Tải bản đầy đủ (.doc) (31 trang)

tự chọn hóa 11 co ban

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (288.1 KB, 31 trang )

Ngày soạn:17/12 /2016

TC Tiết 17 :
BÀI TẬP: ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ 1
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Tổng hợp kiến thức hóa học 11 kì 1
2.Kĩ năng: Giải bài tập tổng hợp
3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Hệ thống bài tập
2. Học sinh: Hệ thống kiến thức đã học
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục...
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung: Đặt vấn đề: Tiếp tục ôn luyện 1 só dạng bài tập.
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS

HS làm bài tập dới sự hướng dẫn của Gv :
Lưu ý : Tỉ lệ số mol NaOH và CO2
n NaOH
0,9
=
<2
1<
nCO2
0,5002
→ NaHCO3 8,438 g và Na2CO3 42,38 g

NỘI DUNG
Bài 1:


Nung 52,65 g CaCO3 ở 10000C và cho toàn bộ
lượng khí thoát ra hấp thụ hết vào 500 ml dung
dịch NaOH 1,8 M. Khối lượng muối tạo thành là
( Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân CaCO3 là
95% )
Giải:
0
C
CaCO3 t→
CaO + CO2
52,65
nCO2 = nCaCO3 =
= 0,5265(mol )
100
Vì phản ứng trên có h = 95% nên số mol CO2
thực tế thu được
0,5265
nCO2 =
.95 = 0,5002( mol )
100
nNaOH = 0,5.1,8 = 0,9 (mol)
Tỉ lệ số mol NaOH và CO2
n NaOH
0,9
=
<2
1<
nCO2
0,5002
Do đó phản ứng tạo 2 muối NaHCO3 và Na2CO3

→ NaHCO3 8,438 g và Na2CO3 42,38 g

HS làm bài tập dới sự hướng dẫn của Gv :
- Tính số mol CO2, nước và HCl
- Áp dụng định luật bảo toàn khối
lượng
23.8 + 0.4. 36,5 = m clorua + 0.2 x 44 + 0.2 .18
-> m clorua = 26g

2. Hòa tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp muối
cacbonat của hai kim loại bằng dung dịch HCl
thấy thoát ra 4,48 lít khí CO2 (đktc). Khi cô cạn
dung dịch thu được sau phản ứng thì khối lượng
muối khan thu được là bao nhiêu ?
Giải:
nCO2 = nH2O = 0.2 mol
nHCl = 2nH2O = 0.4 mol
Bảo toàn khối lượng:
m muối cacbonat + mHCl = m muối clorua +
mCO2 + mH2O
<-> 23.8 + 0.4 x 36.5 = m clorua + 0.2 x 44 + 0.2 x
18
-> m clorua = 26g
1


GV : giúp Hs định hướng được :
- Chỉ Cu mới tạo sản phẩm khử NO.
- - viết ptpu :
- Từ số mol NO → số mol Cu → số

mol CuO.

Gv : hướng dẫn hs : Quy đổi hh về Fe và O2.
Giải bài tập với phương pháp bảo toàn
electron.

Gv : hướng dẫn hs :
- Đặt CTPT A : CxHyOz
- Tính khối lượng C, H, O
- Lập tỉ lệ x :y :z = 3 :8 :1
- Từ M → n= 1
- Hs viết CTCT A.

3. Hòa tan 30 gam hỗn hợp Cu và CuO trong 1,5
lít dung dịch axit HNO3 1M (loãng) thấy thoát ra
6,72 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất.
a/Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban
đầu.
b/Tính nồng độ mol của đồng (II) nitrat và dung
dịch axit nitric sau phản ứng. Biết thể tích dung
dịch sau phản ứng không thay đổi.
4. Oxi hóa chậm mg ngoài không khí thu được
12g hỗn hợp A gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và Fe
dư. Hòa tan A vừa đủ bởi 200ml dd HNO3 thu
được 2,24l khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m
và nồng độ mol/ l của dd HNO3 là?
Hướng dẫn: Quy đổi hh về Fe và O2.
Gọi x,y là số mol Fe và O2
56x+32y=12
3x=4y+0,1.3

x=0,18 và y=0,06
-> mFe=10,08g
-> Cm HNO3 = 3,2 M.
5. Đốt cháy hoàn toàn 0,3g một chất hữu cơ A chỉ
thu được 0,66g CO2 và 0,36g H2O. Tỷ khối hơi
của A so với hidro là 30. Tìm công thức phân tử
của A. Viết CTCT A?
Hướng dẫn :
- Đặt CTPT A : CxHyOz (z,y,x : nguyên,
dương)
- mC = 0,18g
- mH = 0,04 g
- →mO= 0,08g
- Lập tỉ lệ x :y :z = 3 :8 :1
Vậy : C3H8O

4. Củng cố: Nhắc nhở hs trong từng dạng bài tập.
V. Dặn dò:.Ôn tập kĩ các nội dung đã học chuẩn bị kiểm tra học kì 1
VI. Rút kinh nghiệm:

2


Ngày soạn: 19/12/2016

Tiết 36:

KIỂM TRA HỌC KÌ I

I.Mục tiêu

- Đánh giá khả năng nhận thức của từng HS về hoá học trong học kỳ I
II. Chuẩn bị.
GV: Đề, ma trận đề, đáp án, biểu điểm
HS: Ôn lại toàn bộ kiến thức phần hoá vô cơ và hữu cơ đã học.
III. Phương pháp dạy học
Kiểm tra tự luận – 45’
IV. Thiết kế hoạt động kiểm tra
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra
3. Đề, ma trận đề, đáp án, biểu điểm (kèm theo)

Nội dung
Biết
Sự điện li, phương trình
phân tử, phương trình ion
thu gọn
Tính chất hóa học, phương 2đ
trình phản ứng Nito,
photpho
Nhận biết các dung dịch:
hợp chất nito, photpho

Thông hiểu
1,5đ

Vận dụng

1,5đ

Bài toán CO2 tác dụng vớid

ung dịch kiềm

1,5đ

Xác định công thức phân tử,
viết công thức cấu tạo hợp
chất hữu cơ

1,5đ

Bài tập tổng hợp hỗn hợp
các chất tác dụng với dd
HNO3.

Vận dụng cao

1,5đ

3


Ngày soạn:24/12/2016

TC Tiết 18 :
SỬA BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính toán các dạng bài tập về ankan, viết ctct, gọi tên.
3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập
II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: Đề, đáp án kiểm tra học kì.
2. Học sinh: Kiến thức hóa học học kì 1.
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục...
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta sửa bài kiểm tra học kì 1.
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS

NỘI DUNG
Câu 1: (1,5đ) Viết phương trình phân tử và ion
thu gọn của các phản ứng sau (nếu có) xảy ra
trong dung dịch giữa các cặp chất:
Gv yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày lại câu 1. a)Na2SO3 + HCl?
b. K3PO4
+
Nhấn mạnh, cứ 1 pt đúng, phương trình ion AgNO3?
c. Fe2(SO4)3 + KOH?
thu gọn , đủ điều kiện, cân bằng : 0,5đ
a) PTPU: Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + SO2
PT ion thu gọn: SO32- + 2H+ → H2O + SO2
b) PTPU: K3PO4+ 3AgNO3 → Ag3PO4 + 3KNO3
PT ion thu gọn: 3Ag+ + PO43- → Ag3PO4↓
c) PTPU: Fe2(SO4)3+6KOH→2Fe(OH)3+3K2SO4
PT ion thu gọn: Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓
Câu 2: (2đ) Thực hiện dãy chuyển hóa sau (ghi
rõ điều kiện phản ứng nếu có):
NH3 → NO → NO2 → HNO3 → Cu(NO3)2
0


Gv yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày lại câu 2.
Nhấn mạnh, cứ 1 pt đúng, đủ điều kiện, cân
bằng : 0,5đ
Gv yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày lại câu 3.
Nhấn mạnh thuốc thử : dd NaOH dư, dd
Ba(OH)2 hoặc sd dd Ba(OH)2 dư ban đầu

850-900 C,Pt
4NH3 +5O 2 
→ 4NO+6H 2 O
2NO + O2 → 2NO2
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
2HNO3 + CuO → Cu(NO3)2 + H2O
Câu 3: (1,5đ) Nhận biết các dung dịch sau bằng
phương pháp hóa học (sơ đồ):
NH4Cl, (NH4)2SO4, KCl và AlCl3

Câu 4: (1,5đ) Cho 4,48 lít khí CO2 (đktc) hấp thụ
hết vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 0,6M thu
được dung dịch A và kết tủa B. Nung B đến khối
lượng không đổi được m gam chất rắn. Tính nồng
độ mol/lít của dung dịch A và giá trị của m?
4,48
=0,2 (mol) .
- n CO2 =
22,4
n Ca ( OH ) =0,2.0,6=0,12 (mol) .
2
Gv yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày lại câu 4.
Nhấn mạnh :

n CO2
0,2
t=
=
=1,67 → phản ứng tạo
Lập
tỉ
n CO2
0,2
n Ca(OH)2 0,12
t=
=
=1,67 → phản ứng tạo 2
n Ca(OH)2 0,12
2 muối Ca(HCO3)2 (A) và CaCO3 (B)
4


muối Ca(HCO3)2 (A) và CaCO3 (B)

Gv yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày lại câu 5.
Nhấn mạnh :
- tính số mol các nguyên tố C, H, O
- Lập tỉ x:y:z = 3:8:1 → (C3H8O)n
- M A = 2,143.28 = 60 → n = 1
Vậy công thức phân tử của A là C3H8O.
- công thức cấu tạo:
CH3−CH2−CH2−OH
;
CH3−CH(OH)

−CH3 ; CH3−O−CH2−CH3

Gv hướng dẫn hs :
- Viết các quá trình oxi hóa – khử
→ a = 0,05 và b = 0,54 mol
- Tổng số mol e nhường = Tổng số mol e
nhận
- Số mol SO42- = tổng số mol S+6 tạo thành =
2x + x = 0,09 mol.
→ m = 233.0,09 = 20,97 gam

PTPU: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O ;
Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2
- Nồng độ mol/lít của dung dịch A: CM = y/0,2 =
0,08/0,2 = 0,4M
Khối lượng CaO thu được là: 0,04.56 = 2,24 gam
Câu 5: (1,5đ) Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất
hữu cơ A chứa C, H, O thu được 6,6 gam CO2 và
3,6 gam nước. Tỷ khối hơi của A so với nitơ là
2,143. a) Tìm công thức phân tử của A?
b) Viết các công thức cấu tạo A?
a) Đặt CTPT của A là CxHyOz.
6,6
=0,15 mol → mC = 12.0,15 = 1,8g
- n C = n CO2 =
44
3,6
n H = 2n H2 O = 2.
= 0,4 mol → mH = 0,4 gam
18

mO = 3 – 1,8 – 0,4 = 0,8 gam → nO = 0,05 mol
- Lập tỉ x:y:z = 3:8:1 → (C3H8O)n
- M A = 2,143.28 = 60 → n = 1
Vậy công thức phân tử của A là C3H8O.
b) CH3−CH2−CH2−OH ; CH 3−CH(OH)−CH3
; CH3−O−CH2−CH3
Câu 6: (2đ) Hỗn hợp X gồm FeS2 và MS có số
mol bằng nhau. M là kim lọai có hóa trị không
đổi. Cho 6,51 gam X tác dụng hòan tòan với 1
lượng dư dung dịch HNO3 đun nóng thu được
dung dịch A và 13,216 lít (đktc) hỗn hợp khí B có
khối lượng 26,34 gam gồm NO và NO2. Thêm
một lượng dư dung dịch BaCl2 loãng vào dung
dịch A thấy tạo thành m gam chất rắn kết tủa
trắng . Xác định tên kim loại M và tính giá trị m.Các quá trình oxi hóa – khử
FeS2 → Fe+3 + 2S+6 + 15e; MS → M+2 + S+6 + 8e
x mol →
2x
15x
x →
x
8x
+5
+2
+5
+4
N + 3e → N (NO) ; N + 1e → N (NO2)
3a ← a mol
b ←
b mol

→ a = 0,05 và b = 0,54 mol
+ Tổng số mol e nhường = Tổng số mol e nhận

x = 0,03 mol
+ 6,51 = 120.x + (M+32).x → M = 65 (Zn)
+ Số mol SO42- = tổng số mol S+6 tạo thành = 2x +
x = 0,09 mol.
Ba2+ + SO42- → BaSO4↓
0,09 → 0,09 mol
→ m = 233.0,09 = 20,97 gam.

4. Củng cố: Nhấn mạnh các vấn đề cần hs lưu ý trong từng bài tập.
V. Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Ankan
VI. Rút kinh nghiệm:
5


Ngày soạn: 04/01/2015

TC Tiết 19 :
BÀI TẬP: ANKAN
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS vận dụng được kiến thức anken đã học giải bài tập.
2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính toán các dạng bài tập về ankan, viết ctct, gọi tên.
3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để ôn tập.
2. Học sinh: Kiến thức bài ankan.
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục...
2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày cách gọi tên mạch cacbon phân nhánh. Gọi tên CTCT sau
CH3 – CH - CH2 – CH – CH2 – CH2 – CH3
CH3
C2H5
3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập cơ bản
phần ankan
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề
vào vở.
Hoạt động 2:
Gv hướng dẫn hs làm các bài tập.
Hs làm bài tập, thảo luận theo bàn. (25p)
Hoạt động 3.
Bài 1: Gọi tên các CTCT sau
Gv cho hs lên bảng sửa bài(theo các phương CH3 – CH2 – CH – CH2 – CH3
pháp), nhận xét, cho điểm.
CH – CH3
Bài 1:
CH3
Hs đứng tại chổ đọc tên 2 ankan trên bảng.
CH3
Gv lưu ý các em việc chọn đúng mạch chính CH3 – CH2 – CH – CH2 – CH – CH3
CH – CH3 CH3
C: dài nhất, nhiều nhánh nhất.
CH3
Giải:
+ 3-etyl -2-metylpentan.

+ 4-etyl-2,2,5-trimetylhexan
Bài 2:
Gv hướng dẫ hs cách viết CTCT từ tên gọi:
- Viết mạch chính C trước.
- Viết mạch nhánh
- Diền đầy đủ H vào mạch chính.
Hs lên bảng viết ctct tương với tên gọi anken
trên bảng.

Bài 2: Viết CTCT thu gọn của
a/ 4-etyl-2,3,3-trimetylheptan
b/ 3,5-đietyl-2,2,3-trimetyloctan
Giải
a/
CH3
CH3 – CH – C – CH – CH2 – CH2 – CH3
CH3 CH3 CH2
CH3
b/
CH3 CH3
CH3 – C – C - CH2 – CH – CH2 – CH2 – CH3
CH3 CH2
CH2
CH3
CH3
6


Bài 3:
HS: - Lên bảng trình bày, yêu cầu thiết lập

được biểu thức:
12n
83,33
→n = 5
.100% =
%C =
14n + 2
100
- Khi X tác dụng với brom đun nóng có
chiếu sáng có thể tạo ra 4 dẫn xuất
đồng phân chứa một nguyên tử brom
trong phân tử. → 2-metylbutan.
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm

Bài 3:
Ankan X có cacbon chiếm 83,33% về khối lượng
phân tử
a/ Tìm CTPT, viết các CTCT có thể có của X.
b/ Khi X tác dụng với brom đun nóng có chiếu
sáng có thể tạo ra 4 dẫn xuất đồng phân chứa một
nguyên tử brom trong phân tử. Viết CTCT và gọi
tên
Giải:
12n
83,33
→n = 5
.100% =
a/ %C =
14n + 2
100

CTPT: C5H12
b/ CH3 – CH – CH2 – CH3 → 2-metylbutan.
CH3
Bài 4:
Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 1,45 gam một ankan
Gv : hướng dẫn hs áp dụng CTTQ để giải bài phải dùng vừa hết 3,64 lít O2( đktc)
tập.
a/ Xác định CTPT của ankan
Hs vận dụng : Công thức TQ của ankan
b/ Viết CTCT và gọi tên tất cả các đồng phân ứng
CnH2n + 2 (n≥1)
với công thức đó.
→ viết pt đốt cháy.
Giải
→ lập mối lien hệ thông qua biểu thức:
3n + 1
t
CnH2n + 2 +
O2 
nCO2 + (n+1)H2O
→
14n + 2
3n + 1
2
=
→n=4
1,45
2.0,1625
3n + 1
(14n + 2)g

(mol)
2
1,45 g
0,1625 (mol)
14n + 2
3n + 1
=
→n=4
1,45
2.0,1625
CTPT của A là C4H10
CH3 – CH2 – CH2 – CH3
Butan
CH3 – CH – CH3
CH3
Isobutan (2-metylpropan)
4. Củng cố: nhấn mạnh lại cách gọi tên ankan. Từ CTTQ tìm CTPT ankan.
V. Dặn dò: Chuẩn bị bài tập luyện tập
VI. Rút kinh nghiệm:

7


Ngày soạn: 20/01/2015

TC Tiết 20 :
BÀI TẬP: ANKEN
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính toán các dạng bài tập về anken, viết ctct, gọi tên.

3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để ôn tập.
2. Học sinh: Kiến thức bài anken.
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục...
2. Kiểm tra bài cũ: Nêu cách gọi tên thay thế anken? Viết CTCT anken có CTPT C4H8, gọi tên.
3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập cơ bản
phần anken
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề
vào vở.
Hoạt động 2:
Gv hướng dẫn hs làm các bài tập.
Hs làm bài tập (25p)
Hoạt động 3.
Gv cho hs lên bảng sửa bài(theo các phương
pháp), nhận xét, cho điểm.
Bài 1: Gọi tên các CTCT sau
Bài 1: Gọi tên các CTCT sau
CH3
Hs đứng tại chổ đọc tên 2 anken trên bảng.
CH3 - C - CH2 - CH = CH2
CH3

4,4 – đimetylpent –1- en


CH3 - CH2 - C - CH2 -CH3
CH2

2-etylbut-1-en
Bài 2:
Viết CTCT thu gọn của 2,4–đimetylhex-1-en. Bài 2:
Hs lên bảng viết ctct tuongwngs với tên gọi Viết CTCT thu gọn của 2,4–đimetylhex-1-en
Giải
anken trên bảng.
CH2 = C - CH2 - CH - CH2 - CH3
CH3

Bài 3:
Hỗn hợp khí A chứa một ankan và một
anken. Khối lượng hỗn hợp A là 9 gam và
thể tích là 8,96 lít. Đốt cháy hoàn toàn A, thu
được 13,44 lít CO2. Các thể tích được đo ở
đktc. Xác định CTPT và % thể tích từng chất
trong A.

CH3

Bài 3:
Hỗn hợp khí A chứa một ankan và một anken.
Khối lượng hỗn hợp A là 9 gam và thể tích là
8,96 lít. Đốt cháy hoàn toàn A, thu được 13,44 lít
CO2. Các thể tích được đo ở đktc. Xác định CTPT
và % thể tích từng chất trong A.
Giải
Giả sử hỗn hợp A có x mol CnH2n + 2 và y mol

8


HS: Lên bảng trình bày, yêu cầu thiết lập CmH2m.
được hệ:
8,96
x+ y =
= 0,4(1)
8,96
22,4
x+ y =
= 0,4(1)
22,4
(14n + 2) x + 14my = 9(2)
(14n + 2) x + 14my = 9(2)
13,44
3n + 1
t
= 0,6 (3)
CnH2n + 2 +
O2 
nCO2 + (n+1)H2O
→
nx + my =
22,4
2
x
nx (mol)
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
3m

t
CmH2m +
O2 
mCO2 + mH2O
→
2
y
my (mol)
13,44
= 0,6 (3)
nx + my =
22,4
Từ (1), (2), (3)→ x = 0,3; y = 0,1
Thay x, y vào (3) ta có: 3n + m = 6→ m = 3, n =1
CH4 chiếm 60% thể tích A và C3H6 chiếm 40%
Bài 4: Dẫn 3,584 lít hỗn hợp X gồm 2 anken A
Bài 4: Dẫn 3,584 lít hỗn hợp X gồm 2 anken
và B liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng vào nước
A và B liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
brom (dư), thấy khối lượng bình đựng nước brom
vào nước brom (dư), thấy khối lượng bình
tăng 10,5 g
đựng nước brom tăng 10,5 g
a/ Tìm CTPTcủa A, B ( biết thể tích khí đo ở 0 0C
a/ Tìm CTPTcủa A, B ( biết thể tích khí đo ở
và 1,25 atm ) và tính % thể tích của mỗi anken
00C và 1,25 atm ) và tính % thể tích của mỗi
b/ Tính tỉ khối cả hỗn hợp so với H2
anken
Giải

b/ Tính tỉ khối cả hỗn hợp so với H2
a/ Công thức chung của 2 anken CxH2x
Gv : hướng dẫn hs áp dụng phương pháp
CxH2x + Br2 → CxH2xBr2
trung bình để giải bài tập dạng hỗn hợp 2
Độ tăng khối lượng của bình đựng dd chính là
đồng đẳng liên tiếp.
khối lượng của 2 anken.
Hs vận dụng : Công thức chung của 2 anken
1,25.3,584
10,5
n=
= 0,2(mol )
= 52,5 = 14 x → x = 3,75
CxH2x → M =
22,4
0,2
10,5
→ Hai anken là C3H6 và C4H8
M = 0,2 = 52,5 = 14 x → x = 3,75
→ lập hệ phương trình để tính %
→ Hai anken là C3H6 và C4H8
Gọi a và b là số mol của C3H6 và C4H8 trong hỗn
hợp. Ta có:
a + b = 0,2
a = 0,05 %VC3 H 6 = 25%
42a + 56b = 10,5
b = 0,15 %VC4 H 7 = 75%
b/ d X / H 2 = 26,25
4. Củng cố: Sơ lược lại các dạng bài tập

V. Dặn dò: Xem lại kiến thức cơ bản của anken, so sánh với ankan. Chuẩn bị bài ankadien
VI. Rút kinh nghiệm:

9


Ngày soạn: 25/01/2015

TC Tiết 21 :
BÀI TẬP: ANKADIEN
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính toán các dạng bài tập về ankadien, viết ctct, gọi tên.
3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để ôn tập.
2. Học sinh: Kiến thức bài ankadien.
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục...
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào phần bài tập, gv hỏi các thông tin lí thuyết liên quan
3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập cơ bản
phần ankadien
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1:
I.
Kiến thức cần nắm
II.
Bài tập

GV: - Hệ thống hóa nội dung kiến thức cơ
bản của ankadien
- Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép
đề vào vở.
Hoạt động 2:
Gv hướng dẫn hs làm các bài tập.
Hs làm bài tập (25p)
Hoạt động 3.
Gv cho hs lên bảng sửa bài (theo các phương
pháp), nhận xét, cho điểm.
Bài 1: Hs lên bảng viết CTCT, gọi tên các Bài 1: a/ Viết các đồng phân ankađien và gọi tên
ankadien tương ứng. Gv nhận xét, cho điểm.

theo danh pháp quốc tế ứng với các CTPT sau:
C4H6 ; C5H10. Những ankađien nào là liên hợp?
b/ Viết phương trình phản ứng của buta1,3-đien với: dd Br2 ( tỉ lệ mol 1:1 và 1:2), dd HCl (

Bài 2 : Gv gợi ý Hs đặt CTTQ, viết phương
trình đốt cháy, lập tỉ lệ, tính n =5. CTCT :
isopren
HS: Lên bảng trình bày
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm

tỉ lệ 1:1), trùng hợp.
Bài 2: Chất A là một ankađien liên hợp có mạch
cacbon phân nhánh. Để đốt cháy hoàn toàn 3,4 g A
cần dùng vừa hết 7,84 lít oxi (đktc). Xác định
CTPT , CTCT, gọi tên
Giải
3n − 1

t
CnH2n - 2 +
O2 
nCO2 + (n-1)H2O
→
2
0,7
0,35 (mol)
3n − 1
0,7
(14n -2).
= 3,4 → n = 5
3n − 1
CTPT: C5H8
CTCT: CH2=C-CH=CH2
10


CH3
Bài 3:
Bài 3: Hỗn hợp khí A chứa một ankan và một
Gv hướng dẫn hs từ CTTQ viết pt đốt cháy, ankađien . Để đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít A phải
lập hệ phương trình:
dùng vừa hết 28 lít O2 ( các thể tích khí lấy ở đktc).
Dẫn sản phẩm cháy qua bình 1 đựng H 2SO4 đặc,
6,72
x+ y =
= 0,3(1)
sau đó qua bình 2 đựng dung dịch NaOH dư thì
22,4

khối lượng bình 1 tăng p gam, bình 2 tăng 35,2
(3n + 1)x + (3m -1)y =2,5 (2)
gam.
35,2
= 0,8 (3)
Xác dịnh CTPT, tính p.
nx + my =
44
Giải
HS: Lên bảng trình bày
Giả sử hỗn hợp A có x mol CnH2n + 2 và y mol
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
CmH2m - 2.
6,72
x+ y =
= 0,3(1)
22,4
3n + 1
t
CnH2n + 2 +
O2 
nCO2 + (n+1)H2O
→
2
3n + 1
x
.x
nx
(n +1)x
2

3m − 1
t
CmH2m - 2 +
O2 
mCO2 + (m-1)H2O
→
2
3m − 1
y
.y
my
(m-1).y
2
3n + 1
3m − 1
Số mol oxi:
.x +
.y = 1,25
2
2
→ (3n + 1)x + (3m -1)y =2,5 (2)
35,2
= 0,8 (3)
Số mol CO2: nx + my =
44
Từ (1), (2), (3) ta có x = 0,2; y = 0,1
Thay x, y vào (3) ta có: 2n + m = 8
Chọn m = 4, n =2
CTPT: C2H6 và C4H6
Số mol H2O = (n + 1)x + (m -1)y = 0,9(mol)

p = 0,9.18 = 16,2 (g)

4. Củng cố: Sơ lược lại các dạng bài tập
V. Dặn dò: Xem lại kiến thức cơ bản của ankadien, so sánh với anken. Chuẩn bị bài luyện tập:
anken và ankadien
BTVN:
Câu 1. Cho 5g hh gồm but-1-en và 1 ankađien A chia thành hai phần bằng nhau:
- P1: hấp thụ hoàn toàn bằng 160g dd Br2 5% tạo thành hợp chất no.
- P2: đốt cháy hoàn toàn, thể tích O2 phản ứng là 5,936 lít (đkc).
Xác định CTPT và CTCT của A biết A có hai nhóm metyl gắn với mạch C chính.
Câu 2. Một hh X gồm 1 anken và 1 ankađien có cùng số nguyên tử C. Đốt cháy hoàn toàn 1,0752
lít hh X (đkc) thì thu được 8,448g CO2. Xác định CTPT của các hiđrocacbon.

VI. Rút kinh nghiệm:
11


Ngày soạn: 02/02/2015

TC Tiết 22 :
BÀI TẬP: ANKIN
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính toán các dạng bài tập về ankin, viết ctct, gọi tên.
3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để ôn tập.
2. Học sinh: Kiến thức bài ankin.
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục...
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào phần bài tập, gv hỏi các thông tin lí thuyết liên quan
3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập cơ bản
phần ankin
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1:
I.
Kiến thức cần nắm.
II.
Bài tập
GV: - Hệ thống hóa nội dung kiến thức cơ
bản của ankin
- Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép
đề vào vở.
Hoạt động 2:
Gv hướng dẫn hs làm các bài tập.
Hs làm bài tập (25p)
Hoạt động 3.
Gv cho hs lên bảng sửa bài (theo các phương
pháp), nhận xét, cho điểm.
Bài 1:
Bài 1:
Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các
chất sau: but -2 –en, propin, butan. Viết các
phương trình hóa học để minh họa.
Giải:
- Dẫn từng khí qua dung dịch bạc nitrat trong
amoniac: biết được chất tạo kết tủa là propin, do
có phản ứng:

Hs lên bảng viết nhận biết các chất. (có thể
CH3 – C = CH + AgNO3 + H2O → CH3 – C =
dùng sơ đồ), yêu cầu xác định được:
CAg + NH4NO3
- Thuốc thử: dung dịch bạc nitrat trong - Dẫn hai khí còn lại vào dung dịch brom: biết
chất làm nhạt màu dung dịch brom là but – 2 –
amoniac, dung dịch brom
en, do có phản ứng:
Gv nhận xét, cho điểm.
CH3CH=CHCH3 + Br2 → CH3CHBrCHBrCH3
Khí còn lại là butan.
Bài 2:
Một bình kín đựng hỗn hợp khí H2 với axetilen và
một ít bột niken. Nung nóng bình một thời gian
sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu. Nếu cho một nửa
Bài 2 : Gv gợi ý Hs thực hiện được yêu cầu khí trong bình sau khi nung nóng đi qua dung
dịch AgNO3 trong NH3 thì có 1,2 gam kết tủa
sau:
màu vàng nhạt. Nếu cho nửa còn lại qua bình
- viết phương trình phản ứng.
đựng nước brom dư thấy khối lượng bình tăng
- Tính khối lượng axetilen dư.
12


HS: Lên bảng trình bày
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm

Bài 3:
HS: Lên bảng trình bày, yêu cầu thự hiện

được:
- Công thức tổng quát: CxHy.
- Phương trình phản ứng tổng quát:
y
y
CxHy + (x + )O2 → xCO2 + H2O
4
2
- Tính khối lượng C, H.
3 0,4
:
= 5:8
- Lập được tỉ lệ: x:y =
12 1
- A có dạng R - C = CH
- Vì A tác dụng với H2 tạo thành
isopentan nên A phải có mạch nhánh.
CH = C – CH(CH3) – CH3
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm

0,41 g. Tính khối lượng axetilen chưa phản ứng,
khối lượng etilen tạo ra sau phản ứng.
Giải

C2H2 + H2
C2H4 (1)
C2H2 + 2H2 → C2H6 (2)
C2H4 + H2 → C2H6 (3)
CH = CH + 2AgNO3 + 2H2O → CAg = CAg +
2NH4NO3 (4)

C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4 (5)
C2H4 + Br2 → C2H4Br2 (6)
Số mol C2Ag2 = 0,005 (mol)
Từ (4) ta có số mol axetilen trong hỗn hợp còn lại
là: 2.0,005 =0,01 (mol)
Theo (5), khối lượng bình đựng brom tăng
0,005.26 = 0,13 gam
Vậy khối lượng etilen phản ứng (6) là: 0,28(g)
Khối lượng etilen tạo ra: 2.0,28 = 0,56 gam
Bài 3:
Đốt 3,4 gam một hiđrocacbon A tạo ra 11 gam
CO2. Mặt khác, khi cho 3,4 gam tác dụng với
lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH3 thấy tạo ra
a gam kết tủa.
a/ Xác định CTPT của A.
b/ Viết CTCT của A và tính khối lượng kết tủa
tạo thành, biết khi A tác dụng với hiđro dư, có
xúc tác Ni tạo thành isopentan.
Giải
a/ Gọi CTPT của A là CxHy.
y
y
CxHy + (x + )O2 → xCO2 + H2O
4
2
11
mC = .12 = 3( g )
44
m H = 3,4 − 3 = 0,4( g )
3 0,4

:
= 5:8
x:y =
12 1
CTĐGN: C5H8 → CTPT (C5H8)n
b/ Vì A tác dụng được với dung dịch AgNO3
trong NH3, A có dạng R - C = CH
Vì A tác dụng với H2 tạo thành isopentan nên A
phải có mạch nhánh.
CTCT: CH = C – CH(CH3) – CH3
CH = C – CH(CH 3) – CH3 + AgNO3 + H2O →
CAg = C – CH(CH3) – CH3 + NH4NO3
Số mol A = số mol kết tủa = 3,4 : 68 = 0,05(mol)
Khối lượng kết tủa = 0,05 . 175 =8,75 (gam)

4. Củng cố: Sơ lược lại các dạng bài tập
V. Dặn dò: Xem lại kiến thức cơ bản của ankin, so sánh với anken. Chuẩn bị bài luyện tập: ankin

VI. Rút kinh nghiệm:
13


Ngày soạn: 7/02/2015

TC Tiết 23 :
BÀI TẬP: HIDROCACBON MẠCH HỞ
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập hidrocacbon
2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính toán các dạng bài tập về hidrocacbon, viết ctct, gọi
tên.

3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để ôn tập.
2. Học sinh: Kiến thức tổng hợp hidrocacbon.
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục...
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào phần bài tập, gv hỏi các thông tin lí thuyết liên quan
3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập cơ bản
phần hidrocacbon.
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1:
I. Lí thuyết cơ bản
GV: - Hệ thống hóa nội dung kiến thức cơ - CTTQ: ankan: CnHmm (n≥ 1); anken: CnH2n
(n≥ 2); ankadien: CnH2n-2 (n≥ 3); Ankin: CnH2n-2
bản của hidrocacbon
(n≥ 2).
tl
- Mối quan hệ giữa các hidrocacbon:
- Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép
đề vào vở.

ANKAN
,
, xt
+ H2

ANKEN


to

o

x t,

,t
, xt
- H2
- H2, xt,to

xt, to, +H2

-H

2

t o,
+H

,x
t,t

o

2

ANKIN

II. Bài tập vận dụng

Hoạt động 2:
Bài 1:
Gv hướng dẫn hs làm các bài tập.
Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau
Hs làm bài tập (25p)
Cao su buna ← C4H4 ← C4H4

Hoạt động 3.
CaCO
3 → CaO → CaC2 → C2H2 → C2H4 → PE
Gv cho hs lên bảng sửa bài (theo các phương

pháp), nhận xét, cho điểm.
Vinylclorua → PVC
Bài 1: Hs lên bảng viết hoàn thành sơ đồ
Giải:
phản ứng (ghi rõ điều kiện phản ứng). Gv 1/CaCO 
t
3 → CaO + CO2
t
nhận xét, cho điểm.
2/ CaO + 3C 
CaC2 + CO
→
3/ CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
4/ C2H2 + H2 Pd
,PbCO
3 → CH2 = CH2
,t , p
5/ nCH2 = CH2 xt

→ (-CH2 – CH2 - )n
t
6/ C2H2 + HCl 
→ CH2 = CH – Cl
,t , p
7/ nCH2 = CH – Cl xt
→ (-CH2 – CHCl - )n
xt ,t
8/ 2C2H2 → CH2 = CH- C = CH
9/ CH2 = CH- C = CH + H 2 Pd
,PbCO
3 → CH2 = CH – CH =
CH2
,t , p
10/ nCH2 = CH – CH = CH2 xt
→ (-CH2 - CH = CH - CH2-)n

Bài 2:
Bài 2 : Gv gợi ý Hs viết phương trình phản Cho một lượng anken X tác dụng với H 2O (xúc
tác H2SO4) được chất hữu cơ Y, thấy khối lượng
4,2
(14 x + 18)
ứng. Tính : mY =
bình đựng nước ban đầu tăng 4,2 gam. Nếu cho
14 x
14


4,2
(14 x + 81)

14 x
Và mZ - mY = 9,45o
HS: Lên bảng trình bày
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
mZ =

một lượng X như trên tác dụng với HBr, thu được
chất Z, thấy khối lượng Y, Z thu được khác nhau
9,45gam.
Giải

CxH2x + H2O
CxH2x +1 OH (Y) , (1)
CxH2x + HBr → CxH2x +1 Br (Z) , (2)
Độ tăng khối lượng bình = khối lượng anken
4,2
(mol )
phản ứng → n X =
14 x
4,2
mY =
(14 x + 18)
14 x
4,2
(14 x + 81)
14 x
4,2
4,2
(14 x + 81) −
(14 x + 18) =9,45

mZ - mY =
14 x
14 x
→ x=2
CTPT của X: C2H4
Bài 3:
Khi đốt một lit hiđrocacbon A mạch hở cần 30 lit
không khí, sinh ra 4 lit khí CO2. A tác dụng với
H2 ( xt Ni ), tạo thành một hiđrocacbon no mạch
nhánh. Xác định CTPT, CTCT của A. Các khí đo
ở điều kiện chuẩn.
Giải
mZ =

Bài 3:
HS: Lên bảng trình bày
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm

y
y
)O2 → xCO2 + H2O
4
2
Thể tích oxi phản ứng:
20
20
VO2 =
Vkk =
.30 = 6 (lít)
100

100
Ta có phương trình x = 4, x + y/4 = 6 → y = 8
A có CTPT C4H8 mạch hở nên A thuộc loại
anken. Vì A tác dụng với H2 tạo thành một
hiđrocacbon no mạch nhánh. CTCT của A.
CH2 = C – CH3
CH3
CxHy + (x +

4. Củng cố: Hs làm bài tập trắc nghiệm sau.
1/ Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol 2 ankan thu được 9 gam nước.Cho hỗn hợp sản phẩm sau phản
ứng vào dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu gam.
A. 38g
B. 36 gam
C. 37 gam
D. 35 gam
2/ Đốt cháy hoàn toàn m gam, một hiđrocacbon thu được 33gam CO 2 và 27 gam H2O. Giá trị của
m là
A. 11g
B. 12g
C. 13g
D. 14g
V. Dặn dò: Chuẩn bị bài tập trong đề cương ôn tập kiểm tra.
VI. Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 23/02/2015

15



TC Tit 24 :
BI TP ễN TP KIM TRA
I. MC TIấU:
1.Kin thc: HS vn dng c kin thc ó hc gii bi tp hidrocacbon.
2.K nng: Vit phng trỡnh phn ng, tớnh toỏn cỏc dng bi tp v hidrocacbon, vit ctct, gi
tờn.
3.Thỏi : Hc sinh ch ng t duy, sỏng to gii bi tp
II. CHUN B:
1. Giỏo viờn: Chun b cõu hi v bi tp ụn tp.
2. Hc sinh: Kin thc tng hp hidrocacbon.
III. PHNG PHP: Nờu vn , vn ỏp, hot ng nhúm, tỏi hin kin thc ó hc
IV. TIN TRèNH BI DY:
1. n nh lp: Kim tra s s, ng phc...
2. Kim tra bi c: Lng vo phn bi tp, gv hi cỏc thụng tin lớ thuyt liờn quan
3. Ni dung: t vn : Hụm nay chỳng ta vn dng lớ thuyt ụn tp lm mt s bi tp c bn
phn hidrocacbon.
HOT NG GV V HS
Hot ng 1:
GV: - Hng dn hc sinh vit ng
phõn, quy tc gi tờn cỏc ankan, anken,
ankin theo danh phỏp thay th, tờn
thng nu cú.
- 3 hs lờn lm 3 phn. Hs khỏc
theo dừi, nhn xột.

Hot ng 2:
Gv hng dn hs lm cỏc bi tp.
Hs lm bi tp

Bi 2: Vit cỏc cụng thc cu to ca cỏc cht cú tờn

sau:
3-metylbutan
2,3-dimetylpentan
2,3,4-trimetylpentan
2,3,4-trimetylheptan
Bi 3: Hn hp X gm propin v mt ankin A cú t l
mol 1:1. Ly 0,3 mol X tỏc dng vi dung dch
AgNO3/NH3 d thu c 46,2 gam kt ta. A l

Hot ng 3:
HS: Lờn bng trỡnh by
Gv lu ý hs lp lun: T khi lng kt
ta C3H3Ag m kt ta cũn li ank1-in (khụng cú axetilen)
GV: Gi HS nhn xột ghi im

Hot ng 4:
HS: Lờn bng trỡnh by
Gv lu ý hs lp lun:
nkt
-->
nC2H2
ta=0.05

NI DUNG
Bi 1: Viết và gọi tên các đồng phân của các ankin
sau: C4H6 , C5H8 , C6H10;
Anken sau: C4H8 ; C5H10 . Cho bit cụng thc no cú
ng phõn cis trans.
Ankan sau: C4H10 , C5H12


=0.05

d

Gii
n CnH2n-2 =n C3H4 =0,15 mol
C3H4+AgNO3+NH3>C3H3Ag+NH4NO3
0,15.................................0,15 mol
m kt ta cũn li ank-1-in (khụng cú axetilen)
CnH2n2+AgNO3+NH3>CnH2n3Ag+NH4NO3
0,15.................................0,15 mol
=> n=4
=> C4H6
Bi 4: Dn V lớt ( ktc) hh X gm axetilen v hiro
i qua ng s ng bt niken nung núng, thu c
khớ Y. Dn Y vo lng d AgNO 3 trong dd NH3 thu
c 12 gam kt ta. Khớ i ra khi dung dch phn
ng va vi 16 gam brom v cũn li khớ Z. t
chỏy hon ton khớ Z c 2,24 lớt khớ CO 2 (ktc) v
4,5 gam H2O. Giỏ tr ca V bng
16


nBr2=0.1

-->

nC2H4=0.1 Hướng dẫn giải
nkết tủa=0.05 --> nC2H2 dư=0.05
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm

nBr2=0.1 --> nC2H4=0.1
C2H6 + 7/2O2 --> 2CO2 + 3H2O
nCO2=0.1 --> nC2H6=0.05 --> nH2O=0.15
H2 + 1/2O2 --> H2O
nH2O=0.25 --> nH2=0.1
nC2H2 ban đầu= 0.05+0.1+0.05=0.2 mol
nH2 ban đầu= 0.1+0.1+0.1=0.3 mol
n hỗn hợp= 0.5 mol
V= 0.5*22.4=11.2l

4. Củng cố: Củng cố trong tùng dạng bài tập
V. Dặn dò: Chuẩn bị phần bài tập còn lại trong đề cương ôn tập kiểm tra.
VI. Rút kinh nghiệm:

17


Ngày soạn: 23/02/2015

TC Tiết 25 :
BÀI TẬP ÔN TẬP KIỂM TRA
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập hidrocacbon.
2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính toán các dạng bài tập về hidrocacbon, viết ctct, gọi
tên.
3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để ôn tập.
2. -Học sinh: Kiến thức tổng hợp hidrocacbon.
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục...
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào phần bài tập, gv hỏi các thông tin lí thuyết liên quan
3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập cơ bản
phần hidrocacbon.
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
Hoạt động 1:

NỘI DUNG
Bài 1 : Hoàn thành phương trình phản ứng :

GV: - Hướng dẫn học sinh viết phương trình
phản ứng, ghi rõ điều kiện phản ứng, sản
phẩm chính phụ.
-

2 hs lên bảng trình bày, gv cho hs
nhận xét, ghi điểm.

1. CH2=CH2 + HBr →
2. CH2=CH2 + H2O →
3. CH3−CH=CH2 + HBr →
4. Buta 1,3-dien + HCl (tỉ lệ 1:1) →
Bài 2. Viết phản ứng xảy ra giữa propin với các
chất sau:
a) H2 ( Pd/PbCO3, to)
(dư)

b) dd brom


c) dd AgNO3 trong NH3

Bài 3: Nhận biết các bình khí không nhãn sau:
Gv: Yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày, các học a/metan, etilen và axetilen
sinh khác làm nháp, so sánh kết quả, nhận b/Butin-1 và Butin-2
xét.

c/Butan, Butin-1 và Butin-2

Hs: Lên bảng trình bày được các ý sau dưới d/Butađien, axetilen và etan
*sự hướng dẫn của Gv:

(thuốc thử lần lượt theo thứ tự: dung dịch AgNO3

Thuốc thử: lần lượt theo thứ tự: dung dịch

trong NH3 thấy có kết tủa vàng nhạt → ank-1-in.

AgNO3 trong NH3 thấy có kết tủa vàng nhạt

dd brom mất màu → anken, ank-2-in. Còn lại là

→ ank-1-in. dd brom mất màu → anken,

ankan)
18


ank-2-in. Còn lại là ankan)
GV: Nhận xét, ghi điểm.

Hoạt động 2: Bài tập định lượng

Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 1 hidrocacbon mạch
hở X thu được 17,6gam CO2 và 5,4 gam H2O.
a) Tìm công thức phân tử của X
b) Hấp thụ khí X vào dung dịch AgNO3 trong
NH3 thấy có kết tủa vàng nhạt. Viết CTCT, gọi
tên X.

Gv: Yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày, các học Hướng dẫn:
sinh khác làm nháp, so sánh kết quả, nhận - Từ số mol CO2 < H2O → X: CnH2n-2
xét.

→ n=4 → C4H6

Hs: Lên bảng trình bày được các ý sau dưới - Vì X tác dụng được với dung dịch AgNO 3 trong
sự hướng dẫn của Gv:

NH3 thấy có kết tủa vàng nhạt → X là ankin.

Từ số mol CO2 < H2O → X: CnH2n-2

X: propin.

→ n=4 → C4H6
Bài 5: Một hỗn hợp gồm etilen và axetilen có thể
tích 6,72 lít (đktc). Cho hỗn hợp đó qua dung
dịch brom dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn,
lượng brom phản ứng là 64 gam. Phần % về thể
tích etilen và axetilen lần lượt là

Gv: Yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày, các học Hướng dẫn giải:
sinh khác làm nháp, so sánh kết quả, nhận C2H4 + Br2 → C2H4Br2
xét.

C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4

Hs: Lên bảng trình bày được các ý sau dưới Đặt x, y là số mol etilen và axetilen
sự hướng dẫn của Gv:

Số mol hỗn hợp = 0,3 mol → x + y = 0,3 (1)

-

Viết phương trình phản ứng.

-

Lập hệ phương trình dựa vào số → x = 0,2 mol, y = 0,1 mol
→ % thể tích etilen = 66,67 %
mol hỗn hợp, số mol brom.

-

Tính % thể tích các khí.

Số mol Br2 = 0,4 mol → x + 2y = 0,4 (2)

% thể tích axetilen = 33,33%

GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm

4. Củng cố. Lưu ý trong từng phần bài tập
V. Dặn dò: Chuẩn bị kĩ bài ở nhà để kiểm tra.
VI. Rút kinh nghiệm:

19


20


Ngày soạn: 6/3/2015

TC Tiết 26 :
BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG. MỘT SỐ HIDROCACBON THƠM KHÁC
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập 1 số hidrocacbon thơm (benzen,
đồng đẳng và stiren)
2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính tốn các dạng bài tập về hidrocacbon thơm, viết ctct,
gọi tên.
3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để ơn tập.
2. Học sinh: Kiến thức tổng hợp hidrocacbon thơm.
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục...
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào phần bài tập, gv hỏi các thơng tin lí thuyết liên quan
3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hơm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ơn tập làm một số bài tập cơ bản
phần hidrocacbon thơm.
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS

NỘI DUNG
Hoạt động 1:
I. Lí thuyết cơ bản
GV: - Hệ thống hóa nội dung kiến thức cơ 1. Benzen và đồng đẳng
- CTTQ: CnH2n-6 (n≥6).
bản của hidrocacbon thơm.
- Quy tắc thế ngun tử H trong vòng benzen của
các ankylbenzen: Ưu tiên thế vào H ở vị trí para,
octo.
- Chép đề lên bảng, u cầu HS chép - phản ứng oxi hóa toluen bằng KMnO4, oxi hóa
đề vào vở.
hồn tồn ankylbenzen.
- Phản ứng thế ngun tử H của nhóm ankyl
2. Stiren:
Hoạt động 2:
II. Bài tập vận dụng
Gv hướng dẫn hs làm các bài tập.
Bài 1:
Hs làm bài tập
Hồn thành sơ đồ phản ứng sau
Hoạt động 3.
(1)
toluen (11)
TNT (thuốc nổ)
đá vôi
vôi sống xiclohexan
(10)
(2)
Gv cho hs lên bảng sửa bài (theo các phương
(13)

(7) (8) (12) nitrobenzen
1-clo-3-nitrobenzen
pháp), nhận xét, cho điểm.
canxicacbua (3) axetilen (6) benzen (14)
clobenzen (15) 1-clo-2-nitrobenzen
(16)
Bài 1: Hs lên bảng viết hồn thành sơ đồ
(9)
(5)
phản ứng (ghi rõ điều kiện phản ứng). Gv

(17)
natriaxetat (4) metan Thuốc trừ sâu 666 etylbenzen stiren (18) poly stiren

nhận xét, cho điểm. Riêng phản ứng 11, 13
gv giới thiệu thêm.
Bài 2 : Gv gợi ý Hs viết phương trình phản
ứng. Tính : n = 9. Lập luận để có CTCT của
A là 1,3,5-trimetylbenzen.
HS: Lên bảng trình bày
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm

Bài 2: Chất A là một đồng đẳng của benzen. Khi
đốt cháy hồn tồn 1,5 g chất A, người ta thu
được 2,52 lít khí CO2 ( đktc).
a/ Xác định CTPT.
b/ Khi A tác dụng với Br 2 có chất xúc tác Fe và
nhiệt độ thì một ngun tử H đính với vồng
benzen bị thay thế bởi Br, tạo ra dẫn xuất
monobrom duy nhất. Xác định CTCT của A.

Giải
3n − 3
CnH2n – 6 +
O2 → nCO2 + (n-3)H2O
2
21


Cứ ( 14n -6)g A tạo ra n mol CO2
2,52
= 0,1125molCO2
Cứ 1,5 g A tạo ra
22,4
14n − 6
n
=
→n=9
1,5
0,1125
CTPT: C9H12
b/ 1,3,5-trimetylbenzen
Bài 3:
HS: Lên bảng trình bày
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm

Bài 3. Cho 18,2 gam hỗn hợp gồm benzen và
stiren phản ứng với 100 ml dung dịch Brom 1M..
Hãy xác định thành phần phần trăm về khối
lượng của mỗi chất.
(% C6H6 =


7,8
x100% = 42,86%
18,2

% C8H8 = 100% - 42,86% = 57,14%)
Bài 4:
Gv: Hướng dẫn: sử dụng dd KMnO4, sau đó
đun nóng. Hoặc sử dụng 2 thuốc thử là brom,
dd KMnO4.
HS: Lên bảng trình bày
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm

Bài 4. Nhận biết các chất lỏng mất nhãn sau:
Benzen, Toluen, stiren
Hướng dẫn: sử dụng dd KMnO4, sau đó đun
nóng.

4. Củng cố: Gv củng cố nhắc lại vấn đề ngay trong từng bài tập
V. Dặn dò: Làm bài tập về nhà
1) Từ etilen và benzen, tổng hợp được stiren theo sơ đồ:
+

o

C2 H 4 , H
t , xt
C6 H 6 
→ C6 H 5C2 H 5 
→ C6 H 5 − CH = CH 2


a) Viết các PTHH thực hiện các quá trình trên
b) Tính khối lượng stiren thu được từ 1 tấn benzen nếu hiệu suất của quá trình là 78%
2) Đốt cháy hoàn toàn 14,5 gam hỗn hợp gồm ankyl benzen A và B là đồng đẳng của nhau, phản
ứng kết kết thúc thu được 24,64 lít CO2 (đktc). Hãy xác định công thức phân tử A và B
3) Khi đốt cháy hoàn toàn hidrocacbon A, thu được khí CO2 và nước theo tỉ lệ 77:18 về khối
lượng. Nếu làm bay hơi hết 5,06 gam Athif thể tích hơi thu được đúng bằng thể tích của 1,76 gam
O2. Đo ở cùng đktc.
a/ xác định CTPT A
b/ Xác định ctct A biết A k tác dụng với brom, nhưng tác dụng được với dd KMnO4.
VI. Rút kinh nghiệm:

22


Ngày soạn: 20/3/2015

TC Tiết 27 :
ANCOL
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố toàn bộ kiến thức cơ bản của ancol: Danh pháp. T/c vật lí. T/c hóa học. Đ/c.
2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính toán các dạng bài tập về ancol, viết ctct, gọi tên. Từ
tên gọi viết CTCT ancol tương ứng.
3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để ôn tập.
2. Học sinh: Kiến thức ancol
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục...

2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào phần bài tập, gv hỏi các thông tin lí thuyết liên quan
3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập phần
ancol.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV, HS

NỘI DUNG

Họat động 1: Bài tập lí thuyết
Bài 1 Viết CTCT các ancol có công thức phân
Bài 1
tử: C5H12O. gọi tên theo danh pháp thay thế?
Gv cho Hs viết 8 CTCT, gọi tên theo quy tắc.
Yêu cầu hs khác nhận xét.
Bài 2: Gv ch Hs hoàn thành các ptpư. Ghi rõ Bài 2: hoàn thành các ptp/ ư sau ghi rõ đ.k nếu
đ.k nếu có:
có:
H 2 SO4
GV: Y/c HS khác nhận xét bổ sung.
→?
a/ CH3-CH2-CH2-OH 
1700 C
0

t
b/ CH3-CH2-CH2-OH + HBr 
→?
H 2 SO4
→?
c/ 2 CH3-CH2-CH2-OH 
1400 C

0

t
d/ CH3-CH2-CH2-OH +CuO 
→?
e/ CH3-CH2-CH2-OH +Na 
→?
H 2 SO4
→?
h/ C3H7OH + C2H5OH 
1400 C
0

t
i/ CH3-CH-CH2-CH3 + CuO 
→?
OH
Bài 3.
Bài 3. Gv: Cho 1 hs lên bảng viết CTCT các Viết CTCT của các chất có tên gọi sau.
ancol từ tên gọi, các hs khác làm nháp, nhận 2-metylbutan-1-ol
xét, bổ sung.
3,3-đimetylpentan-1-ol
3-metylpentan-2-ol
4-metylpentan-2-ol
GV: Nhận xét, bổ xung.

Họat động 2: Bài tập định lượng
GV: yêu cầu hS lên bảng làm bài tập:
2,3,4,5,8,9 SGK –T 186,187
Bài 5. Cho 12,20 gam hỗn hợp x gồm etanol và

propan-1-ol tác dụng với natri (dư) thu được
2,80 lít khí (đktc)?
23


a . tính thành phần trăm khối lượng của mõi
chất trong hỗn hợp x
b. Cho hỗn hợp X qua ống đựng CuO, đun nóng.
Viết phương trinhg phản ứng xảy ra.
Hướng dẫn:
HS: Lên bảng trình bày được các ý sau:
C2H5OH + Na --> C2H5ONa + 1/2H2
x --------------------------------> x/2
- Viết phương trình phản ứng.
- Lập hệ phương trình: số mol H2, C3H7OH + Na --> C3H7ONa + 1/2H2
y -----------------------------------> y/2
khối lượng hỗn hợp.
nH2 = 1/2(x + y) = 2,8/22,4 = 0,125
- Tính % theo khối lượng 2 ancol.
mhh = 46x + 60y = 12,2
- Viết phương trình oxi hóa k hoàn
--> x = 0,2; y = 0,05
toàn tạo anđehit của ancol bậc I.
--> %mC2H5OH = 0.2*46/12.2 = 75.41%
--> %mC3H7OH = 24.59%
Gv: Nhận xét, cho điểm.
b. C2H5OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O
C2H5CH2OH + CuO → C2H5CHO + Cu + H2O

Gv: yêu cầu 1 hS lên bảng làm bài tập, có thể

trình bày 1 trong 2 cách giải:
Cách 1: tính mC; mH; mO thiết lập CT dạng
tổng quát.
Cách 2: Tính số mol CO 2, nước. → n H2O > n
CO2 → ancol no đơn chức CnH2n + 2O (n≥ 1)→
n= 3 → C3H8O
Các hs khác làm bài, nhận xét bài làm của bạn.
Gv kết luận, cho điểm.

Bài 6. Oxi hóa 0,6 gam một ancol đơn chức
bằng oxi không khí, sau đó dẫn sản phẩm qua
bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 dựng dd KOH
dư. Khối lượng bình 1 tăng 0,72; bình 2 tăng
1,32 gam. CTPT của ancol A là :
Giải : Cách 1: tính mC; mH; mO thiết lập CT
dạng tổng quát.
Cách 2:
nCO2 = 1,32 / 44 = 0,03
n H2O = 0,72 / 18 = 0,04
n H2O > n CO2 → ancol no đơn chức CnH2n + 2O
→ n ancol cháy= nH2O- nCO2 =0,04-0,03= 0,01
M = 14n+18 = 0,6/0,01 = 60 → n= 3 → C3H8O

4. Củng cố: Trong từng bài tậpj
V. Dặn dò: Học bài. Làm bài tập về nhà, chuẩn bị luyện tập.
Bài tập 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau.
(24)
(23)
CH3COOC2H5
CH

C H (OH)
(2)

C6H12O6
CH3CHO
(22)

(3)

(1)
(6)
(7)

2

4

2

(4) (5)

C2H5OH
(8) (9)

C2H5Cl
(21)

4

2


(25)

OHC-CHO
C4H6

(10)
(13)

CH3COOH

(14)

CH3COONa

(11)
(12)
(15)

Cao su Buna
CH4

(17)

(16)

C4H10

C2H6
CH3OCH3

CH3OH (18) HCHO
C2H2
(20)
(19)
Bài tập 2: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có
cùng số nhóm –OH) cần vừa đủ V lít khí O 2 (đktc) thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 12,6 gam
H2O. Giá trị của V là
A. 14,56.
B. 15,68.
C. 11,20.
D. 4,48.
VI. Rút kinh nghiệm:
24


Ngày soạn: 28/3/2015

TC Tiết 28:
PHENOL
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố toàn bộ kiến thức cơ bản của ancol: Danh pháp. T/c vật lí. T/c hóa học. Đ/c.
2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính toán các dạng bài tập về ancol, viết ctct, gọi tên. Từ
tên gọi viết CTCT ancol tương ứng.
3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để ôn tập.
2. Học sinh: Kiến thức ancol
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục...

2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào phần bài tập, gv hỏi các thông tin lí thuyết liên quan
3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập phần
ancol.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV, HS
Họat động 1:
Bài 1 Gv cho Hs viết 3 CTCT của C7H8O
8 CTCT C8H10O. Yêu cầu hs khác nhận xét.

NỘI DUNG
Bài 1 Viết CTCT các phenol có công thức phân
tử: C7H8O và C8H10O.

Bài 2: Gv ch Hs hoàn thành các ptpư. Ghi rõ Bài 2: hoàn thành các ptp/ ư sau ghi rõ đ.k nếu
đ.k nếu có:
có: axetilen → benzene → brombenzen →
GV: Y/c HS khác nhận xét bổ sung.
phenolat natri → phenol.
Bài 3. Gv: Cho 1 hs lên bảng viết sơ đồ nhận
biết 4 dung dịch, các hs khác làm nháp, nhận
xét, bổ sung.
Hs: xác định được thuốc thử nhận biết:
- Cu(OH)2 → glixerol
- Dung dịch brom → stiren và phenol
- Còn lại benzen

Bài 3. Nhận biết các dung dịch trong các lọ
không nhãn sau: glixerol, benzene, stiren và
phenol
Hướng dẫn:
- Cu(OH)2 → glixerol

- Dung dịch brom → stiren và phenol
- Còn lại benzen

Hoạt động 2: Bài tập định lượng
Bài 4. Dung dịch chứa 12,2g chất đồng đẳng
HS: Lên bảng trình bày được các ý sau:
Acủa phenol đơn chức (phân tử không chứa
- Viết phương trình phản ứng dưới nguyên tử C bậc 2) tác dụng với nước brom dư
thu được 35,9g hợp chất chứa 3 nguyên tử
dạng tổng quát: R-C6H4OH.
brom trong phân tử. Giả thiết phản ứng hoàn
- Tính số mol A = 0,1 mol
toàn, công thức phân tử chất A?
- Tính R + 93 = 12,2/0,1=122
Hướng dẫn:
→ R=29 (C2H5-)
R-C6H4OH + 3Br2 → R - C6H(Br)3OH + 3HBr
Gv: Nhận xét, cho điểm.
số mol A = (35,9-12,2)/[(80-1)x3]=0,1 mol
R + 93 = 12,2/0,1=122
R=29 (C2H5-)
Vì phân tử của nó không chứa nguyên tử C bậc
2 nên công thức phù hợp là: (CH3)2-C6H3-OH
Bài 5. Hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic.
Cho 14g hỗn hợp tác dụng với natri dư thấy có
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×