Tải bản đầy đủ (.pdf) (63 trang)

Tình hình mắc bệnh viêm khớp gây ra ở lợn nuôi tại khu vực thành phố thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1 MB, 63 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HUẾ

Tên đề tài:
“TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM KHỚP GÂY RA Ở LỢN NUÔI TẠI KHU VỰC
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi thú y
Khóa học: 2011-2016

Thái Nguyên, 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HUẾ
Tên đề tài:
“TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM KHỚP GÂY RA Ở LỢN NUÔI TẠI KHU
VỰC THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y


Lớp: K43 - Thú y - N01 Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khóa học: 2011-2016
Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Phạm Thị Phƣơng Lan

Thái Nguyên, 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Trong những năm học tập trên giảng đường đại học, thời gian thực tập là
khoảng thời gian mà mỗi sinh viên đều mong đợi. Đây là khoảng thời gian để cho
chúng ta có cơ hội đem những kiến thức đã tiếp thu được trên ghế nhà trường ứng
dụng vào thực tiễn sản xuất.
Sau hơn 5 tháng thực tập tốt nghiệp, tôi đã hoàn thành bản khóa luận tốt
nghiệp. Để có được kết quả này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được
sự giúp đỡ tận tình của nhà trường, các cơ quan, thầy cô, gia đình và bạn bè. Nhân
dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y cùng toàn thể các thầy cô giáo trong
khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn
ThS. Phạm Thị Phương Lan đã tận tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn tôi trong
suốt quá trình thực tập tốt nghiệp và hoàn thành khóa luận này.
Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo Trạm
Thú y thành phố - Chi cục Thú y tỉnh Thái Nguyên đã tiếp nhận và tạo mọi điều
kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn gia đình, bạn bè luôn động viên,
giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu khoa học vừa qua.

Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Sinh viên

Nguyễn Thị Huế


ii

LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong chương trình đào tạo của
các trường đại học nói chung và Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nói riêng.
Giai đoạn thực tập tốt nghiệp chiếm một vị trí quan trọng đối với mỗi sinh viên
trước khi ra trường. Đây là khoảng thời gian cần thiết để sinh viên tiếp cận với thực
tiễn sản xuất, có điều kiện áp dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất nhằm hệ thống,
củng cố lại những kiến thức đã học trên giảng đường. Từ đó nâng cao được trình độ
chuyên môn, rèn luyện cho sinh viên kỹ năng tổ chức, triển khai các hoạt động, ứng
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất. Tạo cho mình tác phong làm
việc đúng đắn, sáng tạo để sau này ra trường trở thành một cán bộ giỏi về chuyên
môn, vững về tay nghề, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, góp phần xây dựng vào sự
nghiệp phát triển của đất nước.
Với mục tiêu đó được sự quan tâm đồng ý của Ban Giám hiệu trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa CNTY, được sự hướng dẫn của cô giáo và sự
tiếp nhận của cơ sở, tôi về thực tập tốt nghiệp tại trạm Thú y Thành phố Thái
Nguyên. Và tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tình hình mắc bệnh viêm khớp gây
ra ở lợn nuôi tại khu vực Thành phố Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị”
Tuy nhiên với thời gian thực tập có hạn, nên khóa luận này không tránh khỏi
những thiếu sót. Tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các
bạn đồng nghiệp để khóa luận của tôi hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Sinh viên

Nguyễn Thị Huế


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiê ̣m .............................................................................24
Bảng 4.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ...........................................................34
Bảng 4.2: Tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm khớp tại một số khu vực của thành phố Thái
Nguyên......................................................................................................35
Bảng 4.3: Tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm khớp qua các tháng điều tra .............................37
Bảng 4.4: Tỷ lệ lợn mắc viêm khớp ở các lứa tuổi ...................................................38
Bảng 4.5: Tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh viêm khớp ....................................................40
Bảng 4.6: Những biểu hiện triệu trứng lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh ....42
Bảng 4.7: Đề xuất và thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn mắc bệnh viêm khớp ......44
Bảng 4.8. Chi phí thuốc dùng trong quá trình điều trị bệnh viêm khớp ...................45


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNTY

: Chăn nuôi thú y


CPS

: Capsular polysaccharide

Cs

: Cộng sự

ĐVT

: Đơn vị tính

FAO

: Tổ chức Nông lương thế giới

KHKT

: Khoa học kỹ thuật

Kg

: Kilogam

LMLM

: Lở mồm long móng

Nxb


: Nhà xuất bản

PTH

: Phó thương hàn

TA

: Thức ăn

THT

: Tụ huyết trùng

Tr

: Trang

TT

: Thể trọng



: Vừa đủ

VTM

: Vitamin



v

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... i
LỜI NÓI ĐẦU ......................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... iv
MỤC LỤC ................................................................................................................ v
Phần 1: MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ......................................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài .............................................................................................. 2
1.4.1. Ý nghĩa trong khoa học .................................................................................. 2
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .................................................................................. 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................ 4
2.1. Cơ sở khoa học .................................................................................................. 4
2.1.1. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn ở các giai đoạn .......................... 4
2.1.2. Những hiểu biết về bệnh viêm khớp ở lợn ..................................................... 6
2.1.2.1. Đặc điểm bệnh viêm khớp lợn .................................................................... 6
2.1.2.2. Nguyên nhân gây bệnh ................................................................................ 6
2.1.2.3. Vai trò của vi khuẩn Streptococcus suis (S. suis) trong bệnh viêm khớp ở lợn . 7
2.1.2.4. Một số hiểu biết về 2 loại thuốc kháng sinh sử dụng trong đề tài ............. 15
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ....................................................... 18
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ................................................................... 18
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước .................................................................. 19
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 22
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 22

3.2. Địa điểm nghiên cứu và thời gian tiến hành ..................................................... 22
3.3. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................... 22


vi

3.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp nghiên cứu ............................................ 22
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi ....................................................................................... 22
3.4.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 23
3.4.2.1. Phương pháp nghiên cứu dịch tễ ................................................................. 23
3.4.2.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm.................................................................... 23
3.4.2.3. Phương pháp tính toán các chỉ tiêu ............................................................. 24
3.4.3. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu .......................................................... 24
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................... 25
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ................................................................................ 25
4.1.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất .............................................................. 25
4.1.2. Phương pháp tiến hành ................................................................................... 25
4.1.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................................. 26
4.2. Kết quả nghiên cứu .......................................................................................... 34
4.2.1. Kết quả điều tra tỷ lệ lợn mắc viêm khớp tại Thành phố Thái Nguyên ......... 34
4.2.2. Kết quả điều tra tỷ lệ lợn mắc viêm khớp qua các tháng điều tra .................. 36
4.2.3. Kết quả điều tra tỷ lệ lợn mắc viêm khớp ở các lứa tuổi ............................... 38
4.2.4. Kết quả điều tra tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh viêm khớp ................................ 40
4.2.5. Những biểu hiện triệu trứng lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh
viêm khớp ................................................................................................................ 41
4.2.6. Đề xuất và thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn mắc bệnh viêm khớp .... 43
4.2.7. Chi phí thuốc kháng sinh trong quá trình điều trị bệnh viêm khớp ............... 44
Phần 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................... 46
5.1. Kết luận ............................................................................................................. 46
5.2. Tồn tại ............................................................................................................... 47

5.3. Đề nghị .............................................................................................................. 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tài liệu tiếng Việt
II. Tài liệu tiếng nước ngoài
III. Tài liệu Internet


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nhiều ngành kinh tế, ngành
chăn nuôi thú y cũng đã và đang phát triển khá mạnh, đem lại sự thay đổi tích cực
cả về số lượng lẫn chất lượng thực phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã
hội, góp phần đưa nền kinh tế của nước ta càng phát triển.
Hiện nay, cùng với sự hội nhập và phát triển kinh tế của Việt Nam với các
nước trên thế giới, ngành chăn nuôi nước ta càng đóng vai trò quan trọng đặc biệt là
ngành chăn nuôi lợn có tầm quan trọng và ý nghĩa thiết thực đối với đời sống kinh
tế xã hội của nhân dân. Sản phẩm của ngành chăn nuôi lợn mang lại giá trị lớn cho
con người, đó là nguồn cung cấp thực phẩm với số lượng lớn, chất lượng tốt cho
chúng ta. Bên cạnh đó, nghề chăn nuôi lợn cũng cung cấp một lượng không nhỏ
phân bón cho ngành trồng trọt và một số sản phẩm phụ như: da, lông, mỡ… cho
ngành công nghiệp chế biến.
Chăn nuôi lợn không chỉ đáp ứng yêu cầu cung cấp thịt trong nước mà còn
xuất khẩu ra thế giới mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho người chăn nuôi, ngoài ra
nghề chăn nuôi lợn còn tận dụng được sức lao động nhàn rỗi, góp phần giải quyết
công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập và là cơ hội làm giàu cho nông
dân, tận dụng được phế phẩm cho nông nghiệp… chính vì vậy lợn được nuôi nhiều
ở hầu hết các tỉnh trên toàn quốc.

Theo thống kê của tổ chức nông lương thế giới (FAO), Việt Nam là nước
nuôi nhiều lợn, đứng thứ 6 thế giới, hàng thứ 2 Châu Á và ở vị trí hàng đầu khu vực
Đông Nam Á. Hiện nay, nước ta đang có hơn 27 triệu đầu lợn.
Tuy nhiên, tình hình dịch bệnh ở ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi
lợn nói riêng cũng đang ngày càng trở nên phức tạp, đã và đang gây nên những thiệt
hại to lớn, làm giảm năng xuất và chất lượng sản phẩm vật nuôi. Và bệnh viêm
khớp ở lợn cũng là một bệnh nguy hiểm, làm ảnh hưởng đến chất lượng thân thịt


2

khi xuất chuồng, gây thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi, đồng thời bệnh làm cho
lợn tăng trọng kém và giảm số lượng lợn con sau cai sữa trong đàn.
Xuất phát từ tình hình dịch bệnh thực tế của các nước trong khu vực và trên
thế giới, tạo điều kiện cho ngành chăn nuôi lợn trong nước ngày càng phát triển,
việc nghiên cứu một cách đầy đủ về bệnh là một vấn đề cần thiết và cấp bách. Các
kết quả có được từ nghiên cứu sẽ giúp hiểu rõ hơn bệnh này, từ đó giúp các nhà
chăn nuôi chủ động được các biện pháp phòng trị bệnh có hiệu quả, tạo tiền đề cho
ngành chăn nuôi lợn ngày càng đứng vững. Vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện đề
tài: “Tình hình mắc bệnh viêm khớp ở lợn nuôi tại khu vực thành phố Thái Nguyên và thử nghiệm
phác đồ điều trị”
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Xác định một số đặc điểm dịch tễ của bệnh viêm khớp ở lợn nuôi tại khu
vực thành phố Thái Nguyên.
- Đề xuất và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm khớp ở lợn cho
hiệu quả cao.
- Nâng cao năng suất trong chăn nuôi lợn.
- Giảm các thiệt hại do dịch bệnh gây ra.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Nắm được tình hình dịch bệnh nói chung và bệnh viêm khớp nói riêng trên

đàn lợn tại khu vực thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên
- Xác định được một số đặc điểm dịch tễ của bệnh viêm khớp ở lợn nuôi tại
khu vực thành phố Thái Nguyên.
- Xây dựng và đề xuất một số phác đồ điều trị bệnh viêm khớp ở lợn để đạt
hiệu quả cao.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong khoa học
- Đề tài sẽ là cầu nối giữa kiến thức học tập và thực tế, là cơ hội tiếp cận với
thực tế để hiểu rõ hơn về bản chất vấn đề.


3

- Đề tài là một công trình nghiên cứu có hệ thống, lý luận gắn liền với thực
tiễn sản xuất, xác định một số đặc điểm dịch tễ của bệnh viêm khớp cho lợn tại khu
vực thành phố Thái Nguyên.
- Cung cấp các dữ liệu khoa học về bệnh viêm khớp ở lợn.
- Kết quả của đề tài góp phần đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản
xuất, đồng thời góp thêm tư liệu tham khảo cho nghiên cứu tiếp theo.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đáp ứng một phần nhu cầu thực tiễn sản xuất, nâng cao năng suất đàn lợn,
góp phần phát triển kinh tế trên khu vực thành phố Thái Nguyên.
- Đề xuất và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm khớp ở lợn cho
hiệu quả cao.
- Xác lập cơ sở khoa học cho những nghiên cứu khác về bệnh viêm khớp ở
lợn của Việt Nam góp phần trong công tác phòng trị bệnh của lợn nuôi tại các địa
bàn khác trên cả nước.


4


Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn ở các giai đoạn
Dựa vào đặc điểm sinh lý, quy luật sinh trưởng của lợn mà chia quá trình
sinh trưởng và phát triển của lợn ra làm 2 giai đoạn đó là giai đoạn trong thai và giai
đoạn ngoài thai.
* Giai đoạn trong thai: Thời kỳ phôi thai từ 1 - 22 ngày, thời kỳ tiền phôi
thai từ 23 - 38 ngày, thời kỳ thai nhi từ 39 - 114 ngày.
Trong thực tế sản xuất người ta chia ra lợn chửa kỳ I là bắt đầu từ khi thụ
thai đến 84 ngày. Lợn chửa kỳ II từ 84 ngày đến trước khi đẻ 1 tuần, giai đoạn này
rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến khối lượng sơ sinh và tỷ lệ nuôi sống, 3/4
khối lượng sơ sinh được sinh trưởng ở giai đoạn chửa kỳ II. Theo Trương Lăng
(2003) [5] bào thai lợn tháng thứ 2 phát triển tăng 33,5 lần so với tháng thứ nhất,
tháng thứ 3 phát triển tăng 8,7 lần và 3 tuần tháng thứ 4 chỉ tăng 2,2 lần. Nếu lợn
chửa kỳ II mà nuôi dưỡng kém, sau khi sinh dù nuôi dưỡng tốt, lợn con vẫn chậm
lớn, ảnh hưởng đến khối lượng cai sữa và thời gian nuôi cho đến khối lượng xuất
chuồng.
* Giai đoạn ngoài thai: Thời kỳ bú sữa, thời kỳ thành thục, thời kỳ trưởng
thành, thời kỳ già cỗi.
- Thời kỳ bú sữa (<1,5 tháng tuổi)
Thời kỳ bú sữa của lợn ở Việt Nam thông thường là 60 ngày. Hiện nay một
số cơ sở chăn nuôi đã tiến hành cai sữa sớm ở 21, 28, 35 hay 45 ngày tuổi, thức ăn
của lợn con chủ yếu ở thời kỳ này là bú sữa mẹ. Tuy nhiên muốn lợn con sinh
trưởng nhanh hơn, khối lượng khi cai sữa cao hơn ta phải bổ sung thêm thức ăn.
Sau khi tách mẹ những ngày đầu thức ăn phải đảm bảo sao cho lợn con tăng trọng
đều mỗi ngày như khi bú mẹ. Có như vậy, lợn con đưa vào nuôi thịt hay hậu bị



5

không bị chậm lớn. Đây là điều kiện để cai sữa sớm cho lợn con có kết quả cao
(Nguyễn Thiện và cs, 1998) [14].
- Giai đoạn sau cai sữa: 2 - 3 tháng tuổi (1 - 2 tháng nuôi)
Là giai đoạn nuôi lợn con sau khi cai sữa đến 3 tháng tuổi. Ở các nước chăn
nuôi tiên tiến đây là giai đoạn nuôi lợn con đến khi lợn con đạt trọng lượng 23 đến
25 kg. Đây cũng là giai đoạn nuôi lợn có hiệu quả kinh tế cao nhất.
Trong giai đoạn này, lợn con sau cai sữa có một số đặc điểm như:
Trong vòng 20 ngày đầu sau khi lợn con cai sữa, từ chỗ lợn con đang phụ
thuộc vào lợn mẹ và thức ăn bổ sung, khi cai sữa lợn con phải sống độc lập và tự
lấy dinh dưỡng để nuôi cơ thể.
Lợn con có tốc độ sinh trưởng nhanh, đặc biệt là các tổ chức như xương, cơ
bắp và bộ máy tiêu hóa, cũng như cơ năng hoạt động của nó.
Sức đề kháng của lợn con còn kém, nhạy cảm với các yếu tố của môi trường
xung quanh làm cho lợn con dễ nhiễm bệnh tật, đặc biệt là các bệnh về đường tiêu hóa.
Lợn con sống độc lập nên thường xảy ra hiện tượng nhớ mẹ, nhớ đàn,và có
thể cắn xé lẫn nhau để tranh dành thứ bậc trong đàn.
- Giai đoạn lợn choai: 4 - 7 tháng tuổi (3 - 5 tháng nuôi)
Giai đoạn này lợn phát triển rất mạnh về xương, cơ bắp. Bộ máy tiêu hoá đã
phát triển hoàn thiện nên lợn có khả năng tiêu hoá, hấp thu tốt các loại thức ăn. Khả
năng thích nghi tốt với điều kiện sống. Vì vậy, trong giai đoạn này ta có thể dè xẻn
thức ăn tinh (tiết kiệm thức ăn tinh), tăng thức ăn thô xanh để tận dụng nguồn thức
ăn sẵn có ở nước ta. Tỷ lệ thức ăn xanh có thể chiếm 30 - 40% (tính theo giá trị dinh
dưỡng khẩu phần). Song để lợn phát triển tốt ngoại hình, tầm vóc, chú ý phải cung
cấp đủ protein, khoáng, VTM và cho vận động, tắm nắng nhiều.
- Giai đoạn nuôi kết thúc: 8 - 9 tháng tuổi (6 - 7 tháng nuôi)
Giai đoạn này lợn đã phát triển hoàn thiện, tích mỡ là chính. Để thúc đẩy
nhanh quá trình vỗ béo, cần tập trung thức ăn tinh, thức ăn giàu bột đường (tỷ lệ
thức ăn tinh giai đoạn này nên chiếm 85 - 90% trong khẩu phần), dè xẻn thức ăn

giàu đạm (tỷ lệ thức ăn giàu đạm nên khoảng 10 - 12% trong khẩu phần), giảm thức


6

ăn thô xanh (chỉ khoảng 10 - 15% trong khẩu phần). Đồng thời hạn chế vận động,
tạo bóng tối, yên tĩnh cho lợn nghỉ ngơi, ngủ nhiều, chóng béo.
2.1.2. Những hiểu biết về bệnh viêm khớp ở lợn
2.1.2.1. Đặc điểm bệnh viêm khớp lợn
Viêm khớp là yếu tố gây què ở lợn. Các yếu tố khác gây què ở lợn gồm liên
quan đến mất cân bằng dinh dưỡng hoặc thiếu chất, những tổn thương ở chân do chấn
thương, các khớp xương hình thành không đúng, thoái hóa xương và các thay đổi
khớp. Bệnh viêm khớp do nhiễm trùng khớp và các mô bao quanh bởi vi khuẩn
(Streptococcus suis, E. coli, Staphylococcus…) và Mycoplasma. Bệnh làm ảnh hưởng
đến chất lượng thân thịt khi xuất chuồng, gây thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi,
đồng thời bệnh làm cho lợn tăng trọng kém và giảm số lượng lợn con sau cai sữa
trong đàn.
2.1.2.2. Nguyên nhân gây bệnh
Qua nhiều nghiên cứu cho thấy, bệnh viêm khớp ở lợn xảy ra do các nguyên
nhân sau đây:
* Viêm khớp do thiếu canxi, photpho
Triệu chứng viêm khớp do thiếu canxi, photpho là lợn đi lại khó khăn,
Nguyên nhân do thức ăn hoặc sữa mẹ thiếu canxi, photpho hoặc có cung cấp nhưng
tỷ lệ Ca/P không cân đối, do thiếu selen, vitamin D, vitamin E lợn thiếu vận động, ít
tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Thiếu vitamin D gây rối loạn trong việc trao đổi và
hấp thụ canxi, photpho trong máu, làm xương biến dạng, chân cong, khớp xương bị
sưng làm cho lợn không đi được.
* Viêm khớp do vi khuẩn
- Do Haemophilus parasuis và Haemophilus suis: Bệnh thường xảy ra ở lợn
sau khi sinh đến tháng tuổi thứ ba. Mầm bệnh thường ký sinh sẵn trên đường hô hấp

lợn khi có nguyên nhân làm giảm sức đề kháng như: thời tiết thay đổi hay các yếu
tố gây stress vi khuẩn sẽ tăng độc lực gây bệnh. Đây là bệnh truyền nhiễm của lợn
con, chủ yếu lợn con sau cai sữa. Đặc trưng của bệnh là xảy ra đột ngột, tuần hoàn


7

ngoại vi của cơ thể bị trở ngại làm cho các vùng ngoại biên của cơ thể có màu tím
tái (chót tai, chân), ứ nước ở mí mắt, viêm khớp. Bệnh chỉ xảy ra lẻ tẻ.
- Do Mycoplasma hyorhinis: Lợn dưới 2 tháng tuổi thường mắc phải, do
trước đó lợn mẹ bị viêm vú, mầm bệnh theo sữa mẹ qua con, vi trùng theo máu của
lợn con đi đến các khớp. Khi sức đề kháng của lợn con giảm, các vi trùng có điều
kiện bộc phát gây bệnh ở các khớp xương.
- Do Streptococcus suis: Streptococcus suis là một loài liên cầu, sống cộng
sinh phổ biến ở lợn. Bệnh do nhiễm trùng khớp và các mô bao quanh bởi cầu khuẩn
Streptococcus gây viêm khớp cấp và mãn tính ở lợn mọi lứa tuổi. S. suis là vi khuẩn
gram (+), bệnh thường xảy ra ở lợn con 1 - 6 tuần tuổi, khi thời tiết lạnh bệnh dễ
phát sinh. Bệnh được phân loại như một phần của hội chứng “yếu khớp” kết hợp
với viêm rốn.
* Viêm khớp do một số nguyên nhân khác
- Do lợn bị bệnh đường tiêu hóa kéo dài làm trở ngại đến sự hấp thu khoáng
ảnh hưởng tới chức năng xương, khớp.
- Kế phát từ viêm rốn ở lợn sơ sinh.
- Do mất cân bằng dinh dưỡng hoặc thiếu chất, những tổn thương ở chân do
chấn thương, hình thành không đúng và thoái hóa xương và các thay đổi khớp.
- Do pha trộn và di chuyển các nhóm lợn, tình trạng quá tải, lạnh, môi trường
gió lùa, hoặc thay đổi trong quản lý và thức ăn có thể thúc đẩy sự bùng phát của bệnh.
- Do thoái hóa khớp Osteochondrorisvà Osteothrois
Bệnh chủ yếu do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra.
2.1.2.3. Vai trò của vi khuẩn Streptococcus suis (S. suis) trong bệnh viêm khớp ở lợn

* Cơ chế sinh bệnh
Nơi cư trú thích hợp của vi khuẩn S. suis là đường hô hấp trên, đặc biệt là
hạch amidan và xoang mũi. Từ đó, vi khuẩn di chuyển theo hệ lâm ba tới hạch dưới
hàm, cư trú ở các mô, nhưng lúc đó cơ thể chưa có dấu hiệu lâm sàng gì của bệnh.
Ở các tổ chức cư trú, vi khuẩn sống và nhân lên trong các tế bào thích hợp
(monocyt), rồi di chuyển vào xoang dịch não tủy, kích thích các tế bào đơn nhân


8

(monocyte) và đại thực bào (macrophage) sản sinh cytokine, gây ra hiện tượng thâm
nhập viêm từ mạch máu vào hệ thần kinh trung ương, gây ra viêm não. Đồng thời,
vi khuẩn cũng thông qua con đường nhiễm trùng huyết để xâm nhập vào khớp
xương và các mô khác để gây bệnh.
Austrian R (1976) [16] thấy rằng, 30 – 70% số con vật khỏe mạnh phân lập
được S. suis từ đường hô hấp trên. Khi hàng rào bảo vệ của cơ thể bị suy giảm hoặc
phá vỡ thì vi khuẩn sẽ xâm nhập vào đường hô hấp dưới và gây viêm phổi. Tại đây,
vi khuẩn theo hệ thống tuần hoàn gây nhiễm trùng huyết, sau đó tràn vào nội và
ngoại tâm mạc, màng não, xoang khớp để gây ra các thể bệnh ở đó. Vi khuẩn S. suis
gây dung huyết khi vào máu và đến các cơ quan sẽ gây ra các ổ áp xe thứ phát, dẫn
đến viêm tủy xương, viêm khớp, viêm van tim, viêm nội tâm mạc, thận, gan, hạch
lympho và đường sinh dục.
Lê Văn Tạo (2007) [13] cho biết: Cơ chế sinh bệnh của S. suis còn có nhiều
điểm chưa rõ ràng. Lợn con bị nhiễm khuẩn trong thời kỳ bú sữa mẹ do cơ chế
truyền dọc. Lợn con có thể nhiễm cùng loại vi khuẩn do quá trình tiếp xúc gần gũi
với lợn nái, phân của lợn mẹ hoặc môi trường xung quanh (vách chuồng nuôi, nền
chuồng…). Gây bệnh ở lợn con có thể là do nhiễm vi khuẩn từ lợn mẹ hoặc từ các
lợn con khác trong đàn thông qua đường hô hấp. Vi khuẩn sau khi xâm nhập vào cơ
thể lợn sẽ cư trú ở hạch amidan và không phát triển thành bệnh, gọi là trạng thái
mang trùng. Trong khi đó với một số cá thể khác sau khi vào cơ thể, vi khuẩn xâm

nhập rất nhanh vào máu và các cơ quan gây nên hiện tượng nhiễm trùng máu, bại
huyết, viêm não, viêm khớp.
Theo Trần Văn Bình (2008) [1], sau khi tiếp xúc với niêm mạc đường hô
hấp hoặc đường tiêu hóa, liên cầu khuẩn nhanh chóng xâm nhập vào máu, ức chế
đại thực bào và gây nhiễm trùng huyết cho lợn. Chúng sinh ra ngoại độc tố phá hủy
nội mô mạch máu làm cho hồng cầu chảy ra, hậu quả gây xung huyết nặng ở niêm
mạc.
Theo Nguyễn Bá Hiên và cs, 2012 [3], S. suis sau khi xâm nhập vào hạch
amidan hoặc hạch hầu họng, từ đó di chuyển theo hệ lâm ba tới hạch dưới hàm, cư


9

trú ở các mô. Lúc này cơ thể chưa có dấu hiệu về lâm sàng của bệnh. Ở các tổ chức
cư trú, chúng sống và nhân lên trong tế bào monocoyte, rồi di chuyển vào xoang
dịch não tủy gây nên viêm màng não, hoặc có thể thông qua con đường nhiễm trùng
huyết để xâm nhập vào màng não, khớp xương và các mô khác.
* Dịch tễ học
- Nguồn bệnh: S. suis được phát hiện ở nhiều nơi trên thế giới, những nơi
chăn nuôi lợn. Tỷ lệ mang S. suis không triệu chứng trong một đàn lợn khoảng 60%
- 100%. Những lợn bị suy giảm miễn dịch có nguy cơ mắc bệnh cao.
Trần Đình Bình (2007) [39] cho biết, liên cầu lợn (Streptococcus suis) luôn
có mặt trong môi trường và ký sinh bình thường ở lợn nhưng không gây bệnh, hoặc chỉ
gây các bệnh viêm nhiễm không thành dịch như viêm họng, nhiễm trùng mủ, nhiễm
trùng phổi. Liên cầu lợn chủ yếu sống ở các loài lợn đã thuần hoá, nhưng đôi khi cũng
tìm thấy ở các loài lợn rừng, ngựa, chó, mèo và chim.
Nơi cư trú của liên cầu lợn ở lợn là ở đường hô hấp trên đặc biệt là ở mũi,
đường tiêu hoá và sinh dục. Hiện có 2 type liên cầu lợn thường gây bệnh ở lợn, type
1 hay gây dịch bệnh lẻ tẻ ở các đàn lợn dưới 8 tuần tuổi, type 2 gây bệnh ở nhiều
lứa tuổi khác nhau. Cả 2 type này đều cư trú ở amidal. Tỷ lệ mang liên cầu lợn

không triệu chứng trong một đàn lợn khoảng 60% - 100%. Lợn trưởng thành có tỷ
lệ mang vi khuẩn cao nhất.
Laval, A. (2000) [4] nghiên cứu thấy, vi khuẩn có thể từ lợn mẹ truyền cho
lợn con qua đường hô hấp và từ lợn con này sẽ truyền cho các lợn con khác nhau
khi tách nhập đàn khác nhau khi cai sữa. Các tác giả đã nghiên cứu và xác định vi
khuẩn S. suis luôn có trong hạch Amidan và xoang mũi của lợn khoẻ mạnh mà
không có triệu chứng lâm sàng, nhưng chúng là một trong những tác nhân chung
gây bệnh ở lợn khi có điều kiện thuận lợi do S. suis gây ra có thể phát dịch vào đầu
mùa xuân hoặc sau những thay đổi thời tiết đột ngột, S. suis là nguyên nhân của
những ổ dịch nhiễm trùng huyết, viêm não, viêm khớp, viêm hạch dưới hàm. Bên
cạnh đó S. suis còn liên quan đến viêm não tuỷ, viêm phế quản phổi, viêm màng
bao tim, viêm âm đạo.


10

- Lứa tuổi mắc bệnh: Mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh, trong hầu hết các
trường hợp, lợn từ 5 - 10 tuần tuổi thường hay mắc, tuy nhiên cũng có thông báo
cho thấy lợn 32 tuần tuổi hoặc lợn mới sinh ra được một vài giờ bị mắc bệnh. Bệnh
viêm khớp do S. suis serotype 2 thường xảy ra ở lợn cai sữa và lợn vỗ béo (cai sữa 6 tháng) và S. suis serotype 1 gây viêm màng não, viêm khớp, viêm phổi, bại huyết ở
lợn 2 - 4 tuần tuổi (Nguyễn Bá Hiên và cs, 2012) [3]
- Phương thức truyền lây: Khả năng gây bệnh của S. suis phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như sức đề kháng của con vật, điều kiện vệ sinh môi trường, chế độ chăm sóc
nuôi dưỡng, thời tiết khí hậu và tính chất kháng nguyên độc lực của vi khuẩn.
Việc lây truyền bệnh giữa các đàn với nhau chủ yếu là do sự di chuyển của
các lợn khỏe mạnh mang trùng. Việc nhập lợn khỏe mạnh nhưng mang trùng (lợn
hậu bị, lợn đực giống, lợn cai sữa) vào đàn không có mầm bệnh thường dẫn đến hậu
quả là phát sinh bệnh ở lợn cai sữa hoặc lợn vỗ béo. Lợn con có thể bị nhiễm mầm
bệnh từ lợn mẹ thông qua đường hô hấp (Clifton - Hadley và cs, 1986a [18]., 1986b
[19]. Đây là đường truyền lây có ý nghĩa quan trọng do số lượng vi khuẩn trong môi

trường rất lớn. Ngoài ra, bệnh có thể truyền lây qua dụng cụ chăn nuôi và một số
nhân tố trung gian như ruồi, một số loài chim và vật mang bệnh khác (Nguyễn Bá
Hiên và cs, 2012) [3].
- Tỷ lệ mắc và chết: Higgins và cs (2002) [26] cho biết, tỷ lệ mang trùng của
S. suis ở lợn khỏe mạnh có thể tới 100 %. Tỷ lệ mắc thay đổi tùy từng giai đoạn, tỷ
lệ chết có thể lên đến 20%.
* Triệu chứng và bệnh tích
- Triệu chứng: Bệnh viêm khớp do vi khuẩn S. suis thường xảy ra lẻ tẻ,
thường xảy ra ở lợn 1- 6 tuần tuổi.
Thể quá cấp tính: Gây chết lợn rất nhanh, lợn sốt rất cao, bỏ ăn, lờ đờ, suy
yếu. Lợn thể hiện triệu trứng thần kinh như mất thăng bằng, liệt, đi lại khập khiễng,
uốn người ra sau, run rẩy, co giật, què. Lợn có thể bị mù, điếc, viêm màng não, gây
tụ máu não, màng não, dịch não, tủy nhiều và có màu đục.


11

Thể cấp tính: Đặc trưng bởi sốt, lông da sởn lên, lợn ủ rũ, lông xù, nằm một
chỗ, lợn ăn uống kém, suy nhược và què. Khi bệnh tiến triển, lợn bệnh có thể sút cân,
các khớp bị nhiễm sưng to, đỏ, sờ vào nóng và có cảm giác đau. Một hoặc vài khớp
có thể bị tồn thương như khớp gối, khớp bàn và khớp ngón các khớp chân trước và
sau, mắt cá chân thường sưng phồng lên. Bệnh làm cho lợn đau đớn không thể di
chuyển được, lúc đầu con vật đi khập khiễng, sau nặng dần và bị què, đi lại khó khăn,
lười vận động hoặc không vận động hạn chế khả năng đi lại để bú của lợn con.
Thể mãn tính: Lợn bệnh còi cọc và bị viêm khớp mãn tính suốt đời. Các
khớp bệnh chứa nhiều dich khớp đục với các cục sợi tơ huyết (fibrin). Các màng
sưng phồng, mất màu và tấy đỏ. Các mô liên kết bọc xung quanh mô dày lên và có
thể chứa các ổ mủ nhỏ (áp xe). Khi bệnh trở thành mãn tính có thể làm tổn thương
sụn khớp. Các bệnh tích cũng có thể thấy trong sự phát triển của các khúc xương.
Trong dạng mãn tính, viêm khớp tiến triển làm đùi và cổ chân sưng lên và

cảm thấy vững trên sờ nắn; hoại tử da có thể dẫn đến bong tróc rộng rãi các lớp da
của lợn bị bệnh. Các dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân khác cũng có thể thấy trong
bệnh viêm khớp do S. suis.
Clifton - Hadley (1983) [17] nghiên cứu ở lợn gây bệnh thực nghiệm và quan
sát lợn trong các ổ dịch tự nhiên cho thấy lợn từ 1 - 3 tuần tuổi thường mắc thể viêm
não và viêm màng não với các triệu chứng như ủ rũ, kém ăn, sưng hầu, khó nuốt, đi
lại khó khăn, lông khô, dựng đứng, sốt, da mẩn đỏ. Lợn hoạt động khó khăn, đi lại
loạng choạng, khi nằm có biểu hiện tư thế như bơi chèo, tê liệt. Lợn mắc bệnh có
hiện tượng viêm một khớp, khớp viêm thường là khớp bẹn, đầu gối hoặc khớp bàn
chân. Các tổn thương đầu tiên bao gồm thủy thũng, sưng khớp, màng khớp xung
huyết, dịch khớp đục. Triệu chứng và các thể bệnh do vi khuẩn S. suis gây ra ở lợn
là rất phức tạp, khó nhận biết và khó phân biệt khi bệnh có biểu hiện bội nhiễm, kế
phát bởi một số vi khuẩn khác. Các thể bệnh và bệnh tích của bệnh do các serotype
khác nhau gây ra là không giống nhau (Vansconcelos và cs, 1994) [36]. Các biến
đổi về bệnh tích vi thể không có sự sai khác giữa các serotype gây bệnh và thường
tập trung ở não, phổi, tim và các khớp. Các tổn thương quan sát thấy như viêm


12

màng não, viêm não, viêm phổi - màng phổi có mủ hoặc viêm phổi kẽ (Reams và
cs, 1994) [34].
Các triệu chứng bệnh do vi khuẩn S. suis gây ra ở lợn rất đa dạng, bao gồm
như viêm não, nhiễm trùng máu, viêm khớp, viêm nội tâm mạc, viêm đa thanh mạc,
viêm màng bụng, viêm phổi và thường dẫn đến chết đột ngột (Higgins và cs, 2002
[26]; Lun và cs, 2007 [33]).
- Bệnh tích: Thể viêm khớp thường xảy ra ở lợn đang bú và lợn trưởng
thành. Ở lợn trưởng thành có hiện tượng viêm khớp, khớp viêm thường là khớp bẹn,
khớp gối hoặc khớp bàn chân. Tổn thương đầu tiên bao gồm thủy thũng, sưng khớp
và màng khớp sung huyết, dịch khớp đục. Bệnh có thể tiến triển nặng hơn với hiện

tượng tơ huyết và apxe các tổ chức trong khớp, khớp bị thoái hóa, viêm khớp có mủ
ở lợn con. Bệnh xảy ra đối với hệ thống xương thường là thoái hóa ở các đốt sụn.
Sau 15 - 30 ngày có thể thấy các đốt sụn bị hoại tử. Não bị viêm, xung huyết, phù
thũng. Bệnh tích phổ biến nhất là viêm màng não, mạch quản màng não bị xung
huyết, viêm màng ngoài tim có fibrin hoặc có mủ, viêm phế quản phổi có mủ, viêm
kẽ phổi.
Theo Nguyễn Bá Hiên và cs (2012) [3] lợn chết do S. suis thấy, bệnh tích đại
thể, vi thể bao gồm một hoặc nhiều ổ viêm tương mạc hoá mủ, viêm phổi và màng
phổi xuất huyết hoặc viêm tơ huyết, viêm màng não mủ, viêm cơ tim thoái hoá xuất
huyết, viêm van tim hai lá. Trong trường hợp viêm màng não, dịch não tuỷ bị đục,
xung huyết và viêm màng não tích tụ thể trắng, ổ mủ ở vùng dưới nhện. Hầu hết các
trường hợp lưới võng mạc nội mô bị ảnh hưởng nặng, các mạch máu ở tâm thất, não
và tuỷ sống bị tắc nghẽn do dịch thẩm xuất, nhiều khi gây ra phù não. Mô thần kinh
của tuỷ sống, tiểu não và cuống não có thể biểu hiện thoái hoá dạng lỏng.
* Phòng và trị bệnh viêm khớp do S. suis gây ra ở lợn
- Phòng bệnh
Phòng bệnh bằng vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý
+ Coi trọng việc phòng bệnh bằng vệ sinh chuồng trại như quét dọn rác,
phân, chất độn chuồng, nước thải, phải thường xuyên tiêu độc, tẩy uế chuồng trại


13

bằng các loại sát trùng (crezil, dung dịch xút…). Nên định kỳ phun thuốc sát trùng
để diệt mầm bệnh trong môi trường chăn nuôi, có thể sử dụng: Vimekon (pha 100gr
với 20 lít nước) hay Vime - Iodine (pha 15 - 20 ml/4 lít nước) phun khắp chuồng,
định kỳ 3 - 4 tuần sử dụng 1 lần.
+ Cần chú trọng công tác chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý đàn. Một trong
những biện pháp tốt nhất để hạn chế sự xâm nhiễm và lây lan dịch bệnh là thực hiện
chính sách "cùng vào cùng ra".

+ Lợn con cần được bú đầy đủ sữa đầu để có đủ kháng thể bảo vệ chúng
trong giai đoạn dễ cảm nhiễm nhất.
+ Cần lưu ý khi bấm nanh, cắt đuôi cho lợn cần sát trùng dụng cụ, tránh làm
lợn bị tổn thương vì các dạng vết thương có thể tạo điều kiện cho mầm bệnh xâm
nhập vào cơ thể.
+ Nên kiểm tra các khớp gối, chân, đuôi của lợn thường xuyên, xem có bị
tổn thương không, tránh các yếu tố bất lợi cho lợn tạo nền chuồng thích hợp nhằm
hạn chế những tổn thương do chấn thương gây ra ở chân và bàn chân đặc biệt trong
quá trình sinh sản, bằng cách tạo nền chuồng thuận tiện và thích hợp.
Phòng bệnh bằng vaccine
Trong một số trường hợp khẩn cấp, việc lựa chọn dùng vaccine vẫn là
phương thức tối ưu nhất để bảo vệ sức khỏe đàn lợn. Tại Trung Quốc, năm 1994 đã
dùng vaccine chế từ chủng nhược độc của vi khuẩn S. suis chủng ST.171, đông khô
tiêm cho lợn từ cai sữa đến trưởng thành và nái có chửa ở thời kỳ đầu. Khi sử dụng
cho thêm nước muối sinh lý có bổ trợ keo phèn 20% hòa thành huyễn dịch tiêm
dưới da hoặc tiêm bắp với liều 1ml/con. Sau khi tiêm 7 ngày đã sinh miễn dịch,
miễn dịch cao nhất sau 14 ngày và thời gian miễn dịch kéo dài 6 tháng. Sau đó, năm
2005, chính Trung Quốc cũng đã kiểm tra dịch bệnh do S. suis gây ra ở lợn bằng
vaccine vô hoạt chế từ các chủng S. suis serotype 2 (Lê Văn Tạo, 2005 [12]).
Ở Việt Nam, từ các kết quả nghiên cứu về bệnh cầu khuẩn ở lợn, Khương
Thị Bích Ngọc (1996) [6] đã chế tạo vaccine cầu khuẩn chết có bổ trợ keo phèn
tiêm phòng cho lợn nái, đạt hiệu quả bảo hộ tương đối cao. Tuy nhiên, hiện nay việc


14

sử dụng vaccine cầu khuẩn để tiêm phòng cho đàn lợn ở nước ta chưa được phổ
biến rộng rãi, bệnh liên cầu khuẩn vẫn thường xuyên xảy ra ở lợn gây thiệt hại lớn
cho ngành chăn nuôi.
- Điều trị bệnh

Trong bệnh viêm khớp ở lợn, điều trị sớm sẽ rất hiệu quả. Trước hết là điều
trị hỗ trợ với các biện pháp hồi sức tích cực. Để điều trị có hiệu quả thì cần xác định
xem lợn bị viêm khớp là do nguyên nhân gì gây ra. Kết hợp chặt chẽ giữa điều trị
bằng kháng sinh và điều trị hỗ trợ. Phát hiện sớm và xử trí kịp thời các biểu hiện
nặng như sốc, rối loạn đông máu, suy đa phủ tạng.
Nếu viêm khớp do vi khuẩn gây ra, thì kháng sinh vẫn là thuốc điều trị đặc
hiệu nếu phát hiện bệnh sớm..
Điều trị bằng kháng sinh:
Chẩn đoán phát hiện sớm bệnh do S. suis gây ra và điều trị bằng kháng sinh
thích hợp là biện pháp nhằm tăng khả năng sống sót cho đàn lợn. Với lợn con trước
cai sữa và ở giai đoạn đầu của bệnh, nếu sử dụng penicilin và dexametlasone sẽ
mang lại hiệu quả rất cao. Trong thực tế, khi sử dụng penicilin điều trị từng cá thể
kết hợp với chăm sóc và nuôi dưỡng tốt có thể khỏi bệnh hoàn toàn, tránh được tử
vong. Tới 80 – 95% số chủng S. suis mẫn cảm với penicillin G. Trịnh Phú Ngọc
(2002) [8] khi tiến hành thử mẫn cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn
Streptococcus phân lập được, thấy số chủng mẫn cảm với penicillin G biến động từ
59,09 - 63,63%.
Trương Quang Hải và cs (2012) [2] xác định khả năng mẫn cảm với kháng
sinh của 25 chủng vi khuẩn S. suis phân lập được ở lợn mắc bệnh viêm phổi tại tỉnh
Bắc Giang cho kết quả: các chủng vi khuẩn S. suis mẫn cảm cao với ceftiofur
(92,0%), florfenicol (88,0%), amoixillin (88,0%), ofloxacin (72,0%), amikacin
(72,0%) và kháng lại một số kháng sinh như streptomycin (72,0%), neomycin
(64,0%), colistin (60,0%), tetracycline (56,0%) và penicillin G (48,0%).
Trong thực tế, khi sử dụng kháng sinh có độ mẫn cảm cao để điều trị cho lợn
mắc bệnh do vi khuẩn S. suis gây ra đã mang lại hiệu quả. Tuy nhiên, sử dụng


15

kháng sinh để điều trị phải dùng sớm và chỉ có hiệu quả tốt khi con vật chưa có biểu

hiện triệu chứng lâm sàng nặng hay chưa có biểu hiện quá ủ rũ, bỏ ăn. Điều trị
muộn thì hiệu quả sẽ rất kém hoặc không có hiệu quả
Điều trị bằng kháng huyết thanh
Nhiều nước trên thế giới đã sử dụng huyết thanh đặc hiệu để trị bệnh do
vi khuẩn S. suis gây ra có kết quả tốt. Các nhà nghiên cứu Tiệp Khắc cũ đã
chế tạo thành công huyết thanh đặc hiệu dùng điều trị bệnh do Streptococcus
gây ra ở lợn và bò. Huyết thanh được tách ra từ máu của những con bò được
miễn dịch bằng kháng nguyên Streptococcus gây bệnh và được cố định bằng
phenol, dùng để điều trị bệnh, hoặc được dùng phối hợp vác xin để chống lại
sự cảm nhiễm Streptococcus đối với những động vật tiếp xúc mầm bệnh.
2.1.2.4. Một số hiểu biết về các loại thuốc sử dụng trong đề tài
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại thuốc dùng để điều trị bệnh viêm
khớp, mỗi loại thuốc có hiệu quả điều trị khác nhau. Ở đây tôi tiến hành sử dụng hai
phác đồ điều trị khác nhau để điều trị cho lợn mắc bệnh.
Phác đồ 1:
+ Linco - gen: Tiêm bắp: 1 ml/ 10 kgTT/con/ ngày
+ Diclofenac 2,5%: Tiêm bắp: 1,5 ml/15 kgTT
+ Canxi B12: Tiêm bắp: 1 ml/10 kgTT
Phác đồ 2:
+ Gentamycin: Tiêm bắp: 1ml/10kgTT/con/ngày.
+ Diclofenac 2,5%: Tiêm bắp: 1,5 ml/15 kgTT
+ Canxi B12: Tiêm bắp: 1 ml/10 kgTT
Trong mỗi phác đồ điều trị chỉ thay đổi loại kháng sinh còn các loại thuốc tăng
cường sức đề kháng, tiêu viêm, giảm đau, hạ sốt, chất điện giải đều không thay đổi.
* Linco - gen
Linco - gen là sản phẩm của công ty Hanvet, thuốc dạng dung dịch tiêm.
+ Thành phần: mỗi lọ chứa 20 ml, 100 ml
Lincomycin (dùng dạng lincomycin hydroclorid)

50 mg



16

Gentamicin (dùng dạng gentamicin sulfat)
Tá dược vđ

50 mg

1 ml

+ Cơ chế tác dụng và phổ kháng sinh:
Thuốc ức chế tổng hợp protein bằng cách gắn vào tiểu phần 50s của ribosom,
ức chế enzym peptidyl – transferase tức ức chế phản ứng xuyên mạch peptid trong
quá trình tổng hợp protein.
Phổ kháng sinh của nhóm này cũng giống như erythrommycin. Thuốc có tác
dụng với Staphylococcus, Streptococcus, C. tetam và các vi khuẩn yếm khí không
tạo nha bào C. perfringens, vi khuẩn đóng dấu Mycoplasmosis spp.
+ Chỉ định: Thuốc đặc trị suyễn lợn, viêm phổi - màng phổi do Mycoplasma
và các vi khuẩn kế phát, viêm sưng khớp, móng, da, dạ con, âm đạo, bệnh tụ huyết
trùng, đóng dấu, lỵ, hồng lỵ, tiêu chảy. …
+ Cách dùng: Tiêm bắp
+ Liều dùng: gia súc 1 ml/ 10 kg TT/ con/ ngày
Dùng liên tục 3 - 7 ngày.
* Gentamycin
Gentamycin là sản phẩm của công ty Cổ phần dược thú y Cai Lậy Mekovet,
thuốc dạng dung dịch tiêm.
+ Thành phần: mỗi lọ 20 ml, 100 ml
Chứa :Gentamycin sulfate 6 g
Dung môi vđ


100 ml

+ Cơ chế tác dụng và phổ kháng sinh:
Cơ chế tác dụng: Là thuốc kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn, ức chế sự tổng
hợp protein của vi khuẩn ở mức ribosom, gắn đặc hiệu vào tiểu phần 30s của
ribosom. Làm thay đổi tính thấm màng, hô hấp tế bào, DNA của vi khuẩn. Thuốc
vừa có tác dụng diệt khuẩn vừa đồng thời nó cũng là thuốc ức chế sự sinh tổng hợp
protein tạo màng tế bào của vi khuẩn.
Phổ kháng sinh: thuốc có phổ kháng sinh mạnh, rộng hơn cả streptomycin.
Thuốc có tác dụng với cả những chuẩn vi khuẩn chống lại streptomycin.


17

+ Chỉ định: đặc trị các bệnh viêm vú, viêm tử cung, viêm ruột, tiêu chảy
phân trắng, nhiễm khuẩn thận, viêm nội tâm mạc, nhiễm trùng khớp, viêm khớp,
viêm da, nhiễm trùng đường hô hấp ở trâu, bò, heo, chó, gà, vịt.
+ Cách dùng: Tiêm bắp, tiêm dưới da
+ Liều dùng: Gia súc 1 ml/10 - 15 kgTT/ ngày
Gia cầm 1 ml/ 3 - 5 kgTT/ ngày, có thể pha 1 ml/ 2 lít nước cho
gà, vịt uống.
Dùng liên tục 3 - 5 ngày, liều phòng bằng 1/2 liều chữa.
*Diclofenac 2,5%
+ Thành phần:
Mỗi ml chứa: Diclofenac: 25 mg
Tá dược vd: 1 ml
+ Chỉ dẫn:
-


Trường hợp sốt cao, bỏ ăn, viêm vú, kết hợp điều trị viêm mũi, hạ sốt.

-

Các chứng viêm khớp cấp và mãn tính, viêm cơ, viêm gan, viêm dây thần
kinh, chấn thương, hậu phẫu.

-

Điều trị các chứng đau bụng co thắt ở ngựa và gia súc.

+ Cách dùng:
Tiêm bắp thịt (I.M)
Dùng liên tục 3 - 5 ngày.
Liều trung bình: 2,5 mg/kg TT tương đương 1ml/10kg TT.
-

Trâu, bò, ngựa: 10 - 15 ml

-

Lợn, dê, bò, cừu: 2 - 5 - 8 ml

-

Lợn con: 0,3 - 3 ml

* Canxi B12
+ Thành phần:
-


Canxi gluconat: 20 g

-

Viatamin B12: 4.000 mcg

-

Dung môi vừa đủ: 1000 ml.


×