ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN THỊ MAI
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH BỆNH VIÊM KHỚP Ở LỢN NUÔI TẠI THỊ XÃ PHỔ
YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khoá học: 2011 - 2016
Thái Nguyên, năm 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Đại học Thái Nguyên, sự hướng dẫn của Th.s Phạm Thị Phương Lan tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Tình hình bệnh viêm khớp ở lợn nuôi tại thị xã Phổ
Yên, tỉnh Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị ”.
Để đạt được kết quả như ngày hôm nay, tôi xin chân thành cảm ơn sự
giúp đỡ, dạy bảo tận tình của các thầy cô giáo trong Ban Giám hiệu nhà
trường, Ban Chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y cùng tất cả các thầy cô
giáo. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.s Phạm Thị Phương
Lan đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
tốt nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại thị xã Phổ Yên tôi đã rút ra được nhiều
kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường tôi chưa được biết
đến. Tôi xin chân thành cảm ơn trạm thú y thị xã Phổ Yên và các Ban
ngành địa phương tại địa điểm thực tập đã tạo điều kiện giúp đỡ, chỉ bảo
cho tôi suốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Do thời gian thực tập ngắn, tôi còn hạn chế về kiến thức cũng như kinh
nghiệm thực tế nên khoá luận không tránh khỏi những sai sót. Kính mong
nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để bản báo cáo khoá luận
tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2015
Sinh viên
Trần Thị Mai
ii
LỜI NÓI ĐẦU
Trong chương trình đào tạo của nhà trường, giai đoạn thực tập tốt
nghiệp chiếm một vị trí quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra
trường. Đây là khoảng thời gian để sinh viên củng cố và hệ thống hóa
toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp sinh viên làm quen với thực tế
sản xuất. Từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm được phương pháp tổ
chức và tiến hành công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào thực tiễn sản xuất, tạo cho mình tác phong làm việc đúng đắn,
sáng tạo để khi ra trường trở thành một người cán bộ kỹ thuật có chuyên
môn, đáp ứng được nhu cầu thực tiễn, góp phần vào sự nghiệp phát triển
đất nước.
Xuất phát từ thực tế chăn nuôi, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm
Khoa Chăn nuôi - Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng sự
giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn Ths. Phạm Thị Phương Lan, tôi tiến hành thực
hiện đề tài: “Tình hình bệnh viêm khớp ở lợn nuôi tại thị xã Phổ Yên, tỉnh
Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị ”. Do thời gian và trình độ
có hạn, bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên
bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Vì vậy, tôi rất
mong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để bản khóa
luận này được hoàn thiện hơn.
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm .......................................................... 26
Bảng 4.1. Kết quả phục vụ sản xuất ....................................................... 33
Bảng 4.2. Tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm khớp tại một số xã, phường ................ 34
Bảng 4.3. Tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm khớp theo lứa tuổi ............................. 36
Bảng 4.4. Tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm khớp theo tháng ................................ 38
Bảng 4.5. Tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh viêm khớp .................................... 39
Bảng 4.6. Kết quả theo dõi những biểu hiện lâm sàng và bệnh tích của lợn
mắc bệnh ............................................................................................ 41
Bảng 4.7. Hiệu lực điều trị của hai phác đồ ............................................. 43
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc bệnh do viêm khớp tại một số xã, phường của
thị xã Phổ Yên ................................................................................................. 35
Hình 4.2: Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm khớp theo lứa tuổi ...................... 37
Hình 4.3: Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm khớp theo tháng điều tra ............ 39
Hình 4.4: Biểu đồ tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh viêm khớp theo tháng điều tra .......40
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNTY : Chăn nuôi thú y
Cs
: Cộng sự
ĐVT
: Đơn vị tính
FAO
: Tổ chức Nông lương thế giới
G
: Gam
KHKT : Khoa học kỹ thuật
Kg
: Kilogam
LMLM : Lở mồm long móng
Ml
: Mi li lít
Mm
: Mi li mét
MMA
: Hội chứng viêm vú, viêm tử cung, mất sữa
L
: Lít
Nxb
: Nhà xuất bản
PTH
: Phó thương hàn
PRRS
: Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản
TA
: Thức ăn
THT
: Tụ huyết trùng
Tr
: Trang
TT
: Thể trọng
Vđ
: Vừa đủ
VTM
: Vitamin
vi
MỤC LỤC
Trang
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 4
2.1.1. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn ở các giai đoạn ................... 4
2.1.2. Những hiểu biết về bệnh viêm khớp ở lợn .............................................. 6
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 20
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước .......................................................... 20
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ......................................................... 20
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 24
3.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu ................................................................ 24
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 24
3.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp nghiên cứu ................................... 24
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi .............................................................................. 24
3.4.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 25
3.4.3. Phương pháp xử lý số liê ̣u..................................................................... 27
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 28
4.1. Nội dung, phương pháp và kết quả công tác phục vụ sản xuất ............... 28
4.1.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất ..................................................... 28
4.1.2. Phương pháp tiến hành .......................................................................... 28
vii
4.1.3. Kết quả phục vụ sản xuất ...................................................................... 29
4.2. Kết quả nghiên cứu của một số đặc điểm dịch tễ bệnh viêm khớp ở lợn tại
thị xã Phổ Yên ................................................................................................. 33
4.2.1. Tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm khớp tại thị xã Phổ Yên ............................... 33
4.2.2. Tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm khớp theo lứa tuổi tại một số xã, phường của
thị xã Phổ Yên ................................................................................................. 35
4.2.3. Tỷ lệ mắc bệnh viêm khớp theo tháng tại một số xã, phường của thị xã
Phổ Yên ........................................................................................................... 37
4.2.4. Tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh viêm khớp theo tháng điều tra của một số
xã, phường của thị xã Phổ Yên ....................................................................... 39
4.2.5. Kết quả theo dõi những biểu hiện lâm sàng và bệnh tích của lợn
mắc bệnh ......................................................................................................... 41
4.2.6. Kết quả thử nghiệm phác đồ điều trị bệnh viêm khớp ở lợn ................ 43
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 45
5.1. Kết luận .................................................................................................... 45
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 47
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Ở Việt Nam , trồ ng tro ̣t và chăn nuôi là hai thành phầ n quan tro ̣ng
trong cơ cấ u sản xuấ t nông nghiê ̣p , trong đó ch ăn nuôi nói chung và chăn
nuôi lơ ̣n nói riêng luôn đóng góp mô ̣t phầ n lớn vào thu nhâ ̣p của người dân .
Chăn nuôi không những cung cấ p mô ̣t lươ ̣ng lớn sản phẩ m cho nhu cầ u tiêu
thụ trong nước mà còn cung cấp cho xuất khẩu . Vì thế ch ăn nuôi ngày càng
có vị trí hết sức quan trọng trong cơ cấu của ngành nông nghiệp. Sản phẩm
của ngành chăn nuôi là nguồn thực phẩm không thể thiếu được đối với nhu
cầu đời sống con người. Chủ trương hiện nay của nhà nước là phát triển
ngành chăn nuôi thành ngành sản xuất hàng hóa thực sự nhằm tạo ra sản
phẩm chăn nuôi có chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ trong nước
và một phần cho xuất khẩu.
Nói đến ngành chăn nuôi phải kể đến chăn nuôi lợn bởi tầm quan trọng
và ý nghĩa thiết thực của nó đối với đời sống kinh tế xã hội của nhân dân.
Chăn nuôi lợn đã góp phần giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo,
tăng thu nhập và là cơ hội làm giàu cho nông dân.
Theo thống kê của tổ chức nông lương thế giới (FAO), Việt Nam là
nước nuôi nhiều lợn, đứng hàng thứ 7 thế giới, hàng thứ 2 Châu Á và ở vị trí
hàng đầu khu vực Đông Nam Châu Á. Hiện nay nước ta đang có 23 triệu đầu
lợn, bình quân tốc độ tăng hàng năm là 3,9%. Đảm bảo cung cấp 80% sản
phẩm thịt cho thị trường nội địa và một phần xuất khẩu. Kế hoạch đến năm
2010 Việt Nam sẽ có 25 triệu đầu lợn và sẽ đạt sản lượng 2 triệu tấn thịt.
Chiếm tỷ trọng trên 30% tổng thu nhập của ngành nông nghiệp (Đoàn Thị
Kim Dung, 2004) [2].
2
Để có đươ ̣c kế t quả trên ngoài viê ̣c tăng nhanh số đầ u lơ ̣n , ngành chăn
nuôi lơ ̣n nước ta đã và đang từng bước đưa các tiế n bô ̣ khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t vào
thực tế sản xuấ t , từ khâu cải ta ̣o con giố ng , nâng cao chấ t lươ ̣ng thức ăn đế n
viê ̣c hoàn thiê ̣n quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng . Tuy vâ ̣y bên ca ̣nh nhữn g
tiế n bô ̣ đa ̣t đươ ̣c , chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lơ ̣n nói riêng còn gă ̣p
không ít khó khăn, đă ̣c biê ̣t là vấ n đề dich
̣ bê ̣nh . Dịch bệnh thường xuyên xảy
ra đã gây nhiều thiệt hại, làm hạn chế sự phát triển, giảm hiệu quả kinh tế của
ngành chăn nuôi. Trong đó bệnh viêm khớp với đặc điểm dịch tễ phức tạp
đang gây nên những thiệt hại to lớn, làm giảm năng suất, chất lượng đàn vật
nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng.
Bệnh viêm khớp xảy ra ở các giống lợn và mọi lứa tuổi đã gây hậu quả
nghiêm trọng và tổn thất lớn . Bệnh viêm khớp do nhiều nguyên nhân gây ra
như vi khuẩn, dinh dưỡng, chăn nuôi không đúng quy triǹ h , thời tiế t thay đổ i
đô ̣t ngô ̣t hay do mô ̣t số bê ̣nh truyề n nhiễm , bê ̣nh nô ̣i khoa, bệnh sản khoa... Ở
nước ta do nhiề u yế u tố tác đô ̣ng như thời tiế t , tâ ̣p quán chăn nuôi , điề u kiê ̣n
dinh dưỡng, môi trường số ng, trình độ khoa học kỹ thuật nên bệnh viêm khớp
cao. Trong bệnh viêm khớp ở lợn, Streptococcus suis là nguyên nhân gây
bệnh quan trọng và rất phổ biến.
Để giảm thiểu những thiệt hại do bệnh viêm khớp gây ra đối với cơ sở
nuôi lợn tập trung, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tình hình bệnh
viêm khớp ở lợn nuôi tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên và thử nghiệm
phác đồ điều trị”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
- Xác định một số đặc điểm dịch tễ bệnh viêm khớp lợn tại thị xã Phổ
Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Xác định tỷ lệ mắc và chết do bệnh viêm khớp lợn, đánh giá thực
trạng của bệnh từ đó có kế hoạch phòng và điều trị kịp thời.
3
- Xác định ảnh hưởng của lứa tuổi, tháng điều tra tới tỷ lệ mắc bệnh
viêm khớp ở lợn.
- Thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm khớp ở lợn đạt
hiệu quả.
- Chuyên đề giúp cho người dân lựa chọn những loại thuốc thích hợp
điều trị bệnh viêm khớp ở lợn đem lại hiệu quả kinh tế cao.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Thực hiện đề tài giúp sinh viên bổ sung kiến thức thực tiễn quan trọng
cho lý thuyết đã học, có thêm kinh nghiệm và tiếp cận với công tác nghiên
cứu khoa học để phục vụ cho nghiên cứu và công tác sau này.
- Cung cấp các dữ liệu khoa học về bệnh viêm khớp ở lợn.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở khoa học phục vụ cho các
nghiên cứu tiếp theo như phục vụ cho công tác bào chế các chế phẩm sinh
học phòng bệnh (vaccine, kháng thể...), đồng thời đóng góp thêm tư liệu
tham khảo cho nghiên cứu và giảng dạy, cho cán bộ thú y cơ sở và người
chăn nuôi;
- Kết quả nghiên cứu phác đồ điều trị bệnh viêm khớp ở lợn có hiệu quả
cao sẽ giúp cho cán bộ thú y cơ sở, người chăn nuôi trong phòng trị bệnh, góp
phần giảm thiệt hại và tăng thu nhập cho người chăn nuôi lợn;
- Thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm khớp ở lợn cho hiệu
quả cao.
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn ở các giai đoạn
Dựa vào đặc điểm sinh lý, quy luật sinh trưởng của lợn mà chia quá
trình sinh trưởng và phát triển của lợn ra làm 2 giai đoạn đó là giai đoạn trong
thai và giai đoạn ngoài thai.
* Giai đoạn trong thai: Thời kỳ phôi thai từ 1 - 22 ngày, thời kỳ tiền phôi thai
từ 23 - 38 ngày, thời kỳ thai nhi từ 39 - 114 ngày.
Trong thực tế sản xuất người ta chia ra lợn chửa kỳ I là bắt đầu từ khi
thụ thai đến 84 ngày. Lợn chửa kỳ II từ 84 ngày đến trước khi đẻ 1 tuần, giai
đoạn này rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến khối lượng sơ sinh và tỷ lệ
nuôi sống, 3/4 khối lượng sơ sinh được sinh trưởng ở giai đoạn chửa kỳ II.
Theo Trương Lăng (2003) [6] bào thai lợn tháng thứ 2 phát triển tăng 33,5 lần
so với tháng thứ nhất, tháng thứ 3 phát triển tăng 8,7 lần và 3 tuần tháng thứ 4
chỉ tăng 2,2 lần. Nếu lợn chửa kỳ II mà nuôi dưỡng kém, sau khi sinh dù nuôi
dưỡng tốt, lợn con vẫn chậm lớn, ảnh hưởng đến khối lượng cai sữa và thời
gian nuôi cho đến khối lượng xuất chuồng.
* Giai đoạn ngoài thai: Thời kỳ bú sữa, thời kỳ thành thục, thời kỳ trưởng
thành, thời kỳ già cỗi.
- Giai đoạn bú sữa (<1,5 tháng tuổi)
Giai đoạn bú sữa của lợn ở Việt Nam thông thường là 60 ngày. Hiện
nay một số cơ sở chăn nuôi đã tiến hành cai sữa sớm ở 21, 28, 35 hay 45 ngày
tuổi, thức ăn của lợn con chủ yếu ở thời kỳ này là bú sữa mẹ.Tuy nhiên muốn
lợn con sinh trưởng nhanh hơn, khối lượng khi cai sữa cao hơn ta phải bổ
sung thêm thức ăn. Sau khi tách mẹ những ngày đầu thức ăn phải đảm bảo sao
5
cho lợn con tăng trọng đều mỗi ngày như khi bú mẹ. Có như vậy, lợn con đưa
vào nuôi thịt hay hậu bị không bị chậm lớn. Đây là điều kiện để cai sữa sớm
cho lợn con có kết quả (Nguyễn Thiện và cs, 1998) [15].
- Giai đoạn sau cai sữa: 2 - 3 tháng tuổi (1 - 2 tháng nuôi)
Là giai đoạn nuôi lợn con sau khi cai sữa đến 3 tháng tuổi. Ở các nước
chăn nuôi tiên tiến đây là giai đoạn nuôi lợn con đến khi lợn con đạt trọng lượng
23 đến 25 kg. Đây cũng là giai đoạn nuôi lợn có hiệu quả kinh tế cao nhất.
Trong giai đoạn này, lợn con sau cai sữa có một số đặc điểm như:
Trong vòng 20 ngày đầu sau khi lợn con cai sữa, từ chỗ lợn con đang
phụ thuộc vào lợn mẹ và thức ăn bổ sung, khi cai sữa lợn con phải sống độc
lập và tự lấy dinh dưỡng để nuôi cơ thể.
Lợn con có tốc độ sinh trưởng nhanh, đặc biệt là các tổ chức như
xương, cơ bắp và bộ máy tiêu hóa, cũng như cơ năng hoạt động của nó.
Sức đề kháng của lợn con còn kém, nhạy cảm với các yếu tố của môi
trường xung quanh làm cho lợn con dễ nhiễm bệnh tật, đặc biệt là các bệnh về
đường tiêu hóa.
Lợn con sống độc lập nên thường xảy ra hiện tượng nhớ mẹ, nhớ đàn,
và có thể cắn xé lẫn nhau để tranh dành thứ bậc trong đàn.
- Giai đoạn lợn choai: 4 - 7 tháng tuổi (3 - 5 tháng nuôi)
Giai đoạn này lợn phát triển rất mạnh về xương, cơ bắp. Bộ máy tiêu
hoá đã phát triển hoàn thiện nên lợn có khả năng tiêu hoá, hấp thu tốt các loại
thức ăn. Khả năng thích nghi tốt với điều kiện sống. Vì vậy trong giai đoạn
này ta có thể dè xẻn thức ăn tinh (tiết kiệm thức ăn tinh), tăng thức ăn thô
xanh để tận dụng nguồn thức ăn sẵn có ở nước ta. Tỷ lệ thức ăn xanh có thể
chiếm 30 - 40% (tính theo giá trị dinh dưỡng khẩu phần). Song để lợn phát
triển tốt ngoại hình, tầm vóc, chú ý phải cung cấp đủ protein, khoáng, VTM
và cho vận động, tắm nắng nhiều.
6
- Giai đoạn nuôi kết thúc: 8 - 9 tháng tuổi (6 - 7 tháng nuôi)
Giai đoạn này lợn đã phát triển hoàn thiện, tích mỡ là chính. Để thúc đẩy
nhanh quá trình vỗ béo, cần tập trung thức ăn tinh, thức ăn giàu bột đường (tỷ
lệ thức ăn tinh giai đoạn này nên chiếm 85 - 90% trong khẩu phần), dè xẻn thức
ăn giàu đạm (tỷ lệ thức ăn giàu đạm nên khoảng 10 - 12% trong khẩu phần),
giảm thức ăn thô xanh (chỉ khoảng 10 - 15% trong khẩu phần). Đồng thời hạn
chế vận động, tạo bóng tối, yên tĩnh cho lợn nghỉ ngơi, ngủ nhiều, chóng béo.
2.1.2. Những hiểu biết về bệnh viêm khớp ở lợn
2.1.2.1. Đặc điểm bệnh viêm khớp lợn
Viêm khớp là yếu tố gây què ở lợn. Các yếu tố khác gây què ở lợn gồm
liên quan đến mất cân bằng dinh dưỡng hoặc thiếu chất, những tổn thương ở
chân do chấn thương, thoái hóa xương và các thay đổi khớp... Bệnh viêm
khớp do nhiễm trùng khớp và các mô bao quanh bởi vi khuẩn (Streptococcus
suis, E. Coli, Staphylococcus…) và Mycoplasma. Bệnh làm ảnh hưởng đến chất
lượng thân thịt khi xuất chuồng, gây thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi,
đồng thời bệnh làm cho lợn tăng trọng kém và giảm số lượng lợn con sau cai
sữa trong đàn.
2.1.2.2. Nguyên nhân gây bệnh
Qua nhiều nghiên cứu cho thấy, bệnh viêm khớp ở lợn xảy ra do các
nguyên nhân sau đây:
* Viêm khớp do thiếu canxi, photpho
Triệu chứng viêm khớp do thiếu canxi, photpho là lợn đi lại khó khăn,
Nguyên nhân do thức ăn hoặc sữa mẹ thiếu Canxi, photpho hoặc có cung cấp
nhưng tỷ lệ Ca/P không cân đối, do thiếu vitamin D, lợn thiếu vận động, ít
tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Thiếu vitamin D gây rối loạn trong việc trao
đổi và hấp thụ canxi, photpho trong máu, làm xương biến dạng, chân cong,
khớp xương bị sưng làm cho lợn không đi được.
7
* Viêm khớp do vi khuẩn
- Do Haemophilus parasuis và Haemophilus suis: Bệnh thường xảy ra
ở lợn sau khi sinh đến tháng tuổi thứ ba. Mầm bệnh thường ký sinh sẵn trên
đường hô hấp lợn khi có nguyên nhân làm giảm sức đề kháng như: thời tiết
thay đổi hay các yếu tố gây stress vi khuẩn sẽ tăng độc lực gây bệnh. Đây là
bệnh truyền nhiễm của lợn con, chủ yếu lợn con sau cai sữa. Đặc trưng của
bệnh là xảy ra đột ngột, tuần hoàn ngoại vi của cơ thể bị trở ngại làm cho các
vùng ngoại biên của cơ thể có màu tím tái (chót tai, chân), ứ nước ở mí mắt,
viêm khớp. Bệnh chỉ xảy ra lẻ tẻ.
- Do Mycoplasma hyorhinis: Lợn dưới 2 tháng tuổi thường mắc phải,
do trước đó lợn mẹ bị viêm vú, mầm bệnh theo sữa mẹ qua con, vi trùng theo
máu của lợn con đi đến các khớp. Khi sức đề kháng của lợn con giảm, các vi
trùng có điều kiện bộc phát gây bệnh ở các khớp xương.
- Do Streptococcus suis: Streptococcus suis (S. suis) là một loài liên
cầu, sống cộng sinh phổ biến ở lợn. Bệnh do nhiễm trùng khớp và các mô bao
quanh bởi cầu khuẩn Streptococcus gây viêm khớp cấp và mãn tính ở lợn mọi
lứa tuổi. S. suis là vi khuẩn gram (+), bệnh thường xảy ra ở lợn con 1 - 6 tuần
tuổi, khi thời tiết lạnh bệnh dễ phát sinh. Bệnh được phân loại như một phần
của hội chứng “yếu khớp” kết hợp với viêm rốn.
* Viêm khớp do một số nguyên nhân khác
- Do lợn bị bệnh đường tiêu hóa kéo dài làm trở ngại đến sự hấp thu
khoáng ảnh hưởng tới chức năng xương, khớp.
- Kế phát từ viêm rốn ở lợn sơ sinh.
- Do mất cân bằng dinh dưỡng hoặc thiếu chất, những tổn thương ở
chân do chấn thương, hình thành không đúng và thoái hóa xương và các thay
đổi khớp.
- Do thoái hóa khớp Osteochondroris và Osteothrois
8
Bệnh chủ yếu do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra.
2.1.2.3. Vai trò của vi khuẩn Streptococcus suis (S. suis) trong bệnh viêm
khớp ở lợn
* Cơ chế sinh bệnh
Nơi cư trú thích hợp của vi khuẩn S. suis là đường hô hấp trên, đặc biệt
là hạch amidan và xoang mũi. Từ đó, vi khuẩn di chuyển theo hệ lâm ba tới
hạch dưới hàm, cư trú ở các mô, nhưng lúc đó cơ thể chưa có dấu hiệu lâm
sàng gì của bệnh. Ở các tổ chức cư trú, vi khuẩn sống và nhân lên trong các tế
bào thích hợp (monocyte), rồi di chuyển vào xoang dịch não tủy, kích thích
các tế bào đơn nhân (monocyte) và đại thực bào (macrophage) sản sinh
cytokine, gây ra hiện tượng thâm nhập viêm từ mạch máu vào hệ thần kinh
trung ương, gây ra viêm não. Đồng thời, vi khuẩn cũng thông qua con đường
nhiễm trùng huyết để xâm nhập vào khớp xương và các mô khác để gây bệnh.
Austrian (1976) [17] thấy rằng 30 - 70% số con vật khỏe mạnh phân
lập được S. suis từ đường hô hấp trên. Khi hàng rào bảo vệ của cơ thể bị suy
giảm hoặc phá vỡ thì vi khuẩn sẽ xâm nhập vào đường hô hấp dưới và gây
viêm phổi. Tại đây, vi khuẩn theo hệ thống tuần hoàn gây nhiễm trùng huyết,
sau đó tràn vào nội và ngoại tâm mạc, màng não, xoang khớp để gây ra các
thể bệnh ở đó. Vi khuẩn S. suis gây dung huyết khi vào máu và đến các cơ
quan sẽ gây ra các ổ áp xe thứ phát, dẫn đến viêm tủy xương, viêm khớp,
viêm van tim, viêm nội tâm mạc, thận, gan, hạch lympho và đường sinh dục.
Theo Trần Văn Bình (2008) [1] sau khi tiếp xúc với niêm mạc đường
hô hấp hoặc đường tiêu hóa, liên cầu khuẩn nhanh chóng xâm nhập vào máu,
ức chế đại thực bào và gây nhiễm trùng huyết cho lợn. Chúng sinh ra ngoại
độc tố phá hủy nội mô mạch máu làm cho hồng cầu chảy ra, hậu quả gây
xung huyết nặng ở niêm mạc.
9
Lê Văn Tạo (2007) [14] cho biết: Cơ chế sinh bệnh của S. suis còn có
nhiều điểm chưa rõ ràng. Lợn con bị nhiễm khuẩn trong thời kỳ bú sữa mẹ do
cơ chế truyền dọc. Lợn con có thể nhiễm cùng loại vi khuẩn do quá trình tiếp
xúc gần gũi với lợn nái, phân của lợn mẹ hoặc môi trường xung quanh (vách
chuồng nuôi, nền chuồng…). Gây bệnh ở lợn con có thể là do nhiễm vi khuẩn
từ lợn mẹ hoặc từ các lợn con khác trong đàn thông qua đường hô hấp. Vi
khuẩn sau khi xâm nhập vào cơ thể lợn sẽ cư trú ở hạch amidan và không phát
triển thành bệnh, gọi là trạng thái mang trùng. Trong khi đó với một số cá thể
khác sau khi vào cơ thể, vi khuẩn xâm nhập rất nhanh vào máu và các cơ quan
gây nên hiện tượng nhiễm trùng máu, bại huyết, viêm não, viêm khớp.
William (1988) cho biết, S. suis sau khi xâm nhập vào hạch amidan
hoặc hạch hầu họng, từ đó di chuyển theo hệ lâm ba tới hạch dưới hàm, cư trú
ở các mô. Lúc này cơ thể chưa có dấu hiệu về lâm sàng của bệnh. Ở các tổ
chức cư trú, chúng sống và nhân lên trong tế bào monocoyte, rồi di chuyển
vào xoang dịch não tủy gây nên viêm màng não, hoặc có thể thông qua con
đường nhiễm trùng huyết để xâm nhập vào màng não, khớp xương và các mô
khác (Nguyễn Bá Hiên và cs, 2012) [4].
* Dịch tễ học
- Nguồn bệnh:
S. suis được phát hiện ở nhiều nơi trên thế giới, những nơi chăn nuôi
lợn. Tỷ lệ mang S. suis không triệu chứng trong một đàn lợn khoảng 60% 100%. Những lợn bị suy giảm miễn dịch có nguy cơ mắc bệnh cao.
Trần Đình Bình (2007) [40], cho biết Liên cầu lợn (Streptococcus suis)
luôn có mặt trong môi trường và ký sinh bình thường ở lợn nhưng không gây
bệnh, hoặc chỉ gây các bệnh viêm nhiễm không thành dịch như viêm họng, nhiễm
trùng mủ, nhiễm trùng phổi. Liên cầu lợn chủ yếu sống ở các loài lợn đã thuần
hoá, nhưng đôi khi cũng tìm thấy ở các loài lợn rừng, ngựa, chó, mèo và chim.
10
Nơi cư trú của liên cầu lợn ở lợn là ở đường hô hấp trên đặc biệt là ở
mũi, đường tiêu hoá và sinh dục. Hiện có 2 type liên cầu lợn thường gây bệnh
ở lợn, type 1 hay gây dịch bệnh lẻ tẻ ở các đàn lợn dưới 8 tuần tuổi, type 2
gây bệnh ở nhiều lứa tuổi khác nhau. Cả 2 type này đều cư trú ở amidal, tỷ lệ
mang liên cầu lợn không triệu chứng trong một đàn lợn khoảng 60% - 100%.
Lợn trưởng thành có tỷ lệ mang vi khuẩn cao nhất.
Laval. A (2000) [5] nghiên cứu thấy, vi khuẩn có thể từ lợn mẹ truyền
cho lợn con qua đường hô hấp và từ lợn con này sẽ truyền cho các lợn con
khác nhau khi tách nhập đàn khác nhau khi cai sữa. Các tác giả đã nghiên cứu
và xác định vi khuẩn S. suis luôn có trong hạch Amidan và xoang mũi của lợn
khoẻ mạnh mà không có triệu chứng lâm sàng, nhưng chúng là một trong
những tác nhân chung gây bệnh ở lợn khi có điều kiện thuận lợi do S. suis gây
ra có thể phát dịch vào đầu mùa xuân hoặc sau những thay đổi thời tiết đột
ngột, S. suis là nguyên nhân của những ổ dịch nhiễm trùng huyết, viêm não,
viêm khớp, viêm hạch dưới hàm. Bên cạnh đó S. suis còn liên quan đến viêm
não tuỷ, viêm phế quản phổi, viêm màng bao tim, viêm âm đạo.
- Lứa tuổi mắc bệnh: Mọi lứa tuổi có thể mắc bệnh, trong hầu hết các
trường hợp, lợn từ 5 - 10 tuần tuổi thường hay mắc bệnh, tuy nhiên cũng có
thông báo cho thấy lợn 32 tuần tuổi hoặc lợn mới sinh ra được một vài giờ bị
mắc bệnh. Bệnh viêm màng não do S. suis serotyp 2 thường xảy ra ở lợn cai
sữa và lợn vỗ béo (cai sữa - 6 tháng) và S. suis serotype 1 gây viêm màng não,
viêm khớp, viêm phổi, bại huyết ở lợn 2 - 4 tuần tuổi (Nguyễn Bá Hiên và cs,
2012) [4].
- Phương thức truyền lây: Khả năng gây bệnh của S. suis phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như sức đề kháng của con vật, điều kiện vệ sinh môi trường, chế
độ chăm sóc nuôi dưỡng, thời tiết khí hậu và tính chất kháng nguyên độc lực
của vi khuẩn.
11
Việc lây truyền bệnh giữa các đàn với nhau chủ yếu là do sự di chuyển
của các lợn khỏe mạnh mang trùng. Việc nhập lợn khỏe mạnh nhưng mang
trùng (lợn hậu bị, lợn đực giống, lợn cai sữa) vào đàn không có mầm bệnh
thường dẫn đến hậu quả là phát sinh bệnh ở lợn cai sữa hoặc lợn vỗ béo. Lợn
con có thể bị nhiễm mầm bệnh từ lợn mẹ thông qua đường hô hấp (Clifton Hadley và cs, 1986a [19], 1986b [20]. Đây là đường truyền lây có ý nghĩa
quan trọng do số lượng vi khuẩn trong môi trường rất lớn. Ngoài ra, bệnh có
thể truyền lây qua dụng cụ chăn nuôi và một số nhân tố trung gian như ruồi,
một số loài chim và vật mang bệnh khác (Nguyễn Bá Hiên và cs, 2012) [4].
- Tỷ lệ mắc và chết: Higgins và cs (2002) [27] cho biết, tỷ lệ mang
trùng của S. suis ở lợn khỏe mạnh có thể tới 100%. Tỷ lệ mắc (incidence) thay
đổi tùy từng giai đoạn, thường dưới 5%, tỷ lệ chết có thể lên đến 20%.
* Triệu chứng và bệnh tích
- Triệu chứng: Bệnh viêm khớp do vi khuẩn S. suis thường xảy ra lẻ tẻ,
ở lợn 1-6 tuần tuổi.
Thể quá cấp tính: Gây chết lợn rất nhanh, lợn sốt rất cao, bỏ ăn, lờ đờ,
suy yếu. Lợn thể hiện triệu trứng thần kinh như mất thăng bằng, liệt, đi lại khập
khiễng, uốn người ra sau, run rẩy, co giật, què. Lợn có thể bị mù, điếc, viêm
màng não, gây tụ máu não, màng não, dịch não, tủy nhiều và có màu đục.
Thể cấp tính: Đặc trưng bởi sốt, lông da sởn lên, lợn ủ rũ, lông xù, nằm
một chỗ, lợn ăn uống kém, suy nhược và què. Khi bệnh tiến triển, lợn bệnh có
thể sút cân, các khớp bị nhiễm sưng to, đỏ, sờ vào nóng và có cảm giác đau.
Một hoặc vài khớp có thể bị tồn thương như khớp gối, khớp bàn và khớp
ngón các khớp chân trước và sau, mắt cá chân thường sưng phồng lên. Bệnh
làm cho lợn đau đớn không thể di chuyển được, lúc đầu con vật đi khập
khiễng, sau nặng dần và bị què, đi lại khó khăn, lười vận động hoặc không
vận động hạn chế khả năng đi lại để bú của lợn con.
12
Thể mãn tính: Lợn bệnh còi cọc và bị viêm khớp mãn tính suốt đời. Các
khớp bệnh chứa nhiều dich khớp đục với các cục sợi tơ huyết (fibrin). Các
màng sưng phồng, mất màu và tấy đỏ. Các mô liên kết bọc xung quanh mô
dày lên và có thể chứa các ổ mủ nhỏ (áp xe). Khi bệnh trở thành mãn tính có
thể làm tồn thương sụn khớp. Các bệnh tích cũng có thể thấy trong sự phát
triển của xương.
Trong dạng mãn tính, viêm khớp tiến triển làm đùi và cổ chân sưng lên
và cảm thấy cứng khi sờ nắn; hoại tử da có thể dẫn đến bong tróc rộng rãi các
lớp da của lợn bị bệnh. Các dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân khác cũng có thể
thấy trong bệnh viêm khớp do S. suis.
Clifton-Hadley (1983) [18] nghiên cứu ở lợn gây bệnh thực nghiệm và
quan sát lợn trong các ổ dịch tự nhiên cho thấy, lợn từ 1 - 3 tuần tuổi thường
mắc thể viêm não và viêm màng não với các triệu chứng như ủ rũ, kém ăn,
sưng hầu, khó nuốt, đi lại khó khăn, lông khô, dựng đứng, sốt, da mẩn đỏ.
Lợn hoạt động khó khăn, đi lại loạng choạng, khi nằm có biểu hiện tư thế như
bơi chèo, tê liệt. Lợn mắc bệnh có hiện tượng viêm một khớp, khớp viêm
thường là khớp bẹn, đầu gối hoặc khớp bàn chân. Các tổn thương đầu tiên bao
gồm thủy thũng, sưng khớp, màng khớp xung huyết, dịch khớp đục. Triệu
chứng và các thể bệnh do vi khuẩn S. suis gây ra ở lợn là rất phức tạp, khó
nhận biết và khó phân biệt khi bệnh có biểu hiện bội nhiễm, kế phát bởi một
số vi khuẩn khác. Các thể bệnh và bệnh tích của bệnh do các serotype khác
nhau gây ra là không giống nhau (Vansconcelos và cs, 1994) [37]. Các biến
đổi về bệnh tích vi thể không có sự sai khác giữa các serotype gây bệnh và
thường tập trung ở não, phổi, tim và các khớp. Các tổn thương quan sát thấy
như viêm màng não, viêm não, viêm phổi - màng phổi có mủ hoặc viêm phổi
kẽ (Reams và cs, 1994) [35].
13
Các triệu chứng bệnh do vi khuẩn S. suis gây ra ở lợn rất đa dạng, bao
gồm như viêm não, nhiễm trùng máu, viêm khớp, viêm nội tâm mạc, viêm đa
thanh mạc, viêm màng bụng, viêm phổi và thường dẫn đến chết đột ngột
(Higgins và cs, 2002 [27]; Lun và cs, 2007 [34]).
- Bệnh tích: Thể viêm khớp thường xảy ra ở lợn đang bú và lợn trưởng
thành. Ở lợn trưởng thành có hiện tượng viêm khớp, khớp viêm thường là
khớp bẹn, khớp gối hoặc khớp bàn chân. Tổn thương đầu tiên bao gồm thủy
thũng, sưng khớp và màng khớp sung huyết, dịch khớp đục. Bệnh có thể tiến
triển nặng hơn với hiện tượng tơ huyết và apxe các tổ chức trong khớp, khớp
bị thoái hóa, viêm khớp có mủ ở lợn con. Bệnh xảy ra đối với hệ thống xương
thường là thoái hóa ở các đốt sụn. Sau 15 - 30 ngày có thể thấy các đốt sụn bị
hoại tử. Não bị viêm, xung huyết, phù thũng. Bệnh tích phổ biến nhất là viêm
màng não, mạch quản màng não bị xung huyết, viêm màng ngoài tim có fibrin
hoặc có mủ, viêm phế quản phổi có mủ, viêm kẽ phổi.
Theo Nguyễn Bá Hiên và cs (2012) [4] lợn chết do S. suis thấy, bệnh
tích đại thể, vi thể bao gồm một hoặc nhiều ổ viêm tương mạc hoá mủ, viêm
phổi và màng phổi xuất huyết hoặc viêm tơ huyết, viêm màng não mủ, viêm
cơ tim thoái hoá xuất huyết, viêm van tim hai lá. Trong trường hợp viêm
màng não, dịch não tuỷ bị đục, xung huyết và viêm màng não tích tụ thể
trắng, ổ mủ ở vùng dưới nhện. Hầu hết các trường hợp lưới võng mạc nội mô
bị ảnh hưởng nặng, các mạch máu ở tâm thất, não và tuỷ sống bị tắc nghẽn do
dịch thẩm xuất, nhiều khi gây ra phù não. Mô thần kinh của tuỷ sống, tiểu não
và cuống não có thể biểu hiện thoái hoá dạng lỏng.
* Phòng và trị bệnh viêm khớp do S. suis gây ra ở lợn
- Phòng bệnh
Phòng bệnh bằng vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý
+ Coi trọng việc phòng bệnh bằng vệ sinh chuồng trại như quét dọn rác,
phân, chất độn chuồng, nước thải, phải thường xuyên tiêu độc, tẩy uế chuồng
14
trại bằng các loại sát trùng (crezil, dung dịch xút…). Nên định kỳ phun thuốc
sát trùng để diệt mầm bệnh trong môi trường chăn nuôi, có thể sử dụng:
Vimekon (pha 100gr với 20 lít nước) hay Vime- Iodine (pha 15 - 20 ml/4 lít
nước) phun khắp chuồng, định kỳ 3 - 4 tuần sử dụng 1 lần.
+ Cần chú trọng công tác chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý đàn. Một
trong những biện pháp tốt nhất để hạn chế sự xâm nhiễm và lây lan dịch bệnh
là thực hiện chính sách "Cùng vào cùng ra".
+ Lợn con cần được bú đầy đủ sữa đầu để có đủ kháng thể bảo vệ
chúng trong giai đoạn dễ cảm nhiễm nhất.
+ Cần lưu ý khi bấm nanh, cắt đuôi cho lợn cần sát trùng dụng cụ, tránh
làm lợn bị tổn thương vì các dạng vết thương có thể tạo điều kiện cho mầm
bệnh xâm nhập vào cơ thể.
+ Nên kiểm tra các khớp gối, chân, đuôi của lợn thường xuyên, xem có bị
tổn thương không, tránh các yếu tố bất lợi cho lợn tạo nền chuồng thích hợp
nhằm hạn chế những tổn thương do chấn thương gây ra ở chân và bàn chân đặc
biệt trong quá trình sinh sản, bằng cách tạo nền chuồng thuận tiện và thích hợp.
Phòng bệnh bằng vaccine
Trong một số trường hợp khẩn cấp, việc lựa chọn dùng vaccine vẫn là
phương thức tối ưu nhất để bảo vệ sức khỏe đàn lợn. Tại Trung Quốc, năm
1994 đã dùng vaccine chế từ chủng nhược độc của vi khuẩn S. suis chủng
ST.171, đông khô tiêm cho lợn từ cai sữa đến trưởng thành và nái có chửa ở
thời kỳ đầu. Khi sử dụng cho thêm nước muối sinh lý có bổ trợ keo phèn 20%
hòa thành huyễn dịch tiêm dưới da hoặc tiêm bắp với liều 1ml/con. Sau khi
tiêm 7 ngày đã sinh miễn dịch, miễn dịch cao nhất sau 14 ngày và thời gian
miễn dịch kéo dài 6 tháng. Sau đó, năm 2005, chính Trung Quốc cũng đã
kiểm tra dịch bệnh do S. suis gây ra ở lợn bằng vaccine vô hoạt chế từ các
chủng S. suis serotype 2 (Lê Văn Tạo, 2005 [13]).
15
Ở Việt Nam, từ các kết quả nghiên cứu về bệnh cầu khuẩn ở lợn,
Khương Thị Bích Ngọc (1996) [7] đã chế tạo vaccine cầu khuẩn chết có bổ
trợ keo phèn tiêm phòng cho lợn nái, đạt hiệu quả bảo hộ tương đối cao. Tuy
nhiên, hiện nay việc sử dụng vaccine cầu khuẩn để tiêm phòng cho đàn lợn ở
nước ta chưa được phổ biến rộng rãi, bệnh liên cầu khuẩn vẫn thường xuyên
xảy ra ở lợn gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi.
- Điều trị bệnh
Trong bệnh viêm khớp ở lợn, điều trị sớm sẽ rất hiệu quả. Trước hết là
điều trị hỗ trợ với các biện pháp hồi sức tích cực. Để điều trị có hiệu quả thì
cần xác định xem lợn bị viêm khớp là do nguyên nhân gì gây ra. Kết hợp chặt
chẽ giữa điều trị bằng kháng sinh và điều trị hỗ trợ. Phát hiện sớm và xử trí
kịp thời các biểu hiện nặng như sốc, rối loạn đông máu, suy đa phủ tạng.
Nếu viêm khớp do vi khuẩn gây ra, thì kháng sinh vẫn là thuốc điều trị
đặc hiệu nếu phát hiện bệnh sớm.
Điều trị bằng kháng sinh:
Chẩn đoán phát hiện sớm bệnh do S. suis gây ra và điều trị bằng kháng
sinh thích hợp là biện pháp nhằm tăng khả năng sống sót cho đàn lợn. Với lợn
con trước cai sữa và ở giai đoạn đầu của bệnh, nếu sử dụng penicilin và
dexametlasone sẽ mang lại hiệu quả rất cao. Trong thực tế, khi sử dụng
penicilin điều trị từng cá thể kết hợp với chăm sóc và nuôi dưỡng tốt có thể
khỏi bệnh hoàn toàn, tránh được tử vong. Tới 80 - 95% số chủng S. suis mẫn
cảm với penicillin G. Trịnh Phú Ngọc (2002) [10] khi tiến hành thử mẫn cảm
kháng sinh của các chủng vi khuẩn Streptococcus phân lập được, thấy số
chủng mẫn cảm với penicillin G biến động từ 59,09 - 63,63%.
Trương Quang Hải và cs (2012) [3] xác định khả năng mẫn cảm với
kháng sinh của 25 chủng vi khuẩn S. suis phân lập được ở lợn mắc bệnh viêm
phổi tại tỉnh Bắc Giang cho kết quả: các chủng vi khuẩn S. suis mẫn cảm cao
16
với ceftiofur (92,0%), florfenicol (88,0%), amoxillin (88,0%), ofloxacin
(72,0%), amikacin (72,0%) và kháng lại một số kháng sinh như streptomycin
(72,0%), neomycin (64,0%), colistin (60,0%), tetracycline (56,0%) và
penicillin G (48,0%).
Trong thực tế, khi sử dụng kháng sinh có độ mẫn cảm cao để điều trị
cho lợn mắc bệnh do vi khuẩn S. suis gây ra đã mang lại hiệu quả. Tuy nhiên,
sử dụng kháng sinh để điều trị phải dùng sớm và chỉ có hiệu quả tốt khi con
vật chưa có biểu hiện triệu chứng lâm sàng nặng hay chưa có biểu hiện quá ủ
rũ, bỏ ăn. Điều trị muộn thì hiệu quả sẽ rất kém hoặc không có hiệu quả
Điều trị bằng kháng huyết thanh
Nhiều nước trên thế giới đã sử dụng huyết thanh đặc hiệu để trị
bệnh do vi khuẩn S. suis gây ra có kết quả tốt. Các nhà nghiên cứu Tiệp
Khắc cũ đã chế tạo thành công huyết thanh đặc hiệu dùng điều trị bệnh
do Streptococcus gây ra ở lợn và bò. Huyết thanh được tách ra từ máu
của những con bò được miễn dịch bằng kháng nguyên Streptococcus gây
bệnh và được cố định bằng phenol, dùng để điều trị bệnh, hoặc được
dùng phối hợp vác xin để chống lại sự cảm nhiễm Streptococcus đối với
những động vật tiếp xúc mầm bệnh.
2.1.2.4. Một số hiểu biết về 2 loại thuốc kháng sinh sử dụng trong đề tài
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại thuốc dùng để điều trị bệnh
viêm khớp, mỗi loại thuốc có hiệu quả điều trị khác nhau. Ở đây tôi tiến hành
sử dụng hai phác đồ điều trị khác nhau để điều trị cho lợn mắc bệnh.
* Thuốc kháng sinh lincomycin 10%
Cơ chế tác dụng:
Lincomycin là kháng sinh có tác dụng tốt với vi khuẩn Gram (+), nhất
là những vi khuẩn đã kháng lại penicillin. Thuốc ức chế tổng hợp protein, gắn
vào tiểu phần ribosom 50s của vi khuẩn, không ức chế tế bào vật chủ. Vi
17
khuẩn kháng thuốc chậm, vậy nên nhiều lần điều trị sai vẫn chưa bị kháng
thuốc. Tiêm lincomycin được hấp thu hoàn toàn. Lincomycin khuếch tán
nhanh trong cơ thể động vật được điều trị và duy trì nồng độ tác dụng trong
vòng 24 giờ.
Thành phần:
Mỗi ml chứa:
Lincomycin (dùng dạng lincomycin hydrocrid):
100 mg
Tá dược vừa đủ:
1ml
Chỉ định:
- Đặc trị các bệnh gây do cầu khuẩn, trực khuẩn yếm khí, Mycoplasma:
Viên phổi cấp và mãn tính: Suyễn, tụ huyết trùng, bênh đóng dấu, bại huyết.
- Chữa viên da, mụn nhọt, áp-xe, viêm có mủ, viêm vú, sẩy thai truyền
nhiễm, lỵ.
Cách dùng:
Tiêm bắp thịt hoặc dưới da. Dùng 3-7 ngày.
- Trâu, bò:
5-7 ml/100 kg TT.
- Lợn, dê, cừu:
1 ml/10 kg TT.
- Chó, mèo:
1 ml/4-8 kg TT.
- Gia cầm:
1 ml/2-3 kg TT.
Thời gian giết mổ: Sau 5 ngày.
* Thuốc kháng sinh maxpharmox - la
Cơ chế tác dụng:
Amoxicilline thuộc nhóm β – lactamin, nên có cơ chế giống nhóm β –
lactamin.
Quá trình tổng hợp của vách tế bào vi khuẩn gồm rất nhiều phản ứng
với các bước khác nhau. Có thể tóm tắt như sau:
+ Sự tổng hợp UDP – N – acetyl – muramul – pentapeptid.