BÀI 1: LÝ LUẬN VỀ LUẬT HIẾN PHÁP,
HIẾN PHÁP VÀ LỊCH SỬ LẬP HIẾN
I. Khái quát về ngành Luật Hiến pháp VN: (nghiên cứu với tư cách là 01 ngành luật).
1. Định nghĩa: Ngành Luật Hiến pháp là ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật VN bao gồm
tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản nhất, quan trọng nhất liên quan
đến tổ chức quyền lực nhà nước, gắn liền với việc xác định chế độ chính trị, quyền con người, quyền và
nghĩa vụ cơ bản của công dân, các chính sách phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng, an ninh,
ngoại giao, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
2. Đối tượng điều chỉnh của ngành Luật Hiến pháp: bao gồm 3 nhóm
- Nhóm 1: là những QHXH cơ bản, có tính nguyên tắc liên quan đến việc xác lập chế độ nhà nước,
chế độ xã hội (chế độ Hiến pháp) như chủ quyền quốc gia, hình thức chính thể, nguồn gốc quyền lực
NN, các hình thức thực hiện quyền lực NN, các biểu tượng của Nhà nước (Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca,
Ngày Quốc Khánh, Thủ đô ...); các nguyên tắc tổ chức, cơ cấu tổ chức và vai trò của các bộ phận cấu
thành hệ thống chính trị: ĐCSVN, NN và MTTQVN; chính sách phát triển kinh tế, xã hội, QPAN, chính
sách đối ngoại (nền tảng cho việc tổ chức và hoạt động của NN).
- Nhóm 2: là những QHXH cơ bản, có tính nguyên tắc liên quan đến việc xác lập địa vị pháp lý
của cá nhân trong mối quan hệ với NN như: Quốc tịch VN, các nguyên tắc hiến định và các quyền con
người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
- Nhóm 3: là những QHXH cơ bản, có tính nguyên tắc liên quan đến tổ chức bộ máy nhà nước
như: phân chia đơn vị hành chính lãnh thổ, các nguyên tắc hiến định về tổ chức và hoạt động của bộ máy
NN, chế độ bầu cử, cơ cấu tổ chức, chức năng, thẩm quyền, mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước then
chốt với nhau và với nhân dân.
Nhận xét: phạm vi điều chỉnh: rộng nhất so với các ngành luật khác, bao gồm hầu hết lĩnh vực đời
sống xã hội. Mức độ điều chỉnh ở tầm khái quát, mang tính nguyên tắc và định hướng cho các ngành luật
khác cụ thể hóa và phát triển.
3. Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật Hiến pháp (đa dạng)
- Phương pháp xác định những nguyên tắc mang tính định hướng đối với các lĩnh vực của đời sống
xã hội.
- Phương pháp “quyền uy - phục tùng bằng các quy định bắt buộc, cấm đoán khi quy định các
nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể quan hệ luật Hiến pháp.
- Phương pháp cho phép, lựa chọn khi quy định các quyền của các chủ thể tham gia Luật Hiến
pháp.
II. Lý luận về Hiến pháp:
1. Sự ra đời của Hiến pháp:
- Thuật ngữ Hiến pháp:
+ Phương Tây: nguồn gốc từ tiếng Latinh “constitutio” có ý nghĩa là xác lập, thiết lập - chỉ những
văn bản quy định của NN.
+ Phương Đông: trong kinh thi (TK VIIITCN) chữ “hiến” có ý nghĩa là khuôn phép, khuôn mẫu
cho vua chúa.
+ Theo cách hiểu hiện đại hiện nay xuất hiện khoảng 200 năm gắn với cách mạng tư sản cuối thế
kỷ XVII - XVIII thì “Hiến pháp” là đạo luật cơ bản của mỗi quốc gia có hiệu lực pháp lý cao nhất.
* Tóm lại:
- Hiến pháp với tư cách là đạo luật cơ bản, không ra đời cùng với sự ra đời của Nhà nước và
pháp luật, vì:
+ Nhà nước chiếm hữu nô lệ và nhà nước phong kiến: chưa có hiến pháp.
1
+Quy định pháp luật đầu tiên ra đời trong 2 lĩnh vực dân sự, hình sự để củng cố quyền lực mang
tính trừng trị, không phải hiến pháp.
- Hiến pháp ra đời trong xã hội dân chủ, hiến pháp là sản phẩm của cách mạng tư sản, vì:
+ Nhà nước PK tồn tại nhà vua, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhà vua, độc quyền, chuyên
quyền. Các quyền của người dân không được NN bảo đảm (VD: vua muốn cho sống thì mới được sống,
người dân không có quyền sống).
+ Cuối thời kỳ PK xuất hiện giai cấp tư sản tiến hành CM (các nhà học giả tư sản đưa ra những
quan điểm tiến bộ để thu hút nhân dân).
. Quan điểm 1: Quyền lực NN cần phải hạn chế, bộ máy nhà nước tổ chức theo nguyên tắc phân
quyền: lập pháp (NV), hành pháp (CP), tư pháp (TA) nhằm kiểm soát lẫn nhau. Do đó, đề nghị ban hành
Hiến pháp để ghi nhận.
. Quan điểm 2: Quyền con người (là những nhu cầu, lợi ích khách quan vốn có của con người) cần
phải được NN ghi nhận và bảo vệ do các nhà tư sản đã sử dụng thuyết quyền tự nhiên (quyền con người
là quyền tự nhiên, sinh ra là có) và theo khế ước xã hội: quy định con người sẽ lập nên NN, trao quyền
của mình cho NN, NN có trách nhiệm bảo vệ quyền của con người; quyền con người là tự do sẽ dẫn đến
quyền người này sẽ xâm phạm quyền của người khác or quyền con người sẽ bị xâm phạm từ các nguyên
nhân khác như thiên tai, dịch bệnh.
=> Hiến pháp ra đời nhằm mục đích ghi nhận để xác định tổ chức bộ máy NN (để hạn chế
quyền lực) và quyền con người.
=> Hai vấn đề này phải được ghi nhận trong hiến pháp chứ không phải trong văn bản thông
thường vì hiến pháp là đạo luật cơ bản có giá trị pháp lý cao nhất để đảm bảo vấn đề thực thi (nếu
ban hành bằng văn bản thông thường sẽ không được NN tôn trọng, con người không tôn trọng, hiến
pháp ghi nhận quyền con người (quyền tự nhiên) thì hiến pháp sẽ là Luật tự nhiên, Luật tự nhiên là luật
cao nhất so với các ngành luật nhân tạo của NN).
* Các loại Hiến pháp:
- Văn bản có tính chất hiến pháp đầu tiên ở nước Anh – là đạo luật năm 1653 về “hình thức cai
quản nhà nước Anh, Xcốtlen, Ailen và những địa phận thuộc chúng” -Hiến pháp không thành văn.
+ Giải thích hiến pháp không thành văn của Anh: dựa trên văn bản luật có tính hiến pháp, án lệ,
tập tục chính trị (không thành văn).
- Hiến pháp Hoa Kỳ năm 1787 -Hiến pháp thành văn đầu tiên trên TG.
- Hiến pháp của Pháp, của BaLan năm 1791.
- Hiến pháp của Na uy năm 1814.
- Hiến pháp của Bỉ năm 1831.
- Hiến pháp của Achentina năm 1853.
2. Các giai đoạn phát triển của Hiến pháp: (4 giai đoạn)
- Giai đoạn 1: từ khi xuất hiện những bản HP đầu tiên của các nhà tư sản trong thế ký XVIII 1787
cho đến trước khi kết thúc chiến tranh thế giới lần thứ nhất và trước khi NN XHCN đầu tiên ra đời ở Nga
1917: sự phát triển HP ở giai đoạn này diễn ra chủ yếu ở Châu Âu, Bắc Mỹ. Ở Châu Á có HP của Nhật
Bản năm 1889 (năm Minh Trị thứ 22). Nội dung quy định của các bản HP ở giai đoạn này chỉ giới hạn ở
2 lĩnh vực: Tổ chức các cơ quan quyền lực NN (các cơ quan thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư
pháp và tổ chức chính quyền tự quản địa phương); Các quyền con người, quyền công dân về chính trị và
dân sự (các quyền, tự do cá nhân).
- Giai đoạn 2: từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất 1917 đến khi kết thúc chiến tranh thế giới lần
thứ hai 1945, đặc điểm nổi bật nhất của sự phát triển HP ở giai đoạn này là thắng lợi của CM XHCN
tháng 10 Nga năm 1917 đã mở đường cho sự ra đời một kiểu nhà nước mới là NN XHCN Xô Viết ở các
nước như: Cộng hòa liên bang Nga, Cộng hòa Ukraina, Cộng hòa Belaruxia, Cộng hòa ngoại Cápcadơ
cùng với sự ra đời của những bản HP kiểu mới là HP XHCN. Các bản HP XHCN này chỉ xác định một
2
hình thức chính thể nhà nước duy nhất là chính thể cộng hòa xôquyền XHCN, xác định vị trí tối cao và
nguyên tắc toàn quyền của các xô viết so với các cơ quan nhà nước cùng cấp. Nội dung quy định của
Hiến pháp ở giai đoạn này bắt đầu mở rộng sang cả lĩnh vực kinh tế - xã hội, mở rộng các quyền và
nghĩa vụ cơ bản của công dân về kinh tế, văn hóa, xã hội (nội dung này xuất hiện từ HP XHCN).
- Giai đoạn 3: từ sau chiến tranh TG thứ hai đến cuối những năm 80, đầu những năm 90 của TK
XX, với sự thất bại của chủ nghĩa phát xít, chủ nghĩa thực dân đế quốc, nhiều quốc gia đã tiến hành
thắng lợi cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân giành được độc lập phát triển theo con đường XHCN với
hình thức chính thể cộng hòa dân chủ nhân dân. Các quốc gia này lần lượt ban hành các bản HP XHCN
như Anbani 1946, Bungari 1947, Ba Lan, Triều Tiên, Tiệp Khắc, Rumani 1948, Trung Quốc 1954. Sự
phát triển HP ở giai đoạn này đã mang tính toàn cầu vì ở Châu Á, Châu Phi, Châu Đại Dương cùng với
sự ra đời của hơn 100 quốc gia mới giành được độc lập sau khi xóa bỏ chế độ thuộc địa của CN thực dân
đế quốc đã lần lược ban hành HP của mình. Các bản HP của các nước XHCN được ban hành những năm
70 - 80 đã mở rộng phạm vi điều chỉnh của HP sang lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, trong đó mở rộng
cả các quyền cơ bản của công dân đã ảnh hưởng tác động đến xu hướng phát triển chung của HP các
nước trên thế giới.
- Giai đoạn 4: từ cuối những năm 80 - đầu những năm 90 đến nay. Đây là thời kỳ khủng hoảng
của hệ thống XHCN với sự sụp đổ, tan rã của Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu, thay thế cho các
bản HP XHCN trước đây, Liên Bang Nga và các nước XHCN cũ ở Đông Âu đã lần lượt ban hành mới
các bản “HP chuyển đổi” như: Bungari, Rumany ban hành HP mới năm 1991, Cộng hòa Séc và
Slovakia (Tiệp Khắc cũ) năm 1992, Liên bang Nga 1993, Ukraina 1996, Ba Lan 1997, Anbany 1998,
Hungary 2011… Các nước XHCN như VN, TQ, Cu Ba tiếp tục kiên định phát triển đất nước theo định
hướng XHCN nhưng đã và đang tiến hành đổi mới, cải cách các lĩnh vực của đời sống xã hội phù hợp
với điều kiện và hoàn cảnh mới. Thể chế hóa đường lối mới do ĐCSVN đề xướng và lãnh đạo, các nước
XHCN đã sửa đổi hoặc ban hành HP mới như VN ban hành HP năm 1992 thay thế HP 1980 (HP 1992
của VN cũng đã được sửa đổi, bổ sung 23 điều năm 2001 và sửa đổi năm 2013); HP năm 1976 của
CuBa được sửa đổi 2 lần 1992, 2002; HP Trung Quốc 1982 được sửa đổi, bổ sung 4 lần vào các năm
1988, 1993, 1999 và 2004.
* So sánh hiến pháp TBCN và hiến pháp XHCN
- HP TBCN: quy định 2 nội dung tổ chức bộ máy NN và quyền con người. VD hiến pháp Mỹ đã
tồn tại hơn 200 năm chưa thông qua HP mới thay thế (được gọi là HP trường tồn với thời gian).
- HP XHCN: quy định 2 nội dung tổ chức bộ máy NN và quyền công dân. Tuy nhiên còn mở rộng
thêm ở lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội vì các nước XHCN cơ sở vật chất còn thấp, quy định thêm để
định hướng phát triển đất nước và muốn làm khác hiến pháp của XHCN với TBCN. VN đã đổi HP nhiều
lần do quy định quá rộng các vấn đề.
3. Khái niệm và dấu hiệu đặc trưng của HP
* KN: Hiến pháp là đạo luật cơ bản của NN thể hiện chủ quyền của nhân dân do cơ quan đại diện
quyền lực NN cao nhất của nhân dân thông qua (hoặc nhân dân trực tiếp thông qua bằng trưng cầu ý
dân) trong đó quy định những vấn đề cơ bản nhất, quan trọng nhất của chế độ chính trị, chính sách phát
triển kinh tế, văn hóa, xã hội, các quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; nguyên tắc,
cơ cấu tổ chức và thẩm quyền của các cơ quan nhà nước then chốt ở trung ương và địa phương … thể
hiện một cách tập trung nhất, mạnh mẽ nhất ý chí và lợi ích của giai cấp (hoặc liên minh giai cấp) cầm
quyền.
* Đặc trưng: (4 dấu hiệu)
- Dấu hiệu 1: Chủ thể thông qua:
+ Nhân dân trực tiếp thông qua bằng trưng cầu ý dân. VD: HP CuBa 1976, Hàn Quốc,
Philippin 1987, Liên Bang Nga 1993, Thái Lan 2007 được thông qua bằng trưng cầu ý dân.
3
. Tại sao nhân dân có quyền thông qua HP, vì: do theo học giả tư sản căn cứ Khế ước xã hội.
Nhân dân là chủ thể của quyền lực NN (chủ quyền nhân dân) -> có quyền thông qua hiến pháp (hiệu lực
pháp lý cao nhất) => quyền lập hiến => gốc là của nhân dân.
. Con đường để nhân dân thông qua hiến pháp: trưng cầu ý dân (là việc nhân dân của cả nước
hoặc địa phương bỏ phiếu tán thành hoặc không tán thành về 1 vấn đề nào đó như sửa đổi HP, chính sách
cụ thể nào đó). VD: Canada 1898 về cấm rượu mạnh, Hungary 2004 quy định 2 quốc tịch. Trưng cầu ý
dân nhằm mục đích: có giá trị quyết định (thông qua bổ sung, sửa đổi) hoặc tham khảo. Riêng HP trưng
cầu ý dân có ý nghĩa quyết định chứ không tham khảo.
+ Cơ quan có thẩm quyền cao nhất của nhân dân thông qua theo một trình tự, thủ tục đặc
biệt.
. Cơ quan bao gồm
Hội nghị lập hiến
VD: Hoa kỳ 1787
VD: HP Pháp 1946, Italia 1947, Bồ Đào
Quốc hội lập hiến
Nha 1975, Chính quyền Ngô Đình Nhiệm
Cơ
1956, Nguyễn Văn Thiệu 1967.
quan
Quốc hội lập hiến và lập pháp
VD: Việt Nam
. Mô hình hội nghị lập hiến: HP Hoa Kỳ 1787 do Hội nghị lập hiến gồm đại biểu đại diện cho 13
bang của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ khi đó soạn thảo và sau khi được ¾ tổng số các bang (cơ quan lập
pháp của các bang) tán thành bắt đầu có hiệu lực năm 1789.
. Mô hình quốc hội lập hiến và lập pháp: HP nước ta do Quốc hội - cơ quan đại diện quyền lực NN
cao nhất của nhân dân thông qua khi ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành (để thông
qua bộ luật, đạo luật thường chỉ cần quá ½ tổng số đại biểu QH biểu quyết tán thành.
=> Mô hình quốc hội lập hiến và lập pháp (thông qua, sửa đổi bổ sung HP, Luật và giữ 1 số chức
năng khác). Ưu điểm: dễ thực hiện. Hạn chế: đôi lúc không phản ánh đúng ý chí, nguyện vọng của nhân
dân.
Ưu điểm: nhân dân không phải bầu cử 2 lần.
Lập pháp: thông qua,
Nhược điểm: do vừa ban hành HP vừa ban hành
Quốc
sửa đổi HP
Luật đôi lúc có thể vi phạm tính tối cao của HP, tiềm
hội
ẩn nguy cơ sửa HP cho phù hợp Luật. Nếu Quốc hội
VN
Lập hiến: thông qua,
ban hành Luật trái hiến pháp thì phải sửa đổi Luật
sửa đổi Luật
để phù hợp HP.
. Tại sao trưng cầu ý dân, vì: quyền lập hiến là của nhân dân, nhân dân với tư cách là chủ thể là
nhà nước thì có quyền thông qua hiến pháp (văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất). Thông qua HP bằng
con đường này thể hiện đúng ý chí, nguyện vọng của nhân dân.
. Tại sao TG chọn mô hình QH lập hiến, vì: do trưng cầu ý dân khó thực hiện đặc biệt là ở 1 số
nước dân số đông, diện tích rộng, tốn kém kinh phí, tình hình chính trị phức tạp do đó 1 số nước chọn
mô hình lập ra cơ quan đại diện (QH lập hiến) để thông qua HP (dễ thực hiện).
. Tại sao trên TG không chọn mô hình Quốc hội lập hiến, lập pháp, vì: tiềm ẩn nguy cơ sửa
HP cho phù hợp Luật, vi phạm tính tối cao của HP. Việt Nam là mô hình lập hiến, lập pháp kiến nghị
thực hiện thông lệ quốc tế trưng cầu ý dân, không tách quyền lập hiến của QH.
+ Thủ tục thông qua hiến pháp ở VN:
Thủ tục
Hiến pháp
Ít nhất 2/3 tổng số đại biểu quốc hội biểu quyết tán thành
thông qua
Luật
Ít nhất 1/2 tổng số đại biểu quốc hội biểu quyết tán thành
- Dấu hiệu 2: Nội dung quy định:
4
+ Hiến pháp là văn bản Hiến pháp là văn bản pháp lý duy nhất quy định về tổ chức và thực hiện
toàn bộ quyền lực nhà nước bao gồm các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp. VD: HP 2013 quy định
chương V quy định về QH (lập pháp), chương VII quy định về CP (hành pháp), chương VIII quy định về
Tòa án (tư pháp) =>(khác so với các văn bản về tổ chức bộ máy nhà nước chỉ quy định một nhánh quyền
lực cụ thể, VD: Luật tổ chức QH, Luật tổ chức CP, Luật tổ chức Tòa án).
+ Quy định của HP có tính chất “khởi thủy (quy định ban đầu)” - “quyền lập quyền (trao
quyền năng ban đầu để các ngành Luật khác quy định chi tiết cụ thể)” cho các cơ quan nhà nước.
- Dấu hiệu 3: Phạm vi và mức độ điều chỉnh:
+ Phạm vi điều chỉnh: rộng hơn so với các văn bản pháp luật khác.
+ Mức độ điều chỉnh: cơ bản, khái quát cao.
- Dấu hiệu 4: Hiệu lực pháp lý cao nhất
+ Trong hệ thống pháp luật: các cơ quan nhà nước khi ban hành các văn bản pháp luật khác theo
thẩm quyền là trên cơ sở và nhằm thi hành các quy định của Hiến pháp. Các văn bản pháp luật khác phải
phù hợp, không được trái HP, nếu trái HP thì sẽ bị đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ.
+ Trong đời sống xã hội: tất cả các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân đều phải tuân thủ hiến
pháp.
4. Phân loại HP:
Căn cứ vào hình thức thể hiện: Hiến pháp thành văn: HP Hoa Kỳ, HP Việt Nam và hầu hết các
nước có HP thuộc loại này. HP không thành văn: HP Anh, Newziland, Ixraen, Oman, Libi.
Căn cứ thủ tục sửa đổi, bổ sung thông qua HP: Hiến pháp nhu tính (VD: các đạo luật mang tính
HP của Anh được thông qua, sửa đổi, bổ sung như đạo luật bình thường). Hiếp pháp cương tính (VD: HP
Hoa Kỳ, HP Việt Nam).
Căn cứ nội dung quy định: HP cổ điển chỉ quy định về tổ chức bộ máy NN và quyền con người,
quyền công dân về chính trị, dân sự. HP hiện đại mở rộng phạm vi điều chỉnh sang những chính sách
kinh tế, văn hóa, xã hội, quy định các quyền cơ bản của công dân về kinh tế, văn hóa, xã hội.
III. Lịch sử lập hiến VN:
1. Tư tưởng lập hiến trước CMT8 năm 1945 (chưa có hiến pháp).
* Yếu tố tác động hình thành tư tưởng lập hiến trước CMT8, 1945:
- Điều kiện trong nước: nước ta là một nước thuộc địa nửa phong kiến.
- Điều kiện khách quan thế giới: CM dân chủ tư sản Pháp (1789), CM Trung Hoa (Tân Hợi 1911), Chính sách Duy Tân (Nhật).
* Khuynh hướng:
- Khuynh hướng 1: đại diện Phạm Quỳnh và Bùi Quang Chiêu muốn ban hành một bản HP trong
đó đảm bảo quyền bảo hộ thực dân Pháp vẫn duy trì và Pháp có quyền khai thác thuộc địa; Duy trì triều
đình phong kiến nhưng quyền của Hoàng đế Việt Nam cần hạn chế; Quyền tự do, dân chủ của dân ta
được mở rộng.
+ Ưu điểm: thấy được nhu cầu cần có HP ở VN.
+ Hạn chế: khó thực hiện do không thể dung hòa 3 lợi ích mâu thuẫn nhau, khuynh hướng thỏa
hiệp, khó thực thi.
- Khuynh hướng 2: đại diện Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc đấu tranh giành
độc lập, tự do cho dân tộc; Sau khi giành độc lập sẽ xây dựng HP của nhà nước độc lập.
+ Ưu điểm: gắn 3 yếu tố độc lập - dân chủ - hiến pháp (HP chỉ ra đời trong XH dân chủ).
+ Hạn chế: Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh đường lối không đạt được độc lập.
2. Hiến pháp năm 1946 (hoàn cảnh ra đời, nội dung cơ bản, ý nghĩa)
* Hoàn cảnh ra đời: Cách mạng thánh Tám năm 1945 thành công, ngày 2/9/1945 Chủ tịch Hồ
Chí Minh độc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa; Tại phiên họp đầu
tiên của Chính phủ ngày 3/9/1945 đã đề ra sáu nhiệm vụ cấp bách của Chính phủ, một trong sáu nhiệm
5
vụ đó là xây dựng và ban hành HP; Ngày 20/9/1945, Chính phủ lâm thời ban hành Sắc lệnh 34 thành lập
Ban dự thảo HP. Tháng 11/1945 ban hành dự thảo HP được công bố để nhân dâan đóng góp ý kiến;
Ngày 9/11/1945 tại kỳ họp thứ hai của Quốc hội khóa I đã thông qua HP đầu tiên của nước ta; HP 1945
ra đời trong hoàn cảnh đất nước rất khó khăn, phức tạp, “ngàn cân treo sợi tóc” -vì: kinh tế: nạn đói, văn
hóa: nạn dốt, chính trị: thù trong giặc ngoài (Việt Quốc, Việt Cách chống phá chính quyền non trẻ của
nước ta; giặc ngoài Tưởng Giới Thạch, Mỹ, Pháp, Anh, Nhật).
* Nội dung cơ bản: bao gồm lời nói đầu, 7 chương và 70 điều. Là HP xúc tích, ngắn gọn nhất
của VN. Từ chương 1, 3 đến chương 7 quy định tổ chức bộ máy, chương 2 quy định nghĩa vụ và quyền
công dân (HP 1946 ghi nghĩa vụ và quyền công dân vì hoàn cảnh tác động đặt nghĩa vụ của công dân lên
trước, ưu tiên thực hiện nghĩa vụ).
- Lời nói đầu: xác định 3 nguyên tắc đoàn kết toàn dân (chương I), bảo đảm các quyền lợi dân
chủ (chương II), thực hiện chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt của nhân dân (chương III-VI).
- Nội dung:
+ Chương 1: chính thể (3 điều). Chính thể: dân chủ cộng hòa, thể hiện nguyên tắc đoàn kết toàn
dân. Điều 1 “Tất cả quyền bính trong nước là của toàn thể nhân dân Việt Nam, không phân biệt nòi
giống, trai gái, giàu nghèo, giai cấp, tôn giáo”.
+ Chương 2: Nghĩa vụ và quyền lợi công dân, nguyên tắc bảo đảm các quyền lợi dân chủ,
chương này quy định các quyền rất cơ bản của công dân, quyền bình đẳng trước pháp luật, quyền bầu
cử, ứng cử, quyền tư hữu tài sản, các quyền tự do dân chủ và tự do cá nhân, quyền phúc quyết về HP và
những việc quan hệ đến vận mệnh quốc gia.
+ Chương 3: Nghị viện nhân dân là cơ quan quyền cao nhất của nước VN dân chủ cộng hòa.
Cách thành lập: do công dân từ 18 tuổi trở lên bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, tự do, trực tiếp và kín.
Nhiệm kỳ: 3 năm. Nhiệm vụ, quyền hạn: giải quyết mọi vấn đề chung cho toàn quốc, đặt ra pháp luật,
biểu quyết ngân sách, bầu ra Ban Thường vụ Nghị viện, bầu Chủ tịch nước, biểu quyết chức danh Thủ
tướng và danh sách các Bộ trưởng ….
+ Chương 4: Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất của toàn quốc. Chính phủ gồm: Chủ tịch
nước, PCT và nội các; nội các gồm Thủ tướng và các Bộ trưởng, Thứ trưởng, có thể có Phó Thủ tướng.
Chủ tịch nước theo HP 1946 rất đặc biệt vừa là nguyên thủ quốc gia, vừa là người đứng đầu chính phủ,
nhiệm kỳ 5 năm, có quyền ban hành sắc lệnh có giá trị gần như luật; tổng chỉ huy quân đội, có quyền
phủ quyết luật của Nghị viện, không phải chịu trách nhiệm gì trừ tội phản bội tổ quốc.
+ Chương 5: HĐND và UB hành chính. HP quy định 4 cấp chính quyền: cấp bộ, cấp tỉnh, thành
phố, cấp huyện - thị xã - khu phố, cấp xã. HĐND được tổ chức ở tỉnh, thành phố, thị xã và xã. Ở bộ và
huyện không có HĐND. Ủy ban hành chính được tổ chức ở tất cả các đơn vị hành chính.
+ Chương 6: Cơ quan tư pháp gồm Tòa án tối cao, các tòa án phúc thẩm, các tòa án đệ nhị cấp và
các tòa án sơ cấp. Tòa án không thành lập theo đơn vị hành chính mà thiết lập theo cấp xét xử, theo khu
vực.
+ Chương 7: Sửa đổi HP. Điều 70 HP 1946 quy định về sửa đổi HP, cụ thể có các bước sau: yêu
cầu sửa đổi HP do 2/3 tổng số nghị viện yêu cầu. Quyết định thành lập cơ quan dự thảo HP, nghị viện
bầu ra 1 ban dự thảo những điều thay đổi. Thông qua: những điều thay đổi khi đã được nghị viện ưng
chuẩn phải được ra toàn dân phúc quyết.
* Ý nghĩa: HP 1946 là bản HP đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản HP đầu tiên của
một nhà nước Cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông Nam Châu Á. Thể hiện tính độc lập, tự do, dân tộc
thông qua việc ghi nhận nguyên tắc đoàn kết toàn dân. Các quyền tự do, dân chủ của công dân được HP
1946 quy định mang tính tiến bộ, tính nhân văn sâu sắc. Đặt cơ sở pháp lý nền tảng cho việc tổ chức vá
hoạt động của 1 chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt của nhân dân với sự sáng tạo ra 1 hình thức chính
thể cộng hòa dân chủ rất phức tạp ở nước ta giai đoạn này. HP 1946 là 1 bản HP mạch lạc, dễ hiểu với
mọi người. Nhiều quy định của HP đến nay vẫn còn nguyên giá trị.
6
3. Hiến pháp năm 1959
* Hoàn cảnh ra đời: sau chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ, thực dân Pháp đã ký hiệp định
giơnever (20/7/1954), miền Bắc được hoàn toàn giải phóng nhưng đất nước còn tạm chia cắt làm hai
miền. Nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới này là xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh thống
nhất nước nhà. HP 1946 “đã hoàn thành sứ mệnh của nó”. Ngày 23/01/1957 tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội
khóa I đã ra nghị quyết về việc sửa đổi HP và thành lập Ban sửa đổi HP đứng đầu là Chủ tịch HCM.
Ngày 01/4/1959 dự thảo HP sửa đổi công bố để nhân dân thảo luận, đóng góp ý kiến. Tại kỳ họp thứ 11,
QH khóa I ngày 31/12/1959 HP sửa đổi được thông qua và ngày 1/1/1960 chủ tịch HCM ký sắc lệnh
công bố HP này.
* Nội dung cơ bản:gồm lời nói đầu, 10 chương và 112 điều.
* Ý nghĩa:HP 1959 ghi nhận thành quả đấu tranh giữ nước và xây dựng đất nước của nhân dân
ta, khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng lao động Việt Nam (tức Đảng Cộng sản Việt Nam ngày nay)
trong sự nghiệp cách mạng nước ta. Là cương lĩnh đấu tranh để thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà.
4. Hiến pháp 1980:
* Hoàn cảnh ra đời: sau thắng lợi vĩ đại của chiến dịch HCM mùa xuân 1975 đã mở ra một giai
đoạn phát triển mới. Đó là thời kỳ cả nước độc lập, thống nhất, cùng thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược
chung là xây dựng CNXH trong phạm vi cả nước và bảo vệ tổ quốc VN XHCN. Cuộc tổng tuyển cử
ngày 25/4/1976 cử tri cả nước đã bầu ra Quốc hội thống nhất. Tại kỳ họp đầu tiên của Quốc hội thống
nhất (25/6/1976) Quốc hội đã thông qua những nghị quyết về việc sửa đổi HP 1959 và thành lập UB dự
thảo HP. Ngày 18/12/1980 tại kỳ họp 7 Quốc hội khóa VI đã chính thức thông qua HP mới. HP 1980
được xây dựng và thông qua trong không khí sau Đại thắng mùa xuân 1975 nên không tránh khỏi các
quy định mang tính chủ quan, duy ý chí và quan niệm đơn giản về CNXH.
* Nội dung cơ bản: gồm lời nói đầu, 12 chương và 147 điều.
- Chương VII: Hội đồng Nhà nước (tập thể người đứng đầu nhà nước) => quá đề cao tập thể nên
chủ tịch nước cũng là tập thể. Nhược điểm: do lạc quan chủ quan, duy ý chí dẫn đến1 số quyết định sai
lầm, không khả thi. VD: chính sách kinh tế: kế hoạch hóa tập trung thống nhất, kinh tế bao cấp (kế hoạch
hóa là NN quản lý nền kinh tế = kế hoạch với hệ thống các chỉ tiêu bao cấp làm phát lại = tem, phiếu,
phủ nhận quy luật cung cầu, kinh tế trì trệ, động lực lao động của người dân không còn).
Bộ máy NN: đề cao tập thể tuy nhiên tập thể chỉ phù hợp với Quốc hội, HĐND (ưu điểm: quyết
định đúng đắn). nhược điểm: chậm, không phù hợp với chính phủ, Chủ tịch nước, UBND vì công việc là
quản lý phát sinh hàng ngày, đòi hỏi phải giải quyết công việc nhanh, thích hợp với chế độ thủ trưởng.
Chính sách đối ngoại: quan hệ với các nước thuộc hệ thống XHCN. HP 1980 còn nêu rõ tội ác
của những nước xâm lược VN.
* Ý nghĩa: HP 1980 là hiến pháp của nước CHXHCNVN thống nhất, HP của thời kỳ quá độ lên
CNXH trong phạm vi cả nước. Là văn bản pháp lý tổng kết và khẳng định những thành quả đấu tranh
cách mạng của nhân dân Việt Nam trong nửa thế kỷ qua thể hiện ý chí và nguyện vọng của nhân dân ta
quyết tâm xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc VN XHCN. Thể chế hóa cơ chế “Đảng lãnh đạo, nhân
dân làm chủ, nhà nước quản lý”.
5. Hiến pháp năm 1992
a. Hoàn cảnh ra đời: HP 1980 được xây dựng và thông qua trong hoàn cảnh đất nước sau Đại
thắng mùa xuân năm 1975. Điều này đã để lại dấu ấn trong nội dung của HP 1980 và là một trong những
nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng kinh tế - xã hội của đất nước. Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986 đã
đề ra đường lối đổi mới trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, chính sách đối ngoại … Đặc biệt
là đổi mới về kinh tế. Ngày 30/6/1989 tại kỳ họp thứ 5 nhiệm kỳ khóa VIII, Quốc hội ra Nghị quyết
thành lập Ủy ban sửa đổi HP. Ngày 15/4/1992 tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa VIII đã thông qua HP
1992.
7
Đầu những năm 1990 sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu, VN đã tiến hành đổi mới.
Thời điểm năm 1986 ĐH Đảng lần thứ VI kinh tế bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường định
hướng XHCN, nền kinh tế vận hành theo quy luật cung cầu, giá cả. NN không can thiệp bằng KH.
Chính sách đối ngoại mở rộng quan hệ đối ngoại, không phân biệt chế độ chính trị nữa, thực hiện
phương châm khép lại quá khứ, mở rộng tương lai. Không đề cao chế độ tập thể nữa. HP 1992 nhằm
khắc phục những sai lầm HP 1980, đánh dấu công cuộc đổi mới đất nước.
b. Nội dung cơ bản: gồm lời nói đầu, 12 chương, 147 điều.
c. Ý nghĩa:đây là bản HP xây dựng CNXH trong thời ký đổi mới toàn diện và sâu sắc về kinh tế,
từng bước và vững chắc về chính trị. Đây là bản HP kế thừa có chọn lọc những tinh hoa của các HP
1946, 1959, 1980; đồng thời đã vận dụng sáng tạo những quan điểm cơ bản của CN Mac Lenin và tư
tưởng HCM về xây dựng CNXH vào hoàn cảnh cụ thể của nước ta,đánh dấu sự phục hưng và phát triển
của nền kinh tế xã hội VN vào những năm cuối thế kỷ XX. Thể hiện sự độc lập và tự chủ trong tiến trình
phát triển của nền triết học pháp quyền VN, một nền triết học pháp quyền thể hiện bản sắc dân tộc, đồng
thời thể hiện sự kết hợp nhuần nhuyễn với tính quốc tế và hiện đại trên cơ sở phát triển những tinh hoa
của văn hóa pháp lý VN và sự tiếp thu những tinh hoa văn hóa thế giới.
6. Hiến pháp năm 2013
a. Hoàn cảnh ra đời: HP 1992 được ban hành trong bối cảnh những năm đầu thực hiện công
cuộc đổi mới đất nước -> đã đạt những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử. HP 1992 cần sửa đổi để đảm
bảo sự đồng bộ về kinh tế, chính trị, xây dựng NN pháp quyền, hoàn thiện kinh tế thị trường định hướng
XHCN, bảo đảm quyền con người, quyền và nghĩa vụ của công dân.
Ngày 6/8/2011 tại kỳ họp thứ nhất, QH khóa XIII đã thông qua Nghị quyết về việc sửa đổi HP.
Ngày 28/11/2013 tại kỳ họp thứ 6 QH khóa XIII đã thông qua HP mới. Ngày 8/12/2013 chủ tịch nước
ký lệnh công bố. HP có hiệu lực từ 01/01/2014.
b. Nội dung cơ bản:
- Cơ cấu tổ chức: quyền con người và quyền công dân là hai khái niệm không đồng nhất với
nhau.
- HP 92 chương Tòa án nhân dân - VKSND nằm sau chương HĐND - UBND
- HP 2013 đảo chương TAND - VKSND lên trước chương chính quyền địa phương.
- Ý nghĩa: quy định các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp liên tiếp với nhau. Quy định các cơ
quan ở trung ương trước sau đó mới tới chính quyền địa phương.
- HP 92: chương II chế độ kinh tế và chương 3 văn hóa giáo dục, khoa học công nghệ.
- HP 2013: nhập chương 2 và chương 3 làm một đặt ở vị trí chương 3.
- Ý nghĩa: các vấn đề này có sự liên kết với nhau, đất nước phát triển theo hướng bền vững.
- Bổ sung vấn đề môi trường, ý nghĩa: phù hợp với thực trạng hiện nay.
- HP 2013 bổ sung chương mới: chương 10 Hội đồng bầu cử quốc gia, kiểm toán nhà nước (đây
là 2 cơ quan mới). Ý nghĩa hội đồng bầu cử quốc gia là cơ quan hoạt động thường xuyên, tổ chức bầu cử
quốc hội, chỉ đạo, hướng dẫn bầu cử HĐND, chỉ đạo công tác tuyên truyền về bầu cử. Kiểm tra việc
thực hiện pháp luật bầu cử.
- HP 92: chương 11 quốc kỳ, quốc huy, biểu tượng nhà nước.
- HP 2013: chương biểu tượng mới nhập vào chương I (điều 13, chương I).
* Nội dung chi tiết:
- Điều 2: Từ “Nhân dân” được viết hoa 01 cách trang trọng thể hiện sự tôn trọng và đề cao vai trò
của nhân dân với tư cách là chủ thể của quyền lực nhà nước. Bổ sung yếu tố “kiểm soát” thể hiện học
thuyết phân quyền, nhằm ngăn ngừa sự lạm quyền. Thêm từ do nhân dân làm chủ.
- Điều 4: HP 2013 bổ sung thêm khoản 2 khẳng định trách nhiệm của Đảng trước nhân dân. Ở
khoản 3 bổ sung thêm “Đảng viên” cũng phải hoạt động trong khuôn khổ HP và pháp luật. Khoản 01 bổ
8
sung “đồng thời là đội tiên phong dân tộc VN” khẳng định tính nhân dân của Đảng. Thay từ “theo” = từ
“lấy” thể hiện tính chủ động sáng tạo trong sự lãnh đạo của Đảng.
- Điều 6: khắc phục hạn chế của Điều 6 HP 92 quy định hình thức nhân dân thực hiện quyền lực
gián tiếp. Điều 6 HP 2013 nêu đầy đủ hình thức thực hiện quyền làm chủ của nhân dân bằng 2 hình thức
dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện (thông qua quốc hội, HĐND, các cơ quan NN khác).
- So sánh Điều 6 HP 92 và Điều 6 HP 2013:
+ HP 92: nhân dân thực hiện quyền lực NN: quốc hội, HĐND (chỉ có 1 hình thức là dân chủ đại
diện). Điều 53, 54 HP 92: hình thức dân chủ trực tiếp.
+ HP 2013: Điều 6 nêu đầy đủ có hình thức thực hiện quyền lực NN bao gồm dân chủ trực tiếp
và dân chủ đại diện.
- Điều 9: điểm mới đã liệt kê tên gọi của các tổ chức chính trị xã hội ở VN: MTTQ, Công đoàn,
Hội Nông dân, Phụ nữ, Cựu chiến binh và ĐTN. Đồng thời khẳng định vai trò của các tổ chức này.
- Điều 13: chuyển chương XI HP 92 quy định về các biểu tượng nhà nước về cùng 1 điều là điều
13. (HP 92 là chương 11).
- Chương II: quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. Chương này đã quy
định 1 số quyền với dạng quyền con người, 1 số quyền với dạng là quyền công dân => thể hiện sự thay
đổi nhận thức của các nhà lập hiến để thấy được quyền con người và quyền công dân là 2 khái niệm
không đồng nhất.
- Ở HP 92 hầu hết ghi nhận quyền công dân và nghĩa vụ công dân.
- Quy định nhóm quyền và nghĩa vụ cơ bản về dân sự, chính trị trước nhóm quyền và nghĩa vụ cơ
bản về kinh tế, văn hóa, xã hội.
- Về nguyên tắc hiến định liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công
dân.
- Bổ sung 2 nguyên tắc - khoản 2, điều 14 nguyên tắc hạn chế quyền con người, quyền công dân.
Ý nghĩa: nhằm tôn trọng, bảo vệ quyền con người và quyền công dân.
- Khoản 4, Điều 15, HP 2013: khi thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm
phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
- Bổ sung 1 số quyền mới: điều 21, điều 44, 45, 46, 49 ….
- HP 92:“Nhà nước” bảo đảm, NN tạo điều kiện thì HP 2013 bỏ các từ này thay thế “mọi người
có quyền”, “công dân có quyền”. Ý nghĩa: nhằm khẳng định đây là đương nhiên, không phải ban phát.
- Chương III:HP 2013 tiếp tục khẳng định chính sách phát triển kinh tế thị trường định hướng
XHCN với nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phần kinh tế và khẳng định vai trò chủ đạo của kinh tế
nhà nước trong nền kinh tế. Điểm mới là HP 2013 không liệt kê các thành phần kinh tế, ý nghĩa: vì HP là
đạo luật cơ bản cho nên chỉ quy định những vấn đề cơ bản khái quát nhất còn tên gọi và vai trò của các
thành phần kinh tế thì sẽ được quy định trong luật và các chính sách cụ thể của VN.
- Bổ sung thêm vấn đề môi trường. Ý nghĩa: phù hợp với thực tiễn hiện nay khi chất lượng môi
trường ngày càng suy giảm, ghi nhận vấn đề môi trường hướng đến phát triển bền vững.
- Chương V: chức năng: về lập hiến lập pháp bỏ cụm từ “duy nhất” vì tham gia vào quy trình lập
hiến, lập pháp không chỉ có quốc hội mà còn có các chủ thể khác.
- Về quyết định các vấn đề quan trọng đất nước được quy định ngắn gọn lại không liệt kê Quốc
hội quyết định những vấn đề quan trọng trong lĩnh vực nào.
- Giám sát tối cao: bỏ cụm từ “toàn bộ”. Ý nghĩa: QH sẽ giám sát các cơ quan nhà nước ở trung
ương.
- Nhiệm vụ, quyền hạn: HP 92 quyết định kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội 5 năm, hàng năm.
Chính phủ triển khai không khả thi, không có sự chủ động.
+ Điểm mới 1: HP 2013: quyết định mục tiêu, chỉ tiêu (nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế, xã
hội) Chính phủ triển khai, tạo cho chính phủ sự chủ động.
9
+ Điểm mới 2: bổ sung thẩm quyền bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch hội đồng bầu
cử quốc gia, tổng kiểm toán nhà nước.
+ Điểm mới 3: bổ sung thẩm quyền của QH trong việc phê chuẩn, miễn nhiệm, cách chức thẩm
pháp TANDTC theo đề nghị bổ nhiệm chánh án TANDTC nhằm nâng cao vị thế của thẩm phán.
Chủ tịch nước bổ nhiệm thẩm phán TANDTC
+ Thành lập thẩm phán: HP 92:
(mang tính chất quyết định)
+ HP 2013: Thành lập thẩm phán:
Bước 1: CATANDTC đê nghị QH sẽ phê
chuẩn đề nghị bổ nhiệm
Bước 2: Chủ tịch nước căn cứ nghị quyết QH
để bổ nhiệm (mang tính hình thức)
- Nhiệm kỳ QH: 5 năm có thể kéo dài, rút ngắn. Bổ sung trong trường hợp kéo dài nhiệm kỳ
nhưng không được quá 12 tháng (mang tính tiến bộ) (trừ trường hợp có chiến tranh). Ý nghĩa: nếu không
quy định thời gian thì sẽ dễ làm QH lạm quyền và người dân không thể khắc phục sự tạo niềm tin không
đúng đại biểu quốc hội.
- Điểm mới so với HP 92: chủ tịch nước, chủ tịch Quốc hội, CA TANDTC, thủ tướng phải tuyên
thệ khi nhận chức vụ nhằm nâng cao trách nhiệm các chức danh.
- UB.TVQH: bổ sung những nhiệm vụ, quyền hạn mới: phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm đối với chức
danh đại sứ đặc mệnh toàn quyền, điều chỉnh hành chính: nhập, chia, điều chỉnh đơn vị hành chính dưới
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (HP 92: nhiệm vụ này thuộc về chính phủ).
- Chương VI: Chủ tịch nước (không có nhiều thay đổi, chủ yếu thay đổi liên quan đến vấn đề
nhiệm vụ, quyền hạn: bổ sung thẩm quyền bổ nhiệm thẩm phán tòa án khác như tòa án nhân dân tỉnh,
huyện.
+ Luật tổ chức tòa án 2002 quy định chánh án TANDTC bổ nhiệm thẩm phán tòa án khác.
+ HP 2013, Luật tổ chức tòa án 2014 quy định Chủ tịch nước bổ nhiệm thẩm phán tòa án khác
(nâng cao vị thế của thẩm phán tòa án khác, tăng cường tính độc lập).
- Chủ tịch nước có quyền phong, tặng, giáng tước quân hàm cấp tướng chuẩn đô đốc, đô đốc, phó
đô đốc Hải Quân. Khoản 9, Điều 103, HP 92: chủ tịch nước có thẩm quyền phong hàm cấp sĩ quan cao
cấp (hàm cấp nào không xác định). HP 92 quy định chủ tịch nước phong đại tướng, thượng tướng. Thủ
tướng chính phủ phong trung tướng, thiếu tướng. Điểm mới HP 2013: thăng, giáng, tước hàm cấp xác
định cụ thể.
Mối quan hệ chính phủ (Điều 90, HP 2013) tiếp tục khẳng định thẩm quyền CTN có quyền tham
dự phiên họp của CP nhưng bỏ đi điều kiện “khi xét thấy cần thiết” so sánh Điều 105, HP 92 “có quy
định khi xét thấy cần thiết”, HP 2013 quy định CTN có quyền tham dự bất cứ phiên họp nào của CP mà
không cần có điều kiện gì. HP 2013 CTN có quyền yêu cầu CP họp (K2, Đ90).
- Chương VII: Chính phủ
- Bổ sung “Chính phủ thực hiện quyền hành pháp, lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến VN HP
2013 xác định 3 cơ quan quyền lực NN. Ý nghĩa: thể hiện sự phân công thực hiện quyền lực NN 1 cách
rõ ràng.
- Bổ sung các quy định về trách nhiệm của thành viên của chính phủ.
+ Thủ tướng CP: chịu trách nhiệm trước QH về hoạt động của CP và những nhiệm vụ được giao
(HP 92 Thủ tướng CP chịu trách nhiệm trước QH không quy định rõ chịu trách nhiệm về vấn đề gì). Báo
cáo trước nhân dân thông qua phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề quan trọng thuộc trách
nhiệm quản lý, thẩm quyền giải quyết của CP và TTCP (K6, Đ98).
10
+ Bộ trưởng, thủ trưởng ngang bộ (K4, Đ95, HP 2013): chịu trách nhiệm cá nhân trước thủ tướng
CP và CP (so sánh Đ117, HP 92).
- Chương VIII: TAND, VKSND
+ HP 2013: TAND là cơ quan thực hiện quyền tư pháp, lần đầu tiên ý nghĩa phân công thực hiện
quyền lực NN.
+ Nguyên tắc tổ chức hoạt động của TAND: bổ sung 2 nguyên tắc mới lần đầu tiên được hiến
định. Tranh thụ trong xét xử được bảo đảm. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được đảm bảo.
+ Hệ thống tổ chức TA, VKS: HP 2013 quy định rõ từng cấp tòa án và VKS quy định chung
chung là TAND gồm TANDTC và các TA khác do luật định, VKSND gồm VKSNDTC và các VKS
khác do luật định (phù hợp với tính chất HP là đạo luật gốc, cơ bản chỉ quy định những vấn đề cơ bản
mang tính nguyên tắc) nhằm tạo sự chủ động cho luật.
- Chương IX: chính quyền địa phương (mang tính chất rộng hơn HĐND, UBND)
+ Điểm mới: tên chương (HP 92 có chương HĐND, UBND) hẹp hơn so với nội dung.
+ Chính quyền địa phương đề cập: HĐND, UBND; đơn vị hành chính; phân cấp chính quyền
trung ương và địa phương.
+ Về đơn vị hành chính: cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc TW): 63 tỉnh, thành phố (HCM, Cần
Thơ, Đà Nẵng, Hải Phòng, Hà Nội trực thuộc TW). Cấp huyện: huyện, thị xã, quận, thành phố thuộc
tỉnh, bổ sung đơn vị hành chính tương đương: Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015: thành phố
thuộc thành phố trực thuộc trung ương. Cấp xã: xã, phường, thị trấn - bổ sung đơn vị hành chính mới
đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt.
+ Nguyên tắc tổ chức HĐND, UBND (K2, Đ111, HP 2013)
+ Bổ sung thêm vấn đề phân cấp trong mối quan hệ giữa chính quyền trung ương và chính quyền
địa phương (Đ112, HP 2013) (K2, K3, Đ112).
- Chương XI: Hiệu lực HP và việc sửa đổi HP: Đ119, Đ120.
* So sánh Đ119 HP 2013 và Đ46 HP 92:
- Bổ sung mọi hành vi vi phạm HP đều bị xử lý. HP có hiệu lực pháp lý cao nhất thể hiện trong hệ
thống pháp luật (các Văn bản pháp luật khác phải phù hợp HP) và trong đời sống xã hội (cá nhân, tổ
chức phải tuân thủ HP)=> bổ sung trong HP 2013 (Mọi hành vi … xử lý). Ý nghĩa: nhằm đề cao đầy đủ
hiệu lực của HP trong VBPL và đời sống xã hội.
- HP 92: HP của NN (công cụ của NN), HP 2013: HP là của nước CHXHCNVN (rộng hơn là
luật cơ bản của NN và nhân dân, là công cụ NN vừa là công cụ của nhân dân bảo vệ quyền lợi của
mình).
- Bổ sung K2, Đ119, HP 2013: về chủ thể có trách nhiệm bảo vệ HP bao gồm QH, cơ quan QH,
cơ chế bảo vệ HP do luật định (mở đường cho việc xây dựng cơ chế bảo hiến ở VN).
* So sánh quy trình lập hiến qua 5 bản hiến pháp (quy trình sửa đổi HP):
Căn cứ
HP 1946
HP 1959 HP 1980 HP 1992
HP 2013
Điều 120
Bước 1: Sáng Điều 70
Điều 112 Điều 147 Điều 147 K1: CTN, UBTVQH, CP
quyền lập hiến Do 2/3 nghị
Không
Không
Không
ít nhất 1/3 tổng số đại biểu
(đưa ra yêu cầu viện yêu cầu
quy định
quy định
quy định
QH tán thành đề nghị làm,
sửa đổi HP)
(1 chủ thể)
sửa đổi HP
K1: QH quyết định sửa
Bước 2: Quyết Không quy Không
Không
Không
đổi HP khi có ít nhất 2/3
định sửa đổi HP định
quy định
quy định
quy định
ĐBQH tán thành
Bước 3: Thành Nghị
viện
Không
Không
Không
lập cơ quan dự bầu ra 1 ban
Khoản 2
quy định
quy định
quy định
thảo HP
dự thảo HP
11
Bước 4: Soạn
thảo
Bước 5: Lấy ý
kiến nhân dân về
dự thảo HP
Không
định
quy Không
quy định
Không
quy định
Không
quy định
UB dự thảo HP soạn thảo
Không
định
quy Không
quy định
Không
quy định
Không
quy định
Khoản 3 tổ chức lấy ý
kiến nhân dân
Khoản 4, HP được thông
Phúc quyết
qua khi có ít nhất 2/3 tổng
Bước 6: Thông HP
bằng Việc sửa đổi HP phải được 2/3 tổng
số ĐBQH biểu quyết tán
qua
trưng cầu ý số ĐBQH biểu quyết tán thành
thành, việc trưng cầu ý
dân
dân do HP quy định
Khoản 5, thời hạn công
Không quy Không
Không
Không
Bước 7: Công bố
bố, hiệu lực HP do QH
định
quy định
quy định
quy định
quyết định
12
BÀI 2: CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ NƯỚC CHXHCNVN
I. K/n chế độ ctrị
1. Kn ctrị: là hoạt động liên quan đến mqhệ giữa các giai cấp, dân tộc, tầng lớp xã hội, quốc gia
mà cốt lỗi là vấn đề giành chính quyền, duy trì và sử dụng quyền lực NN.
2.K/n chế độ chính trị: là tổng thể các phương thức, cách thức, biện pháp tổ chức và thực thi
quyền lực NN. Là 1 chương trong HP (chương này có vị trí trung tâm, chi phối các chương khác). Là 1
chế định của ngành luật HP.
- Hệ thống pháp luật VN
Ngành luật (điều chỉnh QHXH thuộc lĩnh vực của đời sống XH
chế định ngành luật (là điều chỉnh các QHXH cùng loại)
quy phạm pháp luật (yếu tố nhỏ nhất).
3. Đ/n Chế độ chính trị là 1 chế định của ngành luật HP: là tổng thể các quy phạm của luật
hiến pháp để xác lập và điều chỉnh các vấn đề về chính thể và chủ quyền quốc gia về bản chất và mục
đích của NN, về tổ chức và thực hiện quyền lực NN và quyền lực nhân dân, về tổ chức và hoạt động của
hệ thống chính trị, chính sách đối nội, đối ngoại của nước CHXHCNVN.
II. Một số nội dung cơ bản của chế độ chính trị:
- Quyền dân tộc cơ bản (Điều 1, Điều 11 HP 2013).
- Bản chất của NN (Điều 2, HP 2013)
- Mục đích của NN (Điều 3, HP 2013)
- Hình thức nhân dân thực hiện quyền lực NN (Điều 6, HP 2013).
- Vị trí, vai trò của các bộ phận cấu thành hệ thống chính trị (Điều 2, 4, 9 HP 2013)
- Chính sách dân tộc (Điều 5, HP 2013)
- Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của BMNN: QLNN là thống nhất, có sự phân
công, phối hợp, kiểm soát giữa các CQNN trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
(Điều 2, HP 2013). Đảng lãnh đạo (Điều 4), Bình đẳng, đoàn kết dân tộc (Điều 5), Tập trung dân chủ
(Điều 8).
III. Các hình thức thực hiện quyền lực NN:
* Nguồn gốc quyền lực NN từ nhân dân mà ra, quyền lực NN thuộc về nhân dân.
* Cách thức, hình thức nhân dân thực hiện quyền lực NN (Điều 6, HP 2013 quy định): dân
chủ trực tiếp và dân chủ đại diện
- Dân chủ trực tiếp: (trực tiếp thực hiện quyền lực NN): bầu cử ĐBQH, ĐBHĐND (Điều 27, HP
2013) (bầu cử bao gồm quyền bỏ phiếu và quyền ứng cử). Bỏ phiếu miễn nhiệm ĐBQH, ĐB HĐND các
cấp (Điều 7). Bỏ phiếu trưng cầu ý dân (Điều 29). Tham gia quản lý NN (làm cán bộ, công chức), thảo
luận các vấn đề cả nước và địa phương, kiến nghị với cơ quan nhà nước (Điều 28). VD: ý kiến cử tri, dân
nguyện. Liên hệ thực tiễn: bầu cử còn vi phạm quyền bầu cử trực tiếp (bầu thay). Nguyên tắc bầu cử trực
tiếp nhằm đảm bảo tính khách quan tuy nhiên hạn chế nhiều như: bầu thay, chạy theo thành tích, mang
tính hình thức, bầu cử cảm tín do trình độ dân trí, đôi lúc người dân không quan tâm ai trúng cử cũng
được =>kết quả không đảm bảo, chưa hiệu quả. Thảo luận các vấn đề: lấy ý kiến nhân dân về quy hoạch
sử dụng đất, lấy ý kiến sửa đổi Luật…
+ Cơ chế miễn nhiệm có 2 cách: cử tri nơi bầu đại biểu bãi nhiệm (VN chưa thực hiện). Quốc hội,
HĐND các cấp bãi nhiệm
+ Trưng cầu ý dân chưa thực hiện được do HP không quy định cụ thể đối tượng, thời gian, địa
điểm, nội dung (vấn đề), thủ tục, tổ chức thực hiện (thiếu văn bản quy định chi tiết - Luật trưng cầu ý
dân). Tuy nhiên QH đã ban hành Luật Trưng cầu ý dân có hiệu lực từ ngày 01/7/2016.
- Dân chủ đại diện: (Điều 6). Thông qua QH, HĐND các cấp; thông qua các cơ quan NN khác.
- Tại sao lại có thêm hình thức dân chủ đại diện: vì nó dễ dàng, thuận lợi trong quá trình giải
quyết công việc của đất nước. Công việc của đất nước rất nhiều, khó khăn và phức tạp mà không phải ai
cũng có đủ khả năng và điều kiện để giải quyết do đó phải có hình thức dân chủ đại diện để thay mặt
13
nhân dân giải quyết công việc của đất nước. trong một xã hội dân chủ tiến bộ để đạt hiệu quả công việc
phải có sự phân công, chuyên môn hóa lao động.
Liên hệ thực tiễn: đôi lúc không phản ánh đúng tâm tư, nguyện vọng của nhân dân. Khi có quyền
lực trong tay dễ phát sinh tình trạng tha hóa, biến chất, cửa quyền, hách dịch.
IV. Hệ thống chính trị nước CHXHCNVN
1. Đ/n: là hệ thống các cơ quan, tổ chức do giai cấp thống trị hoặc liên minh giai cấp thống trị lập
ra để thực hiện sự thống trị của mình trong xã hội của giai cấp. Hệ thống chính trị gồm ĐCSVN, NN
CHXHCNVN, MTTQ và các tổ chức thành viên của MTTQ.
2. Vị trí, vai trò của ĐCSVN: ĐCSVN có vị trí, vai trò là lãnh đạo Đảng, NN và xã hội (cơ sở lý
luận, cơ sở hiến định, nội dung sự lãnh đạo, liên hệ thực tiễn).
* Cơ sở lý luận (tại sao ĐCSVN là lãnh đạo Đảng, NN và XH)
- Thực tiễn chứng minh từ khi ra đời đến nay Đảng đã chứng minh năng lực lãnh đạo của mình
với những hoạt động thực tiễn. Sự chọn lọc của lịch sử. (trước đây VN có nhiều đảng phái tồn tại, qua
thời gian với sự chọn lọc còn lại ĐCSVN).
* Cơ sở hiến định: (sự lãnh đạo của ĐCSVN được ghi nhận khác nhau ntn qua các bảng HP).
- HP 1946: không ghi nhận trong HP sự lãnh đạo của Đảng vì nhằm mục đích đoàn kết toàn dân
(do lúc đó có nhiều đảng phái tồn tại, nếu ghi sự lãnh đạo của Đảng vào trong HP sẽ gây chia rẽ).
- HP 1959: đã ghi nhận sự lãnh đạo của Đảng trong lời nói đầu. vì đây là bước thăm dò lòng dân,
thế lực thù địch nên đã ghi sự lãnh đạo của Đảng trong lời nói đầu của HP.
- HP 1980: ghi nhận sự lãnh đạo của Đảng trong Điều 4. Lý do: đề cao Đảng không thấy nhiệm
vụ phục vụ nhân dân, mang tính hiếu chiến, dễ bị xuyên tạc, độc tài, đảng hiếu danh. Ưu điểm: hùng
hồn, nhược điểm: hơi quá (do HP ra đời sau đại thắng mùa xuân 1975, không tránh khỏi sự chủ quan của
Đảng).
- HP 1992: tiếp tục được ghi nhận trong Điều 4, HP. Nhận xét: quy định lại vẫn giữ được những ý
cần thiết nhưng đúng mực hơn, ngoài ra điểm mới bổ sung ngoài CN Mác Lênin còn bổ sung tư tưởng
HCM, nền tảng tư tưởng của ĐCSVN (để thêm tư tưởng HCM vì năm 1991 Liên Xô và Đông Âu sụp
đổ nên nước ta mới thay đổi). Bổ sung điểm mới: mọi tổ chức của Đảng ngoài hoạt động trong khuôn
khổ HP còn trong khuôn khổ pháp luật.
- HP 2013: tiếp tục ghi nhận trong Điều 4, HP.
* Nội dung Đảng lãnh đạo NN và XH:
- Đảng đề ra đường lối chính sách định hướng cho sự phát triển NN và XH trong từng thời kỳ
nhất định NN thể chế hóa thành quy định pháp luật có tính chất bắt buộc đối với các cá nhân tổ chức
trong XH. (Đảng đề ra đường lối mang tính định hướng (không bắt buộc); từ đó NN ban hành pháp luật
(mang tính bắt buộc)). VD: Văn kiện ĐH X (năm 2006), XI (2011) của Đảng xác định: NN ban hành cơ
chế để MTTQ thực hiện tốt vai trò giám sát và phản biện xã hội.
=> HP 2013, Luật MTTQVN 2015 đã quy định vai trò phản biện XH của MTTQVN (Định
hướng rất mới của ĐCSVN).
- Đảng lãnh đạo bằng công tác cán bộ. Đảng tìm kiếm, phát hiện, quy hoạch, bồi dưỡng, giới
thiệu các đảng viên và những người tiêu biểu ngoài Đảng có năng lực phẩm chất vào cơ quan NN và tổ
chức chính trị xã hội …nhằm mục đích đưa ra, triển khai đường lối của Đảng.
- Đảng kiểm tra việc thực hiện đường lối chính sách của Đảng đối với các tổ chức Đảng và các
đảng viên trong các cơ quan NN và các tổ chức chính trị - xã hội.
- Phương pháp lãnh đạo: giáo dục, vận động, thuyết phục; bằng hành động gương mẫu của đảng
viên.
- Những hạn chế của Đảng: đảng viên tha hóa, biến chất; bao biện, làm thay, can thiệp vào công
việc NN.
3. Vị trí, vai trò của NN CHXHCNVN
14
* Là trung tâm, trụ cột của hệ thống chính trị.
4. Vị trí, vai trò của UB.MTTQVN
- K/n: Điều 9, HP 2013, cụ thể hóa tại Điều 1, Luật MTTQVN 2015.
- Vị trí, vai trò: là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân=> nền tảng để xây dựng củng cố bộ
máy nhà nước (chính quyền nhân dân). Thể hiện: tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân, tuyên truyền, vận
động nhân dân thực hiện quyền làm chủ, thi hành chính sách pháp luật. Tham gia công tác bầu cử: tổ
chức hiệp thương, giới thiệu lựa chọn những người ứng cử, tham gia tổ chức phụ trách bầu cử, phối hợp
với cơ quan NN tổ chức hội nghị cử tri. Tham gia xây dựng pháp luật: kiến nghị chương trình xây dựng
luật, pháp lệnh, trình dự án luật, dự án pháp lệnh, cùng với cơ quan NN ban hành văn bản liên tịch. VD:
dự thảo Luật MTTQVN do Đoàn chủ tịch của UBTƯMTTTQVN trình. NQLT số 19/2008/NQLT/CPUBTUMTTQVN về việc ban hành quy chế phối hợp công tác của chính phủ và UBTUMTTQVN.
Tham gia tố tụng tuyển chọn thẩm phán, giới thiệu hội thẩm nhân dân cho HĐND cùng cấp bầu (Đ20,
Luật UBMTTQVN). Tham dự các phiên họp của cơ quan NN. Thực hiện hoạt động giám sát nhân dân
(giúp nhân dân, do nhân dân trao cho). MTTQVN còn có vai trò phản biện xã hội (K1, Đ32, Luật
UBMTTQVN).
5. Sự khác biệt chính sách đối ngoại của nước ta theo HP 1992 với HP 1980
Điều 14, HP 1980
Điều 14, HP 1992
- Chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác - Cũng là chính sách đối ngoại như HP 1980
và vì sự phát triển của mỗi nước trên cơ sở tôn nhưng mở rộng hơn, mềm dẻo hơn khép lại quá
trọng quyền dân tộc.
khứ hướng tới tương lai (do điều kiện Liên Xô,
- Do ảnh hưởng của điều kiện lịch sử do đó chỉ Đông Âu sụp đổ).
quan hệ với những nước cùng chế độ chính trị - xã - Mở rộng để huy động đầu tư, hỗ trợ, tận dụng
hội.
chuyển giao công nghệ của nước ngoài vào VN.
- Trong lời nói đầu chỉ đích danh những nước có
chiến tranh với VN “Nhật, Pháp, Mỹ và bè lũ tay
sai của chúng, bọn bá quyền trung quốc”. Bất lợi:
không thể mở rộng quan hệ đối ngoại.
6. Sự khác biệt giữa chính sách đối ngoại của nước ta theo HP 1992 với HP 2013.
- Đều là chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác, phát triển, tôn trọng và mở rộng quan
hệ.
- HP 2013: thay “mở rộng giao lưu, hợp tác với tất cả các nước trên TG, không phân biệt chế độ
chính trị và xã hội khác nhau” bằng “đa dạng hóa, đa phương hóa và thêm nội dung độc lập, tự chủ.
- Bổ sung thêm nội dung: chủ động, tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế. Tuân thủ hiến chương
Liên hiệp quốc và điều ước quốc tế mà CHXHCNVN là thành viên => tăng cường uy tín của VN trên
trường quốc tế. Đặt mục tiêu cụ thể “là bạn, đối tác, tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng
đồng quốc tế”.
15
BÀI 3: QUYỀN CON NGƯỜI VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN
I. K/n Quyền con người và nghĩa vụ cơ bản của công dân
1. K/n quyền con người: là những nhu cầu, lợi ích tự nhiên, vốn có, khách quan của con người
được ghi nhận trong pháp luật quốc gia và trong các thỏa thuận pháp lý quốc tế.
2. K/n công dân:
- Con người: chỉ con người trong thế giới tự nhiên.
- Cá nhân: chỉ con người trong xã hội loài người, tồn tại nhiều mối quan hệ như cá nhân với gia
đình, cá nhân với dòng họ, cá nhân với nhà nước (rộng hơn k/n công dân). Bao gồm công dân,
người nước ngoài, người không quốc tịch.
- Công dân: là chỉ 1 cá nhân trong mqh với nhà nước (mqh pháp lý đặc biệt, quyền của công
dân là trách nhiệm của NN, quyền của NN là nghĩa vụ của công dân). Do đó công dân là khái
niệm chỉ con người thuộc về 1 nhà nước nhất định mà người đó mang quốc tịch biểu hiện mqh
pháp lý đặc biệt giữa người đó với NN.
- Công dân VN: theo điều 17, HP 2013 xác định công dân VN là người có quốc tịch VN.
Nguyên tắc xác định quốc tịch VN dựa vào huyết thống và nơi sinh trong đó nguyên tắc huyết
thống được ưu tiên xác định trước, sau đó mới đến nơi sinh.
3. K/n quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân:
- Quyền của công dân là khả năng (thực hiện hoặc không thực hiện) của công dân thực hiện
những hành vi nhất định mà pháp luật không cấm theo ý chí, nhận thức và sự lựa chọn của
mình. VD: công dân có quyền tự do đi lại, cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ
nước ngoài về nước (Đ23, HP 2013).
- Nghĩa vụ của công dân là yêu cầu bắt buộc của NN về việc công dân phải thực hiện những
hành vi nhất định nhằm đáp ứng lợi ích của NN và XH theo quy định của pháp luật. VD: công
dân phải thực hiện NVQS (Đ45, HP 2013).
- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân: là quyền, nghĩa vụ cơ bản quan trọng của công dân
được ghi nhận trong HP – đạo luật cơ bản của NN, xác định địa vị pháp lý cơ bản của công dân
trong mqh với nhà nước.
4. Đặc điểm của quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân:
- Về nguồn gốc: được quy định trên cơ sở tôn trọng quyền con người. Quyền công dân xuất
phát từ các quyền con người. VD: tùy vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của mỗi quốc gia NN
bằng pháp luật ghi nhận công dân có các quyền xuất phát từ quyền con người. Quyền công dân
ở các quốc gia khác nhau là không giống nhau, quyền con người ở các quốc gia khác nhau là
giống nhau. Nghĩa vụ của công dân thì phải trên cơ sở tôn trọng quyền con người (không được
xâm phạm quyền con người).
- Về hình thức: được ghi nhận trong HP.
- Về hệ quả: là cơ sở để quy định các quyền và nghĩa vụ cụ thể khác. (VD: trong HP có quy
định công dân có quyền khiếu nại, tố cáo. Căn cứ đó sẽ ban hành Luật KN, TC để cụ thể hóa
quyền của công dân). Được quy định, ghi nhận trong các văn bản pháp luật khác như Luật,
Nghị quyết, pháp lệnh, Nghị định, Thông tư, quyết định …
- Ý nghĩa: phản ánh chất lượng và trình độ sống của các cá nhân. Thể hiện tính chất nhân đạo
và tiến bộ của 1 NN.
II. Nguyên tắc hiến pháp về quyền con người và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
1. Nguyên tắc công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền con người
* Cơ sở lý luận: quyền con người là quyền tự nhiên. NN ta là NN dân chủ.
16
* Cơ sở hiến định:
- HP 1946, 1959, 1980: chưa ghi nhận nguyên tắc này vì HP XHCN trước đây không quy định
quyền con người mà quy định quyền công dân.
- HP 1992: lần đầu tiên ghi nhận tại điều 50: tôn trọng quyền con người.
- HP 2013: ghi nhận tại K1, Đ14: công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền con người.
+ Công nhận: sự thừa nhận các quyền con người phù hợp với sự thật, lẽ phải, pháp luật.
+ Tôn trọng: giữ gìn, tránh sự vi phạm.
+ Bảo vệ: là việc xác định các biện pháp (pháp lý, tổ chức) để bảo vệ quyền con người tránh bị
xâm phạm từ cơ quan công quyền, chủ thể khác.
+ Bảo đảm: là việc tạo tiền đề, điều kiện để con người thực hiện quyền của mình.
* Lưu ý: HP 92: quyền và nghĩa vụ của công dân được ghi nhận trong HP và luật (bao gồm
quyền và nghĩa vụ cơ bản được quy định trong HP, quyền và nghĩa vụ chi tiết ghi nhận trong
Luật). Ưu điểm: HP và Luật do QH (là cơ quan dân cử có khả năng trong việc phản ánh ý chí,
nguyện vọng của nhân dân) ban hành. Đồng thời HP và Luật mang tính công khai, minh bạch
để quy định quyền và nghĩa vụ của công dân. Nguyên tắc này thì ngoài QH không có cơ quan
NN nào được ban hành nhằm hạn chế khả năng, tình trạng cqNN cắt xén, thêm bớt quyền và
nghĩa vụ của công dân (VD: ngực lép không được lái xe, mỗi người chỉ được sở hữu 01 xe
máy). Nguyên tắc này hay nhưng không phù hợp với VN vì khi ban hành Luật thì không thực
hiện được phải chờ văn bản hướng dẫn cụ thể thì mới có thể thực hiện do VN ban hành Luật rất
chung chung.
- HP 2013: quyền con người, quyền và nghĩa vụ của công dân được ghi nhận trong HP (cơ bản
ghi nhận trong HP và cụ thể chi tiết thì quy định trong luật) tuy nhiên được ban hành nhưng
phải đúng HP, không được cắt xén, thêm bớt. ngoài tôn trọng còn thêm trách nhiệm của NN là
công nhận, bảo vệ, bảo đảm thực hiện.
* Tại sao HP 1946, 1959, 1980 chưa ghi nhận quyền con người vì trước đây HP XHCN
không quy định quyền con người mà chỉ ghi nhận quyền công dân, nguyên nhân do các nhà lập
hiến XHCN lúc bấy giờ đồng nhất k/n quyền con người và quyền công dân với nhau. Họ cho
rằng quyền con người chính là quyền công dân nhìn dưới góc độ pháp lý.
* Tại sao từ HP 92 đến 2013 lại ghi nhận nguyên tắc tôn trọng quyền con người: vì các
nhà lập hiến VN đã có sự thay đổi nhận thức cụ thể, họ thấy được rằng quyền con người và
quyền công dân là 2 k/n không hoàn toàn đồng nhất với nhau. Bác bỏ luận điệu xuyên tạc vi
phạm nhân quyền nên HP đã khẳng định nguyên tắc tôn trọng nhân quyền.
* So sánh quyền con người và quyền công dân
- Giống nhau: đều là quyền, là những nhu cầu, lợi ích, những gì mà cá nhân được phép làm,
đều được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm bởi các chủ thể khác. Đều được ghi nhận trong
HP các nước trên thế giới.
- Khác nhau:
Căn cứ
Quyền con người
Quyền công dân
Công dân, người nước ngoài,
Chủ thể
Công dân
người không quốc tịch
Hẹp hơn NN bằng PL ghi nhận công dân có
Rộng hơn, bao hàm quyền công quyền xuất phát từ quyền con người (chỉ
Nội dung
dân
những quyền được NN thừa nhận và áp
dụng cho công dân của mình).
17
Nơi ghi
nhận
Đặc điểm
(phạm vi
thực hiện)
Cách ghi
nhận trong
HP
Pháp luật quốc gia, pháp luật quốc
Pháp luật quốc gia (trước hết là HP)
tế
Áp dụng trong phạm vị lãnh thổ của 1 quốc
Áp dụng toàn cầu. Đồng nhất ở
gia, không hoàn toàn giống nhau ở các
mọi quốc gia, không thay đổi theo
quốc gia, có thể thay đổi theo thời gian.
thời gian
VD: quyền biểu tình
“Mọi người có quyền”, “Người
“Công dân có quyền” là chỉ quyền công
nước ngoài có quyền”, “Không ai
dân.
có quyền” là chỉ quyền con người
* Nội dung nguyên tắc:
- Nhà nước VN có trách nhiệm tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền con người.
- Nhà nước VN ký kết, tham gia nội luật hóa và thực hiện một cách có thiện chí các điều ước
quốc tế về quyền con người.
* Nhằm thực hiện nguyên tắc này, K2, Điều 14, HP 2013 ghi nhận nguyên tắc hạn chế
quyền con người, quyền công dân.Đây là nguyên tắc mới.
- Hình thức pháp lý của nguyên tắc hạn chế: Luật
- Cơ quan có quyền hạn chế: Quốc hội
- Điều kiện hạn chế vì lý do quốc phòng, an ninh
=> không có cơ quan nhà nước nào khác có quyền ban hành văn bản để hạn chế quyền công
dân, quyền con người.
=> vì sao có quyền hạn chế vì đôi lúc vì lý do quốc phòng an ninh trật tự xã hội, an ninh quốc
gia để bảo vệ các lợi ích khác. VD: dịch bệnh,…
=> vì sao chỉ có quốc hội mới được hạn chế do quốc hội là cơ quan dân cử có khả năng nhất
thể hiện được đúng ý chí, nguyện vọng của nhân dân do đó cho phép hạn chế. Đồng thời Luật
có tính công khai minh bạch tránh tình trạng để cơ quan NN ban hành thì sẽ cắt xén, thêm bớt
=> quyền con người, công dân không có tính tuyệt đối.
- Liên hệ thực tiễn: Ở VN đã đàm phán, ký kết nhiều điều ước quốc tế đã ban hành nhiều luật
như hình sự, dân sự … cụ thể hóa liên quan đến quyền con người, quyền công dân. Hạn chế:
còn tình trạng 1 số cơ quan NN ban hành cắt xén, thêm bớt quyền con người, quyền công dân.
K1, Đ14, HP 2013: liệt kê còn quyền theo lĩnh vực, làm dài dòng hiệu lực, hẹp phạm vi quyền
con người, quyền công dân => kiến nghị sửa đổi K1, Đ14, HP.
2. Nguyên tắc quyền công dân không tách rời nghĩa vụ
* Cơ sở lý luận: Ở VN nhân dân làm chủ đất nước. Thực hiện nghĩa vụ tạo tiền đề, điều kiện
vật chất để quyền được thực thi. Yêu cầu của 1 NN dân chủ, tiến bộ.
* Cơ sở hiến định: được quy định tại K1, 2, 3 Điều 15, HP 2013.
* Nội dung nguyên tắc: Công dân bên cạnh thực hiện các quyền phải có ý thức gách vác các
nghĩa vụ. Công dân không thực hiện nghĩa vụ thì NN bắt buộc áp dụng nhiều biện pháp chế tài
đối với họ.
* Liên hệ thực tiễn: một số người dân chỉ thực hiện nghĩa vụ mà không biết đấu tranh bảo vệ
quyền. Một số người dân chỉ biết đòi hỏi quyền mà không thực hiện nghĩa vụ.
3. Nguyên tắc việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không xâm phạm lợi ích
quốc gia dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác
* Cơ sở lý luận: xuất phát thực tiễn ở VN thời gian qua 1 số người lợi dụng việc thực hiện
quyền để xuyên tạc, gây rối an ninh trật tự. Đây là nguyên tắc trong xã hội văn minh (NN có
18
trách nhiệm công nhận, tôn trọng, bảo vệ, đảm bảo quyền con người, quyền công dân và ngược
lại con người, công dân phải thực hiện đúng quyền và không xâm phạm lợi ích khác).
* Cơ sở hiến định: quy định tại K4, Điều 15, HP 2013 (nguyên tắc mới).
* Nội dung nguyên tắc: NN ban hành các quy định về những hành vi lợi dụng việc thực hiện
quyền để xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của con người. VD:
Đ122, tội vu khống (Luật hình sự 1999, sửa đổi 2001; Đ258, Luật Hình sự). Con người, công
dân khi thực hiện quyền phải có nghĩa vụ tôn trọng, không xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc,
quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
4. Nguyên tắc mọi người đều bình đẳng trước pháp luật:
* Cơ sở lý luận: là nguyên tắc nền tảng của chủ nghĩa lập hiến chống đặc quyền của đẳng cấp
phong kiến. Là nguyên tắc dân chủ cốt lỗi của mqh giữa con người với NN, giữa con người với
nhau. Là nguyên tắc của NN dân chủ.
* Cơ sở hiến định: được quy định tại Đ16, HP 2013.
* Nội dung nguyên tắc: nguyên tắc này được hiểu là mọi người trong những hoàn cảnh, điều
kiện như nhau phải được đối xử ngang bằng nhau về quyền và nghĩa vụ không phân biệt về
giới tính, tôn giáo, địa vị xã hội, tình trạng tài sản hay các quan hệ cá nhân khác.
1- bình đẳng về quyền và nghĩa vụ mọi người đều phải tuân theo thực hiện pháp luật. Pháp luật
mang tính bắt buộc chung cho tất cả mọi người không phân biệt đối xử. VD: BLHS 1999, sd
2001 quy định không áp dụng tử hình đối với người chưa thành niên phạm tội, đối với phụ nữ
có thai và nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi.
2- quyền bình đẳng trong việc sử dụng quyền tự do: những quyền tự do được công nhận cho tất
cả mọi người NN tạo ra cơ chế, biện pháp thực hiện.
3- bình đẳng giữa các dân tộc: Đ5, HP 2013.
4- bình đẳng giữa các tôn giáo: Đ24, HP 2013.
5- bình đẳng giới: Đ26, HP 2013.
III. Các quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo HP 2013.
1. Quyền và nghĩa vụ về dân sự (gắn liền với cá nhân).
- K2, Đ17 công dân VN không thể bị trục xuất, giao nộp cho NN khác (đối tượng áp dụng là
người nước ngoài phạm tội hoặc vi phạm hành chính). Đây là 1 quyền mới.
- K1, Đ19, HP 2013: mọi người có quyền sống. Tính mạng con người được pháp luật bảo hộ,
không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật. Đây là 1 quyền mới.
- K1, Đ20, HP 2013: quyền bất khả xâm phạm thân thể (HP 92: quy định là quyền công dân
sang HP 2013 là quyền con người).
- K3, Đ20, HP 2013: quyền hiến mô, hiến xác bộ phận cơ thể người. Đây là một quyền mới.
- K1, Đ21, HP 2013: quyền bất khả xâm phạm đời sống riêng tư (HP 1992 là quyền công dân
sang HP 2013 là quyền con người).
- K2, Đ21, HP 2013: mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức
trao đổi thông tin riêng tư khác (bổ sung thêm trong HP 2013).
- K2, Đ22, HP 2013; Đ23; Đ24; Đ25; Đ26; Đ36; Đ42: quyền xác định dân tộc, sử dụng ngôn
ngữ mẹ đẻ …. Là quyền kinh tế VHXH (quyền mới).
- Đ31: nguyên tắc suy đoán vô tội.
2. Quyền và nghĩa vụ cơ bản về chính trị được quy định từ điều 27 đến điều 30, HP 2013.
* Quyền: Đ27: quyền bầu cử, ứng cử do luật định. K1, Đ28: các vấn đề của cơ sở (đây là điểm
mới). K2, Đ28: điểm mới. Đ29. Đ30: điểm mới (HP 1992 là quyền công dân, HP 2013: quyền
con người). K2, Đ30: bổ sung mới về bồi thường tinh thần.
19
* Nghĩa vụ chính trị: Đ44, Đ45 (HP 92 quy định là nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc, HP 2013 bổ sung
đây là quyền cao quý), Điều 46.
3. Quyền và nghĩa vụ cơ bản về kinh tế, văn hóa, xã hội
* Quyền: Đ32 (HP 92: quyền công dân sang HP 2013 là quyền con người), Đ33 (HP 92
quyền con người sang HP 2013 là quyền công dân), Đ34: công dân có quyền an sinh xã hội;
Đ35: (HP 92: quy định lao động là quyền và nghĩa vụ công dân, HP 2013 quy định công dân
có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp). Đ37: quyền của trẻ em, thanh niên và người cao tuổi
(điểm mới: bổ sung thêm quyền của người cao tuổi). Đ38 (HP92: quyền công dân sang HP
2013 là quyền con người). Đ39 công dân có quyền và nghĩa vụ học tập (bắt buộc: bậc tiểu
học, từ THCS đến THPT là quyền). Đ40: điểm nổi bật HP 92: quyền công dân sang HP 2013
quyền con người. Đ41: đây là quyền mới (hưởng thụ, tiếp cận các giá trị văn hóa, tham gia
vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa). Đ42: sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa chọn
ngôn ngữ giao tiếp. Đ43: đây là quyền mới (có quyền được sống trong môi trường trong lành
và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường).
* Nghĩa vụ: Đ43 (nghĩa vụ bảo vệ môi trường). Đ47 nộp thuế (HP 92: quy định công dân
nhưng HP 2013 quy định là mọi người).
* So sánh Điều 31, HP 2013 với Điều 72, HP 1992 về suy đoán vô tội
So sánh
HP 2013
HP 1992
Cách quy định - Người bị buộc tội (hẹp). Bao gồm: - Không ai (rộng). Lần đầu tiên ghi
người bị tình nghi (tạm giữ, tạm nhận trong HP. Có ý nghĩa trong
giam, đang bị điều tra).
ngành tư pháp, trước đây không có
- Bị can (khi có quyết định khởi tố quy định thì cơ quan điều tra khi
vụ án)
điều tra đều nghi ngờ là có tội, điều
- Bị cáo (khi có quyết định của tòa tra theo hướng có tội, tra tấn => có
án đưa vụ án ra xét xử)
nhiều vụ án oan sai, ép cung. HP 92
quy định đã khắc phục tình trạng
này.
Điểm mới
Bổ sung nội dung chỉ được xem là
có tội khi chứng minh theo trình tự
luật định.
20
BÀI 4: CHẾ ĐỘ KINH TẾ, XÃ HỘI, VĂN HÓA,
GIÁO DỤC, KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, MÔI TRƯỜNG
I. ĐƯỜNG LỐI, CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Đường lối phát triển kinh tế là phương hướng cơ bản có ý nghĩa chỉ đạo lâu dài.
- Điều 50, HP 2013 xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ phát huy nội lực, hội nhập, hợp tác
quốc tế, gắn kết chặt chẽ với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ
môi trường, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
So sánh HP 92 (sửa đổi 2001) với HP 2013 vẫn là phát triển kinh tế độc lập tự chủ.
- Đ15, HP 92 (sửa đổi, bổ sung 2001): NN xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ trên cơ sở phát
huy nội lực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước.
- HP 2013 kế thừa đường lối phát triển kinh tế HP 92 (sđ, bổ sung 2001) bổ sung gắn kết chặt
chẽ với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường => gắn
với phát triển bền vững.
* Tại sao lại xây dựng 01 nền kinh tế độc lập, tự chủ: vì phụ thuộc về kinh tế thì phụ thuộc,
thay đổi bản chất nhà nước, thay đổi chế độ chính trị, mất đi tính tự quyết dân tộc => nguy cơ
mất chủ quyền.
* Thế nào là nền kinh tế độc lập, tự chủ: là không phụ thuộc vào nước khác, vào 01 tổ chức
quốc tế nào đó về đường lối, chính sách phát triển kinh tế, vào những điều kiện kinh tế, chính
trị mà người khác áp đặt cho mình. Nếu gặp sự bao vây, cô lập về kinh tế của các thế lực thù
địch bên ngoài vẫn có thể đứng vững, không dẫn đến sự sụp đổ về kinh tế và chế độ chính trị.
Khi đứng trước những chấn động của thị trường bên ngoài, của khủng hoảng kinh tế - tài chính
bên ngoài, về cơ bản vẫn giữ ổn định kinh tế, tài chính quốc gia và định hướng phát triển.
2. Chính sách kinh tế: là những biện pháp, cách thức cụ thể. (Đ51, HP 2013). Kinh tế thị
trường định hướng XHCN với nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phần.
- HP 59, 80: kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
- HP 92 (sđ 2001): thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế thị trường định hướng
XHCN.
- HP 2013: kinh tế thị trường định hướng XHCN với nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành
phần.
* Điểm mới chính sách phát triển kinh tế của HP 2013:
- Khoản 1, Điều 51: không liệt kê tên, vai trò của các thành phần kinh tế và hình thức sở hữu
=> Luật chuyên ngành và chính sách nhà nước quy định => phù hợp với HP là đạo luật cơ bản.
- Khoản 2, Điều 51: bổ sung quy định “các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng,
hợp tác, cạnh tranh theo pháp luật” => không phân biệt nhằm phát huy vai trò của tất cả các
nguồn lực để phát triển đất nước.
- Khoản 3, Điều 51: bổ sung khoản 3. Lần đầu tiên HP khẳng định vai trò của doanh nghiệp,
doanh nhân. Khẳng định tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức được pháp luật bảo hộ, không bị
quốc hữu hóa => tạo sự yên tâm khi đầu tư vào VN.
* Tại sao lại xây dựng nền KTTT định hướng XHCN: phát huy ưu thế của KTTT so với
KT kế hoạch tập trung thống nhất của NN. Theo định hướng XHCN để khắc phục những
khuyết tật tiềm ẩn của KTTT.
* Đặc điểm của nền KT kế hoạch tập trung thống nhất: NN quản lý nền KT bằng mệnh
lệnh hành chính là chủ yếu với hệ thống chỉ tiêu, kế hoạch từ trên xuống. CQHC -NN can thiệp
21
sâu vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của các đơn vị cơ sở nhưng không chịu trách nhiệm vật
chất đối với quyết định của mình. Quan hệ tiền tệ hàng hóa bị coi thường => vì NN quản lý nền
KT bằng kế hoạch hóa thông qua cấp phát và giao nộp sản phẩm.
* Đặc điểm của nền KTTT: các chủ thể kinh tế có tính độc lập, có quyển tự chủ trong sản
xuất kinh doanh. Giá cả do thị trường quyết định, hệ thống thị trường được phát triển đầy đủ.
Nền kinh tế vận động theo những quy luật vốn có của thị trường như quy luật giá trị, quy luật
cung cầu, quy luật cạnh tranh. Nền là nền kinh tế thị trường thì còn có sự điều tiết vĩ mô của
NN thông qua pháp luật kinh tế, kế hoạch hóa, các chính sách kinh tế.
* Ưu thế nền kinh tế thị trường: kích thích hoạt động của các chủ thể kinh tế, tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động tự do của họ. tác động của cơ chế thị trường sẽ đưa đến sự thích ứng tự
phát giữa cung và cầu. Kích thích đổi mới kỹ thuật hợp lý hóa sản xuất. Thực hiện sự phân
phối 1 cách tối ưu. Sự điều tiết của cơ chế thị trường mềm dẻo hơn sự điều tiết của cơ quan NN
và có khả năng thích nghi cao hơn trước những điều kiện kinh tế biến đổi làm thích ứng kịp
thời giữa sản xuất xã hội với nhu cầu xã hội.
* Khuyết tật của nền kinh tế thị trường: khi xuất hiện cạnh tranh không hoàn hảo thì hiệu
lực của cơ chế thị trường giảm. Tài nguyên bị lạm dụng gây ô nhiễm môi trường sống của con
người do đó hậu quả kinh tế xã hội không được đảm bảo. Phân phối thu nhập, không công
bằng, phân hóa giàu nghèo gia tăng. Một nền kinh tế do cơ chế thị trường thuần túy điều tiết
khó tránh khỏi thăng trầm, khủng hoảng kinh tế có tính chu kỳ và thất nghiệp.
* Vai trò chủ đạo của kinh tế NN: nhân tố mở đường, định hướng, tạo điều kiện và môi
trường thuận lợi cho sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế, làm bà đỡ cho sự phát triển kinh tế xã hội đất nước 1 cách toàn diện, hài hòa trên tất cả các lĩnh vực, các vùng, miền. Nắm những
lĩnh vực trọng yếu của nền kinh tế quốc dân để đảm bảo cho sự phát triển ổn định, bền vững
theo định hướng XHCN, bảo đảm đáp ứng những nhu cầu thiết yếu của đất nước đặc biệt là
cung cấp những hàng hóa và dịch vụ công cộng mà nhân dân chưa đủ khả năng đầu tư hoặc
không muốn đầu tư.
III. Chính sách xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường
* Lao động, việc làm: Điều 57, HP 2013.
- HP 92: vai trò của NN là tạo việc làm cho người lao động.
- HP 2013: vai trò của NN có thay đổi: NN không còn trực tiếp tạo việc làm cho người lao
động mà NN khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tạo việc làm cho người lao động.
* Chăm sóc sức khỏe: Điều 58, HP 2013.
- Điểm mới HP 2013 là quy định chế độ “bảo hiểm y tế” => một bước phát triển mới trong việc
bảo vệ chăm sóc sức khỏe của nhân dân trong giai đoạn hiện nay.
* Phúc lợi xã hội: Điều 59, HP 2013.
- Lần đầu tiên HP VN quy định nội dung “bình đẳng về cơ hội” của công dân trong việc thụ
hưởng phúc lợi về xã hội và vấn đề “phát triển hệ thống an sinh xã hội” nhằm nâng cao chất
lượng sống cho các đối tượng chính sách, những đối tượng đặc biệt có hoàn cảnh khó khăn.
* Văn học, nghệ thuật: Đ 60, HP 2013.
* Giáo dục: Đ 61, HP 2013.
* Khoa học, công nghệ: Đ62, HP 2013. Vấn đề phát triển khoa học, công nghệ được NN đưa
ngang tầm với phát triển giáo dục, đào tạo.
* Môi trường: Đ63, HP 2013: vấn đề mới được đề cập trong HP 2013 => xuất phát từ thực
trạng suy giảm chất lượng môi trường sống.
22