ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2
GVHD : LÊ TUẤN VŨ
MỤC LỤC
I.
II.
III.
IV.
V.
TT
31
PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CƠNG TRÌNH………………………….…
1. Sơ đồ cơng trình……………..……………………………………………..
2. Số liệu tính tốn…………………………………………………………....
3. Thống kê các cấu kiện cẩu lắp………………………………………….
TÍNH TỐN THIẾT BỊ PHỤC VỤ THI CƠNG……...…………….
1. Chọn và tính tốn thiết bị treo buộc……………………………………
2. Tính tốn các thông số cẩu lắp……………………….………………....
SƠ ĐỒ CẨU LẮP VÀ CÁC BIỆN PHÁP THI CƠNG…...………....
1. Cẩu lắp móng……………………………………………………..………...
2. Cẩu lắp cột……………………………………………………………...…...
3. Cẩu lắp dầm cầu chạy………………………………………………..… ..
4. Cẩu lắp dàn mái…………………………..………………………………...
5. Cẩu lắp tấm tường…………………………….……………………………
6. Cẩu lắp tấm mái………………………………………………………….....
KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG
THI CƠNG LẮP GHÉP……………………………………………………..
TÍNH TỐN VÀ LẬP TIẾN ĐỘ THI CƠNG…………………...…….
1. Tính định mức ca máy, nhân cơng thi công lắp ghép…..……………..
2. Lập sơ đồ di chuyển cần trục……………………………………………..
3. Lập tiến độ thi công và biểu đồ nhân lực …………….……………..
4. Đánh giá hệ số điều hòa nhân lực…………………………………………
Số bước cột
14
Số đơn nguyên
2
Số khẩu độ
3
I. PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CƠNG TRÌNH
SVTH : LÊ VĂN THẢO
Trang1
L (m)
25
2
2
2
3
3
3
7
14
14
15
17
18
19
19
20
21
21
22
25
26
a (m)
6
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2
1.
GVHD : LÊ TUẤN VŨ
Cơng trình là loại nhà cơng nghiệp một tầng 3 nhịp, 14 bước cột, thi công bằng
phương pháp lắp ghép các cấu kiện khác nhau: cột, dầm mái, dầm cầu chạy và dàn vì
kèo bằng bêtơng. Các cấu kiện này được sản xuất tại nhà máy và vận chuyển bằng các
phương tiện vận chuyển chuyên dụng đến công trường để tiến hành lắp ghép.
Đây là cơng trình nhịp lớn, 14 bước cột có chiều dài cơng trình là: 14 x 6 = 84 m
Chiều dài cơng trình: L = 2L1+ L2= 2 x 25 + 25 = 75 m
Sơ đồ cơng trình
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
25000
A
25000
75000
B
25000
C
D
6000
6000
6000
6000
6000
6000
6000
6000
6000
6000
6000
6000
6000
6000
84000
MẶT BẰNG CƠNG TRÌNH
900
2L100x75x8
7750
8650
3500
2L130x90x10
25000
25000
75000
MẶT CẮT A-A
2.
-
Số liệu tính tốn
Căn cứ vào số liệu đầu bài ta có:
Móng :
SVTH : LÊ VĂN THẢO
Trang2
25000
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2
GVHD : LÊ TUẤN VŨ
1350
850
200
250
950
650
1350
250
250
700
950
450
1350
1850
200
200
700
1750
850
2250
700
2250
γ bt
Trọng lượng 1 móng: P1 = Vm.
Trong đó: Vm thể tích bêtơng móng
γ bt
= 2,5 T/m3 trọng lượng riêng của Bêtôngcốt thép.
Với Vm = V1 - V2 - (V3 - V4)
V1, V2, V3, V4: Thể tích thành phần.
V1 = 2.251.85 1.35 = 5.62 m3.
V2 = (1.35 0.95 + 0.85 0.45 + (1.35 + 0.85) (0.95 + 0.45))
= 0.75 m3
V3 = 2.251.85 0.65 = 2.71 m3.
V4 = 1.751.35 0.65 = 1.54 m3.
8650
500
1150
650
500
500400
3500
Vậy Vm = 5.62–0.75 - (2.71–
1.54) = 3.7 m3.
⇒
-
P1 = 3.7 x2.5 = 9.25 T
Cột biên: (C1)
H = 8.65 m
h = 3.5 m
SVTH : LÊ VĂN THẢO
Trang3
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2
GVHD : LÊ TUẤN VŨ
550
1800
650
500
500400
8650
12150
3500
V = 0.50.43.5 +
3
-
0.650.48.65 + (0.4+0.9) 0.4 = 3.05 (m )
Trọng lượng mỗi cột : P2 = 2.5 x 3.05 = 7.625 T
Cột giữa: (C2)
H = 8.65 m
h = 3.5 m
V = 0.50.43.5 + 0.80.48.65 + 2.(0.4+0.9)0.4 = 3.68 (m3)
Trọng lượng mỗi cột : P3 = 2.53.68 = 9.2 T
-
-
Dàn thép
Tên thanh
Tiết diện
Trọng lượng
1m dài
(kg/m)
Cánh thượng
2L120x80x10
15
42.27
634.08
Đứng và xiên
2L100x75x8
10.6
155.06
1643.64
Cánh hạ
2L120x80x10
15
42
630
Tổng chiều
dài (m)
Trọng lượng
(kg)
P4 = 634.08 + 1643.64 + 630 = 2907.72 (kg) = 2.91 (T)
Dầm cầu chạy bêtông: (C1)
V = 0.250.66 + 0.150.556 = 1.4 (m3)
Trọng lượng một dầm cầu chạy:
P5 = 1.42.5 = 3.5 (T)
-
Panen mái (Pm) : kích thước 1x6 m
P = 0.8 T
-
Panen tường (Pt) : kích thước 1x6 m
P = 0.8 T
SVTH : LÊ VĂN THẢO
Trang4
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2
3.
GVHD : LÊ TUẤN VŨ
Thống kê các cấu kiện cẩu lắp
Từ các số liệu trên ta có bảng thống kể các cấu kiện lắp ghép như sau:
TT Tên cấu kiện
Quy cách
Số
lượng
Trọng lượng (T)
1 cấu kiện Tồn bộ
1 Móng BTCT
1.
a.
-
60
9.25
555
2
Cột giữa
BTCT
30
7.625
228,75
3
Cột biên
BTCT
30
9.2
276
4
Dầm cầu trục
BTCT
84
3.5
294
5
Dàn mái
bằng Thép
45
2.91
130,95
6
Panel mái
1050
0,8
840
7
Panel tường
224
0,8
179.2
II. TÍNH TỐN THIẾT BỊ PHỤC VỤ THI CƠNG
Chọn và tính tốn thiết bị treo buộc
Thiết bị treo buộc móng
Thiết kế hình thức treo buộc
Trọng lượng móng P1 = 9.25 T
Dụng cụ treo buộc: dùng dây cẩu đơn 4 nhánh có bộ phận tự cân bằng.
Theo cấu tạo móng thì trên mặt móng đã có sẵn 4 móc thép được ngàm vào thân
móng để dùng làm móc cẩu.
SVTH : LÊ VĂN THẢO
Trang5
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2
-
GVHD : LÊ TUẤN VŨ
Tính tốn chọn dây cẩu
P1tt = 1.1 P1 = 1.1 9.25 = 10.175 T
1 P
P
. = a.
cos α m
m
Lực căng trong mỗi dây cáp : S =
Trong đó:
m Số nhánh dây cẩu, m = 4.
α = 450 Góc nghiêng dây so với phương đứng.
a – Hệ số phụ thuộc góc dốc nhánh dây, với α = 450 thì a = 1,42
P: Trọng lượng cấu kiện, P = P1tt = 10.175 T
S = 1.42= 3.6 T
Khi cáp làm việc thì bị kéo, xoắn, uốn, nhưng khi tính độ bền cho cáp để đơn giản
tính cho khi chịu kéo.
Lực kéo đứt dây cáp: R = k.S ( k Hệ số an toàn, lấy k = 6)
R = 6×3.6 = 21.6 T
Tra bảng chọn cáp: Chọn cáp mềm có cấu trúc 6×37×1, có đường kính cáp 22 mm,
trọng lượng 1.65 kg/m, cường độ chịu kéo là 170 kg/cm2, lực kéo đứt là 24.35(T).
0
Chiều dài mỗi nhánh cáp: 0.875/cos45 =1.24 (m).
qtb = γ×lcáp = 4×1.24×1.65 =8.18 (Kg) ≈ 0,00818T
b.
Thiết bị treo buộc cột
Do cột có trọng lượng nhẹ, sử dụng đai ma sát làm thiết bị treo
buộc cột có cấu tạo như hình vẽ :
Trong đó : 1. Địn treo
2. Dây cáp
3. Các thanh thép chữ U
4. Đai ma sát
SVTH : LÊ VĂN THẢO
Trang6
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2
GVHD : LÊ TUẤN VŨ
- Tính tốn chọn dây cẩu
Trọng lượng 1 cột biên 7.625 T ; trọng lượng 1 cột giữa 9.2 T. Lấy trọng lượng cột
giữa để tính tốn chọn dây cẩu
P2tt = 1.1 P3 = 1.1 9.2 = 10.12 T
Lực kéo đứt cáp:
P
m.cos α
R = k.S = k.
= 6. = 30.36 T
( = 00)
Tra bảng chọn cáp có cấu trúc 6x37×1, cường độ sợi cáp 180kg/mm2
Chọn đường kính sợi d=24 mm, trọng lượng cáp 1.99(Kg/m), lực kéo đứt là
31.25(T).
lcáp = Htrên + hvai cột +1,5= 3.5 + 0.4 +1.5 = 5.4 m
qtb = γlcáp + qđai ma sát = 1.99 ×5.4 + 30 = 40.75 (KG) = 0,041 T
c.
-
Thiết bị treo buộc dầm cầu chạy
Thiết kế hình thức treo buộc
Vì dầm cầu trục có chiều dài L= 6m nên ta dùng dây cẩu kép để buộc nâng cẩu vật.
Để tháo đỡ các dụng cụ treo buộc dầm mà không phải trèo lên cao, ta dùng thiết bị treo
buộc có khố bán tự động. Cấu tạo như hình vẽ :
Trong đó :
1. miếng đệm
2. dây cẩu kép
3. khóa bán tự động
4. đoạn ống ở khóa để luồn dây cáp
-
Tính tốn chọn dây cẩu
P3tt = 1.1 P5 = 1.1 3.5 = 3.85 T
Lực kéo đứt cáp:
R = k.S = k.
P
m.cos α
= 6 = 16.34T
( = 450)
Tra bảng chọn cáp có cấu trúc 6x37×1, cường độ sợi cáp 180kg/mm2
Chọn đường kính sợi d=17.5mm, trọng lượng cáp 1.05(Kg/m), lực kéo đứt là
16.45(T).Lấy qtb = 0,01 T
SVTH : LÊ VĂN THẢO
Trang7
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2
d.
-
-
GVHD : LÊ TUẤN VŨ
Thiết bị treo buộc dàn thép
Thiết kế hình thức treo buộc
Dàn mái có khẩu độ 21m nên khi cẩu lắp ta cần phải gia cường dàn nhằm làm giảm
ứng suất phát sinh trong dàn không thay đổi quá nhiều so với ứng suất làm việc thực tế
của nó ta treo buộc ở hai điểm.
Gia cường khi cẩu lắp: Trong quá trình lắp ghép vận chuyển, do trọng lượng bản
thân của dàn lớn, do số lượng và vị trí các điểm treo buộc làm phát sinh trong các thanh
dàn các nội lực sai khác lớn so với thiết kế có thể làm biến dạng các thanh dàn cả trong
và ngoài mặt phẳng làm việc của nó. Để tránh trường hợp này, ngồi việc lựa chọn vị trí
số lượng các điểm treo buộc hợp lí, cần phải thực hiện gia cường ngang bằng cách sử
dụng các bó gỗ hoặc thanh kim loại kẹp hai phía dọc theo chiều dài của nhịp dàn. Chỉ
được thảo dỡ các vật liệu gia cường khi đã lắp dàn và kiên kết chắc chắn với dàn cột.
Thiết bị treo buộc : treo buộc bằng dây treo tự cân bằng với 2 điểm treo buộc bằng
dây cẩu 2 nhánh, kết hợp dụng cụ treo bán tự động vừa an tồn vừa có thể tháo các dây
cẩu khỏi kết cấu trên cao một cách dễ dàng.
Tính tốn chọn dây cẩu
Lực kéo đứt cáp:
P4tt = 1.1 P4 = 1.1 2.91 = 3.2 T
P
m.cos α
R = k.S = k.
= 6.=6.8 T ( = 450)
Tra bảng chọn cáp có cấu trúc 6x37×1, cường độ sợi cáp 160kg/mm2
Chọn đường kính sợi d=13 mm, trọng lượng cáp 0.59(Kg/m), lực kéo đứt 8.24
(T)
e.
Thiết bị treo buộc panel mái
1× 6 m
Panel mái có kích thước
, nên mỗi lần cẩu chỉ cẩu 1 panel.
Thiết bị treo buộc panel mái là chùm dây móc cẩu 4 nhánh có vịng treo tự cân bằng.
Có cấu tạo như hình vẽ :
Ta có : Ptt = 1.1 Pm = 1.1 0.8 = 0.88 T
SVTH : LÊ VĂN THẢO
Trang8
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2
GVHD : LÊ TUẤN VŨ
Lực căng cáp :
R = k.S = k.= 6.=2.38 T
Tra bảng chọn cáp có cấu trúc 6x37×1, cường độ sợi cáp 160kg/mm2
Chọn đường kính sợi d = 11 mm, trọng lượng cáp 0.41(Kg/m), lực kéo đứt 5.7 (T)
f.
Thiết bị treo buộc panel tường
Thiết bị treo buộc panel tường là chùm dây móc cẩu 2 nhánh có vịng treo tự cân
bằng.
Ta có : Ptt = 1.1 Pt = 1.1 0.8 = 0.88 T
Lực căng cáp :
R = k.S = k.= 6.=3.73 T
Tra bảng chọn cáp có cấu trúc 6x37×1, cường độ sợi cáp 160kg/mm2
Chọn đường kính sợi d = 11 mm, trọng lượng cáp 0.41(Kg/m), lực kéo đứt 5.7 (T)
2. Tính tốn các thơng số cẩu lắp
Việc lựa chọn sơ đồ di chuyển cẩu trong quá trình lắp ghép là bước đầu rất quan
trọng, nó ảnh hưởng đển việc tính tốn thông số cẩu lắp. Trong 1 số trường hợp do bị
khống chế mặt bằng thi công trên công trường mà cẩu khơng thể đứng ở vị trí thuận lợi
nhất dùng tối đa sức trục được khi đó R yc sẽ phải lấy theo vị trí thực tế trên mặt bằng
cẩu có thể đứng được. Song với bài tốn đề ra của đầu bài, việc bố trí sơ đồ di chuyển
khơng bị hạn chế mặt bằng và kỹ sư công trường hồn tồn có thể chủ động lựa chọn.
Như vậy để có lợi nhất ta sẽ chọn theo phương án sử dụng tối đa sức trục của cẩu.
Để có cơ sở chọn cần trục một cách chính xác ta cần xác định các thông số tối thiểu
cần trục phải đáp ứng là R min, Qmin, Hmin, Lmin hay ta còn gọi là thơng só u cầu R yc, Qyc,
Hyc, Lyc.
-
H yc
L yc
Q yc
: chiều cao puly đầu cần
: chiều dài tay cần yêu cầu
: sức nâng yêu cầu
R yc
: tầm với ngắn nhất cần trục có thể tiếp cận vị trí lắp.
+ Các thơng số tính tốn khác:
- Qck : trọng lượng tính tốn của cấu kiện
- HL : chiều cao đặt cấu kiện
- a: chiều cao nâng bổng cấu kiện trên vị trí lắp để điều chỉnh vị trí cấu kiện
a = 0.5
SVTH : LÊ VĂN THẢO
÷
1m.
Trang9
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2
GVHD : LÊ TUẤN VŨ
- h1 : đoạn chiều cao nâng cấu kiện hơn cao trình máy đứng.
h1 = HL + a
- h2 : chiều cao của cấu kiện.
- h3 : chiều cao thiết bị treo buộc tính từ điểm cao nhất của cấu kiện đến
móc cẩu
- h4 : đoạn puly, rịng rọc, móc cẩu đầu cần
h4 1.5m.
- h c : khoảng cách từ khớp quay của tay cần đến cao trình của cần trục
đứng
÷
hc = 1.5 1.7m
- r : khoảng cách từ khớp quay của tay cần đến trục quay của cần trục
÷
hc = 1.0 1.5m
- S : khoảng cách theo phương ngang từ móc cẩu đến khớp quay của
tay cần.
- qtb : trọng lượng thiết bị treo buộc. qtb = 0.05 T
α
- : góc nâng cần,
Chiều cao từ cao trình máy đứng đến puli đầu cần trục :
Hyc = Hm + h4
Hm : chiều cao nâng móc cẩu
Hm = h1 + h2 + h3
Trọng lượng của vật cẩu
Qyc = Qck + qtb
Chiều dài tay cần
Lyc =
Tầm với gần nhất của cần trục
Ryc = L + r
Với cần trục tự hành ta lấy = 70 75 0 là góc nâng lớn nhất mà tay cần có thể thực
hiện
a. Lắp ghép móng
Tính tốn chọn cần trục lắp ghép trường hợp khơng có vật cản phía trước (cần trục
đi biên mỗi vị trí lắp được 2 móng)
SVTH : LÊ VĂN THẢO
Trang10
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2
GVHD : LÊ TUẤN VŨ
Trọng lượng móng : Qck = 9.25 (T)
Hyc = Hm + h4 = h1 + h2 + h3 + h4
= HL + a + h2 + h3 + h4 = 0 + 1 + 1.35 + 1.24 + 1.5 = 5.1 m
Lyc = = = 3.7 m
Ryc = L + r = 3.7 + 1.5 = 2.46 m
Qyc = Qck + qtb = 9.25 + 0.05 = 9.3 T
b. Lắp ghép cột
Tính tốn chọn cần trục lắp ghép trường hợp khơng có vật cản phía trước (cần trục
đi biên mỗi vị trí lắp được 2 cột). Tính tốn cho cột giữa rồi bố trí cho cột biên.
SVTH : LÊ VĂN THẢO
Trang11
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2
GVHD : LÊ TUẤN VŨ
Trọng lượng cột giữa : Qck = 9.2 (T)
Hyc = Hm + h4 = h1 + h2 + h3 + h4
= HL + a + h2 + h3 + h4 = 0 + 0.5 + 12.15 + 1.5 + 1.5 = 15.56 m
Lyc = = = 14.56 m
Ryc = L + r = 14.56 + 1.5 = 5.26 m
Qyc = Qck + qtb = 9.2 + 0.05 = 9.25 T
c. Lắp ghép dầm cầu trục
SVTH : LÊ VĂN THẢO
Trang12
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2
GVHD : LÊ TUẤN VŨ
Tính tốn chọn cần trục lắp ghép trường hợp khơng có vật cản phía trước (cần trục
đi biên mỗi vị trí lắp được 2 dầm cầu trục).
Trọng lượng dầm cầu trục : Qck = 3.5 (T)
Hyc = Hm + h4 = h1 + h2 + h3 + h4
= HL + a + h2 + h3 + h4 = 7.75 + 0.5 + 0.75 + 1.5 + 1.5 = 11.8 m
Lyc = = = 10.66 m
Ryc = L + r = 10.66 + 1.5 = 4.26 m
Qyc = Qck + qtb = 3.5 + 0.05 = 3.55 T
d. Lắp ghép dàn mái
SVTH : LÊ VĂN THẢO
Trang13
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2
GVHD : LÊ TUẤN VŨ
Dàn mái thép là kết cấu mảnh và dẻo, khi cẩu lắp các thanh trong dàn làm việc khác
với khi làm việc tại vị trí của nó trong cơng trình. Vì vậy cần phải kiểm tra và có biện
pháp gia cường trước khi cẩu lắp.
Trọng lượng dàn mái : Qck = 2.91 (T)
Hyc = Hm + h4 = h1 + h2 + h3 + h4
= HL + a + h2 + h3 + h4 = 11.05 + 0.5 + 3.4 + 2.6 + 1.5 = 19.05 m
Lyc = = = 18.17 m
Ryc = L + r = 18.17 + 1.5 = 6.2 m
Qyc = Qck + qtb = 2.91 + 0.05 = 2.96 T
e. Lắp ghép tấm tường
SVTH : LÊ VĂN THẢO
Trang14
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2
GVHD : LÊ TUẤN VŨ
Việc lắp ghép cột khơng có trở ngại gì nên ta chọn cần theo
trụcchotrườnghợplắpghépchotấmtườngcóđộcaolắpghépmax.
Trọng lượng tấm tường : Qck = 0.8 (T)
α max = 75o ,
Hyc = Hm + h4 = h1 + h2 + h3 + h4
= HL + a + h2 + h3 + h4 = 11.05 + 0.5 + 1 + 1.5 + 1.5 = 15.55 m
Lyc = = = 14.55 m
Ryc = L + r = 14.55 + 1.5 = 5.27 m
Qyc = Qck + qtb = 0.8 + 0.05 = 0.85 T
f. Lắp ghép panel mái
SVTH : LÊ VĂN THẢO
Trang15
chọncần
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2
GVHD : LÊ TUẤN VŨ
Tấm mái có khối lượng nhẹ tuy nhiên lại là lắp ghép kết cấu có vật án ngữ phía
trước đó là dàn mái do đó phải lấy khoảng cách an tồn e = 1 m
Chọn thơng số ứng với lắp ghép tấm panel ở độ cao lớn nhất ứng với 2 trường hợp :
khơng có mỏ phụ và có mỏ phụ
Trọng lượng tấm tường : Qck = 0.8 (T)
* Trường hợp khơng có mỏ phụ
Hyc = Hm + h4 = h1 + h2 + h3 + h4
= HL + a + h2 + h3 = 14.45 + 0.5 + 0.4 + 2.75 = 18.1 m
= arctg = arctg = 55.90
Lyc = = = 20.05 m
Ryc = L + r + b = 20.05 + 1.5 + 3 = 15.74 m
Qyc = Qck + qtb = 0.8 + 0.05 = 0.85 T
* Trường hợp có mỏ phụ, = 750
Hyc = Hm + h4 = h1 + h2 + h3 + h4
= HL + a + h2 + h3 = 14.45 + 0.5 + 0.4 + 2.75 = 18.1 m
= arctg = arctg = 750
Trong đó: l’ = lm. (với = 300)
=> l’ = 3.75 m lm = 4.33 m
Lyc = + =+ = 14.16 m
S = + b + e = + 1.5 + 3 = 8.95 m
Ryc = S + r + b = 8.95 + 1.5 + 3 = 13.45 m
Qyc = Qck + qtb = 0.8 + 0.05 = 0.85 T
Ta lựa chọn sử dụng trường hợp có mỏ phụ.
Từ các kết quả tính tốn ở trên ta lập được bảng lựa chọn các thông số cần trục.
Việc lựa chọn cần trục dựa trên những nguyên tắc sau:
- Các thông số yêu cầu phải chọn nhỏ hơn thông số của cần trục
- Những cần trục được chọn có khả năng tiếp nhận dễ dàng (nơi cấp, hình thức tiếp
nhận, thời gian vận chuyển…) và hoạt động được trên mặt bằng thi cơng.
- Cần trục có giá chi phí thấp nhất tức là cần trục có các thơng số sát với thơng số
u cầu nhất.
BẢNG THỐNG KÊ CÁC THƠNG SỐ CẦN TRỤC
ST
T
TÊN
CẤU
KIỆN
YÊU CẦU
QYC
(T)
SVTH : LÊ VĂN THẢO
RYC
(m)
HYC
(m)
LỰA CHỌN
LYC
(m)
Trang16
CẦN
TRỤC
QCT
(T)
RCT
(m)
HMC
(m)
LCT+LMP
(m)
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CƠNG 2
1
2
9.3
9.25
5
MĨNG
CỘT
DẦM
CẦU
TRỤC
TẤM
TƯỜNG
DÀN MÁI
6
TẤM MÁI
3
4
1.
a.
b.
2.46
5.26
GVHD : LÊ TUẤN VŨ
5.1
3.7
15.56 14.56
RDK25
10.66
L=17.5
10
10
7
7
16.1
16.1
17.5
17.5
5
11
15
17.5
10
7
16.1
17.5
3.55
4.26
11.8
0.85
5.27
15.55 14.55
2.96
6.2
19.05 18.17
3
9.5
24
26+5.6
0.85
13.4
5
18.1
2
14
26.7
26+5.6
MKG16
L=
18.16
26+5,6
III. SƠ ĐỒ CẨU LẮP VÀ CÁC BIỆN PHÁP THI CƠNG
Căn cứ cào thơng số cẩu lắp của cần trục cho từng cấu kiện và mặt bằng thi công trên
công trường ta xác định vị trí cần trục cho việc cẩu lắp, sơ đồ di chuyển cẩu lắp của cần
trục và các biện pháp kĩ thuật trong lắp ghép từng cấu kiện.
Cẩu lắp móng
Dùng cần trục mã hiệu RDK-25, L = 17.5m để cẩu lắp móng với các thơng số nêu
trên.
Vị trí đứng và sơ đồ di chuyển cần trục
Tuyến cẩu bố trí đi giữa, dọc theo dãy móng và tại mỗi vị trí đứng của cần trục ta có
thể lắp được 3 móng.
Trong mỗi nhịp số lượng vị trí đứng của cần trục là: n = = 5 (vị trí)
Như vậy ta cần thay đổi 10 vị trí đứng của cần trục khi tiến hành lắp ghép tồn bộ
móng của cơng trình.
Biện pháp thi cơng
- Cơng tác chuẩn bị:
+ Chun chở móng từ nhà máy đến công trường bằng xe vận chuyển chuyên dụng,
sau đó dùng cần trục xếp móng nằm trên mặt bằng thi cơng tại các vị trí thể hiện như
trên bản vẽ.
+ Đầm chặt nền đất, làm sạch vệ sinh hố móng. Rải một lớp cát lút tạo phẳng cho mặt
dưới đế móng. Tiến hành đổ bêtơng lót dày 10cm đến cố đặt móng thiết kế, bêtơng lót
được đổ mở rộng về mỗi phía đáy móng là 10cm. Sau đó kiểm tra mặt phẳng Bêtơng lót
bằng máy thuỷ bình hoặc bằng ống nước.
+ Xác định đường tim móng, đường trục hàng cột, cốt đế móng. Cố định đường tim
(trục) bằng 4 cọc thép hoặc gỗ được quét sơn đỏ đặt cách khối móng 50cm. Vạch các
đường tim trên mặt khối móng.
+ Chuẩn bị, kiểm tra độ an toàn dụng cụ treo buộc và cẩu trước khi đưa vào thi công.
- Bố trí mặt bằng
Dưạ vào nhịp cơng trình và độ với của tay cần ta bố trí cần trục đi giữa nhà và bố trí
các khối móng trên mặt bằng theo phương án bày sẵn tức là các khối móng được vận
SVTH : LÊ VĂN THẢO
Trang17
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2
2.
a.
b.
GVHD : LÊ TUẤN VŨ
chuyển tới công trường. Dùng cần trục bốc xếp đặt khối móng dọc theo tuyến cơng tác
của cẩu lắp ghép và trong phạm vi hoạt động của tay cần.
- Công tác lắp dựng:
+ Trên lớp lót móng, ta rải 1 lớp vữa dày 2 3 cm
+ Cẩu cấu kiện đến và hạ từ từ xuống hố móng, khi cịn cách lớp vữa 15 20 cm thì
dừng lại để cho cơng nhân điều chỉnh tim của khối móng sao cho đường tim ghi trên
khối móng trùng với đường trục hàng cột đã đánh dấu bằng cọc thép. Sau đó dùng 2
máy trắc đạc đặt dọc theo 2 đường trục hàng cột để kiểm tra vị trí từng móng.
+ Nếu sai lệch về tim khơng đáng kể thì dùng địn bẩy để chỉnh, nếu sai lệch lớn thì
dùng máy trục để nâng khối móng lên rồi đặt lại cho đúng, chiều dài cột cấu tạo khơng
chính xác do đó phải đo lại cột để điều chỉnh cao trình móng. Đáy móng sau khi kiểm
tra không được lệch quá 3 mm về cao trình và 5 mm về tim.
+ Lắp móng được tiến hành từ góc đầu nhà trở đi.
+ Các số liệu về móng đã thi cơng so với thiết kế cần được đo và thể hiện trên bản vẽ
hồn cơng, trên đó thể hiện vị trí của từng cấu kiện và độ sai lệch khi lắp ghép.
- Ổn định khối móng
+ Ổn định cho khối móng đảm bảo độ chính xác lắp ghép và chuẩn bị cho việc lắp cột
và các kết cấu bên trên.
+ Ổn định bằng cách cho lấp đất xung quanh khối móng và đầm chặt. Khi lắp đất
phải lấp đều các phía và khơng làm xê dịch khối móng.
+ Lấp đất hố móng tiến hành làm 2 đợt: đợt 1 cho lấp tới cốt cách mặt móng 5 cm.
Lấp đợt 2 sau khi lắp xong cột.
Cẩu lắp cột
Dùng cần trục mã hiệu RDK-25, L =17.5 m để cẩu lắp cột với các thơng số nêu trên.
Vị trí đứng và sơ đồ di chuyển cần trục
Cần trục đi giữa, dọc theo dãy cột và tại mỗi vị trí đứng của cần trục ta có thể lắp
được 3 móng.
Trong mỗi nhịp số lượng vị trí đứng của cần trục là: n = = 5 (vị trí)
Như vậy ta cần thay đổi 10 vị trí đứng của cần trục khi tiến hành lắp ghép tồn bộ
móng của cơng trình.
Biện pháp thi công
- Công tác chuẩn bị:
+ Chuyên chở cột từ nhà máy đến công trường bằng xe vận chuyển chuyên dụng, sau
đó dùng cần trục xếp cột nằm trên mặt bằng thi cơng tại các vị trí thể hiện như trên bản
vẽ.
+ Dùng máy để kiểm tra lại đường tim, trục của móng và vạch sẵn các đường tim trên
mặt móng và tim, cốt trên cột.
+ Vệ sinh sạch sẽ, làm sạch cốc móng, tùy theo thiết kế có thể dải lớp vữa dưới cốc
móng.
+ Kiểm tra kích thước cột, chiều rộng, chiều cao, tiết diện cột, kiểm tra bulong liên
kết của cột với dầm cầu chạy như: vị trí liên kết bulong, chất lượng bulong và ốc vặn
bulong cho từng cột, đảm bảo đủ và đạt chất lượng.
SVTH : LÊ VĂN THẢO
Trang18
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2
GVHD : LÊ TUẤN VŨ
+ Kiểm tra các thiết bị treo buộc cột như: dây cáp, đai ma sát, dụng cụ cố định tạm và
chuẩn bị vữa bêtông chèn theo đúng mác thiết kế.
- Bố trí mặt bằng
Việc bố trí mặt bằng cẩu lắp phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản sau:
+ Mặt bằng cơng trình.
+ Mặt bằng hiện trạng.
+ Phương pháp lắp dựng.
+ Tính năng cầu trục.
- Cơng tác lắp dựng
+ Móc hệ thống treo buộc bằng đai ma sát vào thân cột, đổ một lớp bêtơng đệm vào
móng cốc.
+ Móc hệ thống treo buộc vào cần cẩu, cần cẩu rút dây cáp kéo đứng cột lên, nhấc cột
lên cao cách mặt móng 0.5 m. Để giảm ma sát ở chân cột khi kéo lê, người ta bố trí xe
gng đỡ chân cột và thiết bị chân cột vào.
+ Công nhân dùng hệ thống dây thừng kéo cột vào tim móng, sau đó cho cẩu hạ từ từ
cột xuống cốc móng.
+ Dùng nêm gỗ và dây tăng đơ cố định tạm thời, sau đó dùng máy kinh vĩ để điều
chỉnh tim cột của cột và dùng máy nivô để điều chỉnh cao trình của cột, vặn tăng đơ và
đóng nêm gỗ theo sự điều khiển của người ngắm máy kinh vĩ và nivô. Nếu chiều cao
cột chưa đạt yêu cầu ta dùng cần cẩu để kéo nhẹ cột và công nhân ở dưới thay đổi lớp
đệm bêtơng trong cốc móng để đảm bảo cao trình cột.
+ Sau khi điều chỉnh xong thì vệ sinh chân cột và dùng vữa bêtông đông kết nhanh để
gắn cột, mác vữa > 20% mác bêtông làm móng và cột. Chú ý bêtơng phải có cho phụ
gia chống co ngót.
- Cố định tạm
Việc cố định tạm nhằm mục đích sớm đưa cẩu vào lắp ghép các cấu kiến khác nhằm
tăng năng suất của máy.
Sau khi đã điều chỉnh cột vào đúng vị trí thiết kế mới tiến hành cố định tạm cột theo
những quy định sau:
+ Nêm bằng gỗ được đóng chèn khe giữa chân cột và thành cốc móng xung quanh
chân cột (nêm có chiều dài 35 cm và phần nhơ lên khỏi mặt móng là 15 cm)
+ Dây neo có tăng đơ điều chỉnh, một đầu nói vào đai ma sát phía trên vai cột, đầu
dưới liên kết vào hai khối móng theo phương dọc nhà, nối vào hai cọc neo theo hai
phương ngang nhà.
+ Thả chùng dây cáp nâng đai ma sát tụt xuống, giải phóng cần trục.
- Cố định vĩnh viễn cột
Sau khi cố định tạm, kiểm tra lại tim cột và điều chỉnh lại, đổ bê tông chèn chân cột,
trước khi đổ bê tơng phải làm vệ sinh cốc móng.
Bê tơng chèn phải có mác lớn hơn mác bê tơng móng và bê tơng cột ít nhất là 20% và
sử dụng bê tông đông kết nhanh, cốt liệu nhỏ.
Tiến hành đổ bê tông làm hai đợt:
SVTH : LÊ VĂN THẢO
Trang19
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2
GVHD : LÊ TUẤN VŨ
+ Đợt 1: Đổ đến mặt của đáy nêm
+ Đợt 2: Đổ tiếp đến mặt chân móng và chỉ đổ bê tông khi bê tông đợt 1 đạt hơn 50%
Rtk (khi đổ thì nêm sẽ được tháo ra).
Sau khi đổ bê tông chèn, phải bảo dưỡng bê tông đạt được cường độ theo thiết kế.
3.
a.
b.
Cẩu lắp dầm cầu chạy
Dùng cần trục mã hiệu RDK-25, L = 17.5 m để cẩu lắp dầm cầu chạy với các thơng
số nêu trên.
Vị trí đứng và sơ đồ di chuyển cần trục
Tiến hành lắp dầm cầu trục sau khi cố định vĩnh viễn chân cột với lớp bê tơng chèn
chân cột đạt ít nhất 70% Rtk
Cần trục di chuyển giữa dãy cột: tại vị trí cần trục cẩu được 3 dầm cầu chạy.
Trong một vị trí thì vị trí đứng của cần trục là 5 vị trí, như vậy ta cần thay đổi 10 vị trí
đứng của cần trục khi tiến hành lắp ghép tồn bộ dầm cầu trục của cơng trình.
Biện pháp thi công
- Công tác chuẩn bị
+ Dùng xe vận chuyển dầm cầu chạy đến vị trí tập kết dọc theo cột
+ Kiểm tra kích thước dầm cầu chạy, bulong liên kết và đệm thép liên kết của dầm
cầu chạy (có đủ số lượng hay đúng liên kết hay không)
+ Kiểm tra dụng cụ treo buộc, phải gia cố hoặc thay thế nếu cần.
+ Kiểm tra cốt vai cột của hai cột bằng máy thủy bình, đánh tim của dầm, kiểm tra
khoảng cách cột.
+ Chuẩn bị thép đệm, dụng cụ liên kết như bulong, dụng cụ vặn bulong, que hàn và
máy hàn.
+ Móc buộc dụng cụ treo buộc dầm đúng vị trí.
+ Lắp dựng sàn công tác và thang lên xuống ở vị trí hai cột liền nhau cần lắp dầm cầu
trục.
- Cơng tác lắp dựng
+ Kiểm tra cao trình vai cột.
+ Móc dây địn treo vào dầm đồng thời buộc các dây thừng điều chỉnh.
+ Lồng các bu lông liên kết dầm cầu trục với ray.
+ Sàn công tác được treo vào đầu cột hoặc bắc từ dưới đất lên theo điền kiện cụ thể.
+ Sử dụng phương pháp nâng bổng.
+ Cẩu dầm lên sau khi lồng vào các bulông liên kết. Dùng đòn bẩy để điều chỉnh
dầm vào gối tựa, kiểm tra mặt phẳng ngang mặt trên của dầm bằng máy thuỷ bình hoặc
nivơ, sai số cho phép về cao trình của dầm, tim dầm là ±5 mm.
+ Tiến hành tương tự cho các dần cầu trục khác theo sơ đồ vạch sẵn.
- Cố định tạm dầm
Do độ mảnh của dầm nhỏ (h < 5b) nên có độ ổn định lớn, không cần phảicố định tạm
của dầm sau khi đặt vào vị trí.
- Cố định vĩnh viễn
+ Đổ bê tơng chèn vào khoảng trống giữa dầm và cột.
SVTH : LÊ VĂN THẢO
Trang20
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2
GVHD : LÊ TUẤN VŨ
+ Sau khi lắp dầm cầu chạy vào vai cột, nếu kiểm tra thấy dầm đạt được các dung
sai cho phép kể trên thì tiến hành hàn sơ bộ các mối nối ở gối tựa vai cột với đầu dầm
để tháo dây cẩu, giải phóng cần trục.
+ Sau khi kiểm tra lần cuối thấy đạt các yêu cầu của thiết kế đặt ra, tiến hành cố
định các mối nối ở gối tựa vai cột, hàn thép nối hai đầu dầm và lấp vữa khe nối.
4.
a.
b.
Cẩu lắp dàn mái
Dùng cần trục mã hiệu MKG-16, L = 26+5.6 m để cẩu lắp dàn mái với các thơng số
nêu trên.
Vị trí đứng và sơ đồ di chuyển cần trục
Dàn mái và xà gồ được lắp đồng thời theo phương pháp tổng hợp.
Cẩu đi giữa khẩu độ để lắp cho dàn và xà gồ cùng một lượt, đưa hộp tấm tôn lên mái
phục vụ lợp mái. Sau khi lắp được hai dàn mái thì bắt đầu lắp xà gồ ngay để cho bước
gian đó ổn định.
Tiến hành lắp ghép dàn mái sau khi bê tơng chèn mối nối dầm, cột đã đạt ít nhất
70% Rtk.
Biện pháp thi công
- Công tác chuẩn bị
+ Chỉ được lắp kết cấu dàn mái khi đã cố định vĩnh viễn cột.
+ Do dàn có khẩu độ lớn nên ta gia công thành từng đoạn phù hợp với mã vận chuyển,
trước khi lắp ghép mới khuếch đại thành nguyên dạng tại mặt bằng lắp ghép.
+ Dàn thép là kết cấu mảnh và dẻo nên dễ mất ổn định vì vậy khi cẩu lắp phải kiểm tra
và gia cường cho dàn.
+ Gia cường khi dựng dàn từ tư thế nằm ngang thành tư thế thẳng đứng bằng cách bó
ghép các cây gỗ từ thanh cánh hạ lên thanh cánh thượng để dữ cho dàn khỏi bị cong
vênh, khi lập dàn xong phải tháp cây gỗ gia cường ra ngay.
+ Gia cường dàn khỏi cong vênh khi treo cẩu dàn bằng cách bó ghép các thanh gỗ dọc
thanh cánh hạ, thanh cách thượng, sau khi cố định dàn mới tháo thanh gia cường.
+ Vạch các đường tim ở các chỗ tựa dàn mái vào đầu cột.
+ Trang bị các dụng cụ điều chỉnh các thiết bị cố định tạm và sàn công tác.
+ Sắp xếp các dàn nằm trong tầm hoạt động cảu cần trục.
+ Gắn vào dàn mái các bulông liên kết dàn với đầu cột, dây thừng giữ ổn định và điều
chỉnh khi lắp ghép. Các thiết bị an toàn và thiết bị gia cường dàn.
+ Chuẩn bị hệ thống sàn công tác ở 2 đầu cột để thao tác chỉnh dàn vào vị trí lắp ghép.
+ Chuẩn bi xà gồ và các thiết bị treo buộc để sau khi lắp dàn xong đến đâu thì tiến
hành lắp xà gồ tới đó,xà gồ được xếp trong mặt bằng trong tầm hoạt động của cần trục.
- Công tác lắp dựng
+ Khi cẩu, 2 công nhân sẽ đứng dưới đất giữ 2 dây điều chỉnh đầu giàn để giữ ổn định
cho dàn và điều chỉnh cho giàn để giữ vị trí lắp ghép, ở phía trên đầu cột có sàn cơng
tác.
SVTH : LÊ VĂN THẢO
Trang21
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2
GVHD : LÊ TUẤN VŨ
+ Do dàn có nhịp L = 25(m), nên khi cẩu lắp ta dùng dàn treo và treo ở 4 điểm.
+ Cẩu dàn theo đúng tư thế làm việc của nó.
+ Dàn đầu tiên khi đặt lên cột được cố định bằng các bulông và các dây giằng.
+ Dàn tiếp theo được cố định với dàn đã lắp bằng các thanh giằng ngang.
+ Lịng các bulơng vào lỗ liên kết dàn. cho cầu trục cẩu nhấc dàn lên cao quá vị trí lắp
ghép một khoảng. sau đó giữ ngun để cơng nhân kéo chỉnh đúng với vị trí thiết kế.
Cho hạ từ từ bằng cách thả cáp đưa dàn vào vị trí lắp ghép, tiếp tục dùng địn bẩy điều
chỉnh hai đầu gối tựa.
- Cố định tạm dàn
+ Sau khi lắp đặt dàn vào vị trí thiết kế tiến hành cố định tạm dàn.
+ Chiếc dàn đầu tiên sau khi lắp đặt lên cột phải cố định tạm ngay bằng cách:
* Vặn ít nhất 50% bulơng liên kết.
* Dùng 4 dây neo thép cố định tạm, 2 dây nối vào cọc neo đất, 2 dây liên kết vào 2
chân cột cần lắp dàn kế tiếp.
* Từ chiếc dàn mái thứ 2 trở đi, cố định tạm bằng các thanh giằng với các dàn mái
lắp trước.
* Chỉ được tháo dỡ các dụng cụ có định tạm dàn mái sau khi đã lắp và hàn xong 4
tấm mái trên dàn hoặc sau khi đã lắp xong hệ giằng đặc biệt theo thiết kế.
* Tháo thiết bị treo buộc, giải phóng cần trục để lắp xà gồ
- Cố định vĩnh viễn
+ Kiểm tra lại tim trục, xiết chặt các bulông liên kết dàn mái với đầu cột.
+ Tháo dụng cụ cố định tạm sau khi đã lắp và hàn xong 4 tấm mái trên dàn đó hoặc
sau khi đã lắp xong hệ giằng đặc biệt theo thiết kế.
5.
a.
b.
Cẩu lắp tấm tường
Dùng cần trục mã hiệu RDK-25, L = 17.5 m để cẩu lắp tấm tường với các thơng số nêu
trên.
Vị trí đứng và sơ đồ di chuyển cần trục
Cho cần cẩu chạy dọc biên nhà (phía ngồi nhà) để tiến hành cẩu lắp các tấm mái.
Vị trí đặt cẩu xác định theo bán kính nhỏ nhất và lớn nhất của cần cẩu với trọng
lượng vật cẩu, vị trí tập kết cấu kiện.
Biện pháp thi công
- Công tác chuẩn bị
Sau khi đã đổ giằng móng, tập kết tấm tường đến vị trí lắp bằng các xe chuyển chở,
treo buộc cáp và puly tự cân bằng với 2 điểm treo.
- Cẩu lắp và cố định tạm
Lắp các tấm tường từ dưới lên trên, mỗi vị trí đứng cẩu lắp được 4 tấm tương ứng với
4 cột.
- Cố định vĩnh viễn:
Sau khi điều chỉnh và kiểm tra nếu toàn bộ các yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế đã đạt
yêu cầu, tiến hành cố định vĩnh viễn panel bằng cách hàn các tấm tường vào chi tiết
chôn sẵn trong cột và hàn các tấm tường với nhau.
SVTH : LÊ VĂN THẢO
Trang22
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2
6.
a.
b.
GVHD : LÊ TUẤN VŨ
Cẩu lắp tấm mái
Dùng cần trục mã hiệu MKG-16, L = 26+5.6 m để cẩu lắp tấm mái với các thơng số nêu
trên.
Vị trí đứng và sơ đồ di chuyển cần trục
Cho cần cẩu chạy giữa nhịp nhà để tiến hành cẩu lắp các tấm mái.
Vị trí đặt cẩu xác định theo bán kính nhỏ nhất và lớn nhất của cần cẩu với trọng
lượng vật cẩu, vị trí tập kết cấu kiện.
Biện pháp thi công
- Công tác chuẩn bị
Sau khi cố đinh vĩnh viễn dàn, tiến hành treo buộc các tấm mái (mỗi tấm mái được
treo buộc bởi 4 điểm) dùng puly tự cân bằng.
- Cẩu lắp và cố định tạm
Lắp các tấm mái theo trình tự lắp dàn chính trước theo trình tự từ dưới lên, sau đó lắp
tấm mái của cửa trời theo trình tự từ trên xuống.
Sau đó kiểm tra điều chỉnh panel mái vào vị trí theo thiết kế.
- Cố định vĩnh viễn:
Sau khi điều chỉnh và kiểm tra nếu toàn bộ các yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế đã đạt
yêu cầu, tiến hành cố định vĩnh viễn panel bằng cách hàn các tấm mái vào chi tiết chôn
sẵn trên cánh thượng.
IV. KỸ THUẬT AN TỒN LAO ĐỘNG TRONG THI CƠNG LẮP GHÉP
- Trong thi cơng lắp ghép, ta phải có các biện pháp đảm bảo an tồn lao động cho cơng
nhân trên cơng trường.
- Công tác lắp ghép thường tiến hành trên cao, bởi vậy những cơng nhân lắp ghép cần
có sức khoẻ tốt và được kiểm tra sức khoẻ theo định kỳ tuỳ theo thời gian thi cơng cơng
trình.
- Mỗi khi có gió cấp 6 trở lên, cũng như khi trời rét buốt hoặc có sương mù nhiều thì
phải đình chỉ mọi cơng việc thi công lắp ghép trên cao.
- Trang bị cho công nhân trang thiết bị bảo hộ lao động: Quần, áo, găng tay, giày không
trơn đảm bảo làm việc gọn gàng, dây an toàn.
- Các đường lối qua lại nơi đang lắp ghép phải ngăn chặn bằng hàng rào. ban ngày cắm
biển báo, ban đêm thắp đèn báo. Có hàng rào ngăn cách xung quanh cơng trình.
- Cấm đi lại trên các dầm, giằng hoặc các thanh cánh trên của dàn. chỉ được đi lại trên
thanh cách hạ.
- Cấm công nhân đứng trên kết cấu đang cẩu lắp hoặc lên xuống bằng máy thăng tải
hoặc cần trục.
- Sản công tác phải chắc chắn, liên kết vững vàng ổn định và phải có hàng rào tay vịn
cao 1m để bảo hiểm.
SVTH : LÊ VĂN THẢO
Trang23
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2
GVHD : LÊ TUẤN VŨ
- Đường vận chuyển của cần trục phải đặt xa cơng trình và cách xa mép hố móng theo
những u cầu quy định.
- Phải đảm bảo độ ổn định cho cần trục khi đứng và khi làm việc.
- Không để đường dây điện ngang qua cơng trường, đảm bảo phịng ngừa và các thiết bị
chống sét hữu hiệu cho cần trục cao.
- Kiểm tra thiết bị cẩu lắp cần trục trước lắp ghép.
- Khi cấu kiện ổn định mới được giải phóng cần trục.
- Khơng tiến hành nhiều cơng việc ở độ cao khác nhau theo phương thẳng đứng. Các lỗ
hở trên sàn tầng đều phải được đậy bằng ván cứng hoặc bằng cách ngăn các rào gỗ xung
quanh lỗ đó.
- Vị trí hàn phải cách xa nơi xếp vật liệu dễ cháy, khoảng cách tối thiểu là 10(m). Thợ
hàn phải trang bị mặt nạ chống tia hồ quang.
- Không thay đổi tầm với tay cần khi đã nâng vật lên.
- Thường xuyên theo dõi và sữa chữa kịp thời giàn giáo, sàn công tác.
- Cấm mọi người qua lại nơi đang thi cơng lắp ghép.
V. TÍNH TỐN VÀ LẬP TIẾN ĐỘ THI CƠNG
1. Tính định mức ca máy, nhân cơng thi cơng lắp ghép
Tính tốn định mức ca máy, nhân công thi công lắp ghép theo định mức dự toán
xây dựng: 1776 /BXD-VP-Hà Nội, ngày 16 tháng 08 năm 2007
Kết quả tính tốn được thể hiện dưới bảng sau:
Số
T
T
1
1
2
3
4
Số
hiệu
định
mức
Tên
cấu
kiện
2
3
AG422
Móng
31
AG411 Cột
41
biên
AG411 Cột
41
giữa
AG413
DCC
21
Trọng
Số
lượng lượng
1 cấu
cấu
kiện
kiện
(T)
(chiếc)
Định mức
Tổng số
Số
Số
nhân
máy
công
(người)
Thời
gian
thi
công
(ngày)
4
5
6
Nhân
công
(giờ
công)
7
9.25
60
0.05
1.2
3
72
1
9
8
7.625
30
0.14
1.69
4.2
50.7
1
5
10
9.2
30
0.14
1.69
4.2
50.7
1
5
10
3.5
84
0.2
1.36
16.8
114.2
1
10
12
SVTH : LÊ VĂN THẢO
Ca
máy
Trang24
8
Nhân
công
(ngày
công)
9
10
11
12
Ca
máy
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2
5
6
7
AG415 Tấm
11
tường
AG412 Dàn
21
mái
AG415 Panel
21
mái
GVHD : LÊ TUẤN VŨ
0.8
224
0.18
0.09
40.3
20.16
1
5
5
2.91
45
0.1
0.93
4.5
41.9
1
9
5
0.8
1050
0.019
0.1
20
105
1
15
7
94.4
450,5
Tổng cộng:
3.
Lập sơ đồ di chuyển cần trục
Căn cứ vào biện pháp kỹ thuật trong lắp ghép các cấu kiện ta lập được sơ đồ di
chuyển của cần trục cho tồn cơng trình.
Chú thích:
1. Lắp ghép móng (cần trục RDK-25/17.5 m)
2. Lắp ghép cột (cần trục RDK-25/17.5 m)
3. Lắp ghép dầm cầu chạy (cần trục RDK-25/17.5 m)
4. Lắp ghép dàn mái và panel mái (cần trục MKG-16, L = 26+5.6 m)
5. Lắp ghép tấm tường (cần trục RDK-25/17.5 m)
5
T? M TU? NG
A
1
D? M CC
2
C? T
3
25000
MÓNG
D? M CC
C? T
MÓNG
4
DÀN MÁI + PANEL MÁI
25000
B
C
D? M CC
C? T
MÓNG
25000
DÀN MÁI + PANEL MÁI
3
D? M CC
2
C? T
1
MÓNG
4
DÀN MÁI + PANEL MÁI
D
5
T? M TU? NG
84000
13
1
4.
Lập tiến độ thi công và biểu đồ nhân lực
2.
3.
4.
Chú thích:
1. Lắp ghép móng (cần trục RDK-25/17.5 m)
Lắp ghép cột (cần trục RDK-25/17.5 m)
Lắp ghép dầm cầu chạy (cần trục RDK-25/17.5 m)
Lắp ghép dàn mái và panel mái (MKG-16, L = 26+5.6 m)
SVTH : LÊ VĂN THẢO
Trang25