Tải bản đầy đủ (.ppt) (53 trang)

HƯỚNG DẪN MÔ TẢ TÀI LIỆU THƯ VIỆN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (501.95 KB, 53 trang )


Ví dụ:
Trang tên sách
Chuyện kể về
Ngô Gia Tự
Kỉ niệm 70 năm
ngày thành lập
Đảng CSVN
Lê Quốc Sử
Bìa Đoàn Hồng
LIÊU THANH BÍCH

Người đàn ông
trong gia đình
Biên dịch: Kiến Văn

Nxb Phụ nữ

Mô tả:

Chuyện kể về Ngô Gia
Tự: Kỉ niệm 70 năm ngày
thành lập Đảng CSVN/Lê
Quốc Sử; Bìa: Đoàn Hồng. –
H.: Văn học, 1998
LIÊU THANH BÍCH

Người đàn ông trong gia
đình/Liêu Thanh Bích; Biên
dịch: Kiến Văn. – H.: Phụ nữ,
2009




2/ Khu vực lần xuất bản: Là khoản ghi lần xuất bản
Ví dụ: Tái bản lần 2 hoặc In lần thứ 5 có bổ sung và
chỉnh lí.
Trang tên sách
MÔ TẢ
THẠCH LAM

THẠCH LAM

Truyện ngắn

Truyện ngắn / Thạch Lam . –
In lần thứ 5 có bổ sung và
chỉnh lý

In lần thứ năm có bổ
sung và chỉnh lý

Một mùa hè
thú vị

Thanh Hương
Tái bản lần thứ hai

Một mùa hè thú vị /
Thanh Hương . – Tái bản
lần thứ 2



3/ Khu vực địa chỉ xuất bản: Gồm nơi xuất bản,
nhà xuất bản, năm xuất bản.
Ví dụ: H. : Văn học, 2007
Trang tên sách:
Mô tả:
THẠCH LAM

Truyện ngắn
Nhà xuất bản văn học
Hà Nội - 2007
LÊ LỰU

Thời xa vắng
Nhà xuất bản văn nghệ
TP Hồ Chí Minh 2005

THẠCH LAM
Truyện ngắn / Thạch
Lam . – H.: Văn học, 2007
LÊ LỰU
Thời xa vắng / Lê
Lựu . – TP. Hồ Chí Minh:
Văn nghệ, 2005


4/ Khu vực chi tiết số liệu: Gồm số trang: minh
họa; khổ sách + tài liệu kèm theo.
* Nếu sách có tranh, ảnh màu
mô tả ghi: . – Số trang.: minh họa ảnh màu

Ví dụ:
Trang tên sách:
MÔ TẢ
Cái chén gáo dừa
Truyện tranh dân gian VN
Tranh: Anh Tuấn
Lời: Thiên Kim

Cái chén gáo dừa: Truyện
tranh dân gian VN/ Tranh:
Anh Tuấn, Lời: Thiên Kim .
– H.: Kim Đồng, 2009 . –

Nhà xuất bản Kim Đồng
Hà Nội – 2009

102 tr.: minh họa ảnh màu;
16cm.


* Nếu sách không có tranh, ảnh
mô tả ghi: . – Số trang.
Ví dụ:
Trang tên sách:
Tủ sách vật lí

Giải bài tập Vật lí 7
Trần Thanh Nga
Tái bản lần hai


Nhà xuất bản Giáo dục
Hà Nội - 2009

MÔ TẢ
Giải bài tập Vật lí 7/Trần
Thanh Nga. – Tái bản lần 2 . –
H.: Giáo dục, 2009 . – 154
tr.; 24cm. – (Tủ sách vật lí)


5/ Khu vực tùng thư: Gồm tên tùng thư hay tên tủ
sách
Ví dụ: Tủ sách Vật lí hoặc Tủ sách tuổi hồng
Trang tên sách:
Tủ sách vật lí

Giải bài tập Vật lí 7
Trần Thanh Nga
Tái bản lần hai

Nhà xuất bản Giáo dục
Hà Nội - 2009

MÔ TẢ:

Giải bài tập Vật lí 7 /
Trần Thanh Nga . – H.: Văn
học, 2009 . – 154 tr.;
24cm. – (Tủ sách Vật lí)



6/ Khu vực phụ chú: Gồm các chú thích làm sáng tỏ
và bổ sung cho khoản mô tả về nội dung và hình thức
của quyển sách.
Ví dụ:
Quyển sách ngoài bìa ghi …
hoặc Đầu trang tên sách ghi …
Trang tên sách:
Bộ giáo dục và đào tạo

Thiết kế bài giảng
Tiếng việt 5
Nguyễn Thị Thu Hương
Nhà xuất bản Hà Nội
2009

MÔ TẢ

Thiết kế bài giảng tiếng
việt 5/ Nguyễn Thị Thu
Hương . – H, 2009. –H., 2009.
– 423tr.; 24cm
Đầu trang tên sách ghi:
Bộ giáo dục và đào tạo


C/ Các dấu hiệu ngăn cách qui định cho các khu
vực và các yếu tố.
Mỗi khu vực và mỗi yếu tố được báo hiệu trước
bằng một kí hiệu dấu qui định thống nhất và bắt buộc .

1/ Những kí hiệu dùng chung cho các khu vực và
ngăn cách các khu vực:
a. Dấu chấm gạch ngang (. –)
Cách viết là: Chấm, khoảng cách, gạch ngang,
khoảng cách. Dùng để ngăn cách giữa các khu vực
viết nối tiếp nhau trừ khu vực phụ chú bắt đầu từ dòng
mới.

Ví dụ:

Số đỏ/ Vũ Trọng Phụng . –
In lần thứ 2 . – H. : Văn học,
2008 . – 345 tr.; 20,5 cm . – (Tủ
sách văn học)


b. Dấu móc vuông ([ ]) được dùng trong trường
hợp các yếu tố không lấy được ở nguồn chính theo
qui định mà do người cán bộ thư viện tìm ra từ các
nguồn tài liệu khác.
Ví dụ:
+ Sách không có nơi xuất bản, mô tả ghi [Kđ.]
+ Sách không có nhà xuất bản, mô tả ghi [K nxb.]
c. Dấu ba chấm (. . .) dùng để chỉ rõ việc lượt bỏ
bớt các thông tin trong một yếu tố mô tả nào đó.
Ví dụ: sách có 4 tác giả trở lên thì khi mô tả chúng
ta chỉ ghi 3 tác giả sau đó chấm ba chấm (. . . )


Trang tên sách:

Lê Phú, Nguyễn Ba
Trần Bảy, Nguyễn Thị Hương

Thiết kế bài giảng
Tiếng việt 5
Nhà xuất bản Hà Nội
2009
TRƯƠNG THỌ LƯƠNG
HOÀNG VÂN – MAI LÊ
LÊ THỊ DUNG

Chuyên đề
bồi dưỡng vật lí 7
Tái bản lần thứ hai
NXB Đại học Quốc gia, 2005

312tr, 24cm

MÔ TẢ:

Thiết kế bài giảng tiếng
việt 5 / Lê Phú, Nguyễn Ba,
Trần Bảy, … .- H, 2009 . –
415tr.; 24cm

Chuyên đề bồi dưỡng vật lí
7/ Trương Thọ Lương, Hoàng
Vân, Mai Lê, … . – Tái bản lần
thứ 2. – H.: Đại học Quốc gia,
2005 . – 312tr.; 24cm



d. Dấu ngoặc đơn ( ): chỉ dùng cho khu vực
tùng thư.
Ví dụ: (Tủ sách vật lí), (Tủ sách văn học),…
Trang tên sách:
Tủ sách Vật lí

Giải bài tập Vật lí 7
Trần Thanh Nga

Nhà xuất bản văn học
Hà Nội - 2009

MÔ TẢ:
Giải bài tập Vật lí 7 / Trần
Thanh Nga . - H.: Văn học,
2009 . – 154tr.; 24cm . - (Tủ
sách Vật lí)


2/ Các dấu dùng riêng cho từng yếu tố:
a. Dấu bằng ( = ): dùng để ngăn cách giữa tên
sách chính và tên sách sóng đôi, đặt trước tên sách
sóng đôi.
Ví dụ: Ba chàng ngự lâm pháo thủ = Lestrois
mousquetaures
b. Dấu gạch chéo ( / ): dùng để ngăn cách giữa
tên sách và khoản ghi tác giả.
Ví dụ: Dế mèn phiêu lưu kí / Tô Hoài

Tiếng Anh 7
English 7
Lê Thị Thanh Nguyệt
Tái bản lần thứ 7

Tiếng Anh 7 = English 7 /
Lê Thị Thanh Nguyệt . – Tái
bản lần thứ 7. – H.: Giáo dục,
1998. – 214tr.; 21cm


c. Dấu hai chấm ( : ) được đặt trước các tên
sách khác nhau sau tên sách chính, trước các phụ
đề bổ sung cho tên sách. Ngăn cách giữa nơi xuất
bản và tên nhà xuất bản, giữa số trang và minh họa.
Ví dụ:
Ăn mày dó vãng : tiểu
thuyết / Chu Lai . – H. : Văn
học, 2005 . – 238tr. : minh họa
ảnh
Nguyễn Thị Thanh Nhàn

Mùa hoa dẻ
Tập truyện ngắn
Nhà xuất bản Văn nghệ
Thành phố Hồ Chí Minh

NGUYỄN THỊ THANH NHÀN

Mùa hoa dẻ : Tập truyện

ngắn / Nguyễn Thị Thanh
Nhàn . – TP. Hồ Chí Minh :
Văn nghệ


d. Dấu chấm phảy ( ; ) dùng để ngăn cách các tên sách
của 1 tác giả (nếu ấn phẩm khơng có tên sách chung); ngăn
cách giữa tác giả chính với những người cộng tác như người
dịch, minh họa…, ngăn cách giữa số trang và minh họa với
khổ sách, giữa các nơi xuất bản với nhau.
Ví dụ:
TIỂU THUYẾT
Tiểu thuyết Ngơ Tất Tố :
(Ngô Tất Tố)
Trong rừng nho ; Tắt đèn ; Lều
* Trong rừng nho
chỏng / Ngơ Tất Tố . – H.: Văn
* Tắt đèn
học, 2004 . – 357tr.; 21cm
* Lều chỏng

NGUYỄN DU
Truyện Kiều
Gs: Nguyễn Thạch Giang
hiệu đính và chú giải.
Họa só Lê Lam
trình bày và minh họa.

NGUYỄN DU
Truyện Kiều / Nguyễn Du ;

Gs: Nguyễn Thạch Giang hiệu
đính và chú giải ; Họa só Lê
Lam trình bày và minh họa


e. Dấu chấm ( . ) dùng để ngăn cách các tên
sách của các tác giả trong cùng một cuốn sách mà
cuốn sách đó khơng có tên sách chung.
Ví dụ 1:
Thời thơ ấu : tiểu thuyết /
Nguyên Hồng . Bướm trắng :
Thời thơ ấu-Ngun Hồng
Bướm trắng - Nhất Linh
tiểu thuyết / Nhất Linh . Tắt
Tắt đèn – Ngơ Tất Tố
đèn : tiểu thuyết / Ngô Tất
Tiểu thuyết.
Tố
VŨ TRỌNG PHỤNG
Số đỏ
Giơng tố
Vỡ đê
Tiểu thuyết.

VŨ TRỌNG PHỤNG
Số đỏ . Giơng tố . Vỡ đê :
Tiểu thuyết / Vũ Trọng Phụng


g. Dấu phảy ( , ) dùng để ngăn cách giữa tên

nhà xuất bản và năm xuất bản, ngăn cách các tác
giả trong cùng một nhóm.
Ví dụ:
Trang tên sách
MƠ TẢ
Nguyễn Thị Thu Huệ
Phan Thị Thanh Nhàn
Lê Thị Thu Hương
Phạm Thị Nguyệt

Truyện ngắn
được giải năm 2009
Văn nghệ
TP. Hồ Chí Minh

Truyện ngắn được giải
năm 2009 / Nguyễn Thò Thu
Huệ , Phạm Thị Thanh Nhàn ,
Lê Thị Thu Hương , … . – TP.
Hồ Chí Minh: Văn nghệ , 2009


h. Du cng (+) dựng trong trng hp n phm
cú ti liu kốm theo (thng dựng chi tit s liu
t sau kh sỏch nh: Kh sỏch + ti liu kốm theo)
Vớ d:
Mễ T
Thit k
bi ging a lớ 5
Nguyn Thanh Hng

NXB H Ni, 2008
123 trang, minh hoùa
aỷnh; kh 24 cm kốm
1 taọp baỷn ủo

Thit k bi ging a lớ 5 /
Nguyn Thanh Hng . H.,
2008 . 123tr. : minh hoùa
aỷnh ; 24 cm + 1 taọp baỷn ủo


3/ Viết tắt:
Đối với ấn phẩm tiếng việt thông thường dùng
các chữ cái viết tắt như sau:
- Trang: tr.
- Tập: T.
- Xuất bản: xb.
- Centimet: cm
- Quyển: Q.
- Nhà xuất bản: Nxb.

4) Ngôn ngữ mô tả: Là ngôn ngữ chính văn


III) Các loại mơ tả: Mơ tả chính và mơ tả bổ sung
SƠ ĐỒLà

1/ Mơ tả chính:
mơTẢ
tả CHÍNH

đầy đủ các đặc điểm
của ấn phẩm. Phích mơ tả chính (phích chính) được
dùngKHKS
trong Mục
lục
phân
loại và Mục lục chữ cái.
TIÊU
ĐỀ
MÔ TẢ
SỐ ĐKCB

Tên sách chính = Tên sách sóng
đôi: chi tiết bổ sung cho tên sách /
Khoản ghi tác giả. – Khoản ghi lần
xuất bản . – Nơi xuất bản: Nhà xuất
bản, năm xuất bản . – Số trang : minh
họa ; khổ sách + Tài liệu kèm theo . –
(Tùng thư)
Phụ chú
KHPL
KHTG - KHTS

(Chú ý: Các yếu tố gạch dưới là các yếu tố bắt buộc)


* Có hai loại mơ tả chính: Mơ tả chính theo tên
tác giả và mơ tả chính theo tên sách
a/ Mơ tả chính theo tên tác giả:
SƠ ĐỒ 1

KHKS
SỐ ĐKCB

TÊN TÁC GIẢ

Tên sách chính = Tên sách sóng
đôi: chi tiết bổ sung cho tên sách / Tên
tác giả. – Lần xuất bản . – Nơi xuất
bản : Tên nhà xuất bản, năm xuất bản
. – Số trang: minh họa; khổ sách + tài
liệu kèm theo. – (Tùng thư)
Phụ chú
KHPL
KHTG - KHTS


b/ Mơ tả chính theo tên sách: (Sách khơng có
tác giả hoặc có từ 4 tác giả trở lên)
SƠ ĐỒ 2
KHKS
SỐ ĐKCB

Tên sách chính = Tên sách sóng
đôi: chi tiết bổ sung cho tên sách /
Tên tác giả. – Lần xuất bản . – Nơi
xuất bản: Tên nhà xuất bản, năm xuất
bản . – Số trang: minh họa; khổ sách +
tài liệu kèm theo. – (Tùng thư)
Phụ chú
KHPL

KHTG - KHTS


2/ Mơ tả bổ sung :
Hỗ trợ cho mơ tả chính, dùng trong mục lục chữ cái.
Tùy theo từng trường hợp, mơ tả chính và mơ tả bổ
sung có thể cho tên sách hoặc theo tên tác giả.
* Mơ tả bổ sung tên sách trường hợp tài liệu
được mơ tả chính cho tác giả:
KHKS
SỐ ĐKCB

SƠ ĐỒ 3
Tên sách chính: chi tiết bổ sung
cho tên sách / Tên tác giả. – Lần
xuất bản . – Nơi xuất bản, năm
xuất bản . – Số trang
TIÊU ĐỀ MƠ TẢ

KHPL
KHTG - KHTS


* Mơ tả bổ sung tên tác giả với mơ tả chính theo
tên tác giả trường hợp sách có 2, 3 tác giả.

SƠ ĐỒ 4
KHKS
SỐ ĐKCB


TÁC GIẢ 2
TIÊU ĐỀ MƠ TẢ
Tên sách: chi tiết bổ sung cho tên
sách / Tên tác giả. – Lần xuất bản . –
Nơi xuất bản, năm xuất bản . – Số
trang
KHPL
KHTG - KHTS


* Mơ tả ấn phẩm nhiều tập (mơ tả bộ)
SƠ ĐỒ 5
KHKS
SỐ ĐKCB

TÊN TÁC GIẢ

Tên sách chính = Tên sách sóng
đôi: chi tiết bổ sung cho tên sách / Tên
tác giả. – Lần xuất bản . – Nơi xb: Tên
nhà xb, năm xuất bản . – Số trang:
minh họa; khổ sách + tài liệu kèm
theo. – (Tùng thư)
Số tập: Tên riêng của tập / Tác giả
. – Năm xuất bản của tập. – Số trang
KHPL
KHTG - KHTS



×