Tải bản đầy đủ (.pdf) (29 trang)

Chuong VI giao dịch quyền chọn tiền tệ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (573.43 KB, 29 trang )

Chương 6
GIAO DỊ
DỊCH QUYỀ
QUYỀN CHỌ
CHỌN TIỀ
TIỀN TỆ
TỆ

(CURRENCY OPTION TRANSACTIONS)

1

ĐIỂM BẤT LỢI CỦA GIAO DỊCH
KỲ HẠN, HÓAN ĐỔI VÀ TƯƠNG LAI
• Điểm chung của các hợp đồng kỳ hạn, hoán
đổi và tương lai về tiền tệ là các bên tham gia
hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ hợp
đồng khi hợp đồng đáo hạn, không có lựa
chọn nào khác cho dù họ đang ở thế bất lợi.
→ Giao dịch quyền chọn tiền tệ ra đời để khắc
phục điểm bất lợi nói trên.
2

MỤC TIÊU
 Hiểu các khái niệm cơ bản về quyền chọn tiền tệ
 Phân tích và tính tóan được thu nhập của các vị
thế quyền chọn
 Hiểu và biết cách thực hiện các ứng dụng của
quyền chọn tiền tệ
 Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến giá
của quyền chọn tiền tệ (phí quyền chọn)


 Nắm được một số chiến lược quyền chọn tiền tệ
cơ bản.
3

1


6.1.1. KHÁI NIỆM QUYỀN CHỌN TIỀN TỆ
Quyền chọn tiền tệ là một thỏa thuận mà trong đó
người mua quyền chọn trả cho người bán quyền
chọn một khỏan tiền gọi là PHÍ QUYỀN CHỌN để
có quyề
ứ không phả
quyền lự
lựa chọ
chọn (ch
(chứ
phải là
là nghĩ
nghĩa vụ
vụ)
về việc mua hay bán một lọai đồng tiền với :
- Số lượng nhất định
- Tại một mức tỷ giá xác định trước
- Vào một thời điểm xác định trong tương lai
hoặc bất cứ lúc nào kể từ ngày ký kết hợp đồng
cho đến một thời điểm xác định trong tương lai. 4

6.1.2. QUYỀN CHỌN MUA & QUYỀN CHỌN BÁN
1. QUYỀN CHỌN MUA (CALL OPTION)

BÊN MUA
Sau khi trả phí quyền
chọn, có quyền thực
hiện hoặc không việc :
- MUA đồng tiền yết giá
(đồng tiền cơ sở)
- Tại mức tỷ giá xác định
- Vào một thời điểm hay
một khỏang thời gian
nhất định trong tương
lai.

-

-

BÊN BÁN
Sau khi nhận phí quyền
chọn, có nghĩa vụ :
BÁN đồng tiền yết giá
(đồng tiền cơ sở)
Tại mức tỷ giá xác định
Vào một thời điểm hay
một khỏang thời gian
nhất định trong tương
lai.
Nếu bên mua quyết định
thực hiện quyền chọn 5

6.1.2. QUYỀN CHỌN MUA & QUYỀN CHỌN BÁN

1. QUYỀN CHỌN MUA (CALL OPTION)
Ví dụ 1 : Vào ngày 15/03, bên A (bên mua quyền chọn) và
bên B (bên bán quyền chọn) ký một hợp đồng quyền chọn
mua : A trả cho B khỏan phí 0.01 USD/GBP để có quyền mua
500,000 GBP với tỷ giá 1.6274 USD/GBP vào ngày 15/05.
→ Ngay sau ngày 15/03, B sẽ nhận khỏan phí quyền chọn là
5,000 USD (500,000 GBP x 0.01 USD/GBP) do A trả.
→ Vào ngày 15/05, nếu A thông báo quyết định thực hiện
quyền chọn là mua 500,000 GBP, B có trách nhiệm BÁN cho
A số tiền 500,000 GBP và nhận thanh tóan bằng USD tại mức
1.6274 USD/GBP (nhận 813,700 USD = 500,000 x 1.6274)
→ Nếu quyết định thực hiện quyền chọn, A phải thông báo
cho B quyết định của mình vào ngày 15/05. Nếu không, quyền
chọn được xem là quá hạn và hết hiệu lực.
6

2


6.1.2. QUYỀN CHỌN MUA & QUYỀN CHỌN BÁN
2. QUYỀN CHỌN BÁN (PUT OPTION)
BÊN MUA
Sau khi trả phí quyền
chọn, có quyền thực
hiện hoặc không việc :
- BÁN đồng tiền yết giá
(đồng tiền cơ sở)
- Tại mức tỷ giá xác định
- Vào một thời điểm hay
một khỏang thời gian

nhất định trong tương
lai.

-

-

BÊN BÁN
Sau khi nhận phí quyền
chọn, có nghĩa vụ :
MUA đồng tiền yết giá
(đồng tiền cơ sở)
Tại mức tỷ giá xác định
Vào một thời điểm hay
một khỏang thời gian
nhất định trong tương
lai.
Nếu bên mua quyết định
thực hiện quyền chọn 7

6.1.2. QUYỀN CHỌN MUA & QUYỀN CHỌN BÁN
2. QUYỀN CHỌN BÁN (PUT OPTION)
Ví dụ 2 : Vào ngày 10/08, bên C (bên mua quyền chọn) và
bên D (bên bán quyền chọn) ký một hợp đồng quyền chọn bán
: C trả cho D khỏan phí 0.012 USD/AUD để có quyền bán
1,000,000 USD với tỷ giá 0.9715 USD/AUD vào ngày 10/11.
→ Ngay sau ngày 10/08, D sẽ nhận khỏan phí quyền chọn là
12,000 USD (1,000,000 AUD x 0.012 USD/AUD) do C trả.
→ Vào ngày 10/11, nếu C thông báo quyết định thực hiện
quyền chọn là bán 1,000,000 AUD, D có trách nhiệm MUA

1,000,000 AUD từ C và trả cho C bằng USD tại mức tỷ giá
0.9715 USD/AUD (trả 971,500 USD = 1,000,000 x 0.9715)
→ Nếu quyết định thực hiện quyền chọn, C phải thông báo
cho D quyết định của mình vào ngày 10/11. Nếu không, quyền
chọn được xem là quá hạn và hết hiệu lực.
8

6.1.3. QUYỀN CHỌN KIỂU MỸ VÀ
QUYỀN CHỌN KIỂU CHÂU ÂU
 Quyền chọn kiểu Mỹ (American Style Option) : cho phép người
mua quyền chọn thực hiện quyền chọn vào bất cứ thời điểm
nào trong suốt khỏang thời gian kể từ ngày ký kết hợp đồng
cho đến ngày đáo hạn hợp đồng, kể cả vào ngày đáo hạn.
* Ngày thanh tóan = ngày thực hiện quyền chọn + 2 ngày
làm việc.
 Quyền chọn kiểu châu Âu (European Style Option) : chỉ cho
phép người mua quyền chọn thực hiện quyền chọn vào ngày
đáo hạn.
* Ngày thanh tóan = ngày đáo hạn (nếu có thực hiện quyền
chọn) + 2 ngày làm việc.
• Với cùng những đặc điểm như nhau trong hợp đồng, một
quyền chọn kiểu Mỹ có phí quyền chọn cao hơn một quyền
9
chọn kiểu Châu Âu

3


6.1.4. TRƯỜNG THẾ VÀ ĐỎAN THẾ
QUYỀN CHỌN

• Người mua quyền chọn (tức người nắm giữ
quyền chọn) là người ở vị thế “trường thế
quyền chọn” (LONG POSITION).
• Người bán quyền chọn (người phát hành
quyền chọn) là người ở vị thế “đỏan thế
quyền chọn” (SHORT POSITION).
10

6.1.4. TRƯỜNG THẾ VÀ ĐỎAN THẾ
QUYỀN CHỌN
* Với hai quyền chọn mua và quyền chọn bán, ta
có 4 vị thế quyền chọn :

• Trường thế quyền chọn mua ( LONG CALL
POSITION) : mua quyền chọn mua.
• Đỏan thế quyền chọn mua ( SHORT CALL
POSITION) : bán quyền chọn mua.
• Trường thế quyền chọn bán ( LONG PUT
POSITION) : mua quyền chọn bán.
• Đỏan thế quyền chọn bán ( SHORT PUT
11
POSITION) : bán quyền chọn bán.

6.1.4. TRƯỜ
TRƯỜNG THẾ
THẾ VÀ ĐOẢ
ĐOẢN THẾ
THẾ QUYỀ
QUYỀN CHỌ
CHỌN

CALL OPTION
Long Call

Short Call

BUYER

SELLER

Long Put

Short Put
PUT OPTION

Ý nghĩa của mỗi vị thế quyền chọn ?
12

4


6.1.5. THU NHẬP CỦA
CÁC VỊ THẾ QUYỀN CHỌN
 Thu nhập ròng (lời/lỗ) của một vị thế quyền
chọn phụ thuộc vào mối tương quan giữa tỷ giá
giao ngay trên thị trường và tỷ giá thực hiện
quyền chọn.
 * S : tỷ giá giao ngay trên thị trường vào thời
điểm thực hiện quyền chọn.
* E : tỷ giá thực hiện quyền chọn.
* P : thu nhập ròng/ 1 đơn vị đồng tiền yết giá

*  : phí quyền chọn/ 1 đơn vị đồng tiền yết giá
* Giả sử không tính chi phí giao dịch.
13

6.1.5. THU NHẬP CỦA CÁC
VỊ THẾ QUYỀN CHỌN
Vị thế
quyền chọn
LONG CALL
SHORT CALL

S≤E

−
+

LONG PUT

E − S −

SHORT PUT

S − E +

S≥E

S − E −

E − S +


−
+
14

6.1.6. QUYỀN CHỌN ĐƯỢC GIÁ, QUYỀN CHỌN
KHÔNG ĐƯỢC GIÁ VÀ QUYỀN CHỌN NGANG GIÁ
1. Quyền chọn được giá (In The Money – ITM) :
 Tại một thời điểm, một quyền chọn được giá là
ngay tại thời điểm đó, nếu giả sử ta thực hiện
quyền chọn thì có thể thu được khỏan thu nhập
gộp (bỏ qua khỏan phí quyền chọn).
 Tại một thời điểm, quyền chọn mua sẽ được gọi
là được giá quyền chọn nếu S > E → TẠI SAO ?
 Tại một thời điểm, quyền chọn bán sẽ được gọi là
được giá quyền chọn nếu S < E → TẠI SAO ?
15

5


6.1.6. QUYỀN CHỌN ĐƯỢC GIÁ, QUYỀN CHỌN
KHÔNG ĐƯỢC GIÁ VÀ QUYỀN CHỌN NGANG GIÁ
2. Quyền chọn không được giá (Out of The Money – OTM) :

 Tại một thời điểm, một quyền chọn không được giá là
ngay tại thời điểm đó, nếu giả sử quyền chọn được
thực hiện thì sẽ bị lỗ (bỏ qua khỏan phí quyền chọn).
 Tại một thời điểm, quyền chọn mua sẽ được gọi là
không được giá quyền chọn nếu S < E .
 Tại một thời điểm, quyền chọn bán sẽ được gọi là

không được giá quyền chọn nếu S > E .
16

6.1.6. QUYỀN CHỌN ĐƯỢC GIÁ, QUYỀN CHỌN
KHÔNG ĐƯỢC GIÁ VÀ QUYỀN CHỌN NGANG GIÁ
3. Quyền chọn ngang giá (At The Money – ATM) :

 Tại một thời điểm, một quyền chọn ngang
giá là ngay tại thời điểm đó, nếu giả sử
quyền chọn được thực hiện thì không có lãi
cũng như không bị lỗ (bỏ qua phí quyền
chọn) → khi S = E.
 Tại một thời điểm, cả quyền chọn mua và
quyền chọn bán sẽ được gọi là ngang giá
quyền chọn nếu S = E
17

Ví dụ :
Quyền chọn mua và quyền chọn bán EUR có tỷ giá
quyền chọn E = 1.2693 USD/EUR
Quyền
chọn

Tỷ giá quyền chọn
(E)

Mua

1.2693


Bán

1.2693

Tỷ giá giao ngay
(S)
1.2725 (>1.2693)
1.2693
1.2638 (<1.2693)
1.2725 (>1.2693)
1.2693
1.2638 (<1.2693)
18

6


6.1.7. GIÁ TRỊ NỘI TẠI VÀ GIÁ TRỊ THỜI GIAN
1. Giá trị nội tại (Intrinsic Value) của một quyền chọn là
mức được giá của quyền chọn.
* Quyền chọn mua :
- Được giá khi S > E → giá trị nội tại = S – E.
- Không được giá (S < E) và ngang giá (S = E) → giá trị
nội tại = 0.
→ Giá trị nội tại của quyền chọn mua tại thời điểm t (tỷ giá giao
ngay là St ) :
VI,t = Max (0, St – E)
* Quyền chọn bán :
- Được giá khi S < E → giá trị nội tại = E - S.
- Không được giá (S > E) và ngang giá (S = E) → giá trị

nội tại = 0.
→ Giá trị nội tại của quyền chọn bán tại thời điểm t (tỷ giá giao
ngay là St ) :
VI,t = Max (0, E – St)
19

6.1.7. GIÁ TRỊ NỘI TẠI VÀ GIÁ TRỊ THỜI GIAN
2. Giá trị thời gian (Time Value) của một quyền chọn :
 Tại sao tại một thời điểm, mặc dù biết quyền chọn không
được giá (Vi,t = 0) người ta vẫn chấp nhận mua ?
→ Hy vọng tỷ giá giao ngay S biến động theo thời gian và làm
quyền chọn đuợc giá (Vi.t > 0)
 Số tiền phải trả cho khả năng mà quyền chọn trong tương lai
trở nên được giá được gọi là giá trị thời gian của quyền chọn.
 Phí quyền chọn phải trả (π) để mua quyền chọn phản ánh cả
hai loại giá trị: giá trị nội tại (VI,t) và giá trị thời gian (VT,t) :

π = VI,t + VT,t
→ Nếu VI,t =0 thì π chỉ phản ánh VT,t . Nếu VI,t khá lớn và gần
ngày đáo hạn thì π chỉ phản ánh VI,t .

20

Ví dụ :
Có một quyền chọn mua kiểu Mỹ :
- Số lượng : 1,000,000 CAD
- Tỷ giá thực hiện quyền chọn: 0.9458 USD/CAD
- Phí quyền chọn : 0.01 USD/CAD
- Tỷ giá giao ngay tại thời điểm mua quyền chọn :
1.0621 CAD/USD

- Thời hạn : 6 tháng
a/ Hãy tính VI,t=0 và VT,t=0 ?
b/ Tỷ giá giao ngay thời điểm 1 tháng sau là
1.0521 CAD/USD. Hãy tính VI,t và VT,t tại thời
điểm này?
21

7


6.2.1. QUYỀN CHỌN MUA BÁN OTC &
QUYỀN CHỌN MUA BÁN TẬP TRUNG
1. Quyền chọn mua bán phi tập trung (OTC) :
 Một quyền chọn mua bán phi tập trung (OTC) là quyền
chọn do người bán đưa ra để đáp ứng nhu cầu cụ thể và
riêng biệt của từng người mua, không được mua bán tập
trung tại Sở giao dịch.
 Người bán quyền chọn là các ngân hàng ; người mua
quyền chọn là các doanh nghiệp và các nhà đầu tư.
→ Ưu điểm : đáp ứng nhu cầu riêng biệt của mỗi người mua
→ các nhà phòng ngừa rủi ro tỷ giá (các doanh nghiệp,
nhà đầu tư) ưa chuộng.
 Hiện tại, tính thanh khỏan của thị trường quyền chọn OTC
ngày càng tăng tại các nước phát triển.
22

6.2.1. QUYỀN CHỌN MUA BÁN OTC &
QUYỀN CHỌN MUA BÁN TẬP TRUNG
2. Quyền chọn mua bán tập trung (tại Sở giao dịch) :
 Một quyền chọn mua bán tập trung (tại Sở giao dịch –

Exchange) là quyền chọn được tiêu chuẩn hoá về
quy mô hợp đồng, tỷ giá quyền chọn, tháng đáo hạn,
ngày đáo hạn… (tuơng tự như hợp đồng tiền tệ tương
lai – currency futures).
 Quyền chọn tiền tệ được giao dịch nhiều tại
Philadelphia Stock Exchange (PHLX).
Ví dụ : Quy mô hợp đồng quyền chọn tiền tệ tại PHLX
(đồng tiền cơ sở (yết giá) là các đồng tiền chính ;
đồng tiền thanh tóan là USD).
23

Quy mô hợp đồng quyền chọn tại PHLX:
Đồng tiền Quy mô
cơ sở
hợp đồng
AUD
GBP
CAD
JPY
CHF
EUR

50,000
31,250
50,000
6,250,000
62,500
62,500

Phí quyền chọn

(trên 1 đơn vị đồng yết giá)
US cents
US cents
US cents
Hundredths of a US cent
US cents
US cents

* Chỉ có một số đồng tiền chính trên thị trường
thế giới mới được giao dịch
24

8


6.2.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN PHÍ QUYỀN CHỌN
* Các yếu tố ảnh hưởng đến phí quyền chọn :
 Tỷ giá quyền chọn (Exercise Exchange Rate)
 Thời gian đáo hạn (Time to Expiry)
 Giá trị nội tại (Intrinsic Value)
 Mức biến động của tỷ giá (Exchange Rate
Volatility)
 Kiểu quyền chọn (Option Style)
 Chênh lệch lãi suất giữa hai đồng tiền (Interest
Differential)
25

6.2.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN PHÍ QUYỀN CHỌN

Các yếu tố
Tỷ giá quyền chọn CAO

PHÍ QUYỀN CHỌN
QC MUA
QC BÁN
Thấp

Cao

Thời gian đáo hạn DÀI

Cao

Cao

Giá trị nội tại CAO

Cao

Cao

Mức biến động của tỷ giá LỚN

Cao

Cao

Mỹ > C.Âu


Mỹ > C.Âu

Cao

Thấp

Kiểu quyền chọn
Chênh lệch lãi suất giữa hai
đồng tiền (YẾT GIÁ < ĐỊNH GIÁ)

26

6.2.3. MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ QUYỀN CHỌN
 Trên cơ sở phân tích thông số các yếu tố tác động đến phí
quyền chọn nói trên, người ta tính tóan và định giá được
mức phí quyền chọn phù hợp.
 Năm 1983, Garman và Kohlhagen đã xây dựng được mô
hình định phí quyền chọn (rất phức tạp) cho các giao dịch
quyền chọn tiền tệ được gọi là “Mô hình Garman Kohlhagen”. Trong mô hình này, yếu tố “mức biến động của
tỷ giá” là không thể định lượng chính xác.
 Hiện tại, mô hình Garman – Kohlhagen được các nhà tạo thị
trường công nhận và áp dụng để tính phí quyền chọn.
 Do rất phức tạp nên mô hình này được lập trình sẵn trong
máy tính. Các nhà kinh doanh chỉ cần đưa các thông số cần
thiết vào là máy tính sẽ tính ngay được phí quyền chọn. 27

9


6.2.4. YẾT GIÁ (PHÍ) QUYỀN CHỌN

1. Trên thị trường liên ngân hàng :
 Các nhà tạo thị trường kinh doanh “mức biến động của tỷ
giá” và sử dụng nó để yết giá quyền chọn.
Ví dụ :

Maturity

Bid

Ask

3M

9.45%

9.65%

→ Nhà tạo thị trường mua Put hoặc Call ở mức biến động tỷ
giá 9.45% và bán Put hoặc Call ở mức biến động tỷ giá
9.65% .
→ Nếu bên hỏi giá đồng ý, họ sẽ đưa “mức biến động của tỷ
giá” đã yết và các thông số liên quan (đã sẵn có và biết
trước) vào mô hình định giá trong máy tính để tính phí quyền
chọn.
28

6.2.4. YẾT GIÁ (PHÍ) QUYỀN CHỌN
2. Trên thị trường khách hàng (mua bán lẻ) :
 Các nhà tạo thị trường yết trực tiếp giá quyền chọn.
 Họ yết giá hai chiều cho 1 hợp đồng quyền chọn :

- Phí quyền chọn mua vào (Bid Premium) : mức phí mà
nhà tạo thị trường sẵn sàng trả để mua hợp đồng quyền
chọn.
- Phí quyền chọn bán ra (Ask/Offer Premium) : mức phí
mà nhà tạo thị trường mong muốn được trả để bán hợp
đồng quyền chọn.
 Đồng thời khi yết giá, nhà tạo thị trường phải thông báo rõ
: lọai quyền chọn (mua hay bán) ; kiểu quyền chọn (Mỹ
hay Châu Âu) ; tỷ giá quyền chọn, ngày đáo hạn.
29

6.3. ĐỒ THỊ THU NHẬP
CỦA CÁC VỊ THẾ QUYỀN CHỌN

6.3.1. Đồ thị thu nhập của vị thế LONG CALL
6.3.2. Đồ thị thu nhập của vị thế SHORT CALL
6.3.3. Đồ thị thu nhập của vị thế LONG PUT
6.3.4. Đồ thị thu nhập của vị thế SHORT PUT
30

10


6.3.1. ĐỒ THỊ THU NHẬP VỊ THẾ LONG CALL
THU NHẬP RÒNG
OTM

ATM

ITM


P4

C

E

0

S1

- P2

−



Loss

A

S2


450



P4


S3= E +



Profit

S4

TỶ GIÁ

B

S

: Lời vô hạn

S

: Lỗ hữu hạn

31

VÍ DỤ THU NHẬP RÒNG VỊ THẾ LONG CALL
Một nhà kinh doanh NẮM GIỮ MỘT
QUYỀN CHỌN MUA EUR, thanh tóan bằng
USD như sau :
- Số tiền : 100,000 EUR
- Tỷ giá quyền chọn E = 1.2852 USD/EUR
- Phí quyền chọn  = 1 US cent/ EUR
(0.01 USD/EUR)

32

VÍ DỤ ĐỒ THỊ VỊ THẾ LONG CALL
THU NHẬP RÒNG
OTM

ATM

ITM

0.0143

0

1.2852
1.2605

1.2864
1.2952

1.3095

TỶ GIÁ

- 0.0088
- 0.01

Thu nhập ròng cho 1 EUR

33


11


VÍ DỤ THU NHẬP RÒNG VỊ THẾ LONG CALL
Giả sử vào thời điểm thực hiện quyền chọn, tỷ giá giao ngay
trên thị trường :
1. S = 1.2605 USD/EUR, nhà kinh doanh không thực hiện
quyền chọn và chịu lỗ khỏan phí quyền chọn :
- 0.01 USD/ EUR x 100,000 EUR = - 1,000 USD
2. S = 1.2852 USD/EUR = E, thực hiện hay không thực hiện
quyền chọn đều bị lỗ 1,000 USD, giống trường hợp 1.
3. S = 1.2864 USD/EUR, nhà kinh doanh thực hiện quyền
chọn và vẫn còn bị lỗ :
(1.2864 – 1.2852 – 0.01) x 100,000 = - 880 USD
4. S = 1.2952 USD/EUR (= 1.2852 + 0.01), nhà kinh doanh
thực hiện quyền chọn và hòa vốn, thu nhập ròng = (1.2952 –
1.2852 – 0.01) x 100,000 = 0
5. S = 1.3095 USD/EUR, nhà kinh doanh thực hiện quyền
chọn và lãi ròng :
34
(1.3095 – 1.2852 – 0.01) x 100,000 = 1,430 USD

6.3.2. ĐỒ THỊ THU NHẬP VỊ THẾ SHORT CALL
THU NHẬP RÒNG



S


: Lỗ vô hạn

S

: Lời hữu hạn

F

G



P2

Profit



S3 = E +

450

0

S1

E

S2






S4
- P4

TỶ GIÁ

Loss

- P4

H
OTM

ITM

ATM

35

ĐỒ THỊ THU NHẬP
VỊ THẾ LONG CALL & SHORT CALL
THU NHẬP RÒNG

F

S1


−

A

P2

E

- P2

S3
= E+



S4

B

ATM

H
ITM

TỶ GIÁ

- P4

LL
CA


OTM

C
A
LL
P4

S2

RT
O
SH

−

C

G


0

ITM

N
G




ATM

LO

OTM

36

12


6.3.3. ĐỒ THỊ THU NHẬP VỊ THẾ LONG PUT
THU NHẬP RÒNG
ITM

I

ATM

OTM

P1

Profit
0



P1


S1

S2
= E-

E
S3

450





- P3

−

S4

Loss

TỶ GIÁ


K

J

S


: Lỗ hữu hạn

S

: Lời rất lớn

37

6.3.4. ĐỒ THỊ THU NHẬP VỊ THẾ SHORT PUT

S

THU NHẬP RÒNG

: Lời hữu hạn

S

: Lỗ rất lớn



M

P3






S2=E-

0

S1

Loss

N



Profit

450



P1

S3

S4

E

TỶ GIÁ

- P1


L
ITM

ATM

OTM

38

ĐỒ THỊ THU NHẬP
VỊ THẾ LONG PUT & SHORT PUT
THU NHẬP RÒNG
ITM

ATM

OTM

I



M

- P1

S1

S2

= E-



−

- P3

SHORT PUT



P3
S3

P1

0

N

E

S4

− 
K

J


TỶ GIÁ

LONG PUT

L
ITM

ATM

OTM

39

13


NHẬN XÉT CÁC ĐỒ THỊ THU NHẬP
Đồ thị thu nhập của các vị thế quyền chọn
LONG CALL và LONG PUT (vị thế do người
mua quyền chọn nắm giữ) cho thấy khi tỷ giá
thị trường biến động thì người mua quyền
chọn :
+ Chỉ chịu một khỏan lỗ giới hạn, tối đa
bằng phí quyền chọn.
+ Lợi nhuận có được thì lại rất lớn, có thể
là không có giới hạn.
40

NHẬN XÉT CÁC ĐỒ THỊ THU NHẬP
Đồ thị thu nhập của các vị thế quyền chọn

SHORT CALL và SHORT PUT (vị thế do người
bán quyền chọn nắm giữ) cho thấy khi tỷ giá thị
trường biến động thì người bán quyền chọn :
+ Chỉ thu được một khỏan lời giới hạn, tối đa
bằng phí quyền chọn.
+ Có thể chịu phần lỗ rất lớn, thậm chí là
không có giới hạn.
 Tại sao người bán lại chấp nhận bán

quyền chọn ?
41

Ý NGHĨA CÁC ĐỒ THỊ THU NHẬP


Nếu sử dụng hợp đồng quyền chọn như
một công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá,
không nhằm mục đích đầu cơ, thì chỉ nên
sử dụng chiến lược mua quyền chọn.
 Các vị thế mà người bán quyền chọn
nắm giữ phải đối mặt với rủi ro tỷ giá là
không có giới hạn, vì vậy chiến lược bán
quyền chọn chỉ phù hợp với những nhà
kinh doanh có tiềm năng lớn về vốn.
42

14


Ý NGHĨA CÁC ĐỒ THỊ THU NHẬP



Đối với các nhà đầu cơ, tùy theo dự đóan
của mình vào mức độ biến động của
đồng tiền yết giá, họ sẽ kết hợp các đồ
thị thu nhập của các vị thế quyền chọn lại
với nhau nhằm tạo nên những chiến lược
đầu tư quyền chọn khác nhau để mong
thu được lợi nhuận.
43

6.4. MỘT SỐ CHIẾN LƯỢC
QUYỀN CHỌN TIỀN TỆ
6.4.1. Chiến lược LONG STRADDLE
6.4.2. Chiến lược SHORT STRADDLE
6.4.3. Chiến lược LONG STRANGLE
6.4.4. Chiến lược SHORT STRANGLE
6.4.5. Chiến lược BULL SPREAD
6.4.6. Chiến lược BEAR SPREAD
44

6.4.1. CHIẾN LƯỢC LONG STRADDLE
- Khi nhà đầu tư kỳ vọng đồng tiền yết giá tăng giá hoặc
giảm giá mạnh  nhà đầu tư cho rằng sẽ có sự biến
động mạnh về tỷ giá nhưng không chắc chắn biến
động theo hướng nào.
 Sử dụng chiến lược “Long Straddle” : Mua một quyền
chọn mua (Long Call) và mua một quyền chọn bán
(Long Put) tại cùng mức tỷ giá quyền chọn E và cùng
ngày đáo hạn.

- Giả sử phí quyền chọn mua là  1 , phí quyền chọn bán
là  2  Chi phí ban đầu cho chiến lược là  1 +  2 .
45

15


6.4.1. CHIẾN LƯỢC LONG STRADDLE
Tổng thu nhập của chiến lược Long Straddle được thể
hiện như sau :
Tỷ giá
giao ngay
S

Thu nhập
ròng của
Long Call

Thu nhập
ròng của
Long Put
E – S – 2

Tổng thu nhập của
chiến luợc
“LONG STRADDLE”

 –

S


– 1

S=E

– 1





2

– ( 1 +

S>E

S – E – 1





2

S – (E + 1 +

(E –

1


2



)–S

2

)



2)
46

6.4.1. CHIẾN LƯỢC LONG STRADDLE
THU NHẬP RÒNG


-
-  -
-

1

0

E - 2


E-

E

 - 2

E+



1

E+

1

 + 2
1

2

TỶ GIÁ

1

2

47

6.4.1. CHIẾN LƯỢC LONG STRADDLE

- Vào thời điểm các quyền chọn đáo hạn, nếu tỷ giá giao
ngay S gần với tỷ giá quyền chọn E (nằm trong khỏang
E -  1 - 2 và E + 1 + 2 ) thì chiến lược “Long Straddle”
có nguy cơ bị lỗ.





- Mức lỗ tối đa chính bằng tổng chi phí bỏ ra cho chiến luợc
là ( 1 + 2 ) khi tỷ giá giao ngay S = tỷ giá quyền chọn E.



- Nếu tỷ giá S biến động càng lớn, càng cách xa tỷ giá E về
cả hai phía (< E -  1 2 và > E +  1 +
2 ) thì mức lợi
nhuận của chiến lược càng lớn.





Tóm lại, sử dụng chiến lược “LONG STRADDLE” khi kỳ
vọng đồng tiền yết giá tăng giá hoặc giảm giá mạnh.
48

16



6.4.2. CHIẾN LƯỢC SHORT STRADDLE
- Khi nhà đầu tư kỳ vọng đồng tiền yết giá ổn
định, ít biến động.
 Sử dụng chiến lược “Short Straddle” : Bán một
quyền chọn mua (Short Call) và bán một quyền
chọn bán (Short Put) tại cùng mức tỷ giá quyền
chọn E và cùng ngày đáo hạn.
- Giả sử phí quyền chọn mua là  1 , phí quyền
chọn bán là  2  Thu nhập thu đuợc ban
đầu của chiến lược là  1 +  2 .
49

6.4.2. CHIẾN LƯỢC SHORT STRADDLE
Tổng thu nhập của chiến lược Short Straddle được thể
hiện như sau :
Tỷ giá
giao ngay
S

Thu nhập
ròng của
Short Call

Tổng thu nhập của
chiến luợc
“SHORT STRADDLE”

Thu nhập
ròng của
Short Put

S – E + 2

S
+1

S=E

+ 1

+

S>E

E – S + 1

+

S – (E –

 –
1



2






2

(E + 1 +

1

+





2)

2

2)

–S
50

6.4.2. CHIẾN LƯỢC SHORT STRADDLE
THU NHẬP RÒNG

 + 2

2
1


1

0

E-

 - 2
1

E -2

E

E+



E+
1

 + 2
1

TỶ GIÁ

51

17



6.4.2. CHIẾN LƯỢC SHORT STRADDLE
- Vào thời điểm các quyền chọn đáo hạn, nếu tỷ giá giao
ngay S gần với tỷ giá quyền chọn E (nằm trong khỏang
E -  1 - 2 và E +  1 + 2 ) thì chiến lược “Short Straddle”
sẽ có lợi nhuận.
- Mức lời tối đa chính bằng tổng thu nhập thu được ban đầu
của chiến luợc là (  1 + 2 ) khi tỷ giá giao ngay S = tỷ giá
quyền chọn E → không có quyền chọn nào được thực hiện.
- Nếu tỷ giá S biến động càng lớn, càng cách xa tỷ giá E về
cả hai phía (< E -  1 2 và > E +  1 +
2 ) thì chiến lược
sẽ bị lỗ và khỏan lỗ này có thể không có giới hạn  chiến
luợc có rủi ro cao.











 Tóm lại, sử dụng chiến lược “SHORT STRADDLE” khi kỳ
vọng đồng tiền yết giá ổn định
52

6.4.3. CHIẾN LƯỢC LONG STRANGLE
- Giống như chiến lược “LONG STRADDLE”, khi

nhà đầu tư kỳ vọng đồng tiền yết giá tăng giá hoặc
giảm giá mạnh (tức nhà đầu tư cho rằng sẽ có
sự biến động mạnh về tỷ giá nhưng không
chắc chắn biến động theo hướng nào).
→ có thể sử dụng chiến lược “Long Strangle” : gần
giống chiến lược “Long Straddle”, chiến lược “Long
Strangle” cũng mua một quyền chọn mua (Long
Call) và mua một quyền chọn bán (Long Put) vào
cùng ngày đáo hạn nhưng khác mức tỷ giá quyền
53
chọn.

6.4.3. CHIẾN LƯỢC LONG STRANGLE
 Có 2 trường hợp :
- TH1 : Kết hợp một Long Call với tỷ giá quyền
chọn cao (E2) và một Long Put với tỷ giá quyền
chọn thấp (E1).
- TH2 : Kết hợp một Long Call với tỷ giá quyền
chọn thấp (E1) và một Long Put với tỷ giá quyền
chọn cao (E2).

- Giả sử phí quyền chọn bán là  1 , phí quyền
chọn mua là  2  Chi phí ban đầu cho chiến
lược là  1 +  2 .
54

18


6.4.3. CHIẾN LƯỢC LONG STRANGLE

Tổng thu nhập của chiến lược Long Strangle (Trường
hợp 1) được thể hiện như sau :
Tỷ giá
giao ngay
S

Thu nhập
ròng của
Long Call

S < E1 < E2



E1 ≤ S ≤ E2

– 2



2

Tổng thu nhập của
chiến luợc
“LONG STRANGLE”

Thu nhập
ròng của
Long Put
E1 – S –  1


S > E2 > E1 S – E2 – 2

(E1 –

 –
1

)–S

2



1

– ( 1 +



1

S – (E2 +  1 +



2

)




2)
55

6.4.3. CHIẾN LƯỢC LONG STRANGLE
THU NHẬP RÒNG

E1-  1

0

-

-

1

-

2

E1-

 - 2

E1

E2


E2 +

2

TỶ GIÁ

E2+

1

 + 2
1

 - 2
1

56

6.4.3. CHIẾN LƯỢC LONG STRANGLE
- Vào thời điểm các quyền chọn đáo hạn, nếu tỷ giá giao
ngay S (nằm trong khỏang E1 - 1 - 2 và E2 +  1 + 2 ) thì
chiến lược “Long Strangle” có nguy cơ bị lỗ.
- Mức lỗ tối đa chính bằng tổng chi phí bỏ ra cho chiến luợc
là ( 1 + 2 ) khi tỷ giá giao ngay S nằm trong khỏang (E1 ;
E2) → khỏan lỗ tối đa trải rộng hơn nhưng mức lỗ tối đa lại
nhỏ hơn so với chiến lược “Long Straddle”.
- Nếu tỷ giá S biến động lớn (phải lớn hơn so với chiến lược
“Long Straddle”), thuộc về các khỏang < E1 - 1 - 2 và >
E2 +  1 + 2 thì chiến lược mới có lợi nhuận.












 Tóm lại, sử dụng chiến lược “LONG STRANGLE” khi kỳ
vọng đồng tiền yết giá tăng giá hoặc giảm giá mạnh.
57

19


6.4.4. CHIẾN LƯỢC SHORT STRANGLE
- Giống như chiến lược “SHORT STRADDLE”,
khi nhà đầu tư kỳ vọng đồng tiền yết giá ổn
định, ít biến động.
→ có thể sử dụng chiến lược “Short Strangle” :
gần giống chiến lược “Short Straddle”, chiến
lược “Short Strangle” cũng bán một quyền
chọn mua (Short Call) và bán một quyền
chọn bán (Short Put) vào cùng ngày đáo hạn
nhưng khác mức tỷ giá quyền chọn.
58

6.4.4. CHIẾN LƯỢC SHORT STRANGLE

 Có 2 trường hợp :
- TH1 : Kết hợp một Short Call với tỷ giá quyền
chọn cao (E2) và một Short Put với tỷ giá quyền
chọn thấp (E1).
- TH2 : Kết hợp một Short Call với tỷ giá quyền
chọn thấp (E1) và một Short Put với tỷ giá quyền
chọn cao (E2).
- Giả sử phí quyền chọn bán là  1 , phí quyền
chọn mua là  2  Thu nhập ban đầu thu được
từ chiến lược là  1 +  2 .
59

6.4.4. CHIẾN LƯỢC SHORT STRANGLE
Tổng thu nhập của chiến lược Short Strangle (Trường
hợp 1) được thể hiện như sau :
Tỷ giá
giao ngay
S

Thu nhập
ròng của
Short Call

Thu nhập
ròng của
Short Put

S < E1 < E2

+ 2


S – E1 +  1

E1 ≤ S ≤ E2

+ 2

+

1

+

1

S > E2 > E1 E2 – S +  2

Tổng thu nhập của
chiến luợc
“SHORT STRANGLE”
S – (E1 –



 –

1

(E2 + 1 +


1

+




2)

2)

2

–S
60

20


6.4.4. CHIẾN LƯỢC SHORT STRANGLE
THU NHẬP RÒNG

 + 2
1

2

1

0


E1-

 - 2
1

E1-  1

 +

E2+  2

E1

E2+

1

E2

2

TỶ GIÁ

61

6.4.4. CHIẾN LƯỢC SHORT STRANGLE
- Vào thời điểm các quyền chọn đáo hạn, nếu tỷ giá giao ngay S
nằm trong khỏang (E1 - 1 - 2 và E2 + 1 + 2 ) thì chiến
lược “Short Strangle” sẽ có lợi nhuận. Khỏan lời rộng hơn so

với chiến luợc “Short Straddle”.
- Mức lời tối đa chính bằng tổng thu nhập thu được ban đầu của
chiến luợc là (
1 +
2 ) khi tỷ giá giao ngay S nằm trong
khỏang (E1 ; E2) → không có quyền chọn nào được thực hiện.
Khỏan lời tối đa trải rộng hơn nhưng mức lời tối đa nhỏ hơn
so với chiến lược “Short Straddle”.
- Nếu tỷ giá S biến động lớn (lớn hơn so với chiến lược “Short
Straddle”), thuộc về các khỏang < E1- 1- 2 và > E2 + 1 + 2 )
thì chiến lược bị lỗ và khỏan lỗ này có thể không có giới hạn
 chiến luợc có rủi ro cao.
 Tóm lại, sử dụng chiến lược “SHORT STRANGLE” khi kỳ
62
vọng đồng tiền yết giá ổn định













 




6.4.5. CHIẾN LƯỢC BULL SPREAD
- Khi nhà đầu tư kỳ vọng đồng tiền yết giá tăng giá và tin tưởng
vào dự đóan của mình.
→ có thể sử dụng chiến lược “Bull Spread” : Có 2 cách kết hợp :
* TH1 : Chiến lược “Bull Spread” sử dụng Call Option : mua một
quyền chọn mua (Long Call) tại một mức tỷ giá quyền chọn nhất
định (E1) và bán quyền chọn mua tương tự (Short Call) nhưng
với tỷ giá quyền chọn cao hơn (E2 và E2 > E1). Các “Long Call”
và “Short Call” này phải có cùng ngày đáo hạn.
- Vì mua quyền chọn mua với tỷ giá quyền chọn thấp E1 nên
phải bỏ ra khỏan phí quyền chọn cao là  1 .
- Vì bán quyền chọn mua với tỷ giá quyền chọn cao E2 nên thu
được khỏan phí quyền chọn thấp hơn là
2( 1>
2)



→ Phải bỏ ra khỏan chi phí vốn ban đầu là



 - 2
1

.

63


21


6.4.5. CHIẾN LƯỢC BULL SPREAD
* TH2 : Chiến lược “Bull Spread” sử dụng Put Option :
mua một quyền chọn bán (Long Put) tại một mức tỷ giá
quyền chọn nhất định (E1) và bán quyền chọn bán
tương tự (Short Put) nhưng với tỷ giá quyền chọn cao
hơn (E2 và E2 > E1). Các “Long Put” và “Short Put” này
phải có cùng ngày đáo hạn.
- Vì mua quyền chọn bán với tỷ giá quyền chọn thấp E1
nên phải bỏ ra khỏan phí quyền chọn thấp là  1 .
- Vì bán quyền chọn bán với tỷ giá quyền chọn cao E2
nên thu được khỏan phí quyền chọn cao hơn là  2
( 2 >  1 )
→ Thu được khỏan thu nhập ngay lúc đầu là

 -

641

2

6.4.5. CHIẾN LƯỢC BULL SPREAD
Tổng thu nhập của chiến lược Bull Spread (Trường hợp
1) được thể hiện như sau :
Tỷ giá
giao ngay
S


Thu nhập
ròng của
Long Call

S < E1 < E2

Tổng thu nhập của
chiến luợc
“BULL SPREAD”

Thu nhập
ròng của
Short Call
+ 2

–1

E1 ≤ S ≤ E2 S – E1 –  1
S > E2 > E1 S – E1 –  1



+

–(

 -
1


2



2)

(E2 – E1 ) – (  1 -



S – (E1 + 1 -

2



E2 – S +

2

)

2)

65

6.4.5. CHIẾN LƯỢC BULL SPREAD
THU NHẬP RÒNG




(E2- E1) – (
2

0
-


 - 2 E2

E1+

E1

E1+

1

 -2)

E2 + 

1

2

TỶ GIÁ

1


 + 2
-
1

1

66

22


6.4.5. CHIẾN LƯỢC BULL SPREAD
- Vào thời điểm các quyền chọn đáo hạn, nếu tỷ giá giao ngay S < E1
thì chiến lược “Bull Spread” sẽ bị lỗ đúng bằng khỏan chi phí ban
đầu bỏ ra 1 - 2 và đó là khỏan lỗ tối đa. Lúc này, không có quyền
chọn nào được thực hiện cả.
- Khi tỷ giá giao ngay S nằm trong khỏang (E1 ; E2) → thu nhập của
chiến lược là (S – E1) – ( 1 - 2 ). Nếu khỏan chênh lệch (S – E1)
vẫn < chi phí ban đầu bỏ ra thì chiến lược bị lỗ. Nếu tỷ giá S tăng
lên khiến cho (S – E1) > chi phí bỏ ra thì chiến lược có lời.
- Nếu tỷ giá S càng tăng lên và khi S > E2 thì lợi nhuận của chiến
lược luôn không đổi là (E2 – E1) – ( 1 – 2 ) và đó là mức lời tối đa.
→ Chiến lược “Bull Spread” giới hạn tiềm năng lợi nhuận khi giá có
chiều hướng đi lên nhưng đồng thời cũng giới hạn rủi ro tổn thất khi
giá theo chiều hướng tiếp tục đi xuống.
 Tóm lại, sử dụng chiến lược “BULL SPREAD” khi kỳ vọng đồng
tiền yết giá tăng giá nhưng nhà đầu tư không muốn quá mạo hiểm
67
và không phải chịu tổn thất nhiều.


 

 

 

6.4.6. CHIẾN LƯỢC BEAR SPREAD
- Khi nhà đầu tư kỳ vọng đồng tiền yết giá giảm giá và tin tưởng
vào dự đóan của mình.
→ có thể sử dụng chiến lược “Bear Spread” : Có 2 cách kết hợp :
* TH1 : Chiến lược “Bear Spread” sử dụng Put Option : mua một
quyền chọn bán (Long Put) tại một mức tỷ giá quyền chọn nhất
định (E2) và bán quyền chọn bán tương tự (Short Put) nhưng với
tỷ giá quyền chọn thấp hơn (E1 và E1 < E2). Các “Long Put” và
“Short Put” này phải có cùng ngày đáo hạn.
- Vì mua quyền chọn bán với tỷ giá quyền chọn cao E2 nên phải
bỏ ra khỏan phí quyền chọn cao là  2 .
- Vì bán quyền chọn bán với tỷ giá quyền chọn thấp E1 nên thu
được khỏan phí quyền chọn thấp hơn là 1 (  1 < 2 )



→ Phải bỏ ra khỏan chi phí vốn ban đầu là



 2-  1 .

68


6.4.6. CHIẾN LƯỢC BEAR SPREAD
* TH2 : Chiến lược “Bear Spread” sử dụng Call Option :
mua một quyền chọn mua (Long Call) tại một mức tỷ
giá quyền chọn nhất định (E2) và bán quyền chọn mua
tương tự (Short Call) nhưng với tỷ giá quyền chọn thấp
hơn (E1 và E1 < E2). Các “Long Call” và “Short Call” này
phải có cùng ngày đáo hạn.
- Vì mua quyền chọn mua với tỷ giá quyền chọn cao E2
nên phải bỏ ra khỏan phí quyền chọn thấp là  2 .
- Vì bán quyền chọn mua với tỷ giá quyền chọn thấp E1
nên thu được khỏan phí quyền chọn cao hơn là  1
( 2 <  1 )
→ Thu được khỏan thu nhập ngay lúc đầu là

1-  2
69

23


6.4.6. CHIẾN LƯỢC BEAR SPREAD
Tổng thu nhập của chiến lược Bear Spread (Trường
hợp 1) được thể hiện như sau :
Tỷ giá
giao ngay
S

Tổng thu nhập của
chiến luợc
“BEAR SPREAD”


Thu nhập
ròng của
Long Put

Thu nhập
ròng của
Short Put

S < E1 < E2 E2 – S –  2

S – E1 +  1

E1 ≤ S ≤ E2 E2 – S –  2

+

1

(E2 +  1 -

+

1

–(

– 2

S > E2 > E1


(E2 – E1) – (

 –1)



2

2)

 -
2

1

–S
)
70

6.4.6. CHIẾN LƯỢC BEAR SPREAD
THU NHẬP RÒNG

 -

(E2- E1) - (

1

E1-  1


0

 -

-(

2

-

2

1

)

E1
E2-

2

E2

E2+

 - 2

TỶ GIÁ


1

1)

2
71

6.4.6. CHIẾN LƯỢC BEAR SPREAD
- Vào thời điểm các quyền chọn đáo hạn, nếu tỷ giá giao ngay S > E2
thì chiến lược “Bear Spread” sẽ bị lỗ đúng bằng khỏan chi phí ban
đầu bỏ ra 2 - 1 và đó là khỏan lỗ tối đa. Lúc này, không có quyền
chọn nào được thực hiện cả.
- Khi tỷ giá giao ngay S nằm trong khỏang (E1 ; E2) → thu nhập của
chiến lược là (E2 – S) – ( 2 - 1 ). Nếu khỏan chênh lệch (E2 – S)
vẫn < chi phí ban đầu bỏ ra thì chiến lược bị lỗ. Nếu tỷ giá S giảm
xuống khiến cho (E2 – S) > chi phí bỏ ra thì chiến lược có lời.
- Nếu tỷ giá S càng giảm xuống và khi S < E1 thì lợi nhuận của chiến
lược luôn không đổi là (E2 – E1) – ( 2 – 1) và đó là mức lời tối đa.
→ Chiến lược “Bear Spread” giới hạn tiềm năng lợi nhuận khi giá có
chiều hướng đi xuống nhưng đồng thời cũng giới hạn rủi ro tổn thất
khi giá có xu hướng tiếp tục đi lên.
 Tóm lại, sử dụng chiến lược “BEAR SPREAD” khi kỳ vọng đồng
tiền yết giá giảm giá nhưng nhà đầu tư không muốn quá mạo
72
hiểm và không phải chịu tổn thất nhiều.

 






 

24


TÓM TẮT CÁC CHIẾN LƯỢC QUYỀN CHỌN
CHIẾN LƯỢC

NỘI DUNG CHIẾN LƯỢC

KỲ VỌNG

LONG
STRADDLE

1 Long Call + 1 Long Put tại cùng tỷ Đồng tiền yết giá
giá QC, cùng ngày đáo hạn
biến động mạnh

SHORT
STRADDLE

1 Short Call + 1 Short Put tại cùng tỷ Đồng tiền yết giá ổn
giá QC, cùng ngày đáo hạn
định

LONG
STRANGLE


Giống “Long Straddle” nhưng mức tỷ Đồng tiền yết giá
giá QC khác nhau gồm :
biến động mạnh
- 1 Long Call (tỷ giá QC cao) + 1 (tăng hoặc giảm giá
mạnh).
Long Put (tỷ giá QC thấp)
- 1 Long Call (tỷ giá QC thấp) + 1
Long Put (tỷ giá QC cao)

SHORT
STRANGLE

Giống “Short Straddle” nhưng mức tỷ Đồng tiền yết giá ít
giá QC khác nhau gồm :
biến động, ổn định.
- 1 Short Call (tỷ giá QC cao) + 1
Short Put (tỷ giá QC thấp)
- 1 Short Call (tỷ giá QC thấp) + 1
73
Short Put (tỷ giá QC cao)

TÓM TẮT CÁC CHIẾN LƯỢC QUYỀN CHỌN
CHIẾN
LƯỢC

BULL
SPREAD

BEAR

SPREAD

NỘI DUNG CHIẾN LƯỢC

KỲ VỌNG

Có 2 cách kết hợp :
Đồng tiền yết giá
- 1 Long Call (tỷ giá QC thấp) + tăng giá.
1 Short Call (tỷ giá QC cao)
- 1 Long Put (tỷ giá QC thấp) +
1 Short Put (tỷ giá QC cao)
Có 2 cách kết hợp :
Đồng tiền yết giá
- 1 Long Put (tỷ giá QC cao) + giảm giá.
1 Short Put (tỷ giá QC thấp)
-1 Long Call (tỷ giá QC cao) +
1 Short Call (tỷ giá QC thấp)
74

6.5. ỨNG DỤNG CỦA
HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN TIỀN TỆ

6.5.1. Bảo hiểm rủi ro tỷ giá các khoản thu và khỏan
phải trả bằng ngoại tệ
6.5.2. Bảo hiểm rủi ro tỷ giá trong các hoạt động đấu
thầu quốc tế
6.5.3. Đầu cơ
75


25


×