Tải bản đầy đủ (.docx) (372 trang)

đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng vf công nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.95 MB, 372 trang )

Báo cáo Thiết Kế Công Trình

CHƯƠNG 1:

KIẾN TRÚC

1.1. Đặc điểm công trình.
Công trình là một loại chung cư có 1 tầng hầm, 1 tầng trệt, 1 sân thượng và 11 tầng lầu.
Quy mô công trình:
- Diện tích xây dựng: 731.52 m2
- Đặc điểm số tầng công trình như sau:


01 tầng hầm sâu 3.00m



01 tầng trệt cao 3.50m



11 tầng lầu cao 3.50m



01 tầng sân thượng cao 3.00m



Tổng chiều cao công trình là H = 48.00m


- Tổng diện tích sàn xây dựng: 10347.96 m2
- Chiều dài khối nhà: 28.8 m
- Chiều rộng khối nhà: 25.4 m
Phân loại chức năng các tầng cụ thể như sau:
+ Tầng hầm: Bố trí khu vực để xe, trạm phát điện dự phòng, trạm bơm nước PCCC, trạm bơm
nước sinh hoạt.
+ Tầng trệt: Bố trí khu vực để xe, phòng học, nhà trẻ, phòng bảo vệ, phòng quản lý, phòng
họp, phòng sinh hoạt chung và nhà kho.
+ Tầng 2 đến tầng sân thượng: Bố trí các căn hộ phục vụ cho nhu cầu ăn ở, sinh hoạt, giải trí
và làm việc.
+ Tầng mái: Bố trí phòng kỹ thuật thang máy, hệ thống ống thoát nước và các thiết bị khác
phục vụ cho tòa nhà chung cư.

Chương 1: Kiến trúc

Trang


1350

3500

3500

3500

3500

3500


3500

3500

3500

3500

3500

3500

3500

1500

1500

1500

Bỏo cỏo Thit K Cụng Trỡnh

7000

7400

7400

7000


1500

28800

MAậT ẹệNG CONG TRèNH
TY LE: 1/100

Hỡnh 1.1: Mt ng cụng trỡnh

Chng 1: Kin trỳc

Trang


Báo cáo Thiết Kế Công Trình

TAÀNG THÖÔÏNG

+42.00

M1

M1

M3
M1

M1

M2


300

M2

S1

Tr1

TAÀNG 6

+17.50

+14.00

+10.50

S4

T1

T2

S1

S4

3700

300 1300 200 1300 200 1300


3500
3500
3500
3500

S1

Tr1

T2

S1

Tr1

T2

S1

Tr1

T2

S1

Tr1

T2


S1

Tr1

T2

S1

3500

3500

800200 1400

1300 200 1500

1300 300

3600

200 1600

S7

1900
954

-3.000

3500


2100
2100
2100
2100

1400 200800

+0.000
-1.350

TAÀNG HAÀM

300

T2

S1

+3.500

300

S4

T1

+7.000

300


T2

S1

200

TAÀNG TREÄT

S4

T1

Tr1

TAÀNG 2

T2

S1

Tr1

TAÀNG 3

S4

T1

Tr1


TAÀNG 4

T2

S1

Tr1

TAÀNG 5

S4

T1

Tr1

T2

3500

+21.00

T2

3500

TAÀNG 7

T1


S1

3500

Tr1

S4

3500

S1

Tr1

T2

3500

+24.50

T2

3500

T1

S1

7000


3000

TAÀNG 8

S4

1350

Tr1

300

S1

Tr1

T2

2100

+28.00

T2

300

TAÀNG 9

T1


S1

300

Tr1

S4

2100

S1

Tr1

T2

2100

+31.50

T2

300

TAÀNG 10

T1

S1


300

Tr1

S4

2100

S1

Tr1

T2

2100

+35.00

T2

1100

TAÀNG 11

T1

S1

300


Tr1

S4

2100

S1

Tr1

T2

300

+38.50

TAÀNG 12

T2

2100

T1

300

Tr1

N3


7400

7400

7000

1500

28800

Hình 1.2: Mặt cắt ngang A-A

Chương 1: Kiến trúc

1400 1400

+45.00

3500

TAÀNG MAÙI

Trang


Báo cáo Thiết Kế Cơng Trình

7400


7000

P. NGỦ 2

P. NGỦ 2

P. NGỦ 2

P. ĂN

S2

WC1
KT-24

PHƠI
S3

P. ĂN

S1

S2

S2

S1

S2


BẾP

S1 BẾP

P. NGỦ 1
S2

S2

P. KHÁCH P. KHÁCH

S1

S2

S1

S1

BẾP

PHƠI

BẾP

S3

P. ĂN

S1


P. KHÁCH

P. KHÁCH

C. THANG BỘ

P. KHÁCH

T1
KT-20

S1

4500

25400
9000

S4

C. TIẾT LAM
CT5
THÔNG THOÁNG KT-18

S1

S3

S3

S1

S1

BẾP

P. KHÁCH

BẾP

P. KHÁCH

S1

P. NGỦ 1

S2

S1

S2

P. NGỦ 1

S1

P. ĂN

P. ĂN


P. NGỦ 3

P. NGỦ 3

P. NGỦ 2

P. NGỦ 2

P. NGỦ 2

P. NGỦ 2

7400
HỘ B

I=1%

7400

I=1%

I=1%

I=1%

I=1%

I=1%

1500


BẾP

BẾP

S2

S2

7000

S1

8200

P. ĂN

8200

4500

S1

1500

8200

S2

P. NGỦ 3


1500

8200

P. NGỦ 3

P. NGỦ 1

1500

1500

28800

I=1%

7400

I=1%

I=1%

7000

I=1%

KT-18

LAM CHẮN GIÓ CT6

KT-18
PHƠI ĐỒ

I=1%

1500

1500

HỘ B
71m2

CHI TIẾT BAN CÔNG
CT4

HỘ A
98m2

7000

1500

28800

HỘ A

Hình 1.3: Mặt bằng tầng điển hình

Chương 1: Kiến trúc


Trang

A
KT-15


Báo cáo Thiết Kế Cơng Trình

7000

7400

CHI TIẾT HỐ GA

7400

CT3
-

7000

KHO

I=20%
N1

N2

8200


N3

I=20%

100

LỐI LÊN HẦM

P. BẢO VỆ

I=5%

9000
25400

CHI TIẾT MƯƠNG
CT1
THU NƯỚC -

A
KT-15
N3

TỦ ĐIỆN TỔNG

8200

I=5%

PHÒNG MÁY BƠM


N3
N3

MÁY PHÁT ĐIỆN

7000

7400

28800

7400

7000

Hình 1.4: Mặt bằng tầng hầm

Chương 1: Kiến trúc

Trang


Báo cáo Thiết Kế Cơng Trình

7000

7400

CHI TIẾT LAM


7400

7000

CT1
-

2300

1
1
CỬA HÀNG BÁCH HOÁ

CỬA HÀNG BÁCH HOÁ

8200

HỘI RƯỜNG

S7

NHÀ TRẺ

LỐI LÊN HẦM
N1

S9

BÁCH HOÁ


BÁCH HOÁ

KHO

N1

S7

S7

KHO

S9

S11

9000
25400

THÙN G THƯ

THÙNG THƯ

VK3

TRỰC
S5

A

KT-15

S11

PCCC

PHÒNG LỄ TÂN

BÁCH HOÁ PCCC

S5

S5

KHU BÁO CHI Ù KHU DỊCH VỤ
S9

DỊCH VỤ INTERNET

S9

15

15

S9

7200

S9


8200

KHO
S6

KHU QUẢN LÝ

C. TIẾT BẬC CẤP
S6

N1

S6

Vk1

Vk1

1150

N2

N2

7000

7400

N2


28800

7400

7000

Hình 1.5: Mặt bằng tầng trệt

Chương 1: Kiến trúc

Trang


Báo cáo Thiết Kế Công Trình

1.2. Giải pháp kiến trúc
Công tác thiết kế tổng mặt bằng quy hoạch luôn chú ý đến sự hài hòa với tổng mặt bằng của
toàn khu đã được phê duyệt, có khả năng khớp nối về cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng giao
thông.
Mặt bằng công trình được bố trí tạo điều kiện thuận lợi cho việc bố tri giao thông công trình,
đồng thời để đơn giản hóa các giải pháp về kết cấu công trình.
Nhìn chung công trình có phân khu chức năng rõ ràng, hợp lý, tổ chức không gian kiến trúc
hiệu quả, tạo được điểm nhấn công trình trên trục đường, mạng lưới giao thông thuận tiện, tạo
được không gian sinh hoạt yên tĩnh và riêng tư nhưng không cách biệt, gắn bó hài hòa với cảnh
quan xung quanh.
1.3. Hệ thống giao thông
Giao thông ngang trong công trình là hệ thống hành lang được bố trí ở giữa hai thang máy. Hệ
thống hành lang rộng rãi rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng.
Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy. Thang bộ gồm 2 thang đủ để di chuyển

lượng người lên xuống và cả thoát hiểm. Thang máy có 2 thang đủ cung ứng cho việc vận
chuyển người và hàng hóa và cả thoát hiểm. Thang máy bố trí ở 2 bên công trình, các căn hộ bố
trí xung quanh đảm bảo khoảng cách đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý, đảm bảo thông
thoáng.
1.4. Giải pháp kĩ thuật công trình
1.4.1. Hệ thống điện
Hệ thống tiếp nhận điện từ hệ thống điện chung của Thành phố vào nhà thông qua phòng máy
điện. Từ đây điện sẽ được dẫn đi khắp nơi trong công trình thông qua mạng lưới điện nội bộ.
Ngoài ra còn bố trí thêm máy phát điện dự phòng đảm bảo cung cấp điện khi có sự cố xảy ra.
Khi hệ thống điện thành phố có sự cố thì có thể dùng ngay hệ thống máy phát điện dự phòng.
Hệ thống điện được đi trong hộp gain kỹ thuật. Mỗi tầng đều có bảng hiệu điều khiển riêng có
thể can thiệp tới nguồn điện cung cấp cho từng phòng. Các khu vực có thiết bị ngắt điện tự động
để cô lập nguồn điện cục bộ khi xảy ra sự cố.
1.4.2. Hệ thống cấp nước và xử lí rác thải
Nước sử dụng ở đây là nước lấy từ trạm bơm cấp nước Thành phố. Thoát nước mưa bằng hệ
thống rãnh trên sân thượng theo đường ống kỹ thuật dẫn xuống đất và thoát ra ngoài cống khu
vực. Đường ống thoát nước đặt dưới đất sử dụng ống PVC chịu áp lực cao.

Chương 1: Kiến trúc

Trang


Báo cáo Thiết Kế Công Trình

Hệ thống thoát nước được chia làm hai phần riêng biệt:
+ Hệ thống thoát nước mưa: nước mưa từ trên mái công trình, ban công được
thu vào các ống thu nước chảy vào các hố ga và đưa ra hệ thống thoát nước của
Thành phố.
+ Hệ thống thoát nước thải: nước thải sinh hoạt được thu vào các ống thu nước

và đưa vào bể xử lý nước thải. Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống
thoát nước của Thành phố.
1.4.3. Hệ thống thông gió và chiếu sáng
Hầu hết các căn hộ được bố trí có mặt thoáng không gian tiếp xúc với bên ngoài, sử dụng
nguồn sáng tự nhiên thông qua các cửa sổ, ở các phòng còn bố trí hệ thống các máy điều hòa.
Ở giữa công trình có bố trí Lam thông thoáng ở giữa hai thang máy nhằm tạo không gian
thoáng đãng cho công trình.
Ngoài ra còn bố trí hệ thống sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được những vị
trí cần được chiếu sáng.
1.4.4. Hệ thống phòng cháy và chữa cháy
Hệ thống báo cháy được quan tâm đặc biệt, công trình được trang bị hệ thống phòng cháy
chữa cháy trên mỗi tầng và trong mỗi phòng, có khả năng dập tắt mọi nguồn phát lửa trước khi
có sự can thiệp của lực lượng chữa cháy. Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và
các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa
cháy).
Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí nén thân thiện môi trường. Hệ
thang máy và thang bộ được tính toán đủ để thoát nạn thoát hiểm khi có sự cố cháy nổ.

Chương 1: Kiến trúc

Trang


Báo cáo Thiết Kế Công Trình

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THIẾT KẾ
2.1. Nhiệm vụ thiết kế
Mã đề 381A-CC, công trình là chung cư có quy mô 16 tầng, trong đó có một tầng hầm, mặt
bằng thông thoáng. Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép bao gồm hai công việc chính là tính toán và
cấu tạo:

+ Nội dung cơ bản của phần tính toán: gồm xác định các tải trọng và tác động,
xác định nội lực do từng loại tải gây ra và các tổ hợp của chúng, xác định khả
năng chịu lực của kết cấu và tính toán tiết diện bê tông cốt thép.
+ Nội dung cơ bản của cấu tạo là chọn vật liệu (cấp độ bền của bê tông, nhóm
thép sử dụng), chọn kích thước các tiết diện, chọn và bố trí cốt thép, giải quyết
liên kết giữa các bộ phận, chọn các phương án và giải pháp bảo vệ kết cấu công
trình.
Đồ án thiết kế công trình thuộc nhóm chuyên ngành Thi công: Kiến trúc + Kết cấu (40%),
Nền móng (20%) và Thi công (40%).
Bảng 2.1: Nhiệm vụ thiết kế.
-

Yêu cầu của phần kiến trúc là hiểu rõ cấu tạo kiến trúc
của công trình đã cho, và đặc biệt là phải thấy rõ

1

Kiến trúc

những đặc điểm sử dụng – tự nhiên – xã hội của công
trình để có giải pháp hợp lý trong quá trình làm đồ án
thiết kế công trình.

2

Kết cấu

-

khung


gian, tính thành phần động của gió.
-

3

Kết cấu móng

4

Thi công

Chương 2: Cơ sở thiết kế

Thiết sàn tầng điển hình
Thiết kế 1 khung trục : Sử dụng mô hình khung không

Tính toán 1 phương án móng: Cọc ép hoặc cọc khoan
nhồi của:
+ Khung thiết kế.

-

Thiết kế biện pháp thi công Móng
Thiết kế biện pháp thi công cột, dầm, sàn
Lập tiến độ thi công phần khung.

Trang



Báo cáo Thiết Kế Công Trình

2.2. Tiếu chuẩn sử dụng
− TCVN 2737 : 1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
− TCVN 5574 : 2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
− TCXD 198 : 1997: Nhà cao tầng – Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối.
− TCXD 229 : 1999: Chỉ dần tính thành phần động của tải trọng gió.
− TCVN 375 : 2006: Thiết kế công trình chịu động đất.
− TCVN 10304 : 2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
− TCVN 9362 : 2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
− TCVN 4453 : 1995: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công
và nghiệm thu.
− TCVN 9394 : 2012: Đóng và ép cọc – Thi công và nghiệm thu.
2.3. Lựa chọn giải pháp kết cấu
Căn cứ vào sơ đồ làm việc thì kết cấu nhà cao tầng có nhiều loại, mỗi loại kết cấu đều có
những ưu điểm, nhược điểm tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng thi công thực tế của từng công
trình.
Đối với công trình chung cư này, giải pháp kết cấu chịu lực chính được chọn lựa là hệ kết cấu
khung – giằng gồm hệ thống vách cứng tại thang máy và hệ kết cấu khung được bố trí xung
quanh. Hệ thống khung vách được liên kết nhau qua hệ thống sàn.
Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu. Do vậy,
cần phải có sự phân tích đúng để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của công trình.
Trong đồ án này, chọn phương án sàn để thiết kế là sàn sườn toàn khối vì có những ưu điểm và
nhược điểm sau:
Ưu điểm:
− Tính toán đơn giản.
− Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho
việc lựa chọn công nghệ thi công.
Nhược điểm:
− Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao

tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và
không tiết kiệm chi phí vật liệu.
− Không tiết kiệm không gian sử dụng.

Chương 2: Cơ sở thiết kế

Trang


Báo cáo Thiết Kế Công Trình

2.4. Vật liệu sử dụng
− Bê tông cấp độ bền B25 với các chỉ tiêu như sau:
+ Khối lượng riêng:
+ Cường độ tính toán nén dọc trục:
+ Cường độ tính toán kéo dọc trục:
+ Môđun đàn hồi:
− Cốt thép chịu lực loại AI (thép tròn trơn < Ø10) các chỉ tiêu:
+ Cường độ chịu kéo, cốt thép dọc:
+ Cường độ chịu kéo, cốt thép ngang:
+ Cường độ chịu nén tính toán:
+ Modun đàn hồi:
− Cốt thép chịu lực loại AII (thép gân ≥ Ø10) với các chỉ tiêu:
+ Cường độ chịu kéo, cốt thép dọc:
+ Cường độ chịu kéo, cốt thép ngang:
+ Cường độ chịu nén tính toán:
+ Modun đàn hồi:
− Cốt thép chịu lực loại AIII (thép gân ≥ Ø10) với các chỉ tiêu:
+ Cường độ chịu kéo, cốt thép dọc:
+ Cường độ chịu kéo, cốt thép ngang:

+ Cường độ chịu nén tính toán:
+ Modun đàn hồi:
Bảng 2.2: Thống kê vật liệu sử dụng.
Cấu kiện
Sàn
Dầm
Cột
Móng
Cọc

Chương 2: Cơ sở thiết kế

Bê tông
B25
B25
B25
B25
B25

Cốt thép
AI (Ø10<), AIII (Ø10 ≥)
AI (Ø10<), AII (Ø10 ≥)
AI (Ø10<), AIII (Ø10 ≥)
AI (Ø10<), AIII (Ø10 ≥)
AI (Ø10<), AIII (Ø10 ≥)

Trang


Báo cáo Thiết Kế Công Trình


2.5. Chọn sơ bộ tiết diện dầm – sàn – cột – vách cứng.
2.5.1. Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn.
Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng. Chọn chiều dày bản sàn xác
định sơ bộ theo công thức sau:
Sơ bộ chọn chiều dày sàn theo công thức:
+D=

, trong đó:

là hệ số phụ thuộc vào tải trọng. Chọn

+m=

là hệ số lấy đối với bản kê 4 cạnh.

+m=

là hệ số lấy đối với bản dầm.

.

+ L là cạnh ngắn của ô bản.
Chọn ô bản có L1 lớn nhất để tính L1 = 4m

Vậy chiều dày bản sàn được chọn là hs = 120mm

Chương 2: Cơ sở thiết kế

Trang



Báo cáo Thiết Kế Công Trình

S7

S10

S5

S4

S7

S6

S20

S20
S12

S11

S9

S16

S8

S2


S18
S1

C

S11

S15

S1
S18

S9

S6

S7

S4

S5

S2

S13

S8

S3


S19

S19

S17

S14

7000
1

1'

7400
2

S7

S6

S5

S4

S3

S2

S1


7000
5'

4

3

A

S13

7400

28800

S15

B

S18

S17

S14

B2

B1


S10

S20
S8

S16

B3

2000

S20

S15

S10

S12
S10

8200

S6

S8

S3

25400


S5

S19

2000

S4

S19

D

2500

S1

S3

S13

9000

S15

S2

S17

S14


2500

S18

S14

8200

S17

S13

5

Hình 2.1: Mặt bằng chia ô sàn.
Bảng 2.3: Phân loại ô bản sàn
Ô sàn

L1
(m)

L2
(m)

L2/L1
(m)

Loại

S1


4

5.75

1.44

Bản kê

S2
S3
S4
S5
S6
S7

3
3.45
2.35
2.35
2.3
2.3

3.55
3.55
3
3.45
3
3.45


1.18
1.03
1.28
1.47
1.3
1.5

Bản kê
Bản kê
Bản kê
Bản kê
Bản kê
Bản kê

S8

3.95

4.65

1.18

Bản kê

S9
S10
S11

4
2

2.475

9
3
5

2.25
1.5
2.02

Bản dầm
Bản kê
Bản dầm

S12
S13

1.8
1.4

9.85
7

5.47
5

Bản dầm
Bản dầm

Chương 2: Cơ sở thiết kế


Trang


Báo cáo Thiết Kế Công Trình

S14
S15
S16
S17
S18
S19
S20

1.4
1.4
1.4
1.4
2.45
3.55
2

3.95
6.4
9
3.95
4
3.95
7.4


2.82
4.57
6.43
2.82
1.63
1.11
3.7

Bản dầm
Bản dầm
Bản dầm
Bản dầm
Bản kê
Bản kê
Bản dầm

Vậy chiều dày bản sàn được chọn là hs = 120mm
2.5.2. Chọn sơ bộ tiết diện dầm.
− Theo điều 3.3.2 Cấu tạo khung nhà cao tầng - TCXD 198:1997: Chiều rộng tối thiểu của
dầm khung không chọn nhỏ hơn 220 mm. Chiều cao tối thiểu tiết diện không nhỏ hơn
300mm. Tỉ số chiều cao và chiều rộng tiết diện dầm không lớn hơn 3.
− Kích thước tiết diện dầm được chọn sơ bộ theo công thức sau:
+ Dầm chính : hd =

L
bd = (0.2 0.5) hd

+ Dầm phụ:

hd =


L
bd= (0.2 0.5) hd
Bảng 2.3: Chọn tiết diện dầm sơ bộ.

Kí hiệu
D1 (Nhịp 9m)
D2 (Nhịp 8.2m)
D3 (Nhịp 7.4mm)
D4 (Nhịp 7m)
D5 (Dầm consol)
D6 (Dầm phụ)
D7 (Dầm phụ)
D8 (Dầm phụ)
D6 (Dầm môi
ban công)

Chương 2: Cơ sở thiết kế

Nhịp
L(m)
9.0
8.2
7.4
7
1.5
8.2
9.0
8.85


hd
(mm)
562.5
750
512.5
683.3
462.5 616.67
437.5
583.3
93.75
125
410
683
450
750
442.5
737.5

Dầm môi ban công, logia

Chọn tiết diện
bxh (mm)
300×700
300×700
300×700
300×700
250×400
200×400
200×500
200×450

200×300

Trang


Báo cáo Thiết Kế Công Trình

8200

D300X700

2000

D300X700

B2

B1
B

8200

D300X700

D300X700

D300X700

D300X700


25400

2500
2500

D300X700

9000

D200X500

V200
V300

D300X700

D300X700

D300X700

D300X700

V200

B3

2000

D300X700


V300

V300

V200 D200X500

D300X700

C

D200X500

V200
V300

D300X700

D300X700

V200

D200X500 V200

V200

V200
V300

D300X700


D300X700
V200 D200X500

D300X700

V300

D200X500

D300X700

D200X500

D300X700

D

D300X700

D300X700

D300X700

D300X700

D300X700

D300X700

D200X500 V200


D300X700

D300X700

D300X700

A

7000
1

1'

7400
2

28800
3

7400

7000
4

5'

5

Hình 2.1: Mặt bằng dầm tầng trệt.


Chương 2: Cơ sở thiết kế

Trang


7400

D200X300

D200X300

28800
3

8200

D200X300

2000
25400

2500

9000

2500

B3


B2

2000

B

8200

D200X400

D250X400

D200X300

D200X400

D300X700

D300X700

D200X400

4

D200X300

D300X700

V200


D200X400

D200X300

7400

D300X700

D200X500
D200X500

V200 D200X500

V300
D200X500

D300X700

D300X700

D300X700

C

B1

D200X400

D300X700
D200X300


D300X700

D250X400

D250X400

D200X400

D300X700

2

1'

V200
V300

D250X400

D300X700

D300X400

D200X300

7000

D250X400


D300X700

V200

D300X700

D300X700

D200X400

D250X400

D300X700
D200X300

7000

5'

A

D250X400

D200X400

V300

D200X500

D200X400


D300X700

D200X500

D200X400

D300X700

D200X500

D200X400

D250X500

D200X300

D300X700

D300X700

D200X500 V200

D200X400

D200X400

D200X500

D300X700


D200X400

D300X700

D200X300

D200X400

D

D200X400

D200X400

D250X500

D250X500

D300X700

D200X400

D200X500
D300X700

D200X300

D300X700


D200X400

D250X400

D200X400

D200X300

D300X700

D200X300

D250X400

D200X400

D250X500

V200

V200
D300X700

D300X700

D300X700

D200X400

D300X700


D200X500

D200X500

V300

D300X700

D200X300

V200
V300

D200X300

D300X700

D300X700

D200X400

1

D200X400

D300X700

D200X500


D200X400

V200

D250X400 D300X700

D200X400

D200X400

V300

D200X500

D200X400

D300X700

D300X700

V200 D200X500

D200X500

D200X300

D300X700

D200X400


D250X400 D300X700

D200X300

D200X500

D300X700

D200X300

D200X300

D250X400

D200X300

D300X700

D250X400

Báo cáo Thiết Kế Công Trình

5

Hình 2.2: Mặt bằng dầm tầng 2 -> 12
2.5.3. Chọn sơ bộ tiết diện cột
− Theo TCXD 198-1997: “Độ cứng và cường độ kết cấu nhà cao tầng cần được thiết kế
đều hoặc thay đổi giảm dần lên phía trên, tránh thay đổi đột ngột. Độ cứng kết cấu tầng
trên không nhỏ hơn 70% độ kết ở cấu tầng dưới kề nó.”
− Theo sách “Tính toán tiết diện cột Bê tông cốt thép”_GS. Nguyễn Đình Cống_NXB Xây

dựng Hà Nội năm 2006_trang 21
Diện tích tiết diện cột xác định sơ bộ theo công thức:

trong đó:
+ N = ∑ qi x Si
+ qi : Là tải trọng tương đương tính trên 1m2 sàn, bao gồm tải trọng thường
xuyên, tại trọng tạm thời, trọng lượng dầm, tường, cột đem tính ra phân bố đều
Chương 2: Cơ sở thiết kế

Trang


Báo cáo Thiết Kế Công Trình

trên sàn. Theo sách “Tính toán tiết diện cột Bê tông cốt thép”_GS. Nguyễn Đình
Cống_NXB Xây dựng Hà Nội năm 2006_trang 21 giá trị q được lấy theo kinh
nghiệm thiết kế như sau : Đối với công trình có bề dày sàn bé (từ 10cm – 14cm),
thường có ít tường, kích thước dầm, cột thuộc loại bé lấy q = (10-14)KN/m2
Với nhà có bề dày sàn là 120mm, chọn sơ bộ q = 13 kN/m2.
+ Si : diện tích truyền tải xuống tầng thứ i;
+ k = 1.1 ÷ 1.5 – hệ số kể đến tải trọng ngang;
+ k = 1.1 – đối với cột giữa;
+ k = 1.2 – đối với cột biên;
+ Rb = 14.5 (MPa): cường độ chịu nén của bê tông B25;
Chỉ tính cho các cột có diện tích chịu tải lớn nhất và bố trí cho các cột còn lại
2.5.3.1. Chọn sơ bộ cột giữa
Bảng 2.5: Thống kê và chọn kích thước cột giữa kế lõi thang máy .
TẦNG
Thượng
12

11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
Trệt

Si
(m²)
36.72
36.72
36.72
36.72
36.72
36.72
36.72
36.72
36.72
36.72
36.72
36.72
36.72

qi
(kN/m²)

13
13
13
13
13
13
13
13
13
13
13
13
13

N
(kN)
477.36
954.72
1432.08
1909.44
2386.8
2864.16
3341.52
3818.88
4296.24
4773.6
5250.96
5728.32
6205.68


k
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1

Att
(cm²)
334.279
668.557
1002.84
1337.11
1671.39
2005.67
2339.95
2674.23
3008.51
3342.79
3677.06
4011.34
4345.62


b
(cm)
700
700
700
700
700
700
700
700
700
700
700
700
700

h
(cm)
700
700
700
700
700
700
700
700
700
700
700

700
700

Achọn
(cm²)
4900
4900
4900
4900
4900
4900
4900
4900
4900
4900
4900
4900
4900

2.5.3.2. Chọn sơ bộ cột biên, cột góc.
Bảng 2.6: Thống kê và chọn kích thước cột biên, cột góc
TẦNG
Thượng
12
11
10
9

Si
(m²)

41.44
41.44
41.44
41.44
41.44

Chương 2: Cơ sở thiết kế

qi
(kN/m²)
13
13
13
13
13

N
(kN)
538.72
1077.44
1616.16
2154.88
2693.6

k
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2


Att
(cm²)
445.837
891.674
1337.51
1783.35
2229.19

b
(cm)
400
400
400
400
450

h
(cm)
400
400
400
400
450

Achọn
(cm²)
1600
1600
1600

1600
2025

Trang


Báo cáo Thiết Kế Công Trình

8
7
6
5
4
3
2
Trệt

41.44
41.44
41.44
41.44
41.44
41.44
41.44
41.44

13
13
13
13

13
13
13
13

3232.32
3771.04
4309.76
4848.48
5387.2
5925.92
6464.64
7003.36

1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2
1.2

2675.02
3120.86
3566.7
4012.54
4458.37
4904.21
5350.05

5795.88

450
450
550
550
550
650
650
650

450
450
550
550
550
650
650
650

C1-17
(650X650)

C1-18
(650X650)

C1-19
(650X650)

C1-20

(650X650)

C1-11
650X650)

C1-12
(700X700)

C1-13
(700X700)

C1-14
(700X700)

C1-15
(650X650)

C1-6
(650X650)

C1-7
(700X700)

C1-8
(700X700)

C1-9
(700X700)

C1-10

(650X650)

C1-2
(650X650)

C1-3
(650X650)

C1-4
(650X650)

C1-5
(650X650)

8200

4500

25400

4500

8200

C1-16
(650X650)

2025
2025
3025

3025
3025
4225
4225
4225

C1-1
(650X650)

7000

7400

7400

7000

28800

Hình 2.3: Mặt bằng định vị tim cột tầng hầm, tầng trệt, tầng 2, tầng 3.

Chương 2: Cơ sở thiết kế

Trang


Báo cáo Thiết Kế Công Trình

C4-17
(550X550)


C4-18
(550X550)

C4-19
(550X550)

C4-20
(550X550)

C4-11
550X550)

C4-12
(700X700)

C4-13
(700X700)

C4-14
(700X700)

C4-15
(550X550)

C4-6
(550X550)

C4-7
(700X700)


C4-8
(700X700)

C4-9
(700X700)

C4-10
(550X550)

C4-2
(550X550)

C4-3
(550X550)

C4-4
(550X550)

C4-5
(550X550)

8200

4500

25400

4500


8200

C4-16
(550X550)

C4-1
(550X550)

7000

7400

7400

7000

28800

Hình 2.4: Mặt bằng định vị tim cột tầng 4, 5, 6.

Chương 2: Cơ sở thiết kế

Trang


Báo cáo Thiết Kế Công Trình

C7-17
(450X450)


C7-18
(450X450)

C7-19
(450X450)

C7-20
(450X450)

C7-11
450X450)

C7-12
(700X700)

C7-13
(700X700)

C7-14
(700X700)

C7-15
(450X450)

C7-6
(450X450)

C7-7
(700X700)


C7-8
(700X700)

C7-9
(700X700)

C7-10
(450X450)

C7-2
(450X450)

C7-3
(450X450)

C7-4
(450X450)

C7-5
(450X450)

8200

4500

25400

4500

8200


C7-16
(450X450)

C7-1
(450X450)

7000

7400

7400

7000

28800

Hình 2.5: Mặt bằng định vị tim cột tầng 7, 8, 9.

Chương 2: Cơ sở thiết kế

Trang


Báo cáo Thiết Kế Công Trình

C7-17
(450X450)

C7-18

(450X450)

C7-19
(450X450)

C7-20
(450X450)

C7-11
450X450)

C7-12
(700X700)

C7-13
(700X700)

C7-14
(700X700)

C7-15
(450X450)

C7-6
(450X450)

C7-7
(700X700)

C7-8

(700X700)

C7-9
(700X700)

C7-10
(450X450)

C7-2
(450X450)

C7-3
(450X450)

C7-4
(450X450)

C7-5
(450X450)

8200

4500

25400

4500

8200


C7-16
(450X450)

C7-1
(450X450)

7000

7400

7400

7000

28800

Hình 2.5: Mặt bằng định vị tim cột tầng 10, 11, 12, tầng thượng.
2.5.4. Chọn sơ bộ tiết diện vách cứng.
-

Theo TCXD 198-1997; quy định độ dày của thành vách không chọn nhỏ hơn 150mm và
không nhỏ hơn 1/20 chiều cao tầng. Chiều cao tầng điển hình của công trình là 3500mm;

-

nên bề rộng vách không nên nhỏ hơn 3500/20 = 175mm.
Chọn vách cứng có bề dày b = 300mm không đổi từ móng đến mái và có độ cứng không
đổi trên toàn bộ chiều dài của nó.

Chương 2: Cơ sở thiết kế


Trang


Báo cáo Thiết Kế Cơng Trình

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
3.1. Mặt bằng sàn tầng điển hình

7400

7000

P. NGỦ 2

P. NGỦ 2

P. NGỦ 2

S2

S1

S2

WC1
KT-24

PHƠI
S3


P. ĂN

S2

S1

S2

BẾP

S1 BẾP

P. NGỦ 1
S2

S2

P. KHÁCH P. KHÁCH

S1

S2

S1

S1

BẾP


PHƠI

BẾP

S3

P. ĂN

S1

P. KHÁCH

P. KHÁCH

P. KHÁCH

C. THANG BỘ

T1
KT-20

S1

S1

S3

S3
S1


S1

BẾP

P. KHÁCH

BẾP

P. KHÁCH

S1

S1

BẾP

BẾP

S2

S2

P. NGỦ 1

S2

S1

S2


P. NGỦ 1

S1

P. ĂN

8200

P. ĂN

P. ĂN

P. NGỦ 3

P. NGỦ 3

P. NGỦ 2

P. NGỦ 2

P. NGỦ 2

P. NGỦ 2

7400
HỘ B

I=1%

7400


I=1%

7000

I=1%

I=1%

I=1%

I=1%

1500

A
KT-15

4500

25400
9000

S4

C. TIẾT LAM
CT5
THÔNG THOÁNG KT-18

8200


4500

S1

1500

8200

S2

P. NGỦ 3
P. ĂN

1500

8200

P. NGỦ 3

P. NGỦ 1

1500

1500

28800

I=1%


7400

I=1%

I=1%

7000

I=1%

KT-18

LAM CHẮN GIÓ CT6
KT-18
PHƠI ĐỒ

I=1%

1500

1500

HỘ B
71m2

CHI TIẾT BAN CÔNG
CT4

HỘ A
98m2


7000

1500

28800

HỘ A

Hình 3.1: Mặt bằng tầng điển hình.
3.2. Xác định tải trọng.
− Các số liệu về tải trọng lấy theo TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
Hệ số vượt tải lấy theo bảng 1 TCVN 2737-1995.
− Trọng lượng riêng của các thành phần cấu tạo sàn lấy theo “Sổ tay thực hành kết cấu cơng trình“
(PGS.TS. VŨ MẠNH HÙNG).

Chương 3: Thiết kế kết cấu sàn tầng điển hình

Trang


Báo cáo Thiết Kế Cơng Trình

3.2.1. Tĩnh tải.
Theo u cầu sử dụng, các khu vực có chức năng khác nhau sẽ có cấu tạo sàn khác nhau, do
đó tĩnh tải sàn tương ứng cũng có giá trị khác nhau.
Do ta chọn chiều dày bản sàn của mỗi ơ khác nhau nên tĩnh tải cũng khác nhau. Nên ta phải
tính tĩnh tải của mỗi ơ sàn có chiều dày khác nhau
3.2.1.1. Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn p.ngủ, p.khách, p.ăn, hành lang.
Các lớp cấu tạo những sàn S1, S2, S3, S6, S7, S8, S9, S10, S11, S12, S18, S19, S20


- Gạch Ceramic dày 1cm

- Vữa lót dày 2cm
- Lớp BTCT dày 12cm
- Vữa trát dày 1.5cm

Hình 3.1: Cấu tạo các lớp sàn thường.
Bảng 3.1: TL các lớp cấu tạo sàn thường.
Cấu tạo sàn

δ(m)

γ(KN/m3)

gtc (KN/m2 )

n

gbttt ( KN/m2 )

Lớp gạch Ceramic
Lớp vữa lót
Lớp sàn BTCT
Lớp vữa trát trần
Đường ống, thbị

0.01
0.02
0.12

0.015

20
18
25
18

0.2
0.36
3
0.27
0.7

1.1
1.3
1.1
1.3
1.2

0.22
0.468
3.3
0.351
0.84
5.179

Tổng tĩnh tải tính tốn
3.2.1.2. Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn phòng vệ sinh, ban cơng.
Các lớp cấu tạo sàn S4, S5, S13, S14, S15, S16, S17.


Chương 3: Thiết kế kết cấu sàn tầng điển hình

Trang


Báo cáo Thiết Kế Cơng Trình

- Gạch Ceramic dày 1cm

- Vữa lót dày 2cm
- Lớp BTCT dày 10cm
- Vữa trát dày 1.5cm

Hình 3.2: Cấu tạo các lớp sàn vệ sinh ban cơng
Bảng 3.2: TL các lớp cấu tạo sàn vệ sinh ban cơng.
Cấu tạo sàn

δ(m)

γ(KN/m3)

gtc (KN/m2 )

n

gbttt ( KN/m2 )

Lớp gạch ceramic
Lớp vữa lót


0.01
0.02

20
18

0.2
0.36

1.1
1.3

0.22
0.468

Lớp chống thấm

0.02

22

0.44

1.2

0.528

Lớp sàn BTCT
Lớp vữa trát trần
Đường ống, thiết bị


0.1
0.015

25
18

2.5
0.27
0.7

1.1
1.3
1.2

2.75
0.351
0.84
5.157

Tổng tĩnh tải tính tốn
3.2.1.3. Tĩnh tải do tường truyền vào sàn.

− Dưới các tường thường có dầm đỡ nhưng để linh hoạt trong việc bố trí tường ngăn vì vậy một số
tường này khơng có dầm đỡ bên dưới. Do đó khi xác định tải trọng tác dụng lên ơ sàn ta phải kể
thêm trọng lượng tường ngăn, tải này được quy về phân bố đều trên tồn bộ ơ sàn. Được xác
định theo cơng thức :

Trong đó:
Bt : Bề rộng tường (m)

Ht : Chiều cao tường (m)

Chương 3: Thiết kế kết cấu sàn tầng điển hình

Trang


Báo cáo Thiết Kế Công Trình

Lt : Chiều dài tường (m).
γt : Trọng lượng riêng của tường (KN/m3)
A : Diện tích ô sàn có tường (m2)
n : Hệ số vượt tải
Nhìn vào mặt bằng kiến trúc ta thấy các ô sàn có tường xây trên sàn là S1, S4, S5, S8, S10, S12
Bảng 3.5: TL tường của ô bản có tường xây trên sàn..
Ô bản

Lt (m)

Ht (m)

Bt (m)

γt (KN/m3)

n

L1 (m)

L2 (m)


gt (KN/m2)

S1
S4

8.05
2.25

3.38
3.44

0.1
0.1

18
18

1.1
1.1

4.00
2.35

8.20
3.00

1.64
2.17


S5

2.25

3.44

0.1

18

1.1

2.35

3.45

1.89

S10

0.6

3.44

0.2

18

1.1


2.00

3.00

1.36

S19

1.5

3.44

0.1

18

1.1 3.55

3.95

0.73

S20

0.6

3.44

0.2


18

1.1 2.00

7.40

0.55

3.2.1.4. Tổng tĩnh tải tác dụng lên sàn
Bảng 3.6: Tổng tĩnh tải lên các ô sàn.
Ô bản
S1
S2
S3
S4
S5
S6
S7
S8
S9
S10

gs

gt

g

(KN/m2)
5.179

5.179
5.179
5.157
5.157
5.179
5.179
5.179
5.179
5.179

(KN/m2)
1.64
0.00
0.00
2.17
1.89
0.00
0.00
0.00
0.00
1.36

(KN/m2)
6.819
5.179
5.179
7.349
7.047
5.179
5.179

5.179
5.179
6.539

Ô bản
S11
S12
S13
S14
S15
S16
S17
S18
S19
S20

gs

gt

g

(KN/m2)
5.179
5.179
5.157
5.157
5.157
5.157
5.157

5.179
5.179
5.179

(KN/m2)
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
0.73
0.55

(KN/m2)
5.179
5.179
5.157
5.157
5.157
5.157
5.157
5.157
5.909
5.729

3.2.2. Hoạt tải.
Giá trị hoạt tải được chọn dựa theo chức năng sử dụng của các loại phòng. Hệ số độ tin cậy n

đối với tải trong phân bố đều xác định theo điều 4.3.3 trang 15 TCVN 2737- 1995:


Khi ptc < 200(KN/m2)  n = 1.3.



Khi ptc ≥ 200(KN/m2)  n = 1.2.

Chương 3: Thiết kế kết cấu sàn tầng điển hình

Trang


×