Tải bản đầy đủ (.doc) (57 trang)

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Sản xuấtthương mại và dịch vụ Kim Môn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (371.5 KB, 57 trang )

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA KẾ TOÁN
******

CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Sản xuất
thương mại và dịch vụ Kim Môn

Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Ngành
Chuyên ngành
Lớp

:
:
:
:
:

NGÔ THỊ THÚY NGÂN
NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG
Kế toán
Kế toán
D9LTKT5

Hà Nội, Năm 2015



Chuyên đề thực tốt nghiệp

2

GVHD: Ngô Thị Thúy Ngân

LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, nền kinh tế thị trường đang diễn ra trên toàn thế giới, nền kinh tế Việt
Nam cũng đang có những thay đổi nhanh chóng, nền kinh tế với những quy luật tất
yếu đã mang lại nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với các doanh nghiệp.
Kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh là có vai trò đặc biệt quan trọng
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó gắn liền với sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp. Căn cứ vào năng lực và điều kiện của doanh nghiệp mà nhà quản lý
phải lựa chọn những phương thức mua và bán hàng thích hợp, đảm bảo tiết kiệm chi
phí, mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nhận thức được tầm quan
trọng của công tác kế toán và qua thời gian được tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH
sản xuất Thương Mại và Dịch Vụ Kim Môn, em đã thu nhận được rất nhiều kiến thức
bổ ích mà trong quá trình học tập tại nhà trường em không thể hình dung hết được.
Đặc biệt là nhận thức được tầm quan trọng của kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh, nên em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: Kế toán tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Sản xuất thương mại và dịch vụ Kim
Môn.
Kết cấu chính của chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Sản Xuất thương Mại và Dịch Vụ
Kim Môn
Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả bán
hàng tại Công ty TNHH Sản Xuất thương Mại và Dịch Vụ Kim Môn
Chương 3: Phương hướng và các giải pháp nhằm Hoàn thiện kế toán tiêu
thụ và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Sản Xuất thương Mại và Dịch

Vụ Kim Môn
Để hoàn thành chuyên đề này, em xin chân thành cảm ơn Cô Ngô Thị Thúy
Ngân - giáo viên hướng dẫn. Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến
Ban giám đốc Công ty TNHH Sản Xuất thương Mại và Dịch Vụ Kim Môn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Thúy Hằng


3

Chuyên đề thực tốt nghiệp

GVHD: Ngô Thị Thúy Ngân

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ KIM MÔN
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Kim Môn được thành lập ĐKKD
số: 0104788240 ( Sở kế hoạch và đầu tư Tp Hà Nội cấp ngày 15/10/2003) Trong 12
năm qua công ty đã thu hút được những thành quả kinh doanh sau.

ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Vốn số định
Tổng quỹ lương
Tiền lương bình quân
Doanh thu
Lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận sau thuế

Năm 2012
5112
820
6,2
3326,5
87,68
68,8

Năm 2013
7212
980
6,8
3672
97,28
76

Năm 2014
7212
910
7,1
3832
104,96
22

1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Yêu cầu đặt ra đối với cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của một công ty
hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường hiện nay là cần phải được bố trí,

sắp xếp sao cho vừa đảm bảo tính linh hoạt, nhanh nhạy, nắm bắt được thông tin
của thị trường vừa phải hoạt động có hiệu quả.
Sơ đồ : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng
tổ chức
hành
chính

Phòng
kế toán
tài chình

Phòng
kinh
doanh

Phòng
chăm sóc
khách
hàng

Phòng
thu mua

- Giám đốc : là người đại diện pháp nhân của công ty, quản lý công ty.
Giám đốc là người lãnh đạo phụ trách các hoạt động chung của công ty, có

quyền quyết định điều hành công ty theo đùng kế hoạch, chính sách và pháp luật


Chuyên đề thực tốt nghiệp

4

GVHD: Ngô Thị Thúy Ngân

của nhà nước. Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước nhà nước và các cấp có
thẩm quyền về toàn bộ hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty.
- Phó giám đốc kinh doanh
- Tham mưu giúp việc cho GĐ trong việc điều hành sản xuất kinh doanh của
công ty, kiểm soát doanh thu và chi phí trên tầm vĩ mô.
- Thay mặt GĐ ký các văn bản điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, điều
chỉnh tăng, giảm chi phí hoặc doanh thu( khi được GĐ phân công, ủy quyền).
- Trực tiếp chịu trách nhiệm liên quan đến tình hình kinh doanh của công ty.
- Thực hiện các công việc khác khi được GĐ phân công.
- Phòng Kế toán tài chính
 Chức năng:
- Phòng KT- TC có chức năng nắm vững và giúp việc GĐ trong việc thực hiện
công tác kế toán, thống kê, tài chính và hạch toán toàn bộ doanh thu, chi phí cũng như
xác định kết quả kinh doanh đảm bảo đúng chế độ chính sách của Nhà Nước đối với
Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại và Dịch Vụ Kim Môn.
 Nhiệm vụ:
- Căn cứ vào định hướng sản xuất kinh doanh, giúp việc GĐ xây dựng kế hoạch
tài chính bao gồm chủ yếu ở các lĩnh vực:
a. Kế hoạch cân đối tổng hợp doanh thu- chi phí.
b. Kế hoạch chi tiêu tài chính, xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
- Thực hiện các chế độ, chính sách về kế toán, tài chính theo quy định của Nhà

nước về hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Kiểm soát và phát hiện các khoản thu chi sai mục đích phục vụ xác đinh đúng
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư ở công ty và các đơn vị thành viên.
- Giúp việc GĐ quản lý thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, vay tín dụng...để
quản lý tốt doanh thu và chi phí tương ứng.
- Lập báo cáo thuế, BCTC, báo cáo thống kê khác theo quy định đảm bảo đúng
tiến độ xác định kết quả kinh doanh.
- Chủ trì tổ chức phân tích hoạt động kinh tế định kỳ và đề xuất những biện
pháp quản lý kinh tế, quản lý tài chính giúp GĐ chỉ đạo điều hành kinh doanh và đầu
tư xây dựng, kiểm soát chặt chẽ chi phí.


Chuyên đề thực tốt nghiệp

5

GVHD: Ngô Thị Thúy Ngân

- Tổ chức lưu trữ, bảo quản tài liệu, số liệu kế toán thống kê, tài chính theo
đúng quy định, lập niên giám thống kê một số chỉ tiêu chủ yếu của công ty để tiện theo
dõi chi phí thường kỳ phát sinh, doanh thu đạt được và phục vụ cho công tác xây dựng
chiến lược phát triển.
- Giúp việc GĐ trong việc quản lý chi tiêu và thanh toán tiền lương, thưởng và
các khoản chi phí khác thuộc chế độ chính sách cho người lao động ở công ty.
- Thực hiện các công việc khác do GĐ giao....
- Phòng Kinh doanh
• Chức năng:
Nắm bắt thông tin, dự đoán nhu cầu của thị trường, soạn thảo và ký kết hợp đồng
mua bán hàng hóa, thuê đất,….định kỳ báo cáo thống kê số lượng giá trị của hàng mua
vào và bán ra cho ban Giám đốc nhằm theo dõi tình hình tổng doanh thu và chi phí.

• Nhiệm vụ:
Chịu trách nhiệm tìm hiểu thị trường, xây dựng kế hoạch kinh doanh kịp thời, khai
thác mở rộng thị trường kinh doanh, tham mưu cho Ban giám đốc để đưa ra những
quyết định, chính sách kịp thời, đúng đắn nhằm đem lại lợi nhuận cao nhất, tiết kiệm
chi phí cho công ty. Bên cạnh đó, phòng kinh doanh còn có nhiệm vụ kiểm soát hoạt
động bán hàng, vận chuyển hàng, giao hàng theo đúng tiến độ hợp đồng.

- Phòng tổ chức hành chính : Tham mưu cho ban giám đốc về công tác
nhân sự như điều động đào tạo, tuyển dụng cán bộ, giải quyết các chế độ chính
sách đối với người lao động. Giúp ban giám đốc hiểu và đảm bảo quyền lợi cho
người lao động theo quy định của luật lao động, cũng như giúp cho người lao
động biết được nghĩa vụ của họ đối với công ty.
- Phòng chăm sóc khách hàng là phòng luôn chú trọng tới khâu sau bán hàng
luôn luôn nắng nghe và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
- Phòng thu mua là phòng chuyên tâm lo đầu vào cho các sản phẩm của công
ty có chức năng lập kế hoạch thu mua và tham khảo giá.
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình bán hàng
 Chức năng của doanh nghiệp


Chuyên đề thực tốt nghiệp

6

GVHD: Ngô Thị Thúy Ngân

- Nhập khẩu, kinh doanh phụ tùng, vòng bi cà na máy công nghiệp, máy nông
nghiệp, vòng bi bạc đạn ô tô.
- Xây dựng các kế hoạch kinh doanh và tổ chức hoạt động có hiệu quả các kế
hoạch đó.

 Nhiệm vụ:
- Tổ chức kinh doanh đúng ngành nghề đăng kí, theo quy chế của công ty trả nợ
đúng hạn, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định của nhà nước
- Mở rộng quan hệ thị trường đồng thời tìm kiếm những thị trường mới, nhập
khẩu và kinh doanh các mặt hàng phụ tùng, vòng bi cà na máy công nghiệp, máy nông
nghiệp, vòng bi ô tô và các công việc khác theo giấy phép kinh doanh của công ty.
- Tổ chức tốt các nhiệm vụ kinh doanh, chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ hạch
toán, kế toán thống kê, thực hiện đúng chế độ báo cáo và chịu sự quản lý của các cơ
quan ban ngành.


Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty là vòng bi cà na ( bạc đạn)

máy công nghiệp, máy nông nghiệp, vòng bi ô tô, xe gắn máy. Trong truyền động máy
công nghiệp, vòng bi ( bạc đạn) là một chi tiết cơ khí quan trọng và có tính phổ biến
cao. Nó truyền chuyển động quay với ma sát thấp, chịu được tải trọng lớn từ trục quay
tới bệ máy và đảm bảo được độ chính xác vận hành thiết bị. Vòng bi được sử dụng
nhiều trong máy móc và thiết bị như: Hộp giảm tốc, động cơ điện, máy cán thép, máy
nghiền xi măng, máy dệt, các hệ thống băng tải, truyền tải …nhằm cung cấp cho hoạt
động sản xuất công nghiệp
Phương thức bán hàng của Công ty
Để có thể tồn tại và hoạt động hiệu quả trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay
gắt như hiện nay, Công ty đã áp dụng các phương thức tiêu thụ bán hàng trực tiếp đa
dạng và linh hoạt. Cụ thể thấy được điều này qua sơ đồ sau:


7

Chuyên đề thực tốt nghiệp


GVHD: Ngô Thị Thúy Ngân

Bán hàng trực tiếp

Bán buôn

Xuất hàng
ngay tại kho
của Công ty

Bán lẻ

Xuất thẳng
cho khách
ngay tại
cảng nhập

Xuất hàng
ngay tại
kho của
Công ty

Cửa hàng
Số 14
Trần Cao
Vân

Sơ đồ số 1.1 : Các phương thức tiêu thụ hàng hóa tại Công ty
 Phương thức bán buôn qua kho của Công ty:
Công ty có kho hàng tại số 140 , Phố Kẻ Vẽ , Phường Đông Ngạc - HN khi khách

hàng có nhu cầu sẽ tiến hàng kí kết hợp đồng mua bán với phòng kinh doanh của công
ty, thỏa thuận hình thức vận chuyển và bên chịu chi phí vận chuyển. Nếu thỏa thuận
theo hình thức giao hàng tại kho Công ty, đến ngày giao hàng, căn cứ vào yêu cầu mua
hàng của khách hàng, kế toán bán hàng sẽ viết hóa đơn GTGT cho khách hàng và Fax
lệnh xuất hàng xuống kho, khách hàng sẽ tự cử người xuống kho của công ty để lấy
hàng. Nếu thỏa thuận theo hình thức chuyển hàng, kế toán bán hàng sẽ căn cứ vào đơn
đặt hàng hoặc hợp đồng đã ký kết với khách hàng lập lệnh xuất hàng, fax xuống kho
hàng để người quản lý kho điều động phương tiện vận tải chuyên dụng của mình hoặc
thuê ngoài, tiến hành xuất kho hàng hóa để chở tới kho của khách hàng.
 Phương thức bán lẻ tại quầy
Hiện công ty có một cửa hàng bán lẻ tại số 14, ngõ Trần Cao Vân, mục đích chính
của cửa hàng này là nhằm trưng bày, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, hàng hóa của
công ty. Tùy theo nhu cầu thực tế mà của hàng đăng ký và nhận hàng của Công ty về


8

Chuyên đề thực tốt nghiệp

GVHD: Ngô Thị Thúy Ngân

tiêu thụ. Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng không phải lập hóa đơn GTGT (trừ trường
hợp khách hàng yêu cầu), định kì 7 ngày gửi báo cáo bán lẻ hàng hóa và giấy nộp tiền
về công ty để kế toán bán hàng lập hóa đơn GTGT làm căn cứ ghi sổ kế toán.
1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của doanh nghiệp là tập trung nhất quán từ trên xuống, và được
phân ra các phòng ban các phòng ban lien kết với nhau chặt chẽ để hoàn thành
công việc được giao.
1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán


Công ty sử dụng hình thức kế toán tập trung. Theo hình thức này thì toàn
bộ công tác kế toán được thực hiện tập trung ở phòng kế toán. Hình thức này dễ
kiểm tra đối chiếu, phát hiện kịp thời những sai sót, đảm bảo công tác ghi chép
đúng lúc, đúng kỳ, giúp kế toán của công ty nắm bắt được th«ng tin về tình hình
tài chính một cách liªn tục, chính xác, đồng thời giúp cho ban lãnh đạo ra các
quyết định kịp thời, đúng đắn cho mäi hoạt động kinh doanh của mình.
Sơ đồ bộ máy kế toán:
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp

Kế
toán
quỹ,
Công
nợ

Kế
toán
hàng
hóa
mua
vào

Kế
toán
tài sản
cố
định

Kế

toán
chi phí

Kế
toán
bán
hàng

Thủ
quỹ

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Kế toán trưởng: Giúp GĐ công ty chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế
toán, tiếp cận th«ng tin kinh tế trong toàn công ty theo pháp lệnh thống kê, Phổ
biến hướng dẫn và cụ thể hoá kịp thời các chính sách chế độ và thể lệ tài chính
của Nhà nước.
Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tổng hợp tất cả các số liệu liên quan
đến các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong Công ty, định kỳ lập BCTC


Chuyên đề thực tốt nghiệp

9

GVHD: Ngô Thị Thúy Ngân

theo yêu cầu của nhà quản lý, ngoài ra còn theo dõi tính toán thuế và lương cho
công nhân viên trong công ty.
Kế toán quỹ và công nợ : Có nhiệm vụ theo dõi và tập hợp các khoản thu
chi bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. Kiểm kê quỹ cuối mỗi ngày và tính toán

chỉ để lại đủ số tiền tại quỹ sao cho hợp lý với nhu cầu chi tiêu để số còn lại gửi
vào ngân hàng. Ngoài ra còn theo dõi công nợ đặc biệt theo dõi chi tiết từng đối
tượng phải thu hay phải trả và từng lần thanh toán. Phải lập ra kế hoạch và
phương án thu tiền, trả tiền.
Kế toán hàng hóa mua vào : Có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, kịp thời số vật
liệu hiện có về giá trị cũng như hiện vật và tình hình biến động nhập xuất tồn để
cung cấp thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý và tình hình thực hiện kế hoạch
mua, dự trữ để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra
liên tục.
Kế toán tài sản cố định : Có nhiệm vụ theo dõi quản lý toàn bộ tài sản của
chi nhánh về tình hình tăng giảm, ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về khấu
hao, hiện trạng và giá trị hiện có.
Kế toán chi phí : Kế toán cần phải xác định đối tượng chi phí, đối tượng
giá thành để có thể tập hợp chi phí và tính được giá thành sao cho phù hợp với
đặc điểm tổ chức sản xuất.
Kế toán bán hàng : Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời chính xác các
khoản doanh thu, các khoản giảm trừ. Cũng như việc phản ánh số hàng gửi bán,
số hàng bị trả lại.Và số thuế GTGT đầu ra.
Thñ quü: Cã nhiệm vụ quản lý vốn bằng tiền và quản lý quỹ tiền mặt của
công ty căn cứ vào các chứng từ thu, chi hợp lý. Và cuối ngày kiểm kê quỹ đối
chiếu với kế toán quỹ.
*, Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán cho doanh
nghiệp nhỏ.
*, Hình thức ghi sổ kế toán
Công ty ghi sổ theo hình thức nhật ký chung.


10


Chuyên đề thực tốt nghiệp

Quá trình ghi sổ:

GVHD: Ngô Thị Thúy Ngân

Chứng từ gốc

Nhật ký chung

Sổ chi tiết

Sổ cái các TK

Bảng tổng hợp

Bảng cân đối số
phát sinh
Ghi chú:
Báo cáo tài chính

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu cuối tháng

*, Phương pháp hạch toán hàng tồn kho.
Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
*, Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ kế toán
- Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc ngày 31/12

năm dương lịch.
Đơn vị sử dụng tiền tệ là Việt Nam Đồng ( VNĐ )
*, Hệ thống tài khoản sử dụng.Hệ thống sổ sách chứng từ công ty sử dụng.
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 nên hệ thống tài khoản cũng tuân thủ theo Quyết định số
48/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006.
Hệ thống sổ sách chứng từ công ty sử dụng.
- Sổ nhật ký chung.
- Sổ cái.
- Sổ kế toán chi tiết.
*, Phương pháp tính khấu hao TSCĐ
Công ty sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng theo quyết định số
45/2013 QĐ – BTC của Bộ tài chính ban hành
*, Phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ.


Chuyên đề thực tốt nghiệp

11

GVHD: Ngô Thị Thúy Ngân

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG
MẠI VÀ DỊCH VỤ KIM MÔN
2.1 Đặc điểm hàng hóa công ty TNHH SXTM và DV Kim Môn
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH sản xuất Thương Mại và Dịch Vụ
Kim Môn, được sự chỉ bảo tận tình của các cô chú, anh chị trong công ty và đặc biệt là
phòng Tài chính – Kế toán Công ty, em đã được tìm hiểu sâu về phần hành kế toán
bán hàng và xác định kết bán hàng thông qua các nghiệp vụ thực tế của quý III/2015.

Mặc dù công ty áp dụng kế toán trên máy, nhưng em xin được trình bày phần thực tế
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo phương thức ghi sổ để có thể làm
rõ được quy trình ghi sổ cũng như các quan hệ đối ứng, đối chiếu giữa các TK liên
quan, từ đó có những so sánh rõ ràng hơn với chế độ, chuẩn mực kế toán.
Các mặt hàng công ty kinh doanh
TK
Mã HH
VBCN 01
VBCN 02
VBCN 03
VBCN 04

Tên Hàng hóa
Vòng bi cà na 22210
Vòng bi cà na 22211
Vòng bi cà na 22212
Vòng bi cà na 22213

TK giá

TK

ĐVT

Hàng

Vòng
Vòng
Vòng


hóa
15611
15611
15611

63211
63211
63211

thu
51111
51111
51111

Vòng

15611

63211

51111

vốn

Doanh

VBCN 05 Vòng bi cà na 22214 Vòng 15611
63211
51111
VBCN 06 Vòng bi cà na 22215 Vòng 15611

63211
51111
VBCN 07 Vòng bi cà na 22216 Vòng 15611
63211
51111
VBCN 08 Vòng bi cà na 22217 Vòng 15611
63211
51111
VBCN 09 Vòng bi cà na 22218 Vòng 15611
63211
51111
VBCN 10 Vòng bi cà na 22219 Vòng 15611
63211
51111
VBCN 11 Vòng bi cà na 22220 Vòng 15611
63211
51111
VBCN 12 Vòng bi cà na 22226 Vòng 15611
63211
51111
VBCN 13 Vòng bi cà na 22227 Vòng 15611
63211
51111
Thị trường đầu ra các mặt hàng của công ty là tất cả các Doanh nghiệp, Công ty
hoạt động trong lĩnh vực chế tạo máy, khai thác xi măng, sản xuất Inox, và các công
ty, doanh nghiệp chuyên kinh doanh buôn bán phụ tùng máy móc trên toàn quốc.


Chuyên đề thực tốt nghiệp


12

GVHD: Ngô Thị Thúy Ngân

Cũng tương tự như hàng hóa, danh sách khách hàng cũng được khai báo sẵn kèm
theo các thông tin liên quan. Dưới đây em xin trích dẫn một số danh mục khách hàng
của Công ty được khai báo sử dụng trong máy tính


Tên khách hàng

Địa chỉ

khách
KH06 Công ty CP xi măng Hoàng Long

Xã Thanh Nghị - H. Thanh Liêm- T.

KH14 Công ty CP chế tạo máy điện Việt

Hà Nam
Khu 3 – TT. Đông Anh – Hà Nội

Nam – Hungary
KH21 Công ty CP Ô tô 1-5
KH38 Công ty TNHH Inox Hoàng Vũ

Tổ 53 – TT. Đông Anh – Hà Nội
Lô 1 –CN3, Cụm CN Minh Khai – Từ


…..

Liêm – Hà Nội
………..
…………….
Biểu số 1.2: Danh sách khách hàng của Công ty

Công tác quản lý hàng hóa trên chứng từ sổ sách và thực tế
Chứng từ và thủ tục kế toán
* Đối với phương thức bán buôn qua kho: chứng từ kế toán bao gồm:
- Hợp đồng mua bán hàng hóa do phòng kinh doanh làm theo số lượng, chủng
loại, chất lượng theo yêu cầu của bên mua.
- Phiếu xuất kho do thủ kho lập.
- Biên bản nghiệm thu khối lượng, biên bản nghiệm thu thanh toán.
- Hóa đơn bán hàng.
- Chứng từ thanh toán: giấy báo có của ngân hàng.
Khi có phát sinh các hoạt động bán hàng, phòng kinh doanh tiến hành làm biên
bản nghiệm thu khối lượng dựa vào lượng hàng thực tế bán ra trên phiếu xuất kho.
Chứng từ này được chuyển đến phòng kế toán, bộ phận kế toán bán hàng sẽ căn cứ
vào hợp đồng mua bán giữa hai bên đã ký kết trước đó cùng với biên bản nghiệm thu
khối lượng, kế toán làm biên bản nghiệm thu thanh toán với chữ ký đầy đủ của đại
diện 2 bên mua và bán. Dựa vào đó, kế toán bán hàng viết hóa đơn bán hàng ghi nhận
doanh thu gồm có 3 liên, liên 1 được lưu, liên 2 giao cho người mua, liên 3 dùng để
luân chuyển nội bộ. Hằng ngày, kế toán thanh toán theo dõi tình hình thanh toán tiền
hàng để kịp thời đôn đốc công nợ với khách hàng. Từ đó, kế toán hạch toán vào phần
mềm kế toán để theo dõi thường xuyên.


Chuyên đề thực tốt nghiệp


13

GVHD: Ngô Thị Thúy Ngân

* Đối với phương thức bán buôn vận chuyển thẳng: chứng từ kế toán gồm:
- Hợp đồng mua bán hàng hóa do phòng kinh doanh lập theo đúng số lượng,
quy cách, chất lượng theo yêu cầu.
- Biên bản nghiệm thu khối lượng, biên bản nghiệm thu thanh toán.
- Hóa đơn bán hàng.
- Chứng từ thanh toán: giấy báo có của ngân hàng.
Đối với hình thức này, khách hàng thường nhận hàng luôn khi hàng chưa về
đến kho của công ty. Khi có phát sinh các nghiệp vụ bán hàng, căn cứ vào hợp đồng
mua bán, phòng kinh doanh tiến hành làm biên bản nghiệm thu khối lượng dựa vào
lượng hàng thực tế bán ra cho khách hàng, sau đó chứng từ này được chuyển đến
phòng kế toán để kế toán bán hàng tiến hành làm biên bản nghiệm thu thanh toán rồi
viết hóa đơn bán hàng ghi nhận doanh thu. Dựa vào đó, kế toán sẽ phản ánh nghiệp vụ
vào phần mềm kế toán đồng thời theo dõi tình hình doanh thu.

2.2 Phương pháp tính giá thực tế của hàng hóa xuất kho tại công ty
Công ty xuất bán hàng theo giá bình quân gia quyền tháng. Như vậy kế toán sẽ
tập hợp toán bộ chi phí mua hàng hóa vào rồi cuối tháng mới tính được trị giá
xuất bán hàng.
Cụ thể Ngày 03 tháng 11 công ty có nhập về Vòng bi cà na 22215 số lượng 10 bộ,
đơn giá là 1.245.800 đồng/ bộ
Ngày 06 tháng 11 công ty cũng có nhập Vòng vi cà na 22215 số lương 20 bộ đơn
giá là 1.200.000 đồng/ bộ
Như vậy trị giá trị xuất kho của mặt hàng Vòng bi cà na 22215 là ( 1.245.800 +
1.200.000)/2= 1.222.900 đồng/bộ
2.3 Quy trình hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quản kinh doanh tại
công ty

Để có thể tồn tại và hoạt động hiệu quả trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay
gắt như hiện nay, Công ty đã áp dụng các phương thức tiêu thụ bán hàng trực tiếp đa
dạng và linh hoạt. Cụ thể thấy được điều này qua sơ đồ sau:


14

Chuyên đề thực tốt nghiệp

GVHD: Ngô Thị Thúy Ngân

Bán hàng trực tiếp

Bán buôn

Xuất hàng
ngay tại kho
của Công ty

Bán lẻ

Xuất thẳng
cho khách
ngay tại
cảng nhập

Xuất hàng
ngay tại
kho của
Công ty


Cửa hàng
Số 14
Trần Cao
Vân

Sơ đồ số 1.1 : Các phương thức tiêu thụ hàng hóa tại Công ty
 Phương thức bán buôn qua kho của Công ty:
Công ty có kho hàng tại số 140 , Phố Kẻ Vẽ , Phường Đông Ngạc - HN khi khách
hàng có nhu cầu sẽ tiến hàng kí kết hợp đồng mua bán với phòng kinh doanh của công
ty, thỏa thuận hình thức vận chuyển và bên chịu chi phí vận chuyển. Nếu thỏa thuận
theo hình thức giao hàng tại kho Công ty, đến ngày giao hàng, căn cứ vào yêu cầu mua
hàng của khách hàng, kế toán bán hàng sẽ viết hóa đơn GTGT cho khách hàng và Fax
lệnh xuất hàng xuống kho, khách hàng sẽ tự cử người xuống kho của công ty để lấy
hàng. Nếu thỏa thuận theo hình thức chuyển hàng, kế toán bán hàng sẽ căn cứ vào đơn
đặt hàng hoặc hợp đồng đã ký kết với khách hàng lập lệnh xuất hàng, fax xuống kho
hàng để người quản lý kho điều động phương tiện vận tải chuyên dụng của mình hoặc
thuê ngoài, tiến hành xuất kho hàng hóa để chở tới kho của khách hàng.
Để có thể trình bày cụ thể hơn Công tác hạch toán tiêu thụ hàng hóa tại Công ty,
sau đây em xin được minh họa chi tiết 1 nghiệp vụ bán hàng của Công ty trong tháng
11 năm 2015 như sau


15

Chuyên đề thực tốt nghiệp

GVHD: Ngô Thị Thúy Ngân

Ngày 3/11, căn cứ vào hợp đồng số 051725 ngày 3/11/2015 đã ký kết với Công

ty cổ phần xi măng Hoàng Long, văn phòng Công ty xuất bán qua kho của Công ty
một số mặt hàng sau
Loại hàng
SL
Vòng bi cà na 22215
10
Vòng bi cà na 22216
10
Vòng bi cà na 22217
10
Vòng bi cà na 22218
5
Vòng bi cà na 22219
5
Vòng bi cà na 22232
2
Vòng bi cà na 23228
2
Vòng bi cà na 23233
2
Vòng bi cà na 32312
2
Vòng bi cà na 32334
1
Vòng bi cà na 32339
1
Công ty CP xi măng Hoàng Long

Giá hạch toán
1.245.800 đ/vòng

1.300.000 đ/vòng
1.395.500 đ/vòng
1.440.700 đ/vòng
1.525.000 đ/vòng
2.632.000 đ/vòng
2.550.400 đ/vòng
2.980.300 đ/vòng
3.479.000 đ/vòng
4.210.000 đ/vòng
4.900.500 đ/vòng
đã thanh toán ngay

Giá bán
1.450.000 đ/vòng
1.750.000 đ/vòng
2.010.000 đ/vòng
2.220.000 đ/vòng
2.440.000 đ/vòng
3.550.500 đ/vòng
3.400.000 đ/vòng
4.000.000 đ/vòng
4.850.000 đ/vòng
5.300.000 đ/vòng
5.670.700 đ/vòng
30% giá trị hàng hóa trên

bằng chuyển khoản, số còn lại thanh toán sau 20 ngày
Sau khi hoàn tất các thủ tục xuất kho, thủ kho fax các thông tin lên văn phòng
Công ty để kế toán bán hàng lập hóa đơn GTGT cho khách hàng.
 Tại Phòng Kế toán Công ty:

Sau khi nhận được bản fax của kho về việc xuất hàng bán Công ty, kế toán bán
hàng lập hóa đơn GTGT số 0025331
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Mẫu số:01GTKT3/001
Ký hiệu: HT/11P

Liên 1: Nội bộ

Số:0025331

Ngày 03 tháng 11 năm 2015
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH
VỤ KIM MÔN
Mã số thuế: 0102909676
Địa chỉ: Số 140, Phố Kẻ vẽ - Phường Đông ngạc -Quận Bắc Từ Liêm- TP. Hà Nội
Điện thoại: 0963567575
Số tài khoản: 0801001956003

Fax:
Tại ngân hàng TMCP An Bình – PGD Đông Anh

Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty cổ phần xi măng Hoàng Long


16

Chuyên đề thực tốt nghiệp


GVHD: Ngô Thị Thúy Ngân

Mã số thuế: 0102826152
Địa chỉ: Xã Thanh Nghị - Huyện Thanh Liêm – Tỉnh Hà Nam
Hình thức thanh toán
STT Tên hàng hóa
1
1
2

2
Vòng bi cà na
22215
Vòng bi

Số tài khoản
ĐVT
3

Số lượng Đơn giá
4

Thành tiền
= 4x5

Vòng
Vòng

10

10

1.450.000
1.750.000

14.500.000
17.500.000

cà na 22216
3
Vòng bi cà na 22217
Vòng
10
2.010.000 20.100.000
4
Vòng bi cà na 22218
Vòng
5
2.220.000 11.100.000
5
Vòng bi cà na 22219
Vòng
5
2.440.000 12.200.000
6
Vòng bi cà na 22232
Vòng
2
3.550.500
7.101.000

7
Vòng bi cà na 23228
Vòng
2
3.400.000
6.800.000
8
Vòng bi cà na 23233
Vòng
2
4.000.000
8000.000
9
Vòng bi cà na 32312
Vòng
2
4.850.000
9.700.000
10
Vòng bi cà na 32334
Vòng
1
5.300.000
5.300.000
11
Vòng bi cà na 32339
Vòng
1
5.670.700
5.670.700

Cộng tiền hàng:
117.971.700
Thuế suất GTGT:10% Tiền thuế GTGT:
11.797.170
Tổng cộng tiền thanh toán:
129.768.870
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm hai mươi chín triệu bảy trăm sáu mươi tám
nghìn tám trăm bảy mươi đồng chẵn./.
Người mua hàng
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị
( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Biểu số 2.1: Hóa đơn GTGT số 0025331
Căn cứ PXK số 2028, Hóa đơn GTGT số 0025331, kế toán bán hàng theo dõi
tình hình trên sổ chi tiết TK 511 đồng thời vào sổ chi tiết Phải thu khách hàng TK131
(chi tiết công ty ..) để theo dõi khoản phải thu (Công ty theo dõi qua TK 131 với cả
những khách hàng thanh toán ngay tiền hàng) theo định khoản sau:
Nợ TK 131:
129.768.870
Có TK 51111:
117.971.700
Có TK 33311:
11.797.170
Công ty TNHH sản xuất thương mại và Dịch Vụ Kim Môn
Địa chỉ: Số 140, Phố Kẻ vẽ - Phường Đông ngạc -Quận Bắc Từ Liêm- TP. Hà Nội

SỔ CHI TIẾT


17

Chuyên đề thực tốt nghiệp

GVHD: Ngô Thị Thúy Ngân

TK 511.1- Doanh thu bán hàng vòng bi cà na
Từ ngày 01/11/2015 đến ngày 31/11/2015
ĐVT:VNĐ
Chứng từ
STT

12
….
84
85
….

H

HĐ2231

N/T

03/11

Diễn giải


……
Bán cho Cty CP Xi
măng Hoàng Long
…..
…..
……..
HĐ2427 19/11 Bán cho Cty Động
cơ Việt – Hung
PXK2209 19/11
CH Bán lẻ số 14
Trần Cao Vân
…..
….
………
Cộng
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)

TK
đối
ứng
….
131

131

PS Nợ

PS Có


….

….
117.971.700

….

….
97.535.000

131
….

45.500.000
……

Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên)

…..
1.410.802.250


18

Chuyên đề thực tốt nghiệp

GVHD: Ngô Thị Thúy Ngân


Căn cứ vào giấy báo Có số FT1401420749/B10 do Ngân hàng TMCP An Bình
cấp, kế toán phản ánh vào nhật ký tiền gửi ngân hàng, đồng thời chuyển cho kế toán
bán hàng để hạch toán giảm khoản phải thu của Công ty xi măng Hoàng Long trên Sổ
chi tiết TK 131
Biểu số 2.2: Sổ chi tiết TK 51111
Công ty TNHH sản xuất thương mại và Dịch Vụ Kim Môn
Địa chỉ: Số 140, Phố Kẻ vẽ - Phường Đông ngạc -Quận Bắc Từ Liêm- TP. Hà Nội
SỔ CHI TIẾT CÔNG NỢ
Từ ngày 01/11/2015 đến 31/11/2015
TK 131 – Phải thu khách hàng
Đối tượng: Công ty CP xi măng Hoàng Long
ĐVT: 1000 đ

CT

Chứng từ
SH
N/T

H

0025

01
BC

331

…..


Diễn

TK
ĐƯ

03/11

giải
Dư ĐK
Bán

03/11

VBCN
33311
Trả tiền 112

…..

hàng
….

….
Cộng
Dư cuối kỳ
Người lập biểu
(Ký, họ tên)

Số tiền
Nợ


Số Dư


Nợ



98.900
51111

….

117.971,7

228.668,9

11.797,2
38.930,7
…..
129.768,9

…..
98.930,7

189.739,2
……

129.739,2
Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

……


19

Chuyên đề thực tốt nghiệp

GVHD: Ngô Thị Thúy Ngân

2.4 Kế toán bán hàng hóa tại công ty
Cuối tháng, từ dòng tổng cộng của các sổ chi tiết doanh thu, kế toán tổng hợp
vào sổ cái tài khoản 511 và ghi Có TK 511, sau đó lấy số liệu các dòng cộng để lên Sổ
Cái TK 511cho cả năm - Doanh thu bán hàng hóa; Đồng thời từ các Sổ chi tiết công
nợ phải thu khách hàng , kế toán tổng hợp vào bảng tổng hợp – Phải thu khách hàng,
sau đó từ bảng tổng hợp đối chiếu với Sổ Cái TK 131
Biểu số 2.3: Sổ chi tiết công nợ phải thu khách hàng
Công ty TNHH sản xuất thương mại và Dịch Vụ Kim Môn
Địa chỉ: Số 140, Phố Kẻ vẽ - Phường Đông ngạc -Quận Bắc Từ Liêm- TP. Hà Nội
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ SỐ 8
TK 511 – Doanh thu bán hàng
Tháng 11 năm 2015

STT

Ghi
Nợ TK
131
Cộng


Ghi Có TK 511 – Chi tiết các TK
TK 51111
TK 51112
Nợ

Nợ

1.410.802.250
928.983.021
1.410.802.250
928.983.021

Cộng
Nợ


2.339.785.271
2.339.785.
71
Lập

ngày 31 tháng 11 năm 2015
Kế toán ghi sổ

Kế toán tổng hợp

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)


Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Công ty TNHH sản xuất thương mại và Dịch Vụ Kim Môn
Số 140, Phố Kẻ vẽ - Phường Đông ngạc Quận Bắc Từ Liêm- TP. Hà Nội

Mẫu số S05-DN

(Ban hành theo QĐ số:48/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI

TK 511.1 – Doanh thu vòng bi cà na
Tháng 11/2015


Chuyên đề thực tốt nghiệp

Diễn giải
A
TK 911
....
Tổng phát sinh Nợ
Tổng phát sinh Có

20

GVHD: Ngô Thị Thúy Ngân


Nợ



5
1.010.802.250
....
1.010.802.250
1.010.802.250

1.010.802.250
....
1.010.802.250
1.010.802.250

Ngày 31 tháng 11 năm 2015
Người lập biểu

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Biểu số 2.5: Sổ Cái tài khoản doanh thu bán hàng vòng bi cà na
Công ty TNHH sản xuất thương mại và Dịch Vụ Kim Môn

Mẫu số S05-DN

Địa chỉ: Số 140, Phố Kẻ vẽ - Phường Đông ngạc - (Ban hành theo QĐ số:48/2006/QĐ-BTC

Quận Bắc Từ Liêm- TP. Hà Nội

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
TK 511 – Doanh thu bán hàng
Tháng 11 /2015

Ghi Có các TK, đối ứng Nợ
với TK này
A
TK 911
....
Tổng phát sinh

Tháng 11
5
339.785.217
....
339.785.217

Cộng
339.785.217
....
339.785.217


Chuyên đề thực tốt nghiệp

Tổng phát sinh Có


21

GVHD: Ngô Thị Thúy Ngân

339.785.217

339.785.217

Ngày 31 tháng 11 năm 2015
Người lập biểu
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)


Chuyên đề thực tốt nghiệp

22

GVHD: Ngô Thị Thúy Ngân

Công ty TNHH sản xuất thương mại và Dịch Vụ Kim Môn
Số 140 Phố Kẻ Vẽ - Phường Đông Ngạc - Quận Bắc Từ Liêm- TP. Hà Nội

Mẫu số S04b4-DN
(Ban hành theo QĐ số:48/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG TỔNG HỢP

TK 131 – Phải thu khách hàng
Tháng11/2015
STT

Chứng từ
Ghi Nợ TK 131, Có các TK
SH
N/T TK 111
TK 5112
TK 33331
31 HH01 03/11
117.971.700
11.797.170
32
BC
03/11

….
….
…..
…..
…..
Cộng
1.410.802.250 928.983.021 233.978.527
Kế toán ghi sổ
(Ký, họ tên)
Biểu số 2.6: Sổ Cái TK Doanh thu bán hàng

Cộng Nợ
129.768.870


Ghi Có TK 131, Nợ các TK
TK 1111
TK 112
...
Cộng Có

…..
…..
2.573.763.798 878.045.765
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

38.930.661
…..
2.127.890.450



…..
2.627.329.167


23

Chuyên đề thực tốt nghiệp

GVHD: Ngô Thị Thúy Ngân

Công ty TNHH sản xuất thương mại và Dịch Vụ Kim Môn

Số 140 Phố Kẻ Vẽ - Phường Đông Ngạc Quận Bắc Từ Liêm- TP. Hà Nội

Mẫu số S05-DN

(Ban hành theo QĐ số:48/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Sổ chi tiết

TK 131 – Phải thu khách hàng
Tháng 11 /2015
Ghi Có các TK, đối ứng Nợ

Tháng 11

Cộng

với TK này
A
TK 511
TK 33311
Tổng phát sin

5
2.339.785.271
233.978.527
2.573.763.798

2.339.785.271
233.978.527
2.573.763.798


Nợ
Tổng phát sinh Có

2.573.763.798

2.573.763.798
1.223.319.419

Ngày 31 tháng 11 năm 2015
Người lập biểu
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)
Biểu số 2.7: Bảng kê phải thu khách hàng

Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty TNHH Sản Xuất thương Mại và Dịch Vụ
Kim Môn
Chứng từ kế toán
Khi có hoạt động bán hàng phát sinh, biên bản nghiệm thu thanh toán được ký
kết bằng chữ ký của hai bên: mua và bán, điều kiện chấp nhận thanh toán được xác
định thì kế toán bán hàng sẽ tạo bút toán phản ánh giá vốn đồng thời với bút toán phản
ánh doanh thu.
Từ khối lượng trên phiếu xuất kho do thủ kho lập, chứng từ sẽ được chuyển lên


Chuyên đề thực tốt nghiệp


24

GVHD: Ngô Thị Thúy Ngân

phòng kế toán, cụ thể là bộ phận kế toán bán hàng để tiến hành nhập liệu vào phần
mềm.
Căn cứ vào hợp đồng số 051725 với Công ty CP xi măng Hoàng Long, ngày 3/11
văn phòng Công ty fax lệnh xuống kho, dưới kho căn cứ vào số lượng và đơn giá ghi
trên lệnh xuất hàng, tiến hành thủ tục xuất kho hàng hóa cho Công ty, lập Phiếu xuất
kho số 2028


25

Chuyên đề thực tốt nghiệp

GVHD: Ngô Thị Thúy Ngân

Biểu 2.8:Sổ Cái Tài khoản phải thu khách hàng
Công ty TNHH sản xuất thương mại và Dịch Vụ Kim Môn
Số 140 Phố Kẻ Vẽ-Phường Đông Ngạc Quận Bắc Từ liêm TP. Hà Nội

Mẫu số 02 -VT

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 03/11/2015
Số 2028
Họ tên người nhận hàng: Công ty CP xi măng Hoàng Long
Lý do xuất kho: Xuất bán trực tiếp
Xuất tại kho: Số 140 Phố Kẻ Vẽ-Phường Đông Ngạc Quận Bắc Từ liêm TP. Hà Nội

Số lư
S
ng
T
Tên HH
Mã HH
ĐVT
Đơn giá
Thành tiền
Thực
T
C.t
xuất
Vòng bi c
VBCN0
1.450.000
1
Vòng 10
10
14.500.000
na 22215
2 Vòng bi cà na 22216
10
10
1.750.000 17.500.000
VBCN07 Vòng
3
Vòng
10
10

2.010.000 20.100.0
Vòng bi cà na 22217
VBCN08
0
4
Vòng
5
2.220.000 11.100.000
Vòng bi cà na 22
B
18
N09
5 Vòng bi cà na 22219
5
5
2.440.000 12.200.000
VBCN10 Vòng
6

Vòng bi cà na 22232

VBCN16

Vòng

2

2

3.550.500


7.101.000

7

Vòng bi cà na 23228

VBCN21

Vòng

2

2

3.400.000

6.800.000

8

Vòng bi cà na 23233

VBCN22

Vòng

2

2


4.000.000

8000.000

9

Vòng bi cà na 32312

VBCN25

Vòng

2

2

4.850.000

9.700.000

10 Vòng bi cà na 32334

VBCN26

Vòng

1

1


5.300.000

5.300.000

11 Vòng bi cà na 32339

VBCN28

Vòng

1

1

5.670.700

5.670.700

55

55

Cộng

117.971.700

Tổng số tiền ( viết bằng chữ): Một trăm mười bảy triệu chín trăm bảy mươi
mốt nghìn bảy trăm đồng chẵn./.
Số chứng từ gốc kèm theo:……………………………………..

Người lập phiếu
Người nhận hàng
Thủ kho
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)


×