Tải bản đầy đủ (.doc) (29 trang)

TAI LIEU BOI DUONG HOC SINH GIOI LOP 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (299.94 KB, 29 trang )

Bài tập về lai một cặp tính trạng.
I. Dạng bài toán thuận.
B1: Dựa vào đề bài, lập quy ớc gen (Nếu đầu bài quy ớc sẵn thì không cần làm bớc này).
B2: Từ kiểu hình của bố, mẹ, biện luận để xác định kiểu gen của bố, mẹ.
B3: Lập sơ đồ lai xác định kết quả về kiểu gen, kiểu hình của con lai.
Bài tập áp dụng.
Bài 1:ở ruồi giám, tính trạng màu thân do một gen nằm trên NST thờng quy định. Thân xám là trội
hoàn toàn so với thân đen.
Hãy lập sơ đồ lai có thể xảy ra và xác định kết quả kiểu gen, kiểu hình của các con lai khi cho các
ruồi đều có thân xám lai với nhau.
Bài 2: ở một dạng bí, khi cho giao phấn giữa cây bí có hoa trắng thuần chủng , thu đợc F1 đều có hoa
vàng. Biết màu hoa do một gen quy định.
a) Có thể biết đợc tính trạng trội, tính trạng lặn hay không, vì sao?
b) ở 1 phép lai khác cũng cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa trắng thu đợc con lai F1 . Hãy
lập sơ đồ lai và giải thích.
Bài 3:
ở ngời tính trạng về nhóm máu do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thờng quy định.
- Gen IA quy định nhóm máu A.
- Gen IB quy định nhóm máu B
O
- Gen I Quy định nhóm máu O.
( Biết IA, IB là trội hoàn toàn so với IO)
a) ở ngời có 4 nhóm máu A, B, AB, O. Hãy viết kiểu gen tơng ứng với mỗi nhóm máu trên?
b) Xác định kết quả kiểu gen , kiểu hình của con khi biết rằng bố có nhóm máu A, mẹ có nhóm
máu O.
II. Dạng bài toán nghịch.
Các bớc giải:
B1: - Nếu đề bài cho đầy đủ kết quả số kiểu hình ở con lai, ta rút gọn tỉ lệ kiểu hình ở con lai.
(100%, 3 : 1; 1 : 1 ; 1 : 2 : 1) sau đó dựa vào tỉ lệ đã rút gọn - > Số kiểu tổ hợp -> Số loại giao tử của
bố, mẹ -> Kiểu gen của bố, mẹ.
- Nếu đề bài cha nêu đủ số con lai mà chỉ cho biết một kiểu hình nào đó, dựa vào kiểu hình và


kiểu gen đợc biết ở con lai , ta suy ra loại giao tử mà con lai đã nhận từ bố, mẹ, từ đó tìm đợc kiểu
gen của bố, mẹ.
B2: Lập sơ đồ lai chứng minh.
Bài tập áp dụng:
Bài 1: ở cây liên hình, màu hoa đỏ là trội hoàn toàn so với màu hoa trắng. Giao phấn giữa hai cây
với nhau thu đợc các cây đều có hoa đỏ. Biện luận và lập sơ đồ lai.
Bài 2: ở một dạng bí gen A quy định quả tròn là trội so với gen a quy định quả dài. Cho giao phấn
giữa hai cây thuần chủng thu đợc F1. Tếp tục cho F1 giao phấn với nhau thu đợc F2 có :
+ 85 quả tròn.
+ 169 quả bầu dục
+ 83 quả dài.
Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai từ P -> F2.
Bài 3 : ở ngời , có 4 nhóm máu A, B, AB, O.
a) Trong một gia đình , mẹ máu O sinh đợc hai đứa con , một đứa có máu A và một đứa có máu
B.
b) ở một gia đình khác , mẹ có máu B, bố máu A sinh đợc con máu O.
Xác định kiểu gen, kiểu hình của bố, mẹ và lập sơ đồ lai minh hoạ cho mối gia đình trên.
Bài 4: Cho trâu đực đen (1) giao phối với trâu cái đen (2) . Năm đầu sinh đợc nghé đen (3), năm sau
sinh đợc nghé xám (4).
- Nghé (3) lớn lên giao phối với trâu xám (5) sinh đợc nghé xám (6).
- Nghé (4) lớn lên giao phối với trâu đen (7) sinh đợc nghé đen (8).
Biết tính trạng màu lông của trâu do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thờng quy định.
a) Có thể xác định tính trạng trội, tính trạng lặn đợc không? Vì sao?
b) Biện luận để xác định kiểu gen của cả 8 trâu nói trên.
Bài 5: Gen HbS gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình lỡi liềm. Gen Hbs quy định kiểu hình bình thờng.
Kiểu gen dị hợp HbSHbs gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm nhẹ, Kiểu gen HbSHbS chết trớc
tuổi trởng thành.
1) Một cặp vợ chồng sinh đợc một đứa con có biểu hiện thiếu máu hồng cầu hình liềm nhẹ, kiểu gen
của bố, mẹ có thể nh thế nào?
1



2) Mét cỈp vỵ chång sinh ®ỵc mét ®øa con cã kiĨu h×nh b×nh thêng, kiĨu gen vµ kiĨu h×nh cđa cỈp
vỵ chång ®ã cã thĨ nh thÕ nµo?
3) Mét cỈp vỵ chång sinh ®ỵc mét ®øa con biĨu hiƯn bƯnh thiÕu m¸u hång cÇu h×nh liỊm vµ chÕt tríc ti trëng thµnh, kiĨu gen cđa cỈp vỵ chång ®ã cã thĨ nh thÕ nµo?
4) Bµ néi vµ bµ ngo¹i ®Ịu biĨu hiƯn bƯnh thiÕu m¸u hång cÇu h×nh liỊm nhĐ, «ng néi vµ «ng ngo¹i
®Ịu cã kiĨu h×nh b×nh thêng, bè mĐ sinh ®ỵc 2 ngêi con : §øa thø nhÊt chÕt v× bƯnh thiÕu m¸u hång
cÇu h×nh liỊm, ®øa thø hai biĨu hiƯn bƯnh nhĐ.
Mçi ®øa con trong g® trªn ®· thõa hëng ngn gen cđa bè, mĐ nh thÕ nµo?
NÕu bè, mĐ tiÕp tơc sinh con n÷a th× kh¶ n¨ng cã thĨ xt hiƯn ®øa trỴ cã kiĨu h×nh b×nh thêng ®ỵc
kh«ng? Gi¶i thÝch?
Bµi tËp vỊ nhµ:
Bµi 1: ë mét loµi thùc vËt, h¹t trßn lµ tréi hoµn toµn so v¬i h¹t dµi. Lai gi÷a dßng cã h¹t trßn víi
dßng cã h¹t dµi thu ®ỵc F1. Cho F1 tù thơ phÊn , F2 cã kÕt qu¶ : 203 c©y h¹t trßn ; 398 c©y h¹t bÇu
dơc vµ 197 c©y h¹t dµi .
H·y cho nhËn xÐt vỊ ®Ỉc ®iĨm di trun cđa tÝnh tr¹ng vµ lËp s¬ ®å lai tõ P -> F2.
Bµi 2 : ë ®Ëu Hµ Lan, h¹t tr¬n lµ tÝnh tr¹ng tréi hoµn toµn so víi h¹t nh¨n.
a) X¸c ®Þnh kiĨu gen, kiĨu h×nh khi:
+ P: H¹t tr¬n X H¹t nh¨n.
+ P : H¹t tr¬n tù thơ phÊn .
b) Lai gi÷a hai c©y P thu ®ỵc F1 cã 250 c©y h¹t tr¬n vµ 248 c©y h¹t nh¨n.
Bµi 3 : BiÕt ë mét li c«n trïng gen quy ®Þnh mµu th©n n»m trªn nhiƠm s¾c thĨ thêng vµ th©n x¸m
lµ tréi so víi th©n ®en.
H·y x¸c ®Þnh kiĨu gen cđa bè, mĐ vµ lËp s¬ ®å lai cho mçi phÐp lai díi ®©y?
a) P : Bè th©n ®en X MĐ ?
F1 : 100% th©n x¸m.
b) P : Bè th©n x¸m X mĐ ?
F1 : 50% th©n x¸m : 50% th©n ®en.
c) P : Bè th©n ®en X mĐ ?
F1: 100% th©n ®en.

Bµi 4: Cho giao phÊn gia c©y hoa ®á ( tréi) víi c©y hoa tr¾ng (lỈn) thu ®ỵc F1 ®Ịu gièng nhau.
TiÕp tơc cho F1 lai víi nhau , F2 cã 180 c©y hoa ®á : 360 c©y hoa hång : 181 c©y hoa tr¾ng.
a) X¸c ®Þnh kiĨu gen cđa P vµ lËp s¬ ®å lai tõ P -> F2.
b) C©y hoa hång cã thĨ ®ỵc t¹o ra tõ phÐp lai nµo?
c) Mn F1 cã 50% hoa hång vµ 50% hoa tr¾ng th× kiĨu gen, kiĨu h×nh cđa P ph¶i nh thÕ nµo?
BÀI TẬP VỀ NHÀ
BÀI 1: Ở cà chua, Qủa đỏ làtính trạng trội hoàn toàn so với quả vàng . Hãy lập sơ đồ lai để
xác đònh kết quả về kiểu gen, và kiểu hình của con lai F 1 trong các trường hợp sau:
-P quả đỏ x quả đỏ -P quả đỏ x quả vàng
-P quả vàng x quả vàng.
BÀI 2: Cho biết ruồi giấm gen quy đònh độ dài cánh nằm trên NST thường và cánh dài là
trội so với cánh ngắn. Khi cho giao phối 2 ruồi giấm P đều có cánh dài với nhau và thu được các
con lai F1
a) Hãy lập sơ đồ lai nói trên.
b) Nếu tiếp tục cho cánh dài F1 Lai phân tích . kết quả sẽ như thế nào?
BÀI 3:
Ở ruồi giấm, gen quy đònh chiều dài đốt thân nằm trên NST thường và đốt thân dài là tính
trạng trội hoàn toàn so với đốt thân ngắn. Dưới đây là kết quả của 1 số phép lai:

2


Kiểu hình của P
a) Đốt thân dài x Đốt thân ngắn
b) Đốt thân dài x đốt thân dài
c) Đốt thân dài x đốt thân ngắn
d) Đốt thân dài x đốt thân ngắn

Số cá thể ở F1 thu được
Đốt thân dài

Đốt thân ngắn
390
O
262
87
150
148
350
0

Hãy giải thích và lập sơ đồ lai?
BÀI TẬP 4
Tóc quăn là trộiä hoàn toàn so với tóc thẳng.
- Một cặp vợ chồng sinh được 2 đứa con: đứa con gái có tóc quăn, đứa con trai có tóc thẳng.
Biết rằng người cha có tóc thẳng. Hãy tìm kiểu gen của mẹ và lập sơ đồ lai
- Một phụ nũ mang kiểu gen dò hợp muốn chắc chắn sinh con đều có tóc quăn thì kiểu gen và
kiểu hình của người chồng phải như thế nào?
BÀI TẬP SỐ5
Có 2 đứa trẻ sinh đôi: 1 đứa tóc quăn và 1 đứa tóc thẳng. Biết rằng quá trình giảm phân và thụ
tinh của tế bào sinh dục ở cha và mẹ diễn ra bình thường.
-Đây là trường hợp sinh đôi cùng trứng hay khác trứng? Giải thích và lập sơ đồ lai sinh ra 2 đứa
trẻ trên.
- Đứa con tóc qưăn nói trên lớn lên cưới vợ cũng tóc quăn thì thế hệ con tiếp theo sẽ như thế
nào?
BÀI TẬP SỐ 6
Khi lai 2 gà trống trắng với 1 gà mái đen đều thuần chủng, nhười ta đã thu được các con lai
đồng loạt có màu xanh da trời.
a) Tính trạng trên được di truyền theo kiểu nào?
b) Cho các con gà lông da trời này giao phối với nhau, sự phân li của những tính trạng trong
quần thể con gà sẽ như thế nào?

c) Cho lai con gà xanh da trời với con gà lông trắng, sự phân li ở đời con sẽ như thế nào?
Có cần kiểm tra độ thuần chủng ban đầu økhông?
BÀI TẬP SỐ 7
Sự di truyền nhóm máu được quy đònh bởi 3 gen( a len) IA quy đònh nhóm máu A, IB quy đònh
nhóm máu B, còn IO quy đònh nhóm máu O. Gen IA và IB tương đương nhau và trội hoàn toàn
so với IO .
a) Cho biết kiểu gen nhóm máu A,B,AB, O.
b) Nếu bố thuộc nhóm máu O mẹ thuộc nhóm máu A thì con có nhóm máu gì?
c) Nếu bố thuộc nhóm máu B me ïthuộc nhóm máu AB thì con sinh ra thuộc nhóm máu
nào?
d) Nếu các con có đủ 4 nhóm máu thì bố mẹ phải có kiểu gen như thế nào?
e) nhà hộ sinh người ta nhầm lẫm giữa 2 đứa trẻ, biết rằng cha mẹ của 1 đứa bé có
ùnhómmáu O và A; Cha mẹ của đứa bé kia có nhóm máu A và AB . Hai đưá bé có nhóm
máu O và A. Hãy xác đònh bé trai nào là con của cặp vợ chồng nào?
f) Vợ có nhóm máu O, chồng có nhóm máu AB . Họ sinh ra con trai có nhóm máu O. Tại
sao có hiện tượng này. Biết rằng người vợ luôn chung thủy với chồng mình?
BÀI TẬP SỐ 8 :
Nhà em A nuôi 1 đôi thỏ ( 1 đực, 1 cái) có lông màu lang trắng đen.
3


- Lứa thứ nhất thỏ mẹ cho 4 thỏ con, Trong đó có 3 con lang trắng đen, 1 con trắng. Em A cho
rằng kết quả này nghiệm đúng quy luật phân li của Menđen.
- Lứa thứ 2, Thỏ mẹ cũng cho 4 con, trong đó 1 con đen, 2 con lang trắng đen và 1 con trắng.Em
A cho rằng mình đã lầm và nói lại rằng kết quả này nghiệm đúng tỉ lệ của quy luật trội không
hoàn toàn.
a) theo em, nhận xét của bạn A ở hai trường hợp trên có gì không thỏa đáng?
b) Dựa vào đâu để biết được quy luật di truyền nào chi phối 2 phép lai trên. Cho
biết 1 gen quy đònh 1 tính trạng, gen nằm trên NST thường.
BÀI TẬP 9:

Ở gà cặp gen DD lông đen, Dd lông màu xanh da trời, dd lông màu trắng.
a) Hãy viết khả có thể có để giải thích và lập sơ đồ lai trong trường hợp bố mẹgiao phối
với nhau tạo ra F1 chỉ có 1 kiểu hình.
b) Hãy nêu các khả năng có thể giải thích và lập sơ đồ laitrong trường hợp bố mẹ giao phối
với nhau tạo ra con F1 có nhiều hơn 1 kiểu hình
BÀI TẬP 10:
Ở người thuận tay phải do gen P qui đònh, thận tay trái gen p qui đònh
Một cặp vợ chồng sinh 2 con , đứa đầu thuận tay phải, đứa thứ hai thuận tay trái
Tìm kiểu gen cả gia đình trên
BÀI TẬP 11:
Theo dõi sự di truyền một đàn trâu thấy: trâu đực tráng (1) lai vói trâu cái đen (2) lần 1 sinh một
nghé trắng (3) lần 2 sinh được 1 nghế đen (4) , nghé (4) lớn lên giao phối với trâu đực đen (5)
sinh ra nghé trắng (6)
Biện luận kiểu gen các con trâu trên
BÀI TẬP 12:
Cho bí tròn t/c lai với bí dài . F1 thu được cho giao phấn với nhau. F2 thu được: 136 bí tròn, 270
bí dẹt, 141 bí dài.
Biện luận viết sơ đồ lai từ P đén F2.?
Có cần kiểm tra sự thuần chủng của các quả bí có hình dạng khác nhau không.?
Cây bí dài cần giao phấn với cây có KG như thế nào để F2 thu đượ toàn cây bí dẹt?

4


Bài tập về lai hai hay nhiều cặp tính trạng.
I. Dạng bài toán thuận.
Các bớc giải:
B1: Quy ớc gen (nếu đầu bài cha quy ớc)
B2: Xác định kiểu gen của bố, mẹ.
B3: Lập sơ đồ lai.

Bài tập áp dụng:
Bài 1: ở ruồi giấm, gen quy định màu thân và độ dài lông nằm trên nhiễm sắc thể thờng, chúng di
truyền độc lập với nhau. thân xám là trội hoàn toàn so với thân đen, lông ngắn là trội hoàn toàn so
với lông dài.
Cho 2 dòng ruồi giấm đều thuần chủng : Dòng thân xám, lông ngắn và dòng thân đen, lông dài giao
phối với nhau thu đợc F1. Tiếp tục cho F1 giao phối lẫn nhau. Lập sơ đồ lai từ P -> F2.
Bài 2: ở một loài biết gen D quy định hạt đen, d quy định hạt nâu, T quy định hạt tròn, t quy định hạt
dẹp. Hai tính trạng màu và dạng hạt di truyền độc lập với nhau.
a) Tổ hợp hai tính trạng trên thì ở loài đó có thể có tối đa bao nhiêu kiểu hình , kiểu gen, hãy
liệt kê các loại kiểu hình, kiểu gen có thể có.
b) Lập sơ đồ lai để xác định kết quả về kiểu gen, kiểu hình ở con lai khi chocây có hạt đen dẹp
giao phấn với cây có hạt nâu , dẹp.
II. Dạng bài toán nghịch.
Các bớc giải:
B1: Quy ớc gen(nếu đề bài cha quy ớc)
B2: Phân tích từng cặp tính trạng ở con lai. Rút ra tỉ lệ của từng cặp tính trạng đó, căn cứ vào tỉ lệ rút
gọn của con lai để suy ra phép lai và kiểu gen có thể có của bố, mẹ.
B4: Lập sơ đồ lai.
Lu ý:
Nếu kết quả lai hai cặp tính trạng cho kết quả kiểu hình ở con lai là 9: 3: 3: 1. Có thể dựa vào lí
thuyết của định luật phân li độc lập để -> Kiểu gen của bố, mẹ mà không cần phân tích từng cặp tính
trạng ở con lai.
Nếu bài toán chỉ cho kiểu gen, kiểu hình của một vài con lai thì làm tơng tự bài lai một cặp tính
trạng.
Bài tập áp dụng:
Bài 1: Lai giữa hai dòng ruồi giấm ngời ta thu đợc kết quả nh sau:
140 cá thể thân xám, lông ngắn
138 cá thể thân đen, lông ngắn.
142 cá thể thân xám lông dài.
139 cá thể thân đen, lông dài.

Biết mỗi tính trạng do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thờng khác nhau quy định.
Thân xám, lông ngắn là hai tính trạng trội.
Bài 2 : ở một loài thực vật , hai cặp tính trạng hình dạng hoa và kích thớc lá đài di truyền độc lập với
nhau. Biết hoa kép là trội so với hoa đơn, lá đài dài là trội so với lá đài ngắn.
Cho các cây F1 đợc tạo ra từ cặp bố, mẹ thuần chủng lai với nhau, F2 cho kết quả :
630 cây hoa kép , lá đài dài.
210 cây hoa kép, lá đài ngắn.
210 cây hoa đơn lá đài dài.
70 cây hoa đơn, lá đài ngắn.
Bài 3:
Cho 2 cây giao phấn với nhau thu đợc F1 kết quả nh sau:
75 cây hoa kép, đỏ
75 cây hoa kép, vàng.
25 cây hoa đơn, đỏ
25 cây hoa đơn , vàng.
Biết dạng hoa và màu hoa di truyền độc lập với nhau, hoa kép và đỏ là hai tính trạng trội.
Bài 4 :Cho giao phấn giữa hai cây P thu đợc F1 có kiểu gen giống nhau. Cho 1 cây F1 giao phấn với 1
cây khác thu đợc F2 kết quả nh sau:
85 cây quả tròn, chín sớm.
87 cây quả tròn, chín muộn
86 cây quả dài, chín sớm
84 cây qoả dài, chín muộn.
Biết hai cặp tính trạng trên di truyền độc lập với nhau. quả tròn, chín sớm là hai tính trạng trội.
a) Lập sơ đồ lai của cây F1 với cây khác.
b) -> Kiểu gen, kiểu hình của cặp P mạng lai.
Bài 5 : ở ngời gen A quy định tóc quăn là trội hoàn toàn so với gen a quy định tóc thẳng. gen B quy
định tầm vóc thấp là trội so với gen b quy định tầm vóc cao. Liên quan với 4 nhóm máu A, B, O,
AB.
5



C¸c cỈp gen quy ®Þnh c¸c cỈp tÝnh tr¹ng n»m trªn c¸c cỈp nhiƠm s¾c thĨ t¬ng ®ång kh¸c nhau.
1. Víi c¸c cỈp tÝnh tr¹ng nãi trªn th× loµi ngßi cã thĨ cã bao nhiªu kiĨu gen?
2. T×m kiĨu gen cđa bè, mĐ vµ c¸c con trong trêng hỵp bè tãc xo¨n nhãm m¸u A, mĐ tãc th¼ng
nhãm m¸u A, c¸c con sinh ra ®ång lo¹t tãc xo¨n , cã ®øa m¸u A, ®øa m¸u O.
3. NÕu bè, mĐ ®Ịu cã tÇm vãc thÊp m¸u B, trong c¸c con sinh ra cã ®øa tÇm vãc thÊp, m¸u B,
®øa tÇm vãc cao m¸u O th× kiĨu gen cđa bè, mĐ vµ c¸c con kh¸c cßn l¹i nh thÕ nµo? X¸c
®Þnh kiĨu h×nh cđa c¸c con cßn l¹i.
4. NÕu bè tãc xo¨n, tÇm vãc cao m¸u A, MĐ tãc th¼ng, tÇm vãc thÊp m¸u B, trong sè c¸c con
sinh ra cã ®øa tãc th¼ng tÇm vãc cao m¸u O, kiĨu gen cđa bè , mĐ vµ c¸c con kh¸c cßn l¹i
nh thÕ nµo? KiĨu h×nh cđa c¸c con kh¸c cßn l¹i nh thÕ nµo?
Bµi tËp vỊ nhµ:
Bµi 1: Giao phÊn gi÷a hai c©y thu ®ỵc F1 cã:
210 c©y th©n ®á, l¸ chỴ.
209 c©y th©n ®á l¸ nguyªn.
70 c©y th©n xanh , l¸ chỴ
69 c©y th©n xanh, l¸ nguyªn.
BiÕt hai tÝnh tr¹ng mµu th©n vµ h×nh d¹ng l¸ di trun ®éc lËp. Th©n ®á , l¸ chỴ lµ hai tÝnh tr¹ng tréi.
Bµi 2: Giao phÊn gi÷a c©y lóa h¹t trßn , chÝn sím víi c©y lóa h¹t dµi chÝn mn, c¶ hai c©y P ®Ịu
thn chđng thu ®ỵc F1 ®ång lo¹t h¹t trßn , chÝn sím.
1) H·y biƯn ln x¸c ®Þnh tÝnh tréi, tÝnh lỈn vµ lËp quy íc gen, s¬ ®å lai?
2) NÕu cho F1 nãi trªn giao phÊn víi 1 c©y kh¸c thu ®ỵc F2 cã:
25% c©y h¹t trßn, chÝn sím
25% c©y h¹t trßn, chÝn mn.
25% c©y h¹t dµi chÝn sím
25% c©y h¹t dµi, chÝn mn.
LËp s¬ ®å lai cđa F1 víi c©y kh¸c nãi trªn.
BiÕt r»ng hai cỈp tÝnh tr¹ng vỊ h×nh d¹ng h¹t vµ thêi gian chÝn cđa h¹t di trun ®éc lËp víi nhau.
Bµi 3 : ë lóa , tÝnh tr¹ng th©n thÊp h¹t g¹o ®ơc lµ tréi hoµn toµn so víi tÝnh tr¹ng th©n cao h¹t g¹o
trong, di trun ®éc lËp.

Cho c¸c c©y F1 lai ph©n tÝch , thu ®ỵc 25% th©n thÊp h¹t g¹o ®ơc, 25% th©n thÊp , ht¹ g¹o trong,
25% th©n cao h¹t g¹o ®ơc, 25% th©n cao, h¹t g¹o trong.
a) X¸c ®Þnh F1 vµ lËp s¬ ®å lai ?
b) C¸c c©y F1 nãi trªn cã thĨ t¹o ra tõ hai c©y P cã kiĨu gen vµ kiĨu h×nh nh thÕ nµo?
BÀI TẬP VỀ NHÀ
BÀI TẬP 1:Dựa vào kết quả của các phép lai dưới đây, hãy xác đònh xem tính trạng nào
là trội, tính trạng nào là lặn, đồng thời xác đònh kiểu gen của các cậy bố mẹ và đời con trong
mỗi phép lai.
• Phép lai 1: cho 12 cây cà chua lai với nhau, người ta thu được F1 : 75% cây quả đỏ, dạng
bầu dục; 25% quả vàng , dạng bầu dục.
• Phép lai 2: cho 2 cây cà chua lai với nhau, thu được ở F1 75% cây có quả màu vàng, dạng
tròn; 25% cây có quả màu vàng dạng bầu dục. cho biết mỗi tính trạng do 1 gen quy đònh
BÀI TẬP 2: Cho 1 cá thể F1 lai với 3 cá thể khác:
a) Với cá thể thứ nhất đượcthế hệ lai, trong đó có 6, 25% kiểu hình cây thấp hạt dài
b) Với cá thể thứ hai được thế hệ lai trong đó có 12,5% cây thấp hạt dài.
c) Với cá thể thứ ba được thế hệ lai, trong đó có 25% cây thấp hạt dài.
Cho biết mỗi gen nằm trên 1 NST và quy đònh 1 tính trạng. Các cây cao là trội so với cây
thấp, hạt tròn là trội so với hạt dài. Biện luận và viết sơ đồ lai 3 trường hợp trên
BÀI TẬP SỐ 3Ở ruồi giấmthân xám là tính trạng trội hoàn toàn so với thân đen, lông ngắn
là tính trạng trội hoàn toàn so với lông dài. các gen qui đònh tính trạng nằm trên các nhiễm
sắc thể thường khác nhau .
a)Xác đònh kiểu gen và kiểu số hình có thể có khi tổ hợp 2 tính trạng nói trên và liệt kê.
b)Viết các loại giao tử có thể được tạo ra từ mỗi kiểu gen
BÀI TẬP SỐ 4Ở ruối giấmù người ta thực hiện một số phép lai sau
Hãy xác đònh kiểu gen có thể có của mỗi phép lai
6


Phép lai
stt


Den
ngắn

Den
dài

1 Đen ngắn x đen ngắn

89

31

2 Den ngắn x trắng dài

18

19

3 Đen ngắn x trắng ngắn

20

Trắng
dài

29

11


28

5 Đeb dài x đen dài

32
29

Kiểu gen

21

4 Trắng ngắn x trắng ngắn
6 Đen ngắn x đen dài

Trắng
ngắn

31

9
10

10

11

BÀI TẬP SỐ 5 đậu Hà lan : hạt vàng trội so với xanh; trơn trội so với nhăn
a. Cho đậu vàng trơn X xanh nhăn. Biện luận và viết SĐL
b. Cho đậu vàng nhăn X xanh trơn. Biện luận và viết SĐL
BÀI TẬP SỐ 6 Cho 2 giống đậu t/c thân cao hoa đỏ lai thân thấp hoa trắng .f1 thu được

toàn thâncao hoa đỏ.
Biện luận và viết SĐL từ P đến F2 ?
Làm thế nào đẻ biết đậu thân cao hoa đỏ có thuần chủng ?
BÀI TẬP SỐ 7 Cho 2 giống đậu t/c vàng trơn lai xanh nhăn . F1 thu được cho tự thụ phấn.
F2 thu được 184 vàng trơn, 59 vàng nhăn. 63 xanh trơn , 31 xanh nhăn.
Biện luận và viết SĐL từ P đến F2 ?
BÀI TẬP SỐ 8 Giao phấn hai cây đậu chưa biết kiểu hình. F1 thu được 176 cây cao tròn, 58
cao dài, 60 thấp tròn, 21 thấp dài
a) Biện luận và lập SĐL ?
b) Cho cây cao tròn lai phân tích kết quả phép lai như thế nào ?
BÀI TẬP SỐ 9 Giao phấn cây t/c cao quả dài với cây thấp quảtròn, F1 thu được cho tự thụ
phấn. F2 thu được 31 caài, 59 cao dẹt, 29 cao tròn, 12 thấp dài, 21 thấp dẹt, 11 thấp tròn.
a) Có kết luận gì từ phép lai trên?
b) Biện luận, viết sơ đồ lai từ P -> F2 ?
BÀI TẬP SỐ 10Cho cây có kiểu gen AABBCCEE x aabbccee. F1 thu đựoc cho giao phấn
với nhau
a) Xác đònh số giao tử của F1
b) Số tổ hợp F2
c) Số kiẻu gen ở F2
d) Số tổ hợp dò hợp cả 4 cặp gen
Biết mỗi gen qui đònh một tính trạng nằm trên một NST
BÀI TẬP SỐ 11Lai hai giống cây thuần chủng lá to thân cao hoa đỏ với lá nhỏ thân thấp
hoa trắng F 1 thu được toàn lá to thân cao hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn
a) xác đònh số kiểu hình ở F2
b) Số tổ hợp ở F2
c) Tỉ lệ cây lá to thân thấp hoa đỏ
Biết mỗi gen qui đònh một tính trạng nằm trên một NS

7



bài tập về xác định số kiểu tổ hợp, số loại giao tử, số kiểu gen tạo ra
và di truyền liên kết giới tính.
I. Phơng pháp xác định số loại giao tử, số kiểu tổ hợp, số kiểu gen.
- Xác định số loại giao tử: Gọi n là số cặp gen dị hợp của 1 kiểu gen.
+ Số loại giao tử của cơ thể trên đợc xác định = 2n.
VD: Cơ thể có 2 cặp gen dị hợp -> số loại giao tử = 22 = 4 loại. có 3 cặp gen dị hợp -> số loại giao tử
= 23 =8. Có 4 cặp gen dị hợp -> số loại giao tử = 24 = 16 loại.
+ Liệt kê đầy đủ các loại giao tử bằng sơ đồ cây:
VD: Cơ thể có kiểu gen AaBbCcDd có 24 = 16 loại giao tử nh sau:
A
B
b
C
c
C
c
D
d D
d D
d
D
d
-> Các loại giao tử gồm: ABCD,ABCd, ABcD,ABcd, AbCD,AbCd,AbcD,Abcd, aBCD, aBCd, aBcD,
aBcd,abCD, abCd, abcD, abcd ( sơ đồ a tơng tự A).
- Xác định số kiểu tổ hợp :
+ Bằng tổng số tỉ lệ đời con.
+ Bằng tích các loại giao tử của bố, mẹ.
- Xác định tỉ lệ kiểu gen trong lai 2 hay nhiều cặp tính trạng.
+ Để xác định tỉ lệ của một kiểu gen nào đó trong một phép lai 2 hay nhiều cặp tính trạng, ta xét tỉ

lệ kiểu gen của riêng từng cặp sau đó tổ hợp lại.
VD: Xác định tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong phép lai sau: P: AaBbDd x AaBbDD.
b1: - Xét tỉ lệ của cặp số 1: Aa x Aa -> tỉ lệ đời con: 1AA: 2Aa : 1aa, -> tỉ lệ dị hợp Aa = 2/4=1/2
- Tơng tự -> cặp 2 tỉ lệ dị hợp Bb = 1/2.
- Cặp Dd xDD -> tỉ lệ dị hợp Dd = 1/2.
b2: - Tổ hợp tỉ lệ của từng cặp -> tỉ lệ kiểu gen dị hợp AaBbDd sinh ra từ phép lai trên là:
1/2x1/2x1/2 = 1/8.
Bài tập :
Bài 1: Hãy cho biết kiểu gen AabbCcDDEe có thể cho tối đa mấy loại giao tử ? Liệt kê từng loại
giao tử có thể có?
Bài 2: Cho biết kiểu gen AaBbCcDD cho tối đa bao nhiêu loại giao tử, liệt kê các loại giao tử trong
trờng hợp trên?
Bài 3: Cho biết phép lai sau: AaBbCcdd x aaBbCcDd cho tối đa bao nhiêu kiểu tổ hợp ?
Bài 4: Cho phép lai sau: AaBbCcDd x AABbCCDd. Hãy xác định tỉ lệ các loại kiểu gen sau đợc
sinh từ phép lai trên?
1. AABBCCDD. 2. AABbCcDD; 3. AaBBCcDd ; 4. aaBBccDD; 5. AaBbCcDd.
II. Bài tập di truyền các gen nằm trên NST giới tính.
- Điểm khác biệt giữa gen nằm trên NST thờng và gen nằm trên NST giới tính:
+ Đa số các gen chỉ nằm trên NST giới tính X mà không nằm trên NST giới tính Y nên các tính
trạng đợc biểu hiện chủ yếu ở một giới.
+ Khi quy ớc cần viết cả gen và NST giới tính để phân biệt với các trờng hợp gen nằm trên NST thờng.
VD: Bệnh mù màu ở ngời do 1 gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Tính trạng bình thờng do
một gen trội tơng ứng cũng nằm trên NST giới tính quy định.
-> Quy ớc: - Mù màu : Xa; bình thờng : XA
-> Kiểu gen có thể có trong trờng hợp trên là:
- Nữ: XAXA(bt); XAXa(bt); XaXa(mù màu).
- Nam: XAY(bt); XaY( mù màu).
Cách làm bài giống hệt dạng toán lai của MenĐen.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Một cặp vợ chồng không biểu hiện bệnh mù màu. Họ sinh đợc 3 ngời con. Ngời con trai có

biểu hiện bệnh này, hai ngời con gái bình thờng.
8


Ngời con trai lớn lên lấy vợ sinh đợc 1 cháu trai có biểu hiện bệnh mù màu và 2 cháu gái không biểu
hiện bệnh này.
Ngời con gái thứ nhất lấy chồng sinh đợc 1 cháu trai, 1 cháu gái, cả hai đều biểu hiện bệnh mù màu.
Ngời con gái thứ hai kết hôn với một ngời có biểu hiện bệnh mù màu. Các con của cặp vợ chồng này
đều không biểu hiện bệnh mù màu.
Hãy xác định kiểu gen của các ngừoi nêu ở trên?
Bài 2: ở mèo , gen quy định màu lông nằm trên NST giới tính X và có quan hệ đồng trội giữa hai
gen: A quy định màu đen, A quy định màu vàng. Cá thể mang cập gen dị hợp AA sẽ có cả lông
đen , lông vàng xen kẽ với những mảng lông màu trắng đợc gọi là mèo tam thể.
a. Một mèo cái tam thể đẻ ra một ổ mèo con trong đó có một mèo cái đen. Hãy xác định kiểu
gen và kiểu hình của mèo đực bố, kiểu gen và kiểu hình có thể có của các mèo con còn lại?
b. Hãy cho biết vì sao trong thực tế rất ít gặp mèo đực tam thể? Mèo đực tam thể có gì đặc biệt
không?
Bài 3: ở ngời bệnh mù màu( Không phân biệt đợc màu đỏ và màu lục )do gen lặn m nằm trên NST
giói tính X gây ra, một gen lặn b khác nằm trên NST thờng gây nên chứng bệnh bạch tạng. Một cặp
vợ chồng không mù màu, da bình thờng đã sinh ra một đứa con trai bị mù màu, lẫn bạch tạng.
a) Hãy xác định kiểu gen của cặp vợ chồng đó?
b) Hãy xác định kiểu gen, kiểu hình có thể có trong số con cái do cặp vợ chồng đod sinh ra?
c) Hãy cho biết vì sao rất ít gặp con gái bị mù màu?
Bài 4: ở ngời, bệnh máu khó đông do gen lặn k nằm trên NST giới tính X gây ra. Trong một gia đình
, chồng bị bệnh máu khó đông, vợ bình thờng sinh ra một đứa con trai bị bệnh máu khó đông.
a) Nếu nói rằng bố đã truyền bệnh cho con thì có đúng không? Vì sao?
b) Kiểu gen, kiểu hình có thể có của những đứa con do cặp vợ chồng trên sinh ra?
Bài tập về nhà:
Bài 1: ở gà tính trạng lông đen là trội so với tính trạng lông vàng, gen quy định các tính trạng trên
nằm trên NST giới tính X. Một gen khác nằm trên NST thờng quy định độ cao chân, trong đó, tính

trạng chân thấp là trội so với chân cao nhng tất cả những gà chân thấp đồng hợp tử đều bị chết ở giai
đoạn phôi. Hãy cho biết kết quả ở thế hệ F1 trong phép lai sau:
a) Gà trống đen t/c chân thấp x gà mái vàng chân thấp.
b) Gà trống vàng chân thấp x gà mái đen chân thấp.
c) Một trại chăn nuôi chỉ có giống gà chân thấp, trong một lần ấp đã thu đợc 4800 gà con. Hãy
cho biết trong số đó có bao nhiêu gà chân thấp? Bao nhiêu gà chân cao?
Bài 2: ở ruồi, tính trạng mắt đỏ là trội so với tính trạng mắt trắng, gen quy định các tính trạng này
nằm trên NST giới tính X. Ngời ta có một cặp ruồi mắt đỏ giao phối với nhau, F1 xuất hiện cả ruồi
mắt đỏ và ruồi mắt trắng.
a) Hãy xác định tỉ lệ % và giới tính của ruồi mắt trắng F1 ?
b) Nếu muốn F1 thu đợc tỉ lệ kiểu hình là 1:1:1:1 thì phải chọn cặp ruồi bố, mẹ có kiểu gen và kiểu
hình nh thế nào? Lập sơ đồ kiểm chứng?
Làm thêm một số bài về lai hai hay nhiều cặp tính trạng.
Bài 1: ở đậu Hà Lan các tính trạng hạt vàng , thân cao là trội hoàn toàn so với các tính trạng hạt lục
thân thấp. Gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau. Phải chon cây bố, mẹ
có kiểu gen và kiểu hình nh thế nàođể ngay F1 có tỉ lệ phân li sau:
a) 75% cây hạt vàng , thân cao: 25% cây hạt vàng , thân thấp.
b) 75% cây hạt vàng, thân cao : 25% cây hạt lục, thân cao.
Bài 2: ở cà chua, các tính trạng quả đỏ, tròn là trội hoàn toàn so với các tính trạng quả vàng , bầu
dục. Hai tính trạng màu sắc và hình dạng quả di truyền độc lập với nhau. Nếu lai hai cây cà chua với
nhau mà đợc F1 phân tính theo tỉ lệ : 3 đỏ , tròn : 1 đỏ, bầu dục : 1 vàng bầu dụcthì kiểu di truyền và
kiểu hình của 2 cây đời P phải nh thế nào ? Hãy biện luận và lập sơ đồ lai kiểm chứng?
Bài 3:ở bò, tính trạng lông đen là trội so với tính trạng lông vàng, không sừng là trội so với có sừng.
Ngời ta cho 1 bò cái vàng không sừng , giao phối với 1 bò đực thuần chủng. Năm đầu sinh đợc một
bê đực đen không sừng . Năm thứ hai sinh đợc 1 bê cái đen có sừng.
a) Hãy biện luận để xác định kiểu di truyền và kiểu hình của bò đực bố? Kiểu di truyền của bò
mẹ và các bê con? Lập sơ đồ kiểm chứng.
b) Hãy cho biết những kết quả có thể có ở thế hệ F2nếu cho F1 tạp giao với nhau?
( Biết các cặp gen di truyền độc lập)
9



Lý thut vỊ nhiƠm s¾c thĨ.
Câu 1 : Tại sao nói bộ NST của mỗi loài có tính đặc trưng ỗn đònh ? Cơ chế đảm bảo cho các
đặc tính đó ?
TL
1. Tính đặc trưng bộ NST của mỗi loài thể hiện ở:
– Số lượng NST : mỗi loài sinh vật có số lượng NST đặc trưng. VD người 2n = 46, ruồi
giấm 2n = 8
– Hình dạng NST : hình dạng bộ NST có tính đặc trưng cho loài
2. Tính ổn đònh của bộ NST
Bộ NST của mỗi loài luôn được ổn đònh về hình dạng, cấu trúc qua các thế hệ tiếp theo
3. Cơ chế bảo đảm cho tính đặc trưng ổn đònh của bộ NST
- Ở loài sinh sản vô tính : sự nhân đôi và phân li đồng đèu của NST trong qt
nguyên phân là cơ chế bảo đảm cho bộ NST đặc trưng của mỗi loài được duy trì
qua các thế hệ tế bào và cơ thể
- Ở loài sinh sản hữu tính: sự phối hợp của 3 cơ chế nguyên phân, giảm phân, thụ tinh đảm
bảo cho bộ NST của loài được duy trì qua các thé hệ TB và cơ thể. Trong đó
NP:sự phân li đồng đèu của các NST về 2 TB con là cơ chế duy trì bộ NST đặc trưng của
loài qua các thế hệ TB của cơ thể
GP: hình thành bộ NST đơn bội trong giao tử ♀ , ♂
TT: sự kết hợp giao tử ♀ , ♂ hình thành hợp tử mang bộ NST lưỡng bội (2n) . Đây là cơ chế
phục hồi bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ cơ thể
Câu 2: Tại sao nói ‘ trong GP thì GP1 mói thực sự là phân boà giảm nhiễm còn GP 2 là phân
bào nguyên nhiễm ‘
TL
Ta nói GP 1 mới thực sự là phân bào giảm nhiễm vì : khi kết thúc GP 1 bộ NST trong TB giảm
đi một nửa về nguồn gốc NST so với TB ban đầu
GP 2 là phân bào nguyên nhiễm vì :ở lần phân bào này chỉ xảy ra sự phân chia các cromatit
trong các NST đơn bội kép đi về 2 cực TB. Nguồn gốc NST trong các TB con không thay đổi

vẫn giống như khi kết thúc GP 1 -> GP 2 là phân bào nguyên nhiễm
Câu 3: Tại sao nói sinh sản hữu tính tiến hoá hơn sinh sản vô tính ?( -> tại sao biến dò tổ hợp
xuất hiện phong phú ở loài sinh sản hữu tính )
TL
+ Sinh sản hữu tính được thực hiện qua con đường giảm phân tạo giao tử và thụ tinh. Trong quá
trình đó có xảy ra sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST -> tạo ra nhiều loại giao tử->
hình thành nhiều hợp tử khác nhau về nguồn gốc, chất lượng. Đó là nguồn nguyên liệu cho tiến
hoá
=> sinh sản hữu tính vừa duy trì bộ NST đặc trưng của loài vừa tạo ra các biến dò đảm bảo tính
thích ứng của SV trong quá trình chọn lọc tự nhiên
+ Sinh sản vô tính : là hình thứuc sinh sản theo cơ chế nguyên phân -> tạo ra các thế hệ con
giống mẹ -> không có biến dò để chọn lọc khi điều kiện sống thay đổi
Câu 4: giao tử là gì? Trình bày quá trình phát sinh giao tử ? so sánh giao tử đực và giao tử
cái ?
TL
+ Giao tử là TB có bộ NST đơn bội được hình thành trong quá trình giảm phân
Có 2 loại giao tử: gt đực và gt cái
+ Quá trình phát sinh GT
10


+ So sánh gt đực và cái
- Giống:
Đều hình thành qua GP
Đều chứa bộ NST đơn bội
Đều trải qua các giai đoạn phân chia giống nhau( NP, GP1, GP2 )
Đều có khả năng tham gia thụ tinh
- Khác
Giao tử đực
Giao tử cái

- Sinh ra từ các tinh nguyên bào
- Sinh ra từ các noãn nguyên bào
- Kích thước nhỏ hơn GT cái
- Kích thước lớni
- 1 tinh nguyên bào tạo ra 4 tinh trùng
- 1 noãn nguyên bào tạo ra 1 trứng
- Mang 1 trong 2 loại NST giới tính X hoặc Y
- Chỉ mang 1 NST giới tính X

Câu 5: So sánh sự khác nhau giữa NST thường và NST giưói tính ?
TL
NST thường
NST giới tính
- Gồm nhiều cặp
- Chỉ có 1 cặp
- Các cặp luôn tương đồng, giống nhau ở cả giới - Có thể tương đồng ( XX ) hoặc không
đực và cái
tương đồng ( XY ), khác nhau ở 2 giới
- Mang gen qui đònh các tính trạng không liên
- Mang gen qui đònh giớùi tính và các tính
quan đến giới tính
trạng liên quan đến giới tính

Câu 7: Sinh trai gái có phải do người vợ ? Tại sao tỉ lệ nam nữ xấp xỉ 1 : 1 ?
TL
Sinh trai gái không phải do người vợ
nữ qua giảm phân cho 1 loại trứng mang NST X
nam qua giảm phân cho 2 loại tinh trùng mang NST X hoặc Y
Nếu tinh trùng X kết hợp với trứng sẽ tạo ra hợp tử mang NST XX -> phát triển thành con gái
Nếu tinh trùng Y kết hợp với trứng sẽ tạo ra hợp tử mang NST XY -> phát triển thành con trai

Như vâïy sinh trai hay gái do tinh trùng người bố quyết đònh
SĐL:
P: XX
x
XY
Gp X
X , Y
F1:
XX
:
XY
Tỉ lệ nam nữ xấp xỉ 1 : 1
nữ qua giảm phân cho 1 loại trứng mang NST X
nam qua giảm phân cho 2 loại tinh trùng mang NST X hoặc Y với tỉ lệ ngang nhau, Khả năng
tham gia thụ tinh của hai loại tinh trùng X,Y với trứng diễn ra với xác suất ngang nhau -> tạo ra
2 loại tổ hợp XX, XY với tỉ lệ ngang nhau -> tỉ lệ nam nữ xấp xỉ 1 : 1

Lý thut vỊ nhiƠm s¾c thĨ. (Tiếp theo)

C©u 8: Tr×nh bµy cÊu tróc vµ chøc n¨ng cđa nhiƠm s¾c thĨ?
Tr¶ lêi:

11


- Khái niệm về nhiễm sắc thể: NST là một cấu trúc vật chất nằm trong nhân tế bào, dễ bắt màu thuốc
nhuộm kiềm tính. Khi tế bào không phân chia, trong nhân có các phần tử tản mạn ăn màu gọi là chất
nhiễm sắc. Khi tế bào phân chia, chất nhiễm sắc tập hợp lại thành những sợi ngắn có hình thái rõ nét
gọi là nhiễm sắc thể. Trong nhân tế bào sinh dỡng của loài NST tồn tại thành cặp tơng đồng khác
nhau về nguồn gốc tạo thành bộ NST lỡng bội kí hiệu là 2n. Trong giao tử chỉ chứa 1 chiếc của cặp

tơng đồng gọi là bộ NST đơn bội kí hiệu là n.
- Cấu trúc của nhiễm sắc thể:
+ Cấu trúc nên NST chủ yếu là ADN và prôtêin loại histon, có rất ít ARN.
+ Phân tử ADN quấn quanh các khối cầu prôtêin loại histon tạo nên chuỗi nucleoxom. Mỗi
Nucleoxom là một chuỗi dạng cầu, bên trong chứa 8 phân tử protêin loại histon, bên ngoài đợc quấn
bởi một đoạn ADN chứa 140 cặp nuclotit.
+ Tổ hợp của ADN với prôtêin loaị histon tạo nên sợi cơ bản có đờng kính 100A0. Sợi cơ bản xoắn
một lần nữa tạo thành sợi nhiễm sắc thể có đờng kính 250A0. Sợi NST xoắn lại tạo thành cấu trúc
cromatit.
+ Tại kì giữa của quá trình nguyên phân, NST có cấu trúc kép, cuộn xoắn cực đại đặc trng gồm 2
cromatit dính nhau ở tâm động, NST lúc này có dạng hình hạt, hình que hoặc chữ V.
+ Cấu trúc NST hình chữ V đợc coi là điển hình gồm 2 cánh dính với nhau ở tâm động.
- Chức năng của nhiễm sắc thể:
+ NST chứa ADN, trên ADN mang các gen, gen chứa TTDT. Vì vậy có thể nói NST là cấu trúc vật
chất chứa đựng, bảo quản TTDT ở mức độ tế bào.
+ NST là một trong các cấu trúc truyền đạt TTDT từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này, sang
thế hệ khác trong các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Câu 9: NST đợc đặc trng và ổn định trong cơ thể và qua các thế hệ khác nhau của loài nhờ nhứng cơ
chế nào?
Trả lời:
- Khái niệm về NST:
- Tính đặc trng của bộ NST:
+ Mỗi loài SV đều có bộ NST đặc trng về số lợng: VD: ở ngời 2n = 46; gà 2n = 78; ngô 2n = 20;
ruồi giấm 2n = 8.
+ Mỗi loài SV, bộ NST còn đợc đặc trng bởi hình dạng.
Trong tế bào sinh dỡng, các NST có hình dạng và kích thớc giống nhau sẽ bắt cặp với nhau
tạo thành cặp tơng đồng khác nhau về nguồn gốc do đó số lợng NST trong tế bào sinh dỡng của loài
là lỡng bội 2n. Trong giao tử NST giảm đi một nửa gọi là bộ NST đơn bội kí hiệu n.
ở đa số các loài SV bao gồm cả con ngời, cá thể cái mang cặp NST giới tính tơng đồng kí
hiệu XX, cá thể đực mang cặp NST giới tính không tơng đồng kí hiệu XY.

ở chim, gà, bớm và một số loài cá thì ngợc lại, con cái mang cặp NST giới tính XY, con đực
mang cặp NST giới tính XX.
- Tính ổn định của bộ NST:
Bộ NST của mỗi loài SV đợc duy trì ổn định qua các thế hệ kế tiếp của tế bào và cơ thể nhờ các cơ
chế sau đây:
+ Cơ chế tự nhân đôi của NST trong quá trình phân bào: Sự tự nhân đôi và phân li đồng đều của các
NST về 2 tế bào con trong quá trình nguyên phân là cơ chế đảm bảo cho bộ NST đặc trng của loài đợc duy trì ổn định qua các thế hệ tế bào và các thế hệ cơ thể ở loài sinh sản vô tính.
+ Cơ chế giảm phân và thụ tinh:
Sự tự nhân đôi và phân li của các NST trong 2 lần giảm phân liên tiếp sẽ tạo ra các loại giao tử đực,
cái chứa bộ NST đơn bội n.
Sự phối hợp của các giao tử đực mang (n) NST và giao tử cái mang (n) NST tạo ra hợp tử khôi phục
bộ NST lỡng bội 2n là cơ chế duy trì sự ỏn định NST qua các thế hệ cơ thể ở loài sinh sản hữu tính
Câu 10: So sánh quá trình nguyên phân và giảm phân?
Trả lời:
* Điểm giống nhau:
- Có sự nhân đôi của các NST mà thực chất là sự nhân đôi của ADN tại kì trung gian của nguyên
phân và GPI.
- Trải qua các kì phân bào tơng tự nhau( kì TG, kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối)
12


- Nhiễm sắc thể đều có các hoạt động nh: Nhân đôi, duỗi xoắn, tháo xoắn, đóng xoắn xếp hàng trên
mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào và phân li.
- Các thành phần của tế bào nh: Trung thể, thoi vô sắc, màng nhân, nhân con, màng sinh chất có
những biến đổi trong từng kì tơng ứng giống nhau.
- Đều là cơ chế sinh học nhằm đảm bảo ổn định vật chất di truyền qua các thế hệ.
* Điểm khác nhau:
Điểm so sánh
Nguyên phân
Giảm phân

1. Loại tế bào
- Xảy ra ở tế bào sinh dỡng và sinh
- Xảy ra ở tế bào sinh dục vào thời kì
dục sơ khai.
chín.
2. Số lần phân
- 1 lần
- 2 lần
bào
3. Lần phân bào
I
- Kì đầu
- Không xảy ra sự tiếp hợp, bắt chéo ,
- Xảy ra sự tiếp hợp , bắt chéo, trao đổi
trao đổi đoạn giữa các nhiễm sắc thể
đoạn giữa các NST kép trong cặp tơng
kép trong cặp NST tơng đồng.
đồng.
- Kì giữa
- NST kép tập trung thành 2 hàng ở
- NST kép tập trung thành 2 hàng ở
mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
- Kì sau.
- NST kép tách nhau ở tâm động phân - NST kép không tách nhau mà phân li
li về 2 cực TB nhờ sự co rút của sợi tơ độc lập, tổ hợp tự do tiến về 2 cực của
vô sắc.
tế bào với số lợng nh nhau.
- Kì cuối
- NST đơn duỗi dạng sợi mảnh trong
- NST giữ nguyên trạng thái kép cuộn

các tế bào con.
xoắn cực đại.
- Kết quả
- Từ 1 TB mẹ cho 2 tế bào con có SL
- Từ 1 TB mẹ cho 2 TB con có SL NST
NST giữ nguyên dạng lỡng bội nh tế
kép giảm đi một nửa.
bào mẹ
4. Lần phân bào - Không có
- Diễn biến tơng tự nguyên phân, kì
2.
TG II không xảy ra sự tự nhân đôi của
NST.
5. Kết quả
- Từ 1 TB mẹ cho 2 tế bào con có SL
- Từ 1 TB mẹ ban đầu qua 2 lần giảm
chung
NST giữ nguyên dạng lỡng bội nh tế
phân liên tiếp cho 4 TB con có SL NST
bào mẹ
đơn giảm đi 1 nửa, mang bộ đơn bội n
Câu 11: So sánh quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái?
* Điểm giống nhau:
- Đều phát sinh từ các tế bào mầm sinh dục( tế bào sinh dục sơ khai)
- Đều trải qua các giai đoạn:
+ GĐ sinh sản: Các tế bào sinh dục nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra các tế bào con( Tinh
nguyên bào và noãn nguyên bào)
+ GĐ sinh trởng: Các tinh nguyên bào và noãn nguyên bào tiếp tục hoàn thiện và phát triển tạo nên
các tế bào có kích thớc lớn: (tinh bào và noãn bào bậc I)
+ GĐ chín: Trải qua giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp: GPI và GPII.

- Đều tạo ra các giao tử khác nhau về nguồn gốc và chất lợng.
* Điểm khác nhau:
Điểm so sánh
Sự tạo tinh
Sự tạo trứng
1. Nơi phát sinh
- Xảy ra ở tinh hoàn.
- Xảy ra ở buồng trứng.
2. Số lợng giao tử - Mỗi tinh bào bậc 1 qua giảm phân
- Mỗi noãn bào bậc I qua giảm phân
tạo ra
tạo 4 tinh trùng đều có khả năng hoạt
chỉ tạo ra 1 trứng( và 3 thể cực), chỉ
động nh nhau.
TB trứng mới có khả năng tham gia
thụ tinh.
3. Đặc điểm giao - Tinh trùng có kích thớc bé, gồm 3
- Trứng có kích thứơc lớn, có dạng
tử.
phần: Đầu, cổ, đuôi. Lợng tế bào chất hình cầu, lợng tế bào chất nhiều do
không đáng kể.
phải tích luỹ chất dinh dỡng để nuôi
phôi ở giai đoạn đầu nếu xảy ra sự
thụ tinh.
13


Câu 12: NST giới tính là gì? Cho biết c/n của NST giới tính và cơ chế XĐ giới tính ở sinh vật?
Trả lời:
* Khái niệm về NST giới tính:

- Giới tính của SV là một tính trạng có cơ sở di truyền trong tế bào
- Trong tế bào của cơ thể SV , đặc biệt là động vật, ngoài các cặp NST thờng còn có cặp NST đặc
biệt khác nhau ở cá thể đực và cá thể cái, còn gọi là NST giới tính. Trong TB sinh dỡng, các NST thờng tồn tại thành từng cặp tơng đồng , NST giới tính khi thì tơng đồng làm thành cặp XX, khi không
tơng đồng làm thành cặp XY.
- Các gen trên NST giới tính ngoài những gen quy định tính đực , cái còn có các gen quy định tính
trạng thờng gọi là hiện tợng di truyền liên kết với giới tính.
- ở đa số các loài bao gồm cả ngời và ruồi giấm: Con cái có cặp NST giới tính tơng đồng XX, con
đực có cặp NST giới tính không tơng đồng XY.
- ở chim, bớm, bò sát, ếch nhái và một số loài cá, con đực có cặp NST giới tính XX, con cái có cặp
NST giới tính XY.
- ở bọ chét , châu chấu, bọ rệp..., con cái có cặp XX, con đực có cặp XO.
- ở bọ nhảy : con cái có cặp XO, con đực có cặp NST giới tính XX.
* Cơ chế xác định giới tính ở SV:
- Trong quá trình giảm phân, các cặp NST giới tính cùng phân li đi về giao tử , dẫn tới giao tử chỉ
chứa 1 chiếc NST giới tính.
- Trong quá trình thụ tinh, sự kết hơpj ngẫu nhiên của các giao tử đực và cái sẽ tạo ra 2 loại hợp tử: 1
loại họp tử chứa cặp NST xác định giới đực và 1 cặp NST xác định giới cái:
VD: - Cơ chế xác định giới tính ở ngời, động vật có vú, ruồi giấm...
P : Cái XX
x Đực XY
GP :
X
X; Y
F1 :
XX (cái) ; XY ( đực)
-

Bài tập về nhiễm sắc thể.
I. Dạng bài xác định số nhiễm sắc thể, số cromatit, số tâm động của tế bào qua các kì trong
nguyên phân.

Các công thức vận dụng.
1. Bảng tóm tắt.
Các kì
Trung gian
Đầu
Giữa
Sau
Cuối
Số NST
2n Kép
2n kép
2n kép
4n đơn
2n đơn
Số cromatit
4n
4n
4n
0
0
Số tâm động
2n
2n
2n
4n
4n
2. Các công thức.
- Một tế bào thực hiện k đợt nguyên phân liên tiếp thì số tế bào con tạo ra là : A = 2k.
- Có x tế bào qua k đợt nguyên phân liên tiếp sẽ tạo ra số tế bào con là: A = x.2k.
- Nếu x tế bào nguyên phân k1 đợt liên tiếp và y tế bào nguyên phân k2 đợt liên tiếp thì số tế bào con

tạo ra là : A = x.2k1 + y.2k2 .
- Số NST tự do trong môi trờng nội bào cung cấp cho quá trình nguyên phân (2k 1). 2n.
- S thoi phõn bo xut hin = (2k 1) = s thoi phõn bo b phỏ hy.
II. Dạng bài xác định số NST, cromatit, tâm động của tế bào trong giảm phân., phơng pháp
tính số tinh trùng , số trứng tạo ra sau giảm phân, số hợp tử đợc tạo thành.
Các kì
Trung gian I
ĐầuI
GiữaI
Sau I
CuốiI
Số NST
2n Kép
2n kép
2n kép
2n kép
n kép
Số cromatit
4n
4n
4n
4n
2n
Số tâm động
2n
2n
2n
4n
N
Các kì

Trung gianII
ĐầuII
GiữaII
SauII
CuốiII
Số NST
n Kép
n kép
n kép
2n đơn
n đơn
14


Số cromatit
2n
2n
2n
0
0
Số tâm động
N
N
N
2n
N
- Số tinh trùng đợc tạo thành = Số tế bào sinh tinh x 4.
- Số trứng hình thành = Số tế bào sinh trứng x 1.
- Số thể định hớng tạo ra = Số tế bào sinh trứng x 3.
III. Bài tập áp dụng.

Bài 1: ở lúa 2n = 24. Hãy xác định số tâm động ở kì sau của quá trình nguyên phân, số cromatit ở kì
giữa, số NST ở kì sau của quá trình nguyên phân có trong tế bào lúa trên?
Bài 2: Đậu Hà lan 2n = 14. Một tế bào sinh noãn của đậu hà lan đang bớc vào kì trung gian của
giảm phân I. Hãy xác định:
1. Số NST đơn, kép, số cromatit, số tâm động trong tế bào?
2. Khi tế bào trên bớc vào lần phân bào I bình thờng. Tính: Số NST kép ở kì đầu, kì giữa, số NST
kép đang phân li về 1 cực của tế bào là bao nhiêu? Kết thúc lần phân bào 2 trong mỗi tế bào con có
bao nhiêu NST đơn? Hai tế bào con đợc tạo ra trong lần phân bào này có kiểu gen giống hay khác
nhau? Vì sao?
Bi 3: Loi c chua cú 2n = 24.
a) Mt t bo ca loi tri qua nguyờn phõn liờn tip 8 ln. Xỏc nh:
- S t bo con c to thnh.
- Cú bao nhiờu NST trong t bo con.
- S NST n mụi trng ni bo cung cp.
- S thoi phõn bo xut hin trong c quỏ trỡnh.
b) 3,125% t bo con núi trờn u tip tc nguyờn phõn 3 ln. Xỏc nh:
- Cú bao nhiờu t bo con sinh ra t nhúm t bo trờn.
- S NST n mụi trng cung cp cho nhúm t bo ny nguyờn phõn.
- S thoi phõn bo b hy t nhúm t bo ú.
Bài 4: Trong một cây lúa, ngời ta thấy tế bào A nằm ở rễ nguyên phân3 lần, tế bào B nằm ở lá
nguyên phân4 lần. Tổng số NST đơn trong các tế bào do tế bào A sinh ra kém tổng số NST đơn
trong các tế bào do tế bào B sinh ra là 192. Hãy xác định:
1. Bộ NST lỡng bội của lúa là bao nhiêu?
2. Khi giảm phân , cây lúa có thể hình thành ít nhất bao nhiêu loại giao tử và có bao nhiêu kiểu hợp
tử khi thụ tinh?
Bài 5: Đậu Hà Lan 2n = 14, Một tế bào sinh dỡng của đậu sau một số lần phân chia đòi hỏi môi trờng nội bào cung cấp số nguyên liệu đủ xây dựng 210 NST đơn mới. Hãy xác định:
1. Tổng số tế bào con đợc tạo ra sau phân bào.
2. Số lần phân bào của tế bào sinh dỡng nói trên.
Bài 6: Một tế bào hợp tử ở ngời đã tién hành nguyên phân một số lần để tạo phôi. Tổng số NST đơn
trong các tế bào phôi là 2944. Hãy cho biết :

1. Hợp tử đã nguyên phân mấy lần?
2. ở kì giữa của lần nguyên phân cuối cùng trong các tế bào có chứa bao nhiêu NST kép?
Cho Biết ở ngời 2n = 46.
Bi 7: Bn t bo A, B, C, D u thc hin quỏ trỡnh nguyờn phõn. T bo B cú s ln nguyờn phõn
gp 3 ln so vi t bo A v ch bng ẵ s ln nguyờn phõn ca t bo C. Tng s ln nguyờn phõn
ca c 4 t bo l 19. Hóy xỏc nh:
- S ln nguyờn phõn ca mi t bo trờn?
- S thoi phõn bo xut hin qua quỏ trỡnh nguyờn phõn ca c 4 t bo?
- Nu mụi trng ni bo cung cp tt c 3492NST n thỡ b NST lng bi ca loi bng bao
nhiờu?
Bài 7:Cải Bắp có bộ NST 2n = 18. Quan sát một số nhóm tế bào gốc lá cải bắp đang tiến hành
nguyên phân ở các kì khác nhau ngời ta đếm đợc 720 NST bao gồm cả NST kép đang nằm trên mặt
phẳng xích đạo của thoi phân bào lẫn các NST đơn đang phân li về hai cực của tế bào. Trong đó số
NST kép nhiều hơn số NST đơn là 144. Hãy xác định:
1. Các tế bào đang nguyên phân ở kì nào?
2. Số lợng tế bào ở mỗi kì là bao nhiêu?
3. Nếu nhóm tế bào trên đều có nguồn gốc từ tế bào khởi đầu thì suy ra chúng đã trải qua mấy đợt
phân bào?
15


Bài 8: Trong buồng trứng của một con heo, tại vùng chín, ở kì giữa của lần phân bào thứ hai, trên
mặt phẳng xích đạo của thoi phân baò trong mỗi tế bào trứng ngời ta đếm đợc 19 NST kép.
75% số trứng chín thụ tinh có kết quả. Các hợp tử sau khi phân chia 3 đợt liên tiếp đã tạo 2736 NST
đơn trong toàn bộ các tế bào phôi. Hãy cho biết :
1. Trong buồng trứng của heo có bao nhiêu trứng chín?
2. Nếu trong lần phối giống trên, hiệu quả thụ tinh của tinh trùng chỉ đạt 12,5% thì đã có bao nhiêu
tế bào sinh dục tham gia giảm phân?
Bài 9: Khi tiến hành lai giống một cặp cá chép, ngời ta thu đợc 720 cá con. Tính ra trong phép lai
này hiệu quả thụ tinh của trứng là 90%, còn của tinh trùng chỉ đạt 60%. Biết tổng số NST đơn trong

các tế bào sinh tinh và sinh trứng nhiều hơn tổng số NST đơn tỏng số NST đơn trong hợp tử là
39.520 chiếc.
a) Hãy xác định bộ NST lỡng bội của cá nói trên?
b) Nếu trong quá trình trên , cá đã khởi đầu sinh sản bằng 50 tế bào sinh dục sơ khai thì mỗi tế bào
đã phải nguyên phân mấy đợt trớc khi chín? Cho rằng số đợt nguyên phân của các tế bào là nh nhau.
Bài 10: Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8. Quan sát một cá thể ruồi cái , tại vùng chín của buồng trứng
ngời ta đếm đợc 1024 NST kép đang xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
trong các tế bào. Hãy cho biết.
a) Kết thúc quá trình phân bào nói trên , ruồi cái hình thành bao nhiêu trứng?
b) Nếu ruồi đực chỉ khởi đầu quá trình sinh sản bằng 1 tế bào sinh dục sơ khai thì tế bào này trải qua
mấy lần nguyên phân trớc khi giảm phân mới đủ số tinh trùng để thụ tinh cho tất cả các trứng nói
trên?
Cho rằng mỗi tinh trùng thụ tinh đợc 1 trứng.
Bài 11: ở ngời ,2n = 46.
a) Quan sát một nhóm tế bào trứng tại vùng chín ngời ta đếm đợc 138 NST kép. Nhóm tế bào này
đang ở kì nào , với số lợng bao nhiêu?
b) Quan sát một nhóm tế bào sinh tinh tại vùng chín ngời ta đếm đợc 5888 NST đơn đang phân li về
2 cực của tế bào.
- Xác định số tế bào của nhóm.
- Khi kết thúc hoạt động phân bào, có bao nhiêu tinh trùng đợc tạo thành?
Bài 12: ở một cá thể thực vật, có một tế bào sinh dục sơ khai sau khi nguyên phân liên tiếp nhiều đợt
đã đòi hỏi môi trờng cung cấp 434 NST đơn. Sau đó tất cả các tế bào con do tế bào này sinh ra đều
bớc vào giảm phân và môi trờng lại phải cung cấp tiếp 448 NST đơn nữa.
- Hãy xác định số lần nguyên phân?
- Có bao nhiêu giao tử đựoc tạo thành sau giảm phân( Cho rằng mỗi tế bào con hình thành sau
giảm phân đều hình thành nên 1 giao tử).
Bài 13: ở một cá thể động vật, có 3 tế bào sinh dục sơ khai cùng nguyên phân một số đợt bằng nhau,
sau đó tất cả các tế bào con do tế bào này sinh ra đều bớc vào giảm phân hình thành giao tử. Cả hai
quá trình này đòi hỏi môi trờng cung cấp 1512 NST đơn, trong đó, số NST đơn cung cấp cho quá
trình giảm phân nhiều hơn số NST đơn cung cấp cho quá trình nguyên phân là 24. Hãy xác đinh;

a) Số đợt nguyên phân của mỗi tế bào?
b) Số NST kép trong kì sau 1 của GP ở mỗi tế bào?
c) Số NST đơn trong kì sau II của giảm phân ở mỗi tế bào?
d) Số giao tử đợc tạo thành sau giảm phân?
IV. Bài tập về nhà:
Bi 1: Rui gim cú b NST 2n = 8. Cú 5 t bo sinh dng tri qua s t nguyờn phõn bng nhau,
ó cn mụi trng ni bo cung cp nguyờn liu to thờm 1240 cromatit mi.
1. Xỏc nh s ln nguyờn phõn cựa mi t bo?
2. Nu mt s t bo khỏc ca loi u nguyờn phõn liờn tip 3 t, mụi trng ó phi
cung cỏp nguyờn liu tng ng 392NST n. Cho bit s t bo tham gia nguyờn
phõn?
Bi 2: ci bp b NST lng bi 2n = 18.
1. hóy cho bit s tõm ng, s cromatit, s NST cú trong mt t bo qua mi kỡ ca quỏ
trỡnh gim phõn?
2. Mt t bo ca loi trờn nguyờn phõn mt s t. Cỏc t bo con u tri qua quỏ trỡnh
gim phõn. Ngi ta m c 288NST n ang phõn li v 2 cc ca t bo.
a) T bo ang kỡ no v cú bao nhiờu t bo ang phõn chia?
16


b) Tớnh s t nguyờn phõn ca t bo ban u?
Bi 3: Mt loi rui cú b NST lng bi 2n = 12
1) Xột 5 t bo mn vựng sinh sn u nguyờn phõn liờn tip 4 t. Tt c cỏc t bo con u
tham gia gim phõn to giao t. Tớnh s giao t c sinh ra.
2) Xỏc nh s NST n mụi trng cn cung cp cho cỏc t bo ti mi vựng: sinh sn, tng
trng, chớn?
3) Tớnh s thoi phõn bo xut hin, s thoi phõn bo b phỏ hy qua quỏ trỡnh gim phõn ca
mi t bo núi trờn?

lý thuyết về ADN, ARN, Prôtêin.

Câu 1: Trình bày cấu trúc và chức năng của ADN?
Trả lời:
1. Khái niệm về ADN.
- ADN là một cấu trúc vật chất nằm trong nhân tế bào, số ít tham gia vào cấu tạo các bào quan là
thành phần cơ bản cấu tạo nên nhiễm sắc thể, nó có khối lợng phân tử lớn do nhiều đơn phân là các
nucleôtit kết hợp lại. Đóng vai trò là cơ sở vật chất của hiện tợng di truyền ở cấp độ phân tử.
- ADN có khả năng tự nhân đôi và sao chép nguyên vẹn trình tự sắp xếp các nucleôtit nhằm duy trì
và truyền đạt ổn định TTDT qua các thế hệ.
2. Cấu trúc của ADN.
* Cấu trúc hoá học:
- Đợc tạo nên từ 5 nguyên tố : C, H, O, N, P.
- Là đại phân tử cấu trúc theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là các nucleôtit, có 4 loại
nucleôtit: A, T, G, X.
- Thành phần cấu tạo 1 nucleôtit gồm:
+ 1 phân tử đờng C5H10O4.
+ 1 phân tử H3PO4.
+ Một trong 4 loại bazơ nitơ: A, T, G, X
- Có tính đa dạng đặc thù bởi số lợng, thành phần, TTSX các nucleôtit trên ADN.
- Hàm lợng ADN trong giao tử bằng 1/2 hàm lợng ADN trong tế bào thờng.
* Cấu trúc không gian.
- Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch đơn song song quấn quanh 1 trục theo chiều từ
trái qua phải.
- ADN xoắn theo chu kì , mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nucleôtit có chiều dài 34A0 , đờng kính 20A0.
- Trong 2 mạch đơn , một mạch đợc gọi là khuôn mẫu, mạch còn lại gọi là mạch bổ sung.
- Cấu trúc một mạch đơn:
+ Do các nuclêôtit liên kết với nhau nhờ các liên kết cộng hoá trị giữa axitphôtphoric của nu này với
phân tử đờng của nu kế tiếp.
- Cấu trúc hai mạch đơn.
+ Các nu trên mạch đơn 1 liên kết với các nu trên mạch đơn 2 theo nguyên tắc bổ sung ; A liên kết
với T bằng 2 liên kết hiđro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđro.

+ Nhờ tính chất liên kết nh vậy nên khi biết trình tự sắp xếp các nu trên 1 mạch đơn sẽ xác định đợc
trình tự sắp xếp các nu trên mạch đơn còn lại.
+ Liên kết hiđro là một liên kết yếu, nhng do trong phân tử ADN, số lợng liên kết tơng đối lớn nên
có độ bền tơng đối, khi cần thiết , hai mạch đơn có thể tách nhau ra sau đó lại kết hợ với nhau và
xoắn lại.
+ Các nu trong phân tử ADN liên kết với nhau theo một trật tự rất nghiêm ngặt, chỉ cần thay đổi vị
trí của một nu bất kì nào đó trên một mạch đơn sẽ làm cho cả phân tử ADN bị thay đổi.
3. Chức năng của ADN.
- Lu trữ TTDT: TTDT đợc mật mã bởi trật tự sắp xếp các nu trên phân tử ADN( cụ thể là trên mạch
mã gốc, mỗi đoạn phân tử ADN gọi là gen, TTSX các nu trên gen mã hoá cấu trúc của các axitamin
trên phân tử protêin dới dạng mã bộ ba.
- Truyền đạt TTDT: ADN có khả năng sao chép nguyên vẹn TTSX các nu đảm bảo duy trì ổn định
vật chất di truyền qua các thế hệ.
Câu 2 : Trình bày tính đặc trng và ổn định của ADN?
17


Trả lời:
Tuy có nhiều loại ADN khác nhau nhng chúng đều đợc cấu trúc từ 4 loại nu: A, T, G, X. Sự
thay đổi số lợng, thành phần, TTSX các loại nu đó sẽ tạo ra vô số các ADN khác nhau Mỗi loài sinh
vật đều có những phân tử ADN đặc trng cho mình vì vậy ADN có tính đặc trng.
- Tính đặc trng của ADN :
+ Đặc trng về cấu trúc: Mỗi loài sinh vật đều có những phân tử ADN đặc trng. Mọi sự thay đổi
TTSX các nu trên phân tử ADN dẫn tới bản chất ADN bị thay đổi, mà ADN mang gen quy định cấu
trúc phân tử protêin hình thành tính trạng nên ADN thay đổi sẽ làm thay đổi tính trạng di truyền của
sinh vật.
+ Đặc trng về tỉ lệ (A + T)/(G + X) : Tỉ lệ này trong các ADN khác nhau thì rất khác nhau, ở mỗi
loài sinh vật , tỉ lệ này đợc đặc trng và ổn định gọi là hệ số đặc hiệu ADN>
VD: ở ngời 1,5, ở gà mái 1,36, nấm men, 1,8.
+ Hàm lợng ADN trong nhân tế bào cũng mang tính chất đặc trng cho loài.

VD: Trong nhân tế bào sinh dỡng của ngời , hàm lợng ADN là 6,6.10-12g, trong giao tử hàm lợng
này giảm đi 1/2còn 3,3.10-12g.
- Tính ổn định cảu ADN:
ADN đợc ổn định nhờ các cơ chế sau:
+ Cơ chế tự nhân đôi của ADN, giúp ADN con có TTSX các nu giống hệt ADN mẹ, giúp thế hệ sau
giữ nguyên về cấu trúc và hàm lợng ADN, nhờ vậy màTTDT cũng đợc ổn định.
+ Cơ chế nguyên phân, giảm phân, thụ tinh, nhiếm sắc thể nhân đôi, phân li, tổ hợp mà thực chất là
sự tự nhân đôi, phân li, tổ hợp của các ADN khiến cho ADN ở thế hệ con đợc ổn định.
Tuy nhiên sự ổn định của ADN chỉ mang tính chất tơng đối vì:
+ ADN có thể bị đột biến dới tác động trực tiếp hoặc gián tiếo của môi trờng ngoài hay môi trờng
trong làm biến đổi cấu trúc của ADN.
+ Sự bắt chéo, trao đổi đoạn của các nhiễm sắc thể kép trong cặp nhiễm sắc thể tơng đồng tại kì đầu
của quá trình giảm phân I dẫn đến ADN của thế hệ con cũng mang nhiều đặc điểm mới.
Câu 3: Gen là gì? Vì sao nó là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử?
Trả lời :
* Khái niệm về gen:
- Gen là một đoạn của phân tử ADN quy định cấu trúc của một loại phân tử prôtêin nào đó.
- Gen đợc đặc trng bởi số lợng, thành phần, trật tự sắp xếp các nu trên mỗi mạch đơn.
- Gen là bản mã gốc điều khiển các quá trình tái sinh, sao mã và giải mã.
- Một phân tử ADN mang nhiều gen, gen mang thông tin về cấu trúc phân tử protêin dới dạng mã bộ
ba( Cứ 3 Nu liền nhau trên mạch mã gốc sẽ mã hoá 1 axitamin.
- Gen chủ yếu nằm ở trong nhân tế bào hoặc ở ngoài tế bào chất, gen có thể nằm trên NST thờng hay
NST giới tính. Gen có rất nhiều dạng khác nhau.
* Gen là CSVC của sự di truyền ở cấp độ phân tử.
- Gen là thành phần chủ yếu của NST, NST Đợc cấu tạo bởi protêin loại hitston, lõi là ADN mang
thông tin di truyền.
- Gen có trong các bào quan nh ti thể, lạp thể, là cơ sỏ của sự di truyền qua tế bào chất.
- Gen mang tính đa dạng , đặc thù bởi số lợng, thành phần, trình tự sắp xếp các Nu.
- Gen đợc duy trì ổn định nhờ các cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. Qua các cơ chế này
NST sẽ tự nhân đôi, phân li và tổ hợp ( mà thực chất là sự nhân đôi phân li và tổ hợp của các ADN

khiến cho hệ thống gen của sinh vật đợc ổn định.
- Gen có khả năng tự nhân đôi sinh ra các gen con giống hệt gen mẹ về cấu trúc.
- Gen điều khiển quá trình tổng hợp protêin thông qua mối quan hệ: Gen -> mARN -> Protêin ->
Tính trạng( Phải giải thích mối quan hệ này).
- Gen có thể bị biến đổi dới tác động trực hay gián tiếp từ môi trờng bên trong hay bên ngoài tạo
nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.
Câu 4: Trình bày quá trình tổng hợp ADN? ARN?
Trả lời:
* Quá trình tổng hợp ADN:
- ADN có khả năng tự nhân đôi. Từ 1 phân tử ADN mẹ sẽ tạo ra 2 phân tử ADN con giống hệt nhau
và giống hệt phân tử ADN mẹ về số lợng, thành phần và trình tự sắp xếp các nu trong phân tử.

18


- Quá trình tự nhân đôi của phân tử ADN diễn ra trong nhân tế bào, tại các NST , vào kì trung gian
của quá trình phân bào, lúc NST ở dạng sợi mảnh. Chỉ với một số ít ADN ngoài nhân là diễn ra ở tế
bào chất.
- Diễn biến quá trình tự nhân đôi nh sau:
+ Dới tác dụng của enzim ADN Polimeraza, ADN tháo xoắn tách dần 2 mạch đơn từ đầu này tới
đầu kia.
+ Các nu tự do trong môi trờng nội bào lần lợt liên kết với các nu trên mỗi mạch đơn theo nguyên
tắc bổ sung( A lk với T bằng 2 lk H, G lkX bằng 3 lk H và ngợc lại) dần hình thành mạch mới theo
hai chiều ngợc nhau nhờ tác dụng của enzim tái bản tạo 2 mạch kép mới. Trên 2 mạch đơn mới đợc
tổng hợp, một mạch đợc tổng hợp liên tục, mạch còn lại đợc tổng hợp gián đoạn và đợc nối lại nhờ
enzim nối.
+ Khi các nu tự do lk hết với các nu trên 2 mạch thì 2 ADN con đợc hình thành , 2 ADN con này
xoắn lại tạo nên 2 chuỗi xoắn kép giống hệt nhau và giống hệt phân tử ADN mẹ.Mỗi phân tử ADN
mới có 1 mạch đơn của mẹ, một mạch mới đợc tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung.
- Nguyên tắc tổng hợp:

+Nguyên tắc bổ sung.
+ Nguyên tắc bán bảo toàn
+ Nguyên tắc giữ lại một nửa.
*Quá trình tổng hợp mARN.
- mARN đợc tổng hợp dựa trên mạch khuôn mẫu ( Mạch mã gốc) của gen.
- Diễn biến quá trình tổng hợp:
+ Dới tác dụng của enzim ARN polimeraza, đoạn phân tử ADN ( tơng ứng với 1 hoặc một vài
gen) tháo xoắn tách dần hai mạch đơn.
+ Dới tác dụng của một enzim nhận ra mạch mã gốc, các nu tự do trong môi trờng nội bào sẽ đợc
vận chuyển tới liên kết với các nu trên mạch mã gốc của gen theo nguyên tắc bổ sung.
A mạch gốc lk với U , G mạch gốc lk với X, T mạch gốc lk với A , X mạch gốc lk với G.
+ Tổng hợp xong các mARN rời khỏi mạch mã gốc , ra khỏi nhân, tới ribboxom tham gia vào quá
trình tổng hợp protêin.
- Nguyên tắc tổng hợp:
+ Bổ sung
+ Khuôn mẫu mạch mã gốc của gen.
Câu 5 : Trình bày cấu trúc và chức năng của phân tử ARN ?
1. Cấu trúc chung :
- ARN là axit ribonucleic, là một phân tử sinh họccó vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp
protêin của tế bào.
- Đợc cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, mà đơn phân là các nu, mỗi ARN có khoảng vài chục đến
vài ngàn nu, gồm 4 loại nu : A, U, G, X.
- Mỗi nu đều gồm 3 thành phần : 1 phân tử đờng C5H10O5, một phân tử H3PO4, một gốc bazơnitơ.
- Các nu lk với nhau nhờ mối lk hoá trị giữa phân tử đờng của nu này với phân tử H3PO4 của nu kế
tiếp.
- Phân tử ARN chỉ gồm có 1 mạch đơn xoắn.
2. Cấu trúc và chức năng của từng loại ARN.
- có 3 loại ARN.
a. mARN( ARN thông tin)
- Cấu trúc:Là một chuỗi polinu đợc tổng hợp từ mạch khuôn mẫu của gen( gen mang thông tin về

cấu trúc của phân tử protêin). Bởi vậy mARN là bản mã sao về trình tự sắp xếp các nu trên mạch mã
gốc của gen cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung (A U; G X; T A; X G).
VD: + Trình tự các nu trên mạch mã gốc: A T G X T A G
+ Trình tự các nu trên mạch mARN U A X G A U X.
Các phân tử mARN đều đợc bắt đầu bằng bộ ba AUG( gọi là mã mở đầu), axit amin mà nó mã hoá
là methionin, là tín hiệu khởi đầu cho quá trình tổng hợp protêin.
Tiếp đến là bộ ba mã sao , mỗi bộ ba xác định vị trí của một loại axitamin nhất định trên phân tử
protêin(chuỗi polipeptit). Cuối cùng là bộ ba kết thúc(UAA, UGA, UAG) là tín hiệu kết thúc quá
trình tổng hợp. Bộ ba kết thúc không mã hoá axitamin.
- Chức năng: Phân tử mARN có nhiệm vụ mang bản mã sao thông tin di truyền từ nhân đến riboxom
để tổng hợp phân tử protêin.
b)ARN vận chuyển(tARN).

19


- Cấu trúc: Là một mạch polinu, gồm khoảng từ 10 -> 100nu, quấn lại một đầu thành nhiều thuỳ , tại
các thuỳ có 1 số đoạn song song, các nu tại các điểm này lk với nhau theo nguyên tắc bổ sung.
tARN có một đầu mang bộ ba đối mã, một đầu mút tận cùng mang axitamin.
- Chức năng: Mang axitamin tới riboxom, mang bộ ba đối mã để khớp với bộ ba mã hoá trên
mARN, để xác định vị trí của axitamin trên phân tử protêin đợc tổng hợp.
Mỗi loại tARN chỉ vận chuyển 1 loại axitamin, mỗi loại axitamin có thể tơng ứng với 2 3 tARN.
c) ARN riboxom(rARN).
- Cấu trúc: là một mạch polinu.
- Chức năng: rARN là thành phần cấu tạo nên riboxom.
Câu 6 : So sánh gen với phân tử mARN về cấu trúc và chức năng ?
Trả lời :
* Giống nhau :
- Đều đợc tạo nên từ 5 nguyên tố hoá học C, H, O, N, P.
- Đều đợc cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân là các nu, cấu trúc 1 nu đều gồm 3

thành phần chính.
- Các nu lk dọc trên phân tử nhờ mối lk cộng hoá trị giữa H3PO4 của đơn phân này với gốc phân tử
đờng của đơn phân kế tiếp
- Đều tham gia vào quá trình tổng hợp protêin trong tế bào.
* Khác nhau:
Điểm so sánh
Gen
mARN
Cấu trúc
- Là 1 đoạn xoắn kép của phân tử ADN,
-Chỉ có 1 mạch đơn.
gồm 2 mạch đơn song song xoắn đều đặn
quanh 1 trục theo chiều từ trái qua phải.
- Đơn phân là các Nu gồm 3 thành phần: 1 - Đơn phân là các nu, mỗi nu gồm 3
phân tử đờng C5H10O4, H3PO4, 1 trong 4
TP: 1 phân tử đờng C5H10O5, H3PO4,
loại bazơnitơ A, T, G, X.
1 trong 4 loại bazơni tơ: A, U, G, X.
Chức năng
- Là cấu trúc vật chất mang TTDT, có khả - Là cấu trúc trung gian , giúp quá
năng tái sinh, sao mã tạo phân tử mARN.
trình truyền đạt TTDT từ gen
protêin.
- Gián tiếp điều khiển quá trình giải
- Trực tiếp điều khiển quá trình giải
mãtổng hợp protêin của té bào ( qua
mã tổng hợp protêin cho tế bào.
mARN)
Câu 7: Trình bày cấu trúc và chức năng của phân tử protêin?
Trả lời:

1. Cấu trúc phân tử protêin:
- Đợc tạo nên từ 4 nguyên tố hoá học : C, H, O, N.
- Là đại phân tử cấu trúc theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là các axitamin, có khoảng
hơn 20 loại axitamin.
- Mỗi axitamin đều gồm : 1 gốc amin ( - NH2), Một gốc cacboxyl(-COOH), và một gốc R( gốc
hiđrocacbon) rất khác nhau, cácaxitamin phân biệt nhau bởi gốc R.
- Các axitamin trong phân tử protêin lk với nhau nhờ mối lk peptit giữa gốc amin của aa này với
nhóm cacboxyl của axitamin kế tiếp tạo thành chuỗi polipeptit.
- Protêin có tính đa dạng, đặc thù bởi số lợng, thành phần, trình tự sắp xếp các aa trong chuỗi
axitamin.
Ngoài ra prôtêin còn đợc đặc thù bởi cấu trúc bậc.
- Cấu trúc bậc của phân tử protêin:
+ Cấu trúc mạch thẳng với trình tự sắp xếp xác đinh các axitamin tạo nên cấu trúc bậc I.
+ Cấu trúc này xoắn lại dạng lò xo hoặc bện kiểu dây thừng tạo cấu trúc bậcII.
+ Cấu trúc bậc II xoắn lại một lần nữa tạo nên cấu trúc bậc III kiểu không gian 3 chiều đặc trng.
+ Sự kết hợp của các cấu trúc bậc III tạo nên cấu trúc bậc IV.Nhờ có 4 hình thức cấu trúc này mà
phân tử protêin có dạng rất khác nhau.
2. Chức năng:
- Chức năng cấu trúc: Là thành phần quan trọng cấu trúc nên màng tế bào, tế bào chất, nhân, nhiễm
sắc thể, các bào quan...Chúng quy định các đặc điểm bên ngoài cũng nh trong của các cấu trúc
trên.
20


- Chức năng xúc tác: Là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các enzim xúc tác cho các phản ứng sinh
hoá trong tế bào và ngoài cơ thể.
- Chức năng điều hoà: Tham gia vào thành phần cấu trúc các hoocmon điều hoà các quá trình trao
đổi chất.
- Chức năng bảo vệ: Tham gia vào thành phần cấu tạo các kháng thể bảo vệ cơ thể chống vi khuẩn,
virut xâm nhập.

- Chức năng vận động: Tham gia vào cấu trúc các bó cơ, bắp cơ , thành các cơ quan giứp cơ thể vận
động.
- Chức năng cung cấp năng lợng: Khi đợc phân giải protêin cũng giải phóng ra năng lợng cung cấp
cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
Câu 8: Nguyên tắc bổ sung giữa các bazơnitơ thể hiện nh thế nào trong các cấu trúc và cơ chế
phân tử của hiện tợng di truyền, nguyên tắc bổ sung có ý nghĩa gì?
Trả lời:
* Nguyên tắc bổ sung biểu hiện trong cấu trúc của phân tử ADN.
- Trên 2 mạch đơn ADN, các nu lk với nhau theo nguyên tắc bổ sung : A lk với T bằng 2 lk H, G lk
với X bằng 3 lk H và ngợc lại.
* Biểu hiện trong cấu trúc của phân tử tARN.
Phân tử tARN là một mạch xếp cuộn lại một đầu. Trên phân tử ngoài những đoạn tạo thành thuỳ
tròn, còn có những đoạn trong đó các nu lk với nhau theo nguyên tắc bổ sung : (A = U, G = X hoặc
ngợc lại).
* Biểu hiện trong cơ chế tự nhân đôi của phân tử ADN.
- Khi tế bào chuẩn bị bớc vào phân bào, trong tế bào xảy ra hiện tợng NST tự nhân đôi, mà cơ sở của
hiện tợng tự nhân đôi này là của ADN. Dới tác dụng của enzim ADN polimeraza, 2 mạch đơn
ADN tháo xoắn từ đầu này tới đầu kia. Sau đó các nu tự do trong môi trờng nội bào đợc vận chuyển
tới lk với các nu trên 2 mạch theo NTBS( tự nói NTBS).
- Kết quả tạo ra 2 phân tử ADN con có cấu trúc giống nhau và giống hệt ADN mẹ.
* Biểu hiện trong cơ chế tổng hợp mARN.
- Dới tác dụng của enzim ARN pilimeza, 2 mạch đơn của gen tách rời nhau, các nu trên mạch
khuôn mẫu sẽ lk với các nu tự do trong môi trờng nội bào theo NTBS( Tự nói NTBS).
- Kết quả tạo ra một phân tử mARN sao chép TTDT từ gen ra ribỗom tham gia vào quá trình tổng
hợp protêin.
* Biểu hiện trong cơ chế giải mã tổng hợp phân tử protêin.
- Tại riboxom, khi lắp ghép các axitamin vào chuỗi axitamin, xảy ra hiện tợng khớp mã giữa bộ ba
đối mã trên phân tử tARN với bộ ba mã hoá trên phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung(A- U, G
X, ngợc lại).
- Kết quả tổng hợp nên chuỗi axitamin.

2. ý nghĩa sinh học của nguyên tắc bổ sung.
- Nguyên tắc bổ sung đảm bảo cho phân tử ADN vừa có tính ổn định để thực hiện chức năng macg
TTDT, vừa dễ dàng tách rời 2 mạch đơn để thực hiện chức năng tái sinh, sao mã trong quá trình
truyền đạt TTDT.
- Nguyên tắc BS, Đảm bảo cho phân tử ADN có khả tự sao chép chính xác đúng mẫu ban đầu tạo ra
các phân tử ADN mới giống hệt nó, từ đó đảm bảo tính đặc trng và ổn định ADN của các loài qua
các thế hệ tế bào và cơ thể kế tiếp nhau.
- Nguyên tắc bổ sung đảm bảo cho sự xác định đúng vị trí các axitamin trong chuỗi aa, nhờ đó mà
TTDT đợc truyền đạt từ ADN -> Protêin.
Câu 9: Thế nào là mã bộ ba, vì sao mã di truyền phải là mã bộ ba?
- Khái niệm mã bộ ba:
Cứ 3 Nucleôtit cùng loại hay khác loại đứng kế tiếp nhau trên phân tử ADN mã hoá cho một
axitamin hoặc làm nhiệm vụ kết thúc chuỗi pilipeptit gọi là mã bộ ba.(0,25đ)
- Mã di truyền là mã bộ ba vì:
+ Nếu mỗi nucleôtit mã hoá một axit amin thì 4 loại nucleotit chỉ mã hoá đợc 4 axitamin, không đủ
để mã hoá hơn 20 loại axit amin.(0,25đ)
+ Nếu 2 nucleôtit kế tiếp nhau mã hoá 1 axit amin thì với 4 loại nucleôtit chỉ tạo đợc 42 = 16 mã bộ
hai không đủ để mã hoá hơn 20 loại axit amin.(0,25đ)
+ Nếu theo nguyên tắc cứ 3 nucleôtit kế tiếp nhau mã hoá một axit amin thì với 4 loại nucleôtit tạo
ra 43 = 64 mã bộ ba , đủ để mã hoá hơn 20 loại axit amin.(0,25đ)
21


+ Nếu 4 nucleôtit mã hoá một axit amin thì với 4 loại nucleôtit sẽ tạo ra 44 = 256 mã bộ 4 lại quá
thừa để mã hoá hơn 20 loại axit amin.(0,25đ)
Vì vậy mã bộ ba là mã phù hợp nhất. Ngời ta đã xác định đợc trong 64 mã bộ ba thì có 3 mã bộ 3
làm nhiệm vụ kết thúc không mã hoá axit amin đó là: ATT, ATX, AXT tơng ứng là : ƯAA, UAG,
UGA trên mARN. Nên chỉ có 61 mã bộ ba mã hoá hơn 20 loại axit amin.(0,25đ).
Câu 10:Trình bày quá trình tổng hợp phân tử protêin trong tế bào?
Trả lời:

- Protêin đợc tổng hợp trong tế bào chất , tại các riboxom, lúc mà tế bào và cơ thể có nhu cầu.
- Quá trình tổng hợp gồm các giai đoạn sau:
* Giai đoạn chuẩn bị:
- ở giai đoạn này diễn ra các hoạt động chính là :
+ Hoạt hoá axitamin, dới tác dụng của enzim aa đợc hoạt hoá thành dạng hoạt động, sau đó liên kết
với tARN .
- Các giai đoạn này đều có sự tham gia cảu các enzim đặc hiệu và năng lợng ATP.
* Giai đoạn tổng hợp chuỗi polipeptit( pt có cấu trúc bậc I)
- ở giai đoạn này có các hoạt động là :
+ mARN rời khỏi nhân tới riboxom để tham gia vào quá trình tổng hợp chuỗi protêin.
+ Riboxom bám vào mã mở đầu (AUG) trên phân tử mARN, tARN mang axitamin mở đầu là
methinonin tiến vào riboxom . Bộ ba đối mã trên phân tử mARN sẽ khớp với bộ ba mã hoá trên
phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung : A U, G X và ngợc lại, tARN nhả axitamin mở đầu .
+ Riboxom dịch chuyển một nấc 3nucleotit tiếp theo trên phân tử mARN, tARN mang axitamin
thứ nhất tiến vào riboxom, bộ ba đối mã trên tARN khớp với bộ ba mã hoá trên mARN theo nguyên
tắc bổ sung giống nh đối với axitamin mở đầu, tARN nhả aa thứ nhất để hình thành liên kết peptit
giữa aa mở đầu và aa thứ nhất.
+ Quá trình cứ tiếp tục nh vậy tới khi riboxom trợt hết phân tử mARN qua bộ ba kết thúc là(UAG,
UGA hoặc UAA) thì 1 phân tử protêin đợc hình thành , dới tác dụng của một enzim đặc hiệu sẽ tách
aa mở đầu và giải phóng chuỗi aa.
+ Tổng hợp xong protêin tiếp tục hoàn thiện lên các cấu trúc bậc cao hơn để thực hiện chức năng
của mình.
Câu 10 : Giải thích mối quan hệ giữa :
(1)
Gen
mARN (2)
Protêin (3)
Tính trạng.
Trả lời:
(1): Mối quan hệ giữa gen và mARN: mARN đợc tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của mạch mã gốc

của gen do đó, trình tự sắp xếp các nu trên mạch mã gốc quy định trình tự sắp xếp các nu trên mạch
phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung:
- A của mạch mã gốc tơng ứng với U trên mạch ARN. - G của mạch mã gốc tơng ứng với X trên
mạch mARN. - T của mạch mã gốc tơng ứng với A trên mạch mARN.
- X của mạch mã gốc tơng ứng với G trên mạch mARN.
(2) : Mối quan hệ giữa mARN và protêin :
- mARN sao chép nguyên vẹn TTDT từ gen (TTDT thực chất là TTSX các nucleotit trên mạch mã
gốc của gen) tới riboxom để trực tiếp điều khiển quá trình tổng hợp protêin. Trình tự sắp xếp các
Nucleotit trên phân tử mARN quy định trình tự sắp xếp các axitamin trên phân tử protêin dới dạng
bộ ba mã hoá( Cứ 3 nu kế tiếp nhau trên phân tử mARN mã hoá 1aa).
- Do đó, các aa đợc sắp xếp theo một trật tự xác định, trật tự này đợc quy định bởi bộ ba mã gốc trên
gen và đợc thực hiện nhờ bộ ba mã sao trên phân tử mARN.
(3): Mối quan hệ giữa protêin và tính trạng:
- Protêin tổng hợp xong tham gia vào các chức năng: Cấu trúc, xúc tác, điều hoà, vận động, vận
chuyển , cung cấp năng lợng... biểu hiện ra ngoài thành tính trạng.

Bài tập về ADN, ARN, Gen, Protêin.
I. Các công thức cơ bản.
22


* Một số kí hiệu: L: Chiều dài gen, N: Tổng số Nu của gen, C: Số vòng xoắn của gen, M: Khối lợng
phân tử của gen.
* Các giữ kiện đã biết:
- Chiều dài 1 cặp Nu (ADN) = Chiều dài 1 Nu (ARN) = 3,4A0.-> L = N/2.3,4 ; L = C.34. (1) ;
- A = T; G = X; A + G = T + X = 50% = N/2. (2); N = C x20 (2)
- Mỗi chu kì xoắn (vòng xoắn) có 10 cặp Nu, có chiều dài 34A0, đờng kính vòng xoắn : 20A0.
- A liên kết với T = 2lk hiđro ; G liên kết với X = 3 liên kết hiđro
=> Ta có : 2A + 3G = 2T + 3X =Tổng số liên kết hiđro.
- Trong mỗi Nu có 1 liên kết cộng hoá trị( hoá trị), Trên mỗi mạch đơn các Nu lk với nhau nhờ lk

hoá trị giữa đòng của Nu này với H3PO4 của Nu kế tiếp.=>Tổng số lk hoá trị của gen là
N 2 + N.
- Nếu đầu bài chỉ hỏi số lk hoá trị giữa các Nu = N 2.(3)
- Nếu đầu bài cho tổng số Nu và tổng số lk hiđro thì đa bài toán về hệ PT 2 ẩn.
2A + 2G = Tổng số Nu
2A + 3 G = Tổng số lk hiđro rồi giải để tìm số lợng từng loại Nu.(4)
- Khối lợng của 1Nu = 300đvC => Khối lợng gen M = N. 300. (5)
- Nếu gọi A1; A2; T1; T2 ; G1 ; G2 ; X1 ;X2 lần lợt là số Nu từng loại trên mạch 1, 2 của gen thì ta có :
A = T = A1 + A2 = T1 + T2; G = X = G1 + G2 = X1 + X2.
- Nếu mạch 1 của gen là mạch khuôn mẫu thì ta có Am = T1; Um = A1; Xm = G1; Gm = X1. Trong đó
X1 = G2; G1 = X2; A1 = T2; T1 = A2 => Um + Am = A1 + T1 = A1 + A2 = T1 + T2 = A = T.
Tơng tự có Gm + Xm = G = X (6)
- Nếu gen nhân đôi k lần sẽ tạo ra 2k gen con, theo nguyên tắc giữ lại một nửa sẽ có 2k 1 gen cần
cung cấp số nu tự do trong môi trờng nội bào => Số nu tự do cần cung cấp cho k lần nhân đôi là
(2k 1).N(7),
- Các công thức liên quan đến % :
+ %A = %T = %A/N = %T/N ; %G = % X = % X/N = % G /N.
+ Khi biết tỉ lệ % từng loại nu của từng mạch đơn , cần tính tỉ lệ % từng loại nu của gen ta áp dụng
công thức : %A = %T = (%A1 + %A2)/2 = (%T1 + %T2)/2. %G = %X = (%X1 + %X2)/2
=
(%G1 + %G2)/2
- Ta có thể áp dụng các công thức đã đánh số ở trên vào các bài toán.
- Đổi đơn vị tính : 1A0 = 10-4àm = 10-7mm . Ngợc lại 1mm = 104àm = 107A0 .
- Cụng thc tớnh s liờn kt hiro b phỏ v, hỡnh thnh; S liờn kt húa tr hỡnh thnh khi gen nhõn
ụi.
+ Nu gen nhõn ụi 1 ln:
=> Hb phỏ v = Hgen.; Hhỡnh thnh = 2 Hgen; HThỡnh thnh = 2(N/2 1) = N -2.
+ Nu gen nhõn ụi k ln:
=> Hb phỏ v = Hgen (2k 1).; Hhỡnh thnh = 2k. Hgen; HThỡnh thnh = 2(N/2 1) = (N -2)(2k 1).
II. Bài tập áp dụng.

Bài 1: Một gen có tổng số nu =3000. Tính chiều dài gen tính theo (àm), số vòng xoắn của gen , khối
lợng phân tử của gen bằng bao nhiêu?
Bài 2: Một gen có 90 vòng xoắn. Chiều dài của gen bằng bao nhiêu? Gen có bao nhiêu nu? Khối lợng phân tử và số lk cộng hoá trị giữa các nu bằng bao nhiêu?
Bài 3: Một gen có chiều dài 0,408 àm, khối lợng phân tử của gen đó bằng bao nhiêu? Gen đó có
tổng số bao nhiêu lk hiđro, bao nhiêu lk cộng hoá trị?
Bài 4: Một gen có chiều dài 0,408 àm, trong gen số nu loại G = 30% tổng số nu của gen. Tính số lk
hiđro, số lk cộng hoá trị của gen và số lk cộng hoá trị giữa các nu trên 2 mạch đơn của gen?
Bài 5: Một gen có tổng số lk hiđro là 4050. Hiệu số giữa nu loại X và nu không bổ sung với nó bằng
20% số nu của gen. Tính tổng số Nu của gen , số lợng từng loại nu của gen?
Bài 6: Một gen có 150 chu kì xoắn. Trên mạch 1 của gen có A = 10%, T = 20% số nu của mạch.
Trên mạch 2 của gen có G = 30% số nu của mạch. Tính số lợng từng loại nu của gen ? Nếu gen đó
nhân đôi 4 lần thì cần cung cấp số lợng mỗi loại nu tự do bằng bao nhiêu? Trong quá trình nhân đôi
đó đã có bao nhiêu lk hiđro bị phá vỡ?
Bài 7: Mạch đơn thứ nhất của gen có tỉ lệ A : T ; G : X lần lợt là 25% : 35% ; 30% : 10%. Tính tỉ lệ
% từng loại nu của gen?
23


Bài 8: Một đoạn ADN có tỉ lệ số nu từng loại trong mạch đơn thứ nhất nh sau:
%A = 40%; T = 20%; G = 30%; X = 312 nu. Hãy tính:
1. Tỉ lệ % và số lợng từng loại nu trên mạch thứ nhất ?
2. Tỉ lệ % và số lợng từng loại nu trên mạch thứ hai ?
3. Số lợng từng loại nu của ADN nói trên ?
Bài 9:Một phân tử ADN chứa 180.000 lk H. Có tổng số hai loại nu = 40% số nu của phân tử. Xác
định:
1. Số nu mỗi loại của phân tử? 2. Chiều dài của phân tử = (àm)? ;
3.Khối lợng phân tử = bao nhiêu đvC? Biết khối lợng trung bình của 1 nu là 300 đvC.
Bài 10: Một gen dài 0,3060 (àm), chứa 2400 lk H, khi tiến hành sao mã để tổng hợp 1 phân tử
mARN đã đòi hỏi môi trờng nội bào cung cấp số Nu loại U nhiều hơn loại A là 20, loại G nhiều hơn
loại X là 160. Hãy xác định:

1. Số nu mỗi loại của gen? 2. Số nu mỗi loại của phân tử mARN?
3. Giả sử mạch 1 là mạch mã gốc thì số nu mỗi loại trên mỗi mạch của gen là bao nhiêu?
Bài 10: Một phântử mARN trong thành phần có các loại nu phân chia theo tỉ lệ A, U, G, X là 1: 3: 2:
4. Gen quy định phân tử này trong qua trình sao mã đã phải phá vỡ 2925 lk H. Hãy xác định:
a) Số nu mỗi loại của gen?
b) Chiều dài của gen ? c) Gen tự nhân đôi 3 lần thì số nu mỗi loại
cần cung cấp là bao nhiêu?
Bài 11: Một gen có A G = 26% tổng số Nu của gen. Khi gen này sao mã tổng hợp đợc 1 phân tử
mARN có số nu loại U = 276, A = 300. Hãy xác định:
1. Số Nu mỗi loại của gen? Số lk H có trong gen? Chiều dài gen?
2. Nếu gen tự nhân đôi 3 lần thì có bao nhiêu lk H bị phá vỡ?
Bài 12: Một gen có M = 810.103đvC. Gen này có tổng số Nu loại A với loại khác = 1100. Hãy XĐ:
1. Số nu mỗi loại của gen? 2. Số lk H có trong gen? 3. Số vòng xoắn ( Chu kì) xoắn của gen?
Bài 13: Một phân tử mARN dài 4080A0, có Am Gm = 100Nu, Um Xm = 140 Nu. Hãy xác định:
a) Số lợng nu mỗi loại của gen đã tổng hợp nên phân tử mARN đó?
b) Số nu mỗi loại trên mỗi mạch của gen?
c) Nếu gen sao mã 3 lần thì số nu mỗi loại mà môi trờng cần cung cấp là bao nhiêu?
Bài 14: Trong 1 tế bào có 2 gen I và II có cùng số lk H bằng nhau nhng gen I dài hơn gen II là
30,6A0. Khi tế bào chứa 2 gen trên nguyên phân 3 lần thì môi trờng đã phải cung cấp cho 2 gen
2611 nu loại A và 5852nu loại G. Hãy xác định:
1. Số nu mỗi loại của gen? 2. Chiều dài của gen bằng bao nhiêu? 3. Mỗi gen có bao nhiêu vòng
xoắn?
Bài 15:Một gen dài 2550A0. Trên mạch đơn thứ nhất của gen có 75A và 150G. Phân tử mARN đợc
tổng hợp từ gen này có 225U. Hãy xác định:
a) Số lợng và tỉ lệ % từng loại nu của gen?
b) Số lợng từng loại nu của phân tử mARN đợc tổng hợp từ gen trên?
c) Khối lợng phân tử của gen?
Bài 16: Một gen có số lk H bằng số nu của gen, khi sao mã đã tổng hợp đợc 1 phân tử mARN dài
2040A0, Hãy xác định:
a) Số nu mỗi loại của gen?

b) Phân tử mARN tổng hợp từ gen trên có thể chứa tối đa bao nhiêu bộ ba mã hoá? Đó là những bộ
ba nào?
c)Số lk cộng hoá trị giữa các nu có trong gen là bao nhiêu?
Bài 17: Một phân tử mARN có Am Gm = 280 nu; Um Xm = 170 nu, đợc sao mã từ 1 gen có T
G 30% tổng số nu của gen. Hãy xác định:
a) Số lợng và tỉ lệ % mỗi loại nu của gen?
b) Số nu mỗi loại của mARN? ( Biết mạch mã gốc có 400T).
c) Số lk cộng hoá trị giữa các nu của phân tử mARN ?
Bài 18: Một gen có tổng số hai loại nu = 40% số nu của gen. Khi sao mã gen phải phá vỡ 1260 lk H
để tổng hợp 1 phân tử mARN có 20%U và 16%G. Hãy tính:
a) Số lợng và tỉ lệ % mỗi loại nu của gen, số lợng, tỉ lệ % mỗi loại nu của phân tử mARN.
b) Chiều dài của gen bằng bao nhiêu?
Bài 19: Một gen có hiệu giữa A và một loại nu khác = 10% tổng số nu của gen. Phân tử mARN đựoc
tổng hợp từ gen này có Am Um = Gm Xm = 20% số nu có trong phân tử. Hãy xác định:
a) Tỉ lệ % mỗi loại Nu của gen? b) Tỉ lệ % mỗi loại nu của phân tử mARN
24


c) Tỉ lệ % mỗi loại nu trên mỗi mạch của gen? Biết mạch 1 mang mã gốc.
Bài 20: Một gen có 120 chu kì xoắn, tỉ lệA/G = 2/3 đã tổng hợp đợc 1 phân tử mARN có tỉ lệ
Am/Um= Gm /Xm = 7/5. Hãy xác định:
a) Số Nu mỗi loại của gen và của pt mARN. b) Số nu trên mỗi mạch của gen biết mạch 1 có 200T.

Lý thuyết về Biến dị:
Câu 1: Trình bày các khái niệm biến dị?
25


×