1.
Các đơn vị cơ bản trong đo lường nhiệt độ, nhiệt lượng, nhiệt dung riêng,
chuyển đổi.?
- Có ba Hệ thống đo lường nhiệt độ là: Hệ thống độ C, độ F và độ K.
Đổi từ
Sang
Công thức
Fahrenheit
Celsius
°C = (°F – 32) / 1.8
Celsius
Fahrenheit
°F = °C × 1.8 + 32
Fahrenheit
Kelvin
K = (°F – 32) / 1.8 + 273.15
Kelvin
Fahrenheit
°F = (K – 273.15) × 1.8 + 32
2.
3.
Các loại nhiệt kế?Nêu một số loại cặp nhiệt điện là cảm biến trong công
nghiệp? Cấu tạo? Giới hạn đo?
- Nhiệt kế dãn nở, nhiệt kế hồng ngoại, nhiệt kế bầu khô bầu ướt
Cấu tạo, cách sử dụng nhiệt kế hồng ngoại?
-* Nhiệt kế hồng ngoại
Cảm biến nhiệt tia hồng ngoại là sử dụng thấu kính thu thập bức xạ nhiệt từ trường.
Năng lượng hồng ngoại được tách và đo sử dụng bộ phát điện cảm quang. Bộ phát
chuyển từ dạng năng lượng hồng ngoại thành tín hiệu điện, sau đó lại chuyển thành giá trị
nhiệt tương đương. Cảm biển nhiệt tiếp xúc hoặc không tiếp xúc là những thiết bị điện rất
hiệu quả đối với những vật đo có nhiệt độ cao,khó tiếp xúc. Nên thường được dùng để đo
những điểm nóng trong lò, nhiệt độ bề mặt…
_ Cấu tạo: Bao gồm 1 nguồn phát ra chùm tia hồng ngoại, bộ phận chuyển đổi năng
lượng hồng ngoại thành tín hiệu điện, bộ phận đưa kết quả nhiệt độ ra bộ phân hiển thị
_ Cách sử dụng: bấm nút đo ở tay cầm, chọn đơn vị đo( 0C hoặc 0F) chiếu vuông góc
chùm hồng ngoại với vật cần đo. Kết quả nhiệt độ sẽ hiển thị trên màn hình trong khoảng
5s
_ Chú ý khi sử dụng: khoảng cách giới hạn đo, góc đo, góc phản xạ, kích cỡ vật liệu đo
Đơn vị đo nhiệt độ: K. 0C, 0F.
Công thức chuyển đổi giữa các nhiệt độ.
K= 0C +273,15
°F=(°C×9/5)+32
°C = ( °F ─ 32 ) ⁄ (9/5).
4. Bài toán
5. Bài toán điều khiển quá trình nhiệt,ẩm
- Tăng ẩm- tăng nhiệt: phun nước nóng,tang nhiệt độ rồi phun ẩm
- Tăng ẩm không tăng nhiệt: phun nước cùng nhiệt độ
- Giảm ẩm không giảm nhiêt: hút ẩm
- Giảm ẩm- giảm nhiệt: hạ nhiệt quạt thổi không khí qua dàn lạnh lấy đi lượng
-
nước để đạt độ ẩm cần thiết
Tăng nhiệt – không giảm ẩm
6. Cho ví dụ, giải thích 1 quá trình cần đo lường và kiểm soát nhiệt độ
7. Cách đo ẩm độ môi trường bằng nhiệt kế bầu khô bầu ướt
Ta sử dụng nhiệt kế bầu khô và nhiệt kế bầu ướt để đo nhiệt độ trong phòng và
ngoài môi trường, sau đó tra giản đồ trắc ẩm để có thể biết được ẩm độ trong
phòng và ngoài môi trường
Trước khi đo ta cần làm ẩm đầu nhiệt kế bầu ướt bằng 1 ít nước.
Lưu ý: Không được chạm tay vào đầu ướt của nhiệt kế nếu không sẽ làm cho
nhiệt kế thiếu chính xác
8.
9.
10.
Bài toán điều khiển quá trình nhiệt, ẩm độ môi trường.
Trình bày nguyên tắc đo ẩm độ hạt bằng pp cân sấy
Cần một khối lượng xác định mẫu vật liệu cần xác định ẩm (W)
Xử lý vật liệu bằng các Phương pháp cơ học để làm tăng bề mặt bốc hơi của vật
liệu như cắt mỏng và cắt nhỏ , tán nhỏ (2-3mm)…
Sấy khô và cần hộp đựng mẫu sau khi sấy (Wh)
Cho vật liệu đã xử lý cơ học vào hộp đựng mẫu , dàn đều vật liệu và cho vào tủ
sấy Cài đặt nhiệt độ sấy& thời gian sấy theo yêu cầu cho tủ sấy (T,t)
Vật liệu sau khi sấy được cho vào bình hút ẩm để làm nguội & đem đi cân xác
định khối lượng cùng với hộp đựng mẫu (w2)
Ta cân khối lượng ban đầu của vật liệu cần xác định độ ẩm, sau đó mang đi sấy
ở 1050C để đảm bảo nước bị bay hơi. Sau những khoảng thời gian nhất định, ta
lấy mẫu ra cân lại cho đến khi khối lượng mẫu giữa 2 lần cân liên tiếp nhau là
bằng nhau thì ta dừng sấy.
11.
Ta xác định độ ẩm của vật liệu theo cơ sở khô và cơ sở ướt như sau:
Theo cơ sở khô (ẩm độ tuyệt đối):Là tỉ lệ giữa khối lượng ẩm có trong vật liệu
so với khối lượng vật chất khô của vật liệu.
%MCdb =
trong đó:
%MCdb: ẩm độ theo cơ sở khô.
Wn: lượng nước trong vật liệu.
W: tổng khối lượng vật liệu.
Theo cơ sở ướt (ẩm độ toàn phần): Là tỉ số giữa khối lượng ẩm chứa trong vật
liệu với khối lượng của vật liệu ẩm.
%MCWb =
trong đó: %MCWb: ẩm độ theo cơ sở khô.
Wn: lượng nước trong vật liệu.
W: tổng khối lượng vật liệu.
Nhiệt độ sấy không được quá cao vì sẽ làm ảnh hưởng tới 1 số thành phần
không bền có trong vật liệu.
Tùy vào loại vật liệu mà ta chọn nhiệt độ sấy thích hợp. Có thể cùng một
loại vật liệu ít biến tính ta có thể sấy ở nhiệt độ cao trong thời gian ngắn
hoặc sấy ở nhiệt độ thấp hơn trong thời gian dài hơn. Đối với vật liệu dễ
biến tính (tổn thất vitamin, chất hữu cơ dễ bay hơi,…) ở nhiệt độ cao thì ta
nên sấy ở nhiệt độ mà vật liệu ít bị biến tính nhất nhưng nhiệt độ không nên
thấp quá vì sẽ kéo dài thời gian sấy vật liệu cũng như tạo điều kiện cho vi
sinh vật phát triển.
12. Mô tả cấu tạo máy đo ẩm độ kiểu điện trở
Cấu tạo: máy bao gồm bộ phận hiển thị, các nút điều chỉnh vật liệu cần đo ẩm
độ, tay quay để nghiền vật liệu, khay chứa vật liệu. Các nút điều chỉnh vật liệu
cần đo gồm: Rice (gạo), Paddy (lúa), Ave (trung bình), Meas (tiến hành đo).
Đây là loại máy chỉ đo được loại vật liệu có độ ẩm thấp và kích thước hạt vật
liệu tương đối nhỏ.
Cách sử dụng: dùng khay đựng vật liệu lấy một lượng đầy khay, sau đó đưa vào
máy, tiến hành vặn tay quay để nghiền vật liệu vụn ra. Chọn các nút theo đúng
loại vật liệu đo, tiến hành đo.
Ưu điểm: cho kết quả nhanh.
Nhược điểm: phá hỏng cấu trúc vật liệu.
13.
Mô tả cấu tạo máy đo ẩm độ kiểu điện dung
Cách sử dụng:
1. tháo nắp pin phía sau của máy, tháo giấy bóng kính bọc của pin ra sau đó chèn
nó vào hộp pin theo đúng hướng. đóng nắp pin lại.
2. đặc mẩu thử và thước đo lên trên một bề mặt ổn định và không có gió.
3. trong các thao tác không được dịch chuyển mẩu thử và thang đo.
4. không được thấm ước mẩu thử.
Đo bằng máy theo nguyên tắc điện dung
Đối với gạo cân 170g cho vào trong máy. Cho đều tay trong vòng 7-8s
để có độ chính xác cao.
Tương tự đối với lúa cân 110g.
Cấu tạo máy đo ẩm độ lúa gạo theo nguyên tắc đo điện trở KETT
Cấu tạo
1. bộ phận đo lường
2. vòng ở đầu
3. màn hình hiển thị
4. bàn phím
5. chổ để cầm ( tay cầm)
6. nắp pin
14.
-
-
Các đơn vị cơ bản trong đo lường áp suất
Trong hệ SI:
N/m2 hay còn gọi là Pa:
1Pa=1N/m2. P = d*h NBA
Ngoài ra còn một số đơn vị khác:
atmosphere (1atm=1,03.105 Pa), Torr, mmHg
(1Torr=1mmHg=1/760atm=133,3Pa), at (atmosphere kỹ thuật 1at=0,98.105
Pa).
Đơn vị áp suất trong hệ SI và hệ inch
pascal
(Pa)
bar
(bar)
átmốtphe kỹ
thuật
(at)
átmốtphe
(atm)
torr
(Torr)
pound lực
trên inch
vuông
(psi)
1 Pa
≡
1 N/m2
10−5
1.0197×10−5 9.8692×10−6 7.5006×10−3
145,04×10−6
1 bar
100000
≡
10 dyne/cm2
1,0197
0,98692
750,06
14,504
98.066,
5
0,980665
≡ 1 kgf/cm2
0,96784
735,56
14,223
1 atm 101.325
1,01325
1,0332
≡ 1 atm
760
14,696
1 torr 133,322
1,3332×10−3
1,3595×10−3 1,3158×10−3
≡ 1 Torr;
≈ 1mmHg
19,337×10−3
1 psi
68,948×10−3
70,307×10−3 68,046×10−3
51,715
≡ 1 lbf/in2
6
1 at
15.
6.894,7
6
Thế nào là áp suất tương đối, tuyệt đối, các đồng hồ đo áp suất thường
là kiểu nào?
Áp suất tuyệt đối: Áp suất tuyệt đối là tiêu chuẩn đối với một chân không hoàn
hảo, vì vậy nó bằng áp suất tương đối cộng với áp suất khí quyển.
Áp suất tương đối: Áp suất tương đối là tiêu chuẩn đối với áp suất không khí
môi trường xung quanh, do đó, nó bằng áp suất tuyệt đối trừ áp suất khí quyển.
16.
Cấu tạo hoạt động của áp kế bour-don?
Cấu tạo:
Ống này làm bằng đồng thau hoặc kim loại nhẹ. Được cấu tạo gồm: Ống
Bourdon, thanh nối điều chỉnh được và thanh răng. Ống Bourdon có tiết diện
ngang dẹt, tròn hay elip. Khi áp suất tăng ống Bourdon có chiều hướng duỗi ra và
cuộn lại khi áp suất giảm.
Nguyên lí hoạt động: Khi ống Bourdon chịu áp suất tăng, nó có chiều hướng duỗi
ra, áp suất tác động lên ống giảm đi nó sẽ cuộn lại chuyển động được chyền tới chỉ
thị của đồng hồ qua thanh nối, dung dẻ quạt và bánh răng.
Ống Bourdon có nhược điểm là chịu ảnh hưởng của nhiệt độ, thiết bị chỉ hoạt động
tốt ở nhiệt độ <40oC.
Công dụng: Đóng vai trò quan trọng trong công nghiệp, đo áp suất cao
17.
Cấu tạo áp kế nghiêng?
- Cấu tạo
• Có cấu tạo tương tự áp kế giếng. Sự khác nhau cơ bản ở đây là ống thủy tinh
có khắc độ mm có thể quay quanh trục 0 để tạo nên những độ nghiêng cần
thiết nhằm mục đích nâng cao đọ chính xác của phéo đo khi đo những áp
suất nhỏ. Dịch thể được sử dụng trong vi áp kế nghiêng thường là cồn chứa
•
đầy trong bình lớn đến ngang mức 0 trong ống thủy tinh
Dưới tác động của áp suất đo P mức dịch thể trong ống thủy tinh tăng lên
còn trong bình lớn giảm xuống.
- Công dụng
• Dùng đo áp suất dư nếu miệng bình nối thông với môi trường đo còn miệng
•
ống thủy tinh thông với khí quyển
Khi đo hiệu suất của 2 môi trường thì áp suất lớn hơn được nối thông với
miệng bình còn áp suất bé nối với miệng ống.
18. Cấu tạo ống pitot
Cấu tạo: Là một ống mảnh có 2 lỗ hổng phía trên. Các lỗ phía trước được đặt trong
luồng không khí để đó áp suất toàn phần, các lỗ bên đó áp suất tĩnh.
Công dụng: Thường được gắn trên máy bay để xác định áp suất động, áp suất tĩnh,
áp suất toàn phần từ đó tính toán cho ra được vận tốc đang bay. Ngoài ra còn để đo
áp suất tổng cho các thiết bị trong nhà máy.
Khi dòng chảy va đập vuông góc với một mặt phẳng, áp suất động chuyển
thành áp suất tĩnh, áp suất tác dụng lên mặt phẳng là áp suất tổng. Do vậy, áp
suất động được đo thông qua đo chênh lệch giữa áp suất tổng và áp suất tĩnh.
Thông thường việc đo hiệu (p - pt) thực hiện nhờ hai cảm biến nối với hai đầu
ra của một ống Pitot, trong đó cảm biến (1) đo áp suất tổng còn cảm biến (2) đo
áp suất tĩnh.
Kết nối ống với dụng cụ đo để đo áp suất tổng, áp suất tĩnh, áp suất động: pitot
được kết nối với các dụng cụ đo để đo áp suất.
19.
Cấu tạo rơ le điều khiển áp suất, van điều khiển áp suất?
20.
21.
Cho ví dụ, giải thích 1 quá trình cần đo lường và kiểm soát áp suất?
Dụng cụ, lắp đặt để đo áp suất chân không, đơn vị đo áp suất chân không
tuyệt đối, tương đối, quan hệ?
22. Các đơn vị cơ bản trong đo lường lưu lượng? chuyển đổi?
23. Nguyên lí cấu tạo của 1 lưu lượng kế tua pin?
- Cấu tạo: cánh tua pin, đầu cánh có nam châm, cảm biến đếm xung quanh các
-
nam châm
Nguyên lí làm việc: lưu lượng dòng chảy phụ thuộc tiết diện và vận tốc dòng
chảy.Vận tốc càng lớn thì lưu lượng dòng chảy lớn., đồng thời vận tốc lớn
cũng làm cho cánh tua pin quay,cảm biến sẽ đếm xung quanh nam châm,từ
đó xác định đc lưu lượng dòng chảy.
24. Cấu tạo dụng cụ đo lưu lượng kiểu phao?
Cấu tạo: gồm 1 phao kim loại đặt trong 1 ống hình côn và một bảng điện tử
đọc giá trị lưu lượng.
Nguyên lí đo: do tác dụng của dòng lưu lượng chất chảy từ phía dưới lên,
con đội dịch chuyển tạo ra sự biến đổi tiết diện giữa thành ống và con đội.
lưu lượng càng lớn thì con đội càng đc đẩy lên cao,con đội sẽ dừng lại ở một
vị trí ổn định nào đó khi lực tác dụng của dòng lưu chất cân bằng với trọng
lực của nó.
Công dụng: Đo lưu lượng các dòng chảy nhỏ với độ chính xác cao( được
dùng trong công nghiệp chiếm khoảng 80-90%.).
Giới hạn: Lưu lượng: 2 - 150 lít/phút tùy theo model
Áp suất họat động: 10 Bar / 150 PSI (max)
0
0
Nhiệt độ họat động: 80 C / 176 F(max)
25. Cấu tạo dụng cụ đo áp suất lưu lượng của 1 bơm nước? trình bày nguyên lí đo?
công dụng thực tế?chiều cao cột hút và đẩy theo đồng hồ đo áp suất?
26. Cho ví dụ, giải thích quá trình cần đo lường, kiểm soát lưu lượng/
27. Bài toán, điều khiển lưu lượng dòng chảy, hòa trộn dòng chảy?
28. Nguyên tắc cấu tạo của khúc xạ kế quang học?
Dùng dung dịch nước cất nhỏ lên mặt kính khúc xạ kế rồi đậy
nắp kính lại xem nền xanh trở về vị trí không chưa, nếu chưa
thì dùng tua vít chỉnh cho về không
Nhỏ dung dịch cân đo lên mặt kính của khúc xạ kế, rồi điều
chỉnh độ phóng đại sau cho xem được rõ nhất.
29.
Trình bày các pp đo pH? Pp điều chỉnh pH của môi trường?sơ đồ lắp đặt?
Tín hiệu ngõ ra trên các cảm biến pH theo pp đo điện?
30.
Tín hiệu ngõ ra trên các cảm biến nồng độ CO, CO2, O2 theo pp đo điện?