BÀI MỞ ĐẦU
GIỚI THIỆU QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CƠ KHÍ
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Phi kim loại
Quặng nhiên liệu, trọ dung ...
Luyện kim (kim loại, hợp kim)
CHẾ TẠO VẬT LIỆU
CHẾ TẠO PHÔI
Đúc, cán, rèn, dập...
Phế phẩm
và phế liệu
GIA CÔNG CẮT GỌT
Tiện, khoan, phay, hàn ...
Phế phẩm
và phế liệu
Nhiệt luyện, hóa nhiệt luyện,
XỬ LÝ VÀ BẢO VỆ
SẢN PHẨM CƠ KHÍ
(Chi tiết máy)
mạ sơn....
BÀI 1: LÝ THUYẾT VỀ KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
1. Tầm quan trọng của kim loại và hợp kim
Các kim loại ( Sắt, đồng , nhôm, thiếc, chì, kẽm, vàng, bạc...) và hợp kim (gang, thép, đồng thau, ...) từ lâu đã được sử dụng rộng rãi trong các
ngành kinh tế quốc dân, trong quốc phòng cũng như đời sống hàng ngày.
Chúng có nhiều tính chất quý như: Có độ bền, độ dẻo cao, dẫn điện , dẫn nhiệt, chống ăn mòn....
Để chế tạo máy móc thiết bị cần có vật liệu. Trong đó kim loại và hợp kim là vật liệu chủ yếu vì nó có nhiều tính chất và đặc điểm quan trọng
nổi bật hơn hẳn so với các vật liệu khác.
2. Cấu tạo của kim loại
2.1. Định nghĩa
Kim loại là vật thể sáng, dẻo có thể rèn được, có tính dẫn nhiệt và dẫn điện cao. Ngoài ra, đặc điểm phân biệt giữa kim loại và á kim là hệ số
điện trở: Ở kim loại hệ số này dương còn á kim là âm.
2.2. cấu tạo nguyên tử kim loại
- Mỗi nguyên tử là một hệ thống phức tạp gồm:
+ Hạt nhân ( Có Nowtron và Proton)
+ Các lớp điện tử bao quanh hạt nhân.
3. Cấu tạo mạng tinh thể
3.1. Định nghĩa
Mạng tinh thể là mô hình không gian mô tả quy luật hình học của sự sắp xếp các chất điểm trong vật tinh thể.
a
b
c
3.2. Cấu tạo mạng tinh thể
Mạng tinh thể gồm có 3 phần:
- Mặt tinh thể: Là các mặt đi qua các chất điểm, các mặt này luôn song song và cách đều nhau (hình b)
- Khối cơ bản: Là hính khối nhỏ nhất có cách sắp xếp chất điểm đại diện chung cho mạng tinh thể (hình c)
- Thông số mạng: Là khoảng cách giữa 2 tâm của các chất điểm kề nhau
0
Đơn vị đo chiều dài thông số mạng là Awngsstron (A )
0
-8
1A = 10 cm
4. Các kiểu mạng tinh thể thường gặp
4.1. Mạng lập phương thể tâm