Tải bản đầy đủ (.pdf) (9 trang)

68 câu di truyền học quần thể

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (225.79 KB, 9 trang )

CHƢƠNG III. DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
1. Số thể dị hợp ngày càng giảm, thể đồng hợp ngày càng tăng đƣợc thấy
trong quá trình:
A. Sinh sản sinh dưỡng
B. Sinh sản hữu tính
C. Ngẫu nhiên
D. Tự phối
2. Đặc điểm nào dƣới đây về quần thể giao phối là không đúng:
A. Quần thể là một cộng đồng có lịch sử phát triển chung
B. Quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời
C. Quần thể là một tập hợp cá thể cùng loài
D. Mỗi quần thể có thành phần kiểu gen đặc trưng và ổn định
3. Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối có đặc điểm :
A. Chủ yếu ở trạng thái dị hợp
B. Tăng thể dị hợp và giảm thể đồng hợp
C. Phân hoá thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
D. Đa dạng và phong phú về kiểu gen
4. Định luật Hacdi-Vanbec phản ánh:
A. Trạng thái động của tần số các alen trong quần thể
B. sự ổn định của tần số tương đối các alen trong quần thể
C. trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể
D. B và C đúng
5. Ý nghĩa nào dƣới đây không phải là của định luật Hacđi -Vanbec:
A. Giải thích trong thiên nhiên có những quần thể đã được duy trì ổn định qua thời
gian dài
B. Giải thích hitƣợng tiến hoá nhỏ diễn ra trên cơ sở làm biến đổi thành phần
kiểu gen của quần thể
C. Phản ánh trạng thái động của quần thể, giải thích cơ sở của sự tiến hoá
D. Từ tỷ lệ cá thể có biểu hiện tính trạng lặn đột biếncó thể suy ra được tần số của
alen lặn đột biến đó trong quần thể
6. Trong một quần thể giao phối, mô tả nào dƣới đây là đúng:


A. Tần số tương đối của các alen trong một gen nào đó là không đặc trưng cho
từng quần thể
B. Tần số tương đối của các kiểu gen có tính đặc trưng cho từng quần thể
C. Tần số tƣơng đối của các alen trong một gen nào đó là đặc trƣng cho từng
quần thể
D. Tần số tương đối của của các alen trong một k gen nào đó trong quần thể thay
đổi qua các thế hệ
7. Đặc điểm nào dƣới đây của một quần thể giao phối là không đúng:
A. Mỗi quần thể có thành phần kiểu gen đặc trưng và ổn định
B. Tần số tƣơng đối của các alen trong một gen nào đó không đặc trƣng cho
từng quần thể


C. Quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra trên cơ sở sự biến đổi thành phần kiểu gen của
quần
thể
D. Quần thể là một đơn vị tổ chức cơ sở và là đơn vị sinh sản của loài trong tự
nhiên
8. Giả sử một gen có 2 alen A và a. Gọi p là tần số alen A, q là tần số alen a.
Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử sẽ tạo ra thế hệ tiếp sau với thành
phần kiểu gen:
A. P AA ; q2 aa
B. P2 AA ;pqAa; q2 aa
C. P2 AA ; 2pqAa; q2 aa
D. pAA; qaa
9. Theo định luật Hacddi-Vanbec: Trong những điều kiện nhất định thì trong
lòng một quần thể...........(G: giao phối; T: tự phối) tần số tƣơng đối của
các...........(A: alen; B: gen) ở mỗi gen có khuynh hƣớng duy trì không đổi từ
thế hệ này sang thế hệ khác
A. T, A

B. G, A
C. G, B
D. T, B
10. Điều nào dƣới đây nói về quần thể tự phối là không đúng:
A. Số cá thể đồng hợp tăng, số thể dị hợp giảm trong quá trình tự thụ
B. Quần thể bị phân hoá dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau
C. Thể hiện đặc điểm đa hình
D.Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thể thuần
chủng tự thụ
11. Trong một quần thể giao phối nếu một gen có 3 alen a1, a2, a3 thì quá
trình ngẫu phối sẽ tạo ra bao nhiêu tổ hợp kiểu gen khác nhau?
A. 4 tổ hợp gen
B. 8 tổ hợp gen
C. 6 tổ hợp gen
D. 10 tổ hợp gen
12. Quần thể giao phối đƣợc xem là đơn vị sinh sản, đơn vị tồn tại của loài
trong thiên nhiên vì:
A. Có sự giao phối ngẫu nhiên và tự do giữa các cá thể trong quần thể
B. Có sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các cá thể về mặt sinh sản
C. Có sự hạn chế trong giao phối giữa các cá thể thuộc các quần thể khác nhau
trong một loài
D.Tất cả đều đúng
13. Điều nào dƣới đây nói về quần thể giao phối là không đúng:
A. Có sự đa hình về kiểu gen tạo nên sự đa hình về kiểu hình
B. Các cá thể thuộc các quần thể khác nhau trong cùng một loài không thể
giao phối lẫn nhau
C. Nét đặc trưng của quần thể giao phối là sự giao phối ngẫu nhiên và tự do giữa
các cá thể trong quần thể
D. Các cá thể trong quần thể giống nhau ở những nét cơ bản và sai khác về rất
nhiều chi tiết

14. Quần thể giao phối là một tập hợp cá thể ..............(K: khác loài; C: cùng
loài), trải qua nhiều thế hệ đã cùng chung sống trong một khoảng không gian


............(X: xác định; Y: không xác định), trong đó các cá thể ...........(G: giao
phối tự do; H: không giao phối) với nhau, đƣợc cách li ở mức độ nhất định
với các nhóm cá thể lân cận cùng loài:
A. C, Y, G
B. K, X, H
C. C, X, G
D. K, Y, H
15. Trong quần thể tự phối, gọi p là tần số tƣơng đối của alen A, q là tấn số
tƣơng đối của alen a. Tần số tƣơng đối của các kiểu gen trong quần thể sẽ
nhƣ sau:
A. pAA:pqAa:qaa
B. 2pqAa
C. P2 AA ; q2 aa
D. P2 AA ; 2pqAa; q2 aa
16. Trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên, không có chọn lọc, không có
đột biến, tần số tƣơng đối của các alen thuộc một gen nào đó:
A. Có tính ổn định nhưng không đặc trưng cho từng quần thể
B. Không có ổn định nhƣng đặc trƣng cho từng quần thể
C. Có tính ổn định và đặc trưng cho từng quần thể
D. Không có tính ổn định và đặc trưng cho từng quần thể
17. Tần số tƣơng đối của một alen đƣợc tính bằng:
A. Tỷ lệ phần trăm số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong QT
B. Tỷ lệ phần trăm số giao tử mang alen đó trong QT
C. Tỷ lệ phần trăm các kiểu hình của alen đó trong quần thể
D. Tỷ lệ phần trăm các kiểu gen của alen đó trong QT
19. Điều kiện nào dƣới đây là điều kiện để định luật Hacdi -Vanbec nghiệm

đúng
A. Quần thể có số lượng cá thể lớn
B.Quần thể giao phối ngẫu nhiên
C.Không có chọn lọc và đột biến
D.Tất cả đều đúng
20. Quần thể giao phối có đặc điểm:
A. Là một tập hợp cá thể cùng loài, cùng chung sống trong một khoảng không
gian xác định
B. Là đơn vị tổ chức cơ sở và là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên, có thành
phần kiểu gen đặc trưng và ổn định
C. Các cá thể trong quần thể có thể giao phối tự do với nhau, được cách li ở mức
độ nhất định với các nhóm cá thể lân cận cùng loài
D. Tất cả đều đúng
21. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của định luật Hacđi-Vanbec:
A. Biết được tỷ lệ cá thể mang bệnh do gen lặn đột biến ở trạng thái đồng hợp
trong quần thể có thể suy ra tần số gen lặn đột biến trong quần thể, xác định được
tần số cá thể mang gen lặn đột biến đó trong quần thể
B. Định luật phản ánh trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể
C. Từ tỷ lệ của các kiểu hình có thể suy ra tỷ lệ các loại gen và tần số tương đối
của các alen và ngược lại
D. tất cả đều đúng
22. Hạn chế của định luật Hacdi -Vanbec xảy ra do:
A. Các kiểu gen khác nhau sẽ có sức sống và khả năng thích nghi khác nhau
B. Thường xuyên xảy ra quá trình đột biến và quá trình chọn lọc tự nhiên


C. Sự ổn định của tần số các alen trong quần thể qua các thế hệ
D. A và B đúng
23.Vốn gen của quần thể là
A. tổng số các kiểu gen của quần thể.

B. toàn bộ các alen của tất cả các gen trong quần thể.
C. tần số kiểu gen của quần thể.
D. tần số các alen của quần thể
24.Tần số tƣơng đối của gen(tần số alen) là tỉ lệ phần trăm
A. số giao tử mang alen đó trong quần thể.
B. alen đó trong các kiểu gen của quần thể.
C. số các thể chứa các alen đó trong tổng số các cá thể của quần thể.
D. các kiểu gen chứa alen đó trong tổng số các kiểu gen của quần thể.
25.Tần số tƣơng đối của một kiểu gen là tỉ số
A. giao tử mang kiểu gen đó trên các kiểu gen trong quần thể.
B. các alen của kiểu gen đó trong các kiểu gen của quần thể.
C. các thể chứa kiểu gen đó trong tổng số các cá thể của quần thể.
D. giao tử mang alen của kiểu gen đó trên tổng só các giao tử trong quần thể.
26.Điều không đúng về đặc điểm cấu trúc di truyền của quần thể tự phối là
A. sự tự phối làm cho quần thể phân chia thành những dòng thuần có kiểu gen
khác nhau.
B. qua nhiều thế hệ tự phối các gen ở trạng thái dị hợp chuyển dần sang trạng thái
đồng hợp.
C. làm giảm thể đồng hợp trội, tăng tỉ lệ thể đồng hợp lặn, triệt tiêu ƣu thế lai,
sức sống giảm.
D. trong các thế hệ con cháu của thực vật tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết của
động vật sự chọn lọc không mang lại hiệu quả.
27.Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo
hƣớng
A. giảm dần kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn.
B. giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử.
C. tăng dần tỉ lệ dị hợp tử, giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử.
D. giảm dần kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội.
28.Nguyên nhân làm cho quần thể giao phối đa hình là
A. có nhiều kiểu gen khác nhau.

B. có nhiều kiểu hình khác nhau.
C. quá trình giao phối.
D. các cá thể trong quần thể chỉ giống nhau ở những nét cơ bản.
29.Trong các phát biểu sau, phát biểu phù hợp với định luật Hacđi - Van béc

A. Trong một hệ sinh thái đỉnh cực, dòng năng lượng không thay đổi.
B. Trong một quần thể ngẫu phối, tần số các alen đƣợc duy trì ổn định từ thế
hệ này sang thế hệ khác.
C. Các cá thể có chiều cao hơn phân bố bên dưới các vĩ độ cao hơn.


D. Trong quần thể, tần số đột biến bù trừ với áp lực chọn lọc.
30.Điều không đúng về ý nghĩa của định luật Hacđi - Van béc là
A. Các quần thể trong tự nhiên luôn đạt trạng thái cân bằng.
B. Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời
gian dài.
C. Từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và
tần số tương đối của các alen.
D. Từ tần số tương đối của các alen có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu
hình.
31.Trong một quần thể thực vật cây cao trội hoàn toàn so với cây thấp. Quần
thể luôn đạt trạng thái cân bằng Hacđi- Van béc là quần thể có
A. toàn cây cao.
B. 1/2 số cây cao, 1/2 số cây thấp.
C. 1/4 số cây cao, còn lại cây thấp.
D. toàn cây thấp.
32.Một quần thể có tần số tƣơng đối A/a = 0,8/0,2 có tỉ lệ phân bố kiểu gen
trong quần thể là
A. 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa.
B. 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa.

C. 0,64 AA + 0,04 Aa + 0,32 aa.
D. 0,04 AA + 0,64 Aa + 0,32 aa.
33.Một quần thể có tần số tƣơng đối A/a = 6/4 có tỉ lệ phân bố kiểu gen trong
quần thể là
A. 0, 42AA + 0,36 Aa + 0,16 aa.
B. 0,36 AA + 0,42 Aa + 0,16 aa.
C. 0,16 AA + 0,42 Aa + 0,36aa.
D. 0,36 AA + 0,16 Aa + 0,42aa.
34.Tần số tƣơng đối các alen của một quần thể có tỉ lệ phân bố kiểu gen 0,81
AA + 0,18 Aa + 0,01 aa là
A. 0,9A; 0,1a.
B. 0,7A; 0,3a.
C. 0,4A; 0,6a.
D. 0,3 A; 0,7a.
35.Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có cấu trúc di truyền 0,7
AA: 0,1 Aa: 0,2aa tần số các alen trong quần thể lúc đó là
A. 0,65A; ,035a.
B. 0,75A; ,025a.
C. 0,25A; ,075a.
D. 0,55A; ,045a.
36.Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê đã đạt trạng thái cân bằng
Hacđi- Van béc cấu trúc di truyền trong quần thể lúc đó là
A. 0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2aa.
B. 0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa.
C. 0,39 AA: 0,52 Aa: 0,09 aa.
D. 0,25 AA: 0,1 Aa: 0,65 aa.
37.Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có 75 AA: 28 Aa: 182 aa, các


cá thể giao phối tự do cấu trúc di truyền của quần thể khi đó là

A. 0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2aa.
B. 0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa.
C. 0,09 AA: 0,42 Aa: 0,49 aa.
D. 0,25 AA: 0,1 Aa: 0,65 aa.
38.Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có tỉ lệ các kiểu gen là 55%
AA: 45% aa, tần số tƣơng đối của các alen quần thể khi đó là
A. 0,7 A : 0,3a.
B, 0,55 A: 0,45 a.
C. 0,65 A: 0,35 a.
D. 0,25 AA: 0,1 Aa: 0,65 aa.
39.Trong quần thể Hácđi- vanbéc, có 2 alen A và a trong đó có 4% kiểu gen
aa. Tần số tƣơng đối của alenA và alen a trong quàn thể đó là
A. 0,6A : 0,4 a.
B. 0,8A : 0,2 a.
C. 0,84A : 0,16 a.
D. 0,64A : 0,36 a.
40.Trong những điều kiện nghiệm đúng sau của định luật Hácđi- Vanbéc,
điều kiện cơ bản nhất là
A. quần thể phải đủ lớn, trong đó các cá thể mang kiểu gen và kiểu hình khác
nhau đều đƣợc giao phối với xác suất ngang nhau.
B. các loại giao tử đều có sức sống và thụ tinh như nhau.
C. các loại hợp tử đều có sức sống như nhau.
D. không có đột biến, chọn lọc, du nhập gen.
41. Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có cấu trúc di truyền 0,7
AA: 0,1 Aa: 0,2aa tần số các alen trong quần thể lúc đó là
a. 0,65A; ,035a.
b. 0,75A; ,025a.
c. 0,25A; ,075a.
d. 0,55A; ,045a.
42. Với p, q lần lƣợt là tần số tƣơng đối của các alen A, a. Phƣơng trình Hađi Venbec có dạng:

A. p(A) + q(a) = 1
B. p2 (AA) + 2 pq (Aa) + q2(aa) = 1
C. p(A) = p2 + 2 pq
D. p2 . q2 = (2pq/2)2
43. Một loài có tỉ lệ đực cái là 1: 1. Tần số tƣơng đối của alen a ở giới đực
trong quần thể ban đầu (lúc chƣa cân bằng) là 0,4. Qua ngẫu phối, trạng thái
cân bằng về di truyền của quần thể là: 0,49AA:0,42Aa:0,09 aa. Tần số tƣơng
đối của alen A ở giới cái của quần thể ban đầu là
a. A = 0,6
b. A = 0,7
c. A = 0,8
d. A = 0,4.
44. Quần thể nào sau đây đang đạt trạng thái cân bằng di truyền theo định
luật Hacđi-Vanbec?
a. 100% Aa.
b. 25% AA : 50% aa : 25% Aa
c. 100% aa.
d. 48% AA : 36% Aa : 16% aa
45. Một quần thể có tần số tƣơng đối A/a = 0,8/0,2 có tỉ lệ phân bố kiểu gen
trong quần thể là


a. 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa.
b. 0,04AA + 0,32Aa + 0,64aa
c. 0,64AA + 0,42Aa + 0,32aa.
d. 0,04AA + 0,16Aa + 0,42aa.
46. Tần số các alen của một quần thể có tỉ lệ phân bố kiểu gen
0,81AA + 0,18 Aa + 0,01aa =1 là:
a. 0,9A : 0,1a
b. 0,7A : 0,3a

c. 0,4A : 0,6a
d. 0,3A : 0,7a.
47. Một quần thể cây đâu Hà Lan, gen A: quy định hoa đỏ, a quy định hoa
trắng. Giả sử quần thể có 1000 cây đậu, trong đó có 500 cây hoa đỏ( AA), 200
cây hoa đỏ ( Aa) và 300 cây hoa trắng (aa). Tần số alen A và a là
A. 0,4 và 0,6
B. 0,6 và 0,4
C. 0,35 và 0,65
D. 0, 5 và 0,5
48. Một quần thể cây đâu Hà Lan, gen A: quy định hoa đỏ, a quy định hoa
trắng. Giả sử quần thể có 1000 cây đậu, trong đó có 500 cây hoa đỏ( AA), 200
cây hoa đỏ ( Aa) và 300 cây hoa trắng (aa). Cấu trúc di truyền của quần thể là
A. 0,5 AA : 0,2Aa : 0,3aa
B. 0,3 AA : 0,2Aa : 0,5aa
C. 0,5 AA : 0,3Aa : 0,2aa
D. 0,05 AA : 0,02Aa : 0,03aa
49. Một quần thể cây đậu Hà Lan, có cấu trúc di truyền là 0,5 AA : 0,2Aa :
0,3aa. Cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng là:
A. 0,36 AA : 0,48Aa : 0,16aa
B. 0,25 AA : 0,3Aa : 0,09aa
C. 0,5 AA : 0,24Aa : 0,36aa
D. Tất cả đều sai
50. Một quần thể có 500 cây AA, 400 cây Aa, 100 cây aa. Kết luận nào sau đây
không đúng?
a. quần thể chưa cân bằng về di truyền
b. tần số A = 0,6 và a = 0,4
c. sau một hế hệ giao phối tự do, kiểu gen Aa có tỉ lệ 0,42
d. sau một thế hệ giao phối tự do quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền.
51. Trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên có hai gen alen A và a, tần số
tƣơng đối của alen A là 0,2, cấu trúc di truyền của quần thể này là:

A. 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa
B. 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa
C. 0,01AA : 0,18Aa : 0,81aa
D. 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa
52. Trong một quần thể giao phối có tỉ lệ phân bố các kiểu gen ở thế hệ xuất
phát là 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1, tần số tƣơng đối của các alen A: a là:
A. A : a = 0,5 : 0,5
B. A : a = 0,64 : 0,36
C. A : a = 0,8 : 0,2


D. A : a = 0,96 : 0,04
53. Ở bò, tính trạng có sừng (A) là trội hoàn toàn so với tính trạng không
sừng (a). Một quần thể bò đạt trạng thái cân bằng di truyền có 192 con có
sừng và 108 con không sừng. Hãy tính tần số tƣơng đối của alen A và a
A. A/a = 0,6/0,4.
B. A/a = 0,8/0,2.
C. A/a = 0,4/0,6.
D. A/a = 0,2/0,8.
54. Giả sử trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên, không có chọn lọc và đột
biến, tần số tƣơng đối của 2 alen A và a là A:a ≈ 0,7:0,3. Tần số tƣơng đối A:
a ở thế hệ sau là:
A. A:a ≈ 0,7:0,3
B. A:a ≈ 0,5:0,5
C. A:a ≈ 0,75:0,25
D. A:a ≈ 0,8:0,2
55. Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê đã đạt trạng thái cân bằng
Hacđi- Van béc cấu trúc di truyền trong quần thể lúc đó là:
A. 0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2aa.
B. 0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa.

C. 0,39 AA: 0,52 Aa: 0,09 aa.
D. 0,25 AA: 0,1 Aa: 0,65 aa.
56. Ở ngƣời bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thƣờng qui định. Tại
một huyện miền núi, tỉ lệ ngƣời bị bệnh bạch tạng là 1/10000. Tỉ lệ ngƣời
mang kiểu gen dị hợp là
a. 0,5%
b. 49,5%
c. 50%.
d. 1,98%
57. Ở ngƣời bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thƣờng qui định. Một
quần thể ngƣời có 100000 ngƣời trong đó có 40 ngƣời bị bệnh bạch tạng. Số
ngƣời mang gen gây bệnh (gen a) là
a. 3920
b. 3960
c. 96080
d. 99960.
58.Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền, số cá thể có
kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 1%. Cho biết gen A qui định thân cao trội
hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp. Tần số của alen a trong quần thể
này là
a. 0,01
b. 0,1
c. 0,5
d. 0,001
59. Trong một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu gen Aa =
100%. Quần thể trên tự thụ phấn thì thế hệ tiếp theo sẽ có tỉ lệ thành phần
kiểu gen là
a. 25%AA + 50%Aa + 25% aa
b. 15%AA + 50%Aa + 35% aa
c. 50% AA + 25% Aa + 25% aa

d. 25% AA + 25% Aa + 50% aa
60. Một quần thể thực vật trạng thái cân bằng di truyền, số cá thể có kiểu
hình thân thấp chiếm 4%. Cho biết A: thân cao, a: thân thấp. tần số alen A, a
trong quần thể là
a. A=0,02; a = 0,98
b. A=0,2; a=0,8
c. a=0,4; A=0,6
d. A=0,8 ; a =0,2


61. Một quần thể khởi đầu có tần số kiểu gen dị hợp tử là 0,3. Sau 2 thế hệ tự
thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử trong quần thể sẽ là bao nhiêu?
A. 0,015
B. 0,15
C. 0,2
D. 0,075
62. Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có 75 AA: 28 Aa: 182 aa,
các cá thể giao phối tự do cấu trúc di truyền của quần thể khi đó là
A. 0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2aa.
B. 0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa.
C. 0,09 AA: 0,42 Aa: 0,49 aa.
D. 0,25 AA: 0,1 Aa: 0,65 aa.
23. Ở ngƣời, gen qui định tóc quăn là trội hoàn toàn so với a qui định tóc
thẳng. Một quần thể ngƣời đang cân bằng về mặt di truyền có tỉ lệ tóc quăn là
64%. Kết luận nào sau đây là không đúng?
a. Tần số tƣơng đối của alen A là 0,8.
b. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp Aa là 0,48.
c. Kiểu gen đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ 0,36.
d. Alen A có tần số thấp hơn alen a.
64. Một quần thể có thành phần kiểu gen: 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. Kết luận nào

sau đây không đúng?
a. Quần thể chưa cân bằng về mặt di truyền.
b. Tần số của alen A là 0,6; alen a là 0,4
c. Nếu là quần thể giao phối thì thế hệ tiếp theo, kiểu gen AA chiếm 0,16.
d. Nếu là quần thể tự phối thì thế hệ tiếp theo, kiểu gen aa chiếm 0,3
65. Một quần thể có thành phần kiểu gen: 0,25 AA: 0,5Aa : 0,25aa. Kết luận
nào sau đây không đúng?
a. Quần thể chƣa cân bằng về mặt di truyền.
b. Tần số alen A là 0,5
c. Nếu các cá thể tự thụ phấn thì tần số tương đối của các alen sẽ bị thay đổi.
d. Nếu loại bỏ các kiểu hình lặn thì quần thể bị mất cân bằng về di truyền.
66. Cấu trúc di truyền của một quần thể ban đầu nhƣ sau: 36AA : 16aa. Nếu
đây là một quần thể tự thụ cấu trúc di truyền của quần thể sau 6 thế hệ là:
A. 25%AA : 50% Aa : 25%aa
B. 0,75AA : 0,115Aa : 0,095aa
C. 36AA : 16aa
D. 16AA : 36aa
67. Trong một cộng đồng ngƣời Bắc Âu có 64% ngƣời có da bình thƣờng, biết
rằng tính trạng da bình thƣờng là trội so với tính da bạch tạng, gen qui định
tính trạng nằm trên NST thƣờng và cộng đồng có sự cân bằng về thành phần
kiểu gen. Tần số ngƣời bình thƣờng có kiểu gen dị hợp là bao nhiêu?
A. 0,36
B. 0,48
C. 0,24
D. 0,12
68. Gen nằm trên NST giới tính X, một quần thể giao phối ban đầu không cân
bằng về thành phần kiểu gen thì phải sau bao nhiêu thế hệ ngẫu phối mới đạt
cân bằng?
A. 1 thế hệ.
B. 2 thế hệ.

C. 3 thế hệ.
D. 4 thế hệ.



×