Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

DE THI Đại học SO 03 CO HUONG FIONA LOI GIAI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (530.44 KB, 5 trang )

Hoc mai.vn – Website học trực tuyến số 1 tại Việt Nam
Giáo viên ra đề : Nguyễn Thanh Hương [Hương Fiona ]
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA 2016

PHẦN LỜI GIẢI CHI TIẾT

MÔN: TIẾNG ANH

1. C. Feature: phát âm /i:/
Còn lại: phát âm /e/
2. D. Tenor: phát âm /ər/
Còn lại: phát âm /ɔː/
3. B: automatic trọng âm âm tiết 3
Còn lại: trọng âm âm tiết 2
4. C. dormitory trọng âm âm tiết 1
Còn lại: trọng âm âm tiết 2
5. A. relevant trọng âm âm tiết 1
Còn lại : trọng âm âm tiết 2
6. D. To be apart from : ngoại trừ
7. B. almost every + N(sing): hầu như mọi…
Almost all + N(plu) trong khi đó ở đây aspect đang ở số ít.
8. D. “Are you good at Math?”: Bạn có giỏi toán không?
 “Well, I came top in my class in the last test.”: tôi đứng đầu trong lớp vào kỳ kiểm tra
lần trước.
9. B. By the time + QKĐ, QKHT: trước khi…
10. A. Not only…, but also…: không chỉ… mà còn…
11. C. set the alarm clock: đặt báo thức
12. C. “My parents got divorced when I was 5.”: Bố mẹ tôi ly dị khi tôi lên 5.
 “You must have been shocked.”: Chắc hẳn bạn sốc lắm.


13. B. go off: kêu (chuông báo)
Get up: thức dậy
Go out: đi chơi; mất điện,…
Get off: xuống xe, tàu; thoát khỏi;…
14. C. mệnh đề quan hệ dạng giản lược, đối với bị động thì giữ lại động từ ở dạng phân từ 2.
Tham gia các Khóa học PEN C –I- M Hocmai.vn cùng cô Hương Fiona
-Thầy Phan Huy Phúc để đạt điểm cao nhất trong kì thi THPT Quốc Gia 2017


Hoc mai.vn – Website học trực tuyến số 1 tại Việt Nam
Giáo viên ra đề : Nguyễn Thanh Hương [Hương Fiona ]
Ở đây: the man who is little known…  the man little known…
15. D. stand in for: đứng ra thay thế
16. B. evaluate (v): đánh giá
Count (v): đếm
Value (n,v): ước định giá trị
Enumerate (v): liệt kê
17. B. self-portrait: chân dung tự họa  họ phải tự nhìn chân dung mình và tự vẽ, look at
themselves
18. B. to be abscent-minded: hay quên, đãng trí
19. D. lately: dạo gần đây, thường đi với HTHT
20. A. mệnh đề quan hệ ‘that’ thay thế cho cum ‘the use of words’
21. B. sử dụng câu điều kiện loại 2 – không có thực trong hiện tại bởi câu có từ ‘right now’:
ngay bây giờ  hiện tại.
Đk loại 2: If + QKĐ (QKTD), S + would/ could/ might + Vo.
22. B. hành động ‘having finished…’ và ‘submitted’ đều phải cùng 1 chủ ngữ là ‘he’  A,D
loại.
Cấu trúc chuẩn Having PII, S + QKĐ  C loại.
23. A. Câu này chưa có chủ vị  A là câu duy nhất đầy đủ S-V
24. C. “Can I make an appointment to see the doctor, please?”: Có thể cho tôi đặt lịch hẹn

với bác sĩ được không?
 “OK, let me check his calendar.”: được rồi, để tôi kiểm tra lịch của ông ấy.
25. B. bring up: nhắc đến, nêu ra = to mention
26. C. put emphasis on: nhấn mạnh vào = to stress
27. C. dual: hai, song đôi = twofold
28. C. fictitious: giả, không có thật >< authentic: thật
29. C. efface: xóa bỏ >< maintain: gìn giữ
30. B. report  reports: each + V(sing)
31. C. between  among: between dung giữa 2 nguwofi, 2 vật; từ 3 người, vật trở lên, dùng
among
32. A. less  fewer: less dùng cho N(uncountable), few cho N(countable)
Tham gia các Khóa học PEN C –I- M Hocmai.vn cùng cô Hương Fiona
-Thầy Phan Huy Phúc để đạt điểm cao nhất trong kì thi THPT Quốc Gia 2017


Hoc mai.vn – Website học trực tuyến số 1 tại Việt Nam
Giáo viên ra đề : Nguyễn Thanh Hương [Hương Fiona ]
33. A. apparent  apparently: bổ trợ cho động từ phải dung trạng từ
34. C. studied  studying: ở đây là câu chủ động, khi cắt giảm chủ ngữ, động từ biến thành
Ving.
35. A. job (n): nghề nghiệp; ở đây là time-consuming job: công việc tiêu tốn thời gian
Work (n,v): chỗ làm, công việc
Position (n): vị trí
Occupation (n): nghề nghiệp (trang trọng, thường dùng trong các văn bản hành chính)
36. Upbringing (n): sự nuôi nấng
37. Leisure (n): rảnh; leisure activities: hoạt động lúc rảnh rỗi
Free (a): rảnh rỗi; tự do; không đi với activity mà đi với time
Amusement (n): sự vui chơi, trò giải trí
Pleasure (n) : sự vinh hạnh
38. A. mid- (a) : giữa (in the mid-…)

Middle (n) ở giữa (in the middle of smt)
Medium (a): trung bình
39. C. rise (v): phát triển
Raise: nâng lên, đưa lên
Arise: xuất hiện, nảy sinh
Arouse: đánh thức, làm khuấy động
40. A. Equally (adv): 1 cách công bằng
Hardly (adv): hiếm khi
Similar (a): tương tự, giống như
Nearly (adv): xấp xỉ, gần bằng, sắp
41. B. Partner (n): vợ hoặc chồng; đối tác cộng sự
42. A. question (v): hỏi = ask about st
43. A. However, S + V…: tuy nhiên
44. B. stress of st: bị áp lực về gì
45. A. advocate: ủng hộ = proponent
46. D. frequently proclaim that such products are safer and more nutritious than others.

Tham gia các Khóa học PEN C –I- M Hocmai.vn cùng cô Hương Fiona
-Thầy Phan Huy Phúc để đạt điểm cao nhất trong kì thi THPT Quốc Gia 2017


Hoc mai.vn – Website học trực tuyến số 1 tại Việt Nam
Giáo viên ra đề : Nguyễn Thanh Hương [Hương Fiona ]
47. A. The growing interest of consumers in the safety and nutritional quality of the typical
North American diet is a welcome development.
48. C. organic foods - a term whose meaning varies greatly
49. D. unsubstantiated (a): không có căn cứ, không xác thực = unverified
50. A. maintain (v): với nghĩa hay gặp là giữ vững
Nhưng trong trường hợp này họ dùng “maintain health” với ý nghĩa khi sử dụng
“organic food” thì sức khỏe sẽ được cải thiện.

Đây cũng là 1 điểm lưu ý cho các em nếu như để maintain đứng 1 mình ta sẽ chọn nghĩa
tương ứng giống “keep” nhưng mình nhớ là luôn phải đặt trong văn cảnh của bài em
nhé!
51. A. But in many cases consumers are misled if they believe organic foods can maintain
health and provide better nutritional quality than conventionally grown foods.
52. B. mistaken: nhầm lẫn = mislead
53. C. So there is real cause for concern if consumers, particularly those with limited
incomes,…
54. D. Although most of these claims are not supported by scientific evidence,… There are
numerous unsubstantiated reports... So there is real cause for concern if consumers…:
Thái độ của tác giả là “skeptical” là “e dè” khi đề cập đến organic food
55. D. Yet in just a dozen years, one man, Sequoyah, invented an alphabet for the Cherokee
people.
56. D. . A statue of Sequoyah represents Oklahoma in the Statuary Hall in the Capitol
building of Washington. D.C.
57. A. Yet in just a dozen years, one man, Sequoyah, invented an alphabet for the Cherokee
people.
58. B. This time, having concluded that picture-writing was cumbersome, he made symbols
for the sounds of Cherokee language.
59. C. However, he is probably chiefly remembered today because Sequoias, the giant
redwood trees of California, are named of him.

Tham gia các Khóa học PEN C –I- M Hocmai.vn cùng cô Hương Fiona
-Thầy Phan Huy Phúc để đạt điểm cao nhất trong kì thi THPT Quốc Gia 2017


Hoc mai.vn – Website học trực tuyến số 1 tại Việt Nam
Giáo viên ra đề : Nguyễn Thanh Hương [Hương Fiona ]
60. C. Sequoyah wanted his people to have the secret of the “talking leaves” as he called his
books of white people,…

61. A. In his later life, Sequoyah dedicated himself to the general advancement of his people.
He went to Washington, D.C., as a representative of the Western tribes.
62. A. His chief aim was to record his people’s ancient tribal customs.
63. B. cumbersome (a): cồng kềnh = awkward: bất tiện
64. A. … which he borrowed from the Roman, Greek, and Hebrew alphabets.

1. Christmas is said to have become more about money than celebration.
2. Han Solo asked me whether I had seen the latest Star Wars film.
3. It’s/ ( been) a long while since we did this kind of exercise
4. Chartre is older than any other cathedrals in France/ Charte is the oldest cathedral
in France
5. Fast as the German athlete ran in the final 30 seconds, he still couldn’t win the
marathon.
PEN I 14: In about 140 words, write about some measures to protect endangered animals.
Endangered animals are species that are under the threat of extinction. Human beings are mainly
to be blame for the decrease in the number of these animals. Therefore, it is high time we took
some measures to protect them. Firstly, everyone, especially young children, should be educated
about the importance of wild animals in maintain the ecosystem and biodiversity. People must
learn how to protect our environment in general and how to protect endangered animals in
particular. Secondly, it is a must to do for all governments to set up national parks and wild-life
preserves so that animals can have a safe and natural habitat to grow and multiply. Last but not
least, each nation must enforce stricter laws with more serious punishment; people poaching or
hunting rare and valuable animals should be sentenced in prison for example. To sum up, each of
us has the responsibility for protecting and saving endangered species.

Tham gia các Khóa học PEN C –I- M Hocmai.vn cùng cô Hương Fiona
-Thầy Phan Huy Phúc để đạt điểm cao nhất trong kì thi THPT Quốc Gia 2017




×