Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Đề cương ôn tập môn điện động lực

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.04 MB, 20 trang )

Đề cương ôn tập môn điện động lực
Đề 1
1.Nguyên lý làm việc và ứng dụng trong công nghệ tự động điều khiển chuyên nghành
nước của bộ cảm biến siêu âm đo mực nước.
- Bộ cảm biến siêu âm đo mực nước là loại thiết bị đo và báo lại mực nước cho chúng ta biết
mực nước của đối tượng đo là bao nhiêu.
- Nguyên lý hoạt động: hoàn toàn dựa vào nguyên lý của sóng siêu âm
+ Cảm biến sẽ phát ra một chùm sóng tới và dựa vào thời gian để sóng siêu âm thực hiện một
vòng từ cảm biến đến bề mặt chất lỏng và phản xạ lại về cảm biến để tính toán được mức chất
lỏng trong bồn chứa.
+ Sau đó từ công thức S= v.t máy sẽ tính đc quãng đường đi của sóng. Và S/2 chính là khoảng
cách từ vị trí đặt thiết bị đo đến mặt chất lỏng. → ta biết đc mực chất lỏng của đối tượng được
đo.
+ Cảm biến đo bằng sóng siêu âm liên tục, đo lường mà không cần tiếp xúc với nước. Xung
siêu âm ngắn ( 18-70 Hz) được phát ra bởi bộ phát đến vị trí cần đo và phản hồi lại đầu đo.
-

Điều kiện sử dụng thiết bị :
+ Luôn luôn phải giữ đc khoảng cách giữa thiết bị và mực nước, tránh tình trạng mực nước
dâng lên làm ngập thiết bị khi đó sẽ dẫn đến sai số cho thiết bị.
+ Tránh ánh nắng trực tiếp vào thiết bị
+ Trước khi đo cần phải “chuẩn” lại thiết bị để tránh có sai số. Có thể hiệu chỉnh thiết bị
bằng cách đặt trên 1 chậu nước để thử nghiệm.
+ Các sóng siêu âm khi đi qua môi trường khác nhau sẽ phẩn xạ khác nhau, vì vậy cần hiệu
chỉnh đúng tần số của thiết bị cho đúng với loại chất lỏng cần đo.
+ Không lắp thiết bị trong môi trường chân không vì sóng siêu âm không thể truyền đi
trong môi trường chân không.

-

Lắp đặt thiết bị:


+ Có thể bị nhiễu sóng do mặt nước dao động. Để khắc phục nhược điểm này cần:
+ Thiết bị phải phát ra xung trong thời gian cực ngắn.
+ Phải chọn ra thời gian của xung ngắn nhất
+ Đặt thiết bị trong 1 cái ống, khi đó thì mực nước trong ống sẽ ít bị ảnh hưởng
hoặc nếu có bị ảnh hưởng thì cũng có độ trễ
+ Cần phải chiếu vuông góc với bề mặt chất lỏng, hoặc có góc nghiêng không quá 2-3o.
+ Với bể hình trụ có bán kính R thì khoảng cách từ trục đến thiết bị tối ưu là r =(0,3-0,5)R.
+ Trong quá trình lắp đặt cần chắc chắn không có bất kì vật cản nào xuất hiện trong vung
phát sóng của thiết bị.

1

Nguyễn Tiến Quân Lớp 57MN2


Đề cương ôn tập môn điện động lực
- Ứng dụng : + Theo dõi mực nước trong bể nước sạch của trạm bơm cấp 2, hoặc bể chứa
nước sạch trong chung cư,hộ gia đình.
+ Theo dõi mực nước trong bể lọc : để cho vận tốc lọc ổn định thì mực nước
trong bể phải ổn định, vì vậy cần có thiết bị đo mực nước để thông báo mực
nước trong bể.
+ Theo dõi mực nước trong quá trình rửa lọc.
+ Theo dõi mực nước trong bể chứa nước thải để điều chỉnh chế độ bật tắt bơm
phù hợp. Nước thải có chưa nhiều tạp chất, nên thiết bị cần có thiết bị thu và lọc
xung hiện đại để chọn ra được xung phù hợp.
+ Áp dụng để theo dõi mực nước trong rất nhiều trường hợp, rất nhiều chất lỏng,
kể cả nước thải, chất lỏng chứa các hợp chất hữu cơ,….
2. Trình bày nguyên lý mở máy động cơ 3 pha bằng máy biến áp tự ngẫu, so sánh với
phương pháp khởi động Y → Δ trên các đường đặc tính I=f(n) , M=f(n)
A


B

C

A
CC2
CD

O
1

D 2

M

3

Z1 5

Rth1 4

10 11

K
RN

CC1
T


K

Z

Rth2

Z2

Rth3 7

6

Rth

K1 8 T1 9

Z

Z3
RN

BATN

M

T

Hình 4: Mạch khởi động động cơ KĐB 3 pha dùng MBA
TN


Nguyên lý mở máy:
-

Trước tiên bật ap tô mát cấp điện cho toàn bộ mạch điện,lúc này động cơ vẫn chưa hoạt
động. Muốn động cơ hoạt động ta ấn nút M. Khi đó công tắc tơ K,T,Rth có điện làm cho
tiếp điểm K1,T1 mở tránh sự tác động đồng thời của công tắc tơ Z trên mạch điện. Tiếp
điểm K,T đóng lại giuos cho động cơ khởi động thông qua máy biến áp tự ngẫu. Sau 1

2

Nguyễn Tiến Quân Lớp 57MN2


Đề cương ôn tập môn điện động lực

-

khoảng thời gian đc định trước tiếp điểm Rth1 mở ra làm cho công tắc K,T mất điện và mở
các tiếp điểm K,T để loại bỏ máy biến áp tự ngẫu ra khỏi mạch điện.
Đồng thời đóng tiếp điểm Rth3, công tắc tơ Z có điện nên đóng tiếp điểm Z3 để duy trì, và
đóng tiếp điểm Z để động cơ chạy bình thường.S
Khi muốn tắt thì ta ấn nút D, lúc đó công tắc tơ K,T hoặc Z sẽ mất điện, các tiếp điểm K,T
or Z bên mạch động lực đc mở ra cắt điện khỏi động cơ → động cơ dừng tự do.
Khi xảy ra sự cố thì tiếp điểm RN mở ra, các công tắc tơ K,T hoặc Z sẽ mất điện, các tiếp
điểm K,T or Z bên mạch động lực đc mở ra cắt điện khỏi động cơ → động cơ dừng tự do.

So sánh với phương pháp khởi động Y → Δ trên các đường đặc tính I=f(n) , M=f(n)
Dùng máy biến áp tự ngẫu

Dùng máy biến áp tự ngẫu

- Ưu điểm:
+ Hệ số giảm điện áp là k lần thì điện áp starto
giảm đi k lần,dòng khởi động giảm k2 lần,
mômen khởi động giảm k2 lần.
+ Dòng điện liên tục đi vào động cơ không
xuất hiện hiện tượng nhảy bước như khi dùng
mạch Y→Δ
+ Đảm bảo mô men mở máy lớn nhất ở mọi
giới hạn dòng điện đã cho, do đó quy trình mở
máy diễn ra nhanh hơn.

Dùng mạch Y→Δ

Dùng mạch Y→Δ
- Ưu điểm:
+ Điện áp giảm 3 lần , dòng khởi động giảm
3 lần, mô men khởi động giảm 3 lần.
+ Rất dễ sử dụng, giá thành rẻ
- Nhược điểm:
+ Chỉ áp dụng cho các động cơ nối Δ khi chạy
bình thường
+ Dòng điện và mô men khởi động bị nhảy
bước.
3

Nguyễn Tiến Quân Lớp 57MN2


Đề cương ôn tập môn điện động lực
+ Phương pháp này rất ít hao phí điện năng và

có hiệu suất cao hơn
- Nhược điểm:
+ Máy biến áp có giá thành cao ở cấp công
suất lớn, chi phí đầu tư tốn kém
+ Thiết bị cồng kềnh
+ Điện áp thay đổi bị giới hạn
+ Số lần khởi động bị giới hạn
+ Mô men bị hạn chế ở mọi tốc độ

+ Xảy ra tình trạng thiếu mô men để lay
chuyển tải khi chạy sao
+ Không điều chỉnh được quá trình khởi động
+ Dòng điện sẽ tăng rất cao, khoảng 8-10 lần
dòng định mức khi chuyển từ Y sang Δ gâu sốc
cơ khí cũng như làm sụt áp lưới điện.

Đề 2
1.Trình bày sơ đồ nguyên lý làm việc của bộ khởi động mềm, so sánh với khởi động Y→Δ
trên các đường đặc tính I=f(n) và M= f(n).
- Khởi động mềm (soft start ) là khởi động dùng bộ biến đổi điện áp xoay chiều để điều khiển
điện áp stato bằng cách điều khiển góc kích SCR.

- Nguyên lý hoạt động:
+ Mạch lực của hệ thống khởi động mềm gồm 3 cặp thyristor (phần tử bán dẫn) đấu song
song ngược cho 3 pha. Vì mômen động cơ tỉ lệ với bình phương điện áp, dòng điện tỉ lệ với điện
áp, mô men gia tốc và dòng điện khởi động được hạn chế thông qua điều chỉnh trị số hiệu dụng
của điện áp. Quy luật điều chỉnh này trong khi khởi động và dừng nhờ điều khiển pha (kích, mở
3 cặp thyristor song song ngược) trong mạch lực.
+ Như vậy, hoạt động của bộ khởi động mềm hoàn toàn dựa trên việc điều khiển điện áp khi
khởi động và dừng, tức là trị số hiệu dụng của điện áp là thay đổi.

4

Nguyễn Tiến Quân Lớp 57MN2


Đề cương ôn tập môn điện động lực
+ Bộ khởi động mềm tăng dần điện áp cấp vào động cơ từ 1 mức điện áp định trước lúc vừa
khởi động lên đến điện áp định mức. Với phương pháp khởi động này, ta có thể điều chỉnh
được chính xác lực khởi động mong muốn, bất kể đó là khởi động không tải hay có tải.
-

So sánh với phương pháp khởi động Y → Δ trên các đường đặc tính I=f(n) , M=f(n)
Dùng bộ khởi động mềm

Dùng bộ khởi động mềm
- Ưu điểm:
+ Hạn chế dòng khởi động ở mức thấp nhất.
+ Không có hiện tượng dòng điện nhảy bước
như khi dùng mạch Y→Δ
+ Mô men khởi động không bị nhảy bước,
tránh đc sốc cơ khí.
+ Có chức năng khởi động mềm và dừng mềm,
dừng đột ngột, phanh dòng trực tiếp, tiết kiệm
năng lượng khi non tải.
+ Phạm vi điều chỉnh rộng, hoàn toàn điều
khiển được dòng khởi động từ 100% -600%
dòng định mức.
- Nhược điểm:
+ Điện áp và dòng điện sau khi điều chỉnh ko
theo hình sin hoàn toàn, càng điều chỉnh càng

bị méo và biên độ sóng hài cũng cao hơn.

Dùng mạch Y→Δ

Dùng mạch Y→Δ
- Ưu điểm:
+ Điện áp giảm 3 lần , dòng khởi động giảm
3 lần, mô men khởi động giảm 3 lần.
+ Rất dễ sử dụng, giá thành rẻ
- Nhược điểm:
+ Chỉ áp dụng cho các động cơ nối Δ khi chạy
bình thường
+ Xảy ra tình trạng thiếu mô men để lay
chuyển tải khi chạy sao
+ Không điều chỉnh được quá trình khởi động
+ Dòng điện sẽ tăng rất cao, khoảng 8-10 lần
dòng định mức khi chuyển từ Y sang Δ gâu sốc
cơ khí cũng như làm sụt áp lưới điện.

5

Nguyễn Tiến Quân Lớp 57MN2


Đề cương ôn tập môn điện động lực

2. Sơ đồ nguyên lý hệ thống tự động duy trì pH trong các nhà máy sử lý nước thải?
Sơ đồ điều chỉnh pH trong trạm xử lý nước thải

-


Khi pH < pH_min thì đóng van HCl. Nếu còn NaOH thì mở van NaOH, tính lượng NaOH
để điều khiển lượng NaOH cần bơm, sau đó bật bơm NaOH và máy khuấy.
Trái lại, nếu pH>pH_max thì đóng van NaOH. Nếu còn thì mở van HCl, tính lượng HCl để
điều khiển lượng HCl cần bơm, sau đó bật bơm HCl và máy khuấy.
Khi điều khiển tay không cho phép mở cùng lúc 2 van NaOH và HCl. Khi muốn bơm
NaOH thì bắt buộc phải mở van NaOH, trái lại nếu van đóng thì ko cho phép bơm, tương tự
với HCl cũng thế.

6

Nguyễn Tiến Quân Lớp 57MN2


Đề cương ôn tập môn điện động lực
Sơ đồ điều khiển khóa liên động điều chỉnh pH

-

Bộ phận điều khiển sẽ tự động tắt các bơm nếu các khóa liên động được khóa, ngược lại thì
bơm vẫn hoạt động bình thường. Có nhiều khóa liên động phụ cho phép người vận hành lựa
chọn bơm cần tắt khi có sự cố.Việc cho phép bơm hoạt động lại và hết báo động chỉ khi đã
bấm nút giải trừ sự cố trên bản điều khiển.

7

Nguyễn Tiến Quân Lớp 57MN2


Đề cương ôn tập môn điện động lực


Đề 3
1. Sơ đồ nguyên lý mở máy động cơ bằng máy biến áp tự ngẫu. Phân tích ưu nhược điểm
của phương pháp này so với khởi động trực tiếp trên các đường đặc tính I=f(n) , M=f(n).

A

B

C

A
CC2
CD

O
1

D 2

M

3

Z1 5

Rth1 4

10 11


K
RN

CC1
T

K

Z

Rth2

Z2

Rth3 7

6

Rth

K1 8 T1 9

Z

Z3
RN

BATN

M


T

Hình 4: Mạch khởi động động cơ KĐB 3 pha dùng MBA
TN

Nguyên lý mở máy:
-

-

Trước tiên bật ap tô mát cấp điện cho toàn bộ mạch điện,lúc này động cơ vẫn chưa hoạt
động. Muốn động cơ hoạt động ta ấn nút M. Khi đó công tắc tơ K,T,Rth có điện làm cho
tiếp điểm K1,T1 mở tránh sự tác động đồng thời của công tắc tơ Z trên mạch điện. Tiếp
điểm K,T đóng lại giuos cho động cơ khởi động thông qua máy biến áp tự ngẫu. Sau 1
khoảng thời gian đc định trước tiếp điểm Rth1 mở ra làm cho công tắc K,T mất điện và mở
các tiếp điểm K,T để loại bỏ máy biến áp tự ngẫu ra khỏi mạch điện.
Đồng thời đóng tiếp điểm Rth3, công tắc tơ Z có điện nên đóng tiếp điểm Z3 để duy trì, và
đóng tiếp điểm Z để loại bỏ MBA tự ngẫu ra khỏi mạch điện.
Khi muốn tắt thì ta ấn nút D, lúc đó công tắc tơ K,T hoặc Z sẽ mất điện, các tiếp điểm K,T
or Z bên mạch động lực đc mở ra cắt điện khỏi động cơ → động cơ dừng tự do.
Khi xảy ra sự cố thì tiếp điểm RN mở ra, các công tắc tơ K,T hoặc Z sẽ mất điện, các tiếp
điểm K,T or Z bên mạch động lực đc mở ra cắt điện khỏi động cơ → động cơ dừng tự do.

So sánh với phương pháp khởi động Y → Δ trên các đường đặc tính I=f(n) , M=f(n)
8

Nguyễn Tiến Quân Lớp 57MN2



Đề cương ôn tập môn điện động lực
Dùng máy biến áp tự ngẫu

Dùng máy biến áp tự ngẫu
- Ưu điểm:
+ Hệ số giảm điện áp là k lần thì điện áp starto
giảm đi k lần,dòng khởi động giảm k2 lần,
mômen khởi động giảm k2 lần.
+ Dòng điện liên tục đi vào động cơ không
xuất hiện hiện tượng nhảy bước
+ Đảm bảo mô men mở máy lớn nhất ở mọi
giới hạn dòng điện đã cho, do đó quy trình mở
máy diễn ra nhanh hơn.
+ Phương pháp này rất ít hao phí điện năng và
có hiệu suất cao hơn
- Nhược điểm:
+ Máy biến áp có giá thành cao ở cấp công
suất lớn, chi phí đầu tư tốn kém
+ Thiết bị cồng kềnh
+ Điện áp thay đổi bị giới hạn
+ Số lần khởi động bị giới hạn
+ Mô men bị hạn chế ở mọi tốc độ

Dùng mạch khởi động trực tiếp

Dùng mạch khởi động trực tiếp
- Ưu điểm:
+ Đơn giản và rẻ nhất
+ Khi nguồn điện lớn hơn so với côn suất của
động cơ thì nên dùng phương pháp này vì thời

gian mở máy nhanh, p2 mở máy đơn giản,mô
men mở máy lớn.
- Nhược điểm:
+ Vì mở máy trực tiếp nên dòng khởi động
lớn,nếu quán tính của máy lớn dẫn đến thời
gian mở máy kéo dai, làm cho đcơ điện phát
nóng, đcơ khởi động không êm.
+ Ảnh hưởng đến điện áp lưới điện vì thời gian
giảm áp quá lâu, có thể gây sụt áp.
+ Chỉ áp dụng cho các động cơ có Pđc<
9

Nguyễn Tiến Quân Lớp 57MN2


Đề cương ôn tập môn điện động lực
2. Trình bày sơ đồ nguyên lý tự động châm Clo theo lưu lượng để khử trùng nước trong
trạm xử lý nước cấp.

Đề 4
1. Trình bày sơ đồ và nguyên lý mạch khởi động từ để điều khiển động cơ điện 3 pha
công suất nhỏ.
Khởi động từ là một loại khí cụ điện dùng để điều khiển từ xa việc đóng – ngắt, đảo chiều
và bảo vệ quá tải (nếu có lắp thểm rơle nhiệt) các động cơ không đồng bộ ba pha.
+ Khởi động từ có một Contactor gọi là khởi động từ đơn thường để đóng – ngắt động cơ
điện.
+Khởi động từ có hai Contactor là khởi động từ kép dùng để thay đổi chiều quay của
động cơ gọi là khởi động từ đảo chiều.
a. Khởi động từ đơn


10

Nguyễn Tiến Quân Lớp 57MN2


Đề cương ôn tập môn điện động lực

Cấu tạo
-

-

Mạch động lực:
+ CC : Cầu chì có nhiệm vụ bảo vệ ngắn mạch cho mạch điện.
+ Tiếp điểm K1,K2,K3 thường mở của công tắc tơ K.
+ RN là rơ le nhiệt, có nhiệm vụ bảo vệ quá tải cho động cơ
+ AC: là động cơ không đồng bộ 3 pha
Mạch điều khiển:
+ OFF : nút tắt
+ ON: nút bật
+ Ko: tiếp điểm thường mở mắc song song với nút ON
+ CD: Cuộn dây của công tắc tơ
+ Các tiếp điểm thường đóng của Rơle nhiệt

Nguyên lý hoạt động:
Muốn khởi động động cơ thì chúng ta nhấn nút ON. Khi đó cuộn dây của công tắc tơ CD có
điện nó sẽ đóng tiếp điểm Ko để duy trì, đồng thời đóng tiếp điểm K1,K2,K3 để cấp nguồn
cho động cơ hoạt động.
- Muốn dừng động cơ thì nhấn nút OFF, Cuộn dây của công tắc tơ K mất điện,nó sẽ mở tiếp

điểm Ko, lúc đó K1,K2,K3 lại được mở ra, ngắt điện khỏi động cơ.
- Trong trường hợp xảy ra sự cố quá tải, thì các tiếp điểm RN của Rơle nhiệt sẽ mở ra tắt điện
ở cuộn hút của công tắc tơ CD, Đồng thời sẽ mở các tiếp điểm Ko,K1,K2,K3 cắt điện khỏi
động cơ và động cơ sẽ dừng lại.
b. Khởi động từ kép
-

11

Nguyễn Tiến Quân Lớp 57MN2


Đề cương ôn tập môn điện động lực

-

Khởi động từ kép có 2 contacto để điều khiển chiều quay của động cơ. Áp dụng cho van
điện, quạt gió trong các đường hầm giao thông để khi có hỏa hoạn thì cần đảo chiều quay
để tập trung khói về 1 nơi.

Cấu tạo
-

-

Mạch động lực:
+ CC : Cầu chì có nhiệm vụ bảo vệ ngắn mạch cho mạch điện.
+ Tiếp điểm K1,K2,K3,K4,K5,K6 thường mở của công tắc tơ K.
+ RN là rơ le nhiệt, có nhiệm vụ bảo vệ quá tải cho động cơ
+ AC: là động cơ không đồng bộ 3 pha

Mạch điều khiển:
+ Nút For và NT : để khởi động động cơ quay theo chiều thuận
+ Nút Rev và NN : để khởi động động cơ theo chiều nghịch
+ K01,K02 : tiếp điểm thường mở mắc song song với nút khởi động
+ OFF: nút tắt chung
+ CD : cuộn dây của công tắc tơ
+ RN: Các tiếp điểm thường đóng của Rơle nhiệt

Nguyên lý hoạt động

12

Nguyễn Tiến Quân Lớp 57MN2


Đề cương ôn tập môn điện động lực
-

-

-

Muốn động cơ quay theo chiều thuận ta ấn nút For, khi đó cuộn dây CD1 sẽ có điện và làm
đóng tiếp điểm K01 để duy trì, đồng thời đóng các tiếp điểm K1,K2,K3 để động cơ quay
theo chiều thuận (A-B-C).
Muốn động cơ quay theo chiều nghịch có thể không cần ấn nút OFF mà có thể ấn ngay nút
Rev, khi đó cuộn dây CD2 sẽ có điện và làm đóng tiếp điểm K02. Vì có liên động cơ khí
giữa Rev và NT' ở nhánh cuộn dây K01 mà khi ấn Rev để đóng mạch cho cuộn dây K02 thì
đồng thời hở mạch cuộn dây K01, động cơ nhanh chóng dừng lại rồi quay theo chiều ngược
lại ban đầu (thứ tự pha A - C - B) tức quay trái, và tự duy trì nhờ tiếp điểm K02 mắc song

song nút ấn Rev.
Muốn dừng ấn nút cắt OFF, cuộn dây K02 mất điện nhả các tiếp điểm thường mở K1,K2,K3
hoặc K4,K5,K6 ở mạch động lực . Động cơ mất điện, ngừng quay.
Khi xảy ra hiện tượng quá tải, tiếp điểm RN sẽ mở ra cuộn dây của công tắc tơ CD1 hoặc
CD2 sẽ mất điện, đồng thời sẽ mở tiếp điểm K1,K2,K3 hoặc K4,K5,K6. Khi đó động cơ sẽ
đc cắt ra khỏi mạch điện.

Câu 2: Trình bày sơ đồ, nguyên lý hoạt động của hệ thống tự duy trì nồng độ oxy hòa tan
trong công trình xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí.

Đề 5
Câu 1: Sơ đồ mở máy Y → Δ . Phân tích ưu nhược điểm của nó so với khởi động trực tiếp
trên đường đặc tính I=f(n) , M=f(n)

13

Nguyễn Tiến Quân Lớp 57MN2


Đề cương ôn tập môn điện động lực
A

B

C
ATM
K

RN
A


B

X

Y

C

?

M
Z

Y

n

a

d

m
k1

rn

k
r th1


1

y
r th

y1
r th2

y2

Cấu tạo:
-

Mạch động lực:
+ ATM : áp tô mát có nhiệm vụ bảo vệ ngắn mạch cho mạch điện
+ K : Các tiếp điểm thường mở
+ RN: Có nhiệm vụ bảo vệ quá tải cho động cơ
14

Nguyễn Tiến Quân Lớp 57MN2


Đề cương ôn tập môn điện động lực
-

-

-

-


-

+ M: động cơ điện 3 pha
Mạch điều khiển:
+ Tiếp điểm thường đóng Δ1 , Y2
+ Rth : Rơ le thời gian
+ Rth1 : là tiếp điểm thường đóng mở chậm
+ Rth2 : là tiếp điểm thường mở đóng chậm
+ D,M là các nút ấn
+ RN : là Rơ le nhiệt có nhiệm vụ bảo vệ quá tải cho động cơ
Nguyên lý làm việc
Trước tiên bật aptomat lên, cấp nguồn cho mạch điện, lúc này động cơ chưa hoạt động.
Muốn động cơ hoạt động ta ấn nút M và công tắc tơ K có điện làm đóng tiếp điểm K1 để
duy trì, sau đó cấp điện cho công tắc tơ Y làm đóng tiếp điểm Y1 và Rth có điện, mở tiếp
điểm Y2 để tránh sự tác động đồng thời của công tắc tơ Δ. Đồng thời đóng tiếp điểm Y bên
mạch động lực, khi đó động cơ sẽ được khởi động ở chế độ Y.
Sau 1 khoảng thời gian định trước, Rth1 mở ra làm ngắt điện cho công tắc tơ Y, và đồng thời
đóng tiếp điểm Rth2 cấp nguồn cho công tắc tơ Δ và mở tiếp điểm Δ1 tránh sự tác động đồng
thời của công tắc tơ Y. Đồng thời đóng tiếp điểm Δ bên mạch động lực, khi đó động cơ
chuyển từ chế độ Y sao chế độ làm việc Δ.
Muốn dừng động cơ ta ấn nút D làm cho công tắc tơ K, Y và Δ mất điện, đồng thời mở các
tiếp điểm Y, Δ bên mạch động lực để ngắt điện khỏi động cơ. Lúc này động cơ sẽ dừng
hoạt động.
Trong trường hợp xảy ra sự cố quá tải thì tiếp điểm thì tiếp điểm RN sẽ tác động ngắt điện ở
công tắc tơ K
Câu 2: Trình bày sơ đồ nguyên lý tự động duy trì áp lực trên đường ống đẩy cho trạm
bơm cấp 2 được trang bị biến tần.

15


Nguyễn Tiến Quân Lớp 57MN2


Đề cương ôn tập môn điện động lực

Đề 6
Câu 1: Trình bày sơ đồ, phân tích ưu nhược điểm của phương pháp giảm điện áp mở
máy bằng nối thêm cuộn kháng vào mạch stator của động cơ 3 pha, so sánh với
phương pháp khởi động bằng bộ khởi động mềm điện từ trên đường đặc tính
I=f(n),M=f(n).

C1
A B C

O
OFF

DN

MT
N2

ATM
T

N

XL


K

RN

T

T1
XL
DT

T2

N

N1
R TH

M

T3
N3

M?CH Ð? NG L? C

R TH1

K

M?CH ÐI?U KHI?N


Cấu tạo:
-

-

Mạch động lực:
+ ATM: để bảo vệ ngắn mạch
+ T,N,K : các công tắc tơ
+ M: Động cơ
+ XL : Cuộn kháng
Mạch điều khiển:
+ T1,N1,T3,N3 : tiếp điểm thường mở
+ T2,N2 : tiếp điểm thường đóng
16

Nguyễn Tiến Quân Lớp 57MN2


Đề cương ôn tập môn điện động lực
+ Rth : rơ le thời gian để bảo vệ quá tải
+ Rth1 : Tiếp điểm thường mở đóng chậm
+ Các liên động cơ khí MT, DT, MN, MN
Nguyên lý hoạt động:
-

-

-

Đầu tiên đóng ATM để cấp điện cho mạch, lúc này động cơ chưa hoạt động.

Muốn động cơ quay theo chiều thuận ta ấn nút MT để cấp điện cho công tắc tơ T đồng thời
đóng tiếp điểm T1 để duy trì. Lúc này tiếp điểm T2 mở ra để tránh sự tác động đồng thời của
công tắc tơ N. T3 cấp điện cho Rth đồng thời làm đóng tiếp điểm T bên mạch động lực cấp
nguồn cho động cơ hoạt động qua cuộn kháng XL. Sau 1 thời gian định trước, tiếp điểm
thường mở đóng chậm Rth1 đóng lại và công tắc tơ K có điện, đồng thời đóng tiếp điểm
thường mở K bên mạch động lực làm loại bỏ cuộn kháng ra khỏi động cơ. Khi đó động cơ
hoạt động bình thường.
Muốn động cơ quay theo chiều thuận ta ấn nút MN để cấp điện cho công tắc tơ N đồng thời
đóng tiếp điểm N1 để duy trì. Lúc này tiếp điểm N2 mở ra để tránh sự tác động đồng thời
của công tắc tơ T. N3 cấp điện cho Rth đồng thời làm đóng tiếp điểm N bên mạch động lực
cấp nguồn cho động cơ hoạt động qua cuộn kháng XL. Sau 1 thời gian định trước, tiếp điểm
thường mở đóng chậm Rth1 đóng lại và công tắc tơ K có điện, đồng thời đóng tiếp điểm
thường mở K bên mạch động lực làm loại bỏ cuộn kháng ra khỏi động cơ. Khi đó động cơ
hoạt động bình thường.
Muốn dừng ta ấn nút OFF, lúc này công tắc tơ T,N sẽ mất điện. Đồng thời các tiếp điểm
thường mở T,T1,T3 hoặc N,N1,N3sẽ mở ra để cắt động cơ ra khỏi nguồn điện.
Khi xảy ra sự cố thì tiếp điểm Rn sẽ mở ra, thì công tắc tơ T,N sẽ mất điện và các tiếp điểm
thường mở T,N bên mạch động lực sẽ mở ra, ngắt điện ra khỏi động cơ.

So sánh phương pháp dùng cuộn kháng với phương pháp dùng bộ khởi động mềm
Dùng cuộn kháng

Bộ khởi động mềm

17

Nguyễn Tiến Quân Lớp 57MN2


Đề cương ôn tập môn điện động lực

Dùng cuộn kháng
- Ưu điểm:
+ Ta có thể dùng cuộn kháng mắc nối tiếp vào
Rs. Khi đó với điện áp định mức cố định thì
Imm sẽ giảm xuống k lần và Mmm cũng giảm đi
k2 lần.
+ ít tiền, đơn giản dễ thực hiện.
+ Không có hiện tượng dòng điện nhảy bước.
- Nhược điểm:
+ Tổn hao công suất là khá lớn
+ Phạm vi điều chỉnh hẹp.

Dùng bộ khởi động mềm
- Ưu điểm:
+ Hạn chế dòng khởi động ở mức thấp nhất.
+ Không có hiện tượng dòng điện nhảy bước
+ Mô men khởi động không bị nhảy bước,
tránh đc sốc cơ khí.
+ Có chức năng khởi động mềm và dừng mềm,
dừng đột ngột, phanh dòng trực tiếp, tiết kiệm
năng lượng khi non tải.
+ Phạm vi điều chỉnh rộng, hoàn toàn điều
khiển được dòng khởi động từ 100% -600%
dòng định mức.
- Nhược điểm:
+ Điện áp và dòng điện sau khi điều chỉnh ko
theo hình sin hoàn toàn, càng điều chỉnh càng
bị méo và biên độ sóng hài cũng cao hơn.

Câu 2: Trình bày sơ đồ nguyên lý bộ khởi động đảo chiều dùng cho van điện.

( Khởi động từ kép)

Đề 7
Câu 1: So sánh Y-Δ với khởi động trực tiếp. ( Giống mấy câu trên)
Câu 2: Nêu sơ đồ và hệ thống tự động duy trì áp lực trên đường ống đẩy của trạm bơm
cấp nước có 3 bơm công tác đc trang bị biến tần và khởi động mềm.

Đề 8
Câu 1: Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của thiết bị đo lưu lượng kiểu điện từ. Phạm vi ứng
dụng trong nghành nước.
-

Dựa trên định luật cảm ứng điện từ của Faraday
2 cực của nam châm lắp vuông góc với đường ống tạo ra từ truongfw đâm xuyên qua mặt
chất lỏng.
Trong dòng chất lỏng có ion âm và ion dương → lúc này ion âm sẽ bị đẩy về 1 phía,ion
dương sẽ đẩy về 1 phía → tạo nên dòng điện.
Nếu vận tốc càng lớn → Sức điện động càng lớn → Chỉ cần đo sức điện động là sẽ suy ra
lưu lượng là bao nhiêu.
18

Nguyễn Tiến Quân Lớp 57MN2


Đề cương ôn tập môn điện động lực
Với điện trường E ta có 1 hiệu điệnt hế U đo đc ở 2 điện cực : U= D.v.B
→ Q=v.w=
-

 D2


.v 

D U

.
4
4 B
2 nam châm đổi cực liên tục vì nếu cứ để 2 cực luôn luôn 1 phía nó sẽ bị từ trường của Trái
Đất gây nhiễu → Đổi cực để tránh nhiễu của từ trường Trái Đất gây sai số.

Ưu điểm:
+ Ng lý đo chính xác không phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất, tỉ trọng và độ nhớt của môi chất
+ Thiết bị có thể đo cả các môi chất có cặn như bùn, nước thả
+ Thiết bị không bị mài mòn do không có cơ cấu cơ khí chuyển động bên trong
+ Không bị sụt áp
+ Có khả năng đo được dải đo nhỏ
+ Đường kính từ 200-2400mm
Nhược điểm:
+ Không đo được các chất lỏng không điện li
+ Nếu ống không đầy nước, vận tốc nước chảy nhỏ sẽ làm cho kết quả sai lệch.( Có thể chế tạo
tại vị trí lắp thiết bị thì D nhỏ đi, để vận tốc tăng lên, nhưng như vậy thì sẽ dẫn đến tổn thất cục
bộ. Hoặc có thể thiết kế ống chữ U để đảm bảo nước luôn đầy.)
+ Lưu lượng kế kiểu điện từ sẽ không hoạt động tốt nếu ống có chứa khí Gas or không khí. Vì nó
sẽ làm thay đổi luồng thể tích đi qua thiết bị đo.
+ Trong ống dẫn phải không có vật cản.
Phạm vi ứng dụng
-

Thiết bị có ưu điểm vượt trội, có thể áp dụng đối với rất nhiều loại chất lỏng, kể cả là nước

thải vì vậy nó có thể lắp đặt ở :
+ Mạng lưới cấp nước sạch thành phố ( Vì có rất nhiều loại đường kính, lên tới 2400mm)
+ Lắp trên đường ống nước thải để đo lưu lượng nước thải

Câu 2: ( giống các câu trên)

19

Nguyễn Tiến Quân Lớp 57MN2


Đề cương ôn tập môn điện động lực

Đề 9
Câu 1: Trình bày sơ đồ nguyên lý tự động điều khiển hoạt động của trạm bơm nước thải theo
mực nước với 2 bơm công tác và 1 dự phòng.

Câu 2 ( giống các câu trên)

Đề 10
Câu 1: Phân tích đặc trưng của máy bơm nước, máy thổi khí. Giải thích tại sao trong kĩ thuật cấp
thoát nước thường sử dụng động cơ không đồng bộ 3 pha, ro-to kiểu lồng sóc.
Câu 2: Nêu sơ đồ khối của máy biến tần và nguyên lý làm việc. Phương pháp chọn máy biến tần
cho máy bơm nước.

20

Nguyễn Tiến Quân Lớp 57MN2




×