có thể biểu cảm trực tiếp hoặc gián tiếp;
+ Biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả;
+ Tình cảm của mình đối với đối tượng biểu cảm ra sao và ngược lại.
+ Tình cảm đó có giúp cho tâm hồn mình phong phú hay khơng?...
- Điểm 2,5: Đảm bảo các yêu cầu trên
- Điểm 2,0 - 1,5: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các sự
việc còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ.
- Điểm 1,25 – 0,75: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên; biểu cảm chưa chân
thành, gượng ép.
- Điểm 0,5: Bài làm chỉ có vài ý rời rạc; hoặc viết được một đoạn ngắn.
- Điểm 0: Khơng đáp ứng được bất kì u cầu nào trong các yêu cầu trên.
d) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2016-2017
MÔN: NGỮ VĂN KHỐI 8
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Câu 1. (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Buổi sáng mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tơi
âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. Con đường này tôi
đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật chung quanh
tơi đều thay đổi, vì chính lịng tơi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.”
a) Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? (0.5 điểm), cho biết tên tác
giả (0.5 điểm).
b) Nêu nội dung chính của văn bản em tìm được ở câu a) (1.0 điểm)
c) Tìm trợ từ trong câu: “Cảnh vật chung quanh tơi đều thay đổi, vì chính
lịng tơi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.” (1.0 điểm)
Câu 2. (3.0 điểm)
Tri thức như một cái thang dài vô tận, bước qua một bậc thang ta có thêm
hành trang để tự tin bước lên bậc kế tiếp. Để bước được lên nhiều bậc thang, bạn
phải xác định mục đích học tập của mình một cách đúng đắn.
Hãy viết đoạn văn ngắn (8 - 10 câu) với đề bài “Mục đích học tập của
tơi”, trong đó có sử dụng trường từ vựng.
Câu 3. (4.0 điểm)
"Được đọc, được chứng kiến những câu chuyện cảm động khơng phải để
buồn để khóc, mà là để cảm nhận ở đâu đó trên đời này cịn có tình u
thương".
Hãy kể lại một câu chuyện cảm động mà em được đọc, được nghe kể, được
chứng kiến hoặc chính em là một nhân vật trong câu chuyện ấy./.
__Hết__
Họ và tên học sinh:……………………………………Số báo danh…………………
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Năm học 2016-2017
MÔN: NGỮ VĂN - KHỐI 8
Câu 1. (3.0 điểm)
a. HS nêu tên bài thơ và tên tác giả.
Tên bài thơ: Tôi đi học (0.5 điểm)
Tên tác giả: Thanh Tịnh (0.5 điểm)
b. Nội dung chính của văn bản viết về kỷ niệm và tâm trạng của nhân vật trong
ngày đầu tiên đi học. (1 điểm)
(Giáo viên cân nhắc trên bài làm thực tế của học sinh để quyết định số điểm
phù hợp)
c. HS xác định đúng trợ từ trong câu: “Cảnh vật chung quanh tơi đều thay đổi,
vì chính lịng tơi đang có sự thay đổi lớn: hơm nay tơi đi học.” (1 điểm)
Câu 2. (3.0 điểm)
- Điểm 3.0: HS viết được đoạn văn mạch lạc, đủ số câu, có sử dụng trường từ
vựng, suy nghĩ sâu sắc về mục đích học tập của bản thân.
- Điểm 2.5: HS viết được đoạn văn nhưng chưa mạch lạc, đủ số câu, có sử dụng
trường từ vựng, cảm nhận đúng đắn về mục đích học tập của bản thân.
- Điểm 2.0: HS viết được đoạn văn nhưng chưa mạch lạc, đầy đủ số câu, suy
nghĩ chưa sâu sắc về mục đích học tập của bản thân.
- Điểm 1.0 -1.5: HS viết được đoạn văn, nhưng chưa mạch lạc, ý rời rạc, chưa
đầy đủ số câu, đúng đề tài.
- Điểm 0.5: HS chỉ viết được 2, 3 câu; chưa mạch lạc, chưa có nội dung.
- Điểm 0.0: Có câu trả lời khác hoặc khơng trả lời.
Câu 3. (4.0 điểm)
1. Yêu cầu chung:
Học sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài tự sự kết hợp với
miêu tả và biểu cảm. Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc;
diễn đạt trơi chảy, bảo đảm tính liên kết; khơng mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ
pháp.
2. u cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự (0.5 điểm):
- Điểm 0.5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. Phần
Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được sự việc chính; phần Thân bài có vận
dụng các thao tác tự sự để làm sáng tỏ yêu cầu của đề; phần Kết bài khái quát
được bài học nhận thức của cá nhân.
- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết bài, nhưng các
phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên.
- Điểm 00: Thiếu Mở bài hoặc Kết bài, cả bài viết chỉ có 01 đoạn văn.
b) Xác định đúng yêu cầu của đề (0.5 điểm): Một câu chuyện cảm động.
Học sinh có thể chọn và kể lại câu chuyện cảm động mà mình được đọc,
được chứng kiến để thấy được tình yêu thương trong cuộc đời.
- Điểm 0.5: Học sinh xác định được yêu cầu của đề.
- Điểm 0.25: Xác định chưa rõ yêu cầu của đề, nêu chung chung.
- Điểm 00: Xác định sai yêu cầu của đề.
c) Sự việc được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử
dụng tốt các thao tác tự sự; có sự việc mở đầu, sự việc phát triển, sự việc cao
trào, kết thúc…, lập luận và đánh giá sự việc; những suy ngẫm của bản thân về
sự việc… (2.5 điểm)
- Điểm 1.5: Đảm bảo các yêu cầu trên.
- Điểm 1.0 - 1.25: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, chưa biết miêu tả nội
tâm và nghị luận hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ.
- Điểm 0.5 – 0.75: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên.
- Điểm 0.25: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.
- Điểm 00: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.
d) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0.5 điểm):
- Điểm 0.5: Khơng mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 0.25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 00: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Năm học 2016-2017
MÔN: NGỮ VĂN KHỐI 9
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Câu 1. (3 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
…Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi
Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi
Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh
Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh:
“Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,
Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ,
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!”
Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen
Một ngọn lửa, lịng bà ln ủ sẵn
Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng…
a) Đoạn thơ trên trích từ tác phẩm nào? Cho biết tên tác giả? (0,5đ)
b) Hãy tìm lời dẫn trực tiếp trong đoạn thơ trên? (0,5đ)
c) So sánh sự việc xảy ra với lời bà dặn cháu trong đoạn thơ trên ta thấy
phương châm hội thoại nào đã bị vi phạm? Sự không tuân thủ phương
châm hội thoại như vậy có ý nghĩa gì? (1đ)
d) Hai câu cuối đoạn thơ không nhắc lại bếp lửa mà thay bằng từ ngọn lửa.
Điều đó có ý nghĩa như thế nào? (1đ)
Câu 2. (3 điểm)
Giới trẻ không bao giờ thiếu trào lưu, chỉ một thời gian ngắn là trên mạng
xã hội ngập tràn những xu hướng mới. Năm 2016, dĩ nhiên cũng không thể là
ngoại lệ - khi mà giới trẻ đã tự rộ lên những trào lưu vô cùng độc đáo. Nhiều
trào lưu được bắt nguồn từ những điều rất đơn giản, ngay sau đó lại được giới
trẻ tiếp cận và nhanh chóng lan truyền.
Bạn nghĩ sao về vấn đề này? Hãy trình bày suy nghĩ của bạn qua một văn
bản ngắn khoảng một trang giấy thi.
Câu 3. (4 điểm)
Hiện nay xe buýt là phương tiện giao
thông công cộng phổ biến, nhiều người
lựa chọn xe buýt làm phương tiện đi
lại chính. Những lợi ích khi sử dụng xe
bt có thể dễ dàng nhận thấy, tuy
nhiên vẫn cịn nhiều vấn đề bất cập về
văn hóa trên xe buýt, đang làm mất đi
sức hấp dẫn của loại phương tiện này.
Ở Nhật Bản , người dân khi đi học, đi làm đều bằng xe buýt, chỉ cần lên
xe, quẹt thẻ tự động rồi tự chọn cho mình một chỗ đứng. Vào những giờ cao
điểm ở Tokyo, Osaka hay những thành phố lớn khác, lượng người sử dụng
phương tiện này cũng thường xuyên quá tải, nhưng họ vẫn xếp hàng lần lượt lên
xe. Anh Tony Vicenti, đến từ Australia, sang Việt Nam du lịch trong hai tuần.
Anh chọn xe buýt di chuyển tại Hà Nội để được tham quan nhiều tuyến phố với
chi phí rẻ. Sau khi trải nghiệm, vị khách người Australia tỏ ra bất ngờ: “Tơi thấy
lạ vì người Việt Nam nói chuyện rất tự nhiên khi lên xe. Rất ồn ào. Ở nước
chúng tôi, mọi người thường yên lặng đọc sách, nghe nhạc hoặc ngồi im khi lên
xe buýt”.
Lấy đề tài “Văn hóa xe buýt”, em hãy kể lại câu chuyện về những ứng xử
đẹp hoặc chưa đẹp khi sử dụng các phương tiện giao thông công cộng này để
kêu gọi mọi người nâng cao văn hóa ứng xử, chung sức xây dựng nếp sống văn
minh đô thị./.
__Hết__
Họ và tên học sinh:……………………………………Số báo danh……………………
HƯỚNG DẪN CHẤM
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Năm học 2016-2017
MÔN: NGỮ VĂN - KHỐI 9
Câu 1. (3.0 điểm)
a. HS nêu tên bài thơ và tên tác giả.
Tên bài thơ: Bếp lửa (0.25 điểm)
Tên tác giả: Bằng Việt (0.25 điểm)
b. Lời dẫn trực tiếp trong đoạn thơ:
(0. 5 điểm)
“Bố ở chiến khu, bố cịn việc bố,
Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ,
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!”
c. So sánh sự việc xảy ra với lời bà dặn cháu trong đoạn thơ ta thấy phương
châm về chất đã bị vi phạm. (0.5 điểm)
Sự không tuân thủ phương châm hội thoại như vậy nhằm mục đích: Bà
khơng muốn cháu thơng báo cho cha mẹ biết những khó khăn ở nhà để cha mẹ
n tâm cơng tác. Từ đó học sinh thấy được sự hy sinh của bà vì cháu con và đối
với kháng chiến, đối với đất nước. (0.5 điểm)
(Giáo viên cân nhắc trên bài làm thực tế của học sinh để quyết định số điểm
phù hợp)
d. Ý nghĩa việc thay từ “bếp lửa” bằng từ “ngọn lửa”:
(1 điểm)
Bếp lửa bà nhen khơng cịn là bếp lửa thơng thường mà được chuyển hóa
thành tình u thương, đức hy sinh mãnh liệt của bà. Ngọn lửa của tình yêu
thương, niềm tin bà đã sưởi ấm tâm hồn cháu, truyền cho cháu ước mơ, khát
vọng về ngày mai tươi sáng.
(Giáo viên cân nhắc trên bài làm thực tế của học sinh để quyết định số điểm
phù hợp)
Câu 2. (3.0 điểm)
1. Yêu cầu chung:
Học sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để
tạo lập văn bản. Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt
trơi chảy, lập luận tốt, bảo đảm tính liên kết; khơng mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ
pháp.
2. Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0.5 điểm):
- Điểm 0.5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. Phần
Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài có vận dụng các
thao tác lập luận để làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và
thể hiện được nhận thức của cá nhân.
- Điểm 0.25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết bài nhưng các
phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu.
- Điểm 00: Thiếu Mở bài hoặc Kết bài, cả bài viết chỉ có 01 đoạn văn.
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0.5 điểm):
- Điểm 0.5: Bài làm cho thấy học sinh xác định được vấn đề cần nghị luận: giới
trẻ và trào lưu.
- Điểm 0.25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung.
- Điểm 00: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm
được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao
tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích,
chứng minh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn
chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động. (1.5 điểm):
Giải thích đúng vấn đề nghị luận. Bàn luận vấn đề: từ thực trạng xác định
nguyên nhân, hậu quả của sự việc; phê phán, phản biện vấn đề; đề ra phương
hướng cụ thể…
- Điểm 1.5: Đảm bảo các yêu cầu trên
- Điểm 1.0 - 1.25: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên.
- Điểm 0.5 - 0.75: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên.
- Điểm 0.25: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.
- Điểm 00: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.
d) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0.5 điểm):
- Điểm 0.5: Khơng mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 0.25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 00: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
Câu 3. (4.0 điểm)
1. Yêu cầu chung:
Học sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài tự sự kết hợp với
miêu tả nội tâm và nghị luận để tạo lập văn bản. Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ
ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trơi chảy, bảo đảm tính liên kết; khơng mắc
lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
2. Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự (0.5 điểm):
- Điểm 0.5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. Phần
Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được sự việc chính; phần Thân bài có vận
dụng các thao tác tự sự để làm sáng tỏ yêu cầu của đề; phần Kết bài khái quát
được bài học nhận thức của cá nhân.
- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết bài, nhưng các
phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên.
- Điểm 00: Thiếu Mở bài hoặc Kết bài, cả bài viết chỉ có 01 đoạn văn.
b) Xác định đúng yêu cầu của đề (0.5 điểm): Câu chuyện về “Văn hóa xe
buýt”.
Học sinh có thể chọn và kể lại câu chuyện về ứng xử đẹp hoặc chưa đẹp
của con người khi tham gia giao thông bằng xe buýt.
- Điểm 0.5: Học sinh xác định được yêu cầu của đề.
- Điểm 0.25: Xác định chưa rõ yêu cầu của đề, nêu chung chung.
- Điểm 00: Xác định sai yêu cầu của đề.
c) Sự việc được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử
dụng tốt các thao tác tự sự; có sự việc mở đầu, sự việc phát triển, sự việc cao
trào, kết thúc…, lập luận và đánh giá sự việc; những suy ngẫm của bản thân về
sự việc… (2.5 điểm)
- Điểm 1.5: Đảm bảo các yêu cầu trên.
- Điểm 1.0 - 1.25: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, chưa biết miêu tả nội
tâm và nghị luận hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ.
- Điểm 0.5 – 0.75: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên.
- Điểm 0.25: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.
- Điểm 00: Khơng đáp ứng được bất kì u cầu nào trong các yêu cầu trên.
d) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0.5 điểm):
- Điểm 0.5: Khơng mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 0.25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 00: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.