Tải bản đầy đủ (.doc) (96 trang)

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DƯỢC PHẨM SAPPHIRE

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (634.97 KB, 96 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
---------&--------

NGUYỄN THỊ LOAN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DƯỢC PHẨM
SAPPHIRE

HÀ NỘI - 2014


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
---------&--------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DƯỢC PHẨM
SAPPHIRE

Người thực hiện
Khóa
Ngành


:
:
:

NGUYỄN THỊ LOAN
56
KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Người hướng dẫn

:

ThS. BÙI THỊ PHÚC

HÀ NỘI - 2014


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại trường và thực hiện khóa luận này, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ tận tình của các cá nhân, tập thể trong và ngoài trường. Lời đầu tiên tôi xin
chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Học viện Nông Nghiệp Việt Nam, Ban chủ nhiệm
khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh cùng quý Thầy, Cô giáo những người đã giảng
dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích là hành trang vô cùng quý giá cho tôi bước vào sự
nghiệp trong tương lai.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô Ths. Bùi Thị Phúc, người đã không
quản thời gian, công sức trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian
nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo Công ty TNHH
Dược phẩm Sapphire, đặc biệt là các chị nhân viên phòng Kế toán của Công ty đã tạo
điều kiện thuận lợi để tôi có thể tìm hiểu và thu thập thông tin phục vụ cho bài báo cáo

này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả người thân trong gia đình và bạn
bè đã động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình
thực tập tốt nghiệp.
Với quỹ thời gian có hạn và kinh nghiệm còn hạn chế nên khóa luận không
tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô và các bạn
để bài khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Ngày tháng năm 2014
Sinh viên

i


MỤC LỤC

- Phương pháp phân tích-tổng hợp..................................................................................................33
- Phương pháp phân tổ thống kê......................................................................................................33
Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức để tiến hành phân chia các đơn vị của
hiện tượng nghiên cứu thành các tổ và tiểu tổ sao cho các đơn vị trong cùng một tổ thì giống nhau
về tính chất, khác tổ thì khác nhau về tính chất...............................................................................33
Phương pháp này được vận dụng vào bảng lao động của công ty, các tiêu thức được sử dụng như
loại lao động, trình độ, giới tính.......................................................................................................34
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.....................................................................................45

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Tình hình lao động của Công ty TNHH Dược phẩm Sapphire (20122014).................................................................Error: Reference source not found
Bảng 3.2: Tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty TNHH Dược phẩm
Sapphire............................................................Error: Reference source not found
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Dược phẩm

Sapphire giai đoạn 2012 – 2013.......................Error: Reference source not found
Bảng 3.4: Danh mục các loại sản phẩm của Công ty..Error: Reference source not
found
Bảng 3.5: Giá bán của các sản phẩm năm 2012 – 2013....Error: Reference source
not found
Bảng 3.6: Giá bán của các sản phẩm năm 2012 – 2013....Error: Reference source
not found
Bảng 3.7: Báo cáo xuất – nhập – tồn sản phẩm năm 2013...........Error: Reference
source not found
Bảng 3.8: Doanh thu tiêu thụ theo từng nhóm sản phẩm của Công ty giai đoạn
2012 – 2013......................................................Error: Reference source not found

ii


Bảng 3.9: Chi phí bán hàng của Công ty năm 2013. . .Error: Reference source not
found
Bảng 3.10: Phân bổ chi phí gián tiếp của từng nhóm sản phẩm theo tiêu thức
doanh thu..........................................................Error: Reference source not found
Bảng 3.11: Kết quả bán hàng theo từng nhóm sản phẩm của Công ty năm 2013. Error:
Reference source not found
Bảng 3.12: Dự toán giá bán các sản phẩm năm 2014. Error: Reference source not
found
Bảng 3.13: Dự toán xuất – nhập - tồn sản phẩm năm 2014........Error: Reference
source not found
Bảng 3.14: Dự toán doanh thu tiêu thụ theo từng nhóm sản phẩm năm 2014
..........................................................................Error: Reference source not found
Bảng 3.15: Dự toán chi phí bán hàng năm 2014.........Error: Reference source not
found
Bảng 3.16 : Phân bổ chi phí gián tiếp của từng nhóm sản phẩm theo tiêu thức

doanh thu..........................................................Error: Reference source not found
Bảng 3.17: Dự toán kết quả bán hàng theo từng nhóm sản phẩm của Công ty
năm 2014..........................................................Error: Reference source not found

iii


DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ...........Error:
Reference source not found
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng
bán bị trả lại......................................................Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán bán hàng trực tiếp. Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán bán hàng qua đại lý (đối với đơn vị ký gửi)......Error:
Reference source not found
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán bán hàng qua đại lý (đối với đơn vị nhận ký gửi)
.........................................................................Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán bán hàng theo phương thức trả góp. .Error: Reference
source not found
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán chí phí quản lý kinh doanh....Error: Reference source
not found
Sơ đồ 3.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Dược phẩm
Sapphire............................................................Error: Reference source not found
Sơ đồ 3.2: Các nhân tố ảnh hưởng tới giá bán..Error: Reference source not found

iv


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT


STT

Ký hiệu viết tắt

Nội dung

1

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

2

CPBH

Chi phí bán hàng

3

CPQL

Chi phí quản lý

4

TK

5


SXKD

Sản xuất kinh doanh

6

GTGT

Giá trị gia tăng

7

BHXH

Bảo hiểm xã hội

8

BHYT

Bảo hiểm y tế

9

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

Tài khoản


v


DANH MỤC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: Phiếu xuất kho............................Error: Reference source not found
PHỤ LỤC 2: Phiếu thu.....................................Error: Reference source not found
PHỤ LỤC 3: Sổ cái TK 632.............................Error: Reference source not found
PHỤ LỤC 4: Sổ cái TK 511.............................Error: Reference source not found
PHỤ LỤC 5: Bảng báo giá sản phẩm ngày 26/10/2012...Error: Reference source
not found
PHỤ LỤC 6: Bảng báo giá sản phẩm ngày 15/11/2013...Error: Reference source
not found
PHỤ LỤC 6: Bảng báo giá sản phẩm ngày 22/08/2014...Error: Reference source
not found

vi


PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1.

Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp thương mại là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế ra đời

do sự phân công lao động xã hội. Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp

thương mại giữ vai trò phân phối lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ lưu
thông hàng hóa cũng như điều tiết từ nơi thừa đến nơi thiếu...Hoạt động của các
doanh nghiệp thương mại diễn ra gồm hai giai đoạn mua và bán hàng hóa. Như
vậy, trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại , bán hàng được
coi là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản nó chi phối các nghiệp vụ khác. Các chu kỳ
kinh doanh của doanh nghiệp chỉ có thể diễn ra liên lục nhịp nhàng khi khâu bán
hàng được tổ chức thực hiện một cách tốt nhất.
Trong cơ chế thị trường ngày nay thì việc cạch tranh lẫn nhau là điều tất
yếu. Nó vừa là cơ hội vừa là thách thức cho các doanh nghiệp. Bên cạnh đó cơ
chế thị trường còn là cơ sở để đánh giá chính xác tính hiệu quả trong kinh doanh
của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào có công tác bán hàng được tổ chức tốt
để thu hồi vốn và sinh lợi nhuận thì doanh nghiệp đó có thể tồn tại và phát triển.
Ngược lại, doanh nghiệp nào yếu kém trong công tác bán hàng sẽ luôn phải đối
mặt với nguy cơ phá sản.
Những năm gần đây, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với rất
nhiều khó khăn. Do sự ra đời của nhiều doanh nghiệp cũng như nhiều loại hình
doanh nghiệp làm cho việc cạnh tranh thêm gay gắt, chính sách cởi mở của nền
kinh tế làm cho các doanh nghiệp trong nước phải cạnh tranh với hàng nước
ngoài. Bên cạnh đó là cơ chế quản lý còn nhiều bất cập gây trở ngại. Do đó, để
có thể tồn tại và phát triển trên thị trường thì các doanh nghiệp thương mại cần

1


tổ chức tốt công tác bán hàng, có chiến lược bán hàng phù hợp cho phép doanh
nghiệp có thể thích nghi với mọi tình huống, nắm bắt tốt các cơ hội, huy động
một cách có hiệu quả các nguồn lực từ đó đem lại hiệu quả kinh doanh cao. Kế
toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đóng một vai trò vô cùng quan
trọng. Nó phản ánh toàn bộ quá trình bán hàng của doanh nghiệp cũng như là
việc xác định kết quả bán hàng từ đó cung cấp được cho các nhà quản lý thông

tin một cách chính xác, kịp thời phục vụ cho việc đưa ra quyết định đúng đắn,
hợp lý.
Qua thời gian tìm hiểu và thực tập tại Công ty TNHH Dược phẩm
Sapphire và việc thấy rõ được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng. Tôi đã quyết định nghiên cứu đề tài: “ Kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dược phẩm Sapphire”.

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty TNHH Dược phẩm Sapphire, từ đó, đề xuất giải pháp nâng cao công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công những năm tới.

1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại Công ty TNHH Dược phẩm Sapphire.
- Đề xuất giải pháp nâng cao công tác kế toán bán hàng bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại Công ty những năm tới.

2


1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các nội dung liên quan tới kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

hàng tại Công ty như: công tác kế toán, loại sản phẩm, phương thức bán hàng,
chính sách bán hàng, kết quả bán hàng theo từng nhóm sản phẩm.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Phạm vi nội dung
Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại Công ty, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, từ đó, đề xuất giải pháp nâng
cao công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty.
1.3.2.2. Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu tại: Công ty TNHH Dược phẩm Sapphire.
Địa chỉ: Số 1, ngách 173/15 Ngọc Hồi, Phường Hoàng Liệt, Quận
Hoàng Mai, Hà Nội.
1.3.2.3. Phạm vi thời gian
Thời gian thực hiện từ 1/7/2014 đến 28/11/2014.
Nguồn số liệu thu thập từ năm 2012 đến năm 2013.
1.4. Kết quả nghiên cứu dự kiến
- Hệ thống hóa một cách đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
- Đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng tại Công ty TNHH Dược phẩm Sapphire. Từ đó, thấy được thực
trạng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo từng
nhóm sản phẩm tại Công ty, nắm được các chính sách liên quan tới bán hàng,
thực trạng công tác bán hàng tại Công ty. Thấy được những mặt thuận lợi và khó
khăn mà Công ty gặp phải trong kinh doanh, từ đó, đưa ra giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty những
năn tới.
PHẦN II

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3



2.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
2.1.1. Một số khái niệm
• Bán hàng
Bán hàng là việc doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu thành phẩm, hàng
hóa gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách
hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Xét về góc độ kinh tế thì bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh nghiệp
được chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền).
Trong các doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng của quá
trình hoạt động kinh doanh và có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Doanh nghiệp
cung cấp hàng hóa cho khách hàng và nhận lại từ khách hàng một khoản được
gọi là doanh thu bán hàng. Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp thương
mại xác định kết quả kinh doanh.
• Xác định kết quả bán hàng
Đối với doanh nghiệp thương mại hoạt động bán hàng đóng một vai trò vô
cùng quan trọng, thường xuyên mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Kết quả
bán hàng phản ánh kết quả cuối cùng của công tác tiêu thụ hàng hóa dịch vụ của
hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Xác định đúng kết quả bán hàng trong
kỳ kinh doanh là cơ sở để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh của các doanh
nghiệp thương mại. Ngoài ra nó còn là cơ sở để các nhà quản lý đưa ra quyết
định lập dự toán, lập kế hoạch cho kỳ kinh doanh tiếp theo một cách chính xác
và hợp lý.
Có thể hiểu việc xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí
kinh doanh đã bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ của hoạt động
bán hàng. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ
hơn chi phí thì kết quả bán hàng lỗ. Việc xác định kết quả bán hàng thường

4



xuyên được tiến hành vào cuối mỗi kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuối
quý…tùy thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng
doanh nghiệp.
Kết quả bán hàng: Là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần của hoạt
động bán hàng với các chi phí liên quan tới hoạt động bán hàng.
Kết quả bán hàng = Doanh thu thuần – ( Giá vốn hàng bán +
CPBH + CPQL)
Doanh thu bán hàng thuần = Tổng doanh thu bán hàng - Các khoản
giảm trừ doanh thu
• Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng có mối quan hệ mật
thiết với nhau. Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh
trong doanh nghiệp thương mại còn xác định kết quả bán hàng là dựa trên lượng
hàng được bán ra để quyết định xem có tiếp tục tiêu thụ mặt hàng đó nữa hay
không. Nếu kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp thì hoạt
động bán hàng chính là phương tiện trực tiếp và quan trọng hàng đầu để thực
hiện mục đích đó.

2.1.2.Vai trò, yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng
2.1.2.1. Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Đối với doanh nghiệp: Công tác bán hàng được thực hiện tốt có hiệu quả
sẽ giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, tốc độ chu chuyển vốn lưu động tăng,
từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể chủ động trong việc huy động và tổ
chức vốn giảm gánh nặng về số vốn phải huy động từ bên ngoài. Từ đó, giảm
những chi phí liên quan làm tăng nguồn vốn sử dụng cho kỳ kinh doanh tiếp
theo, góp phần tăng doanh thu cho doanh nghiệp.


5


Đối với người tiêu dùng: Công tác bán hàng được thực hiện tốt có nghĩa
là doanh nghiệp đã góp phần vào việc thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
cũng như góp phần thúc đẩy việc sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất. Bởi
các doanh nghiệp thương mại có vai trò như một chiếc cầu nối giữa doanh
nghiệp sản xuất với người tiêu dùng. Giúp người sản xuất nắm bắt được thị yếu
của người tiêu dùng và người tiêu dùng được thỏa mãn nhu cầu.
Như vậy, công tác bán hàng và xác định kết qua bán hàng có vai trò vô cùng
quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp thương mại. Công
tác bán hàng có được thực hiện tốt thì mới đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp,
là yếu tố quan trọng để khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.
2.1.2.2. Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa sống còn với doanh
nghiệp thương mại. Do đó, kế toán trong các doanh nghiệp thương mại với
nhiệm vụ quản lý, thu thập xử lý và cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp
thời về tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như sự vận động tài sản trong doanh
nghiệp nhằm mục đích kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.
Đóng vai trò quan trọng trong việ quản lý, giám sát hoạt động bán hàng và xác
định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp.
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp cần
phải kiểm tra, giám sát tất cả các hoạt động liên quan tới bán hàng như: số
lượng, chất lượng, tình hình tiêu thụ…Tránh trường hợp mất mát, thiếu hụt do
khách quan và chủ quan. Kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí liên quan
cũng như có kế hoạch phân bổ chi phí cho các mặt hàng hợp lý. Theo dõi, giám
sát việc thanh toán tiền hàng của từng đối tượng khách hàng đúng số lượng, hình
thức cũng như thời gian quy định tránh tình trạng nợ đọng.
2.1.2.3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng


6


Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời về tình hình lưu chuyển của hàng hóa
ở doanh nghiệp về mặt giá trị và hiện vật. Tính toán phản ánh đúng đắn giá trị
vốn hàng nhập kho, xuất kho và giá trị vốn của hàng hóa tiêu thụ.
Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về quá
trình mua hàng, bán hàng. Xác định đúng đắn kết quả kinh doanh hàng hóa. Đồng
thời chấp hành đúng các chế độ tài chính về chứng từ, sổ sách nhập, xuất kho hàng
hóa và tính thuế. Cung cấp thông tin tổng hợp và thông tin chi tiết cần thiết về hàng
hóa kịp thời phục vụ cho quản lý hoạt đọng kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo dõi chặt chẽ tình hình tồn kho hàng hóa, giảm giá hàng hóa...Tổ
chức kiểm kê hàng hóa đúng quy định, báo cáo kịp thời hàng tồn kho.

2.1.3.Phân loại bán hàng
2.1.3.1. Phân loại theo kênh phân phối
a. Phương thức bán buôn hàng hóa
Đây là hình thức bán buôn mà hàng hóa bán ra được xuất từ chình kho
hàng của doanh nghiệp tới khách hàng. Theo đó, có hai phương thức bán buôn:
 Bán hàng qua kho
Hàng hóa được nhập vào kho của doanh nghiệp rồi mới xuất bán, có thể
vận dụng hai phương thức giao hàng qua kho:
- Phương thức chuyển hàng: Doanh nghiệp sẽ ký hợp đồng với bên mua
và căn cứ vào hợp đồng sẽ chuyển hàng đến giao cho bên nua theo địa điểm đã
quy định. Các loại chi phí liên quan tới vận chuyển sẽ được quy định trong hợp
đồng. Trong quá trình vận chuyển hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp. Thời điểm xác nhận doanh thu là khi khách hàng đã thanh toán hoặc
chấp nhận thanh toán và đã nhận được hàng hóa.
- Phương thức nhận hàng trực tiếp: Khách hàng sẽ đến nhận hàng trực
tiếp tại kho của doanh nghiệp, hàng hóa được xác định tiêu thụ khi bên mua đã

nhận được hàng và ký vào hóa đơn mua hàng.

7


 Bán buôn vận chuyển thẳng
Đây là hình thức doanh nghiệp sau khi mua hàng và nhận hàng mua về
không nhập kho mà chuyển thẳng cho bên thứ ba (người mua hàng của doanh
nghiệp). Theo đó, có hai phương thức như sau:
- Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức
này doanh nghiệp không tham gia vào việc thanh toán tiền với bên mua và bên
bán. Trong trường hợp này, doanh nghiệp chỉ đóng vai trò là môi giới: căn cứ
vào hợp đồng bên mua doanh nghiệp tìm nguồn hàng, thỏa thuận số lượng giá cả
với bên bán. Sau đó, doanh nghiệp tiến hành giao hàng ngay tại kho bên bán
hoặc tại địa điểm đã hẹn trước cho bên mua và bên mua phải thanh toán tiền
hàng cho bên bán mà không phải doanh nghiệp. Như vậy, hàng hóa không thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp và doanh nghiệp nhận phần hoa hồng môi giới.
- Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức này
sau khi nhận hàng từ bên bán doanh nghiệp sẽ chuyển hàng dến địa điểm đã hẹn
trước với bên mua để giao hàng. Trong trường hợp này hàng hóa vẫn thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp và doanh nghiệp tham gia thanh toán với cả hai
bên bán và mua.
b. Phương thức bán lẻ
Đây là hình thức hàng hóa xuất bán trực tiếp tới người tiêu dùng. Có hai
phương thức bán lẻ hàng hóa:
- Phương thức bán hàng thu tiền tập trung: Phương thức này tách rời
nghiệp vụ bán hàng và nghiệp vụ thu tền. Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ viết
hóa đơn thu tiền và giao cho khách hàng sau đó khách hàng cầm hóa đơn tới
quầy nhận hàng do nhân viên bán hàng giao. Cuối ca hoặc cuối ngày, nhân viên
thu ngân tổng hợp, kiểm tra tiền và xác định doanh số bán hàng. Nhân viên bán

hàng căn cứ theo số hàng đã bán lập các báo cáo bán hàng, đối chiếu với số hàng
hiện còn xác định hàng thừa,hàng thu.
- Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp
thu tiền và giao hàng cho khách. Cuối ca (cuối ngày) nhân viên bán hàng kiểm

8


tiền làm giấy nộp tiền, kiểm kê lượng hòa hóa còn lại ở quầy và lượng hàng hóa
bá ra trong ca (trong ngày). Sau đó lập báo cáo bán hàng để xác định doanh số
bán, đối chiếu với số tiền đã nộp theo giấy nộp tiền.
c. Phương thức bán hàng qua đại lý
- Đối với bên giao đại lý (doanh nghiệp)
Hàng hóa khi được giao cho bên nhận đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp chưa được coi là bán và chưa được ghi nhận doanh thu. Doanh
nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu khi nhận được tiền thanh toán của bên nhận đại lý
hoặc được bên nhận đại lý chấp nhận thanh toán (khi hàng hóa được tiêu thụ).
Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp các loại thuế liên quan trên tổng số
hàng đã giao mà không được trừ đi số hoa hồng cho bên nhận đại lý. Phần hóa
hồng cho bên nhận đại lý được tính là một khoản chi phí bán hàng và hạch toán
vào tài khoản 641.
- Đối với bên nhận đại lý
Số hàng hóa này không thuộc quyền sở hữu của bên nhận đại lý nhưng đại
lý vẫn có trách nhiệm bảo quản, quản lý và tiêu thụ cho bên giao. Số hoa hồng
được hưởng theo hợp đồng chính bằng số doanh thu của doanh nghiệp nhận đại
lý. Số tiền thu được từ hoạt động tiêu thụ được bên nhận đại lý thanh toán cho
bên giao theo tháng, quý…tùy theo quy định trong hợp đồng.
d. Phương thức hàng đổi hàng
Theo phương thức này, người mua không thanh toán bằng tiền cho người
bán mà trả bằng hiện vật (vật tư, hàng hóa). Phương thức này có lợi cho cả hai

bên vì nó không thanh toán bằng tiền tránh thất thoát, tăng vốn lưu động trong
doanh nghiệp mà vẫn tiêu thụ được hàng hóa.
Căn cứ vào hợp đồng đã ký hai bên trao đổi hàng hóa với nhau trên cơ sở ngang
giá. Hàng hóa xuất đi coi là hàng đã bán và hàng nhận về coi như là hàng mua.
2.1.3.2. Phân loại theo hình thức thanh toán
 Bán hàng thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt

9


Theo hình thức này, khi người mua và người bán giao nhận hàng hóa
đúng theo hợp đồng đã ký thì người mua có trách nhiệm thanh toán ngay tiền
hàng cho người bán theo số tiền trên hóa đơn. Trong trường hợp này kế toán có
thể ghi nhận ngay doanh thu theo ngày trên hóa đơn.
Hình thức bán hàng trên thường áp dụng cho những hợp đồng nhỏ và vừa,
và áp dụng với những doanh nghiệp có vị trí gần nhau thuận lợi cho việc giao
nhận trực tiếp.
 Bán hàng thanh toán qua tài khoản ngân hàng
Theo hình thức này, người mua có thể chuyển khoản tiền thanh toán cho
người bán trước hoặc sau khi nhận hàng theo quy định hợp đồng đã ký. Kế toán
ghi nhận doanh thu theo ngày nhận được giấy báo có của ngân hàng. Phương
thức này có nhiều hình thức thanh toán như: thanh toán bằng sec, thư tín dụng,
ủy nhiệm chi…
Hình thức bán hàng này áp dụng cho những hợp đồng có giá trị lớn để
tránh tình trạng thất thoát, mất mát và áp dụng khi các doanh nghiệp có vị trí
không thuận lợi cho việc qua lại trao đổi.
 Bán hàng thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm
Theo phương thức này, khi giao hàng cho khách hàng thì lượng hàng
chuyển giao được xác định là đã tiêu thụ. Khách hàng sẽ thanh toán một phần
tiền hàng ngay lần giao đâu tiên và trả dần phần còn lại sau một thời gian nhất

định đồng thòi phải chịu thêm một khoản lãi suất theo quy định trong hợp đồng.
Khoản lãi do bán hàng trả góp không phản ánh vào doanh thu 511 mà
phản ánh vào tài khoản 515. Doanh thu bán trả góp phản ánh vào TK 511 tính
theo giá bán tại thời điểm thu tiền đầu tiên. Khoản lãi trả chậm liên quan tới
nhiều kỳ kế toán phản ánh vào TK 3387.
Doanh thu chưa thực hiện gồm:
- Số tiền nhận trước nhiều năm về cho thuê tài sản.
- Khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay.

10


- Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn.
2.1.3.3. Phân loại theo phạm vi
 Bán hàng trong nước
Theo hình thức này, sản phẩm hàng hóa được mua bán trao đổi giữa các
doanh nghiệp trong lãnh thổ Việt Nam. Đây là việc thỏa thuận rồi đi đến ký kết
hợp đồng giữa hai bên mua và bán mà thường không có sự tham gia của những
cơ quan chuyên trách như: hải quan... Cả người mua và người bán cần phải thực
hiện theo những quy định về mua bán trao đổi hàng hóa do nước ta quy định.
Như vậy, kế toán sẽ ghi nhận doanh thu khi bên mua thanh toán tiền hàng
hoặc chấp nhận thanh toán theo hóa đơn mua bán.
 Bán hàng xuất khẩu
Theo hình thức này, hàng hóa sản phẩm được mua bán trao đổi giữa các
doanh nghiệp thuộc các quốc gia khác nhau. Để sản phẩm hàng hóa có thể tới
tay người mua thì lô hàng đó cần phải được hoàn thành đầy đủ các thủ tục hải
quan liên quan. Tức là sau khi hai bên thống nhất hợp đồng mua bán thì bên bán
có trách nhiệm hoàn thành các thủ tục hải quan cho lô hàng và xếp hàng lên các
phương tiện vận chuyển tới người mua ở nước ngoài.
Khi ghi nhận doanh thu thì kế toán cần phải chú ý tới thời điểm được tính

là xuất khẩu nhầm phản ánh đúng doanh thu, chi phí và thuế xuất khẩu. Kế toán
chỉ ghi nhận doanh thu hàng xuất khẩu khi hàng hóa đã được xếp lên phương
tiện vận chuyển, hoàn thành các thủ tục hải quan và rời khỏi cảng, sân bay quốc
tế của nước ta.
Có hai hình thức bán hàng xuất khẩu đó là xuất khẩu hàng hóa trực tiếp và
ủy thác xuất khẩu hàng hóa. Tùy theo đặc điểm và khả năng mà mỗi doanh
nghiệp lựa chọn cho mình hình thức phù hợp.
- Xuất khẩu hàng hóa trực tiếp: Thường áp dụng với những doanh nghiệp
xuất khẩu có khả năng cũng như năng lực của nhân viên về việc giải quyết các
thủ tục hải quan của lô hàng xuất khẩu.

11


- Xuất khẩu ủy thác hàng hóa: Thường áp dụng với các doanh nghiệp
chưa có đủ năng lực để giải quyết các thủ tục hải quan của lô hàng xuất khẩu
hoặc cũng có thể doanh nghiệp có đủ khả năng nhưng trong một số trường hợp
nào đó vẫn ủy thác xuất khẩu cho đơn vị khác.

2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác bán hàng
2.1.4.1. Các nhân tố khách quan
- Môi trường văn hóa – xã hội: Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu các
nhân tố như dân số, xu hướng vận động của dân số, phong tục tập quán…Bởi
quy mô dân số ảnh hưởng tới quy mô hoạt động của doanh nghiệp vì dân số tác
động tới dung lượng thị trường. Do đó, các doanh nghiệp khi xây dựng thị
trường cần phải xem xét tới lượng khách hàng để đảm bảo lượng hàng hóa được
bán. Bên cạnh đó là tìm hiểu phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng để có
những mặt hàng phù hợp với người tiêu dùng.
- Thu nhập của người tiêu dùng: Doanh nghiệp cần tìm hiểu thu nhập của
người tiêu dùng để có thể đưa ra những quyết định đúng đắn về loại hàng hóa,

số lượng hàng hóa và quan trọng hơn là giá cả hàng hóa. Bởi thu nhập ảnh
hưởng tới nhu cầu và khả năng mua hàng của người tiêu dùng.
- Môi trường kinh tế: Một nền kinh tế bất ổn, khủng hoảng, tình trạng lạm
phát cao…sẽ ảnh hưởng tới nhu cầu mua hàng của người tiêu dùng. Ngược lại,
một nền kinh tế ổn định sẽ làm nhu cầu tiêu dùng tăng lên đẩy lượng tiêu thụ
hàng hóa của các doanh nghiệp tăng lên mang lai lợi nhuận.
- Môi trường chính trị và pháp luật: Sự ổn định và chính trị cũng như
những chính sách phù hợp của Nhà nước sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp thương mại tồn tại và phát triển.
- Cung cầu hàng hóa trên thị trường: Yếu tố này ảnh hưởng tới giá cả của
hàng hóa. Nếu cung hàng hóa trên thị trường tăng thì sẽ làm giá hàng hóa giảm

12


gây ảnh hưởng tới doanh thu của doanh nghiệp. Ngươc lại, nếu cầu tăng thì kéo
theo cung hàng hóa của doanh nghiệp tăng lên và giá cũng tăng.
- Đối thủ cạnh tranh: Đó là những doanh nghiệp kinh doanh cùng một
mặt hàng hoặc là những mặt hàng thay thế. Trong nền kinh tế thị trường ngày
nay thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng trở nên gay gắt. Đòi hỏi doanh
nghiệp cần phải tìm hiểu đối thủ, nắm bắt thi trường từ đó đưa ra những chiến
lược bán hàng hợp lý để có thể tồn tại và phát triển.
2.1.4.2. Các nhân tố chủ quan
Là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh nên hoạt động bán hàng chịu
ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố từ bản thân doanh nghiệp thương mại.
- Chủng loại, chất lượng và giá cả sản phẩm: Nếu một doanh nghiệp có
đa dạng chủng loại hàng hóa với chất lượng tốt và giá cả hợp lý thì sẽ tạo được
uy tín trên thị trường và có một thị trường lớn. Tuy nhiên, cần phải lựa chọn sản
phẩm phù hợp với khả năng công ty cùng cách quản lý, tiêu thụ phù hợp với mỗi
loại sản phẩm để có thể nâng cao hiệu quả tiên thụ.

- Năng lực con người, năng lực quản lý: Đây là một yếu tố quan trọng,
nếu doanh nghiệp đội ngũ nhân viên có trình độ, nhạy bén, sáng tạo với những
thay đổi của thị trường sẽ đáp ứng rất tốt yêu cầu của hoạt động bán hàng. Do
đó, bên cạnh việc mở rộng thị trường doanh nghiệp vần phải đầu tư vào việc
phát triển nguồn nhân lực.
- Năng lực của doanh nghiệp: Trong các doanh nghiệp thương mại nguồn
vốn được coi là sức mạnh của doanh nghiệp. Muốn mở rộng thị trường tăng
lượng tiêu thụ, tăng khả năng bán hàng thì doanh nghiệp cần phải có vốn để đầu
tư vào các kế hoạch đã đưa ra.
2.1.5. Kế toán bán hàng theo các phương thức
Tổng quan về doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và giá vốn hàng bán.
 Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
a. Doanh thu bán hàng

13


Một số vấn đề chung
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Có 5 điều kiện ghi nhận doanh thu:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dich bán hàng.

Tài khoản sử dụng:
TK 511: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
cả doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu được
hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản
phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng, cho nội bộ công ty, bao gồm
cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán.
Phát sinh tăng bên Có: Doanh thu từ bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
Phát sinh giảm bên Nợ: Các loại thuế phải nộp, các khoản giảm trừ doanh
thu.
Nợ

TK511



+ Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng

hoặc thuế GTGT tính theo phương pháp

hóa cung cấp lao vụ, dịch vụ của

trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu
bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong

doanh nghiệp phải nộp trong kỳ
hạch toán.


14


kỳ.
+ Khoản giảm giá hàng bán.
+ Giá trị hàng bị trả lại.
+ Khoản chiết khấu thương mại.
+ Kết chuyển doanh thu thuần
sang TK 911.
TK 511: Không có số dư cuối kỳ

15


TK911

TK 511

TK111,112,131

TK521
Kết chuyển doanh
thu thuần
Doanh thu phát sinh

Tổng giá thanh
toán

Các khoản giảm trừ

doanh thu phát sinh

TK33311

TK 33311

Thuế GTGT
Thuế GTGT

Thuế GTGT

TK 334
Trả lương, thưởng

Tổng giá

bằng hàng hóa

thanh toán

Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
b. Các khoản giảm trừ doanh thu
- Chiết khấu thương mại
Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho khách
hàng khi khách hàng đã mua hàng hóa, sản phẩm với số lượng lớn theo thỏa
thuận về % chiết khấu thương mại đã thỏa thuận trên hợp đồng.

16



Tài khoản sử dụng: TK 5211 “Chiết khấu thương mại”.
Tài khoản 5211 - chiết khấu thương mại: không có số dư cuối kỳ.
- Hàng bán bị trả lại
Là số sản phẩm, hàng hóa mà doanh nghiệp đã xác định được tiêu thụ
nhưng bị khách hàng trả lại vì vi phạm các điều khoản trong hợp đồng như: hàng
kém chất lượng, sai quy cách, chủng loại…
Tài khoản sử dụng: TK 5212 “ Hàng bán bị trả lại’’.
Tài khoản 5212 – hàng bán bị trả lại: không có số dư cuối kỳ.
Doanh thu hàng bị trả lại = Số lượng hàng bị trả lại x Đơn giá bán ghi
trên hóa đơn
- Giảm giá hàng bán
Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp chấp nhận trên giá hàng bán đã
được thảo thuận trong hợp đồng vì các lý do như hàng kém chất lượng, không
đúng quy cách, không đúng thời hạn.
Tài khoản sử dụng: TK 5213 “ Giảm giá hàng bán”.
TK 5213 không có số dư cuối kỳ.
Chỉ phản ánh vào TK5213 “giảm giá hàng bán” các khoản giảm trừ do
việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn tức là sau khi đã phát hành hóa đơn.
Không phản ánh vào TK532 số giảm giá đã ghi trên hóa đơn bán hàng và đã
được trừ vao tổng giá trị giá bán ghi trên hóa đơn.

17


×