Tải bản đầy đủ (.docx) (15 trang)

Tìm hiểu công nghệ NFC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (927.23 KB, 15 trang )

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ NFC
1.1. Lịch sử phát triển của NFC
1.2. Công nghệ NFC là gì?
1.3. Thông số kỹ thuật
CHƯƠNG II: CẤU TRÚC THIẾT BỊ THU PHÁT NFC VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
2.1. Trường gần và trường xa
2.2. Sử dụng lưỡng cực từ
2.2.1. Từ trường của một lưỡng cực điện
2.2.2. Từ trường của một vòng lưỡng cực từ
2.3. Mã hóa và điều chế
2.3.1. Mã Manchester
2.3.2. Mã Miller sửa đổi
2.4. Bản chất của công nghệ NFC
2.5. Nhãn NFC như bộ phát đáp
2.6. Bộ đọc NFC
2.7. Nguyên lý hoạt động của công nghệ NFC
CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG CỦA THIẾT BỊ NFC
3.1. Thẻ mô phỏng
3.2. Chế độ đọc
3.3. Chế độ P2P

Tìm hiểu Công nghệ NFC

3
4
4
4
4


5
5
5
6
6
7
7
8
8
8
9
9
11
11
12
13


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tìm hiểu Công nghệ NFC


LỜI MỞ ĐẦU
NFC là một trong những công nghệ giao tiếp không dây mới nhất. Được
coi như là một công nghệ giao tiếp không dây tầm gần, NFC cung cấp kết nối
đơn giản và trực quan giữa các thiết bị điện tử. Những người sử dụng các thiết
bị có NFC có thể chỉ hoặc đơn giản là chạm thiết bị của họ vào các thành phần
có NFC khác trong môi trường để kết nối với họ, giúp cho việc ứng dụng và sử
dụng dữ liệu trở nên dễ dàng và tiện lợi.
Với công nghệ NFC, việc kết nối diễn ra khi một thiết bị tích hợp NFC
được đưa lại gần một vài xăng-ti-mét với một thiết bị NFC hoặc một thẻ NFC.
Lợi thế của việc giao tiếp tầm gần là nó hạn chế việc nghe lén trên các phiên

giao tiếp sử dụng NFC. Công nghệ NFC mở ra kỷ nguyển sử dụng thú vị mới
cho các thiết bị di động.
Giao tiếp NFC là một công nghê giao tiếp tầm ngắn không dây. Được dựa
trên nhân dạng tần số vô tuyến NFC, nó sử dụng trường cảm ứng từ để có thể
kết nối giữa các thiết bị điện tử. Số các ứng dụng tầm gần cho công nghệ NFC
đang phát triển liên tục, xuất hiện trong tất các các lĩnh vực trong cuộc sống.
Đặc biệt việc sử dụng kết hợp với điện thoại di động cho ta một cơ hội tuyệt vời.
Một trong các mục đích chính của công nghệ NFC là tạo ra những lợi ích
trong các kết nối vô tuyến tầm ngắn có thể được sử dụng bởi những người tiêu
dùng toàn cầu. Nền tảng công nghệ RF đang tồn tại tới bây giờ được phát triển
bởi nhiều yêu cầu thương mại, như là logictic và theo dõi hàng hóa. Trong khi
công nghệ đằng sau NFC được tìm thấy trong các ứng dụng hiện có trong việc
các công nghệ được sử dụng như thế nào và nó cung cấp gì cho người tiêu dùng.

Tìm hiểu Công nghệ NFC


CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ NFC
1.1. Lịch sử phát triển của NFC:
NFC (Near-Field Communications) được phát triển dựa trên nguyên lý
nhận dạng đối tượng bằng sóng vô tuyến (Radio-frequency identification RFID). RFID cho phép một đầu đọc gửi sóng radio đến một thẻ điện tử thụ động
để nhận dạng và theo dõi. Phát minh đầu tiên gắn liền với công nghệ RFID được
cấp cho Charles Walton vào năm 1983.
1.2. Công nghệ NFC là gì?
NFC (Near-Field Communications) là công nghệ kết nối không dây phạm
vi tầm ngắn trong khoảng cách 4 cm, sử dụng cảm ứng từ trường để thực hiện
kết nối giữa các thiết bị khi có sự tiếp xúc trực tiếp hay để gần nhau. NFC được
phát triển dựa trên nguyên lý nhận dạng bằng tín hiệu tần số vô tuyến (Radiofrequency identification - RFID), hoạt động ở dải băng tần 13.56 MHz và tốc độ
truyền tải dữ liệu tối đa 424 Kbps.
Do khoảng cách truyền dữ liệu khá ngắn nên giao dịch qua công nghệ NFC

được xem là an toàn.Thiết bị được trang bị NFC thường là điện thoại di động, có
thể giao tiếp với các thẻ thông minh, đầu đọc thẻ hoặc thiết bị NFC tương thích
khác. Ngoài ra, NFC còn được kết hợp nhiều công nghệ sử dụng trong các hệ
thống công cộng như bán vé, thanh toán hóa đơn…
1.3. Thông số kỹ thuật:
- NFC hoạt động ở tần số 13,56 MHz và tốc độ truyền tải khoảng từ 106
kbit/s đến 848 kbit/s.
- NFC sử dụng cảm ứng từ giữa 2 anten lắp đặt trên mỗi mặt tiếp xúc và
hoạt động trên tần số 13,56 MHz, cự ly hoạt động giữa 2 anten khoảng 4 cm.
NFC hỗ trợ tốc độ truyền tải dữ liệu theo các mức từ 106, 212, 424 đến 848
kbit/s.

Tìm hiểu Công nghệ NFC


CHƯƠNG II. CẤU TRÚC THIẾT BỊ THU PHÁT NFC
VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
2.1. Trường gần và trường xa:
Các thuật ngữ “trường xa” và trường gần” để mô tả các trường xung quanh
một ăng – ten hay nói chung là bất kỹ một nguồn điện từ bức xạ nào. Tên gọi
như vậy hàm nghĩa là hai khu vực có một ranh giới tồn tại giữa chúng xung
quanh một ăng – ten. Trên thực tế, có đến ba khu vực và tồn tại hai ranh giới.
Những ranh giới này là không cố định trong không gian. Thay vào đó, ranh giới
di chuyển gần hơn hay ra xa đối với ăng – ten, phụ thuộc vào cả hai tần số bức
xạ và lượng lỗi một ứng dụng có thể chịu được. Để nói về số lượng này, chúng
ta cần một cách để mô tả những khu vực và ranh giới này. Một bản tóm tắt tư
liệu tham khảo mang những thuật ngữ này được cho trong hình 1. Các thuật ngữ
áp dụng cho mô hình hai vùng và ba vùng.

Hình 2: Mô hình 2 và 3 vùng mô tả vùng xung quanh và nguồn điện từ

2.2. Sử dụng lưỡng cực từ:
Xác định một ranh giới giữa trường từ gần và trường từ xa, chúng ta sử
dụng phương pháp đại số. Chúng ta cần các phương trình mà nó mô tả hai khái
niệm quan trọng bao gồm: Từ trường từ một thành phần – đó là ăng – ten lưỡng
cực điện nhỏ và từ một thành phần từ trường ăng – ten vòng dây. SK
Schelkunoff lấy những phương trình này sử dụng phương trình Maxwell. Chúng
có thể đại diện cho một ăng – ten lưỡng cực điện lý tưởng bởi đều là một thành
phần dòng ngắn của độ dài nhất định.

Tìm hiểu Công nghệ NFC


2.2.1 Từ trường của một lưỡng cực điện:

(1)

(2)

(3)
2.2.2. Từ trường của một vòng lưỡng cực từ.

(4)

(5)

(6)
Trong đó: I là cường độ dòng điện, l là chiều dài (đơn vị mét); là tần số
góc của bước sóng bằng radian/s hay 2f. 0 là hằng số điện môi của không gian tự
do. là độ từ thẩm của không gian tự do hay 410 -7 H/m; là góc từ điểm trên
chính giữa của trục dây tới điểm cần tính. f là tần số tính bằng hertz, c là tốc độ

ánh sáng bằng 3.108 m/s. r là khoảng cách từ nguồn tới điểm cần tính, đơn vị đo
là mét.
Trong phương trình từ 1 tới 6 bao gồm các số hạng 1/R, 1/R 2, 1/R3 . Trong
trường từ gần, số hạng 1/R 3 chiếm ưu thế ở trong phương trình. Như khoảng
cách tăng lên thì các số hạng 1/R3, 1/R2 giá trị giảm nhanh chóng và kết quả là
số hạng 1/R chiếm ưu thế trong trường xa. Xác định ranh giới giữa các trường,
kiểm tra kiểm mà tại đó 2 số hạng cuối cùng bằng nhau. Đây là điểm mà tác
động của số hạng thứ 2 giảm dần và số hạn cuối cùng bắt đầu chiếm ưu thế
Tìm hiểu Công nghệ NFC


trong các phương trình. Thiết lập độ lớn của các số hạng trong phương trình 2
bằng nhau, cùng với sử dụng một số đại số, chúng ta đưa ra được r là ranh giới
mà chúng ta cần tìm.



Chú ý rằng phương trình tìm ranh rới trong bước sóng, bao hàm ý là ranh
giới di chuyển trong không gian với tần số của ăng – ten phát ra. Đánh giá từ tài
liệu hiện có, khoảng cách nơi 1 / R và 1/R 2 bằng nhau là ranh giới trường từ
gần/trườn từ xa phổ biến nhất được trích dẫn.
2.3. Mã hóa và điều chế:
Sự khác nhau giữa thiết bị NFC chủ động và thụ động là ở cách dữ liệu
được truyền đi. Thiết bị thụ động mã hóa dữ liệu với mã Manchester và 10%
ASK. Thay vào đó, thiết bị chủ động phân biệt giẵ mã Miller sửa đổi với 100%
điều chế nếu tốc độ dữ liệu là 106 kbps, và mã Manchester sử dụng một tỷ lệ
điều chế 10% nếu tốc độ dữ liệu lớn hơn 106 Kbps. Tỷ lệ điều chế sử dụng mã
sửa đổi Miller có tầm quan trọng cao đối với khả năng bảo mật của truyền dữ
liệu NFC.
2.3.1. Mã Manchester:

Mã Manchester phụ thuộc vào hai quá trình chuyển đổi tại trung điểm của
một chu kỳ. Một quá trình chuyển đổi từ thấp tới cao thể hiện một bit 0, trong
khi quá trình chuyển đổi từ cao đến thấp được thể hiện bằng bít 1. Do đó, tại
chính giữa mỗi chu kỳ bit có một quá trình chuyển đổi. Chuyên tiếp tại bắt đầu
của một chu kỳ ta không xem xét.

Mã hóa Manchester

Tìm hiểu Công nghệ NFC


2.3.2. Mã Miller sửa đổi.
Dòng mã này được đặc trưng bởi tạm dừng xảy ra trong sóng mang tại các
vị trí khác nhau của một chu kỳ. Tùy thuộc vào các thông tin được truyền đi, bit
được mã hóa như trong hình. Trong khi số 1 luôn luôn được mã hóa theo cùng
một cách, mã hóa số 0 được xác định trên cơ sở của các bit trước.

2.4. Bản chất của công nghệ NFC.
Một hệ thống NFC được tạo ra bởi 2 thành phần cơ bản là bộ phát đáp và
bộ đọc. Bộ phát đáp là thành phần mà nó được gắn trên sản phầm hoặc thiết bị
nhận dạng, bộ đọc là thành phần mà nó đọc dữ liệu từ bộ phát đáp hoặc đọc/ghi
từ bộ phát đáp.
-

Bộ phát đáp bao gồm một cặp phần tử (cuộn dây, anten sóng cực ngắn) và một
IC nó chứa dữ liệu thực sự. Bộ phát đáp thực sự là nhãn NFC. Bộ phát đáp có
thể là bị động hay chủ động. Khi bộ phát đáp trong dải của một bộ NFC đọc, nó
được cấp năng lượng bởi tín hiệu đi đến.

-


Bộ đọc điển hình bao gồm một máy thu phát (hay một module tần số cao) với
một bộ giải mã nó phân giải dữ liệu, một bộ điều khiển và một ăng – ten. Nhiều
bộ đọc NFC phù hợp với một giao diện bổ sung cho phép chúng chuyển tiếp dữ
liệu nhận từ nhiều hệ thống khác.
2.5. Nhãn NFC như bộ phát đáp
Như đã đề cập, nhãn NFC là mạch tích hợp nhỏ với một cặp phần tử.
Chúng có lưu trữ một lượng lớn dữ liệu.
Nhãn NFC thụ động có một IC được gắn vào và một ăng – ten nhưng nó
không có nguồn cung cấp năng lượng. Tín hiệu tần số cao đến cung cấp năng
lượng cho để khởi động IC trong nhãn và phát bộ đáp ứng. Bởi không có nguồn
năng lượng hỗ trợ hay pin, nhãn NFC thụ động có kích thước khá nhỏ. Trong
điều kiện kích thước như vậy, chúng có thể thay đổi giữa kích thước của tem thư
cho tới một cái thẻ. Mặc dù chúng có thể đọc chỉ trong khoảng cách ngắn,
khoảng cách đọc biến thiên từ khoảng 10cm cho tới vài mét. Khoảng cách này
Tìm hiểu Công nghệ NFC


thực sự phụ thuộc vào tần số sóng vô tuyến kết nối, thiết kế ăng – ten và kích
thước. Nhãn thụ động NFC được sử dụng chỉ cho một giới hạn những ứng dụng
nhất định bởi vì nó không có nguồn cấp năng lượng và có thể đọc được chỉ trong
khoảng cách ngắn. Thẻ thụ động NFC vẫn còn có thể đọc được trong thời gian
dài ngay cả khi sản phẩm thương mại có chứa thẻ NFC thụ động đã được bán.
Những thẻ này được sản xuât với giá thành rất rẻ.
2.6. Bộ đọc NFC:
Một bộ đọc NFC thiết bị sử dụng để chất vấn một thẻ NFC. Như đã đề cập
ban đầu, nó chứa một bộ phát đáp, một bộ điều khiển và một ăng – ten. Ăng –
ten phát sống vô tuyến và bộ đọc bắt tín hiệu truyền từ thẻ qua và chuyển giao
nó tới hạ tần sau đó sử lý. Ví dụ lấy lại nội dung đã kết nối đồng nhất số trên thẻ.
Bộ đọc có khả năng khác là đọc lựa chọn tần số trong khi bộ đọc đa giao thức có

thể đọc hầu hết các băng có sẵn.
2.7. Nguyên lý hoạt động của công nghệ NFC
Nguyên lý hoạt động quan trọng nhất của công nghệ NFC là kết nối cảm
ứng
Theo phần trên thì một bộ phát đáp kết nối cảm ứng bao giồm một dữ liệu
điện tử mang điện, sử dụng một vi mạch đơn và một vùng cuộn dây lớn với
chức năng như một anten. Bộ phát đáp kết nối cảm ứng hay thẻ thụ động nói
chung nó không có nguồn cấp năng lượng riêng. Do đó chúng có thể chỉ sử dụng
trong trong hợp trường gần. Điều này có nghĩa rằng tất cả năng lượng để cấp
cho vi mạch trong thẻ được tạo ra bởi bộ đọc NFC trong quá trình vi mạch hoạt
động.
Cho mục đích này, ăng – ten bộ đọc NFC phát ra cảm ứng điện từ tần số
cao. Từ trường này thẩm thấu vào mặt cắt ngang của khu vực cuộn dây ăng – ten
và khu vực xung quanh cuộn dây. Chiều dài bước sóng của dải tần số là lớn hơn
nhiều lần so với khoảng cách giữa ăng – ten bộ đọc NFC và thẻ thụ động NFC.
Trường điện từ này có thể cũng coi như là một từ trường xoay chiều đơn giản.

Hình 2.1: Kết nối cảm ứng.
Tìm hiểu Công nghệ NFC


Khi thẻ NFC được đặt trong cảm ứng điện từ của bộ đọc NFC và bộ phát
đáp nhận được năng lượng từ trường đó. Nguồn năng lượng tiêu thụ này có thể
mô tả như giảm điện áp tại trở kháng nội trong các ăng – ten bộ đọc NFC thông
qua viêc cung cấp dòng điên cho ăng – ten của bộ đọc NFC. Như vậy, chuyển
đổi mở và ngắt trên điện trở tải (hoặc điều biến tải) tại ăng – ten bộ phát đáp có
tác dụng thay đổi điện áp tại ăng – ten của bộ đọc NFC. Nếu chuyển bật và tắt
điều biến tải được điều khiển bởi dữ liệu, tiếp đó dữ liệu này có thể truyền từ thẻ
NFC tới bộ đọc NFC. Dữ liệu được truyền dẫn theo dạng này được gọi là điều
biến tải.

- Công nghệ NFC có 2 chế độ truyền dữ liệu: chủ động (active) và thụ động
(passive).
- Trong chế độ thụ động: thiết bị nguồn phát sẽ phát ra từ trường đến nguồn
đích. Trong chế độ này, nguồn đích ở trạng thái bị động và chỉ trả lời khi nhận
tín hiệu từ nguồn phát.
- Trong chế độ chủ động: cả thiết bị nguồn phát và thiết bị đích truyền dữ
liệu bằng cách tạo ra từ trường riêng.
Một giao dịch diễn ra trên NFC tuần tự theo các bước:
- phát hiện (Discovery)
- Xác thực (Authentication)
- Trao đổi (Negotiation)
- Truyền dữ liệu (Transfer)
- Xác nhận từ phía nhận dữ liệu (Acknowledgment)

Tìm hiểu Công nghệ NFC


CHƯƠNG III. ỨNG DỤNG CỦA THIẾT BỊ NFC
Công nghệ NFC hiện đang được sử dụng với mục đích chủ yếu là cho điện
thoại di động. Có 3 trường hợp chính sử dụng NFC:


Thẻ mô phỏng: các thiết bị NFC hoạt động như 1 thẻ không tiếp xúc hiện tại



Chế độ đọc: thiết bị NFC chủ động và đọc 1 thẻ NFC thụ động, ví dụ như quảng
cáo tương tác




Chế độ P2P (Peer-To-Peer): 2 thiết bị NFC giao tiếp và trao đổi thông tin với
nhau
3.1 Thẻ mô phỏng:
Đây là một chế độ mà Google Wallet hoặc tất cả những loại dịch vụ thanh
toán khác dựa vào để hoạt động, Card Emulation chính là chế độ biến điện thoại
thành thẻ thanh toán. Chế độ này được sử dụng trong các loại thẻ của
MasterCard và Visa. Ngoài ra, với việc lưu trưc các thông tin người dùng, nó có
thể thay thế cho hành loạt các loại thẻ khác.

Tìm hiểu Công nghệ NFC




Thay thế cho thẻ ATM:
Thay vì luôn phải mang theo nhiều loại thẻ ATM khác nhau, ta có thể sử
dụng điện thoại có hỗ trợ NFC để rút tiền ở máy ATM. Cách thức hoàn toàn đơn
giản, ta chỉ cần chạm điện thoại vào máy ATM, nhập mã pin và rút tiền.



Vận chuyển công cộng:
Có thể coi đây là 1 phần của thanh toán di động nhưng nó cũng nên được
đề cập riêng. Các phương tiện vận chuyển công cộng ở các thành phố lớn rất cần
những phương thức thanh toán tiện lợi như NFC, thực tế thì một số thành phố
như Nice ở Pháp đã cho khách hàng trả tiền xe bus, tàu điện ngầm hay xe điện
qua điện thoại NFC.




Mua vé:
Có thể mua bất cứ loại vé nào với điện thoại NFC, từ vé phim, vé ca nhạc,
các sân vận động hay thậm chí thay cho việc làm thủ tục ở sân bay. Với công
nghệ này ta không cần rút vì mà có thể thực hiện chỉ bằng thao tác lướt điện
thoại qua thiết bị thanh toán.
3.2 Chế độ đọc:



Poster thông minh: poster thông minh là các post mà trong đó có đặt các thẻ
NFC. Mỗi thẻ NFC có chứa thông tin. Khi chiếc điện thoại cho phép NFC chạm
vào thẻ trên poster, thông tin trên thẻ sẽ được đọc bởi điện thoại. Tuỳ thuộc vào
loại thông tin được đọc, chiếc điện thoại có thể bắt đầu mở một đoạn video, mở
1 trình duyệt web hay một thao tác nào đó.
Tìm hiểu Công nghệ NFC




Khoá điện tử: Với việc sử dụng NFC, tất cả những gì bạn cần làm là chạm nhẹ
vào cửa nhà, văn phòng hay khách sạn, khởi động xe…



Nhận diện hàng giả: Đây là công dụng mới nhất của NFC, một công ty có tên
gọi Inside Secure vừa cho ra mắt những tag nhằm xác thực sản phẩm là hàng giả
hay hàng thật. Ví dụ, bạn nhìn thấy một mặc hàng mà không biết là hàng thật
hay hàng giả, chỉ việc đưa điện thoại đến sát chiếc túi xách thì nó sẽ nhận được
ngay (tất nhiên là việc này chỉ thực hiện được khi mà các túi xách đều có chip

NFC được nhúng sẵn).



So sánh sản phẩm khi mua sắm: Bất cứ khi nào mua gì, bạn chỉ việc vẫy nhẹ
điện thoại là đã có thể xem thông tin, đánh giá hay giá của sản phẩm đó từ các
cửa hàng khác. Hiện tại chúng ta thường dùng mã vạch (barcode) để làm việc
này nhưng NFC giúp mọi thứ nhanh hơn rất nhiều.



Check-in và đánh giá về một địa điểm nào đó: Điện thoại của người dùng sẽ
lưu giữ những thông tin về bản thân như tên, số điện thoại, nơi sinh sống, giống
như một chiếc chứng minh thư cá nhân vậy. Khi ta đến những nơi công cộng
như sân bay, trường học, khách sạn, bệnh viện, đi dự sự kiện…các thiết bị an
ninh có hỗ trợ NFC sẽ tương tác với điện thoại để kiểm tra thông tin của người
dùng.
3.3 Chế độ P2P
Hai chiếc điện thoại hỗ trợ NFC có thể trao đổi thông tin bằng cách sử
dụng NFC. Khi người sử dụng chon thông tin cần chia sẻ, chiếc điện thoại sẽ gửi
tín hiệu radio tới điện thoại còn lại trong phạm vi sóng vô tuyến NFC và bắt đầu
truyền thông ngang hàng. Thông tin được chia sẻ dưới định dạng dữ liệu NFC
bởi cả 2 thiết bị.

Tìm hiểu Công nghệ NFC




Chuyển hình ảnh, video và nhạc qua lại giữa các thiết bị

Trước đây, khi muốn chuyển hình ảnh hay video từ một thiết bị này sang
thiết bị khác, người dùng hay sử dụng một thiết bị trung gian là máy tính. Mọi
thứ được chép sang máy tính bằng USB và từ máy tính sang thiết bị khác bằng
cáp chuyên dụng. Việc làm này rất mất thời gian, Bluetooth 4.0 ra đời và đã hỗ
trợ tốt hơn cho công việc này.

Tuy nhiên, mọi chuyện có thể được đơn giản hóa hơn nữa khi công nghệ
NFC được ứng dụng vào thực tiễn. Người dùng chỉ cần chạm hai thiết bị vào
nhau để chuyển tải dữ liệu qua lại. Chiếc điện thoại Galaxy S III của Samsung
đã hỗ trợ rất tốt việc này thông qua một tính năng gọi là S Beam.
Hiện nay, trên thị trường đã xuất hiện nhiều thiết bị điện tử có trang bị kết
nối NFC để người dùng dễ dàng thực hiện công việc như smartphone, máy ảnh,
laptop và thậm chí cả TV. Bạn có thể chia sẻ rất nhiều thứ như: ứng dụng
(không phải là chia sẻ file APK, thay vào đó, bên nhận sẽ nhận được đường dẫn
đến ứng dụng trên Google Play), đường dẫn URL của trang web, đường dẫn
video YouTube, danh bạ (được chia sẻ thông qua tài khoản Google), hình ảnh,
video có sẵn.


Chơi game trên di động
Kết nối giữa 2 hay nhiều thiết bị để cùng chơi game, đặc biệt là các game
đối kháng hoặc đua xe. Điều này được thực hiện mà chỉ cần các điện thoại hỗ
Tìm hiểu Công nghệ NFC


trợ NFC chạm vào nhau hoặc đặt gần nhau. Điều này rất hữu ích khi số lượng
các điện thoại hỗ trợ công nghệ này đã có rất nhiều trên thị trường.

Tìm hiểu Công nghệ NFC




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×