Đề cương ôn tập
Chương 4: HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ
CÂU 1: Hàng hóa, 2 thuộc tính của hàng hóa, tính 2 mặt của lao động sx hàng hóa, lượng giá
trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng gt hh:
a, Hàng hóa: là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thơng qua
trao đổi, mua bán. Có 2 dạng hàng hóa: vật thể (hữu hình) và phi vật thể (dịch vụ vơ hình: khám
bệnh, nghe nhạc…).
•
Khi nghiên cứu phương thức sx TBCN, C.Mác bắt đầu bằng sự phân tích hàng hóa vì các lý
do sau:
- Hàng hóa là hình thái biểu hiện phổ biến nhất của của cải trong XHTB.
- Hàng hóa là hình thái ngun tố của của cải, là tế bào kinh tế trong đó chứa đựng mầm mống mâu
thuẫn của phương thức sx TBCN.
- Phân tích hàng hóa nghĩa là phân tích giá trị - cơ sở của phạm trù chính trị KT học. Từ đó phân
tích được giá trị thặng dư là phạm trù cơ bản của CNTB và những phạm trù khác như: lợi nhuận, lợi
tức, địa tơ…
b, 2 thuộc tính của hàng hóa: Giá trị sử dụng và giá trị.
•
GTSD:
- GTSD của hh là cơng dụng của hh, dùng để thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, được phát
hiện dần cùng với sự phát triển của KH – KT.
- GTSD là do thuộc tính tự nhiên của vật thể hh quyết định. Vì vậy GTSD là một phạm trù vĩnh
viễn.
- GTSD chỉ thể hiện khi con người sử dụng hay tiêu dùng. Nó là nội dung vật chất của của cải,
khơng kể hình thức xh của của cải đó ntn.
- Khơng phải vật nào có GTSD đều là hh. Trong nền kinh tế hh, GTSD là vật mang giá trị trao đổi.
•
GT:
- GT của hh là lao động xh của người sx hh kết tinh trong hh, là lao động hao phí để sx ra hh ẩn
giấu trong hh, nó biểu hiện quan hệ giữa những người sx hh.
- GT là một phạm trù lịch sử, gắn liền với nền sx hh.
- Giá trị trao đổi là quan hệ về số lượng, tỷ lệ trao đổi lẫn nhau giữa 2 GTSD khác nhau. Vì vậy, GT
là nội dung, là cơ sở của GTTĐ, cịn GTTĐ chỉ là hình thức biểu hiện của GT.
- Khác với GTSD, GT là thuộc tính xh của hh.
- GT chỉ thể hiện ra khi trao đổi. Do đó, GT là 1 quan hệ xh, 1 quan hệ sx.
- Khi tiền tệ ra đời, GT biểu hiện ra bằng tiền gọi là giá cả.
•
Hàng hóa là sự thống nhất của 2 thuộc tính là GTSD và GT. Đây là sự thống nhất của 2 mặt
đối lập.
- Sự thống nhất: đã là hh phải có 2 thuộc tính
- Sự đối lập:
GT
o
o
o
Mục đích của người sx.
Thực hiện trước.
Thực hiện trên thị trường.
GTSD
o Mục đích của người tiêu dùng.
o Thực hiện sau.
o Thực hiện trong tiêu dùng.
c, Tính 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa: Sở dĩ hh có 2 thuộc tính là do q trình lao động
sx hh có tính chất 2 mặt. Đó là lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
•
Lao động cụ thể: là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên
môn nhất định. Mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, đối tượng riêng, phương tiện riêng,
phương pháp riêng và kết quả riêng. VD: lao động cụ thể của người thợ mộc: mục đích: sx cái
bàn; đối tượng: gỗ; phương tiện riêng: cưa, bào, đục…; phương pháp: thao tác về cưa, bào,
đục…; kết quả: tạo ra cái bàn.
- Mỗi LĐCT tạo ra mội loại GTSD nhất định.
- Các LĐCT hợp thành hệ thống phân công lao động xh, phát triển cùng với sự phát triển của KH –
KT.
- LĐCT là phạm trù vĩnh viễn, tồn tại gắn liền với vật phẩm.
•
Lao động trừu tượng: là lao động của người sx hh khi đã gạt bỏ những hình thức cụ thể của nó,
nói cách khác, nó là sự tiêu hao sức lao động của người sx. VD: lao động của người thợ mộc và
lao động của người thợ may, xét về LĐCT thì hồn tồn khác nhau nhưng chúng có 1 điểm
chung là cống hiến sức óc, sức bắp thịt và sức thần kinh của con người. Đó chính là LĐTT - lao
động hao phí đống chất của con người.
- LĐTT chỉ có trong nền sx hh, do mục đích của sx là để trao đổi.
- LĐTT là lao động đồng chất và giống nhau về chất.
- LĐTT là nhân tố duy nhất tạo ra GT của hh. GT của mọi hh chính là sự kết tinh của LĐTT.
•
Việc phát hiện ra tính 2 mặt của của lao động sx hh có ý nghĩa to lớn về mặt lý luận:
- Đem lại cho học thuyết giá trị lao động sx 1 cơ sở khoa học thật sự.
- Giúp ta giải thích các hiện tượng phức tạp diễn ra trong thực tế như: sự vận động trái ngược giữa
khối lượng của cải vật chất ngày càng tăng đi liền với khối lượng giá trị ngày càng giảm xuống
hoặc không đổi.
- Đem lại cơ sở khoa học vững chắc cho học thuyết giá trị thặng dư: giải thích nguồn gốc thật sự
của gt td.
•
Trong nền sx hh, LĐCT biểu hiện thành lao động tư nhân, LĐTT biểu hiện thành lao động
xh. Mâu thuẫn cơ bản của nền sx hh là mâu thuẫn giữa LĐTN và LĐXH, nó chứa đựng khả
năng sx thừa. Biểu hiện:
- Sản phẩm do người sx hh tạo ra có thể khơng phù hợp với nhu cầu xh.
- Hao phí lao động cá biệt của người sx có thể cao hơn hay thấp hơn hao phí lao động mà xh chấp
nhận.
d, Lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng gt hh:
Giá trị hàng hóa được xét cả về mặt chất và mặt lượng.
- Chất giá trị hh là LĐTT của người sx hh kết tinh trong hh.
- Lượng giá trị của hh là lượng lao động hao phí để sx ra hh đó. Nó được đo bằng thời gian lao
động.
•
Thời gian lao động cá biệt là thời gian lao động của 1 người, 1 công ty… để sx 1 sản phẩm
nào đó. Thời gian LĐCB quyết định lượng gt cá biệt của hh mà từng người sx ra.
- Theo C.Mác, chỉ có lượng lao động xh cần thiết, hay thời gian lao động xh cần thiết để sx ra 1
GTSD, mới quyết định đại lượng GT của GTSD ấy. Cho nên, khi tính lượng giá trị của hh, người ta
khơng tính bằng thời gian LĐCB mà tính bằng thời gian lao động xh cần thiết.
- Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sx ra 1 hh trong điều kiện bình thường
của xh, tức là với 1 trình độ kỹ thuật trung bình, trình độ khéo léo trung bình và cường độ lao động
trung bình so với hồn cảnh xh nhất định. Thời gian lao động xh cần thiết (hao phí lao động xh) tạo
ra giá trị xh của hh.
- Thông thường thời gian lao động xh cần thiết gần bằng với thời gian LĐCB của những người hoặc
1 nhóm người cung cấp đại bộ phận sản phẩm đó cho thị trường.
- Cấu thành lượng giá trị hh: c + v + m. Trong đó, c: giá trị cũ tái hiện (do LĐCT đã bảo tồn và di
chuyển giá trị của tư liệu sx vào sản phẩm); v + m: giá trị mới (do LĐTT làm hao phí lao động sống
trong q trình sx ra sản phẩm).
•
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa:
- Năng suất lao động: là năng lực sx của lao động, được tính bằng số lượng sản phẩm sx ra trong 1
đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian cần thiết để sx ra một đơn vi sản phẩm.
NSLĐ có ảnh hưởng đến giá trị xh của hh chính là NSLĐ xh. NSLĐ xh ngày càng tăng thì
thời gian lao động xh cần thiết để sx ra hh ngày càng giảm, lượng giá trị của 1 đơn vị sản
phẩm càng ít và ngược lại. Nói cách khác, lượng giá trị của một đơn vị hh tỷ lệ thuận với số
lượng lao động kết tinh và tỷ lệ nghịch với NSLĐ xh.
o NSLĐ phụ thuộc vào: trình độ khéo léo của người lao động, sự phát triển của KH – KT và
trình độ ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sx.
o Tăng NSLĐ và tăng cường độ lao động tác động khác nhau đối với lượng giá trị hh.
o
NSLĐ tăng do KH – KT phát triển sản
phẩm tăng nhưng sức lao động tiêu phí vẫn
khơng đổi tổng giá trị do lao động sống
tao ra không đổi giá trị 1 sản phẩm
giảm.
CĐLĐ tăng sản phẩm tăng, đồng thời
sức lao động tăng tổng giá trị do lao
động sống tạo ra tăng giá trị 1 sản phẩm
không đổi.
- Cường độ lao động: là mức độ, nhịp độ lao động, nói lên mức độ khẩn trương, căng thẳng, mệt
nhọc của người lao động. CĐLĐ được đo bằng số sản phẩm sx ra trong 1 đơn vị thời gian hoặc thời
gian để sx 1 đơn vị sản phẩm. Xét về bản chất, tăng CĐLĐ cũng giống như kéo dài thời gian lao
động.
- Mức độ phức tạp của lao động: Có thể chia lao động thành lao động giản đơn và lao động phức
tạp.
Lao động giản đơn là loại lao động mà bất kỳ 1 người bình thường nào có khả năng lao động
cũng có thể thực hiện được.
o Lao động phức tạp là lao động đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện thành lao động chuyên
môn lành nghề mới có thể tiến hành được.
o Trong cùng 1 đơn vị thời gian, lao động phức tạp tạo ra giá trị cao hơn so với lao động giản
đơn tạp ra, lao động phức tạp được xem là bội số của lao động giản đơn. Vì vậy, trong quá
trình trao đổi hàng hóa, người ta lấy lao động giản đơn làm căn cứ và quy tất cả lao động
phức tạp về lao động giản đơn để tính lượng giá trị hh.
o Như vậy, lượng gt hh được đo bằng thời gian lao động xh cần thiết, giản đơn trung bình.
o
CÂU 2: Quy luật giá trị:
a, Nội dung và yêu cầu của quy luật giá trị:
- Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sx và trao đổi hàng hóa. Ở đâu có sản xuất và trao
đổi hàng hóa thì ở đó có quy luật giá trị hoạt động khách quan, không lệ thuộc vào ý muốn của con
người.
- Quy luật giá trị qui định việc sx và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xh cần
thiết.
- Trong kinh tế hh, quy luật giá trị đòi hỏi nhà sx phải căn cứ vào giá trị xã hội, điều chỉnh sao cho
hao phí láo động cá biệt của mình phù hợp với mức chi phí mà xã hội chấp nhận được.
- Trong trao đổi hh, quy luật giá trị đòi hỏi việc thực hiện đúng nguyên tắc ngang giá: giá cả = giá
trị.
- Quy luật giá trị biểu hiện sự hoạt động ở giá cả thị trường. Trong nền kinh tế hh, giá cả hh sẽ vận
động lên, xuống xoay xung quanh GT.
b, Tác động của quy luật giá trị:
•
Điều tiết sx và lưu thơng hh:
- Điều tiết sản xuất: là điều hòa, phân bổ các yếu tố sx giữa các ngành, các lĩnh vực của nền sx.
Thông qua sự lên xuống của giá cả hh trên thị trường, những người sx sẽ di chuyển tư liệu
sx và sức lao động từ ngành này sang ngành khác, làm cho quy mô ngành này thu hẹp,
ngành khác mở rộng.
o Giá cả = giá trị (cung = cầu): không di chuyển.
o Giá cả < giá trị (cung > cầu): lỗ, di chuyển đi.
o Giá cả > giá trị (cung < cầu): lời, di chuyển đến.
o
- Điều tiết lưu thông:
o
Thông qua sự lên xuống của giá cả thị trường, hh sẽ được đưa từ nơi có giá cả thấp đến nơi
có giá cả cao. Sự điều tiết này có lợi, giúp phân phối hợp lí các nguồn hàng giữa các vùng
kinh tế, cân đối cung và cầu
Kích thích cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sx xh phát triển:
- Quy luật giá trị yêu cầu hao phí LĐCB phù hợp với hao phí LĐXH. Nếu hao phí LĐCB < hao phí
LĐXH: lời và nếu hao phí LĐCB > hao phí LĐXH: lỗ.
- Để tránh thua lỗ, phải giảm hao phí LĐCB bằng cách cải tiến KH – KT, tăng năng suất lao động
để lực lượng sx phát triển.
•
Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sx thành kẻ giàu, người nghèo:
-Quá trình cạnh tranh theo đuổi giá trị tất yếu dẫn đến kết quả: những người có điều kiện sx thuận
lợi, có trình độ, kiến thức cao, trang bị kỹ thuật tốt, có hao phí LĐCB thấp hơn hao phí LĐXH… sẽ
có lời, giàu lên nhanh chóng và những người ngược lại khơng có điều kiện kinh doanh tốt, làm ăn
kém cỏi, gặp rủi ro… sẽ bị lỗ, dẫn đến phá sản và nghèo.
•
Những tác động cuả QLGT trong nền kinh tế hh có ý nghĩa lý luận và thực tiễn hết sức to
lớn: QLGT chi phối cho sự lựa chọn tự nhiên, đào thải các yếu kém, kích thích các nhân tố
tích cực phát triển và mặt khác, nó phân phối xã hội thành kẻ giàu người nghèo, tạo ra sự bất
bình đẳng trong xh.
Chương 5: HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
CÂU 3: Phân tích q trình sản xuất giá trị thặng dư và rút ra kết luận:
•
Q trình sản xuất tư bản chủ nghĩa: là sự thống nhất giữa quá trình sx ra giá trị sử dụng và
quá trình sx ra giá trị thặng dư. Q trình sx TBCN là sx hàng hóa qui mô lớn với các đặc
điểm:
- Công nhân làm việc dưới sự kiểm sốt của nhà TB.
- Sản phẩm cơng nhân làm ra thuộc về nhà TB.
•
Q trình sản xuất ra giá trị thặng dư: ta lấy việc sx sợi của 1 nhà TB làm ví dụ:
- Một nhà TB sx sợi, ứng TB để mua các yếu tố của sx gồm: mua 10kg bơng (10$), khấu hao máy
móc (2$), mua sức lao động làm việc trong 12h (3$) tổng TB ứng trước: 15$.
- Các giả định cần thiết:
o
o
Chỉ cần 6h, người công nhân đã chuyển hết 10kg bông thành sợi.
Cứ 1h, người công nhân tạo ra 1 giá trị mới là 0,5$.
- Quá trình sx trong 6h đầu:
Bằng LĐCT, người công nhân chuyển 10kg bông thành sợi và giá trị của bơng chuyển sang
để hình thành giá sợi (10$), chuyển giá trị khấu hao máy móc sang để hình thành giá trị của
sợi (2$).
o Bằng LĐTT, người cơng nhân tạo ra giá trị mới (3$).
o Nhà TB tạo ra được 10kg sợi có giá 15$.
o Nếu nhà TB mang hh bán đúng GT sẽ thu về 15$, ko có giá trị thặng dư. Người cơng nhân
lại tiếp tục lao động thêm 6h sau vì nhà TB thuê họ làm việc trong 12h.
o
- Trong 6h sau: nhà TB ứng TB ra mua thêm các yếu tố của quá trình sx gồm: 10kg bơng (10$),
khấu hao máy móc (2$) tổng TB ứng trước: 12$. Quá trình sx lại diễn ra giống 6h đầu.
- Sau 12h lao động, nhà TB tạo ra 30kg sợi có giá 30$ và mang hh ra thị trường bán đúng giá.
- Nếu trừ đi tổng TB tạm ứng thì nhà TB sẽ thu về được: 30$ - (15$ + 12$) = 3$.
- 3$ là giá trị thặng dư do cơng nhân tạo ra trong sx.
•
Rút ra kết luận:
- Q trình sx trong CNTB mang tính 2 mặt:
o
o
Q trình sx mà xh nào cũng có: sx ra giá trị sử dụng.
Quá trình sx ra giá trị nhưng không phải là giá trị giản đơn mà là giá trị thặng dư.
Mục đích của q trình sx TBCN là giá trị thặng dư.
- Giá trị thặng dư là một bộ phận của giá trị mới, là phần giá trị dôi ra ngồi giá trị sức lao động do
cơng nhân làm th tạo ra và bị nhà TB chiếm không.
- Lưu thông không tạo ra giá trị thặng dư mà chỉ làm mơi giới cho giá trị lớn lên, cịn sx mới quyết
định và giá trị thặng dư được tạo ra trong sx.
- GT hh trong các xí nghiệp gồm 2 phần: GT tư liệu sx do lao động quá khứ tạo ra và GT mới do
lao động sống tạo ra.
- GT mới > GT sức lao động, phần lớn hơn này là giá trị thặng dư.
- Sở dĩ như vậy là vì trong CNTB, khoa học kỹ thuật đã phát triển, năng suất lao động đã tăng đến
một mức độ nhất định nên người công nhân chỉ cần một ngày lao động đã tạo ra một lượng giá trị
đủ để bù đắp lại giá trị sức lao động, phần lao động này gọi là thời gian lao động tất yếu (cần thiết):
t, cịn phần thời gian cịn lại thì tạo ra giá trị thặng dư, gọi là thời gian lao động thặng dư: t’ ngày
lao động của công nhân gồm 2 phần: thời gian lao động tất yếu (t) và thời gian lao động thặng dư
(t’).
- GT mới = GT sức lao động + GT thặng dư.
- GT hh = GT cũ + GT mới = GT tư liệu sx + GT sức lao động + GT thặng dư.
CÂU 4: Tư bản bất biến và tư bản khả biến, tư bản cố định và tư bản lưu động. Căn cứ và ý
nghĩa của việc phân chia:
•
Tư bản: là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động không công của công
nhân làm thuê. Như vậy, bản chất của tư bản là phản ánh quan hệ sx xh mà trong đó giai cấp
tư sản chiếm đoạt gt thặng dư do giai cấp công nhân tạo ra.
Hai bộ phận của tư bản:
- Tư bản bất biến (c): là bộ phận tư bản biến thành tư liệu sản xuất mà giá trị được bảo toàn và
chuyển vào sản phẩm, tức là không thay đổi về lượng giá trị của nó. Trong q trình sx, TBBB
được LĐCT của công nhân bảo tồn và chuyển nguyên vẹn vào giá trị của sản phẩm mới. Có 2 cách
di chuyển:
o
o
Di chuyển từng phần GT sang GT sản phẩm mới: máy móc, thiết bị, nhà xưởng.
Di chuyển toàn bộ GT sang GT sản phẩm mới: nguyên, nhiên, vật liệu.
- Tư bản khả biến (v): là bộ phận tư bản biến thành sức lao động không tái hiện ra, nhưng thông
qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng lên, tức là biến đổi về lượng. TBKB
không mất đi trong tiêu dùng của cơng nhân mà chuyển hóa hình thái qua q trình nhiều bước:
TBKB tiền cơng tư liệu tiêu dùng sức lao động giá trị của hàng hóa.
- TBBB không tạo ra thặng dư mà là điều kiện cần thiết để sx ra gt thặng dư, còn TBKB có vai trị
quyết định trong q trình đó, vì nó chính là bộ phận tư bản đã lớn lên.
- Căn cứ cho sự phân chia là dựa vào vai trò khác nhau của các bộ phận của tư bản trong quá trình
sx ra gt thặng dư
- Ý nghĩa của sự phân chia là vạch rõ nguồn gốc của gt thặng dư, vạch rõ bản chất bóc lột của
CNTB, chỉ có lao động của cơng nhân làm th mới tạo ra gt thặng dư cho nhà tư bản.
Căn cứ vào sự chu chuyển khác nhau của từng bộ phận tư bản, người ta chia tư bản sx thành 2
loại:
- Tư bản cố định: là bộ phận tư bản sx tồn tại dưới dạng máy móc, thiết bị, nhà xưởng…, về hiện
vật tham gia tồn bộ vào q trình sx, nhưng giá trị của nó bị khấu hao từng phần và được chuyển
dần vào sản phẩm mới được sản xuất ra. TBCĐ được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sx và nó bị
hao mịn dần trong q trình sx. Có 2 loại hao mịn:
Hao mịn hữu hình là hao mòn về vật chất, hao mòn về cơ học có thể nhận thấy, do q trình
sử dụng và sự tác động của tự nhiên làm cho các bộ phận của TBCĐ dần dần hao mòn đi tới
chỗ hỏng và phải được thay thế.
o Hao mịn vơ hình là sự hao mòn thuần túy về mặt giá trị, xảy ra ngay cả khi máy móc cịn tốt
nhưng bị mất giá vì xuất hiện loại máy móc mới hiện đại hơn, rẻ hơn hoặc giá trị tương
đương nhưng công suất lớn hơn. Để tránh HMVH, các nhà tư bản tìm cách kéo dài ngày lao
động, cường độ lao động, tăng ca… nhằm tận dụng cơng suất của máy móc trong thời gian
càng ngắn càng tốt.
o
- Tư bản lưu động: là bộ phận tư bản sx tồn tại dưới dạng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ,
sức lao động…, giá trị của nó lưu thơng tồn bộ cùng với sản phẩm và được hoàn lại toàn bộ cho
các nhà tư bản sau mỗi quá trình sản xuất. Tư bản lưu động chu chuyển nhanh hơn tư bản cố định.
Tăng tốc độ chu chuyển tư bản lưu động có ý nghĩa quan trọng:
o
o
Tăng lượng tư bản lưu động được sử dụng trong năm, từ đó tiết kiệm được tư bản ứng trước.
Tỷ suất gt thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư hàng năm tăng lên.
- Căn cứ của sự phân chia là phương thức chuyển dịch giá trị khác nhau của từng bộ phận tư bản
trong quá trình sản xuất.
- Ý nghĩa của sự phân chia là có ý nghĩa trong quản lý kinh tế.
CÂU 5: Hai phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư:
•
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối:
- Được thực hiện trên cơ sở kéo dài tuyệt đối ngày lao động của công nhân trong điều kiện thời gian
lao động tất yếu không đổi.
- Giá trị thặng dư được sx ra bằng pp này gọi là gt thặng dư tuyệt đối.
- Phương pháp này được áp dụng phổ biến ở giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản, khi cơng cụ lao
động cịn thơ sơ, năng suất lao động cịn thấp
•
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối:
- Được thực hiện bằng cách rút ngắn thời gian lao động tất yếu lại để kéo dài một cách tương ứng
thời gian lao động thặng dư trên cơ sở tăng năng suất lao động xh thong điều kiện độ dài ngày lao
động không đổi.
- Giá trị thặng dư được sx ra bằng pp này gọi là gt thặng dư tương đối.
- Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong giai đoạn kỹ thuật phát triển. Tuy nhiên, sự cạnh
tranh giữa các nhà tư bản buộc họ áp dụng pp sx tốt nhất để tăng năng suất lao động trong xí nghiệp
mình, làm giảm gt cá biệt của hh thấp hơn gt xh của hh, nhờ đó thu được giá trị thặng dư siêu
ngạch.
- Giá trị thăng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của gt thặng dư tương đối, đều dựa trên cơ sở
tăng năng suất lao động.
Giá trị thặng dư tương đối:
Do toàn bộ giai cấp các nhà tư bản
thu được.
o Thể hiện quan hệ bóc lột của tư bản
với cơng nhân làm th.
o
Giá trị thặng dư siên ngạch:
Do một số nhà tư bản có kỹ thuật
tiên tiến thu được.
o Biểu hiện mối quan hệ bóc lột giữa
tư bản và lao động làm thuê, cạnh
tranh giữa tư bản và tư bản.
o
Giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực trực tiếp, mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản cải tiến kỹ
thuật, áp dụng cơng nghệ mới, hồn thiện tổ chức lao động và sx để tăng năng suất lao động, giảm
giá trị của hh.
CÂU 6: Lợi nhuận, tỉ suất lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ suất lợi nhuận, lợi nhuận
bình quân, giá cả sản xuất:
Lợi nhuận (p): là gt thặng dư khi được quan niệm là kết quả của tồn bộ chi phí sx TBCN, là
kết quả của tồn bộ tư bản ứng trước.
o Chi phí sx + lợi nhuận = giá mua bán của hàng hóa.
o Chi phí sx + giá trị thặng dư = giá trị của hàng hóa.
Lợi nhuận chênh lệch với giá trị thặng dư 1 khoản bằng với khoản chênh lệch giữa giá cả với giá
trị của hàng hóa. Lợi nhuận chính là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị thặng dư, sau khi trao
đổi.
- So sánh lợi nhuận và giá trị thặng dư:
o
o
Giống nhau: có chung nguồn gốc là kết quả của việc lao động không công của công nhân.
Khác nhau:
Lợi nhuận:
Phạm trù lợi nhuận phản ánh sai
lệch bản chất quan hệ sx giữa nhà tư
bản và lao động làm thuê.
o Là hình thức biểu hiện bên ngồi.
o
Giá trị thặng dư:
Phạm trù gt thặng dư phản ánh đúng
nguồn gốc và bản chất của nó là kết
quả của sự chiếm đoạt lao động
khơng công của công nhân.
o Là nội dung bên trong.
o
o
•
Tỷ suất lợi nhuận (p’): là tỷ số tính theo phần trăm giữa gt thặng dư và toàn bộ tư bản ứng
trước.
o
o
m: giá trị thặng dư, c: giá trị tư liệu sản xuất, v: giá trị sức lao động.
- Lợi nhuận là hình thức chuyển hóa của gt thặng dư, nên tỷ suất lợi nhuận cũng là sự chuyển
hóa của tỷ suất giá trị thặng dư chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
o
- Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận p’ và tỷ suất gt thặng dư m’ lại có sự khác nhau cả về chất lẫn
lượng.
o
Về mặt chất: m’ phản ánh trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với cơng nhân làm th, cịn p’
chỉ nói lên được mức doanh lợi của việc đầu tư tư bản mà khơng phản ánh được sự bóc lột
đó của tư bản đối với công nhân làm thuê. Do đó, việc thu lợi nhuận và theo đuổi tỷ suất lợi
nhuận là động lực thúc đẩy các nhà tư bản, là mục tiêu cạnh tranh của các nhà tư bản.
o Về mặt lượng: p’ luôn luôn nhỏ hơn m’.
o
o
o p’ tỉ lệ thuận vs m’, v.
o p’ tỉ lệ nghịch với c/v, c + v ( tiết kiệm chi phí hay tăng vốn sử dụng).
o p’ có xu hướng giảm vì c/v có xu hướng tăng.
o
•
Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận:
- Tỷ suất giá trị thặng dư (m’): tỷ suất giá trị thặng dư càng cao thì tỷ suất lợi nhuận càng lớn và
ngược lại.
o
- Cấu tạo hữu cơ của tư bản (c/v): trong điều kiện tỷ suất giá trị thặng dư không đổi, nếu cấu tạo
hữu cơ tư bản càng cao thì tỉ suất lợi nhuận càng giảm và ngược lại. Đó cũng là bản chất của quy
luật p’ có xu hướng giảm sút trong CNTB.
o
- Tốc độ chu chuyển tư bản: nếu tốc độ chu chuyển càng lớn thì tần suất sản sinh ra gt thặng dư
trong năm của tư bản ứng trước càng nhiều lần, gt thặng dư theo đó mà tăng lên làm cho tỷ suất lợi
nhuận cũng càng tăng.
o
- Tiết kiệm tư bản bất biến: trong điều kiện tỷ suất gt thặng dư m’ và tư bản khả biến v không
đổi, nếu tư bản bất biến c càng nhỏ thì tỷ suất lợi nhuận p’ càng lớn.
o
•
Do nhưng điều kiện, đặc điểm khác nhau nên cùng một lượng tư bản đầu tư vào các ngành sx
khác nhau thì tỷ suất lợi nhuận thu được khác nhau. Vì vậy, các nhà tư bản cạnh tranh kịch
liệt với nhau dẫn tới việc hình thành lợi nhuận bình quân.
- Lợi nhuận bình quân (: là số lợi nhuận bằng nhau của những tư bản bằng nhau, đầu tư vào
những ngành khác nhau, bất kể cấu tạo hữu cơ của tư bản như thế nào.
o
- Sự hình thành lợi nhuận bình qn đã che giấu hơn nửa thực chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản,
góp phần điều tiết nền kinh tế chứ khơng làm chấm dứt q trình cạnh tranh.
o
- Biện pháp cạnh tranh của các nhà tư bản là tự do di chuyển tư bản từ ngành này sang ngành
khác. Nó chỉ tạm dừng khi tỷ suất lợi nhuận ở tất cả các ngành đều xấp xỉ bằng nhau hình thành
nên tỷ suất lợi nhuận bình quân.
o
- Tỷ suất lợi nhuận bình quân : là tỷ số tính theo phần trăm giữa tổng giá trị thặng dư và tổng
số tư bản xh đã đầu tư vào các ngành của nên sx TBCN.
o
o
•
Giá cả sản xuất:
- Trong giai đoạn cạnh tranh tự do của CNTB, khi gt thặng dư chuyển hóa thành lợi nhuận bình
qn thì GT hh chuyển hóa thành giá cả sx và quy luật GT cũng biệu hiện thành quy luật giá cả sx.
o
o
- Giá cả sx = chi phí sx + lợi nhuận bình quân.
o
- Tiền đề của giá cả sx là sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân.
- Điều kiện để GT hh chuyển hóa thành giá cả sx là: đại cơng nghiệp cơ khí TBCN phát triển, sự
liên hệ rộng rãi giữa các ngành sx, quan hệ tín dụng phát triển, tư bản tự do di chuyển từ ngành này
sang ngành khác.
o
o
- GT là cơ sở, là nội dung bên trong giá cả sx.
o
- Giá cả sx là cơ sở của giá cả thị trường và giá cả thị trường xoay quanh giá cả sx.
o
o
Chương 6: HỌC THUYẾT VỀ CNTB ĐỘC QUYỀN, CNTB ĐQ NHÀ NƯỚC
o
CÂU 7: Nguyên nhân ra đời, đặc điểm của CNTB độc quyền:
a, Nguyên nhân ra đời: Cạnh tranh tự do đẻ ra tập trung sx và sự tập trung sx này khi phát triển
tới một mức độ nhất định thì dẫn đến độc quyền. CNTBĐQ xuất hiện vào cuối TK XIX – đầu TK
XX do những nguyên nhân chủ yếu sau:
o
Sự phát triển của lực lượng sx dưới tác động của tiến bộ KH – KT đẩy nhanh q trình
tích tụ và tập trung sx, hình thành các xí nghiệp có quy mơ lớn.
o
•
Các thành tựu KH – KT vào 30 năm cuối của TK XIX cũng góp phần làm tăng năng suất lao
động, tăng khả năng tích lũy tư bản, thúc đẩy phát triển sx lớn.
Sự tác động của các quy luật kinh tế của CNTB như quy luật giá trị thặng dư, quy luật
tích lũy… ngày càng mạnh mẽ làm biến đổi cơ cấu kinh tế của XHTB theo hướng tập trung sx quy
mơ lớn.
o
•
Cạnh tranh khốc liệt buộc các nhà tư bản phải tích cực cải tiến kỹ thuật, tăng quy mơ tích lũy
để thắng thế trong cạnh tranh. Đồng thời, cạnh tranh gay gắt làm cho các nhà tư bản vừa và
nhỏ phá sản, còn các nhà tư bản lớn phát tài, làm giàu với số tư bản tập trung và quy mơ xí
nghiệp ngày càng lớn.
Cuộc khủng hoảng năm 1873 trong toàn bộ thế giới TBCN làm hàng loạt xí nghiệp vừa
và nhỏ phá sản, thúc đẩy nhanh chóng q trình tích tụ và tập trung tư bản.
o
•
Sự phát triển của hệ thống tín dụng TBCN trở thành đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy tập trung sx,
nhất là việc hình thành các cơng ty cổ phần, tạo tiền đề cho sự ra đời của các tổ chức độc
quyền.
o
b, Đặc điểm:
•
Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền:
- Tích tụ, tập trung sx cao dẫn đến sự hình thành các tổ chức độc quyền là đặc điểm kinh tế cơ
bản của chủ nghĩa đế quốc.
o
- Tổ chức độc quyền là tổ chức liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung vào trong tay
phần lớn việc sx và tiêu thụ một loại hàng hóa nào đó nhằm mục đích thu được lợi nhuận độc quyền
cao.
o
o
- Những hình thức độc quyền cơ bản là: Cartel, Syndicate, Trust, Consortium, Conglomerate.
•
Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính:
- Là q trình tích tụ, tập trung tư bản trong ngân hàng, dẫn đến hình thành các tổ chức độc
quyền trong ngân hàng
o
- Ngân hàng vừa và nhỏ bị thơn tính , sáp nhập hay chấm dứt sự tồn tại của mình, dẫn đến hình
thành những tổ chức độc quyền ngân hàng ra đời có thể đáp ứng được điều kiện tài chính và tín
dụng các xí nghiệp cơng nghiệp lớn.
o
- Ngân hàng có những vai trị mới, nắm được hầu hết tư bản tiền tệ của xh nên có quyền lực vạn
năng, khống chế và chi phối mọi hoạt động của nền kinh tế TBCN.
o
- Quá trình độc quyền hóa trong cơng nghiệp và trong ngân hàng xoắn xuýt với nhau và thúc
đẩy lẫn nhau làm nảy sinh 1 thứ tư bản mới, gọi là tư bản tài chính.
o
- Sự phát triển TBTC dẫn đến sự hình thành 1 nhóm nhỏ độc quyền, chi phối tồn bộ đời sống
kinh tế và chính trị của tồn xh tư bản gọi là các đầu sỏ tài chính.
o
o
- Các đầu sỏ thiết lập sự thống trị của mình thơng qua chế độ tham dự.
- Thống trị về kinh tế là cơ sở để các đầu sỏ tài chính thống trị về chính trị và các mặt khác. Từ
đó làm nảy sinh chủ nghĩa phát-xít, chủ nghĩa quân phiệt và nhiều thứ chủ nghĩa phản động khác,
cùng chạy đua vũ trang, gây chiến tranh xâm lược để áp bức, bóc lột các nước đang phát triển và
chậm phát triển.
o
•
Xuất khẩu tư bản:
o
- Là mang tư bản đầu tư ở nước ngoài để sản xuất giá trị thặng dư tại nước sở tại.
- XKTB trở thành tất yếu, vì trong những nước tư bản phát triển đã tích lũy được 1 khối tư bản
lớn và nảy sinh một số tình trạng “tư bản thừa” tương đối cần tìm nơi đầu tư có nhiều lợi nhuận so
với đầu tư ở trong nước.
o
- Xét về hình thức đầu tư, XKTB có thể phân chia thành XKTB hoạt động (đầu tư trực tiếp) và
XKTB cho vay (gián tiếp).
o
o
- Xét về chủ sở hữu tư bản, XKTB có thể phân thành XKTB tư nhân và XKTB nhà nước.
- Việc xuất khẩu tư bản là sự mở rộng quan hệ sản xuất TBCN ra nước ngồi, là cơng cụ chủ
yếu để bành trướng sự thống trị, bóc lột, nơ dịch của tư bản tài chính trên tồn thế giới.
o
o
- Về khách quan, XKTB cịn tác động tích cực đến nền kinh tế các nước nhập khẩu.
•
Sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các tổ chức độc quyền:
o
- Do lực lượng sx phát triển cao, đòi hỏi ngày càng có nhiều nguồn nguyên liệu và nơi tiêu thụ.
- Do thèm khát lợi nhuận siêu ngạch thúc đẩy TBĐQ tăng cường bành trướng ra nước ngồi, cần
có thị trường ổn định thường xuyên.
o
o
- Được sự ủng hộ của nhà nước.
•
Sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các cường quốc đế quốc:
- CNTB ra sức đấu tranh để chiếm thuộc địa vì thuộc địa là nơi đảm bảo nguồn nguyên liệu và
thị trường thường xuyên, là nơi tương đối an toàn trong cạnh tranh, bảo đảm thực hiện đồng thời
những mục đích về kinh tế, quân sự, chính trị.
o
o
- Về mặt kinh tế, CNĐQ là sự thống trị của CNTB độc quyền.
o
- Về mặt chính trị là hiếu chiến và xâm lược.
o
o
CÂU 8: Nguyên nhân ra đời và những biểu hiện của CNTB độc quyền nhà nước:
•
Xét về bản chất, CNTB độc quyền nhà nước là sự kết hợp sức mạnh của các tổ chức độc
quyền tư nhân với sức mạnh của nhà nước tư sản thành 1 thiết chế và thể chế thống nhất,
trong đó nhà nước tư sản bị phụ thuốc vào các tổ chức độc quyền và can thiệp vào các quá
trình kinh tế nhằm bảo vệ lợi ích của các tổ chức độc quyền và cứu nguy cho CNTB.
- Là nấc thang phát triển mới của CNTB độc quyền, thống nhất 3 q trình gắn bó chặt chẽ với
nhau:
o
o
o
o
Tăng sức mạnh của các tổ chức độc quyền.
Tăng vai trò can thiệp của nhà nước vào kinh tế.
Kết hợp sức mạnh kinh tế của độc quyền tư nhân và sức mạnh chính trị của nhà nước trong
một thể thống nhất và bộ máy nhà nước phụ thuộc vào các tổ chức độc quyền.
CNTB độc quyền nhà nước là 1 quan hệ kinh tế, chính trị, xh chứ khơng phải là 1 chính sách
trong giai đoạn độc quyền của CNTB.
o
o
Nguyên nhân ra đời:
- Sư phát triển hơn nữa của trình độ xh hóa lực lượng sx đã dẫn đến yêu cầu khách quan là nhà
nước đại biểu cho toàn bộ xh quản lý nên sx.
o
- Sự phát triển của phân công lao động xh làm xuất hiện một số ngành mà các tổ chức độc quyền
tư bản tư nhân khơng thể hoặc khơng muốn kinh doanh vì đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm và ít lợi
nhuận, nhất là các ngành thuộc kết cấu hạ tầng.
o
- Sự thống trị của độc quyền đã làm sâu sắc thêm sự đối kháng giữa GCTS với GCVS và nhân
dân lao động địi hỏi nhà nước có những chính sách xoa dịu mâu thuẫn.
o
- Cùng với xu hướng quốc tế hóa đời sống kinh tế, sự bành trướng của các liên mình độc quyền
quốc tế vấp phải những hàng rào quốc gia dân tộc và xung đột lợi ích với các đối thủ trên thị trường
thế giới đòi hỏi sự phối hợp giữa các nhà nước của các quốc gia tư sản để điều tiết các quan hệ
chính trị và kinh tế quốc tế.
o
- Tham vọng giành chiến thắng trong chiến tranh thế giới, đồng thời đối phó với xu hướng
XHCN mà CM Tháng 10 Nga mang lại nhà nước tư bản độc quyền phải can thiệp vào kinh tế.
o
•
Những biểu hiện của CNTB ĐQ NN:
- Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước: được thực hiện thơng qua các hội
chủ xí nghiệp.
o
o
Các hội chủ xí nghiệp này trở thành lực lượng chính trị, kinh tế to lớn, là chỗ dựa cho
CNTBĐQNN. Nó hoạt động như là các cơ quan tham mưu cho nhà nước, chi phối đường lối
kinh tế, đường lối chính trị nhằm lái hoạt động nhà nước theo hướng có lợi cho tầng lớp tư
bản độc quyền.
Thông qua hội chủ, các đại biểu của tổ chức độc quyền tham gia vào bộ máy nhà nước với
các cương vị khác nhau, còn các quan chức và nhân viên chính phủ được cài vào các ban
quản trị của tổ chức độc quyền, giữ những chức vụ trọng yếu hoặc danh dự, hoặc trở thành
người đỡ đầu cho tổ chức độc quyền.
o VD: Liên đồn cơng nghiệp Italia, Tổ chức liên hợp cơng nghiệp Đức, Liên đồn cơng
thương Anh…
o
o
- Sự hình thành và phát triển sở hữu tư bản độc quyền nhà nước:
Sở hữu tư bản độc quyền nhà nước là sở hữu tập thể của giai cấp tư sản độc quyền có nhiệm
vụ ủng hộ và phục vụ lợi ích của tư bản độc quyền nhằm duy trì sự tồn tại của CNTB. Có
chức năng: mở rộng sản xuất TBCN, giải phóng tư bản của các tổ chức độc quyền, làm chỗ
dựa kinh tế cho nhà nước.
o Biểu hiện: sở hữu nhà nước tăng lên, tăng cường mối quan hệ giữa sở hữu nhà nước và sở
hữu độc quyền tư nhân.
o Được hình thành dưới nhiều hình thức: xây dựng xí nghiệp nhà nước bằng vốn của ngân
sách, quốc hữu hóa các xi nghiệp tư nhân bằng cách mua lại, nhà nước mua cổ phần của các
xí nghiệp tư nhân, mở rộng xí nghiệp nhà nước bằng vốn tích lũy của xí nghiệp tư nhân…
o
o
- Sư điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản:
o
Là một trong những hình thức biểu hiện quan trọng của CNTBĐQNN.
Hệ thống điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản là 1 tổng thể những thiết chế và thể chế kinh tế
của nhà nước, bao gồm: bộ máy quản lý gắn với hệ thống chính sách, cơng cụ có khả năng điều tiết
sự vận động của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tồn bộ q trình tái sản xuất xh theo hướng có lợi
cho tầng lớp tư bản độc quyền.
o
Các chính sách kinh tế của nhà nước tư sản là sự thể hiện rõ nét nhất sự điều tiết kinh tế của
CNTBĐQNN trong giai đoạn hiện nay, bao gồm nhiều lĩnh vực: chính sách chống khủng hoảng chu
kỳ, lạm phát; chính sách tăng trưởng kinh tế; chính sách xh; chính sách kinh tế đối ngoại.
o
Công cụ dùng để điều tiết và thực hiện chính sách là ngân sách, thuế, hệ thống tiền tệ - tín dụng,
các doanh nghiệp nhà nước, kế hoạch hóa hay chương trình hóa kinh tế và các cơng cụ hành chính –
pháp lý.
o
o
o
Chương 7: SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GCCN VÀ CÁCH MẠNG XHCN
CÂU 9: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, những điều kiện khách quan quy định sứ
mệnh ls của GCCN và vai trò của Đảng CS trong quá trinh thực hiện sứ mệnh ls của GCCN:
o
o
a, Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp cơng nhân:
•
Sứ mệnh lịch sử của GCCN là phạm trù cơ bản nhất của CNXH khoa học.
- GCCN là một tập đồn xh ổn định, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của
nền công nghiệp hiện đại, với nhịp độ phát triển của lực lượng sx có tính chất xh hóa ngày càng
cao; là lực lượng sx cơ bản tiên tiến, trực tiếp hoặc tham gia vào quá trình sx, tái sx ra của cải vật
chất và cải tạo các quan hệ xh.
o
- Vì vậy, khi phương thức sx TBCN đã tỏ ra lỗi thời, không thể khắc phục những mâu thuẫn cơ
bản vốn có của nó, giai cấp cơng nhân có sứ mệnh lịch sử thủ tiêu chế độ TBCN và tiền TBCN,
từng bước xây dựng một xh mới - xh XHCN và CSCN, xóa bỏ áp bức bóc lột, giải phóng mình
đồng thời giải phóng tồn nhân loại.
o
- Q trình thực hiện sứ mệnh ls trên là một quá trình cách mạng khó khăn, lâu dài và sáng tạo,
trải qua 2 giai đoạn:
o
Giai đoạn thứ nhất: giai cấp vô sản biến thành giai cấp thống trị và chiếm lấy chính quyền
nhà nước.
o Giai đoạn thứ hai: giai cấp vô sản dùng sự thống trị của mình để từng bước đoạt lấy tư bản
trong tay giai cấp tư sản để tập trung tất cả những công cụ sx vào trng tay nhà nước, tiến
hành xây dựng xh mới – XHCN. Đây là giai đoạn quan trọng nhất để GCCN hoàn thành sứ
mệnh ls của mình.
o
- Đồng thời, GCCN phải tập hợp được các tầng lớp nhân dân lao động xung quanh nó, tiến hành
các cuộc đấu tranh cm xóa bỏ xh cũ và xây dựng xh mới về mọi mặt.
o
b, Những điều kiện khách quan qui định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân: Sứ mệnh
ls của giai cấp cơng nhân mang tính khách quan. Sở dĩ giai cấp này có sứ mệnh ls là do địa vị KTXH và đặc điểm chính trị xh của nó qui định.
o
•
Về địa vị KT-XH:
o
- Là lực lượng sản xuất hàng đầu của tồn nhân loại.
- Trong nền sx đại cơng nghiệp, công nhân là sản phẩm của bản thân nền đại công nghiệp, được
tuyển mộ trong tất cả các giai cấp của dân cư. Chính điều kiện làm việc, điều kiện sống làm họ liên
kết chặt chẽ với nhau trong cuộc đấu tranh chống CNTB.
o
o
- Với nền sx TBCN, đội ngũ cơng nhân được “tri thức hóa” ngày càng tăng.
- Trong chế độ TBCN, GCCN có lợi ích cơ bản đối lập trực tiếp với lợi ích của GCTS, nhưng lại
thống nhất với lợi ích của đại đa số quần chúng nhân dân lao động. Từ đó, tạo sự đồn kết giữa
GCCN với các giai cấp, tầng lớp lao động khác trong cuộc đấu tranh chống lại GCTS.
o
•
Về đặc điểm chính trị - XH:
- Là giai cấp tiên phong cm với mục tiêu xóa bỏ xh cũ lạc hậu, xây dựng xh mới tiến bộ, là đại
biểu cho phương thức sx tiên tiến, gắn liền những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại.
o
- Là giai cấp có tinh thần cm triệt để nhất thời đại ngày nay. Họ bị GCTS bóc lột, lợi ích của họ
đối lập hồn tồn với lợi ích GCTS, cho nên họ chỉ có thể được giải phóng bằng cách giải phóng
tồn xh khỏi chế độ TBCN.
o
- Là giai cấp có ý thức tổ chức kỷ luật cao. Nhờ hệ thống sx mang tính dây chuyền, nhịp độ làm
việc khẩn trương và cuộc sống đô thị tập trung đã tạo nên tính tổ chức, kỷ luật chặt chẽ của GCCN.
Tính chất này cịn được tăng cường khi nó phát triển thành một lực lượng chính trị lớn mạnh, có tổ
chức, được giác ngộ bởi 1 lý luận khoa học, cm và tổ chức ra được chính đảng của nó – ĐCS.
o
- GCCN có bản chất quốc tế. Vì với sự phát triển lớn mạnh của lực lượng sx, sx mang tính tồn
cầu hóa, tư bản là một lực lượng quốc tế, nhiều sản phẩm là kết quả lao động của nhiều quốc gia,
GCCN ở các nước TB có địa vị KT – XH giống nhau nên phong trào đấu tranh của GCCN ko còn
diễn ra đơn lẻ ở từng doanh nghiệp, quốc gia mà phải có sự gắn bó giữa phong trào cơng nhân các
nước.
o
c, Vai trị của Đảng CS: Đây là nhân tố chủ quan giữ vai trị quyết định nhất đảm bảo cho
GCCN hồn thành được sứ mệnh lịch sử của mình.
o
•
Tính tất yếu của sự hình thành, phát triển chính đảng của giai cấp cơng nhân:
- ĐCS là kết hợp của CN Mác - Lênin với phong trào công nhân. Mặc dù phong trào công nhân
có thể phát triển về số lượng và quy mơ nhưng cuối cùng đều bị thất bại vì thiếu một lí luận khoa
học và cách mạng soi đường.
o
- Khi Đảng cộng sản ra đời, thông qua sự lãnh đạo của Đảng, GCCN nhận thức được vai trị, vị
trí của mình trong xã hội, hiểu được con đường, biện pháp đấu tranh cách mạng, tập hợp quần
chúng để thực hiện sứ mệnh ls của gc mình.
o
- ĐCS phải ln chăm lo, xây dựng về tư tưởng và tổ chức, xây dựng chính trị vững mạnh, nâng
cao trí tuệ, gắn bó với quần chúng, có năng lực lãnh đạo và hoạt động thực tiễn.
o
•
Mối quan hệ giữa Đảng CS và giai cấp cơng nhân:
- Là tổ chức chính trị cao nhất của giai cấp cơng nhân, đại biểu cho lợi ích và trí tuệ của giai cấp
cơng nhân và tồn thể nhân dân lao động.
o
o
- Giai cấp công nhân là cơ sở xh của ĐCS, là nguồn bổ sung lực lượng phong phú cho ĐCS.
- Trong hàng ngũ của Đảng, đảng viên không cần là công nhân nhưng phải là những người giác
ngộ về sứ mệnh ls của GCCN, luôn đứng trên lập trường và lợi ích của cơng nhân.
o
- Sự lãnh đạo của Đảng cũng chính là sự lãnh đạo của GCCN. GCCN thực hiện vai trị lãnh đạo
của mình thơng qua ĐCS. Tuy nhiên, không thể đồng nhất ĐCS với GCCN.
o
- Là đội tiên phong chiến đấu của GCCN và nhân dân lao động, tiên phong trong lí luận và hành
động. Trong mỗi giai đoạn cm, Đảng phải đưa ra được cương lĩnh, đường lối cm phù hợp với mỗi
giai đoạn cm.
o
- Là lãnh tụ chính trị của GCCN và nhân dân lao động. Đảng viên được trang bị lý luận, nắm
được quan điểm, đường lối của Đảng.
o
- ĐCS có những lợi ích cơ bản thống nhất với lợi ích của GCCN và quần chúng nhân dân lao
động, huy động quần chúng tham gia phong trào cách mạng.
o
- Là bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp công nhân và cả dân tộc, luôn đưa ra những quyết định
sáng suốt trong thời điểm ls quan trọng, tạo điều kiện đưa phong trào cm đi lên.
o
o
CÂU 10: Liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp khác trong
cách mạng XHCN:
o
Cách mạng XHCN chỉ có thể giành được thắng lợi khi có sự liên minh chặt chẽ của giai cấp
công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác, nhằm tạo nên khối đại đồn kết của
lực lượng cách mạng, trong đó nồng cốt là liên minh cơng-nơng:
o
o
a, Tính tất yếu và cơ sở khách quan:
•
Tính tất yếu:
- Chun chính vơ sản là một hình thức đặc biệt của liên minh giai cấp giữa GCVS, đội tiên
phong của những người lao động, với đông đảo tầng lớp lao động không phải vô sản.
o
- Nếu khơng thực hiện được liên minh chặt chẽ thì giai cấp cơng nhân khơng thể giữ vững được
chính quyền nhà nước. Đây là nguyên tắc cao nhất của chuyên chính.
o
- Mục tiêu cuối cùng của CM XHCN là tiến lên xây dựng 1 xh khơng cịn giai cấp, khơng cịn
nhà nước.
o
•
Cơ sở khách quan:
- Trong xh TBCN, gc cơng nhân, gc nông dân cũng như những tầng lớp lao động khác đều là
những người lao động, đều bị áp bức bóc lột.
o
- Trong qt xây dựng CNXH, nền kinh tế quốc dân là một thể thổng nhất của nhiều ngành,
nghề… Trong đó, cơng nghiệp và nơng nghiệp là hai ngành sản xuất chính trong xh. Cơng nghiệp
tạo ra những sản phẩm phục vụ cho nông nghiệp và các ngành nghề khác, nông nghiệp sản xuất ra
lương thực, thực phẩm phục vụ cho tồn xh, tạo nơng sản phục vụ cho công nghiệp cần sự liên
minh giữa công nhân và nơng dân.
o
- Xét về mặt chính trị - xh, GCCN, GCND và các tầng lớp lao động khác là lực lượng chính trị
to lớn trong xây dựng, bảo vệ chính quyền nhà nước, trong xây dựng khối đồn kết dân tộc.
o
o
b, Nội dung và nguyên tắc cơ bản:
•
Nội dung:
o
- Liên minh về chính trị: dựa trên lập trường chính trị của GCCN.
Trong thời kì đấu tranh giành chính quyền là nhằm giành lấy chính quyền về tay giai cấp
công nhân và nhân dân lao động.
o Trong qt xây dựng CNXH là cùng nhau tham gia chính quyền NN, bảo vệ thành quả CM,
làm NN XHCN ngày càng vững mạnh.
o Liên minh trở thành cơ sở vững chắc cho NN XHCN, nòng cốt trong mặt trận dân tộc thống
nhất, thực hiện khối liên minh rộng rãi với các tầng lớp khác.
o
- Liên minh về kinh tế: là một nội dung đặc biệt quan trọng, là sự kết hợp đúng đắn lợi ích giữa
2 gc cơng nhân và nơng dân khi tiến hành xây dựng XHCN.
o
Hoạt động kinh tế phải vừa đảm bảo lợi ích của nhà nước, của xh và quan tâm tới lợi ích của
gc nơng dân. Nếu kết hợp đúng đắn thì liên minh trở thành một động lực to lớn thúc đẩy xh
phát triển.
o Đảng và nhà nước XHCN phải thường xuyên quan tâm tới việc xây dựng một hệ thống chính
sách phù hợp đối với nông dân, nông nghiệp và nông thôn, đưa nông dân vào con đường hợp
tác xã trong kinh tế.
o Ngoài ra, còn phải quan tâm đến việc xây dựng khối liên minh giữa GCCN và tầng lớp trí
thức, xây dựng một nền sx công nghiệp hiện đại, đứng vững trong cuộc đấu tranh chống
CNTB.
o
o
- Nội dung tư tưởng - văn hóa: là 1 nội dung quan trọng trong cách mạng XHCN.
CNXH được xây dựng trên 1 nền sx công nghiệp hiện đại, những người có trình độ tư tưởngvăn hóa thấp không thể tạo ra được 1 xã hội như vậy, địi hỏi người lao động phải nâng cao trình độ
tư tưởng- văn hóa.
o
CNXH với mong muốn xây dựng một XH nhân văn, nhân đạo, quan hệ giữa người với người,
giữa các dân tộc với nhau là quan hệ hữu nghị, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau. Điều này phải dựa trên
cơ sở một nền văn hóa phát triển của nhân dân.
o
Tạo điều kiện cho nhân dân lao động tham gia quản lí kinh tế, xã hội, nhà nước cần một trình
độ tư tưởng – văn hóa, hiểu biết chính sách, pháp luật.
o
•
Những nguyên tắc cơ bản:
- Phải đảm bảo vai trị lãnh đạo của giai cấp cơng nhân: khơng chia quyền lãnh đạo của hai
giai cấp này mà phải đi theo đường lối của GCCN thì mới có thể tiến lên nền sx lớn XHCN.
o
- Phải bảo đảm nguyên tắc tự nguyện: thực hiện trên sự tự nguyện thì khối liên minh mới có
thể bền vững, lâu dài.
o
- Kết hợp đúng đắn các lợi ích: cơng nhân và nơng dân đều bị bóc lột dưới chủ nghĩa tư bản,
lợi ích cơ bản là thống nhất tạo điều kiện thực hiện sự liên minh giữa họ.
o
o
o