Tải bản đầy đủ (.pdf) (41 trang)

Dự án đầu tư xây dựng cơ sở chăn nuôi heo gia công tập trung PNT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (729.42 KB, 41 trang )

C NG HÒA XÃ H I CH NGHĨA VI T NAM
Đ c l p – T do – H nh phúc
-----------    ----------

THUY T MINH D

C

S

CH Đ U T
Đ A ĐI M

ÁN Đ U T

XÂY D NG

CHĔN NUÔI HEO GIA CÔNG
T P TRUNG PNT
:
: T NH KIÊN GIANG

Hòn Đất – Tháng 6 năm 2012


C NG HÒA XÃ H I CH NGHĨA VI T NAM
Đ c l p – T do – H nh phúc
-----------    ----------

THUY T MINH D


C

S

ÁN Đ U T

XÂY D NG

CHĔN NUÔI HEO GIA CÔNG
T P TRUNG PNT

CH Đ U T

Đ NV T V N
CÔNG TY CP T V N Đ U T
TH O NGUYÊN XANH

NGUY N VĔN MAI

Hòn Đất - Tháng 6 năm 2012


Www.lapduan.com.vn: C s chĕn nuôi heo gia công t p trung PNT

CH

NG I: T NG QUAN CHUNG V D

ÁN


I.1. Gi i thi u chung v www.lapduan.com.vn
Trong những nĕm qua, nh ch tr ng chính sách c a Đ ng và Nhà n ớc về đổi mới nền
kinh tế từ c chế tập trung bao c p sang c chế th tr ng theo đ nh h ớng xã hội ch nghĩa, ch
tr ng phát triển kinh tế nhiều thành ph n, đa d ng hoá các lo i hình s hữu.
Chính nh ch tr ng đúng đắn đó, nền kinh tế c a đ t n ớc đã phát triển, đ i sống
c a đ i đa số nhân dân đã đ ợc c i thiện lên một b ớc.
B ớc sang thế kỷ 21, đ t n ớc ta đứng tr ớc những thách thức và vận hội mới. Nh
đ ng lối đúng đắn c a Đ ng và Nhà n ớc, trên b ớc đ ng công nghiệp hoá và hiện đ i hoá
đ t n ớc, Việt Nam đang chuyển d ch từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế đa d ng
với nhiều thành ph n kinh tế theo đ nh h ớng xã hội ch nghĩa.
Thực hiện ch tr ng đ ng lối c a Đ ng và Nhà n ớc, nền kinh tế nông nghiệp n ớc
ta đang có sự chuyển biến vững chắc từ nền kinh tế nông nghiệp thu n nông sang nền kinh tế
nông nghiệp đa d ng với nhiều lo i cây trồng, con vật nuôi có giá tr kinh tế cao. Sự kết hợp
giữa chĕn nuôi và trồng trọt là h ớng mũi nhọn, làm tiền đề thúc đẩy nền kinh tế Nông nghiệp
Nông thôn. Hiện nay ngành chĕn nuôi ngày càng có v trí quan trọng trong s n xu t Nông
nghiệp, đặc biệt khi v n đề l ng thực đã đ ợc gi i quyết c b n. Nh ng do xu t phát điểm
nền kinh tế còn th p nên tỷ trọng s n l ợng chĕn nuôi mới chiếm kho ng 30-32% trong tổng
giá tr s n l ợng trong Nông nghiệp. Chĕn nuôi hiện đang là một trong những mũi nhọn trong
việc chuyển đổi c c u s n xu t nông nghiệp theo h ớng hàng hóa đa d ng hóa vật
nuôi. Công tác tuyên truyền, đẩy m nh phát triển chĕn nuôi theo quy mô trang tr i, công
nghiệp có áp d ng công nghệ cao trong chĕn nuôi và nhân giống, s n xu t hàng hóa, b o vệ
môi tr ng đ ợc chú trọng. Song song với việc đẩy m nh công nghiệp hóa, hiện đ i hóa, phát
triển chĕn nuôi toàn diện, khuyến khích phát triển các s n phẩm chĕn nuôi đặc s n giá tr kinh
tế cao, gắn phát triển chĕn nuôi với tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
Tr ớc thực tr ng c a ngành chĕn nuôi nói trên TNXGROUP thực hiện xây dựng
www.lapduan.com.vn “C s chĕn nuôi heo gia công tập trung PNT”. Đây là
www.lapduan.com.vn xây dựng c s chĕn nuôi heo th t gia công hợp tác với công ty Cổ
ph n Chĕn nuôi C.P Việt Nam áp d ng công nghệ khép kín tập trung, kỹ thuật hiện đ i, an
toàn với môi tr ng. Khi đi vào ho t động, Www.lapduan.com.vn đ m b o mang l i đ
nguồn thực phẩm s ch và phong phú ph c v nhu c u trong khu vực, t o công ĕn việc làm

cho lao động t i đ a ph ng, ch động tự túc đ ợc nguồn thực phẩm nâng cao đ i sống ng i
dân và cho xu t khẩu trao đổi hàng hóa.
Thực hiện Ngh đ nh số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 nĕm 2010 c a Chính ph về
chính sách tín d ng ph c v phát triển nông nghiệp, nông thôn và cĕn cứ vào nhu c u phát
triển kinh tế trang tr i c a nhân dân t nh Kiên Giang, chúng tôi tiến hành kh o sát lập
www.lapduan.com.vn: “C s chĕn nuôi heo gia công tập trung PNT” với các nội dung c
b n sau:
Tên Www.lapduan.com.vn đ u t
: C s chĕn nuôi heo gia công tập
trung PNT
Tổng vốn đ u t
--------------------------------------------------------------------------Đ n v t v n: Công ty CP T v n Đ u t Th o Nguyên Xanh

2


Www.lapduan.com.vn: C s chĕn nuôi heo gia công t p trung PNT

Đ a điểm đ u t
Diện tích khu đ t
Số l ợng lao động thuê

: Kiên Giang
: 24,519 m2,
: 12 ng i

I.2. Gi i thi u chung v ch đ u t
 Tên công ty
:
 Đ a ch

: t nh Kiên giang
 Mã số doanh nghiệp
:
 Ngày đĕng ký l n 1
:
 Đ i diện pháp luật
:
 Ngành nghề Th o Nguyên Xanh Group : Chĕn nuôi heo tập trung
 Vốn điều lệ
:
I.3. Cĕn c pháp lý xây d ng www.lapduan.com.vn
 Vĕn b n pháp lý
 Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 17/6/2003 c a Quốc Hội n ớc CHXHCN Việt
Nam;
 Luật Đ t đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 c a Quốc Hội n ớc CHXHCN Việt
Nam;
 Luật Đ u t số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 c a Quốc Hội n ớc CHXHCN Việt
Nam;
 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 c a Quốc Hội n ớc CHXHCN
Việt Nam;
 Luật Đ u th u số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 c a Quốc Hội n ớc CHXHCN Việt
Nam;
 Luật Th o Nguyên Xanh Group B t động s n 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 c a
Quốc Hội n ớc CHXHCN Việt Nam;
 Luật Nhà 56/2005/QH11 ngày 29/11/2005 c a Quốc Hội n ớc CHXHCN Việt Nam;
 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 c a Quốc Hội
n ớc CHXHCN Việt Nam;
 Luật B o vệ môi tr ng số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 c a Quốc Hội n ớc
CHXHCN Việt Nam;
 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 c a Quốc Hội n ớc CHXHCN Việt

Nam;
 Luật thuế Giá tr gia tĕng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 c a Quốc Hội n ớc
CHXHCN Việt Nam;
 Ngh đ nh số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 c a Chính ph về việc Qu n lý
www.lapduan.com.vn đ u t xây dựng công trình.
 Ngh đ nh số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 nĕm 2008 c a Chính Ph về thuế thu
nhập doanh nghiệp;
 Ngh đ nh số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 c a Chính ph Qui đ nh chi tiết thi
hành Luật Thuế giá tr gia tĕng;
--------------------------------------------------------------------------Đ n v t v n: Công ty CP T v n Đ u t Th o Nguyên Xanh

3


Www.lapduan.com.vn: C s chĕn nuôi heo gia công t p trung PNT

 Ngh đ nh 140/2006/NĐ-CP c a Chính ph ngày 22 tháng 11 nĕm 2006 quy đ nh việc
b o vệ môi tr ng trong các khâu lập, thẩm đ nh, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến
l ợc, quy ho ch, kế ho ch, ch ng trình và www.lapduan.com.vn phát triển;
 Ngh đ nh số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 nĕm 2006 c a Chính ph về việc qui
đ nh chi tiết và h ớng dẫn thi hành một số điều c a Luật b o vệ môi tr ng;
 Ngh đ nh số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 c a Chính ph về việc Qu n lý
www.lapduan.com.vn đ u t và xây dựng công trình;
 Ngh đ nh số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 c a Chính ph về sửa đổi bổ sung một
số điều c a Ngh đ nh số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 c a Chính ph về việc quy đ nh
chi tiết và h ớng dẫn thi hành một số điều c a Luật B o vệ môi tr ng;
 Ngh đ nh số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 c a Chính ph về qu n lý chi phí đ u
t xây dựng công trình;
 Ngh đ nh số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 c a Chính ph về việc Qu n lý ch t
l ợng công trình xây dựng và Ngh đ nh số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 c a Chính ph

về việc sửa đổi bổ sung một số điều c a Ngh đ nh 2009/2004/NĐ-CP;
 Ngh đ nh số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 nĕm 2008 c a Chính ph quy đ nh
chức nĕng, nhiệm v , quyền h n và c c u tổ chức c a Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn; Ngh đ nh số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 nĕm 2009 c a Chính ph sửa đổi Điều 3
Ngh đ nh số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 nĕm 2008 c a Chính ph ;
 Ngh đ nh số 08/2010/NĐ-CP c a Chính ph về qu n lý thức ĕn chĕn nuôi;
 Ngh đ nh số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 nĕm 2010 c a Chính ph về chính sách
tín d ng ph c v phát triển nông nghiệp, nông thôn;
 Ngh quyết số 03/2000 NQ-CP ngày 02/02/2000 c a Chính Ph về phát triển trang tr i;
 Thông t số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 c a Bộ xây dựng h ớng dẫn việc lập
và qu n lý chi phí kh o sát xây dựng;
 Thông t số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 c a Bộ Xây dựng h ớng dẫn điều
ch nh dự toán xây dựng công trình;
 Thông t số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 c a Bộ Xây dựng h ớng dẫn việc lập
và qu n lý chi phí kh o sát xây dựng;
 Thông t số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 c a Bộ Tài chính h ớng dẫn quyết toán
www.lapduan.com.vn hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà n ớc;
 Thông t số 27 /2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 c a Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thô, ban hành, quy đ nh về tiêu chí và th t c c p gi y chứng nhận kinh tế trang
tr i;
 Thông t số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 c a Bộ Tài nguyên và Môi tr ng
h ớng dẫn về đánh giá môi tr ng chiến l ợc, đánh giá tác động môi tr ng và cam kết b o
vệ môi tr ng;
 Quyết đ nh số 225/1999/QĐ/TTg ngày 10/12/1999 c a Th T ớng Chính Ph về
chuyển đổi giống cây trồng vật nuôi và giống cây nông nghiệp;
 Công vĕn số 1777/BXD-VP ngày 16/08/2007 c a Bộ Xây dựng về việc công bố đ nh
mức dự toán xây dựng công trình - Ph n lắp đặt hệ thống điện trong công trình, ống và ph
tùng ống, b o ôn đ ng ống, ph tùng và thiết b khai thác n ớc ng m;
--------------------------------------------------------------------------Đ n v t v n: Công ty CP T v n Đ u t Th o Nguyên Xanh


4


Www.lapduan.com.vn: C s chĕn nuôi heo gia công t p trung PNT

 Công vĕn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 c a Bộ Xây dựng về việc công bố đ nh
mức dự toán xây dựng công trình - Ph n Kh o sát xây dựng;
 Đ nh mức chi phí qu n lý www.lapduan.com.vn và t v n đ u t xây dựng kèm theo
Quyết đ nh số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 c a Bộ Xây dựng;
 Các vĕn b n khác c a Nhà n ớc liên quan đến lập Tổng mức đ u t , tổng dự toán và
dự toán công trình;
 Cĕn cứ vào nhu c u phát triển kinh tế trang tr i c a nhân dân t nh Kiên Giang.
 Các tiêu chuẩn Vi t Nam
Www.lapduan.com.vn C s chĕn nuôi heo gia công tập trung PNT dựa trên những
tiêu chuẩn, quy chuẩn chính nh sau:
 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xu t b n 1997-BXD);
 Quyết đ nh số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về Quy ho ch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);
 TCVN 2737-1995 : T i trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;
 TCXD 229-1999
: Ch dẫn tính toán thành ph n động c a t i trọng gió theo TCVN
2737 -1995;
 TCVN 375-2006
: Thiết kế công trình chống động đ t;
 TCXD 45-1978
: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
 TCVN 5760-1993 : Hệ thống chữa cháy - Yêu c u chung thiết kế lắp đặt và sử d ng;
 TCVN 5738-2001 : Hệ thống báo cháy tự động - Yêu c u kỹ thuật;
 TCVN 2622-1995 : PCCC cho nhà, công trình yêu c u thiết kế;
 TCVN-62:1995

: Hệ thống PCCC ch t cháy bột, khí;
 TCVN 6160 – 1996 : Yêu c u chung về thiết kế, lắp đặt, sử d ng hệ thống chữa cháy;
 TCVN 6305.1-1997 (ISO 6182.1-92) và TCVN 6305.2-1997 (ISO 6182.2-93);
 TCVN 4760-1993 : Hệ thống PCCC - Yêu c u chung về thiết kế;
 TCXD 33-1985
: C p n ớc - m ng l ới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết
kế;
 TCVN 5576-1991 : Hệ thống c p thoát n ớc - quy ph m qu n lý kỹ thuật;
 TCXD 51-1984
: Thoát n ớc - m ng l ới bên trong và ngoài công trình - Tiêu
chuẩn thiết kế;
 TCXD 188-1996
: N ớc th i đô th -Tiêu chuẩn th i;
 TCVN 4474-1987 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống thoát n ớc trong nhà;
 TCVN 4473:1988 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống c p n ớc bên trong;
 TCVN 5673:1992 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống c p thoát n ớc bên trong;
 TCVN 4513-1998 : C p n ớc trong nhà;
 TCVN 6772
: Tiêu chuẩn ch t l ợng n ớc và n ớc th i sinh ho t;
 TCVN 188-1996
: Tiêu chuẩn n ớc th i đô th ;
 TCVN 5502
: Đặc điểm kỹ thuật n ớc sinh ho t;
 TCVN 5687-1992 : Tiêu chuẩn thiết kế thông gió - điều tiết không khí - s i m;
 TCXDVN 175:2005 : Tiêu chuẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép;
 11TCN 19-84
: Đ ng dây điện;
 11TCN 21-84
: Thiết b phân phối và tr m biến thế;
--------------------------------------------------------------------------Đ n v t v n: Công ty CP T v n Đ u t Th o Nguyên Xanh


5


Www.lapduan.com.vn: C s chĕn nuôi heo gia công t p trung PNT

 TCVN 5828-1994
 TCXD 95-1983
d ng;
 TCXD 25-1991
công cộng;
 TCXD 27-1991
 TCVN-46-89
 EVN

: Đèn điện chiếu sáng đ ng phố - Yêu c u kỹ thuật chung;
: Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân t o bên ngoài công trình dân
: Tiêu chuẩn đặt đ

ng dây dẫn điện trong nhà

và công trình

: Tiêu chuẩn đặt thiết b điện trong nhà và công trình công cộng;
: Chống sét cho các công trình xây dựng;
: Yêu c u c a ngành điện lực Việt Nam (Electricity of Viet Nam).

I.4. Đ nh h ng đ u t và m c tiêu c a www.lapduan.com.vn
I.4.1. Đ nh h ng đ u t
Với sự tĕng tr ng không ngừng c a nền kinh tế thế giới và khu vực trong th i gian

qua, sự hoà nhập và giao l u Quốc tế ngày càng đ ợc m rộng, kéo theo sự phát triển nhanh
chóng c a nền kinh tế Việt Nam. Song song với sự phát triển c a nền kinh tế, Ngành chĕn
nuôi n ớc ta đã và đang có sự chuyển d ch nhanh chóng. Sự phát triển này dựa trên c s
ch tr ng c a Đ ng và nhà n ớc khuyến khích đ u t khai thác tiềm nĕng và thế m nh c a
ngành nông nghiệp, t o tiền đề phát triển c a các ngành kinh tế mũi nhọn khác. Nhận thức
đ ợc v n đề này, Công ty Cổ ph n Đ u t & Phát triển Bông Lúa Vàng quyết đ nh đ u t xây
dựng C s chĕn nuôi heo gia công tập trung PNT theo mô hình kinh tế công nghiệp Hòn
Đ t, Kiên Giang nhằm đáp ứng nhu c u về ch t l ợng heo th t trong khu vực và nguồn thực
phẩm ph c v trong n ớc và xu t khẩu. C s chúng tôi sẽ chĕn nuôi gia công cho Công ty
Cổ ph n Chĕn nuôi C.P Việt Nam nên nguồn con giống, thức ĕn, thuốc thú y, kỹ thuật và đ u
ra c a s n phẩm sẽ đ ợc công ty đ m b o cung c p 100%. Do vậy, chúng tôi đ nh h ớng
www.lapduan.com.vn có tính kh thi cao và phát triển ổn đ nh.
I.4.2. M c tiêu c a www.lapduan.com.vn
- Đ u t phát triển giống heo nhằm đ a chĕn nuôi tr thành ngành s n xu t chính, góp
ph n chuyển d ch c c u kinh tế nông nghiệp nông thôn theo h ớng công nghiệp hóa - hiện
đ i hóa.
- Phát triển chĕn nuôi heo để tĕng hiệu qu các nguồn nguyên liệu, phế ph phẩm từ
nông nghiệp nhằm t o ra s n phẩm hàng hóa có ch t l ợng cao đáp ứng nhu c u c a xã hội và
xu t khẩu.
- Phát triển chĕn nuôi heo ph i gắn chặt với quy ho ch phát triển kinh tế tổng hợp c a
t nh Kiên Giang.
- Www.lapduan.com.vn khi đi vào ho t động sẽ góp ph n thúc đẩy sự tĕng tr ng
kinh tế, đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá - hiện đ i hoá và hội nhập nền kinh tế c a đ a
ph ng, c a t nh Kiên Giang cũng nh c n ớc.
- H n nữa, Www.lapduan.com.vn đi vào ho t động t o công ĕn việc làm với thu nhập
ổn đ nh cho ng i dân, góp ph n gi i quyết tình tr ng th t nghiệp và lành m nh hoá môi
tr ng xã hội t i đ a ph ng.

--------------------------------------------------------------------------Đ n v t v n: Công ty CP T v n Đ u t Th o Nguyên Xanh


6


Www.lapduan.com.vn: C s chĕn nuôi heo gia công t p trung PNT

CH

NG II: TH C TR NG V TH TR
V C HO T Đ NG

NG VÀ LĨNH

II.1. Tình hình phát tri n kinh t Vi t Nam nĕm 2012
II.1.1. S n xu t nông, lâm nghi p và th y s n
 Nông nghi p
S n xu t nông nghiệp trong tháng tập trung ch yếu vào chĕm sóc lúa đông xuân các
đ a ph ng phía Bắc; thu ho ch lúa, hoa màu v đông xuân và xuống giống lúa hè thu t i các
đ a ph ng phía Nam. Tính đến 15/5/2012, các đ a ph ng phía Bắc đã kết thúc gieo c y lúa
đông xuân, diện tích ớc tính đ t 1,156.1 nghìn ha, bằng 102.4% v đông xuân nĕm tr ớc.
Hiện nay, mặc dù th i tiết c b n thuận lợi cho lúa phát triển nh ng nắng nóng c c bộ vào
th i điểm cuối tháng T đã làm 25 nghìn ha lúa c a các đ a ph ng vùng Bắc Trung Bộ b
nh h ng. Đáng chú ý là sâu bệnh đã xu t hiện r i rác một số đ a ph ng làm 56 nghìn ha
lúa b nhiễm bệnh, ch yếu là bệnh khô vằn, r y nâu, sâu cuốn lá và sâu đ c thân. Một số đ a
ph ng có nhiều diện tích lúa b nhiễm sâu bệnh là: Ninh Bình 14.8 nghìn ha; Bắc Giang 6
nghìn ha; Thái Nguyên 5.3 nghìn ha; Nghệ An 9.4 nghìn ha... Các đ a ph ng đang tích cực
phun thuốc phòng trừ nhằm ngĕn chặn sự lây lan c a sâu bệnh trên diện rộng. Theo đánh giá
ban đ u, nĕng su t lúa đông xuân c a các đ a ph ng phía Bắc ớc tính đ t 62 t /ha, gi m 0.8
t /ha so với v đông xuân 2011; s n l ợng đ t 7,166.4 nghìn t n, bằng 98.2%.
Tính đến trung tu n tháng Nĕm, các đ a ph ng phía Nam đã thu ho ch đ ợc 1,908.4
nghìn ha lúa đông xuân, bằng 96.7% cùng kỳ nĕm tr ớc, trong đó các t nh vùng đồng bằng

sông Cửu Long đã thu ho ch xong, s n l ợng ớc tính đ t 10.8 triệu t n, tĕng 3.3% so với
nĕm tr ớc do diện tích gieo trồng tĕng 0.8% và nĕng su t tĕng 2.5%. Th i tiết nhìn chung
thuận lợi nên nĕng su t và s n l ợng lúa đông xuân c a các vùng khác đều tĕng: Vùng duyên
h i Nam Trung Bộ nĕng su t tĕng 4.2%, s n l ợng tĕng 11.6%; vùng Tây Nguyên nĕng su t
tĕng 8.2%, s n l ợng tĕng 5.2%; vùng Đông Nam Bộ nĕng su t tĕng 3%, s n l ợng tĕng
7.5%. S n l ợng lúa đông xuân c n ớc nĕm nay ớc tính đ t 20.2 triệu t n, tĕng 427.2 nghìn
t n so với v đông xuân tr ớc.
Cùng với việc thu ho ch lúa đông xuân, các đ a ph ng phía Nam đã gieo s đ ợc
1,319.4 nghìn ha lúa hè thu, bằng 105.4% cùng kỳ nĕm tr ớc; trong đó vùng đồng bằng sông
Cửu Long gieo s 1,227.3 nghìn ha, bằng 106.6%.
Gieo trồng các lo i cây hoa màu đang đ ợc đẩy nhanh tiến độ t i các đ a ph ng.
Tính đến th i điểm trên, c n ớc đã gieo trồng đ ợc 591.3 nghìn ha ngô, bằng 87.5% cùng
kỳ nĕm tr ớc; 92.8 nghìn ha khoai lang, bằng 94.4%; 167.2 nghìn ha l c, bằng 93.3%; 58.7
nghìn ha đậu t ng, bằng 50.2%; 519.1 nghìn ha rau, đậu, bằng 103.4%.
Theo kết qu điều tra chĕn nuôi, t i th i điểm 01/4/2012, đàn trâu c n ớc có 2.7 triệu
con, gi m 5.1% so với cùng th i điểm nĕm 2011; đàn bò có 5.3 triệu con, gi m 7%; đàn bò sữa
có 158.4 nghìn con, tĕng 0.9%; đàn heo có 26.7 triệu con, tĕng 1.5%; đàn gia c m có 310.7
triệu con, tĕng 5.8%; s n l ợng th t trâu h i đ t 50.4 nghìn t n, tĕng 3.7%; s n l ợng th t bò h i
đ t 174.8 nghìn t n, gi m 1.5%; s n l ợng th t heo h i đ t 1.9 triệu t n, tĕng 4.8%; s n l ợng
th t gia c m đ t 439.3 nghìn t n, tĕng 13.7%. Kết qu điều tra cho th y, đàn trâu, bò gi m ch
yếu do nh h ng c a rét đậm, rét h i đ u nĕm, cùng với diện tích chĕn th ngày càng thu hẹp
--------------------------------------------------------------------------Đ n v t v n: Công ty CP T v n Đ u t Th o Nguyên Xanh

7


Www.lapduan.com.vn: C s chĕn nuôi heo gia công t p trung PNT

và hiệu qu chĕn nuôi th p dẫn đến th i gian tái đàn chậm. Tuy nhiên, số trâu giết th t tĕng nên
s n l ợng th t trâu h i tĕng so với cùng kỳ nĕm tr ớc. Riêng đàn bò sữa có xu h ớng tĕng do

không b nh h ng c a d ch bệnh và giá sữa nhìn chung ổn đ nh. Đàn heo mặc dù tĕng nh ng
chĕn nuôi đang gặp khó khĕn do giá thức ĕn chĕn nuôi vẫn mức cao, giá th t heo h i có xu
h ớng gi m. Đồng th i, d ch tai xanh trên heo còn xu t hiện một số đ a ph ng và có nguy
c lan rộng ra các t nh khác. Bên c nh đó, ng i tiêu dùng vẫn còn tâm lý e ng i việc sử d ng
ch t c m t o n c x y ra r i rác t i một số đ a ph ng trong th i gian qua nên việc đ u t m
rộng quy mô đàn b nh h ng. Chĕn nuôi gia c m phát triển tốt do d ch cúm gia c m đã đ ợc
khống chế. Tuy nhiên, th i tiết đang vào mùa nắng nóng gây nguy c tiềm ẩn và bùng phát d ch
bệnh cho gia c m. Vì vậy, các đ a ph ng c n ch động các biện pháp phòng, trừ hiệu qu để
tránh và h n chế thiệt h i do d ch bệnh gây nên.
Tính đến ngày 24/5/2012, d ch cúm gia c m và d ch l mồm long móng trên trâu bò đã
đ ợc khống chế; d ch tai xanh trên heo ch a qua 21 ngày còn Điện Biên, Bắc Ninh, Qu ng
Ninh, Lai Châu và Hoà Bình.
Diện tích rừng trồng tập trung tháng Nĕm ớc tính đ t 11.5 nghìn ha, bằng 95.8% cùng
kỳ nĕm 2011; số cây lâm nghiệp trồng phân tán là 13.1 triệu cây, bằng 99.2%; s n l ợng gỗ
khai thác đ t 390 nghìn m3, tĕng 12.7%; s n l ợng c i khai thác đ t 2.64 triệu ste, tĕng 2.3%.
Tính chung nĕm tháng đ u nĕm, diện tích rừng trồng tập trung ớc tính đ t 39.5 nghìn ha,
gi m 1.5% so với cùng kỳ nĕm tr ớc; số cây lâm nghiệp trồng phân tán 92.5 triệu cây, tĕng
2%, s n l ợng gỗ khai thác đ t 1,821 nghìn m3, tĕng 9.9%; s n l ợng c i khai thác đ t 12.6
triệu ste, tĕng 2.4%.
Do nh h ng c a điều kiện th i tiết khô h n nên nhiều đ a ph ng có nguy c x y ra
cháy rừng cao, đặc biệt các t nh Trung bộ và miền núi phía Bắc. Sự b t cẩn c a ng i dân khi
sĕn bắt hoặc khai thác, thu nhặt lâm s n, làm n ng rẫy cũng là một trong những nguyên
nhân gây cháy rừng một số đ a ph ng. Diện tích rừng b thiệt h i nĕm tháng đ u nĕm là
1,165 ha, g p 3.3 l n cùng kỳ nĕm 2011, trong đó diện tích rừng b cháy là 1,066 ha, g p 5.3
l n; diện tích rừng b chặt, phá là 99 ha, bằng 64%.
 Th y s n
S n l ợng th y s n tháng Nĕm ớc tính đ t 528.1 nghìn t n, tĕng 4.8% so với cùng kỳ
nĕm tr ớc, trong đó s n l ợng cá đ t 417.8 nghìn t n, tĕng 4.2%; s n l ợng tôm đ t 43 nghìn
t n, tĕng 7%. Tính chung nĕm tháng đ u nĕm nay, s n l ợng th y s n ớc tính đ t 2,074.5
nghìn t n, tĕng 4.3% so với cùng kỳ nĕm tr ớc, trong đó cá đ t 1,598.6 nghìn t n, tĕng 3.7%;

tôm đ t 182.7 nghìn t n, tĕng 6.6%.
S n l ợng th y s n nuôi trồng nĕm tháng ớc tính đ t 1,014.6 nghìn t n, tĕng 4.8% so
với cùng kỳ nĕm 2011, trong đó cá đ t 800.6 nghìn t n, tĕng 4.2%; tôm đ t 129.6 nghìn t n,
tĕng 7.9%. Tình hình nuôi trồng th y s n nĕm tháng đ u nĕm nhìn chung t ng đối thuận lợi
do th i tiết và giá c các mặt hàng xu t khẩu ch lực nh : Tôm sú, tôm thẻ chân trắng, tôm
càng xanh...t ng đối ổn đ nh. T i các vùng nuôi tôm qu ng canh c i tiến, t a th a th bù, s n
l ợng thu ho ch trong tháng đ t khá: Cà Mau đ t 14 nghìn t n, tĕng 20% so với cùng kỳ nĕm
2011; B c Liêu 4 nghìn t n, tĕng 9%.
Trong nuôi trồng tôm, những nĕm g n đây xu t hiện một số lo i bệnh mới nh h ng
đến kết qu nuôi trồng. Một số t nh có nhiều diện tích nuôi tôm b nhiễm bệnh do ch t l ợng
con giống ch a tốt và m m mống d ch từ nĕm tr ớc ch a đ ợc xử lý triệt để. Trong đó Sóc
--------------------------------------------------------------------------Đ n v t v n: Công ty CP T v n Đ u t Th o Nguyên Xanh

8


Www.lapduan.com.vn: C s chĕn nuôi heo gia công t p trung PNT

Trĕng có 17 nghìn ha (chiếm 72% diện tích th nuôi) b nhiễm bệnh, Trà Vinh 7.7 nghìn ha
(chiếm 35%). Tuy nhiên, d ch bệnh trên tôm nĕm nay nhìn chung không lây lan rộng nh nĕm
tr ớc và ph n diện tích nhiễm bệnh c a một số đ a ph ng đã đ ợc xử lý k p th i. Nuôi cá tra
vẫn tiềm ẩn nhiều r i ro, giá cá tra ch a tĕng tr l i, cùng với l ợng hàng tồn đọng nhiều
ch a xu t khẩu đ ợc gây khó khĕn cho c ng i nuôi và các doanh nghiệp. S n l ợng cá tra
trong tháng c a một số đ a ph ng nh sau: Đồng Tháp đ t 30 nghìn t n, tĕng 4.6% so với
cùng kỳ nĕm tr ớc; C n Th đ t 8.1 nghìn t n, tĕng 1.3%; An Giang 22 nghìn t n, gi m 22%.
Th i tiết biển khá thuận lợi cho ho t động khai thác th y s n. S n l ợng th y s n khai
thác nĕm tháng đ u nĕm ớc tính đ t 1,059.9 nghìn t n, ch tĕng 3.8% so với cùng kỳ nĕm
tr ớc, trong đó khai thác biển đ t 996 nghìn t n, tĕng 4.2%.
II.1.2. S n xu t công nghi p
Ngành công nghiệp vẫn còn gặp nhiều khó khĕn trong s n xu t và tiêu th s n phẩm,

dẫn đến kết qu đ t th p. Ch số s n xu t công nghiệp tháng 5/2012 tĕng 4.4% so với tháng
tr ớc và tĕng 6.8% so với cùng kỳ nĕm tr ớc.
Tính chung nĕm tháng đ u nĕm, ch số s n xu t toàn ngành công nghiệp tĕng 4.2% so
với cùng kỳ nĕm tr ớc, th p h n nhiều so với mức tĕng cùng kỳ c a nĕm 2010 và 2011
(t ng ứng là 8.7% và 9.2%), trong đó công nghiệp khai thác mỏ tĕng 2.1%; công nghiệp chế
biến tĕng 3.8%; s n xu t, phân phối điện, ga, n ớc tĕng 14.3%. Một số ngành công nghiệp có
ch số s n xu t nĕm tháng đ u nĕm tĕng cao so với cùng kỳ nĕm tr ớc là: Đóng và sửa chữa
tàu tĕng 153.6%;chế biến và b o qu n rau qu tĕng 39.2%; s n xu t thuốc, hoá d ợc và d ợc
liệu tĕng 18.8%; s n xu t s n phẩm b , sữa tĕng 18.2%; s n xu t đ ng tĕng 15%; s n xu t,
tập trung và phân phối điện tĕng 14.8%; s n xu t thức ĕn gia súc tĕng 13.8%. Một số ngành
có ch số s n xu t tĕng khá là: Chế biến, b o qu n th y s n và s n phẩm từ th y s n tĕng
10.8%; khai thác, lọc và phân phối n ớc tĕng 9.3%; s n xu t bia tĕng 6.4%. Nhiều ngành có
ch số s n xu t tĕng th p hoặc gi m là: Khai thác d u thô và khí tự nhiên tĕng 5.9%; s n xu t
trang ph c (trừ qu n áo da lông thú) tĕng 5.8%; s n xu t phân bón và hợp ch t ni t tĕng
1.3%; s n xu t thuốc lá tĕng 0.8%; s n xu t mô tô, xe máy tĕng 0.3%; s n xu t g ch, ngói và
gốm, sứ xây dựng không ch u lửa tĕng 0.1%; s n xu t đồ uống không cồn gi m 0.2%; khai
thác và thu gom than cứng gi m 1.9%; s n xu t giày, dép gi m 5.7%; s n xu t sắt, thép gi m
5.8%; s n xu t xi mĕng gi m 7.2%; s n xu t xe có động c gi m 11.6%.
Ch số s n xu t công nghiệp nĕm tháng đ u nĕm 2012 so với cùng kỳ nĕm tr ớc c a
một số t nh, thành phố trực thuộc Trung ng có quy mô công nghiệp lớn nh sau: Vĩnh Phúc
tĕng 7.7%; Bình D ng tĕng 7.3%; Đồng Nai tĕng 6.4%; Bà R a -Vũng Tàu tĕng 5.6%; H i
D ng tĕng 5%; thành phố Hồ Chí Minh tĕng 4.7%; H i Phòng tĕng 4.3%; C n Th tĕng
3.7%; Đà Nẵng tĕng 3.1%; Hà Nội tĕng 2.3%.
Ch số tiêu th c a ngành công nghiệp chế biến bốn tháng đ u nĕm tĕng 3.5% so với
cùng kỳ nĕm tr ớc. Một số ngành có ch số tiêu th tĕng cao là: S n xu t đ ng tĕng 44%;
chế biến và b o qu n rau qu tĕng 36.2%; s n xu t xe có động c tĕng 34.6%; s n xu t s n
phẩm b , sữa tĕng 23.6%; s n xu t g ch, ngói và gốm, sứ xây dựng không ch u lửa tĕng
20.8%. Một số ngành có ch số tiêu th tĕng khá là: S n xu t thức ĕn gia súc tĕng 15.5%; chế
biến b o qu n th y s n và s n phẩm từ th y s n tĕng 14.7%; s n xu t các thiết b gia đình
ch a đ ợc phân vào đâu tĕng 9%; s n xu t phân bón và hợp ch t ni t tĕng 6.8%. Một số

--------------------------------------------------------------------------Đ n v t v n: Công ty CP T v n Đ u t Th o Nguyên Xanh

9


Www.lapduan.com.vn: C s chĕn nuôi heo gia công t p trung PNT

ngành có ch số tiêu th tĕng th p hoặc gi m là: S n xu t trang ph c (trừ qu n áo da lông thú)
tĕng 5.9%; s n xu t sắt, thép tĕng 0.4%; s n xu t thuốc lá, thuốc lào tĕng 0.2%; s n xu t mô
tô, xe máy gi m 3.9%; s n xu t gi ng, t , bàn ghế gi m 8.2%; s n xu t giày, dép gi m
9.1%; s n xu t xi mĕng gi m 10.4%; s n xu t cáp điện và dây điện có bọc cách điện gi m
11.6%; s n xu t đồ uống không cồn gi m 20.4%; s n xu t các s n phẩm từ kim lo i đúc sẵn
gi m 25.2%; s n xu t gi y nhĕn và bao bì gi m 26.6%.
Ch số tồn kho t i th i điểm 01/5/2012 c a ngành công nghiệp chế biến tĕng 29.4% so
với cùng th i điểm nĕm tr ớc. Tuy ch số tồn kho còn mức cao nh ng đã có xu h ớng gi m
d n, từ 34.9% c a tháng Ba xuống 32.1% c a tháng T và 29.4% c a tháng Nĕm.
Một số ngành có ch số tồn kho tĕng cao là: Chế biến và b o qu n rau qu tĕng
123.2%; s n xu t các s n phẩm khác từ plastic tĕng 89.1%; s n xu t các s n phẩm từ kim lo i
đúc sẵn tĕng 62.8%; s n xu t xe có động c tĕng 56.5%; s n xu t xi mĕng tĕng 52.3%; s n
xu t các s n phẩm thuốc lá, thuốc lào tĕng 51.4%; s n xu t gi y nhĕn và bao bì tĕng 43.7%;
xay xát và s n xu t bột thô tĕng 43.5%; s n xu t mô tô, xe máy tĕng 42.3%; s n xu t trang
ph c (trừ qu n áo da lông thú) tĕng 40.7%; s n xu t phân bón và hợp ch t ni t tĕng 39.7%;
chế biến, b o qu n th y s n và s n phẩm từ th y s n tĕng 32.3%. Một số ngành có ch số tồn
kho tĕng khá là: S n xu t gi ng, t , bàn ghế tĕng 10.4%; s n xu t thuốc, hóa d ợc và d ợc
liệu tĕng 9.6%. Một số ngành có ch số tồn kho tĕng th p hoặc gi m là: S n xu t giày dép
tĕng 3.8%; s n xu t s n phẩm b sữa tĕng 0.3%; s n xu t sợi và dệt v i tĕng 0.2%; s n xu t
đồ uống không cồn gi m 1%; s n xu t sắt, thép gi m 5.2%; s n xu t đ ng gi m 28.1%.
II.1.3. Đ u t
Vốn đ u t thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà n ớc tháng Nĕm nĕm 2012 ớc tính đ t
18,077 tỷ đồng, bao gồm: Vốn trung ng 4,720 tỷ đồng; vốn đ a ph ng 13,357 tỷ đồng.

Tính chung nĕm tháng đ u nĕm, vốn đ u t thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà n ớc đ t
72,994 tỷ đồng, bằng 36.4% kế ho ch nĕm và tĕng 4% so với cùng kỳ nĕm 2011, gồm có:
- Vốn trung ng qu n lý đ t 19,068 tỷ đồng, bằng 37.5% kế ho ch nĕm và tĕng 7.9% so với
cùng kỳ nĕm tr ớc, trong đó vốn đ u t thực hiện c a Bộ Giao thông Vận t i đ t 2,812 tỷ
đồng, bằng 37.7% kế ho ch nĕm và tĕng 9.7% so với cùng kỳ nĕm tr ớc; Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn 1,686 tỷ đồng, bằng 34.9% và tĕng 7.3%; Bộ Xây dựng 644 tỷ đồng,
bằng 35.4% và tĕng 9.5%; Bộ Y tế 422 tỷ đồng, bằng 37.9% và tĕng 7.3%; Bộ Giáo d c và
Đào t o 355 tỷ đồng, bằng 38.1% và tĕng 4.3%; Bộ Vĕn hóa, Thể thao và Du l ch 246 tỷ
đồng, bằng 38.9% và tĕng 4.7%; Bộ Công Th ng 164 tỷ đồng, bằng 36.3% và tĕng 9.1%.
- Vốn đ a ph ng qu n lý đ t 53,926 tỷ đồng, bằng 36.1% kế ho ch nĕm và tĕng 2.7% so với
cùng kỳ nĕm 2011. Vốn đ u t thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà n ớc nĕm tháng đ u nĕm
c a một số t nh, thành phố trực thuộc Trung ng nh sau: Hà Nội đ t 6,235 tỷ đồng, bằng
26.1% kế ho ch nĕm và tĕng 4.6% so với cùng kỳ nĕm 2011; thành phố Hồ Chí Minh 5,096
tỷ đồng, bằng 32.8% và tĕng 10.9%; Đà Nẵng 2,544 tỷ đồng, bằng 39.1% và gi m 17.4%;
Thanh Hóa 1,483 tỷ đồng, bằng 39.5% và tĕng 9.3%; Qu ng Ninh 1,381 tỷ đồng, bằng 33.2%
và gi m 8.6%; Bà R a-Vũng Tàu 1,267 tỷ đồng, bằng 33.5% và gi m 3.8%.
Thu hút đ u t trực tiếp c a n ớc ngoài từ đ u nĕm đến th i điểm 20/5/2012 đ t 5,329
triệu USD, bằng 68.2% cùng kỳ nĕm tr ớc, bao gồm: Vốn đĕng ký c a 283
www.lapduan.com.vn đ ợc c p phép mới đ t 4,124.2 triệu USD, bằng 58% số

--------------------------------------------------------------------------Đ n v t v n: Công ty CP T v n Đ u t Th o Nguyên Xanh

10


Www.lapduan.com.vn: C s chĕn nuôi heo gia công t p trung PNT

www.lapduan.com.vn và bằng 74.7% số vốn cùng kỳ nĕm 2011; vốn đĕng ký bổ sung c a 82
l ợt www.lapduan.com.vn đ ợc c p phép từ các nĕm tr ớc là 1,204.8 triệu USD. Vốn đ u t
trực tiếp n ớc ngoài thực hiện nĕm tháng đ u nĕm ớc tính đ t 4.5 tỷ USD, gi m 0.2% so với

cùng kỳ nĕm tr ớc.
Trong tổng vốn đĕng ký c a đ u t trực tiếp n ớc ngoài vào các ngành nĕm tháng đ u
nĕm nay, ngành công nghiệp chế biến, chế t o đ t 3,321.5 triệu USD, bao gồm: 2,533.9 triệu
USD c a 127 www.lapduan.com.vn c p phép mới và 787.6 triệu USD vốn tĕng thêm; ngành
Th o Nguyên Xanh Group b t động s n đ t 1,576.5 triệu USD, bao gồm: 1,200.1 triệu USD
c a 02 www.lapduan.com.vn c p phép mới và 376.4 triệu USD vốn tĕng thêm; ngành vận
t i, kho bãi đ t 182.5 triệu USD c a 03 www.lapduan.com.vn c p phép mới.
C n ớc có 35 t nh, thành phố trực thuộc Trung ng có www.lapduan.com.vn đ u t
trực tiếp n ớc ngoài c p phép mới trong nĕm tháng đ u nĕm, trong đó Bình D ng có số vốn
đĕng ký lớn nh t với 1,272.7 triệu USD, chiếm 30.9% tổng vốn đĕng ký c p mới; tiếp đến là
H i Phòng 875.1 triệu USD, chiếm 21.2%; Đồng Nai 611.4 triệu USD, chiếm 14.8%; Qu ng
Ninh 390.4 triệu USD, chiếm 9.5%; Ninh Bình 184.4 triệu USD, chiếm 4.5%; Khánh Hòa
180.3 triệu USD, chiếm 4.4%; Tiền Giang 152.6 triệu USD, chiếm 3.7%; Hà Nội 110.5 triệu
USD, chiếm 2.7%.
Trong số 36 quốc gia và vùng lãnh thổ có www.lapduan.com.vn đ u t c p phép mới
vào Việt Nam nĕm tháng đ u nĕm, Nhật B n là nhà đ u t lớn nh t với 3,170.3 triệu USD,
chiếm 76.9% tổng vốn đĕng ký c p mới; tiếp đến là Đặc khu hành chính Hồng Công (Trung
Quốc) 398.6 triệu USD, chiếm 9.7%; Hàn Quốc 219.6 triệu USD, chiếm 5.3%; Hà Lan 106.1
triệu USD, chiếm 2.6%, Xin-ga-po 52.5 triệu USD, chiếm 1.3% v.v.
II.1.4. Thu, chi ngân sách Nhà n c
Tổng thu ngân sách Nhà n ớc nĕm tháng đ u nĕm 2012 ớc tính đ t 291.3 nghìn tỷ
đồng, đ t 39.3% dự toán nĕm, tĕng 3.0% so với cùng kỳ nĕm 2011, trong đó thu nội đ a đ t
38.1% dự toán và tĕng 1.9%; thu từ d u thô đ t 51.4% dự toán, tĕng 11.8%; thu cân đối ngân
sách từ ho t động xu t nhập khẩu đ t 36.3% dự toán, tĕng 0.5%. Trong thu nội đ a, nhiều
kho n thu quan trọng có tiến độ thực hiện dự toán chậm và mức tĕng th p so với cùng kỳ nĕm
2011 nh : Thu từ doanh nghiệp có vốn đ u t n ớc ngoài đ t 34% dự toán, tĕng 4.5% so với
cùng kỳ; thuế công th ng nghiệp ngoài quốc doanh đ t 35.8% dự toán, tĕng 4.6%; thuế b o
vệ môi tr ng đ t 38.2% dự toán, tĕng 9.8%…). Một số kho n vừa có tiến độ thực hiện dự
toán chậm, vừa gi m so với cùng kỳ nĕm tr ớc nh : Lệ phí tr ớc b đ t 27.5% dự toán, gi m
24.8% so với cùng kỳ nĕm 2011; thu tiền sử d ng đ t đ t 31.2% dự toán, gi m 40.7%.

Tổng chi ngân sách Nhà n ớc nĕm tháng đ u nĕm 2012 ớc tính đ t 338 nghìn tỷ đồng,
đ t 37.4% dự toán nĕm và tĕng 10.8% so với cùng kỳ nĕm 2011, trong đó chi đ u t phát triển
đ t 36.7% dự toán và gi m 2.6%; chi tr nợ và viện trợ đ t 41.8% dự toán và tĕng 10.5%; chi
phát triển sự nghiệp kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, qu n lý hành chính (bao gồm c chi
điều ch nh l ng) đ t 38.3% dự toán, tĕng 15.4%.
II.1.5. Th ng m i, giá c và d ch v
 Bán lẻ hàng hoá và doanh thu d ch v tiêu dùng
--------------------------------------------------------------------------Đ n v t v n: Công ty CP T v n Đ u t Th o Nguyên Xanh

11


Www.lapduan.com.vn: C s chĕn nuôi heo gia công t p trung PNT

Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu d ch v tiêu dùng tháng 5/2012 tĕng 0.6% so
với tháng tr ớc và tĕng 18.8% so với cùng kỳ nĕm tr ớc. Tính chung nĕm tháng đ u nĕm,
tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu d ch v tiêu dùng ớc tính đ t 952.2 nghìn tỷ đồng,
tĕng 20.8% so với cùng kỳ nĕm tr ớc, nếu lo i trừ yếu tố giá thì tĕng 6.6%. Trong tổng mức
hàng hoá bán lẻ và doanh thu d ch v tiêu dùng nĕm tháng, Th o Nguyên Xanh Group
th ng nghiệp đ t 732.7 nghìn tỷ đồng, chiếm 76.9% tổng mức và tĕng 19.5%; khách s n nhà
hàng đ t 108.1 nghìn tỷ đồng, chiếm 11.4% và tĕng 18.6%; d ch v đ t 101.9 nghìn tỷ đồng,
chiếm 10.7% và tĕng 34.2%; du l ch đ t 9.5 nghìn tỷ đồng, chiếm 1% và tĕng 23.9%.
 Xu t, nh p khẩu hàng hóa
Kim ng ch hàng hóa xu t khẩu tháng Nĕm ớc tính đ t 9.1 tỷ USD, tĕng 1.5% so với
tháng tr ớc và tĕng 25.8% so với cùng kỳ nĕm 2011. Tính chung nĕm tháng đ u nĕm nay, kim
ng ch hàng hóa xu t khẩu đ t 42.9 tỷ USD, tĕng 24.1% so với cùng kỳ nĕm tr ớc, bao gồm: Khu
vực kinh tế trong n ớc đ t 16.8 tỷ USD, tĕng 8.4%; khu vực có vốn đ u t n ớc ngoài (kể c d u
thô) đ t 26.1 tỷ USD, tĕng 36.9%.
Trong nĕm tháng đ u nĕm, kim ng ch một số mặt hàng xu t khẩu đ t mức tĕng cao là:
Điện tho i các lo i và linh kiện đ t 3.7 tỷ USD, tĕng 110.9% so với cùng kỳ nĕm tr ớc; điện

tử, máy tính và linh kiện đ t 2.7 tỷ USD, tĕng 99.3%; máy móc thiết b , d ng c ph tùng đ t
2.1 tỷ USD, tĕng 58%; ph ng tiện vận t i và ph tùng đ t 1.9 tỷ USD, tĕng 150%; gỗ và s n
phẩm gỗ đ t 1.8 tỷ USD, tĕng 22.6%; xĕng d u đ t 969 triệu USD, tĕng 26.5%; sắn và s n
phẩm c a sắn đ t 707 triệu USD, tĕng 29.9%; s n phẩm ch t dẻo đ t 624 triệu USD, tĕng
23.6%; h t điều đ t 511 triệu USD, tĕng 28.1%; h t tiêu đ t 409 triệu USD, tĕng 42,1%. Một
số mặt hàng xu t khẩu ch lực có mức kim ng ch tĕng khá là: Hàng dệt may đ t 5.3 tỷ USD,
tĕng 7.7% so với cùng kỳ nĕm 2011; giày dép đ t 2.7 tỷ USD, tĕng 14.3%; th y s n đ t 2.3 tỷ
USD, tĕng 11.7%. Riêng xu t khẩu d u thô, g o và than đá gi m c về l ợng và giá tr so với
cùng kỳ nĕm tr ớc, trong đó d u thô đ t 3 triệu t n, gi m 9.8% và kim ng ch đ t 2.9 tỷ USD,
gi m 0.5%; g o đ t 2.9 triệu t n, gi m 12.4% và kim ng ch đ t 1.4 tỷ USD, gi m 17.2%; than
đá đ t 5.8 triệu t n, gi m 14.4% và kim ng ch đ t 512 triệu USD, gi m 20.4%.
Về th tr ng hàng hóa xu t khẩu c a Việt Nam nĕm tháng đ u nĕm 2012, Hoa Kỳ là
th tr ng lớn nh t với kim ng ch xu t khẩu đ t 7.4 tỷ USD, tĕng 19.8% so với cùng kỳ nĕm
2011; tiếp đến là EU đ t 7.3 tỷ USD, tĕng 21.6%; ASEAN đ t 6.2 tỷ USD, tĕng 19.5%; Nhật
B n đ t 5.3 tỷ USD, tĕng 41.6%; Trung Quốc đ t 5 tỷ USD, tĕng 33.3%; Hàn Quốc đ t 2 tỷ
USD, tĕng 9%.
Kim ng ch hàng hóa nhập khẩu tháng Nĕm ớc tính đ t 9.8 tỷ USD, tĕng 9.4% so với
tháng tr ớc và tĕng 13.2% so với cùng kỳ nĕm tr ớc. Tính chung nĕm tháng đ u nĕm 2012,
kim ng ch hàng hóa nhập khẩu đ t 43.5 tỷ USD, tĕng 6.6% so với cùng kỳ nĕm 2011, bao
gồm: Khu vực kinh tế trong n ớc đ t 21.3 tỷ USD, gi m 7.7%; khu vực có vốn đ u t n ớc
ngoài đ t 22.2 tỷ USD, tĕng 25.3%.
Trong nĕm tháng đ u nĕm, một số mặt hàng nhập khẩu ch yếu có kim ng ch tĕng so
với cùng kỳ là: Máy móc thiết b , d ng c ph tùng đ t 6.2 tỷ USD, tĕng 6.3%; điện tử, máy
tính và linh kiện đ t 4.5 tỷ USD, tĕng 103.4%; sắt thép đ t 2.6 tỷ USD, tĕng 2.1%; nguyên
ph liệu dệt may giày, dép đ t 1.3 tỷ USD, tĕng 3.7%; hóa ch t đ t 1.2 tỷ USD, tĕng 10.2%;
s n phẩm hóa ch t đ t 958 triệu USD, tĕng 2.1%. Một số mặt hàng có kim ng ch nhập khẩu
gi m so với cùng kỳ nĕm tr ớc là: Xĕng d u đ t g n 4 tỷ USD, gi m 13.3%; v i đ t 2.7 tỷ

--------------------------------------------------------------------------Đ n v t v n: Công ty CP T v n Đ u t Th o Nguyên Xanh


12


Www.lapduan.com.vn: C s chĕn nuôi heo gia công t p trung PNT

USD, gi m 1.8%; ôtô đ t 845 triệu USD, gi m 36%, trong đó ôtô nguyên chiếc đ t 236 triệu
USD, gi m 53.5%; thức ĕn gia súc và nguyên ph liệu 737 triệu USD, gi m 24.4%; phân bón
đ t 496 triệu USD, gi m 13.6%.
Về th tr ng nhập khẩu hàng hóa trong nĕm tháng đ u nĕm nay, Trung Quốc là th
tr ng lớn nh t với kim ng ch nhập khẩu đ t 10.3 tỷ USD, tĕng 12.9% so với cùng kỳ nĕm
2011; tiếp đến là ASEAN đ t 8.6 tỷ USD, tĕng 0.9%; Hàn Quốc đ t 5.7 tỷ USD, tĕng 14.3%;
Nhật B n đ t 4.4 tỷ USD, tĕng 14.3%; EU đ t 3.2 tỷ USD, tĕng 11.6%; Hoa Kỳ đ t 1.8 tỷ
USD, tĕng 4.2%.
Nhập siêu tháng Nĕm ớc tính 700 triệu USD, bằng 7.7% kim ng ch hàng hóa xu t
khẩu. Nhập siêu nĕm tháng đ u nĕm 2012 là 622 triệu USD, bằng 1.5% tổng kim ng ch hàng
hóa xu t khẩu.
 Ch s giá tiêu dùng
Ch số giá tiêu dùng tháng Nĕm tĕng 0.18% so với tháng tr ớc. Đây là mức tĕng th p
nh t so với mức tĕng cùng kỳ c a nhiều nĕm tr ớc[1- Chỉ số giá tháng Năm so với tháng
trước của 8 năm trước như sau: Năm 2004: 0.9%; năm 2005: 0.5%; năm 2006: 0.6%; năm
2007: 0.8%; năm 2008: 3.91%; năm 2009: 0.44%; năm 2010: 0.27%; năm 2011: 2.21%.].
Trong các nhóm hàng hóa d ch v , các nhóm có ch số giá tĕng cao h n mức tĕng chung là:
Nhóm giao thông tĕng cao nh t với 1.32%; tiếp đến là vĕn hóa, gi i trí và du l ch tĕng 0.63%;
may mặc, mũ nón, giày dép tĕng 0.58%; thiết b và đồ dùng gia đình tĕng 0.57%; đồ uống và
thuốc lá tĕng 0.43%; thuốc và d ch v y tế tĕng 0.33%. Nhóm giáo d c tĕng nhẹ mức
0.07%. Các nhóm có ch số giá gi m là: Nhóm hàng ĕn và d ch v ĕn uống gi m 0.14%
(L ng thực gi m 0.54%; thực phẩm gi m 0.26%; ĕn uống ngoài gia đình tĕng 0.66%); nhóm
nhà và vật liệu xây dựng gi m 0.97%.
Ch số giá tiêu dùng tháng 5/2012 tĕng 2.78% so với tháng 12/2011 và tĕng 8.34% so
với cùng kỳ nĕm tr ớc. Ch số giá tiêu dùng bình quân nĕm tháng đ u nĕm nay tĕng 13.3% so

với bình quân cùng kỳ nĕm 2011.
Ch số giá vàng tháng 5/2012 gi m 2.17% so với tháng tr ớc; gi m 5.6% so với tháng
12/2011 và tĕng 11.78% so với cùng kỳ nĕm tr ớc. Ch số giá đô la Mỹ tháng 5/2012 tĕng
0.06% so với tháng tr ớc; gi m 1% so với tháng 12/2011 và tĕng 0.19% so với cùng kỳ nĕm
2011.
 V n t i hành khách và hàng hóa
Vận t i hành khách nĕm tháng đ u nĕm ớc tính đ t 1,375.4 triệu l ợt khách, tĕng
14.3% và 56.9 tỷ l ợt khách.km, tĕng 12.2% so với cùng kỳ nĕm 2011, bao gồm: Vận t i
trung ng đ t 18.8 triệu l ợt khách, tĕng 10.2% và 12.5 tỷ l ợt khách.km, tĕng 9.5%; vận t i
đ a ph ng đ t 1,356.6 triệu l ợt khách, tĕng 15.1% và 44.4 tỷ l ợt khách.km, tĕng 13.1%.
Vận t i hành khách đ ng bộ nĕm tháng ớc tính đ t 1,275.6 triệu l ợt khách, tĕng 15.4% và
43.6 tỷ l ợt khách.km, tĕng 13.5% so với cùng kỳ nĕm tr ớc; đ ng sông đ t 86.7 triệu l ợt
khách, tĕng 0.2% và 1.8 tỷ l ợt khách.km, tĕng 0.3%; đ ng hàng không đ t 5.9 triệu l ợt
khách, tĕng 3.4% và 9.6 tỷ l ợt khách.km, tĕng 10.1%; đ ng sắt đ t 4.8 triệu l ợt khách,
tĕng 2.9% và 1.7 tỷ l ợt khách.km, tĕng 3.8%; đ ng biển đ t 2.5 triệu l ợt khách, tĕng 1.7%
và 141.4 triệu l ợt khách.km, tĕng 2.1%.
Vận t i hàng hóa nĕm tháng đ u nĕm 2012 ớc tính đ t 361.2 triệu t n, tĕng 10.8% và
79.5 tỷ t n.km, gi m 6.6% so với cùng kỳ nĕm tr ớc, bao gồm: Vận t i trong n ớc đ t 345.6
--------------------------------------------------------------------------Đ n v t v n: Công ty CP T v n Đ u t Th o Nguyên Xanh

13


Www.lapduan.com.vn: C s chĕn nuôi heo gia công t p trung PNT

triệu t n, tĕng 13.2% và 27.7 tỷ t n.km, tĕng 2.9%; vận t i ngoài n ớc đ t 15.6 triệu t n, gi m
9,9% và 51.8 tỷ t n.km, gi m 10,7%. Vận t i hàng hoá đ ng bộ đ t 285 triệu t n, tĕng
13.2% và 15.3 tỷ t n.km, tĕng 10.5%; đ ng sông đ t 54.8 triệu t n, tĕng 6.5% và 5.7 tỷ
t n.km, tĕng 6.2%; đ ng biển đ t 18.4 triệu t n, gi m 11.7% và 56.6 tỷ t n.km, gi m 12.6%;
đ ng sắt đ t 2.9 triệu t n, gi m 8.4% và 1.6 tỷ t n.km, gi m 8%.

II.1.6. M t s v n đ xã h i
 Thi u đói trong nông dân
Trong tháng 5/2012, c n ớc có 68.3 nghìn hộ thiếu đói, tĕng 11.4% so với tháng tr ớc và
chiếm 0.7% tổng số hộ nông nghiệp, t ng ứng 288 nghìn nhân khẩu thiếu đói, tĕng 10.6% và
chiếm 0.6% tổng số nhân khẩu nông nghiệp. So với cùng kỳ nĕm 2011, số hộ thiếu đói gi m
5.7% và số nhân khẩu thiếu đói gi m 6.3%.Để khắc ph c tình tr ng thiếu đói, từ đ u nĕm các
c p, các ngành và đ a ph ng đã hỗ trợ các hộ thiếu đói 20.7 nghìn t n l ng thực và 23.2 tỷ
đồng, riêng tháng Nĕm đã hỗ trợ h n 1 nghìn t n l ng thực và 800 triệu đồng.
 Thi t h i do thiên tai
Thiên tai x y ra từ cuối tháng T làm 12 ng i chết và 57 ng i b th ng; g n 150
ngôi nhà b sập, cuốn trôi; 12.2 nghìn ngôi nhà b ngập n ớc, s t l , tốc mái; 1.7 nghìn ha lúa và
3.4 nghìn ha hoa màu b ngập, h hỏng. Nghệ An và Vĩnh Phúc b thiệt h i nặng trong s n xu t
nông nghiệp với tổng số h n 2 nghìn ha lúa và hoa màu b ngập, h hỏng. Bắc K n và Lào Cai
là hai t nh b thiệt h i nhiều về tài s n với g n 6 nghìn ngôi nhà b tốc mái, h hỏng. Tổng giá
tr thiệt h i do thiên tai gây ra trong tháng ớc tính g n 169 tỷ đồng, Bắc K n thiệt h i nhiều
nh t với 27 tỷ đồng.
 Tình hình cháy, n và b o v môi tr ng
Trong tháng Nĕm x y ra 158 v cháy, nổ t i 28 t nh, thành phố trực thuộc Trung ng
làm 6 ng i chết, 4 ng i b th ng với giá tr thiệt h i trên 90 tỷ đồng. Tính chung nĕm
tháng đ u nĕm nay, trên đ a bàn c n ớc đã x y ra 620 v cháy, nổ nghiêm trọng, làm 24
ng i chết, 48 ng i b th ng và làm thiệt h i trên 404 tỷ đồng. Cũng trong tháng, các c
quan chức nĕng đã phát hiện 364 v vi ph m quy đ nh về vệ sinh môi tr ng t i 24 t nh,
thành phố trực thuộc Trung ng, trong đó 259 v đã b xử lý với tổng số tiền ph t trên 3
tỷ đồng.
II.2. Tình hình chĕn nuôi Vi t Nam
II.2.1. Đánh giá k t qu chĕn nuôi nĕm 2010
 Thuận lợi
 Các chính sách c a Chính ph ; sự quan tâm c a lãnh đ o từ TW đến đ a ph ng; sự
phối hợp chặt chẽ c a các ban, ngành.
 Quyết đ nh số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/01/2008 về Chiến l ợc phát triển chĕn nuôi

đến nĕm 2020.
 Nhu c u tiêu th th t, trứng sữa c a ng i dân ngày càng cao.
 Một số v n đề khác.
 Khó khĕn
 D ch bệnh: PRRS, H5N1, LMLM.

--------------------------------------------------------------------------Đ n v t v n: Công ty CP T v n Đ u t Th o Nguyên Xanh

14


Www.lapduan.com.vn: C s chĕn nuôi heo gia công t p trung PNT

 nh h ng b t lợi c a th i tiết, khí hậu.
 Giá nguyên liệu TĔCN và TĔCN còn cao.
 An toàn vệ sinh thực phẩm khó kiểm soát.
 Nhập lậu vật nuôi sống và s n phẩm chĕn nuôi qua biên giới.
B ng: K t qu th c hi n theo đ u con

B ng: C c u đàn heo

--------------------------------------------------------------------------Đ n v t v n: Công ty CP T v n Đ u t Th o Nguyên Xanh

15


Www.lapduan.com.vn: C s chĕn nuôi heo gia công t p trung PNT

B ng:T ng công su t thi t k các nhà máy, c s s n xu t th c ĕn công nghi p theo
hình th c s h u (1000 t n)


 Xu t khẩu th t
- Tiểu ng ch: heo choai, heo sữa qua biên giới. (CCN: xu t khẩu tiểu ng ch qua biên
giới phía Bắc kho ng 120-150 ngàn t n th t heo h i).
- USDA nĕm 2010: Việt Nam xu t khẩu th t heo 13.000 t n th t xẻ, t ng đ ng 18.571
t n th t h i (25,000 heo th t).
 Nh p khẩu con gi ng
--------------------------------------------------------------------------Đ n v t v n: Công ty CP T v n Đ u t Th o Nguyên Xanh

16


Www.lapduan.com.vn: C s chĕn nuôi heo gia công t p trung PNT

- Giống GSL: Tổng số tinh: 193,560 liều đông l nh. Trong đó: 143,560 liều tinh bò
Brahman và 50,000 liều tinh bò sữa HF và 1,500 liều tinh HF phân biệt giới tính. Nhập khẩu
h n 12,100 con bò sữa giống HF từ New Zealand và Australia và Thai Land).
- Giống GSN: Tổng số gia c m giống là 1,939,116 con gồm dòng trống 1,684,983 con;
dòng mái 254,133 con. Trong đó có 6,000 v t và 1,300 ngan giống ông bà.
- S n phẩm th t và ph t ng chĕn nuôi nhập khẩu nĕm 2010 tĕng h n 5.19% so với
nĕm 2009.
- C c Thú y: tổng s n l ợng th t nhập khẩu nĕm 2010 là 83,415.69 t n, tĕng 5.19% so
với nĕm 2009, trong đó:
- Th t gia c m 82,696.2 t n, chiếm 98.94%;
- Th t trâu, bò 371.02 t n;
- Th t heo 348.41 t n;
- Nội t ng vật nuôi 189.29 t n; (bằng 23.02% so với nĕm 2009).
 Số l ợng trang tr i chĕn nuôi

II.2.2. Đánh giá chung

 Nh ng mặt đ ợc:
- Chĕn nuôi nĕm 2010 đ m b o đ nhu c u thực phẩm cho ng i tiêu dùng về th t, trứng,
sữa.
- Chĕn nuôi đã t o việc làm, tĕng thu nhập, c i thiện điều kiện sống cho ng i nông dân;
phát triển chĕn nuôi đã là biện pháp xóa đói gi m nghèo nhanh, hiệu qu nhiều t nh.
- Tĕng tr ng về giá tr ngành chĕn nuôi 7.54% (giá 1994) đã đóng góp cho ngành nông
nghiệp tĕng tr ng bền vững.
- Phát triển chĕn nuôi trang tr i nhanh (18%) đã giúp cho việc kiểm soát d ch bệnh, vệ
sinh an toàn thực phẩm tốt h n, nĕng su t, hiệu qu trong chĕn nuôi cao h n.
 Nh ng t n t i c n đ ợc gi i quy t:
- Chĕn nuôi gia súc, gia c m quy mô nhỏ, phân tán;
- Giá thành các s n phẩm chĕn nuôi cao, ch t l ợng và vệ sinh an toàn thực phẩm th p;
--------------------------------------------------------------------------Đ n v t v n: Công ty CP T v n Đ u t Th o Nguyên Xanh

17


Www.lapduan.com.vn: C s chĕn nuôi heo gia công t p trung PNT

- Nhiều d ch bệnh nguy hiểm ch a đ ợc kiểm soát, nĕng su t, hiệu qu , kh nĕng c nh
tranh và tính bền vững c a ngành chĕn nuôi không cao;
- Qu n lý ch t l ợng giống, thức ĕn, thuốc thú y và vệ sinh an toàn thực phẩm có nhiều
b t cập, hiệu qu th p, hiệu lực ch a cao;
- Chĕn nuôi trang tr i tĕng nhanh nh ng phát triển thiếu quy ho ch, quy mô s n xu t nhỏ,
công nghệ ch a đồng bộ, trình độ qu n lý th p;
- Hệ thống tổ chức qu n lý ngành chĕn nuôi, thú y ch a đáp ứng đ ợc với yêu c u trong
nền kinh tế th tr ng và hội nhập quốc tế.
II.2.3. Bài học đ ợc rút ra
1. Chĕn nuôi c a n ớc ta có r t nhiều tiềm nĕng và có thể phát triển nhanh, bền vững
trong th i gian tới.

2. Nguy c chính c n tr ngành chĕn nuôi là d ch bệnh, môi tr ng và an toàn vệ sinh
thực phẩm.
3. Tổ chức sắp xếp l i ngành chĕn nuôi theo h ớng đồng bộ, thống nh t từ TW đến đ a
ph ng trong đó đặc biệt quan tâm đến nguồn lực t i c p t nh và huyện.
4. Nâng cao hiệu lực, hiệu qu về qu n lý Nhà n ớc trong chĕn nuôi, thú y và vệ sinh an
toàn thực phẩm là v n đề quan trọng trong th i gian tới.
5. Nghiên cứu phát triển và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong chĕn nuôi ph i đồng bộ về
giống, thức ĕn, quy trình kỹ thuật chĕn nuôi, tổ chức và qu n lý…
II.2.4. M c tiêu chung
1. Khuyến khích phát triển chĕn nuôi trang tr i, công nghiệp và giết mổ, chế biến gia súc,
gia c m công nghiệp; nâng cao hiệu qu và kh nĕng kiểm soát d ch bệnh, vệ sinh an toàn
thực phẩm c a chĕn nuôi nông hộ và chĕn nuôi chĕn th .
2. Duy trì mức tĕng tr ng tốt c a ngành chĕn nuôi hàng nĕm 7-8%. Đẩy m nh xu t
khẩu các s n phẩm heo sữa, heo choai, trứng muối và mật ong.
3. Tĕng c ng kh nĕng kiểm soát d ch bệnh, nh t là những d ch bệnh nguy hiểm có
nguy c lây sang ng i; kiểm soát có hiệu qu vệ sinh an toàn thực phẩm và ô nhiễm môi
tr ng chĕn nuôi.
4. Ph n đ u để giá tr GDP ngành chĕn nuôi trong nông nghiệp đ t 30-32% nĕm 2011;
38% nĕm 2015 và 42% nĕm 2020.
II.3. Đ nh h ng phát tri n
II.3.1. Chĕn nuôi theo h ng trang tr i công nghi p
- Chĕn nuôi trang tr i công nghiệp có mặt thuận lợi: Qu n lý đ ợc đ u vào; áp d ng tiến
bộ khoa học, áp d ng đ ợc các công nghệ tiên tiến; tĕng nĕng su t lao động, nâng cao hiệu
qu và t o ra s n phẩm hàng hoá đồng lo t. Bên c nh đó, sẽ kiểm soát đ ợc d ch bệnh và
ch t l ợng s n phẩm.
- Chĕn nuôi trang tr i công nghiệp có những b t lợi: Khó kiểm soát đ ợc ô nhiễm môi
tr ng, nếu kiểm soát đ ợc chi phí r t lớn; diện tích đ t chĕn nuôi đòi hỏi lớn, luôn b động
với phát triển c a công nghiệp.
- Đối t ợng chĕn nuôi tr ớc mắt tập trung cho heo, gia c m và bò sữa.
--------------------------------------------------------------------------Đ n v t v n: Công ty CP T v n Đ u t Th o Nguyên Xanh


18


Www.lapduan.com.vn: C s chĕn nuôi heo gia công t p trung PNT

- Đ a điểm thực hiện: t t c các t nh, thành, khuyến khích phát triển
miền núi, những n i đ t rộng, mật độ dân c th p.

các t nh trung du,

II.3.2. Đi u ki n chĕn nuôi trang tr i
- Phát triển chĕn nuôi trang tr i ph i có đĕng ký Th o Nguyên Xanh Group.
- Có chuồng tr i phù hợp với ph ng thức chĕn nuôi có hệ thống xử lý ch t th i, có các
biện pháp b o vệ môi tr ng.
- S n phẩm chĕn nuôi đ m b o vệ sinh an toàn thực phẩm với hệ thống ghi chép có thể
truy nguyên đ ợc nguồn gốc.
- Chĕn nuôi trang trai bắt buộc ph i có đánh giá tác động môi tr ng hàng nĕm trên c s
số đ u vật nuôi dự kiến nh sau:
+ Chĕn nuôi heo nái sinh s n bán heo giống khi cai sữa: 600 nái tr lên.
+ Chĕn nuôi heo nái sinh s n và nuôi th t khép kín: 300 nái tr lên.
+ Chĕn nuôi heo th t/lứa: 10.000 con tr lên.
+ Chĕn nuôi gà đẻ trứng: 16.000 con tr lên.
+ Chĕn nuôi gà th t 28.000 con tr lên.
+ Chĕn nuôi ngan, v t, ngỗng: 10.000 con.
+ Dê, cừu: 800 con sinh s n.
+ Chĕn nuôi ngựa 60 con cái sinh s n không kể ngựa con.
+ Chĕn nuôi trâu bò th t 200 con.
+ Chĕn nuôi bò sữa: 100 con cái sinh s n không kể hậu b .
II.3.3. Chĕn nuôi theo truy n th ng

- Chĕn nuôi truyền thống là dựa vào kinh nghiệm và tập quán chĕn nuôi c a từng t nh,
từng vùng.
- Chĕn nuôi truyền thống có lợi: sử d ng đ ợc lao động nhàn, tận d ng đ ợc nguồn thức
ĕn sẵn có, t i chỗ.
- Tuy nhiên, chĕn nuôi truyền thống có b t lợi: khó kiểm soát đ ợc d ch bệnh, ô nhiễm
môi tr ng; nĕng su t vật nuôi th p; hiệu qu không cao; ch t l ợng s n phẩm không đồng
nh t và vệ sinh an toàn thực phẩm không cao.
II.3.4. Đi u ki n chĕn nuôi h gia đình
- Có chuồng nuôi hợp vệ sinh và phù hợp với từng lo i gia súc gia c m, chĕn nuôi 10 heo
hoặc 5 heo và 1 trâu bò tr lên ph i có h m Biogas.
- Giống vật nuôi ph i có nguồn gốc rõ ràng và không mang m m bệnh
- Có tiêm phòng các lo i vaccine phòng bệnh theo quy đ nh;
- Không sử d ng các lo i ch t c m trong chĕn nuôi và không d u d ch, không vứt xác vật
nuôi ra môi tr ng;
- Các hộ chĕn nuôi ph i cam kết sử d ng hợp lý phân bón và không gây ô nhiễm môi
tr ng sống trong khu dân c .
II.4. Gi i pháp v gi ng và v t nuôi
II.4.1. N i dung ho t đ ng

--------------------------------------------------------------------------Đ n v t v n: Công ty CP T v n Đ u t Th o Nguyên Xanh

19


Www.lapduan.com.vn: C s chĕn nuôi heo gia công t p trung PNT

- Khuyến khích phát triển các giống vật nuôi trong lợi thế so sánh giữa các vùng, các
miền.
- Quy đ nh điều kiện các c s s n xu t giống vật nuôi và công nhận các c s s n xu t
giống vật nuôi theo đĕng ký.

- Tiêu chuẩn hoá từng giống vật nuôi, th ng hiệu hoá s n phẩm
+ Công bố tiêu chuẩn ch t l ợng giống vật nuôi.
+ Công nhận ch t l ợng giống vật nuôi cho các c s s n xu t giống.
- Kiểm tra, theo dõi đánh giá ch t l ợng giống vật nuôi qua nĕm, qua th i kỳ.
- Song song với phát triển giống nĕng su t cao ph i chú ý đến giống đ a ph ng, những
giống nĕng su t th p nh ng ch t l ợng tốt và có th tr ng tiêu th .
- Bổ sung và hoàn thiện pháp lệnh giống vật nuôi và hệ thống qu n lý giống vật nuôi.
II.4.2. Gi ng heo
- Thực hiện mô hình tháp khép kín trong nhân giống heo, nâng c p và tĕng c ng các tr i
heo giống heo ngo i c kỵ, ông bà.
- Các t nh Trung du miền núi phía Bắc, Tây nguyên và một số t nh miền Trung c n
khuyến khích đ u t , xây dựng các trang tr i giống ông bà, bố mẹ.
- Tĕng c ng nĕng lực cho hệ thống th tinh nhân t o heo.
- Khuyến khích nhập khẩu giống đặc biệt là tinh heo ch t l ợng cao, từ bên ngoài (tinh
t i, tinh đông l nh).
- Tĕng c ng qu n lý heo đực giống phối giống trực tiếp và heo đực giống khai thác tinh
d ch để th tinh nhân t o theo Quyết đ nh số 07/2005/QĐ-BNN ngày 31/1/2005.
- Giống heo cho chĕn nuôi trang tr i công nghiệp là con lai 04 giống Landrace, Yorkshire,
Pietrain, Duroc; sử d ng đực cuối cùng: Pietrain, Duroc.
- Giống heo cho chĕn nuôi quy mô nhỏ h n: các con lai 3 hoặc 4 máu, trong đó có máu
c a heo nội (Móng cái); sử d ng đực cuối cùng là Duroc hoặc Pietrain đôi chỗ dùng c PD.
- Các giống heo nội b n đ a: Móng cái, Heo mán, heo Sóc, heo Qu ng Tr , heo Lửng , heo
Mán, Heo b n.
- Tĕng tỷ lệ heo giống dự kiến nh sau: ngo i 18-20%; heo lai ngo i 70-72%, heo nội 810% (hiện nay tỷ lệ là 15, 72 và 13 t ng ứng); Heo th t 95-96% s n phẩm từ heo ngo i và lai
ngo i (hiện nay là 92-93%).
II.5. Gi i pháp v th c ĕn
II.5.1. M c tiêu
C i tiến số l ợng và ch t l ợng thức ĕn cho từng giống vật nuôi.
M rộng s n xu t nguyên liệu và chế biến thức ĕn chĕn nuôi, cây thức ĕn cho chĕn
nuôi.

Sử d ng hợp lý nguồn thức ĕn chĕn nuôi nhằm gi m chi phí, h giá thành s n phẩm
chĕn nuôi.
Qu n lý tốt ch t l ợng thức ĕn chĕn nuôi.
II.5.2. Gi i pháp chính
--------------------------------------------------------------------------Đ n v t v n: Công ty CP T v n Đ u t Th o Nguyên Xanh

20


Www.lapduan.com.vn: C s chĕn nuôi heo gia công t p trung PNT

Khuyến khích các doanh nghiệp đ u t vào chế biến thức ĕn chĕn nuôi t i các vùng có
nguồn nguyên liệu lớn và có tiềm nĕng phát triển chĕn nuôi nh Tây Nguyên, Duyên h i Nam
Trung Bộ, Trung du miền Núi phía Bắc.
M rộng diện tích thâm canh, sử d ng giống ngô, đậu t ng mới nĕng su t cao. Tĕng
c ng các biện pháp kỹ thuật và công nghệ sau thu ho ch để b o qu n nâng cao ch t l ợng
s n phẩm và h n chế th t thoát cho nghề trồng ngô.
Gi m thuế nhập khẩu bằng 0 đối với các lo i nguyên liệu thức ĕn chĕn nuôi mà trong
n ớc ch a s n xu t hoặc ch a đ m b o.
Nâng cao qu n lý ch t l ợng, dự báo nhu c u, giá TĔCN trong n ớc và khu vực,
chống gian lận th ng m i.
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về việc sử d ng TĔCN công nghiệp. Tĕng tỷ lệ sử
d ng TĔCN từ 53.8% nĕm 2010 lên 62-65% nĕm 2015 và 75-80% vào nĕm 2020.
H ớng dẫn chĕn nuôi theo quy trình, theo giai đo n.
Quy ho ch hệ thống các nhà máy TĔCN mới.
Khuyế n khích xây dựng các nhà máy s n xu t ch t bổ sung vào thức ĕn nh : Khoáng,
vitamin, ch t t o màu, t o mùi….
II.5.3. Công ngh áp d ng trong th c ĕn chĕn nuôi
Tĕng c ng đ u t cho nghiên cứu và phát triển các công nghệ vi sinh, mem, enzyme
để từng b ớc ch động s n xu t trong n ớc về premix và ph gia TĔCN.

Từng b ớc đ a cây trồng biến đổi gen vào s n xu t nguyên liệu làm thức ĕn chĕn nuôi,
đặc biệt là ngô, đậu t ng.
Công nghệ nuôi c y và tách chiết từ vi sinh vật để tĕng c ng hiệu qu tiêu hoá, an
toàn vệ sinh thực phẩm và gi m ô nhiễm mô tr ng.
II.6. Tình hình phát tri n chĕn nuôi t nh Kiên Giang
Những nĕm qua, ho t động chĕn nuôi trên đ a bàn Kiên Giang đã đem l i giá tr kinh tế
nh t đ nh, trong đó có những đóng góp đáng kể cho thu nhập c a một bộ phận dân c , đặc
biệt là xóa đói gi m nghèo, thậm chí v n lên làm giàu. Tuy nhiên, thực tiễn cho th y chĕn
nuôi c a Kiên Giang ch a xứng với tiềm nĕng, lợi thế c a t nh.
Từ nĕm 2006 đến nĕm 2010, Do nh h ng d ch bệnh và giá thức ĕn tĕng cao nh ng giá
s n phẩm chĕn nuôi luôn biến động nên ng i dân ch a yên tâm đ u t để phát triển đàn. Kết qu
điều tra thống kê th i điểm 01/4, đàn heo toàn t nh có 304.746 con, gi m 7,52% so cùng kỳ;
đàn Trâu 9.674 con, gi m 4,08%; đàn Bò 13.118 con, gi m 14,45%; riêng đàn gia c m
tĕng 13,41% so cùng kỳ với tổng đàn trên 5,18 triệu con, trong đó đàn v t 2,87triệu con
do d ch cúm gia c m đ ợc kiểm soát, hộ dân phát triển đàn v t ch y đồng để tận d ng
thức ĕn từ v lúa đông xuân.
Với những khó khĕn đang gặp ph i, t nh c n có những đ nh h ớng mới tốt h n để
ngành chĕn nuôi phát triển ổn đ nh.

--------------------------------------------------------------------------Đ n v t v n: Công ty CP T v n Đ u t Th o Nguyên Xanh

21


Www.lapduan.com.vn: C s chĕn nuôi heo gia công t p trung PNT

CH

NG III: S


C N THI T PH I Đ U T

III.1. D đoán nhu c u th tr ng
III.1.1. Tình hình nhu c u th tr ng
Do thực tr ng ngành chĕn nuôi c a n ớc ta còn mức độ th p (chĕn nuôi nhỏ bé, phân
tán, theo tập t c qu ng canh, ch a m nh d n áp d ng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nên s n
l ợng trong chĕn nuôi đ t r t th p). Trong khi đó nhu c u thực phẩm tiêu th trong n ớc và
xu t khẩu ngày càng c n một khối l ợng lớn h n. Do vậy cung không đ c u nên việc tiêu
th s n phẩm chĕn nuôi c a C s trong những nĕm tới là r t kh quan.
Do nhu c u c n một khối l ợng thực phẩm có ch t l ợng cao ngày một lớn dẫn đến sự
phát triển c a các c s trong t ng lai, điều đó đã khẳng đ nh nhu c u về giống heo tốt trong
th i gian tới là r t lớn.
Về điều kiện đ a lý: Hòn Đ t, Kiên Giang có v trí đ a lý và điều kiện tự nhiên thuận
lợi, cùng với đ nh h ớng chiến l ợc phát triển c a vùng và xu h ớng t t yếu c a chĕn nuôi
công nghiệp... Kiên Giang đ ợc đánh giá là điểm đến lý t ng cho phát triển chĕn nuôi hàng
hóa.
Với điều kiện ngo i c nh và điều kiện kh quan nh trên kh nĕng tiêu th s n phẩm
c a www.lapduan.com.vn là yếu tố r t kh quan.
III.1.2. Kh nĕng cung c p c a th tr ng
Trong những nĕm qua thực hiện ch tr ng đổi mới c a Đ ng và Nhà n ớc ngành
chĕn nuôi Việt Nam đã có sự phát triển đáng kể. Tuy nhiên sự phát triển ch a đáp ứng đ ợc
nhu c u đòi hỏi c a th tr ng.
Hiện nay trên trên th tr ng toàn t nh có nhiều c s chĕn nuôi đ t quy mô trang tr i
heo. Tuy nhiên, bên c nh những thuận lợi và kết qu đ t đ ợc, ngành chĕn nuôi gia c m khu
vực Đồng bằng Sông Cửu Long nói chung và t nh Kiên Giang nói riêng vẫn còn những khó
khĕn tồn t i: quy mô trang tr i còn nhỏ lẻ, phân tán, tự phát, ch a có sự tập trung, trình độ
chuyên môn h n chế, s n phẩm th ng b ép giá, kh nĕng tiếp c n nguồn vốn vay còn chậm,
các quy đ nh c a nhà n ớc về kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm, ch t l ợng thức ĕn gia
súc còn nhiều b t cập…H n nữa, do có quy mô nhỏ lẻ, phân tán, ch a đ ợc đặt trong quy
ho ch vùng c thể, nên gặp nhiều khó khĕn, nh v ớng mắc về các v n đề môi tr ng, pháp

lý cũng nh sự ph n ứng c a nhân dân trong khu vực do nh h ng đến dân sinh.
III.2. Tính kh thi c a www.lapduan.com.vn
Trên c s các thông tin đã phân tích trên, có thể th y rằng:
- Do chĕn nuôi gia công hợp tác với Công ty Cổ ph n chĕn nuôi C.P Việt Nam nên đ u
vào về con giống, nguồn thức ĕn, dây chuyền công nghệ chĕn nuôi cũng nh s n phẩm đ u ra
đều đ ợc đ m b o.
- Với v trí đ a lý và điều kiện thuận lợi c a Hòn Đ t, Kiên Giang hiện nay và trong
m c tiêu phát triển chĕn nuôi chung c a c n ớc, khu vực c a Www.lapduan.com.vn sẽ
đ ợc quy ho ch với tính ch t là khu chĕn nuôi có quy mô lớn sẽ tr thành mắt xích quan
--------------------------------------------------------------------------Đ n v t v n: Công ty CP T v n Đ u t Th o Nguyên Xanh

22


Www.lapduan.com.vn: C s chĕn nuôi heo gia công t p trung PNT

trọng trong việc thực hiện chính sách c a t nh Kiên Giang về việc phát triển ngành chĕn
nuôi có quy mô lớn.
Hiện nay, ngành chĕn nuôi Việt Nam vẫn ch a thật sự tr thành ngành kinh tế mũi
nhọn. Việc xu t hiện một Www.lapduan.com.vn với quy mô và hình thức mới m đ u cho
quá trình phát triển ngành chĕn nuôi c a Việt Nam nói chung và Kiên Giang nói riêng.
Www.lapduan.com.vn đ ợc thành lập hoàn toàn phù hợp với nhu c u hiện t i cũng
nh chính sách và đ ng lối đổi mới phát triển c a huyện Hòn Đ t, t nh Kiên Giang.
Việc đ u t xây dựng Www.lapduan.com.vn t i đ a ph ng sẽ nh h ng trực tiếp
tới công cuộc chuyển d ch c c u kinh tế, xoá đói gi m nghèo c a đ a ph ng nói riêng và
t nh Kiên Giang nói chung, đồng th i t o đà phát triển ngành chĕn nuôi c a t nh, đóng góp
đáng kể vào tiến trình công nghiệp hoá - hiện đ i hoá đ t n ớc.
Tóm l i, Www.lapduan.com.vn đ ợc thực hiện hoàn toàn phù hợp với nhu c u hiện
t i cũng nh chiến l ợc phát triển kinh tế - xã hội c a t nh và Nhà n ớc. Việc đ u t xây
dựng C s chĕn nuôi heo gia công tập trung PNT là hoàn toàn phù hợp với các điều kiện

khách quan và ch quan trên đ a bàn t nh Kiên Giang, góp ph n gi i quyết công ĕn việc làm
cho ng i lao động đ a ph ng, đem l i nhiều hiệu qu c về mặt kinh tế lẫn xã hội cho t nh
Kiên Giang nói riêng và cho c n ớc nói chung.

--------------------------------------------------------------------------Đ n v t v n: Công ty CP T v n Đ u t Th o Nguyên Xanh

23


Www.lapduan.com.vn: C s chĕn nuôi heo gia công t p trung PNT

CH

NG IV: GI I PHÁP TH C HI N

IV.1. Đ a đi m xây d ng
IV.1.1. V trí xây d ng
Khu vực xây dựng www.lapduan.com.vn nằm
Huyện Hòn Đ t – T nh Kiên Giang.

p Kênh T – Xã Bình Giang –

Hình: V trí xây dựng C s chĕn nuôi heo gia công tập trung PNT
IV.1.2. Đi u ki n t nhiên
 Đ a hình
Đ a hình xã Bình Giang huyện Hòn Đ t có d ng đồi núi th p d n độ cao trung bình
d ới 200 m.
 Khí h u
Do nằm vĩ độ th p và giáp biển nên Kiên Giang có khí hậu nhiệt đới đ i d ng, đặc
điểm chung là nóng ẩm và m a nhiều theo mùa. Tổng l ợng bức x trong nĕm từ 120 - 130

kcal/cm2. Nhiệt độ trung bình từ 27-27.50C. Biên độ nhiệt trong nĕm khá nhỏ, dao động từ 1 --------------------------------------------------------------------------Đ n v t v n: Công ty CP T v n Đ u t Th o Nguyên Xanh

24


×