LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ,
sự giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù là trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt
thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường Đại Học đến nay, chúng em đã nhận
được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của Thầy Cô, gia đình và bạn bè.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, chúng em xin gửi đến Thầy Cô ở Khoa Công Nghệ
Thông Tin – trường Đại Học Điện Lực đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để
truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Và đặc biệt, trong kỳ này, Khoa đã tổ chức cho chúng em được tiếp cận với môn học
rất hữu ích đối với sinh viên ngành Công Nghệ Thông Tin. Đó là môn: “Thực tập Các
hệ thống thông tin điện lực”.
Chúng em xin chân thành cám ơn thầy: Nguyễn Minh Đức đã tận tâm hướng dẫn
chúng em qua từng buổi học trên lớp cũng như những buổi nói chuyện, thảo luận về
môn học. Trong thời gian được học tập và thực hành dưới sự hướng dẫn của thầy,
chúng em không những thu được rất nhiều kiến thức bổ ích, mà còn được truyền sự
say mê và thích thú đối với bộ môn “Thực tập Các hệ thống thông tin điện lực”. Nếu
không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của thầy thì chúng em nghĩ đồ án này của
chúng em rất khó có thể hoàn thành được.
Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thiện đồ án với tất cả sự nỗ lực, tuy nhiên, do bước
đầu đi vào thực tế, tìm hiểu và xây dựng đồ án trong thời gian có hạn, và kiến thức còn
hạn chế, nhiều bỡ ngỡ, nên đồ án “Trình bày giải pháp hệ thống truyền thông nội bộ
và ứng dụng trong việc quản lý hệ thống thông tin điện lực.” chắc chắn sẽ không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Chúng em rất mong nhận được sự quan tâm, thông cảm và
những đóng góp quý báu của các thầy cô và các bạn để đồ án này ngày càng hoàn
thiện hơn.
Sau cùng, chúng em xin kính chúc các thầy cô trong Khoa Công Nghệ Thông Tin
dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền
đạt kiến thức cho thế hệ mai sau.
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện:
Cái Minh Đức
Trần Chiến Thắng
GVHD: ThS. Nguyễn Minh Đức
SVTH: Cái Minh Đức, Trần Chiến Thắng
MỤC LỤC
GVHD: ThS. Nguyễn Minh Đức
SVTH: Cái Minh Đức, Trần Chiến Thắng
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Thuật ngữ
Định nghĩa
EVN
Tập đoàn Điện lực Việt Nam (Electricity of Vietnam)
EVNICT
Trung tâm Viễn thông và Công nghệ Thông tin
GENCO
Tổng Công ty phát điện
NPT
Tổng Công ty truyền tải
TCTĐL
Tổng Công ty Điện lực
Ban QHCĐ
Ban Quan hệ cộng đồng
MHHT
Màn hình hiển thị
TV
Ti vi
TTĐ
Truyền tải điện
QLDA
Quản lý dự án
GVHD: ThS. Nguyễn Minh Đức
SVTH: Cái Minh Đức, Trần Chiến Thắng
DANH MỤC CÁC HÌNH
GVHD: ThS. Nguyễn Minh Đức
SVTH: Cái Minh Đức, Trần Chiến Thắng
DANH MỤC BẢNG BIỂU
GVHD: ThS. Nguyễn Minh Đức
SVTH: Cái Minh Đức, Trần Chiến Thắng
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, Công Nghệ Thông Tin là một ngành rất phát triển trong xã hội. Nó
được ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau và đạt được hiệu
quả cao trong cuộc sống. Tin học hóa được xem như một trong những yếu tố mang
tính quyết định trong các hoạt động kinh doanh, dịch vụ, xã hội, khoa học, giáo dục,…
Ứng dụng công nghệ thông tin đóng vai trò hết sức quan trọng, có thể tạo ra các bước
đột phá.
Vài năm gần đây, với sự pháp triển mạnh mẽ của giải pháp
truyền thông nội bộ và ứng dụng đã góp phần rất lớn trong việc phát
triển doanh nghiệp tốt hơn. Nếu như coi doanh nghiệp như cơ thể
của một con người thì truyền thông nội bộ chính là các mạch máu
lưu thông thông tin giữa các tổ chức trong cơ thể. Triển khai tốt
truyền thông nội bộ sẽ giúp cho doanh nghiệp vận hành tốt bộ máy,
vượt khó và phát triển bền vững trong tương lai.Truyền thông nội bộ
là tổng hòa các tương tác bên trong một tổ chức, bao gồm những
hoạt động chính thức và không chính thức, có liên quan đến tổ chức,
nhằm giúp tổ chức thật sự hiểu mình. Đây là bệ phóng, động lực, và
là công cụ triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu
khai thác tốt, truyền thông nội bộ không chỉ là "liều thuốc kháng
sinh" mà còn "cỗ máy kiếm tiền" cho doanh nghiệp.
Lý do chọn đề tài:
Truyền thông nội bộ là tổng hòa các tương tác bên trong một tổ
chức, bao gồm những hoạt động chính thức và không chính thức, có
liên quan đến tổ chức, nhằm giúp tổ chức thật sự hiểu mình.
Tuy nhiên, không nhiều doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp lớn
nhận thức được đầy đủ ý nghĩa của truyền thông nội bộ trong hoạt
động doanh nghiệp. Kết quả khảo sát nội bộ của công ty Tư vấn
Chiến lược Win-Win cho thấy, 2/3 doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
chưa thật sự hiểu mình và một trong những nguyên nhân chính là
truyền thông nội bộ yếu. Nhiều doanh nghiệp Việt Nam còn thiếu cái
nhìn đúng đắn về truyền thông nội bộ hay còn khá yếu trong việc
triển khai chiến lược truyền thông nội bộ. Họ rất ít chú trọng đến
truyền thông nội bộ mà thường tập trung cho truyền thông tiếp thị
nhắm đến việc xây dựng thương hiệu cho đối tượng bên ngoài
(khách hàng, đối tác, nhà đầu tư, v.v...)
GVHD: ThS. Nguyễn Minh Đức
SVTH: Cái Minh Đức, Trần Chiến Thắng
Tại Việt Nam, nhiều tên tuổi doanh nghiệp lớn triển khai truyền
thông nội địa rất tốt như đòn bẩy hoạt động, mang lại kết quả kinh
doanh tốt cho doanh nghiệp như Tập đoàn Điện Lực Viêt Nam EVN,
Tập đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt Nam VNPT, Tập đoàn Dầu khí
Việt Nam, Giấy Bãi Bằng, Tôn Hoa Sen, Trà Tâm Châu, v.v. Nhờ luôn
chú trọng các công cụ truyền thông nội bộ, đặc biệt sử dụng triệt để
mạng trao đổi thông tin trực tuyến, email, website... trong các hoạt
kinh doanh của mình, các hoạt động ấn phẩm, dữ liệu, dịch vụ SMS,
v.v...
Tên đề tài:
“Trình bày giải pháp truyền thông nội bộ và ứng dụng trong việc quản lý hệ
thống thông tin điện lực.”.
Mục đích nghiên cứu: Hỗ trợ quản lý hiện trạng hệ thống thông tin điện lực.
Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp truyền thông nội bộ EVNnews, hệ thống thông
tin điện lực.
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu về giải pháp truyền thông nội bộ và ứng dụng
trong hệ thống EVNnews của tập đoàn Điện Lực EVN.
Phương pháp nghiên cứu: kết hợp nghiên cứu lý thuyết và tìm hiểu về hệ thống
thông tin điện lực.
CẤU TRÚC ĐỀ TÀI
Lời mở đầu: nêu rõ mục đích, ý nghĩa khi chọn đề tài.
Chương 1: Tổng quan về hệ thống thông tin điện lực
o Khái niệm hệ thống thông tin điện lực.
o Cấu trúc và cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin điện lực.
Chương 2: Giải pháp truyền thông nội bộ
o Sự cần thiết của hệ thống truyền thông nội bộ
Chương 3: Giải pháp hạ tầng, công nghệ phần mềm, cách thức triển khai
Chương 4: Ứng dụng giải pháp truyền thông nội bộ trong việc quản lý hệ
thống thông tin điện lực
o Ứng dụng trong hệ thống truyền thông EVNnews.
Kết luận: Kết quả đạt được và phương hướng phát triển.
GVHD: ThS. Nguyễn Minh Đức
SVTH: Cái Minh Đức, Trần Chiến Thắng
8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ
THỐNG THÔNG TIN ĐIỆN LỰC
1.1. Giới thiệu tổng quan về hệ thống thông tin điện lực.
1.1.1. Khái niệm hệ thống
Trong các hoạt động của con người, các thuật ngữ như hệ thống triết học, hệ
thống pháp luật, hệ thống kinh tế, hệ thống thông tin đã trở nên quen thuộc. Một cách
đơn giản và vấn tắt, ta có thể hiểu: Hệ thống là một tập hợp vật chất và phi vật chất
như người, máy móc, thông tin, dữ liệu, các phương pháp xử lý, các qui tắc, quy trình
xử lý, gọi là các phần tử của hệ thống. Trong hệ thống, các phần tử tương tác với nhau
và cùng hoạt động để hướng tới mục đích chung.
1.1.2. Khái niệm thông tin
Là một loại tài nguyên của tổ chức, phải được quản lý chu đáo giống như mọi tài
nguyên khác. Việc xử lý thông tin đòi hỏi chi phí về thời gian, tiền bạc và nhân lực.
Việc xử lý thông tin phải hướng tới khai thác tối đa tiềm năng của nó.
1.1.3. Khái niệm về hệ thống thông tin (HTTT)
Hệ thống thông tin (Information System - IS) là một hệ thống mà mục tiêu tồn tại của
nó là cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động của con người trong một tổ chức nào
đó. Ta có thể hiểu hệ thống thông tin là hệ thống mà mối liên hệ giữa các thành phần
của nó cũng như mối liên hệ giữa nó với các hệ thống khác là sự trao đổi thông tin.
Hình 1.1 Biểu diễn mối liên hệ các thành phần trong hệ thống thông tin.
Hệ thống thông tin là một hệ thống bao gồm con người, dữ liệu, các quy trình và
công nghệ thông tin tương tác với nhau để thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông
GVHD: Ths. Nguyễn Minh Đức
SVTH: Cái Minh Đức, Trần Chiến Thắng
9
tin cần thiết ở đầu ra nhằm hỗ trợ cho một hệ thống. Hệ thống thông tin hiện hữu dưới
mọi hình dạng và quy mô.
Hệ thống thông tin trong một tổ chức có chức năng thu nhận và quản lý dữ liệu
để cung cấp những thông tin hữu ích nhằm hỗ trợ cho tổ chức đó và các nhân viên,
khách hàng, nhà cung cấp hay đối tác của nó. Ngày nay, nhiều tổ chức xem các hệ
thống thông tin là yếu tố thiết yếu giúp họ có đủ năng lực cạnh tranh và đạt được
những bước tiến lớn trong hoạt động. Hầu hết các tổ chức nhận thấy rằng tất cả nhân
viên đều cần phải tham gia vào quá trình phát triển các hệ thống thông tin. Do vậy,
phát triển hệ thống thông tin là một chủ đề ít nhiều có liên quan tới bạn cho dù bạn có
ý định học tập để trở nên chuyên nghiệp trong lĩnh vực này hay không.
Các HTTT có thể được phân loại theo các chức năng chúng phục vụ.
• Hệ thống xử lý giao dịch (Transaction processing system - TPS) là một hệ thống thông
tin có chức năng thu thập và xử lý dữ liệu về các giao dịch nghiệp vụ.
• Hệ thống thông tin quản lý (Management information system - MIS) là một hệ thống
thông tin cung cấp thông tin cho việc báo cáo hướng quản lý dựa trên việc xử lý giao
dịch và các hoạt động của tổ chức.
•
Hệ thống hỗ trợ quyết định (Decision support system - DSS) là một hệ thống thông tin
vừa có thể trợ giúp xác định các thời cơ ra quyết định, vừa có thể cung cấp thông tin
để trợ giúp việc ra quyết định.
•
Hệ thống thông tin điều hành (Excutive information system - EIS) là một hệ thống
thông tin hỗ trợ nhu cầu lập kế hoạch và đánh giá của các nhà quản lý điều hành.
•
Hệ thống chuyên gia (Expert System) là hệ thống thông tin thu thập tri thức chuyên
môn của các chuyên gia rồi mô phỏng tri thức đó nhằm đem lại lợi ích cho người sử
dụng bình thường.
•
Hệ thống truyền thông và cộng tác (Communication and collaboration system) là một
hệ thống thông tin làm tăng hiệu quả giao tiếp giữa các nhân viên, đối tác, khách hàng
và nhà cung cấp để củng cố khả năng cộng tác giữa họ.
•
Hệ thống tự động văn phòng (Office automation system) là một hệ thống thông tin hỗ
trợ các hoạt động nghiệp vụ văn phòng nhằm cải thiện luồng công việc giữa các nhân
viên.
GVHD: Ths. Nguyễn Minh Đức
SVTH: Cái Minh Đức, Trần Chiến Thắng
10
1.2. Cấu trúc và cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin điện lực.
Căn cứ trên kết cấu hiện có của Hệ thống thông tin Điện Lực Việt Nam, ta có thể
nghiên cứu cấu trúc của HTTT Điện Lực Việt Nam theo mô hình phân lớp. Theo mô
hình này, cấu trúc Hệ thống thông tin Điện Lực Việt Nam được phân thành 3 lớp rõ
rệt.
Lớp thứ nhất: là mạng đường trục chính (bachbone).
Lớp thứ hai: là mạng đường trục các khu vực bắc, trung, nam.
Lớp thứ ba: là mạng con, các mạch nhánh.
Với mỗi lớp có các đặc điểm riêng về chức năng hay kết cấu, thể hiện nét đặc
trưng riêng.
.2.1. Mạng đường trục chính (bachbone)
Mạng đường trục chính sử dụng kênh truyền dẫn cáp quang dung lượng 2.5 gbps,
nó có tính chất là đường xương sống của HTTT điện lực, với tính chất trải dài dọc theo
đất nước qua ba miền Bắc – trung - nam từ điểm nút đầu tiên là trung tâm điều độ
quốc gia A0 (Hà Nội) và điểm nút cuối là trung tâm điều độ điện lực miền Nam A2
(thành phố Hồ Chí Minh).
Các nút trên đường trục chính được trang bị thiết bị truyền dẫn SDH/STM 16,
thiết bị chuyển mạch đường trục PCM-16, các loại tổng đài PABX, gồm các nút sau:
TT
Tên nút
Thiết bị truyền dẫn
Tổng đài
Ghi chú
1
A0
SDH/STM-16
Plexicom-6000
TTĐĐ quốc gia
2
Hà Đông
SDH/STM-16
Acatel-4400
Trạm 220kV
3
Hoà Bình
SDH/STM-16
Acatel-4000
Trạm 500kV
4
Hà Tĩnh
SDH/STM-16
5
Đà Nẵng
SDH/STM-16
6
Playku
SDH/STM-16
7
Phú Lâm
SDH/STM-16
GVHD: Ths. Nguyễn Minh Đức
Acatel-4300
Plexicom-6000
Acatel-4300
Plexicom-6000
Acatel-4300
Acatel-4300
Plexicom-6000
Trạm 500kV
Trạm 500kV
Trạm 500kV
Trạm 500kV
SVTH: Cái Minh Đức, Trần Chiến Thắng
11
8
A2
SDH/STM-16
Plexicom-6000
TTĐĐ miền Nam
Bảng 1.1 Các loại tổng đài và thiết bị truyền dẫn trên đường trục thông tin BắcNam.
Hình 1.2 Sơ đồ kết cấu mạng.
Mạng đường trục chính (bachbone) HTTT Điện Lực Việt Nam
Mạng đường trục chính kết nối các các trung tâm điều độ A0, A1, A2, A3, các
trạm biến áp 500 kV bắc-trung-nam. Các nút thông tin trên mạng đường trục tạo thành
năm mạch vòng (ring) như sau:
Ring 1: A0 - Nho Quan: gồm các trạm: A0 - Hoà Bình - Nho Quan.
Ring 2: Nho Quan – Hà Tĩnh, gồm các trạm: Nho Quan - Thanh Hoá - Nghệ An - Hà
Tĩnh.
Ring 3: Hà Tĩnh - Đà Nẵng, gồm: Hà Tĩnh - Quảng Bình - Quảng Trị - Huế - Đà
Nẵng.
Ring 4: Đà Nẵng – Pleiku, gồm: Đà Nẵng - Quảng Nam – Kontum – Pleiku.
Ring 5: Pleiku - A2, gồm: Pleiku – Kontum – Cujut – Dacklac - Bình Dương - Phú
Lâm - A2.
GVHD: Ths. Nguyễn Minh Đức
SVTH: Cái Minh Đức, Trần Chiến Thắng
12
Các ring được thể hiện trên hình 1.2 như sau:
Hình 1.3 Các ring trên đường trục chính.
1.2.1. Mạng đường khu vực
Mạng đường trục khu vực của HTTT Điện Lực Việt Nam, được chia làm 3 miền
Bắc, trung, nam. Mạng đường trục này nối các nút thông tin trong khu vực với các nút
các nút thông tin trên đường trục chính. Các nút thông tin khu vực là các TBA-110,
TBA-220 quan trọng, các nhà máy điện lớn, các điện lực.
Mạng đường trục sử dụng các kênh truyền dẫn quang, vi ba, PLC, hiện nay do
nhu cầu thông tin không ngừng thay đổi với xu hướng ngày một nhiều hơn, để đáp ứng
được kênh truyền đã đưa đến một xu thế dần thay thế các kênh PLC bằng các kênh dẫn
quang như các tuyến Hoà Bình – Việt Trì, Thái Nguyên – Sóc Sơn, Mộc Châu - Hoà
Bình, Mộc Châu - Sơn La, ... , điều này đồng nghĩa với việc mở rộng các đường trục
chính mạng thông tin khu vực.
Việc thay thế dần các kênh truyền dẫn PLC bằng các kênh truyền dẫn quang đã
cải thiện đáng kể về dung lượng đường truyền và nâng cao tính ổn định và tin cậy cho
các tuyến thông tin.
Xét về mặt địa lý, chia mạng đường trục khu vực thành 3 phần (bắc, trung, nam)
nhưng nếu xét về mặt kỹ thuật thì mạng đường trục của 3 khu vực này tương đối giống
nhau.
GVHD: Ths. Nguyễn Minh Đức
SVTH: Cái Minh Đức, Trần Chiến Thắng
13
Trên thực tế sơ đồ ghép nối các kênh truyền dẫn của mạng đường trục khu vực
được thể hiện như sau:
Mạng đường trục miền Nam
Mạng đường trục miền Nam liên kết các nút thông tin đặt tại các khu vực như:
trung tâm viễn thông điện lực 4 (TTĐ4), ga Vòng Tàu, các trạm điện 220kV quan
trọng như: Long Thành, Long Bình, các nhà máy điện lớn như: Phú Mỹ 1, Phú Mỹ 2,
Đa Nhim, Thác Mơ, Trị An, Hàm Thuận, Đa My, Thủ Đức, Hoà Phước. Mạng đường
trục này được nối với mạng trục chính qua 2 nút là trạm 500kV Phú Lâm và trung tâm
điều độ điện lực miền Nam (A2).
Hình 1.4 Mô tả toàn bộ mạng đường trục khu vực này và các nút thông tin quan
trọng.
Mạng đường trục HTTT điện lực khu vực miền Nam
Mạng đường trục khu vực miền Nam hiện nay đạng sử dụng các kênh truyền
quang, viba, PLC, nối các nút thông tin, toàn bộ các kênh truyền và các nút đó thông
tin được thống kê trong bảng sau:
TT
Nút đầu
Nút cuối
Loại kênh truyền dẫn
1
TTĐ4
500kV Phú Lâm
vi ba
500kV Phú Lâm
cáp quang
2
Phú Mỹ 1
Phú Mỹ 2
3
220kV Long Bình
NMĐ Thủ Đức
vi ba
4
220kV Long Bình
ga Vòng Tàu
vi ba
5
220kV Long Bình
NMĐ Đa My
vi ba
6
220kV Long Bình
NMĐ Trị An
vi ba
GVHD: Ths. Nguyễn Minh Đức
SVTH: Cái Minh Đức, Trần Chiến Thắng
14
7
220kV Long Bình
A2
vi ba
8
NMĐ Hoà Phước
A2
vi ba
9
NMĐ Hàm Thuận
NMĐ Đa My
vi ba
10
NMĐ Thác Mơ
NMĐ Trị An
vi ba
11
220 Long Bình
NMĐ Đa Nhim
vi ba
Bảng 1.2 Các nút thông tin, kênh truyền dẫn trên mạng đường trục miền Nam.
Mạng đường trục miền Trung
Mạng đường trục miền Trung liên kết các nút thông tin đặt tại các khu vực như:
trung tâm viễn thông điện lực 2 (TTĐ2), trung tâm viễn thông điện lực 3 (TTĐ3),
trung tâm điều độ điên lực 3 (A3). Các trạm điện quan trọng như: Ialy, Hưng Đông,
Nghi Sơn, Ba Trè, nói 1, trạm 110kV Thanh Hoá, Bỉm Sơn. Mạng đường trục này
được nối với mạng trục chính qua 3 nút, trạm 500 kV Hà Tĩnh, trạm 500kV Đà Nẵng,
trạm 500kV Playku.
Hình 1.5 Mô tả toàn bộ mạng đường trục khu vực này và các nút thông tin quan
trọng.
Mạng đường trục HTTT điện lực khu vực miền Trung
Mạng đường trục khu vực miền Trung hiện nay đạng sử dụng các kênh truyền
quang, viba, PLC, nối các nút thông tin, toàn bộ các kênh truyền và các nút đó thông
tin được thống kê trong bảng sau.
TT Nút đầu
Nút cuối
Loại kênh truyền dẫn
1
500kV Playku
500kV Ialy
cáp quang
2
TTĐ3
500kV Playku
vi ba
3
TTĐ4
A3
cáp quang
GVHD: Ths. Nguyễn Minh Đức
SVTH: Cái Minh Đức, Trần Chiến Thắng
15
4
A3
500kV Đà Nẵng
vi ba và cáp quang
5
điện lực Nghệ An
500kV Hà Tĩnh
vi ba
6
trạm Hưng Đông
500kV Hà Tĩnh
PLC
7
trạm Hưng Đông
trạm Nghi Sơn
PLC
8
trạm Ba Chè
trạm nối 1
cáp quang
9
trạm Ba Chè
220kV Ninh Bình
cáp quang
10
trạm Ba Chè
điện lực Thanh Hoá
vi ba
11
trạm Ba Chè
trạm Nghi Sơn
PLC
12
trạm Ba Chè
100kV Thanh Hoá
cáp quang
13
110kV Bỉm Sơn
100kV Thanh Hoá
cáp quang
Bảng 1.3 Các nút thông tin và kênh truyền dẫn trên mạng đường trục miền Trung.
Mạng đường trục miền Bắc
Mạng đường trục miền Bắc, hình 1.5, trên mạng khu vực này các nút thông tin
quan trọng được nối với mạng trục chính qua 3 nút, trạm 500 kV Hoà Bình, trạm 200
kV hà đông, trung tâm điều độ quốc gia (A0), trung tâm điều độ miền Bắc (A1), trung
tâm thông tin điện lực miền Bắc (VT1). các nút của mạng đường trục miền Bắc gồm
các nút sau:
Nút tại trạm 220kV quan trọng: Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Boà Bình,
Mai Động, Hà Đông, Việt Trì, Thái Nguyên, Tràng Bạch,...
Nút tại các nhà máy điện quan trọng: Hoà Bình, Ninh Bình, Phả Lại 1, 2, Uông
Bí, Thác Bà. Toàn bộ các tuyến thông tin và các nút trên đường trục khu vực miền Bắc
được thể hiện trên hình 1.5.
GVHD: Ths. Nguyễn Minh Đức
SVTH: Cái Minh Đức, Trần Chiến Thắng
16
Hình 1.6 Các tuyến thông tin và các nút trên đường trục khu vực miền Bắc
Mạng đường trục HTTT điện lực khu vực miền Bắc.
Mạng đường trục khu vực miền Bắc hiện nay đạng sử dụng các kênh truyền
quang, viba, PLC, nối các nút thông tin, toàn bộ các kênh truyền và các nút đó thông
tin được thống kê trong bảng sau:
TT
Nút đầu
Nút cuối
Loại kênh truyền dẫn
1
500kV Hoà Bình
TĐ.Hoà Bình
cáp quang
2
500kV Hoà Bình
110kV Mộc Châu
PLC, cáp quang
3
500kV Hoà Bình
220kV Việt Trì
cáp quang
4
500kV Hoà Bình
Ba Chè
vi ba
5
500kV Hoà Bình
220kV Hà Đông
vi ba, cáp quang
6
220kV Hà Đông
220kV Mai Động
cáp quang
7
A0
220kV Mai Động
cáp quang
8
A0
220kV Hà Đông
vi ba
9
A0
220kV Đông Anh
cáp quang
10
A0
220kV Chèm
cáp quang
GVHD: Ths. Nguyễn Minh Đức
SVTH: Cái Minh Đức, Trần Chiến Thắng
17
11
220kV Đông Anh
110kV Sóc Sơn
cáp quang
12
110kV Sóc Sơn
Bắc Giang
cáp quang, PLC
13
110kV Sóc Sơn
110kV Tuyên Quang
PLC
14
110kV Tuyên Quang
TĐ.Thác Bà
PLC
15
110kV sóc sơn
Gò Đầm
cáp quang
16
Gò Đầm
Thái Nguyên
cáp quang
17
Bắc Giang
NĐ.Phả Lại 1, 2
cáp quang, PLC
18
NĐ.Phả Lại 1,2
220kV Tràng Bạch
PLC
19
220kV Tràng Bạch
220kV Vật Cách
PLC
20
Ba Chè
220kV Ninh Bình
cáp quang
21
220kV Ninh Bình
220kV Nam Định
cáp quang
22
220kV Thái Bình
220kV Nam Định
cáp quang
23
220kV Hải Phòng
220kV Thái Bình
cáp quang
24
220kV Ninh Bình
NĐ.Ninh Bình
cáp quang, viba
25
220kV Vật Cách
220kV Hoành Bồ
cáp quang
Bảng 1.4 Các nút thông tin và kênh truyền đẫn trên mạng đường trục miền Bắc.
1.2.2. Mạng nhánh
Mạng nhánh là các tuyến thông tin có dung lượng nhỏ thực hiện nhiệm vụ kết nối
các công trình điện với các nút thông tin mạch đường trục khu vực. các nút thông tin
mạch nhánh bao gồm các nhà máy điện có công suất nhỏ, các tba - 220kV nhánh cụt
hoặc có vị trí địa lý hẻo lánh cự ly liên lạc xa, các tba -110kV, các công ty điện lực,
các điều độ điện lực địa phương.Phương tiện truyền dẫn sử dụng tại các nhánh này là
PLC hoặc kênh dẫn quang hoặc vi ba.
GVHD: Ths. Nguyễn Minh Đức
SVTH: Cái Minh Đức, Trần Chiến Thắng
18
Hình 1.7 Mạng nhánh HTTT điện lực khu vực miền Bắc.
Ở mạch nhánh trên các nút thông tin kiên kết với nhau bằng kênh thông tin viba
và PLC, các nhánh này ghép nối vào mạng đường trục khu vực thông qua hai nút
thông tin Mai Động và Phả Lại.
GVHD: Ths. Nguyễn Minh Đức
SVTH: Cái Minh Đức, Trần Chiến Thắng
19
CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG NỘI BỘ
2.1. Truyền thông nội bộ là gì?
Truyền thông nội bộ đóng vai trò cực kì quan trọng trong toàn bộ
hoạt động của tổ chức; nó vừa là động lực vừa là công cụ triển khai
chiến lược kinh doanh. Truyền thông nội bộ hiệu quả giúp gia tăng
giá trị của tổ chức và thúc đẩy tăng trưởng.
Vai trò của truyền thông nội bộ là không thể thay thế và việc
triển khai một hệ thống truyền thông nội bộ hiệu quả đang là đề tài
thu hút sự chú ý của tất các các doanh nghiệp và tổ chức, đặc biệt là
trong môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh gay gắt, bắt buộc
các tổ chức phải huy động một cách hết sức hiệu quả nguồn lực của
mình.
2.2. Sự cần thiết
Cutlip đã định nghĩa rằng: “Mục tiêu của truyền thông nội bộ là
để xây dựng, thiết lập và duy trì mối quan hệ có lợi giữa tổ chức và
nhân viên – người quyết định sự thành công hoặc thất bại của doanh
nghiệp”.
- Xây dựng hình ảnh của doanh nghiệp, truyền thông hai chiều
với nhóm công chúng bên trong tăng cường tính ảnh hưởng của
doanh nghiệp đối phó lại với các vấn đề và khủng hoảng.
- PR nội bộ tốt tạo ra thiện chí, có lợi cho công việc chung
- Truyền thông đa chiều giữa các cấp độ nhân viên cao cấp, nhân
viên tầm trung và cấp dưới giúp họ hiểu biết việc gì đang diễn ra
trong nội bộ, làm họ tin tưởng vào lãnh đạo và tự tin khi làm việc. Khi
một nhà tuyển dụng làm nhân viên mình vui thích, trung thành và có
cảm giác an toàn, đồng thời giúp nhân viên hiểu được vị trí, vai trò
của họ trong tiến trình công việc chung, họ sẽ thoải mái chia sẻ ý
tưởng với đồng nghiệp để thực hiện công việc tốt hơn nữa và trở
thành “đại sứ thiện chí của tổ chức” đối với những nhóm công chúng
ngoài tổ chức.
- Là một phần trong chức năng truyền thông của tổ chức, doanh
nghiệp.
GVHD: Ths. Nguyễn Minh Đức
SVTH: Cái Minh Đức, Trần Chiến Thắng
20
2.3. Các kênh truyền thông nội bộ
a. Tạp chí nội bộ
Xuất bản định kỳ, chỉ cần ít trang, đề cập đến những chính sách,
hoạt động đang diễn ra trong doanh nghiệp, là kênh để nhân viên
chia sẻ suy nghĩ của họ.
b. Mạng nội bộ
Mạng nội bộ giúp nhân viên trao đổi thông tin và nhận phản hồi
nhanh. Bản tin nội bộ có thể gửi qua mạng nội bộ một cách nhanh
chóng. Mạng nội bộ còn có thể lưu giữ các tài liệu doanh nghiệp
thông qua một môi trường truyền thông tương tác.
c. Bản tin điện tử
Là phương tiện truyền thông thông qua mạng nội bộ và email,
có mục đích cũng giống như tạp chí nội bộ nhưng nhấn mạnh tới
người đọc để họ dễ dàng tiếp cận với tin tức của doanh nghiệp.
d. Giao tiếp trực tiếp
Thông qua hình thức nhóm họp hay các hội nghị quản lý có thể
giải đáp các thắc mắc của nhân viên cũng như truyền tải các thông
điệp kinh doanh quan trọng đến họ.
e. Bảng tin
Là một vật dụng không thể thiếu trong mỗi văn phòng. Bảng tin
cung cấp các thông tin về sự kiện, lịch họp hay các quy định chính
sách của doanh nghiệp.
2.4. Bản tin truyền thông Video
Bản tin truyền thông video là hình thức truyền thông nội bộ bằng những video
được xây dựng bởi bộ phận truyền thông có trách nhiệm xây dựng và hoàn thiện nhằm
đưa đến các nhân viên trong doanh nghiệp những thông tin cần thiết. Bản tin truyền
thông Video sẽ được phát thường xuyên trên màn hình Tivi tại các đơn vị, trang nội bộ
của doanh nghiệp và qua đường link được gửi đến email cá nhân. Người dùng có thể
xem bản tin qua các thiết bị cầm tay như smartphone, máy tính bảng.
Bản tin video cần cập nhật thông tin kịp thời và sinh động, cung cấp nhiều thông
tin cần thiết cho nhân viên doanh nghiệp nhưng vẫn phải đáp ứng yêu cầu hấp dẫn và
thú vị.
Các chuyên mục của bản tin cần phải phong phú, phù hợp với đặc thù của doanh
nghiệp, không ngừng bổ sung thêm các chuyện mục mới như: Tiêu điểm, Văn bản chỉ
đạo, Điểm báo, Phóng sự, Con người, Vòng tay nhân ái ….
GVHD: Ths. Nguyễn Minh Đức
SVTH: Cái Minh Đức, Trần Chiến Thắng
21
Bản tin video phải liên tục đưa tin, hình ảnh của các đơn bị thành viên nhằm tạo
cảm hứng cho nhân viên của đơn vị đó cũng như khuyến khích các đơn vị khác đẩy
cao tinh thần làm việc.
Bản tin video cần phải được xây dựng một cách chuyên nghiệp, thông tin hấp
dẫn người xem, tạo hiệu quả truyền thông nội bộ cao…
Độ dài mỗi bản tin có thể kéo dài từ 15 đến 20 phút. Tần suất phát bản tin có thể
từ 1 đến 2 bản tin mỗi tuần nhằm đáp ứng yêu cầu về cập nhật thông tin mới nhất.
Chất lượng của video cần phải được đảm bảo. Video không bị nhiễu, lag, vỡ
hình, không có tiếng, không có hình. Bản tin phát trên Tivi cần có độ phân giải cao.
2.5. Nhân tố ảnh hưởng
Nhân tố ảnh hưởng đến truyền thông nội bộ là tiếp thị nội
bộ.Tiếp thị nội bộ coi nhân viên là “khách hàng” cần được đáp ứng
các nhu cầu và mong muốn. Họ là người nắm giữ các giá trị thương
hiệu và truyền tải chúng đến khách hàng thực sự của mình.
Tiếp thị nội bộ liên quan đến việc thuyết phục, hay “bán” ý tưởng
của mình đến với nhân viên sử dụng các kỹ thuật truyền thông nhằm
phục vụ cho lợi ích của doanh nghiệp. Một số biện pháp truyền thông
nội bộ hiệu quả:
a. Chương trình cổ phiếu ưu đãi
- Chương trình quyền chọn mua cổ phiếu (Employee Stock
Purchase Plan – ESPP) và chương trình thực hiện quyền sở hữu cổ
phiếu (Employee Stock Ownership Plan – ESOP) là những cách thức
mà các công ty cổ phần thường dùng để thu hút tuyển dụng nhân sự
của mình. Theo đó, những nhân viên của công ty tùy theo năng lực
cống hiến, kinh nghiệm, trình độ sẽ được trao tương ứng quyền sở
hữu cổ phiếu của công ty mình làm việc dưới hình thức thưởng hoặc
mua ưu đãi.
- Các hình thức của ưu đãi cổ phiếu là phát hành cổ phiếu giá
thấp cho nhân viên hoặc nhân viên vay tiền để góp vốn hoặc mua cổ
phiếu của công ty.
b. Chính sách phúc lợi
Các chế độ phúc lợi như bảo hiểm, các giá trị vật chất cũng như
các hoạt động mang tính động viên tinh thần nhân viên như tham
quan, dã ngoại, sinh hoạt tập thể không những khơi dậy niềm hưng
phấn trong công việc của nhân viên mà còn là dịp để gắn bó quan
GVHD: Ths. Nguyễn Minh Đức
SVTH: Cái Minh Đức, Trần Chiến Thắng
22
hệ, nâng cao tinh thần đồng đội của các nhân viên trong công ty.
c. Môi trường việc làm:
- Môi trường làm việc tốt tạo ra động lực quan trọng để khai thác
tối đa hiệu quả làm việc của nhân viên. Tạo lập một môi trường làm
việc tiên tiến không chỉ là việc sắp xếp không gian và điều kiện làm
việc hợp lý mà còn là việc tổ chức quy chế, cách thức chỉ đạo trong
công việc sao cho nhân viên phát huy hết năng lực của mình.
- Môi trường làm việc còn bao gồm danh tiếng và văn hóa
công ty.
- Thực hiện tiếp thị nội bộ tốt sẽ mang lại cho công ty những lợi
thế lớn về quản trị nhân sự. Tuy nhiên, đó không phải là tất cả để giải
quyết vấn đề công ty. Tiếp thị nội bộ chỉ thực sự phát huy hiệu quả
khi được thực hiện trong mối tương quan tốt với các biện pháp quản
trị của công ty.
GVHD: Ths. Nguyễn Minh Đức
SVTH: Cái Minh Đức, Trần Chiến Thắng
23
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠ TẦNG,
CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM, CÁCH
THỨC TRIỂN KHAI
3.1. Phạm vi triển khai
Phát bản tin trên các màn hình TV công cộng
tại trụ sở EVN.
-
Phát bản tin tại các Đơn vị trực thuộc, gồm :
o Các Tổng Công ty Điện lực, các Tổng Công ty phát điện (GENCO) và Tổng
Công ty truyền tải (NPT);
o Các đơn vị trực thuộc Tập đoàn;
o Các Công ty Điện lực trực thuộc Tổng Công ty Điện lực;
o Các nhà máy, Ban QLDA trực thuộc các GENCO;
o Các công ty TTĐ và các Ban QLDA trực thuộc NPT;
Phát bản tin trên Cổng thông tin nội bộ của
EVN (home.evn.com.vn);
Phát bản tin trên trang thông tin điện tử của
Tập đoàn www.evn.com.vn (biên tập thành các clip
nhỏ đặt tại mục Thư viện Ảnh và Video).
3.2. Quy mô dự án
-
Giai đoạn 1:
o Trang bị 02 máy chủ :
01 máy chủ Streaming Server.
01 máy chủ Web Server + CSDL.
o Phần mềm hỗ trợ video streamming: Wowza Streaming Engine.
o Xây dựng phần mềm quản lý hình ảnh, video và giám sát kết nối.
o Thiết bị hỗ trợ Muticast.
-
Giai đoạn 2:
o Bổ sung thêm 02 máy chủ Streaming Server/WebServer để đảm bảo phân tải
GVHD: Ths. Nguyễn Minh Đức
SVTH: Cái Minh Đức, Trần Chiến Thắng
24
tại các miền A2 và A3
o Trang bị hoặc nâng cấp kết nối WAN tại các đơn vị thành viên.
3.3. Yêu cầu đối với nhiệm vụ thiết kế
Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật
Các video bản tin tuyên truyền thường có
dung lượng lớn (300-500 MB), do đó cần phải áp dụng
giải pháp video streamming đi kèm với việc lựa chọn
chuẩn mã hóa và nén phù hợp để đảm bảo các video
khi load và chạy qua môi trường mạng không bị gián
đoạn (đứt đoạn) hoặc phải chờ do quá trình nạp dữ liệu
vào bộ nhớ.
Việc cập nhật nội dung hình ảnh và giám sát
điều khiển được nội dung hiển thị trên các màn hình
của đơn vị từ xa đòi hỏi phải có chương trình phần
mềm.
Hạ tầng kết nối mạng WAN từ cơ quan EVN
đến các đơn vị trong EVN có tốc độ kết nối đa số là
2Mbps hoặc 100 Mbps. Tuy nhiên vẫn còn một số đơn
vị chưa có kết nối WAN (6/179) là khối trường học,
Công ty cổ phần EVN quốc tế (EVNI) và Ban QLDA
NMĐ Sơn La. Do đó cần có kế hoạch kết nối WAN
trong thời gian tới.
Hệ thống cần được thiết kế đảm bảo số lượng
người dùng Online thuộc các đơn vị trực thuộc EVN
(179 đơn vị tính đến đơn vị cấp 3). Như vậy dự kiến
trong giai đoạn đầu tối thiểu có khoảng 200 500 kết
nối đồng thời (concurrent connections).
Hệ thống phải luôn sẵn sàng hoạt động
24/24, ít lỗi, 90% các phản hồi đối với người dùng dưới
20s.
Các thông số liên quan dự kiến băng thông
(giai đoạn thử nghiệm):
o Tạm tính thời điểm peak: ước tính có 500 user đang truy nhập đồng thời, hệ số
GVHD: Ths. Nguyễn Minh Đức
SVTH: Cái Minh Đức, Trần Chiến Thắng
25
cùng load dữ liệu về là 0.6 có 300 user cùng load dữ liệu về.
o Băng thông đường truyền mạng WAN-EVN :
Theo yêu cầu của Ban QHCĐ yêu cầu chất lượng hình ảnh là full HD tương
ứng với tốc độ yêu cầu là 4.5Mbps (có mã hóa H.264, 30 fps). Nhưng nếu phát và
truyền video chất lượng chuẩn SIP hoặc SD thì sử dụng tốc độ 480 kbps.
Để truyền Video chất lượng Full-HD (đảm bảo xem tốt với Video FullHD mã
hóa H264 30fps) qua mạng WAN-EVN : Nếu sử dụng giải pháp truyền Unicast thì
băng thông tối thiểu cần 300 x 4,5 Mbps = 1.350Mbps (Lấy trung bình 1 user để xem
tốt video Full-HD H264 cần 4.5M).
• Băng thông cần thiết cho các hoạt động khác : khoảng 50Mbps.
• Như vậy để đảm bảo tại một thời điểm có số lượng 300 User
truy nhập thì cần tối thiểu 1.400Mpbs băng thông đường truyền
để đảm bảo chất lượng hệ thống không bị suy giảm.
• Để hệ thống truyền dẫn hoạt động hiệu quả thì băng thông của
hệ thống không được chiếm quá 80%. Vì vậy, kênh truyền cần
có là 1.750 Mbps. Như vậy nếu dùng giải pháp truyền unicast
thì băng thông WAN-EVN không đáp ứng yêu cầu, vì vậy cần
lựa chọn giải pháp truyền Multicast để tối ưu hóa băng thông,
khi đó sẽ chỉ có một luồng video streaming duy nhất chạy từ
máy chủ qua hệ thống mạng WAN rồi đến các điểm cuối có địa
chỉ đã được fix sẵn lúc đó mới tiết kiệm băng thông trên đường
truyền WAN.
• Để sử dụng được giao thức Multicast cho phần mềm streaming
WOWZA đang thì cần trang bị thêm thiết bị cho phép hỗ trợ
truyền dữ liệu video/Audio theo giao thức Multicast như thiết
bị SME 100 HD hoặc SME 100 SD của hãng EXTRON (hoặc
tương đương) đang được sử dụng rộng rãi trên thị trường và
được WOWZA khuyến cáo sử dụng. Sơ đồ minh họa như sau:
GVHD: Ths. Nguyễn Minh Đức
SVTH: Cái Minh Đức, Trần Chiến Thắng