Tải bản đầy đủ (.doc) (22 trang)

Bố trí và sử dụng nhân lực làm việc nhóm hiệu quả trong các doanh nghiệp hiện nay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (211.22 KB, 22 trang )

Nhóm 5 – 1212CEMG0111 – Quản trị nhân lực
Đề tài: Bố trí và sử dụng nhân lực làm việc nhóm hiệu quả trong các doanh nghiệp hiện nay.
PHẦN I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Khái niệm và phân loại nhóm làm việc
Đoàn kết luôn tạo ra sức mạnh. Công tác bố trí và sử dụng nhân lực có hiệu quả chính
là tạo ra sự đoàn kết giữa các thành viên trong công việc. Một doanh nghiệp có thể có rất
nhiều người xuất sắc nhưng nếu họ không có sự đoàn kết và hỗ trợ lẫn nhau trong công việc
thì hiệu quả tổng thể đạt được chắc chắn sẽ không cao. Vì thế, nghiên cứu về làm việc theo
nhóm trở thành công việc quan trọng trong bố trí và sử dụng nhân lực.
Nhóm là gì? Nhóm là tập hợp nhiều người cùng có chung mục tiêu, thường xuyên
tương tác với nhau, mỗi thành viên có vai trò nhiệm vụ rõ ràng và có các quy tắc chung chi
phối lẫn nhau.
Nhóm mang lại cho mỗi thành viên con đường thỏa mãn nhu cầu và phát triển, do vậy
nếu một nhóm làm việc hiệu quả thì sẽ khai thác được các năng lực tiềm tàng của các nhân
viên.
Yếu tố quan trọng nhất của nhóm là mục tiêu nhóm. Mục tiêu chung (hay mục đích)
của nhóm phải cụ thể, rõ ràng. Mục tiêu này phải được các thành viên nhóm hiểu rõ và cùng
cam kết thực hiện. Mục tiêu xuyên suốt quá trình hoạt động của nhóm, nhưng cũng có thể
điều chỉnh thay đổi để phù hợp môi trường mà nhóm tồn tại.
Yếu tố thứ hai của một nhóm là các thành viên phải tương tác, liên hệ, giao tiếp với
nhau thường xuyên. Tiếp xúc và tương tác sẽ làm ảnh hưởng lẫn nhau giữa các thành viên và
tác động ảnh hưởng này làm nên động lực phát triển nhóm: có thể tích cực hoặc tiêu cực.
Yếu tố thứ ba là các quy tắc nhóm. Nhóm phải xây dựng được quy tắc, quy định, nội
quy của nhóm để sao cho nhóm hoạt động hiệu quả.
Yếu tố cuối cùng là vai trò, trách nhiệm rõ ràng của các thành viên trong nhóm. Nhóm
chỉ hoạt động hiệu quả khi các thành viên được biết rõ nhiệm vụ, phù hợp năng lực của mình,
không chồng chéo, giẫm đạp lên nhau.
Có thể chia ra thành nhóm chính thức và nhóm không chính thức.

1



Nhóm 5 – 1212CEMG0111 – Quản trị nhân lực
 Nhóm chính thức (hay nhóm ổn định) là bộ phận của tổ chức doanh nghiệp được
thành lập với trưởng nhóm và các thành viên được bổ nhiệm để hoàn thành những nhiệm vụ
riêng, xác định và thường xuyên mang tính ổn định cao.
 Nhóm không chính thức (hay nhóm tạm thời) là nhóm thường được hình thành để
ứng phó với các tình huống đặc thù, trong một thời gian ngắn, các thành viên của nhóm ít có
mối quan hệ với nhau về mặt tổ chức. Nhóm tạm thời được giải tán sau khi thực hiện nhiệm
vụ.
Thời gian tồn tại của nhóm cũng là một yếu tố quan trọng. Có nhóm tồn tại suốt thời
gian tồn tại của tổ chức. Có nhóm tồn tại theo từng dự án. Các nhóm dự án là các nhóm làm
việc, nó là tập hợp những thành viên có năng lực làm việc bổ trợ cho nhau, cùng cam kết thực
hiện mục tiêu chung, gắn với mục đích của tổ chức .
2. Xây dựng và phát triển nhóm làm việc hiệu quả
Xây dựng và phát triển nhóm làm việc hiệu quả bao gồm những nội dung cơ bản sau:
 Xây dựng những mục tiêu và tầm nhìn cho nhóm: Mục tiêu đề ra nhằm giúp nhân
viên thấy rõ mục đích cụ thể để vươn tới. Những mục tiêu mang tính thách thức sẽ tạo điều
kiện cho nhóm phát triển nhiều hơn. Mục tiêu, tầm nhìn và kế hoạch hành động là những yếu
tố không thể thiếu với nhóm làm việc hiệu quả.
 Lựa chọn các nhân viên có chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ của nhóm và có các
phẩm chất cá nhân phù hợp có thể hỗ trợ cho công việc.
 Trang bị những cơ sở vật chất cần thiết cho công việc của nhóm
 Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm
 Xác lập các giá trị cơ bản và tôn chỉ hoạt động của nhóm nhằm xây dựng không
khí làm việc, tạo điều kiện phát triển cả năng lượng tinh thần và thể chất để vượt qua khó
khăn.
 Xác lập cơ chế giao tiếp và trao đổi thông tin trong và ngoài nhóm
 Xây dựng cơ chế khen thưởng, kỉ luật cho nhóm
3. Tầm quan trọng của nhóm làm việc trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
Làm việc theo nhóm là xu hướng chung của các tổ chức, doanh nghiệp, công ty ở Việt

Nam và toàn thế giới. Lý do:
 Làm việc theo nhóm tạo điều kiện tăng năng suất và hiệu quả của công việc. Vì
trong nhóm, khi làm việc các kỹ năng và kinh nghiệm bổ trợ lẫn nhau.

2


Nhóm 5 – 1212CEMG0111 – Quản trị nhân lực
 Làm việc theo nhóm có thể giảm được một số nhân sự, khâu trung gian nên linh
hoạt hơn. Vì linh hoạt nên tổ chức dễ thay đổi để đối phó với thay đổi của môi trường, nắm
bắt cơ hội và giảm thiểu nguy cơ.
 Nhóm có thể tạo ra môi trường làm việc mà các kiến thức và kinh nghiệm của các
cá nhân bổ trợ cho nhau, các quyết định đưa ra toàn diện và phù hợp hơn. Nhóm làm việc có
đủ khả năng hoàn thành một dự án hoàn chỉnh trong khi mỗi cá nhân chỉ có thể hoàn thành
một phần việc. Nhóm có thể tận dụng những gì tốt nhất của mỗi cá nhân trong công tác
chuyên môn và cả ngoài chuyên môn. Các thành viên tự rút ra những gí tốt nhất để học hỏi
lẫn nhau, cải thiện thái độ và ứng xử của mình.
Kết luận: Nhóm làm việc hiệu quả là nhóm hội tụ một số đặc điểm cơ bản như các
thành viên hiểu rõ lý do tồn tại của nhóm; các nguyên tắc và quy chế được thảo luận, đồng
thuận; thông tin trong nhóm thông đạt; các thành viên hỗ trợ nhau; có những quy tắc kiểm tra,
đánh giá, khen thưởng rõ ràng. Để có những đặc điểm trên nhóm phải giữ giá trị căn bản của
nhóm, lấy đó làm định hướng hoạt động của mình chứ không phải là thi hành theo chỉ thị cấp
trên. Các nhiệm vụ của cá nhân và nhóm được nêu rõ bằng các mục tiêu.
Nhóm phải phối hợp lẫn nhau, sáng tạo. Tuy nhiên những đặc điểm trên không phải là
có ngay mà phải hình thành xây dựng dần dần trong các giai đoạn phát triển của nhóm. Tác
động tới sự làm việc hiệu quả của nhóm là các yêu tố bối cảnh, quy mô nhóm, sự đa dạng của
thành viên nhóm, các chuẩn mực nhóm, lãnh đạo…

PHẦN II: TRIỂN KHAI NỘI DUNG
A. Nghiên cứu thực trạng làm việc theo nhóm tại “Trung tâm thông tin di động

Vietnamobile”
I. Nhóm chính thức
Nghiên cứu: Thực trang triển khai công việc của phòng Marketing trong doanh nghiệp
mang tên “Trung tâm thương mại di động Vietnamobile”.
1. Giới thiệu về Vietnamobile
Tên đầy đủ DN: Trung tâm Thông tin di động Vietnamobile

3


Nhóm 5 – 1212CEMG0111 – Quản trị nhân lực
Tên viêt tắt: VMM
Trụ sở: Tầng 6, số 7, Phố Chùa Bộc, Quận Đống Đa, Hà Nội
Ngày tháng thành lập: 08/3/2008
Loại hình doanh nghiệp: Công ty viễn thông
Điện thoại: (844) 3573 0123
Fax: (844) 3755 5331
Web: www.vietnamobile.com.vn
Vietnamobile là mạng di động GSM đang trong thời kỳ phát triển nhanh tại Việt Nam
kể từ khi chính thức giới thiệu dịch vụ tới người tiêu dùng vào tháng 4/2009. Vietnamobile
chú trọng nâng cao chất lượng, giới thiệu các gói cước cạnh tranh, dịch vụ chăm sóc khách
hàng tiêu chuẩn quốc tế thông qua mạng lưới phân phối toàn quốc dưới thương hiệu
“Vietnamobile”. Vietnamobile đang có vị thế vững chắc để gia tăng thị phần và xây dựng xu
hướng phát triển mới tại thị trường viễn thông Việt Nam.
Là kết quả của sự hợp tác giữa Hutchison Telecom Group và Công Ty Cổ Phần Viễn
Thông, Vietnamobile là thành viên của Hutchison Asia Telecom, bao gồm Ccs nhà cung cấp
viễn thông di động tại các thị trường đang nổi như Indonesia, Việt Nam, Sri Lanka. Hutchison
Asia Telecom hiện là thành viên chính của chi nhánh Viễn thông thuộc tập đoàn Hutchison
Whampoa, bao gồm 3 Group – tập đoàn triển khai các hoạt động 3G tại Australia, Áo, Đan
Mạch, Hong Kong, Ireland, Italy, Macau, Thụy Điển và Vương Quốc Anh.

Vietnamobile là tên thương hiệu của mạng điện thoại di động mà Dự án hợp đồng hợp
tác kinh doanh EGSM đang triển khai.
Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn phát triển và đứng vững trên thị trường cũng đều cần phải
có một bộ máy tổ chức ổn định, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, có kiến thức và giàu kinh
nghiệm, có hệ thống trang thiết bị và nguồn lực đầy đủ…. Một trong những bộ phận quan
trọng của Vietnamobile mà nhóm chúng tôi nghiên cứu trong bài là bộ phận Marketing – đại
diện cho một nhóm làm việc hiệu quả trong doanh nghiệp.
2. Chức năng, nhiệm vụ của phòng Marketing

4


Nhóm 5 – 1212CEMG0111 – Quản trị nhân lực
Phòng marketing có vai trò chính trong việc phát triển thương hiệu tới người tiêu dùng.
Marketing là nguồn gốc của việc tạo ra và giữ chân khách hàng – lực lượng chủ yếu tạo ra
doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Chỉ có marketing là bộ phận duy nhất tiếp cận trực
tiếp với khách hàng và biến ý muốn, mong đợi của khách hàng thành sản phẩm, dịch vụ để
thoả mãn nhu cầu khách hàng. Marketing là bộ phận vô cùng quan trọng, thông qua các hoạt
động nghiệp vụ của mình tạo ra những giá trị gia tăng khác biệt cho sản phẩm/dịch vụ so với
các đối thủ trên thị trường nhằm đưa hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp vào nhận thức
của khách hàng. Do vậy để phát triển thương hiệu, phòng marketing của công ty phải là đơn
vị tiên phong xung trận. Sự tiến bộ của công nghệ, áp lực cạnh tranh toàn cầu, sự dư thừa của
năng lực sản xuất toàn cầu càng khiến cho thương hiệu có một ý nghĩa đặc biệt trong tồn tại
và tạo ra lợi nhuận. Và trọng trách đó không ai khác hơn ngoài bộ phận marketing phải nhận
lãnh để tạo ra và giữ từng khách hàng một.
Đối với Vietnamobile, Marketing lại càng đóng vai trò quan trọng. Vietnamobile là
doanh nghiệp mới xâm nhập vào thị trường Việt Nam, chuyên cung cấp các sản phẩm/dịch vụ
viễn thông, phải đương đầu với các đối thủ cạnh tranh trong ngành vô cùng lớn như: viettel,
vinaphone, mobifone,…đã tồn tại lâu đời và chiếm thị phần lớn trong toàn bộ ngành. Muốn
chiếm được thị phần cho riêng mình,Vietnamobile cần phải có những chiến lược cụ thể nhằm

tạo ra sự khác biệt so với các sản phẩm/dịch vụ của các nhà mạng khác, đưa thương hiệu
Vietnamobile vào nhận thức của khách hàng. Do đó, bộ phận Marketing vô cùng quan trọng
với doanh nghiệp.
Chức năng của phòng Marketing bao gồm:
 Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng
 Lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu
 Khảo sát hành vi ứng xử của khách hàng tiềm năng
 Phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu
 Phát triển sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm với các thuộc tính mà thị trường mong
muốn.
 Quản trị sản phẩm (chu kỳ sống sản phẩm): Ra đời, phát triển, bão hòa, suy thoái,
và đôi khi là hồi sinh.

5


Nhóm 5 – 1212CEMG0111 – Quản trị nhân lực
 Xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược marketing như 4P: sản phẩm, giá cả,
phân phối, chiêu thị; 4 C: Nhu cầu, mong muốn, tiện lợi và thông tin. Đây là kỹ năng tổng
hợp của toàn bộ quá trình trên nhằm kết hợp 4P và 4C.
3. Xây dựng và phát triển phòng marketing làm việc hiệu quả
Để làm việc hiệu quả, phòng đã xây dựng các chỉ tiêu cụ thể như sau:
a. Xây dựng mục tiêu và tầm nhìn cho phòng ban
 Mục tiêu :
 Phân tích môi trường và nghiên cứu Marketing: Dự báo và thích ứng với những
yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại; tập hợp các thông tin để ra các
quyết định Marketing truyền thông cho chiến dịch viễn thông di dộng.
 Mở rộng phạm vi hoạt động cho doanh nghiệp: Lựa chọn và đưa ra cách thức thâm
nhập những thị trường mới (Thị trường giới trẻ, sinh viên, người có thu nhập thấp, …của thị
trường viên thông di động hiện nay ).

 Phân tích người tiêu dùng di động: Xem xét và đánh giá những đặc tính, yêu cầu,
tiến trình mua của người tiêu dùng; lựa chọn các nhóm người tiêu dùng để hướng các nỗ lực
Marketing vào chất lượng hay giá cả của mạng di động.
 Hoạch định sản phẩm: Phát triển và duy trì sản phẩm cốt lõi, dòng và tập hợp sản
phẩm, hình ảnh sản phẩm, nhãn hiệu, đánh vào tâm lý tiêu dùng mạng di dộng của người VN.
 Hoạch định phân phối: Xây dựng mối liên hệ với trung gian phân phối ( các điểm
bán thẻ Vietnammobile, trung tâm bảo hành,chuỗi cửa hàng cung cấp dịch vụ,…).
 Hoạch định giá : Xác định các mức giá, kỹ thuật định giá, các điều khoản bán
hàng, điều chỉnh giá và sử dụng giá như một yếu tố tích cực hay thụ động. ( Xác định giá cả
để cạnh tranh phù hợp với các đối thủ lớn như Viettel,Mobifone,Vianfone,..).
 Thực hiện hiểm soát và đánh giá Marketing : Hoạch định, thực hiện và kiểm tra
các chương trình, chiến lược Marketing, đánh giá các rủi ro và lợi ích của các quyết định và
tập trung vào chất lượng toàn diện. ( Đánh giá các dự án và dự trù rủi do khi phải cạnh tranh
trên thị trường bão hòa mạng di dộng như hiện nay ).
 Tầm nhìn : phòng marketing có nhiệm vụ góp phần cho doanh nghiệp
VIETNAMOBILE trở thành:
 Mạng di dộng lớn thứ 3 tại Việt Nam trong khoảng thời gian 2010 – 2015.
 Phát triển trên 20 triệu thuê bao đến năm 2015
 Đạt doanh thu 2000 tỷ đồng năm 2012
 Là mạng có mạng 3G tốt nhất Việt Nam
b. Lựa chọn nhân viên cho phòng

6


Nhóm 5 – 1212CEMG0111 – Quản trị nhân lực






Trưởng Phòng Marketing : phải là người có đầy đủ các phẩm chất sau
Trình độ chuyên môn:
Trình độ quản lý các nhiệm vụ được giao.
Kiến thức sâu rộng và năng lực thực tiễn về quản trị và điều hành.

DN và các lãnh vực nghiệp vụ phụ trách.
 Kiến thức về hệ thống luật kinh tế hiện hành và có kiến thức pháp
lý tổng quát.
 Kỹ năng:
 Có năng lực và uy tín tổ chức, lãnh đạo và điều hành.
 Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án chiến lược các kế hoạch trung

hạn,

ngắn hạn phát triển doanh nghiệp thuộc lãnh vực chuyên môn phụ trách.
 Xây dựng và ban hành các quy chế, soạn thảo tài liệu, văn bản hành
chính quản trị điều hành doanh nghiệp.
 Chỉ huy, điều khiển, kiểm soát quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
 Tham gia xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống đảm bảo chất
sản phẩm của doanh nghiệp.
 Tổng kết và đánh giá chất lượng hoạt động của doanh nghiệp.
 Nghiên cứu ứng dụng công trình đổi mới hệ thống quản lý và phát triển

lượng

doanh

nghiệp.
 Nói và viết thông thạo ít nhất 1 ngoại ngữ.

 Ngoại giao và ứng xử tốt.
 Kinh nghiệm: Có quá trình kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp từ 3 năm
trở lên. Đã có thờigian hoạt động ở lĩnh vực chuyên môn chính từ 5 năm trở lên.
 Nhân Viên Marketing : phải là người có đầy đủ kiến thức
 Am hiểu các kiến thức cơ bản về marketing
 Có khả năng thuyết trình và đàm phán tốt, khả năng xây dựng tinh thần làm việc




c.








nhóm hiệu quả.
Khả năng làm việc độc lập và làm việc dưới áp lực cao
Năng động, sáng tạo, nhạy bén và xử lý tình huống tốt
Khả năng sử dụng tiếng Anh lưu loát
Khả năng làm việc nhóm hiệu quả
Trang bị cơ sở vật chất cần thiết
Máy tính xách tay, máy để bàn
Máy fax, máy in,máy photo copy, máy chiếu
Phòng hội thảo, họp nhóm
Đường truyền Internet tốc độ cao
Các công cụ tác nghiệp: máy ảnh,máy quay, máy ghi âm,…

Các công cụ cho phòng làm việc: Bàn ghế,tài liệu,….
…………….

7


Nhóm 5 – 1212CEMG0111 – Quản trị nhân lực
d. Phân công nhiệm vụ cho nhân viên
Mục tiêu lớn nhất của không chỉ riêng phòng marketing mà còn của cả doanh nghiệp là
đưa hình ảnh thương hiệu VIETNAMOBILE đứng vững trên thị trường, định vị trong tâm trí
khách hàng và chiếm được thị phần trên thị trường viễn thông di động Việt Nam.
Để làm được việc đó, phòng Marketing đã thực hiện kế hoạch phân công nhiệm vụ rõ ràng, cụ
thể cho các thành viên như sau:
 Phân công cho 1 nhân viên chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường và tìm hiểu nhu
cầu khách hàng. Thành viên này là người đã có kinh nghiệm trong nghiên cứu thị trường, hiểu
về thị trường và tập khách hàng của công ty.
 Phân công cho 2 nhân viên lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu. Nhân viên
này sẽ tiến hành làm khi có được bản báo cáo thị trường và khách hàng của nhân viên làm
công việc trước. Công việc này yêu cầu nhân viên phải có tính tỉ mỉ và làm một cách chính
xác.
 Giao cho 2 nhân viên đảm nhận công việc hoàn thiện sản phẩm, nghĩa là hoàn thiện
các thuộc tính của sản phẩm mà thị trường mong muốn. Nhân viên này yêu cầu phải là người
hiểu rõ sản phẩm của công ty, và hiểu biết về thị trường, nhu cầu của khách hàng.
 Phân công cho 1 nhân viên làm công việc quản trị sản phẩm. Nắm bắt và theo dõi
chu kỳ sống của sản phẩm bao gồm quá trình: ra đời, phát triển, bão hòa, suy thoái và hồi sinh
(nếu có).
 Phân công cho 1 nhân viên công việc xây dựng và lập kế hoạch thực hiện chiến
lược marketing. Công việc này quan trọng nhất trọng nhất trong phòng do vậy đòi hỏi phải là
thành viên xuất sắc nhất, có khả năng lập kế hoạch cụ thể và kế hoạch đó phải khả thi.
e. Xác lập các giá trị cơ bản và tôn chỉ hoạt động

Trung tâm thông tin di động Vietnammobile luôn hoạt động với tôn chỉ được thể hiện
qua thông điệp “Vietnamobile – Mạng di động mới, trào lưu mới”. Mong muốn trở thành một
mạng di động lớn chất lượng vượt trội tại Việt Nam phủ sóng rộng khắp trên cả nước, muốn
mang đem đến cho thế hệ trẻ Việt Nam một trào lưu di động hiện đại, tự tin thể hiện cá tính,
bản lĩnh. Để làm được việc này tất cả các phòng ban trong công ty đều phải không ngừng thay
đổi cách thức hoạt động phù hợp với nhu cầu. Với phòng Marketing nói riêng lại càng quan
trọng. Phòng phải không ngừng thay đổi cách thức và các chiến lược hoạt động thích ứng với

8


Nhóm 5 – 1212CEMG0111 – Quản trị nhân lực
môi trường doanh nghiệp, thích ứng với các chiến lược của công ty nhằm mục đích không
ngừng nâng cao giá trị thương hiệu VIETNAMOBILE trên thị trường, thay đổi các chiến lược
marketing phù hợp với khách hàng và với thời điểm sản phẩm/dịch vụ mà công ty đưa ra.
Tuy nhiên các thay đổi của phòng marketing cũng phải phù hợp với hình ảnh của
doanh nghiệp như: thiết kế các biểu tượng hay chiến dịch quảng cáo dựa trên 2 gam màu chủ
đạo cam và xám – sắc thái mới năng động trẻ trung, hướng tới khách hàng mục tiêu là giới trẻ
thích cá tính, thích thể hiện bản lĩnh, tạo ra trào lưu lan tỏa trong cả cộng đồng người Việt
Nam…..
f. Cơ chế giao tiếp và trao đổi thông tin
Công ty đã xây dựng một cơ chế giao tiếp giao tiếp trong phòng marketing là sự dụng
mạng nội bộ của công ty là đường truyền mạng, điện thoại, các buổi họp nhỏ để các thành
viên có thể liên lạc liên tục và ổn định với nhau, đảm bảo sự phối hợp ăn ý trong và ngoài
phòng marketing, đồng thời tạo cơ hội cho các thành viên phát huy tối đa khả năng của mình.
Trong phòng marketing, khi có một dự án thì thường xuyên có nhiều thay đổi so với kế
hoạch. Trong quá trình thực hiện, mỗi thành viên trong phòng marketing nắm bắt kịp thời
những thay đổi, không nhận thức mơ hồ. Tập thể phòng cần được thông tin về bất kỳ một sự
thay đổi nào, tránh những va chạm làm ảnh hưởng đến công việc và nhiệm vụ của nhau. Bên
cạnh đó, trưởng phòng marketing luôn cập nhật những thông tin phản hồi để hoạt động của

phòng thực sự mang lại hiệu quả tối ưu.
Ngoài ra còn thường xuyên tổ chức các buổi họp báo trước một kế hoạch hay một
chiến lược để mọi người có thể tham gia thảo luận và đưa ra ý kiến cho công việc được tiến
hành thuận lợi hơn. Phòng marketing là một nhóm làm việc cần dựa trên những mối quan hệ,
chúng tạo thành một đơn vị hoạt động quan trọng trong đó những nhu cầu trợ giúp luôn luôn
được nhận biết.
Với tình hình và một kế hoạch nào đó được đề ra công ty có thể có những luồng thông
tin trao đổi cụ thể như sau :
Thứ nhất: Luồng thông tin trao đổi từ lãnh đạo xuống nhân viên, trong phòng
marketing sẽ là từ trưởng phòng xuống các nhân viên cấp dưới. Cụ thể: trưởng phòng

9


Nhóm 5 – 1212CEMG0111 – Quản trị nhân lực
marketing sẽ lên kế hoạch về dự án phát triển thị trường cho doanh nghiệp và thông báo,
chuyển giao và truyền đạt kế hoạch đó cho nhân viên marketing để các nhân viên thực hiện
theo đúng kế hoạch, ngoài ra thông tin từ trưởng phòng xuống có thể là những thay đổi hoặc
điều chỉnh đột xuất cho phù hợp với tiến trình của dự án ….
Thứ hai: Luồng thông tin trao đổi từ nhân viên lên trưởng trưởng phòng. Đó là các báo
cáo hoạt động công việc, các kết quả thu được khi nghiên cứu thị trường, nghiên cứu sản
phẩm hoặc nghiên cứu tập khách hàng của công ty.
Thứ ba: Là luồng thông tin trao đổi giữa các thành viên trong phòngvới nhau. Đó là
các trao đổi về cách thức, hợp tác cùng nhau nhằm đạt lợi ích chung cho cả phòng để tất cả
các kế hoạch đều được triển khai thành công.
g. Cơ chế khen thưởng và kỉ luật
Theo đó lãnh đạo phòng marketing có những đánh giá khen thưởng và động viên mọi
người, trưởng phòng marketing thường trình lên ban giám đốc những mức khen thưởng hợp
lý khi nhóm hoàn thành tốt nhiệm vụ và đặc biệt là các cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiêm vụ.
Ngoài ra, động viên các thành viên trong nhóm khi họ gặp phải thất bại và cho phép họ sửa

sai, đặt con người và chất lượng công việc lên hàng đầu. Luôn đề cao tinh thần tập thể.
Trưởng phòng marketing luôn phải sắp xếp và bố trí công việc làm cho các thành viên của
nhóm cảm thấy họ hoàn toàn phù hợp với vị trí của họ. Làm cho họ cảm thấy những hiểu biết,
những kỹ năng và năng lực của họ luôn được nâng cao trong quá trình đào tạo và làm việc với
nhóm. Trưởng phòng marketing để nhân viên tự do đưa ra những ý tưởng mới, những suy
nghĩ và những phương pháp độc đáo.
Để tạo nên sự công bằng giữa các thành viên trong phòng cũng như khuyến khích các
thành viên trong phòng có sự nổ lực cống hiến hết sức mình cho việc triển khai dự án phát
triển thị trường thành công thì VIETNAMOBILE đã đưa ra cơ chế khen thưởng và kỷ luật
một cách công bằng và khách quan. Về tiêu chí đánh giá khen thưởng và kỷ luật gồm có 3
nhóm tiêu chí chính như sau :
 Nhóm tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc gồm có những tiêu chí sau:
 Về số lượng: Số lượng thị trường mới, doanh thu từ hoạt động marketing …

10


Nhóm 5 – 1212CEMG0111 – Quản trị nhân lực
 Về chất lượng: tốc độ phát triển của thị trường mới, số thị trường cũ mất đi.
 Tiến độ hoàn thành công việc : Sớm – Đúng – Chậm
 Nhóm chỉ tiêu về năng lực ( ASK – thái độ, kiến thức, kỹ năng )
 Tinh thần hợp tác trong công viêc, tính sáng tạo ( hợp tác cao, sáng tạo cao )
 Khả năng áp dụng kiến thức marketing về phát triển thị trường ( áp dụng nhiều, áp
dụng một phần, không hề áp dụng )
 Khả năng áp dụng các kỹ năng về marketing vào dự án ( áp dụng nhiều, áp dụng
một phần, không hề áp dụng )
 Nhóm tiêu chí đánh giá kỹ năng phát triển cá nhân :
 Chuyên môn ( phát triển hơn – bình thường – kém phát triển )



Ngoại ngữ ( phát triển hơn – bình thường – kém phát triển )

 Tin học ( phát triển hơn – bình thường – kém phát triển )
Điều này sẽ tạo động lực để các thành viên làm việc tốt hơn để họ có thể nâng cao địa
vị của mình trong mắt các thành viên khác, đồng thời tạo sự thi đua giữa các thành viên trong
phòng.
II. Nhóm không chính thức
Nghiên cứu: Nhóm “Dự án xây dựng và triển khai gói cước VM ONE của
VIETNAMOBILE” ra thị trường.
Dự án với sự tham gia của các nhân viên trong công ty – những người trong các phòng
ban có khả năng, kinh nghiệm làm dự án và hiểu biết sâu rộng về thị trường, về tình hình của
công ty,…. trong thời điểm bấy giờ.
1. Xây dựng mục tiêu và tầm nhìn cho dự án
VIETNAMOBILE - mạng di động GSM toàn quốc mới, trong bối cảnh kinh tế thị
trường khó khăn như hiện nay và cùng với sự cạnh tranh gay gắt của quá nhiều các hãng viễn
thông khác, gói cước VM ONE ra đời với mong muốn mang đến cho khách hàng giá trị sử
dụng đích thực và cảm giác thoải mái khi sử dụng mạng di động Vietnamobile. Viễn thông

11


Nhóm 5 – 1212CEMG0111 – Quản trị nhân lực
giờ đây đã là một phần không thể thiếu trong cuộc sống ở Việt Nam vì vậy mục tiêu khi xây
dựng gói cước VM ONE là “mang đến cho mọi người dân Việt Nam dịch vụ di động GSM
thuận tiện nhất ’’
Gói cước VM ONE được đưa ra sẽ là gói cước giản tiện nhất Việt Nam áp dụng tính
bloc 1 giây, ngay từ giây đầu tiên, với mệnh giá thẻ nạp thấp nhất và một mức cước cơ bản
duy nhất cho tất cả các cuộc gọi.
Với sự cạnh tranh gay gắt của nhiều hãng viễn thông trên thị trường hiện nay thì gói
cước VM ONE sẽ bảo đảm cho khách hàng có được lợi ích cao nhất từ đồng tiền bỏ ra, VM

One là gói cước cơ bản duy nhất áp dụng cách tính block theo từng giây chưa từng có tại Việt
Nam, với mệnh giá thẻ nạp thấp nhất và một mức cước duy nhất cho tất cả các cuộc gọi nội
mạng và ngoại mạng. Sử dụng VM One, khách hàng sẽ thấy yên tâm và giản tiện khi không
cần phải lo tính toán phức tạp các chi phí phát sinh cho dù có gọi tới mạng nào trong nước.
Khách hàng có thể yên tâm rằng mình chỉ phải trả tiền cho mỗi giây đàm thoại thực tế. Với
việc áp dụng gói cước đơn giản, dễ hiểu này, nhóm dự án hi vọng khách hàng sẽ thấy thoải
mái hơn trong tình trạng phức tạp về các gói cước đang phổ biến trên thị trường hiện nay.
2. Lựa chọn nhân viên trong công ty có chuyên môn phù hợp để thực hiện dự án.
Dưới đây là bảng lựa chọn nhân viên theo các hạng mục công việc cần thiết của nhóm
làm việc để thực hiên dự án.
STT

Trình độ chuyên môn

Hạng mục công việc

Số
lượng

1

Trưởng nhóm, phải là người có Người có thể đưa ra phương 1
hiểu biết chuyên sâu về mạng hướng hành động cho nhóm,
viễn thông.

điều hành chung công việc của
dự án

2


Kỹ sư điện tử viễn thông

Nghiên cứu các vấn đề về 2
mạng viễn thông và quản lý gói
cước

12


Nhóm 5 – 1212CEMG0111 – Quản trị nhân lực
3

Nhân viên nghiên cứu thị - Tìm kiếm các thông tin về 2
trường

khách hàng, tìm kiếm và sử
dụng các mối quan hệ để tiếp
cận khách hàng tiềm năng
- Tư vấn, giải thích cho khách
hàng về các dịch vụ do công ty
đang cung cấp
- Đàm phán, thương lượng, xúc
tiến và thực hiện các thủ tục ký
kết hợp đồng với khách hàng
- Chăm sóc khách hàng sau bán
hàng

4

Nhân viên marketing


Giới thiệu và quảng cáo gói 2
cước

5

Nhân viên kế toán

Tính toán chi phí cho dự án , 1
chi phí phát sinh…

Những yêu cầu để lựa chọn các nhân viên trong nhóm:
 Kiến thức rộng về chuyên môn và các lĩnh vực có liên quan. Họ phải luôn cập nhật
và tăng cường khả năng hiểu biết của mình.
 Linh hoạt, sáng tạo và khả năng đóng góp sáng kiến
 Tinh thần đồng đội, có khả năng làm việc nhóm
 Có trách nhiệm cao với công việc. Luôn theo sát và nắm rõ từng diễn biến cho đến
khi hoàn thành ở mức tốt nhất. Dù phải làm thêm giờ hoặc bỏ thêm vào đấy một số chi phí cá
nhân.

13


Nhóm 5 – 1212CEMG0111 – Quản trị nhân lực
 Uy tín , trung thực
 Tiếp thu tốt, chịu học hỏi, chịu thay đổi.
Khi các thành viên đã được tập hợp lại cùng nhau, cần cụ thể hóa mục đích chung của
nhóm trong dự án này thành các mục tiêu rõ ràng, vừa mang tính thách thức, vừa có tính thực
tế, vừa phù hợp với yêu cầu chung, vừa không mâu thuẫn với lợi ích của cá nhân.
3. Trang bị những cơ sở vật chất cần thiết cho công việc của nhóm làm việc trong

dự án.
 Để đảm bảo điều kiện làm việc tốt nhất cho nhân viên, hệ thống Server của nhóm
làm việc cần một hệ thống tốt được đặt tại các nhà mạng viễn thông có uy tín như: FPT,
Viettel, VDC. Hệ thống máy tính của nhóm phải luôn được cập nhật các phần mềm phục vụ
cho công việc mới nhất.
 Yêu cầu về phòng làm việc phải được thiết kế khoa học, phù hợp với yêu cầu của
công việc và yêu cầu của nhân viên. Cụ thể như sau:
 Hệ thống máy tính và các thiết bị khác cần thiết (máy in, máy fax, điện thoại, …).
 Hệ thống phần mềm để tiến hành công việc
 Các thiết bị, công cụ, dụng cụ phục vụ hoạt động thường xuyên của văn phòng
( bàn, ghế…)
 Các bảng kiểm kê, các tài liệu nghiên cứu thị trường
 ……
4. Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong dự án
Để thực hiện dự án một cách nhanh chóng và triển khai nó ra thị trường, trưởng nhóm
dự án đã có chiến lược phân công cụ thể cho các thành viên như sau:
 Phân công cho 1 thành viên có trách nhiệm đưa ra phương hướng hành động cho
nhóm, và điều hành hoạt động của nhóm dự án. Công việc này thường do trưởng nhóm dự án
đảm nhận, là người đã có kinh nghiệm trong các dự án của công ty.
 Phân công cho 2 nhân viên đảm nhận nhiệm vụ nghiên cứu thị trường nhằm tìm
kiếm thông tin về khách hàng, tìm kiếm thêm tập khách hàng tiềm năng. Giải thích cho khách
hàng về các dịch vụ do công ty đang cung cấp và thăm dò ý kiến khách hàng về gói cước VN
One công ty sắp đưa ra.

14


Nhóm 5 – 1212CEMG0111 – Quản trị nhân lực
 Phân công cho 1 nhân viên đảm nhận nhiệm vụ tính toán chi phí cho dự án, tính
toán những chi phí phát sinh trong quá trình triển khai dự án. Yêu cầu nhân viên này phải có

kinh nghiệm làm kế toán, và hạch toán trong các dự án.
 Phân công cho 2 nhân viên có trách nhiệm nghiên cứu các vấn đề về mạng viến
thông và quản lý gói cước của dự án. Yêu cầu nhân viên này phải có trình độ và kinh nghiệm
làm điện tử viễn thông, có kỹ năng về tin học thành thạo.
 Phân công cho các nhân viên còn lại đề ra các kế hoạch marketing bao gồm giới
thiệu và quảng cáo gói cước, kế hoạch phát triển gói cước ra thị trường.
5. Các giá trị cơ bản và tôn chỉ hoạt động của nhóm dự án
Đây là một nhóm không chính thức, các thành viên trong dự án được quy tụ từ rất
nhiều bộ phận trong công ty, do vậy sẽ xảy ra trường hợp xung đột và không có sự gắn kết
trong công việc. Để dự án thực hiện cách thành công, trưởng nhóm đã thực hiện các kế hoạch
riêng để tạo bầu không khí khi nhóm làm việc cùng nhau như: tổ chức các buổi họp mặt thân
thiện, các buổi giao lưu giữa các thành viên ngoài công việc, …
Ngoài ra, nhóm phải hoạt động trên tôn chỉ “tinh thần chung của nhóm hướng cùng
tinh thần chung của công ty, phát triển dự án ra thị trường, cạnh tranh với các đối thủ, biến
gói cước VN ONE trở thành gói cước đơn giản, dễ sử dụng và mức cước là thấp nhất”.
6. Cơ chế giao tiếp và trao đổi thông tin
Cũng giống như phòng marketing của công ty, các hình thức trao đổi thông tin của các
thành viên nhóm không chính thức là các phương tiện liên lạc bằng điện tử như điện thoại,
email, yahoo, fax, văn bản cụ thể.., ngoài ra các buổi họp trực tiếp giữa các thành viên do
người đứng đầu nhóm tổ chức là hình thức liên lạc quan trọng trong nhóm dự án này nhằm
nghe đề xuất phương án làm việc của các thành viên, và triển khai các công việc tiếp theo,…
Người đứng đầu chịu trách nhiệm nắm bắt thông tin xây dựng kế hoạch và báo cáo với công
ty công tác làm việc của dự án.
7. Cơ chế khen thưởng, kỷ luật
Vì đây là một dự án lớn ảnh hưởng tới thương hiệu và danh tiếng của toàn công ty nên
các thành viên trong nhóm dự án cần có trách nhiệm và tâm huyết cao. Để khuyến khích nhân
viên trong nhóm làm việc hiệu quả, trưởng nhóm phải đưa ra cơ chế khen thưởng hợp lý, phù

15



Nhóm 5 – 1212CEMG0111 – Quản trị nhân lực
hợp với mức độ công việc mà các thành viên làm.Như: ngoài lương cơ bản doanh nghiệp trả,
cần khen thưởng thêm như tổ chức kỳ đi chơi khi dự án kết thúc, đề xuất ban giám đốc thăng
chức đối với các cá nhân làm việc thực sự xuất sắc,….không ngừng khuyến khích nhân viên
và tạo cơ hội cho họ thỏa sức sáng tạo.
Ngoài khen thưởng cũng phải có hình thức kỷ luật hợp lý như đưa nhân viên đó ra khỏi
dự án và thay thế bằng người khác có khả năng hơn, đề xuất các hình thức kỷ luật ở mức cao
hơn nếu sự ảnh hưởng đó lớn, tác động lớn đến dự án nói chung và lợi ích của công ty nói
riêng….

B. Liên hệ thực tế trong nhóm 5 – quản trị nhân lực
I. Liên hệ nhóm chính thức
Công việc cần thực hiện để xây dựng nhóm học tập và làm việc hiệu quả trong môn
học Quản Trị Nhân Lực.

16


Nhóm 5 – 1212CEMG0111 – Quản trị nhân lực
Học nhóm, hoặc làm việc theo nhóm cần sự chia sẻ thông tin, nguồn lực và thống nhất
về phương thức thực hiện. Nhóm nào làm việc hiệu quả thường biết kết hợp các yếu tố này.
Tuy nhiên, từng nhóm hoặc từng cá nhân làm việc sẽ hiệu quả chỉ khi họ luôn sẵn sàng chia
sẻ và tôn trọng các thành viên khác trong nhóm.
Để xây dựng được một nhóm làm việc tốt nhóm mình đã đề ra các tiêu chí sau:
1. Xây dựng mục tiêu và tầm nhìn nhóm.
 Mục tiêu: Trước tiên trong quá trình học tập các thành viên trong nhóm được gắn
kết, liên lạc, trao đổi giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành tốt các bài tập được giao. Trang bị cho
các bạn những kiến thức cơ bản và kĩ năng cần thiết về làm việc theo nhóm, từ đó giúp nhóm
trở thành nhóm làm việc hiệu quả, đạt được nhiều thành tích trong môn Quản Trị Nhân Lực.

Và một điều khá quan trong là các bạn sẽ hoàn thành tốt bài thảo luận và đạt được điểm cao
trong môn học này.
 Tầm nhìn chiến lược trong nhóm:
 Giúp các thành viên học lập và làm việc một cách khoa học hiệu quả trong các môn
học khác, nâng cao khả năng làm việc theo nhóm, có thêm kiến thức quản lý con người để áp
dụng vào công việc sau này.
 Nắm được quan điểm và xu hướng mới trong quản trị nhân lực, hiểu được chức
năng quản trị nhân lực, làm quen với các công cụ quản trị nhân lực, phát triển các kỹ năng cần
thiết để vận dụng trong thực tế.
 Sinh viên nắm được khả năng quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức và tham mưu
cho nhà lãnh đạo nhằm đưa ra chính sách nhân sự trong môi trường kinh tế đầy biến động.
 Sinh viên có kiến thức và kỹ năng xã hội phù hợp, có kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng
giải quyết xung đột, kỹ năng giao tiếp khéo léo, có khả năng làm việc độc lập và theo nhóm,
có khả năng giao tiếp trong công việc, học tập và nghiên cứu…
2. Lựa chọn thành viên phù hợp với từng công việc của nhóm
“Thành công bắt đầu từ sự lựa chọn đúng đắn”: Việc quan trọng của người quản lý
nhóm chính là chọn người phù hợp với từng công việc trong nhóm đó để các thành viên có
thể hoàn thành tốt công việc mà nhóm được giao. Sau đây là những công việc nhóm 5 trong
quá trình lựa chọn thành viên:
 Vạch rõ những kĩ năng cần thiết: Trước hết, cần xác định rõ những yêu cầu của một
bài nhóm. Sau đó đánh giá những người cần cho công việc này. Việc xác định yêu cầu là

17


Nhóm 5 – 1212CEMG0111 – Quản trị nhân lực
trách nhiệm của thư ký và nhóm trưởng, các thành viên trong nhóm sẽ chịu trách nhiệm góp ý
và làm bài tập mà mình được giao.
 Lựa chọn số người: Khi lựa chọn nhân sự phải cân nhắc kĩ. Không phải cứ nhiều
người mà công việc có thể hoàn thành nhanh chóng được. Nhưng cũng không nên lựa chọn

thiếu người, bởi như vậy sẽ làm cho mọi người cảm thấy bị áp lực dẫn đến những hậu quả
tiêu cực, với nhóm 5 thì đã cân bằng giữa những yêu cầu về kĩ năng, số người và phân chia
công việc các thành viên một cách hợp lý giúp các thành viên trong nhóm phát huy hết khả
năng, trách nhiệm của mình với công việc nhóm.
 Lựa chọn những bạn có trách nhiệm với nhóm: Công việc chỉ có thể hoàn thành và
có kết quả tốt nếu như những thành viên trong nhóm để tâm tới công việc. Chính vì vậy mình
đã chọn những bạn có cốt cán trong nhóm để giao công việc chính đảm bảo không có sai sót
lớn trong công việc.
 Xem xét đến tính cách của các thành viên trong nhóm: Là nhà quản lý ai cũng
mong muốn thành viên trong nhóm của mình làm việc có hiệu quả. Để có được hiệu quả công
việc thì nhóm đã chú ý tới tính cách của từng cá nhân, và giao trách nhiệm cho đúng người,
đảm bảo mỗi thành viên thấy được tầm quan trọng và những đóng góp của họ đều đáng quý
như nhau trong công việc xây dựng bài.
3. Trang bị những cơ sở vật chất cần thiết cho công việc của nhóm
 Sổ theo dõi các thành viên trong quá làm việc
 Các tài liệu có liên quan như: giáo trình quản trị nhân lực, sách bài tập tình huống
quản trị nhân lực….
 Giấy bút cần thiết khi thảo luận…
4. Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm để làm
 Tập hợp những cá nhân có năng lực: Khả năng làm việc của những thành viên có
năng lực có thể mang lại cho nhóm rất nhiều thuận lợi về chất lượng, thờigian….hoàn thành
công việc. Vì vậy nhóm 5 đã tìm kiếm và giao những công việc có tính chất cốt lõi trong công
việc cho những bạn có khả năng đảm nhiệm, để đảm bảo tính khả thi trong bài làm nhóm
mình hoàn thành một cách xuất sắc có hiệu quả.
 Phân công nhiệm vụ phù hợp với khả năng của từng thành viên: Phân công nhiệm
vụ phù hợp với khả năng và động cơ của từng thành viên, đó là một sự đảm bảo chắc chắn
cho các nhiệm vụ được hoàn thành hiệu quả nhất. Nhóm mình đã lựa chọn và giao công việc
cho các thành viên trong nhóm đúng với thực lực cũng như khả năng của từng người.

18



Nhóm 5 – 1212CEMG0111 – Quản trị nhân lực
 Đảm bảo sự cân bằng: Một công việc hay một bài tập lớn luôn thực hiện rất nhiều
hoạt động. Vì vậy, trong nhóm phải có đầy đủ sự cộng tác cũng như tham gia của mọi thành
viên, có vấn đề gì thì sửa ngay trong khâu ấy. Sự cân bằng trong tính cách giữa các thành viên
cũng cần đảm bảo, điều này sẽ thúc đẩy mối quan hệ hợp tác tốt đẹp giữa các thành viên.
Nhóm luôn đề cao tinh thần tập thể, hướng mọi người tới một mục đích chung là sự thành
công trong công việc.
5. Xác lập các giá trị cơ bản và tôn chỉ hoạt động
Tạo cơ hội cho các thành viên phát huy tối đa khả năng của mình. Ví dụ: Trong các
buổi hop nhóm, nhóm trưởng luôn phải biết đề cao ý kiến của các thành viên, khơi gợi ý
tưởng sáng tạo của các từ đó giúp cho các thành viên trong nhóm có sự tự tin phát huy tối đa
năng lự của mình. Bên cạnh đó, khích lệ biểu dương những bạn có những góp ý, đóng góp
tích cực cho nhóm. Tạo bầu không khí làm việc thân thiện hiệu quả, giải đáp mọi thắc mắc
khi các bạn trong nhóm có ý kiến xây dựng nhóm thông qua điện thoại, gmail, gặp trực tiếp
trên lớp.
6. Cơ chế giao tiếp và trao đổi thông tin trong và ngoài nhóm
Cần chắc chắn rằng các thành viên có sự liên lạc gắn kết với nhau. Bên cạnh đó, nhóm
trưởng và thư ký luôn phải cập nhật những thông tin phản hồi từ các thành viên. Trong nhóm
5 hình thức liên lạc chủ yếu giữa các thành viên trong nhóm là gmail, điệnthoại, gặp gỡ trực
tiếp thông qua các buổi họp nhóm từ đó các thành viên có thể trao đổi, bổ sung ý kiến cũng
như giúp đỡ nhau trong quá trình làm bài nhóm.
7. Cơ chế khen thưởng, kỷ luật trong nhóm
Xem xét hoạt động cũng như thành tích đóng góp của các thành viên từ đó đưa ra các
đánh giá. Những thành viên nào chịu khó đóng góp xây dựng nhóm,luôn hoàn thành tốt công
việc, bài tập được giao thì sẽ được ưu tiên cộng điểm và được đánh giá cao, còn với những
bạn không hoàn thành tốt công việc của mình, nộp bài muộn, ít đóng góp cho nhóm sẽ không
được cộng điểm, còn với những thành viên không làm bài, đóng góp xây dựng nhóm thì sẽ bị
trừ điểm hoặc bị đánh giá thấp..

II. Liên hệ thực tế nhóm làm việc không chính thức trong nhóm 5 – Quản trị nhân lực.
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu lý thuyết học phần “Quản trị
nhân lực” vừa qua, nhóm 05 đã có các công tác bố trí và sử dụng nhân lực (các thành viên
trong nhóm) tương đối hiệu quả điều này đã tạo ra sự đoàn kết trong công việc chung của

19


Nhóm 5 – 1212CEMG0111 – Quản trị nhân lực
nhóm. Nhóm hoạt động không chính thức được hình thành để ứng phó với các tình huống đặc
thù, trong thời gian ngắn, đã góp phần quan trọng vào kết quả (đặc biệt là hoàn thành bài thảo
luận chính của nhóm). Các công việc trong nhóm này rất đa dạng, kể đến như:
 Tìm slogan cho nhóm và vị trí tuyển dụng của nhóm trong bài thực hành.
 Thảo luận những câu hỏi mà thầy ( cô) đặt ra cho mỗi nhóm trong lớp trong buổi
học trên lớp: khi đó nhóm sẽ cùng thảo luận tìm câu trả lời, nhóm sẽ cử ra thành viên đại diện
cho nhóm lên trình bày.
 Phân công công việc rõ ràng cho mỗi thành viên khi thầy ( cô) giao làm bài tập về
nhà: với những câu lý thuyết hay bài tập tình huống quản trị, nhóm trưởng sẽ phân công cho
phần công việc một cách hợp lý nhất phù hợp với năng lực và sở trường của mỗi người để
mỗi thành viên hoàn thành một cách tốt nhất.
 Phân công các thành viên tìm hiểu về đề tài thảo luận và cùng thống nhất đưa ra
dàn ý chi tiết.
 Phân công thành viên đưa ra bộ các câu hỏi cho phỏng vấn vị trí tuyển dụng” nhân
viên marketing”
 …….
Chẳng hạn: Khi thầy cô phân công làm bài tập về nhà nếu khối lượng công việc lớn,
phức tạp thì nhóm trưởng sẽ chia nhóm ra thành các nhóm nhỏ (nhóm không chính thức) sau
đó giao bài cho những thành viên đứng đầu nhóm đó. Khi công việc hoàn thành những người
đứng đầu nhóm nhỏ sẽ gửi bài cho nhóm trưởng và nhóm trưởng sẽ chịu trách nhiệm tổng
hợp và gửi bài cho thầy giáo

Xây dựng và phát triển nhóm không chính thức hiệu quả nhóm đã đề ra:
 Xây dựng mục tiêu và tinh thần cho nhóm: Hoàn thành xong bài tập cũng như
công việc nhóm trưởng giao, đảm bảo chất lượng và yêu cầu bài tập. Phát huy khả năng của
các thành viên trong nhóm để công việc hoành thành tốt nhiệm vụ nhóm.
 Người đứng đầu nhóm (không chính thức) sẽ phân công cụ thể các thành viên trong
nhóm một cách hợp lý nhất phù hợp với năng lực của thành viên. Nếu bài tập tình huống khó
hay có gì thắc mắc sẽ liên lạc ngay với nhóm trưởng hoặc thư ký để cũng giải quyết.
 Xác lập cơ chế giao tiếp và trao đổi thông tin trong và ngoài nhóm: Cũng như
nhóm chính thức, hình thức liên lạc giữa các thành viên trong nhóm không chính thức là điện

20


Nhóm 5 – 1212CEMG0111 – Quản trị nhân lực
thoại, mail, facebook, yahoo…đã giúp mọi người trao đổi thông tin nhanh và chính xác nhất,
đảm bảo sự phối hợp ăn ý giữa các thành viên.
 Xây dựng cơ chế khen thưởng, kỷ luật cho nhóm: Người đứng đầu nhóm nhỏ sẽ
báo cáo và gửi kết quả về cho nhóm trưởng qua đó nhóm trưởng sẽ tổng hợp, đánh giá công
tác làm việc của các thành viên để khi kết thúc môn học sẽ có các hình thức chấm điểm một
cách hợp lý, công bằng trong điểm nhóm.
 Xác lập bầu không khí làm việc nghiêm túc,vui vẻ có trách nhiệm thông qua cách
cư xử giữa thành viên sẽ giúp các bạn gắn bó với nhóm,sẵn sàng chia sẽ thông tin,giúp đỡ
nhau trong học tập để cùng hoàn thành tốt công việc nhóm.
PHẦN III: KẾT LUẬN
Qua những phần mà nhóm 5 chúng tôi nghiên cứu ở trên, cuối cùng có thể khẳng định
“công cụ” nhóm là một công cụ tuyệt vời để giải quyết những vấn đề tưởng chừng như không
thể. Vậy, mỗi chúng ta hãy học cách làm viêc nhóm để thấy được sức mạnh của nó như câu
nói “KHÔNG AI MẠNH BẰNG TẤT CẢ CHÚNG TA HỢP LẠI”. Mỗi cá nhân chúng ta đã
mạnh rồi, và hơn thế nữa nếu tất cả chúng ta hợp lại thì chắc hẳn sức mạnh đó vô cùng mãnh
liệt.

Đúng thế! Làm việc theo nhóm có thể thúc đẩy tinh thần hợp tác, sự phối hợp, hiểu
biết và hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành viên, tạo ra những giải pháp mới cho mọi vấn đề khó
khăn. Những kỹ năng và sự hiểu biết khi làm việc nhóm sẽ đem lại lợi ích lớn đối với từng cá
nhân. Tuy nhiên, lợi ích lớn nhất của mô hình đội nhóm là tận dụng mọi nguồn lực chung của
nhóm. Kỹ năng của mỗi cá nhân và sự tự giám sát của nhóm sẽ tạo điều kiện cho việc hoàn
thành mục tiêu một cách tốt nhất. Thậm chí ngay cả với những vấn đề có thể được xử lý bởi
cá nhân, thì việc giao cho đội nhóm giải quyết vẫn có những ích lợi riêng: thứ nhất là việc
tham gia của nhóm sẽ tăng khả năng quyết định và thực hiện, thứ hai là có những vấn đề mà
nhóm sẽ có khả năng phân tích rõ hơn từng cá nhân riêng lẻ.
Vì vậy tinh thần làm việc nhóm chính là “chìa khóa thành công” cho mọi vấn đề nếu như
bạn biết vận dụng nó hợp lí và đúng đắn. Chính điều đó sẽ phát huy được sức mạnh của câu
ca dao:
“Một cây làm chẳng nên non

21


Nhóm 5 – 1212CEMG0111 – Quản trị nhân lực
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”

22



×