Tải bản đầy đủ (.doc) (33 trang)

GIAO TRINH KINH TE HOC VIÊN NGHANH KE TOAN KẾ TOÁN THỰC HÀNH Ở DOANH NGHIỆP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (401.11 KB, 33 trang )

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

GIÁO TRÌNH GIẢNG DẠY
CHUYÊN NGÀNH

TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
( Được bổ sung cập nhật mới nhất ngày 25/12/2014 )

KẾ TOÁN THỰC HÀNH Ở
DOANH NGHIỆP
( Dành cho sinh viên, người đã đi làm công tác
kế toán tại doanh nghiệp)

Tài liệu lưu hành nội bộ
TP. Hoà Chí Minh, Thaùng 4 Naêm 2011
TRUNG TÂM THỰC HÀNH KẾ TOÁN NHÂN TÀI VIỆT – 0988.209.429
Số 11, Đường Thống Nhất, Quận Thủ Đức, TPHCM


95% Nguyên nhân các cuộc phỏng vấn
kế toán thất bại hiện nay:
- Bạn có bao nhiêu năm kinh nghiệm???
- Bạn chưa từng đi làm kế toán ???
- Bạn là sinh viên mới ra trường???
- Kiến thức sách vở quá xa vời thực tế làm
bạn không tự tin???
NHƯNG:
Khi các bạn đến với chúng tôi, những vấn đề
trên sẽ được giải quyết triệt để. Ngoài ra:
 GIÁO TRÌNH MANG LẠI CHO CÁC


BẠN:
1. Có được: Công việc tốt và Mức Lương hấp dẫn.
2. Thoả mãn “ Niềm đam mê nghề nghiệp”.
3. Trở thành một KẾ TOÁN chuyên nghiệp, GIỎI chuyên môn,
thành thạo các nghiệp vụ kinh tế .
4. Chủ động công việc cho bản thân ( Nhận làm kế toán trưởng
cho các công ty)
5. Được trọng dụng, tin tưởng từ ban lãnh đạo, giám đốc nơi làm
việc.
6. Nâng cao trình độ, khẳng định giá trị bản thân khi công tác ở
bất cứ môi trường làm việc nào.
7. Khả năng làm việc độc lập và nhóm.
8. Giải quyết vấn đề việc làm hiện nay của nhóm sinh viên
ngành kinh tế.
TRUNG TÂM THỰC HÀNH KẾ TOÁN NHÂN TÀI VIỆT – 0988.209.429
Số 11, Đường Thống Nhất, Quận Thủ Đức, TPHCM


********LỜI NÓI ĐẦU*******
Lời đầu tiên xin gửi tới tất cả những ai đang xem cuốn giáo trình
này lời chúc sức khoẻ, thành công và tri ân sâu sắc.
Sự khác biệt quá lớn giữa những kiến thức khi ngồi trên Giảng
đường và thực tế tại Doanh nghiệp đã để lại những thế hệ sinh viên
“bàn giấy”. Mà hậu quả của nó là hàng vạn sinh viên kinh tế, là
những viên ngọc sáng, những trí thức của xã hội gặp quá nhiều khó
khăn, tệ hơn nữa là “Thất Nghiệp”. Họ chấp nhận làm trái nghề
hoặc cam chịu mức lương bạc bẽo, gây ra sự lãng phí quá lớn cho
chính họ và xã hội.
Xuất phát từ khát khao muốn xoá bỏ đi ranh giới của sách vở và
thực tiễn, Tôi đã xây nên cây cầu này. Hi vọng nó có thể giúp cho

các bạn bổ trợ thêm kiến thức, tự tin hơn trong công việc, tìm được
cho mình một môi trường làm việc tốt với mức lương tương xứng .
Rất mong được sự ủng hộ của bạn bè, học viên và ý kiến từ các Kế
toán Trưởng và chuyên gia trong nghành.
Mọi thắc mắc hoặc góp ý xin chuyển vào:
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN & ĐÀO TẠO NHÂN TÀI VIỆT
MST: 0313024739
Địa chỉ : Số 11, đường Thống Nhất, Tổ 2, Khu Phố 4, Phường Bình
Thọ, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Chi nhánh 1: Số 11, Khu dân cư Việt- Sing, Phường An Phú, Thị
Xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương.
Chi nhánh 2: Số 132, Ấp Phước Hải, Xã Tân Hải, Huyện Tân
Thành, Tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
Email:
hoặc
Facebook: ( Kế toán thuế)
Số điện thoại: 0946.533.844 -0988.209.429 gặp Mr. Sơn

TRUNG TÂM THỰC HÀNH KẾ TOÁN NHÂN TÀI VIỆT – 0988.209.429
Số 11, Đường Thống Nhất, Quận Thủ Đức, TPHCM


LỜI NGỎ
Gửi bạn học viên và các đồng nghiệp.
Hầu hết các bạn hiện nay cứ ngồi than vãn với mức lương chết
đói, làm không đúng chuyên ngành, không được tôn trọng, tín
nhiệm,… trong khi đó, các bạn có thể thay đổi được bản thân mình.
Hãy hành động ngay hôm nay, bỏ ra một chút thời gian và tiền
bạc, bạn thu về những thứ có thể xài cả đời không hết( kinh
nghiệm, công việc, lòng tự hào, sự nể trọng của đồng nghiệp, nhận

sự tin tưởng của sếp, và kiếm nhiều tiền hơn…)  đầu tư sinh lãi
mãi mãi.
Vậy sao ta không hành động ngay hôm nay để có cuộc sống tốt
hơn, công việc tốt hơn. Các bạn quá xa về khoảng cách địa lý,
không có thời gian và nhiều tiền để tham gia các khóa học tại chỗ.
KẾ TOÁN THUẾ nhận đào tạo trực tuyến khóa học kế toán tổng
hợp cho học viên theo từng trình độ, mọi loại hình công ty theo yêu
cầu.
Hoặc đào tạo tại trụ sở chính, chỉ nhận 5-7 bạn.
Mọi thắc mắc hoặc góp ý xin chuyển vào:
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN & ĐÀO TẠO NHÂN TÀI VIỆT
MST: 0313024739
Địa chỉ : Số 11, đường Thống Nhất, Tổ 2, Khu Phố 4, Phường Bình
Thọ, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Chi nhánh 1: Số 11, Khu dân cư Việt- Sing, Phường An Phú, Thị
Xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương.
Chi nhánh 2: Số 132, Ấp Phước Hải, Xã Tân Hải, Huyện Tân
Thành, Tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
Email:
hoặc
Facebook: ( Kế toán thuế)
Số điện thoại: 0988.209.429 -0946.533.844 gặp Mr. Sơn

TRUNG TÂM THỰC HÀNH KẾ TOÁN NHÂN TÀI VIỆT – 0988.209.429
Số 11, Đường Thống Nhất, Quận Thủ Đức, TPHCM


Mục lục
Chương I: TỔNG QUAN VÀ CÁCH NHÌN NHẬN VỀ
DOANH NGHIỆP.

1. DOANH NGHIỆP DƯỚI CÁCH NHÌN TỔNG QUAN CỦA MỘT KẾ TOÁN.
2. CÁCH THÀNH LẬP TỪNG LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP VÀ NƠI CẤP
PHÉP HOẠT ĐỘNG.
3. NGÀNH NGHỀ KINH DOANH VÀ NHỮNG NGÀNH NGHỀ CẤP PHÉP CÓ
ĐIỀU KIỆN.

Chương II: NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN THIẾT ĐỂ DOANH
NGHIỆP BƯỚC VÀO HOẠT ĐỘNG
1. HỒ SƠ KHAI THUẾ BAN ĐẦU VÀ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÁC.
2. HỒ SƠ KHAI THUẾ BAN ĐẦU ĐỐI VỚI CÁC NGÀNH NGHỀ KINH
DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN.

Chương III: KẾ TOÁN VÀ NHỮNG CÔNG VIỆC CƠ BẢN
TẠI DOANH NGHIỆP
1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÁC LOẠI HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ TẠI
DOANH NGHIỆP.
2. THỰC HÀNH MUA VÀ ĐẶT IN HOÁ ĐƠN GTGT, HO Á ĐƠN THÔNG
THƯỜNG.
3. NHỮNG QUY ĐỊNH MỚI VỀ HOÁ ĐƠN ĐẾN NĂM 2014.
4. THỰC HÀNH VIẾT HOÁ ĐƠN CHO DOANH NGHIỆP.
5. NHỮNG CÔNG VIỆC KHÁC KẾ TOÁN XỬ LÝ TẠI DOANH NGHIỆP
NHƯ: KHAI BẢO HIỂM XÃ HỘI, TÍNH LƯƠNG, THỐNG KÊ...

Chương IV: NHỮNG NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH CƠ
BẢN CHO KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP
1. CÀI ĐẶT CÁC PHẦN MỀM HỖ TRỢ DO TỔNG CỤC THUẾ BAN
HÀNH .
2. SẮP XẾP CHỨNG TỪ, KIỂM TRA CHỨNG TỪ TRONG QUÁ TRÌNH
THỰC HIỆN KẾ TOÁN.
3. NHẬP LIỆU BÁO CÁO THUẾ( CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO)

4. ĐĂNG KÍ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN.

Chương V: NHỮNG NGHIỆP VỤ KINH TẾ NÂNG CAO
CHO KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP
1. THỰC HÀNH LÊN SỔ SÁCH KẾ TOÁN
2. BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO QĐ15 VÀ QĐ 48 cập nhật TT200

TRUNG TÂM THỰC HÀNH KẾ TOÁN NHÂN TÀI VIỆT – 0988.209.429
Số 11, Đường Thống Nhất, Quận Thủ Đức, TPHCM


GIÁO TRÌNH
Chương I: TỔNG QUAN VÀ CÁCH NHÌN NHẬN VỀ
DOANH NGHIỆP
1. DOANH NGHIỆP DƯỚI CÁCH NHÌN TỔNG QUAN CỦA MỘT KẾ
TOÁN

- Học viên được trực tiếp tiếp xúc với các GIẤY PHÉP KINH
DOANH bao gồm:
+ Công ty TNHH MỘT THÀNH VIÊN
+ Công ty TNHH HAI THÀNH VIÊN trở lên
+ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
+ Công ty CỔ PHẦN
+ Công ty LIÊN DOANH
+ GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ( Dành cho người nước ngoài) …..
+ GIẤY PHÉP HỘ KINH DOANH CÁ THỂ, CƠ SỞ
- Giải thích theo từng câu hỏi của học viên ở chủ đề này. Khái quát
hình tượng các Doanh nghiệp theo từng Giấy phép trên.
Ví dụ: Cty TNHH, CP, LD khác nhau ở điểm nào? Cách hạch toán
theo chi tiết từng loại hình trên theo từng quyết định cho phù hợp.

2. CÁCH THÀNH LẬP TỪNG LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
TRÊN VÀ NƠI CẤP PHÉP
- Học viên sẽ được những kế toán Trưởng dày dạn kinh nghiệm
giải thích, trao đổi về nơi cấp phép, quy trình cấp phép và thủ
tục cấp phép ( cơ bản) để học viên nắm bắt theo cách hiểu của
riêng mình.
Ghi chú: Phần nâng cao là phần thực hành, các học viên sẽ phải
làm hồ sơ để: Thành lập 1 doanh nghiệp cho riêng mình, thay đổi
tên công ty, giám đốc, người đại diện theo pháp luật, thành lập
chi nhánh, thay đổi địa giới hành chính…..
- Mở rộng hơn về phần vốn, giúp học viên tham khảo, tư vấn cho
Ban lãnh đạo, Giám đốc…

TRUNG TÂM THỰC HÀNH KẾ TOÁN NHÂN TÀI VIỆT – 0988.209.429
Số 11, Đường Thống Nhất, Quận Thủ Đức, TPHCM


3. NGÀNH NGHỀ KINH DOANH VÀ NHỮNG NGÀNH NGHỀ
CẤP PHÉP CÓ ĐIỀU KIỆN
- Học viên sẽ được cung cấp, hướng dẫn tra bảng mã ngành kinh
tế doanh Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư cấp phép và mã hoá.
- Mở rộng hơn về các ngành nghề Kinh doanh có điều kiện, sản
xuất, gia công, lắp ráp, sửa chữa, nhà hàng, khách sạn…..
Chương II: NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN THIẾT ĐỂ DOANH
NGHIỆP BƯỚC VÀO HOẠT ĐỘNG
1. HỒ SƠ KHAI THUẾ BAN ĐẦU VÀ CÁC THỦ TỤC KHÁC
- Sau khi thành lập Doanh nghiệp, đã đến lúc Kế toán sẽ phải
hoàn tất thủ tục ban đầu với các cơ quan chức năng như: Cơ
quan thuế nơi quản lý, Ngân hàng, Công an, Sở Y Tế, Sở lao
Động Thương Binh Và Xã Hội …( Lưu ý: Ở mỗi Cục thuế, Chi

cục thuế, đội thuế… sẽ có những hồ sơ ban đầu khác nhau. Do
đó, dây chỉ lá phần tham khảo, đại diện ở một vài chi cục quy
đinh)
- Hồ sơ khai thuế: ( Học viên sẽ được giới thiệu trực tiếp các
mẫu dưới theo quy định của Pháp Luật)
+ CMND người đại diện theo pháp luật( 2 bản)
+ Tờ khai môn bài( giới thiệu thêm về bậc môn bài)
+ Giấy nộp tiền môn bài
+ Đơn đăng kí hạch toán kế toán
+ Mẫu 06, 08 ,3.14; 3.16 theo thông tư 156
+ Chương, loại, khoản…
2. ĐỐI VỚI CÁC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU
KIỆN
Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là: ngành nghề kinh doanh
được nhà nước cấp phép hoạt động nhưng phải được đảm bảo theo
quy định riêng đặc thù của pháp luật.
Ví dụ ngành nghề có điều kiện thực tế ngoài xã hội như:
+ Kinh doanh nhà hàng, ăn uống( Giấy ATVSTP, ANTT, PCCC…)
+ Kinh doanh khách sạn, lưu trú(Giấy ATVSTP, ANTT, PCCC…)
TRUNG TÂM THỰC HÀNH KẾ TOÁN NHÂN TÀI VIỆT – 0988.209.429
Số 11, Đường Thống Nhất, Quận Thủ Đức, TPHCM


+ Cơ sở cầm đồ( ANTT, PCCC…)
Lưu ý: Phần nâng cao là phần mà các học viên sẽ được thực hành
để làm các loại giấy trên.
Chương III: KẾ TOÁN VÀ NHỮNG CÔNG VIỆC CƠ BẢN
TẠI DOANH NGHIỆP
1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÁC LOẠI HOÁ ĐƠN
CHỨNG TỪ TẠI DOANH NGHIỆP:

- Học viên được xem tất cả các loại hoá đơn theo tài liệu đính kèm
để phân biệt, nhân biết các loại chứng từ như: HĐ GTGT, HĐTT,
HĐXK, TKHQ,….
- Giáo viên hướng dẫn( Kế toán trưởng ) sẽ phải giải thích những
đặc điểm cơ bản của từng loại hoá đơn trên giúp học viên hiểu rõ.
- Thấy được cái được và mất khi sử dụng HĐ GTGT, HĐTT
2. THỰC HÀNH MUA VÀ ĐẶT IN HOÁ ĐƠN GTGT, HĐTT
- Ở phần này hướng dẫn cho học viên các thủ tục cơ bản nhất để
kế toán có thể mua hoá đơn tại cơ quan thuế
- MUA HOÁ ĐƠN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN.
+ CMND bản gốc
+ Đơn xin mua Hoá đơn theo thông tư 39/2014/TT-BTC( mới I)
+ Sổ mua hoá đơn
+ Mộc vuông doanh nghiệp, cơ sở
+ Ngoài ra: Phải đem theo đơn xác minh địa điểm của chi cục
thuế( đội thuế) nơi quản lý
- ĐẶT IN HOÁ ĐƠN:
+ GPKD phô tô công chứng.
+ CMND người đại diện theo pháp luật.
+ Lô gô công ty( Không được trùng 80% so với các logo khác).
+ Hợp đồng in.
+ Đơn xác minh, và chấp nhận cho Doanh nghiệp được in hoá đơn.

3. NHỮNG QUY ĐỊNH MỚI VỀ HOÁ ĐƠN ĐẾN NĂM 2014
TRUNG TÂM THỰC HÀNH KẾ TOÁN NHÂN TÀI VIỆT – 0988.209.429
Số 11, Đường Thống Nhất, Quận Thủ Đức, TPHCM


( Giảng viên có trách nhiệm giải thích- cập nhật theo từng thời điểm
thông tư thuế mới ban hành)


- Bỏ hoá đơn Xuất khẩu theo thông tư 219/2013/TT-BTC.
- Doanh nghiệp có mức Doanh thu năm 2013< 1 tỷ nếu muốn
tiếp tục sử dụng hoá đơn GTGT phải làm mẫu 06 gửi tới cơ
quan thuế.
- Hoá đơn doanh nghiệp tự in vốn điều lệ phải từ 15 tỷ đồng.
- Doanh nghiệp thành lập năm 2014 trở đi muốn sử dụng hoá đơn
GTGT phải đủ điều kiện:
+ Vốn điều lệ > 1 tỷ đồng
+ Có tài sản từ 1 tỷ đồng.
Nếu không đáp ứng các điều kiện trên phải chuyển qua sử dụng
Hoá đơn thông thường.
- Thông tư 151 ra đời Tháng 09-2014 bãi bỏ những điều trên, Kế
toán trưởng giải thích cặn kẽ từng bước ngoặc ra đời, ảnh hưởng tới
vận mệnh sống còn, dở khóc của các công ty khi thông tư 219 được
ban hành.
4. THỰC HÀNH VIẾT HOÁ ĐƠN CHO DOANH NGHIỆP
Học viên sẽ được thực hành viết các loại hoá đơn:
Giá trị gia tăng( VAT), Hoá đơn thông thường, Hoá đơn Xuất
khẩu, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Bảng báo giá…
5. NHỮNG CÔNG VIỆC KHÁC CÓ THỂ XỬ LÝ TẠI DN:
- Bảng Chấm công
- Lên bảng lương, đăng kí thang bảng lương.
- Làm bảng báo giá
- Nhập xuất kho
- Làm hợp đồng lao động, quyết định nghỉ việc.
- Làm bảo hiểm…

TRUNG TÂM THỰC HÀNH KẾ TOÁN NHÂN TÀI VIỆT – 0988.209.429
Số 11, Đường Thống Nhất, Quận Thủ Đức, TPHCM



Chương IV: NHỮNG NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH CƠ
BẢN CHO KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP
1. CÀI ĐẶT CÁC PHẦN MỀM HỖ TRỢ DO TỔNG CỤC
THUẾ BAN HÀNH
- Học viên được cung cấp hoặc tải trực tiếp các phần mềm hỗ trợ
do cơ quan thuế ban hành mới nhất như: HTKK 3.3.1, TNCN
2.6, PDF, JAVA ...
- Độc lập cài đặt nhập liệu ( Tên, địa chỉ…), tham khảo ý kiến từ
giáo viên hướng dẫn ( Lưu ý: Phần chọn phải là “ Luôn sử dụng
clipboar cho unicode” nhé)
- Tham khảo các phụ lục trong phần mềm.
2. SẮP XẾP CHỨNG TỪ, KIỂM TRA CHỨNG TỪ TRONG
QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN KẾ TOÁN
- Học viên được cung cấp chứng từ như: HĐ GTGT, HĐTT,
TKHQ, Uỷ Nhiệm Chi, Sổ Phụ, Giấy nộp tiền….Sau đó các
học viên được hướng dẫn sắp xếp theo trình tự, quy định
3. NHẬP LIỆU BÁO CÁO THUẾ( CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO)
- Từ những chứng từ được cung cấp, các học viên tiến hành nhập
liệu để lên được Báo Cáo Thuế ( Làm ít nhất 2-3 tháng báo cáo
cho thành thục)
- GVHD phải giải thích cách nhập từng loại chứng từ sao cho
hợp lệ trên từng tiểu mục tờ khai.
- Nhập thêm các phụ lục cho các loại hình doanh nghiệp mà pháp
luật quy định.
4. ĐĂNG KÍ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN PHẦN MỀM 2.6.
- Đây là khoản bắt buộc ở tất cả các Doanh Nghiệp, do đó các
học viên sẽ được hướng dẫn cách nhập liệu, tra cứu MST nhân
viên, kết xuất và gửi hồ sơ cho cơ quan thuế

- Đăng kí Giảm trừ gia cảnh theo mẫu và các vấn đề liên quan.
- Hạch toán tiền lương, mức giảm trừ vào TNCN theo từng loại
hình công ty.

TRUNG TÂM THỰC HÀNH KẾ TOÁN NHÂN TÀI VIỆT – 0988.209.429
Số 11, Đường Thống Nhất, Quận Thủ Đức, TPHCM


Chương V: NHỮNG NGHIỆP VỤ KINH TẾ NÂNG CAO
CHO KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP
5. SỔ SÁCH KẾ TOÁN
Đây là phần khó nhất, nhưng chuyên sâu nhất trong cuộc đời kế
toán mỗi người làm nghề này. Các bạn học viên sẽ được phát 1-3
bộ chứng từ hóa đơn màu thực tế phát sinh tại Doanh nghiệp. Sau
đó được Kế toán Thuế hoặc các kế toán trưởng mang tầm cao cấp
giảng giải qua mạng chi tiết hoặc cầm tay chỉ dẫn từng bước một từ
đơn giản đến nâng cao theo từng nghiệp vụ phát sinh theo mỗi hóa
đơn được in màu thực tế. Tất cả các nghiệp vụ được đào tạo đến lúc
chuyên sâu nhất, thành thạo nhất, tạo cho học viên tự tin khi trên
đường tìm việc hoặc nhận việc kế toán trưởng bán thời gian tại nhà.
- Từ những dữ liệu đã nhập từ Báo Cáo Thuế, GVHD ( Kế toán
trưởng) bắt đầu hướng dẫn cho học viên quá trình lên sổ sách kế
toán. Quá trình này có thể kéo dài từ 1-2 tháng tùy vào trình độ của
từng học viên.
- GVHD kiểm tra xem học viên có những gì chưa hiểu, sai sót khi
nhập dữ liệu sổ sách.
- Kết chuyển, tính toán để lên được bảng Cân Đối Phát Sinh
2.BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO QĐ15 VÀ QĐ 48
- Lên Bộ Báo Cáo Tài Chính.
- Làm Quyết toán thuế TNDN

- Làm Quyết toán thuế TNCN
3. HƯỚNG DẪN CÁC BƯỚC LÀM CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO
KHI CƠ QUAN THUẾ THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ.
Học viên được Kế toán Thuế hướng dẫn theo ba rem kinh nghiệm
quyết toán qua các thời kỳ.
Lưu ý: Phần nâng cao là phần được làm từ các công ty Dịch vụ,
sản xuất.
Trong quá trình xây dựng Giáo trình không tránh khỏi sự sai sót,
rất mong được sự đóng góp ý kiến từ các học viên và chuyên gia.
Xin cám ơn.
Chúc các bạn thành công
TRUNG TÂM THỰC HÀNH KẾ TOÁN NHÂN TÀI VIỆT – 0988.209.429
Số 11, Đường Thống Nhất, Quận Thủ Đức, TPHCM


CÁC NGHI ỆP V Ụ C Ơ B ẢN C ẦN NH Ớ
Mua hàng
N 152,153,155,156,211,6421,6422.......; Gía mua chưa bao gồm thuế
GTGT
N 133 ; Thuế GTGT mua vào
C 111, 112, 331 : Tổng giá trị thanh toán theo hóa đơn.
Khi thanh toán công nợ kỳ trước hoặc trả trước tiền hàng cho NCC
N 331
C 111, 112
Bán hàng
N 111, 112,131 : Tổng giá trị thanh toán theo hóa đơn
Có 511: Doanh thu ghi theo giá bán chưa gồm thuế GTGT
Có 3331 Thuế GTGT bán ra
Khi thu công nợ kỳ trước của KH, hoặc khách hàng trả trước tiền hàng
Nợ 111, 112

Có 131
Ngân hàng trả lãi cho DN
N 112
C 515
Phí dịch vụ tài khoản , phí in sao kê ( Các chi phí liên quan đến doanh
nghiệp )
N 6422
C 112
Doanh nghiệp trả lãi cho ngân hàng ( do đi vay)
Nợ 635
Có 111,112
Thu vốn góp cổ phần của cổ đông
Nợ 111,112, 221
Có 411
TÀI SẢN C Ố ĐỊNH
Các xác định nguyên giá của TSCD= Gía mua ghi trên hóa đơn chưa gồm
VAT+ Chi phí liên quan ( Vận chuyển, bốc đỡ, lắp đặt...) + Thuế nhập khẩu
( nếu có)- các khoản giảm trừ ( Ck thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả
lại)
1. Khi mua TSCĐ
N 211
N 133
C 111, 112, 331
* Chú ý
- Khi mua TS phải kết chuyển nguồn ( kết chuyển đúng nguyên giá của Ts)
- Mua TS bằng vốn vay dài hạn hay bằng nguồn vốn kinh doanh thì không
TRUNG TÂM THỰC HÀNH KẾ TOÁN NHÂN TÀI VIỆT – 0988.209.429
Số 11, Đường Thống Nhất, Quận Thủ Đức, TPHCM



phải kết chuyển nguồn.
2. Hàng tháng tính khấu hao
Thường các DN tính khấu hao theo ph ương pháp đường thẳng
N 154/ 6421 / 6422
C 214
3. Trong quá trình sử dụng mà thanh lý , nhượng bán
- Xóa sổ
N 214 : Tổng giá trị khấu hao tình đến thời điểm thanh lý, nhượng bán
N 811: Giá trị còn lại
C 211: Nguyên giá TS
- Gía thỏa thuận
N 111,112,131
C 711 : Giá thỏa thuận của 2 bên
C 3331 thuế GTGT bán ra của TS
- Trường hợp có tân trang sửa chữa trước khi thanh lý
N 811 Chi phí thanh lý
N 133 Thuế gtgt
C 111, 112, 331
TI ỀN L ƯƠNG VÀ CÁC KHO ẢN TRÍCH THEO L ƯƠNG
1. Các khoản trích theo lương
Chỉ tiêu BHXH (26%) BHYT (4,5%) BHTN(2%) KPCĐ(2%)
Trừ vào CP của DN 18% 3% 1% 2%
Trừ vào lương 8% 1,5% 1%
2. Hạch toán
Lương phải trả các bộ phận của DN
Nợ 154/6421/6422
Có 334
Trích các loại bảo hiểm tính vào chi phí của DN
Nợ 154/6421/6422 (18% x lương cơ bản
Có 3383

Nợ 154/6421/6422 (3% x lương cơ bản)
Có 3384
Nợ 154/6421/6422 (1% x lương cơ bản)
Có 3389
Nợ 154/6421/6422 (2% x lương cơ bản)
Có 3382
Trích các loại bào hiểm , thuế TNCN trừ vào lương của người lao động
Nợ 334
Có 3383

TRUNG TÂM THỰC HÀNH KẾ TOÁN NHÂN TÀI VIỆT – 0988.209.429
Số 11, Đường Thống Nhất, Quận Thủ Đức, TPHCM


N 334 ( 1,5% x lương cơ bản)
C 3384
N 334 ( 1% X lương cơ bản)
C 3389
Thanh toán lương cho CNV
N 334 Lương thực lĩnh = Tổng lương ( Tổng bên Có TK 334) - các khoản
giảm trừ vào lương ( Tổng bên Nợ TK 334
C 111/ 112
- Nộp các khoản BH
N 3383
N 3384
N 3389
C 111/ 112
TIÊU THỤ S ẢN PH ẨM
1. Chiết khấu thanh toán
- Thanh toán sớm trước thời hạn

- Chiếc khấu luôn tính trên tổng giá thanh toán ( bao gồm thuế VAT)
Người mua Người bán
* Khi mua
N 152/153/156
N 133
C 111/112/331
* Chiếc khấu được hưởng
N 111 / 112/331/1388
C 711/ 515 * Giá vốn hàng bán
N 632
C 152, 153,154,155, 156
* Phản ánh doanh thu
N 111/ 112/131
C 511
C 3331
* Phần chiếc khấu cho khách hàng hưởng
N 635
C 111/ 112.131.3388
2. Chiếc khấu thương mại giảm giá hàng bán
- Mua hàng với số lượng lớn, khách hàng quen/ hàng bị lỗi
- Chiếc khấu/ giảm giá luôn tính trên giá bán ( chưa bao gồm thuế VAT)
Người mua Người bán
* Khi mua
N 152/153/156
TRUNG TÂM THỰC HÀNH KẾ TOÁN NHÂN TÀI VIỆT – 0988.209.429
Số 11, Đường Thống Nhất, Quận Thủ Đức, TPHCM


N 133
* Chiếc khấu được hưởng

N 111 / 112/331/1388
C 152/ 153/156
C 133
* Giá vốn hàng bán
N 632
C 152, 153,154,155, 156
* Phản ánh doanh thu
N 111/ 112/131
C 511
C 3331
* Phần chiếc khấu cho khách hàng hưởng
N 5211/ 5213
N 3331
C 111, 112, 131, 3388
3. Hàng bán bị trả lại
- Giá vốn khi nhập lại số hàng trả bị trả lại tính theo giá vốn lúc xuất bán
- Hóa đơn của phần hàng bán bị trả lại luôn tính trên giá bán ( chưa bao
gồm VAT)
Người mua Người bán
* Khi mua
N 152/153/156
N 133
C 111/112/331
* Chiếc khấu được hưởng
N 111/ 112/331/1388
C 152/153/156
C 133 * Gía vốn hàng bán
N 632
C 152/ 153/154/155/156
*Phản ánh doanh thu

N 111/ 112/131
C 511
C 3331
* Phần hàng bị trả lại
N 5212
N 3331
C 111/ 112/131/3388
* Nhập lại kho sổ hàng bị trả lại
N 156
C 632
TRUNG TÂM THỰC HÀNH KẾ TOÁN NHÂN TÀI VIỆT – 0988.209.429
Số 11, Đường Thống Nhất, Quận Thủ Đức, TPHCM


4. Hoa hồng đại lý
* Xuất kho hàng gửi đại lý
N 157
C 155/ 156
* Giá vốn của sổ hàng gửi bán
N 632
C 157
* Phản ánh doanh thu
N 111 / 112 / 131
C 511
C 3331
* Hoa hồng cho địa lý hưởng
N 6421
C 111 /112/ 131 / 3388

CÁC LƯU Ý KHI LÀM BÁO CÁO TÀI CHÍNH


1. Bảng cân đối số phát sinh
- Số dư Nợ= số dư Có
- Số phát sinh bên Nợ = số phát sinh bên có = tổng số phát sinh bên Nhật
Ký Chung
2. Bảng cân đối kế toán
- Tổng Tài Sản = Tổng Nguồn vốn = số dưu cuối kỳ bên Nợ / có
3. Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Doanh thu bán hàng lấy từ TK 511 ở bảng CĐ SPS
- Các khoản giảm trừ DT lấy ở bảng CĐ SPS
- Gía vốn bán hàng lấy NKC Nợ 911/ Có 632
- Các chỉ tiêu khác lấy từ bảng CĐ SPS
- LNTT, Thuế TNDN, LNST kế toán tự tính để kiểm tra
+ LNTT - có 421 + C 3334 ( trong CĐSPS)
+ Thuế = TK 821
+ LNST = C421- N 421 trong kỳ
4. Lưu chuyển tiền tệ
- Số tiền và tương đương tiền cuối năm = Số dư Nợ cuối kỳ của TK 111 +
112+ 113( CĐSPS)
H ƯỚNG D ẪN L ẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH ( Q Đ 48)
B ẢNG CÂN ĐỐI K Ế TOÁN
Bảng cân đối kế toán là BCTC tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị
TS hiện có và nguồn hình thành TS đó của doanh nghiệp tại 1 thời điểm
nhất định
TÀI SẢN
A. Tài sản ngắn hạn
I. Tiền và các khoản tương đương tiền:
TRUNG TÂM THỰC HÀNH KẾ TOÁN NHÂN TÀI VIỆT – 0988.209.429
Số 11, Đường Thống Nhất, Quận Thủ Đức, TPHCM



Phản ánh toàn bộ số tiền hiện có tại doanh nghiệp bao gồm : Dư Nợ Tk
111. TK 112. TK 113
II. Đầu tư TC ngắn hạn
1. Đầu tư tài chính ngắn hạn: Dư Nợ TK 121, Tk 128
2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn: Dư có TK 129
III. Các khoản phải thu ngắn hạn:
1. Phải thu khách hàng : Dư Nợ 131
2. Trả trước cho người bán : Dưu Nợ TK 331
3. Phải thu khác Nợ 138
4. Dự phòng các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi : Dư Có TK 139
IV. Hàng tồn kho
1. Hàng tồn kho : Dư nợ tk 152 , 153, 154, 155, 156, 157
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho : Dư có TK 159 ngắn hạn
V. Tài sản ngắn hạn khác
1. Thuế GTGT được khấu trừ : Nợ 1331
2. Thuế và các khoản phải thu nhà nước : Nợ 3331
3. Tài sản ngắn hạn khác : Dự Nợ 141, 142, 138 ( ngắn hạn)
B. Tài sản dài hạn
I. TSCĐ
1. Nguyên giá TSCĐ: Dư Nợ 211
2. Giá trị hao mòn lũy kế : Dư Có 214: Ghi âm
3. Chi phí XDCB dỡ dang: Nợ TK 2411, 2143
II. Bất động sản đầu tư
1. Nguyên Giá : Dư Nợ tk 217
2. Hao mòn lũy kế: Dư có TK 2147
III. Các khoản đầu tư TC dài hạn :
1. Đầu tư TC dài hạn: Dư Nợ Tk 221, 222, 228
2. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn: Dư có TK 229
IV: Tài sản dài hạn khác:

1. Phải thu dài hạn : Dư nợ TK 138 dài hạn
2. TS dài hạn khác : Dư nợ TK 242, 244
3. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi : Dư có TK 159 dài hạn
NGU ỒN V ỐN
A. Nợ phải trả
I. Nợ ngắn hạn
1. Vay ngắn hạn: Dư có TK 311
2. Phải trả cho người bán : Dư có tk 331
3. Người mua trả tiền trước : Dư có tk 131
4. Thuế Và các khoan phải nộp nhà nước : Dư có tk 333
5. Phải trả người lao động : DƯ CÓ TK 334

TRUNG TÂM THỰC HÀNH KẾ TOÁN NHÂN TÀI VIỆT – 0988.209.429
Số 11, Đường Thống Nhất, Quận Thủ Đức, TPHCM


NỘP CHẬM TỜ KHAI BÁO CÁO THUẾ SẼ BỊ
PHẠT NHƯ THẾ NÀO?
Sau ngày cuối cùng của hạn nộp tờ khai, báo cáo Thuế mà doanh nghiệp chưa thực hiện
nộp thì đó gọi nộp chậm tờ khai. Thời hạn nộp của các loại tờ khai, Mức phạt chậm nộp
báo cáo thuế, tờ khai thuế của các loại thuế như tờ khai thuế môn bài, báo cáo thuế thu
nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng được quy định chi tiết tại
...Điều 9 của thông tư 166/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 1/1/2014 để xử phạt đối với
hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định.
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến
05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp
hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000
đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01
ngày đến 10 ngày (trừ trường hợp quy định tại phần 1 trên).

3. Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không
dưới 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá
2.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy
định từ trên 10 ngày đến 20 ngày.
4. Phạt tiền 2.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không
thấp hơn 1.200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá
3.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy
định từ trên 20 ngày đến 30 ngày.
5. Phạt tiền 2.800.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không
thấp hơn 1.600.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá
4.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy
định từ trên 30 ngày đến 40 ngày.
6. Phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không
thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá
5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày.
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế
phải nộp.
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (trừ trường hợp
pháp luật có quy định không phải nộp hồ sơ khai thuế).
d) Nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý quá thời hạn quy định trên 90 ngày, kể từ ngày
hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế
năm.
7. Thời hạn nộp hồ sơ quy định tại Điều này bao gồm cả thời gian được gia hạn nộp hồ sơ
khai thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
8. Không áp dụng các mức xử phạt quy định Điều này đối với trường hợp người nộp thuế
trong thời gian được gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế.
9. Người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế bị xử phạt theo quy định tại các phần 1, 2, 3,
4, 5, 6 trên, nếu dẫn đến chậm nộp tiền thuế thì phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế theo quy
định tại Điều 106 Luật quản lý thuế.

TRUNG TÂM THỰC HÀNH KẾ TOÁN NHÂN TÀI VIỆT – 0988.209.429
Số 11, Đường Thống Nhất, Quận Thủ Đức, TPHCM


Trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định và cơ quan thuế đã ra quyết
định ấn định số thuế phải nộp. Sau đó trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp hồ
sơ khai thuế, người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế hợp lệ và xác định đúng số tiền thuế phải
nộp của kỳ nộp thuế thì cơ quan thuế xử phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo
Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và Khoản 6 trên và tính tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định. Cơ quan
thuế phải ra quyết định bãi bỏ quyết định ấn định thuế.
Người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế bị xử phạt hành chính như trên nếu phát sinh số
thuế phải nộp mà chưa nộp thì còn bị xử phạt chậm tiền thuế theo quy định của pháp luật.
CÁC TR ƯỜNG H ỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI, TÍNH N ỘP THU Ế GTGT (V ẪN
ĐƯỢC KHẤU TR Ừ THUẾ GTGT ĐẦU VÀO)
1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả
tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ tr ợ, tiền chuyển nh ượng
quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền th ưởng, tiền hỗ tr ợ
nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác
thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn c ứ mục
đích chi để lập chứng từ chi tiền.
Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa
đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; c ơ s ở
nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để th ực hiện dịch
vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì
phải kê khai, nộp thuế theo quy định.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ ch ức
nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở n ước ngoài là đối

tượng không cư trú tại Việt Nam, bao gồm các trường h ợp: s ửa ch ữa ph ương
tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế); quảng cáo,
tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
ra nước ngoài; đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế gi ữa
Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam,
dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài theo quy định
của pháp luật.
3. Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là ng ười nộp thuế GTGT bán
tài sản.
4. Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, h ợp tác xã.
5. Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu tr ừ bán sản
phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm
khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, h ợp tác xã ở khâu
kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn
GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế
GTGT không ghi, gạch bỏ.
TRUNG TÂM THỰC HÀNH KẾ TOÁN NHÂN TÀI VIỆT – 0988.209.429
Số 11, Đường Thống Nhất, Quận Thủ Đức, TPHCM


Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản
phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác nh ư hộ, cá
nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế
GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, h ợp tác xã và tổ ch ức kinh tế khác nộp
thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm trồng
trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm
khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh th ương mại thì kê

khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
6. Tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển
theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa c ơ s ở kinh doanh và các đơn vị thành
viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên
do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì không phải lập hóa đơn và kê
khai, nộp thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh có tài sản cố định điều chuyển phải có
Quyết định hoặc Lệnh điều chuyển tài sản kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản.
Trường hợp tài sản cố định khi điều chuyển đã thực hiện đánh giá lại giá trị tài
sản hoặc điều chuyển cho cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không
chịu thuế GTGT thì phải lập hóa đơn GTGT, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy
định.
7. Các trường hợp khác:
Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các tr ường h ợp sau:
a) Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp. Tài sản góp vốn vào doanh
nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, h ợp đồng liên doanh, liên
kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp
vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của
pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
b) Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp;
điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp. Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ
thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, h ợp nhất, sáp
nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều
chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và
không phải xuất hóa đơn.
Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các
đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một c ơ s ở kinh doanh
thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải xuất hóa đơn GTGT và kê khai,
nộp thuế GTGT theo quy định, trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 6 Điều này.

c) Thu đòi người thứ 3 của hoạt động bảo hiểm.
d) Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hóa, dịch vụ của c ơ s ở
kinh doanh.
đ) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được
hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa
TRUNG TÂM THỰC HÀNH KẾ TOÁN NHÂN TÀI VIỆT – 0988.209.429
Số 11, Đường Thống Nhất, Quận Thủ Đức, TPHCM


hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hoả,
tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải
mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm.
e) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được h ưởng t ừ
hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT
nguồn Kế Toán Thuế

CHI PHÍ QU ẢNG CÁO, TI ẾP THỊ, KHUY ẾN M ẠI, HOA H ỒNG MÔI
GI ỚI, CHI TI ẾP TÂN, KHÁNH TI ẾT, H ỘI NGHỊ; CHI H Ỗ TR Ợ TI ẾP THỊ,
CHI H Ỗ TR Ợ BỊ KH ỐNG CH Ế KHI TÍNH THU Ế THU NH ẬP DOANH
NGHIỆP
Theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp,
phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới (không bao gồm hoa
hồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, hoa hồng đại
lý bán hàng đúng giá, hoa hồng trả cho nhà phân phối của các doanh nghiệp bán
hàng đa cấp); chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí
liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi
được trừ từ năm 2014.
Tổng số chi phí được trừ không bao gồm các khoản chi quy định trên đây; đối với
hoạt động thương mại không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra.
Khoản chi thuộc diện khống chế chi phí tại Điểm này bao gồm cả chi biếu, tặng,

cho khách hàng.
Như vậy, tổng chi phí đã được nâng từ 10% năm 2013 lên thành 15% từ 2014,
không phân biệt doanh nghiệp mới thành lập trong 3 năm đầu hay đã hoạt động lâu
rồi. Từ năm 2014 đã bỏ khoản chiết khấu thanh toán ra khỏi các chi phí bị khống
chế và ghi rõ tiền chi biếu, tặng nằm trong các khoản chi phí bị khống chế nêu trên.
Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc
gắn liền với quyền sử dụng đất lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định
riêng và ghi nhận là tài sản cố định vô hình; Tài sản cố định hữu hình là nhà cửa,
vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản chi phí
liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản cố định hữu hình vào sử dụng. Giá trị quyền
sử dụng đất được xác định theo giá ghi trên hợp đồng mua bất động sản (tài sản)
phù hợp với giá thị trường nhưng không được thấp hơn giá đất tại bảng giá đất do
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm mua
tài sản. Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến
trúc gắn liền với quyền sử dụng đất lâu dài không tách riêng được giá trị quyền sử
dụng đất thì giá trị quyền sử dụng được xác định theo giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm mua tài sản

TRUNG TÂM THỰC HÀNH KẾ TOÁN NHÂN TÀI VIỆT – 0988.209.429
Số 11, Đường Thống Nhất, Quận Thủ Đức, TPHCM


Công Văn 2376/TCT-CS Về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với trường
hợp mất hóa đơn 24/06/2014
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------Số: 2376/TCT-CS
V/v xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp mất hóa đơn

Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2014
Kính gửi: CụcThuế thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 2818/CT-PC ngày 21/4/2014của Cục Thuế thành phố Hồ Chí
Minh về xử phạt hành chính đối với trường hợp mấthoá đơn, Tổng cục Thuế có ý
bến như sau:
Tại khoản 4 Điều 38 Nghị định số109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ
có hiệu lực từ ngày 9/11/2013:
"Điều 38. Hành vi vi phạm quy định về sửdụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ:
4. Phạt tiên từ 10.000.000 đồng đến20.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi :
a) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hànhnhưng chưa lập hoặc hóa đơn đã lập
(liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàngchưa nhận được hóa đơn, trừ trường
hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏahoạn. Trường hợp mất, cháy, hỏng
hóa đơn, trừ liên giao cho khách hàng, trongthời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp
luật về kế toán.
Trường hợp người bán tìm lại được hóa đơn đãmất (liên giao cho khách hàng) khi
cơ quan thuế chưa ban hành quyết định xử phạtthì người bán không bị phạt tiền".
Tại điểm a khoản 4 Điều 11 Thông tư số10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014 của Bộ
Tài chính hướng dẫn :
"4. Phạt tiền 10.000.000 đồng đến20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
a) Làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã phát hànhnhưng chưa lập hoặc hoá đơn đã lập
(liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàngchưa nhận được hoá đơn khi hoá đơn
TRUNG TÂM THỰC HÀNH KẾ TOÁN NHÂN TÀI VIỆT – 0988.209.429
Số 11, Đường Thống Nhất, Quận Thủ Đức, TPHCM


chưa đến thời gian lưu trữ, trừ trường hợp mất,cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa
hoạn. Trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn,trừ liên giao cho khách hàng, trong thời
gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luậtvề kế toán.
Trường hợp người bán tìm lại được hoá đơn đãmất (liên giao cho khách hàng) khi

cơ quan thuế chưa ban hành quyết định xử phạtthì người bán không bị phạt tiền.
Trường hợp người bán làm mất, cháy, hỏng cácliên hoá đơn đã lập sai và đã xoá bỏ
(người ban đã lập hoá đơn khác thay thếcho các hoá đơn đã lập sai và đã xoá bỏ)
thì người bán bị phạt cảnh cáo.
Trường hợp trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá nhân thông báo mất nhiềusố hoá
đơn cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tổ chức, cánhân gộp
nhiều lần mất hoá đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo tưng lầnmất hoá
đơn.
Trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập(liên giao cho khách hàng) có liên quan
đến bên thứ ba, bên thứ ba do người bánthuê thì xử phạt người ban theo quy định
tại điểm này".
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp người bántìm lại hoá đơn đã mất (liên giao cho
khách hàng) khi đã có quyết định xử phạtthì cơ quan thuế không thu hồi quyết định
xử phạt.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố HồChí Minh biết./

TRUNG TÂM THỰC HÀNH KẾ TOÁN NHÂN TÀI VIỆT – 0988.209.429
Số 11, Đường Thống Nhất, Quận Thủ Đức, TPHCM


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------------------

Số: 4716/TCT-CS
V/v giới thiệu nội dung
mới của Thông tư số
151/2014/TT-BTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2014

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Ngày 10/10/2014 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng
dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế. Tổng cục Thuế đề nghị các
Cục thuế phổ biến, thông báo cho cán bộ thuế và tuyên truyền tới người nộp thuế trên địa
bàn quản lý các nội dung mới của Thông tư số 151/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 15/11/2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014. Một số nội
dung sửa đổi, bổ sung mới của Thông tư số 151/2014/TT-BTC như sau:
I - Về thuế thu nhập doanh nghiệp
Một số nội dung sửa đổi, bổ sung Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của
Bộ Tài chính về thuế TNDN như sau:
1. Bổ sung quy định doanh nghiệp được trính khấu hao vào chi phí được trừ khi xác
định thu nhập tính thuế TNDN toàn bộ giá trị đối với xe ô tô làm mẫu và lái thử cho kinh
doanh ô tô có giá trị trên 1,6 tỷ đồng.
Trước: Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ phần trích khấu hao
tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ
ngồi trở xuống (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn).
2. Bổ sung quy định doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi
có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và
gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập
tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai
nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ
trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi
khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế
thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của
doanh nghiệp được xác định bằng quỹ lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Quỹ lương

thực hiện trong năm được quy định tại tiết c, điểm 2.5, Khoản 2 Điều 6 Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính.
Trước: Chưa có quy định này.
3. Bổ sung quy định không thu thuế TNDN đối với khoản chênh lệch do đánh giá
lại tài sản đối với trường hợp cổ phần hóa, sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà
nước.

TRUNG TÂM THỰC HÀNH KẾ TOÁN NHÂN TÀI VIỆT – 0988.209.429
Số 11, Đường Thống Nhất, Quận Thủ Đức, TPHCM


Trước: Trong giai đoạn 2012 – 2013, khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo
quy định của pháp luật đối với trường hợp cổ phần hóa, sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp
100% vốn nhà nước được tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
4. Tăng thời gian được miễn thuế đối với thu nhập từ thực hiện hợp đồng nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ, thu nhập từ bán sản phẩm thử nghiệm và thu nhập
từ sản xuất sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam để
khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, phát triển sản phẩm khoa học công nghệ, cụ thể như
sau:
“Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ được miễn thuế trong thời
gian thực hiện hợp đồng nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu
từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt
Nam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ được
miễn thuế tối đa không quá 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm;
Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử
nghiệm theo quy định của pháp luật”.
Trước: Thời gian miễn thuế tối đa không quá 01 năm, kể từ ngày bắt đầu có doanh
thu bán sản phẩm đối với tất cả các loại hình nêu trên.

5. Sửa đổi, bổ sung thu nhập được miễn thuế bao gồm “quỹ khác của Nhà nước
hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định
hoặc quyết định được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật”.
Trước: quy định “quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận,
quỹ này được thành lập và có cơ chế chính sách hoạt động theo quy định của Chính phủ
hoặc Thủ tướng Chính phủ”.
6. Bổ sung hướng dẫn xác định ưu đãi thuế đối với dự án phân kỳ đầu tư và dự án
trang bị bổ sung máy móc thường xuyên, cụ thể như sau:
- Đối với dự án đầu tư được cấp phép đầu tư mà trong Hồ sơ đăng ký đầu tư lần
đầu gửi cơ quan cấp phép đầu tư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độ
thực hiện đầu tư, trường hợp các giai đoạn tiếp theo thực tế có thực hiện được coi là dự án
thành phần của dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu nếu thực hiện theo tiến độ (trừ
trường hợp bất khả kháng, khó khăn do nguyên nhân khách quan trong khâu giải phóng
mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan Nhà nước, do thiên tai, hỏa hoạn hoặc
khó khăn, bất khả kháng khác) thì các dự án thành phần của dự án đầu tư lần đầu được
hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại của dự án đầu tư lần đầu tính từ thời điểm dự án
thành phần có thu nhập được hưởng ưu đãi.
Đối với dự án đầu tư được cấp phép đầu tư trước ngày 01/01/2014 mà có thực
hiện phân kỳ đầu tư như trường hợp nêu trên thì dự án thành phần được hưởng ưu đãi thuế
theo mức ưu đãi đang áp dụng đối với dự án đầu tư lần đầu cho thời gian ưu đãi còn lại
tính từ ngày 01/01/2014.
Thu nhập của các dự án thành phần của dự án đầu tư lần đầu trước ngày
01/01/2014 đã được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại các

TRUNG TÂM THỰC HÀNH KẾ TOÁN NHÂN TÀI VIỆT – 0988.209.429
Số 11, Đường Thống Nhất, Quận Thủ Đức, TPHCM


×