Luận văn tốt nghiệp
Môc lôc
1
Lun vn tt nghip
BảNG Ký HIệU Và CHữ VIếT TắT
BHXH
BHYT
KPCĐ
BHTN
DD
DN
GTGT
HĐKD
HĐTC
KCS
KKĐK
KKTX
KH
NCTT
NK
NVL
NVLTT
SXC
TK
TNDN
TSCĐ
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Kinh phí công đoàn
Bảo hiểm thất nghiệp
Dở dang
Doanh nghiệp
Gía trị gia tăng
Hoạt động kinh doanh
Hoạt động tài chính
Hệ thống kiểm tra chất lợng sản phẩm
Kiểm kê định kỳ
Kê khai thờng xuyên
Khấu hao
Nhân công trực tiếp
Nhập khẩu
Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu trực tiếp
Sản xuất chung
Tài khoản
Thu nhập doanh nghiệp
Tài sản cố định
Lời mở đầu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay, các doanh nghiệp Việt
Nam đã và đang có những bớc phát triển cả về quy mô, loại hình kinh doanh với
nhiều hình thức đa dạng, phong phú, linh hoạt, Các doanh nghiệp đã góp phần
quan trọng tạo nên một nền kinh tế thị trờng năng động ổn định và phát triển
mạnh mẽ.
Trong cơ chế thị trờng đầy sôi động ấy các doanh nghiệp đang phải đối
mặt với không ít khó khăn và thách thức. Nhiệm vụ đặt ra cho các nhà kinh
Nguyn Th Hng Thỳy
MS:07A18903N
Lun vn tt nghip
doanh là tập trung mọi trí lực vào các yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, cạnh tranh ngày càng gay
gắt, rủi ro cao do hoạt động bán hàng vợt qua biên giới quốc gia nên việc bán
hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp còn gặp nhiều bất cập so với yêu cầu phát
triển.
Nhận thức rõ vai trò của xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế nớc ta hiện
nay, qua tiếp cận thực tiễn trong công tác tổ chức hạch toán kế toán nghiệp vụ
xuất khẩu và xác định kết quả kinh doanh ở công ty c phn Xõy Dng Thng
Mi Nam Dng , em xin trình bày đề tài: K toỏn nghiệp vụ xuất khẩu hàng
hóa, Cụng Ty C Phn Xõy Dng Thng Mi Nam Dng
Luận văn của em gồm 3 chơng chính:
Chơng 1:
Những vấn đề chung về kế toán nghiệp vụ
-
xuất khẩu hng húa và xác định kết quả bán hàng tại
doanh nghiệp
Chơng 2:
Tình hình kế toán nghip v xut khu Hng
Hoỏ Cụng ty c phn Xõy Dng Thng Mi Nam
Dng
-
Chơng 3:
Nguyn Th Hng Thỳy
Mt s nhận xét đánh giá và kin ngh.
MS:07A18903N
Lun vn tt nghip
Chơng 1: Những vấn đề chung về kế toán
nghiệp vụ xuất khẩu HNG HểA
1.1, Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa
1.1.1,Khái niệm và đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất khẩu:
1.1.1.1, Khái niệm hoạt động kinh doanh xuất khẩu:
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa là hoạt động bán hàng hóa của
thơng nhân Việt Nam với thơng nhân nớc ngoài theo các hợp đồng bán hàng hóa,
bao gồm cả hoạt động tạm xuất tái nhập và chuyển khẩu hàng hóa.
1.1.1.2, Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xuất khẩu:
- Thời gian lu chuyển hàng hóa xuất khẩu: Thời gian lu chuyển hàng hóa
trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu bao giờ cũng dài hơn so với thời gian lu
chuyển hàng hóa trong hoạt động kinh doanh nội địa do phải thực hiện 2 giai
đoạn bán hàng: Mua ở thị trờng trong nớc, bán cho thị trờng nớc ngoài.
- Hàng hóa kinh doanh xuất khẩu: Hàng hóa trong kinh doanh xuất khẩu
bao gồm nhiều loại nh: xuất khẩu những mặt hàng thuộc thế mạnh trong nớc
( gạo, cà phê, hải sản thủ công mỹ nghệ...).
- Thời điểm giao hàng và thời điểm thanh toán: Thời điểm xuất khẩu hàng
hóa và thời điểm thanh toán tiền hàng thờng không trùng nhau.
- Phơng thức thanh toán: Trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu , phơng
thức thanh toán chủ yếu là phơng thức thanh toán bằng th tín dụng.
- Tập quán, pháp luật trong kinh doanh xuất khẩu: Hai bên mua, bán thuộc
hai nớc khác nhau, pháp luật và tập quán kinh doanh khác nhau, do vậy phải tuân
thủ luật kinh doanh cũng nh tập quán kinh doanh của từng nớc và luật thơng mại
quốc tế.
1.1.2, Các phơng thứcxuất khẩu:
Có 2 phơng thức xuất khẩu: Xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu ủy thác.
1.1.2.1, Phơng thức xuất khẩu trực tiếp:
Xuất khẩu trực tiếp là phơng thức kinh doanh mà trong đó, đơn vị tham gia
hoạt động xuất khẩu có thể trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng với nớc ngoài;
trực tiếp giao nhận hàng và thanh toán tiền hàng.
1.1.2.2, Phơng thức xuất khẩu ủy thác:
Xuất khẩu ủy thác là phơng thức kinh doanh mà trong đó, đơn vị tham gia
hoạt động kinh doanh xuất khẩu không đứng ra trực tiếp đàm phán với nớc ngoài
mà phải nhờ qua một đơn vị xuất khẩu khác thực hiện hoạt động xuất khẩu cho
mình.
Đặc biệt hoạt động xuất khẩu ủy thác là có hai bên cùng tham gia hoạt động
Nguyn Th Hng Thỳy
1
MS:07A18903N
Lun vn tt nghip
xuất khẩu:
- Bên giao ủy thác xuất khẩu( bên ủy thác): Bên ủy thác là bên có đủ hàng
xuất khẩu.
- Bên nhận ủy thác xuất khẩu( bên nhận ủy thác): Bên nhận ủy thác xuất
khẩu là bên đứng ra thay mặt bên ủy thác ký kết hợp đồng với bên nớc ngoài.
Do vậy, bên nhận ủy thác sẽ phải chịu sự điều chỉnh về mặt pháp lý của
Luật kinh doanh trong nớc, Luật kinh doanh của bên đối tác và Luật thơng mại
quốc tế.
1.1.3, Các phơng thức thanh toán quốc tế dùng trong hoạt động kinh
doanh ngoại thơng.
1.1.3.1, Phơng thức chuyển tiền:
Phơng thức chuyển tiền là phơng thức khách hàng ( ngời trả tiền) yêu cầu
ngân hàng của mình chuyển một số nhất định cho một ngời khác ở một địa điểm
nhất định bằng phơng tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu. Các bên tham gia
trong phơng thức thanh toán này bao gồm:
Ngời trả tiền( ngời mua) hoặc ngời chuyển tiền ( ngời đầu t, kiều
bào chuyển tiền về nớc).
Ngời bán
Ngân hàng chuyển tiền ( ngân hàng ở nớc ngoài chuyển tiền)
Ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền ( ngân hàng ở nớc ngời bán).
1.1.3.2, Phơng thức ghi sổ hay mở tài khoản:
Theo phơng thức này, ngời bán mở một tài khoản để ghi nợ cho ngời mua
sau khi ngời bán đã hoàn thành giao hàng hay dịch vụ. Định kỳ ( tháng, quý, nửa
năm....) ngời mua trả tiền cho ngời bán. Phơng thức thanh toán này có các đặc
điểm nh sau:
Là một phơng thức thanh toán không có sự tham gia của các
ngân hàng với chức năng là mở tài khoản và thực hiện thanh toán.
Chỉ mở tài khoản đơn bên, không mở tài khoản song bên. Nếu
ngời mua mở tài khoản để ghi thì tài khoản ấy, không có giá trị thanh quyết
toán giữa hai bên.
1.1.3.3, Phơng thức thanh toán nhờ thu:
Theo phơng thức này, ngời bán sau khi đã giao hàng hoặc cung ứng dịch
vụ cho ngời mua sẽ tiến hành ủy thác cho ngân hàng của mình thu tiền ở ngời
mua trên cơ sở hối phiếu của ngời bán lập ra.
Các bên tham gia trong phơng thức thanh toán nhờ thu gồm:
Ngời bán, ngời mua
Nguyn Th Hng Thỳy
2
MS:07A18903N
Lun vn tt nghip
Ngân hàng bên bán ( Ngân hàng nhận sự ủy thác của ngời bán).
Ngân hàng đại lý của ngân hàng bên bán ( Ngân hàng ở nớc ngời
mua).
Phơng thức thanh toán nhờ thu gồm các loại sau:
* Nhờ thu phiếu trơn
Theo phơng thức này, ngời bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở ngời
mua căn cứ váo hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ hàng hóa thì gửi thẳng
cho ngời mua không qua ngân hàng.
* Phơng thức nhờ thu kèm chứng từ
Nhờ thu phiếu trơn kèm chứng từ là phơng thức thanh toán mà trong đó, ngời bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở ngời mua căn cứ vào hối phiếu và bộ
chứng từ hàng hóa gửi kèm theo với điều kiện là nếu ngời mua trả tiền hoặc chấp
nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ hàng hóa cho ngời
mua để nhận hàng.
1.1.3.4, Phơng thức thanh toán bằng th tín dụng ( Leter of credit-L/C)
Theo phơng thức thanh toán này, ngân hàng mở th tín dụng theo yêu cầu
của khách hàng; ngời mở th tín dụng sẽ trả một số tiền nhất định cho ngời bán số
tiền của th tín dụng hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời bán ký phát khi ngời bán
xuất trình cho Ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy
định để xuất khẩu trong th tín dụng.
Thanh toán theo phơng thức này nó đảm bảo quyền lợi cho cả ngời mua và
ngời bán.
1.1.4, Giá cả và tiền tệ áp dụng trong xuất khẩu:
Trong thanh toán quốc tế, trong các hiệp định và hợp đồng đều có quy định
điều kiện tiền tệ dùng thanh toán. Điều kiện tiền tệ cho biết việc sử dụng các loại
tiền nào để thanh toán trong các hợp đồng ngoại thơng, đồng thời quy định xử lý
khí giá trị đồng tiền đó biến động.
Việc sử dụng đồng tiền nào để thanh toán là do hợp đồng mua bán ngoại thơng quy định theo thỏa thuận hai bên.
Giá cả trong hợp đồng mua bán ngoại thơng sẽ là điều kiện để xác định địa
điểm giao hàng tronng hợp đồng. Điều kiện về địa điểm giao hàng là sự phân
chia trách nhiệm giữa ngời bán và ngời mua về các khoản chi phí, về rủi ro đợc
quy định trong luật buôn bán quốc tế.
Căn cứ vào điều kiện về địa điểm giao hàng, giá cả trong hợp đồng mua bán
ngoại thơng có thẻ có 4 nhóm C,D,E,F:
Nhóm C: ngời bán trả cớc phí vận chuyển quốc tế ( CER, CIF,
CPT, CIP); Trong đó giá CIF (Cost insuvance and Freight) có nghĩa là giá cả
Nguyn Th Hng Thỳy
3
MS:07A18903N
Lun vn tt nghip
hàng hóa bao gồm: Giá bản thân hàng hóa, chi phí bảo hiểm và cớc phí vận
chuyển n cảng quy định. Giá này thờng áp dụng trong vận tải biển, vận tải
thủy nội địa.
Nhóm D : ngời bán chịu mọi phí tổn và rủi ro cho đến khi giao
hàng tại địa điểm đã thỏa thuận ( DAF, DES, DEQ, DDU, DDP).
Nhóm E: hàng hóa thuộc quyền của ngời mua tại địa điểm hoặc
nhà máy của ngời bán ( EXW).
Nhóm F: ngời mua chịu chi phí và rủi ro về vận chuyển quốc
tế( FCA, FAS, FOB); Trong đó giá FOB ( Free On Broad) có nghĩa là ngời bán
chịu trách nhiệm thủ tục thông quan xuất khẩu và chịu mọi chi phí tới khi hàng
đã qua lan can tầu tại cảng bốc quy định do ngời mua chỉ định. Giá này thờng đợc áp dụng trong vận tải biển hoặc vận tải thủy nội địa.
1.1.5, Kế toán xuất khẩu hàng hóa:
1.1.5.1, Thời điểm xác định hàng hóa xuất khẩu:
Hàng hóa đợc coi là hàng xuất khẩu trong những trờng hợp sau:
- Hàng xuất bán cho nớc ngoài theo hợp đồng đã ký kết.
- Hàng gửi đi triển lãm sau đó bán thu bằng ngoại tệ.
- Hàng bán cho khách nớc ngoài, cho Việt Kiều, thu bằng ngoại tệ.
- Các dịch vụ sửa chữa, bảo hiểm tàu biển, máy bay cho nớc ngoài thanh
toán bằng ngoại tệ.
- Hàng viện trợ cho nớc ngoài thông qua các hiệp định, nghị định th do
nhà nớc ký kết với nớc ngoài nhng đợc thực hiện qua doanh nghiệp xuất nhập
khẩu.
Theo phơng thức giao hàng nhận hàng hóa, thời điểm xác định hàng xuất
khẩu đợc xác định cụ thể nh sau:
- Nếu hàng vận chuyển bằng đờng biển, hàng đợc coi là xuất khẩu tính từ
thời điểm thuyền trởng ký vào vận đơn, hải quan đã xác nhận.
- Nếu hàng vận chuyển bằng đờng sắt, hàng xuất khẩu tính từ thời điểm
hàng đợc giao tại ga cửa khẩu theo xác nhận của hải quan cửa khẩu.
- Nếu hàng xuất khẩu vận chuyển bằng đờng hàng không, hàng xuất khẩu
đợc xác nhận khi cơ trởng máy bay ký vào vận đơn và hải quan sõn bay ký xác
nhận hoàn thành các thủ tục hải quan.
- Hàng đa đi hội trợ triển lãm, hàng xuất khẩu đợc tính khi hoàn thành thủ
tục bán hàng thu ngoại tệ.
- Việc xác định đúng thời điểm xuất khẩu có ý nghĩa quan trọng trong
việc ghi chép doanh thu, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại trong kinh doanh
xuất khẩu.
Nguyn Th Hng Thỳy
4
MS:07A18903N
Lun vn tt nghip
1.1.5.2, Nhiệm vụ kế toán hàng xuất khẩu
Kế toán hàng xuất khẩu cần thực hiện những nhiệm vụ sau đây:
- Theo dõi, ghi chép, tính toán và phản ánh kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ
kinh doanh xuất khẩu.
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đối với từng hợp đồng xuất khẩu
từ khi đàm phán, ký kết, thực hiện thanh toán và quyết toán hợp đồng.
- Cung cấp các thông tin cần thiết về quá trình và kết quả của hoạt động
xuất khẩu theo yêu cầu của quản lý.
1.1.5.3, Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
* Chứng từ hạch toán ban đầu:
Để hạch toán ban đầu hàng xuất khẩu, kế toán cần sử dụng chứng từ,mua
hàng trong nớc( nh phiếu xuất kho, hóa đơn, vật đơn); Chứng từ thanh toán hàng
mua trong nớc( nh phiếu chi, giấy báo Nợ) các chứng từ liên quan đến xuất khẩu
hàng hóa, chứng từ thanh toán, các chứng từ ngân hàng...
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Để phản ánh tình hình xuất khẩu kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu, nh
TK 157,TK156, TK632, TK511, TK131. TK 331...
* Phơng pháp một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
- Khi mua hàng hóa để xuất khẩu:
Nợ TK 156(1)
Nợ TK 157
Nợ TK 133(1)
Có TK 111, TK 112, TK 331....
-Trờng hợp hàng hóa cần phải hoàn thiện trớc khi xuất khẩu, kế toán phản
ánh trị giá mua của hàng xuất gia công, chi phí hoàn thiện và chi phí gia công:
Nợ TK 154
Nợ TK133(1)
Có TK 156(1)
Có TK 111, TK 112, TK 331, TK 338, TK 214...
+ Khi hàng hóa gia công, hoàn thiện hoàn thành, chi phí gia công, hoàn
thiện đợc tính vào trị giá mua của hàng nhập kho hay chuyển đi xuất khẩu:
Nợ TK 156(1)
Nợ TK 157
Có TK 154
+ Khi xuất kho hàng chuyn đi xuất khẩu,căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm
vận chuyển nội bộ:
Nguyn Th Hng Thỳy
5
MS:07A18903N
Lun vn tt nghip
Nợ TK 157
Có TK 156(1)
+ Khi hàng xuất khẩu đã hoàn thành các thủ tục xuất khẩu, căn cứ vào các
chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lợng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu, DN
lập hóa đơn GTGT, kế toán phản ánh trị giá mua của hàng xuất khẩu:
Nợ TK 632
Có TK 157
+ Đối với doanh thu hàng xuất khẩu:
Nợ TK 111(2), TK 112(2), TK 131
Nợ TK 635 (Lỗ tỷ giá)
Có TK 515 ( Lãi tỷ giá)
Có TK 511
+ Đối với thuế xuất khẩu phải nộp:
Nợ TK 511
Có TK 333(3)
+ Khi nộp thuế xuất khẩu:
Nợ TK 333(3)
Có TK 111(1), TK 112(1), TK 311...
+ Trờng hợp phát sinh chi phí trong quá trình xuất khẩu:
Nếu chi phí bằng ngoại tệ kế toán ghi:
Nợ TK 641
Nợ TK 133(1)
Nợ TK 635 ( Lỗ tỷ giá)
Có TK 515( Lãi tỷ giá)
Có TK 111(1), TK 112(1), 333(1)....
Đồng thời kế toán ghi có TK 007
Nếu chi phí bằng tiền Việt Nam:
Nợ TK 641
Nợ TK 133(1)
Có TK 111(1), 112(1),331....
1.1.5.4, Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu ủy thác theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
* Những vấn đề chung về xuất khẩu ủy thác:
Theo chế độ hiện hành, bên ủy thác xuất khẩu khi giao hàng cho bên nhận
ủy thác phải lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều
động nội bộ. Khi hàng hóa đã thực xuất có xác nhận của Hải quan, căn cứ vào
các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lợng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu
của cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu, bên ủy thác xuất khẩu lập hóa đơn GTGT với
Nguyn Th Hng Thỳy
6
MS:07A18903N
Lun vn tt nghip
thuế suất 0% giao cho bên nhận ủy thác. Bên nhận ủy thác xuất khẩu phải xuất
hóa đơn GTGT đối với hoa hồng ủy thác xuất khẩu với thuế xuất quy định. Bên
ủy thác đợc ghi nhận số thuế tính trên hoa hồng ủy thác vào số thuế GTGT đầu
vào đợc khấu trừ, bên nhận ủy thác sẽ ghi vào số thuế GTGT đầu ra phải nộp.
Giá tính thuế GTGT của dịch vụ ủy thác là toàn bộ tiền hoa hồng ủy thác và các
khoản chi hộ ( nếu có ) ( trừ khoản chi hộ có ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của
bên ủy thác thì bên nhận ủy thác không phải tính vào doanh thu của mình). Trờng hợp hợp đồng quy định trong giá dịch vụ có thuế GTGT thì phải quy ngợc
lại để xác định giá cha có thuế GTGT:
Giá cha
có thuế
=
Tổng số hoa hồng ủy thác và các khoản chi hộ ( nếu có)
1+10%
Theo quy định, số thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt về hàng xuất khẩu
do bên nhận ủy thác chịu trách nhiệm thanh toán cho Ngân sách. Khi thực hiện
xong dịch vụ xuất khẩu, bên nhận ủy thác phải chuyển cho bên ủy thác các
chứng từ sau:
- Bản thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu ( 1 bản chính)
- Tờ khai hàng hóa xuất khẩu có xác nhân thực xuất và đóng dấu của cơ
quan Hải quan cửa khẩu ( 1 bản sao)
- Húa n thng mi xut cho nc ngoi (1 bn sao)
- Hóa đơn GTGT về hoa hồng ủy thác
*Phơng pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
+ Kế toán tại đơn vị giao ủy thác xuất khẩu:
- Khi giao hàng cho đơn vị nhận ủy thác, dựa vào chứng từ có liên quan:
Nợ TK 157
Có TK 156 hoặc TK 155
- Khi đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu cho ngời mua, căn cứ chứng từ liên
quan, kế toán phản ánh giá vốn hàng xuất khẩu:
Nợ TK 632
Có TK 157
- Đối với doanh thu hàng xuất khẩu ủy thác:
Nợ TK 131( Chi tiết cho từng đơn vị nhận ủy thác)
Có TK 511
Nguyn Th Hng Thỳy
7
MS:07A18903N
Lun vn tt nghip
Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, bên nhận ủy thác xuất khẩu
nộp hộ vao NSNN, kế toán phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt của
hàng xuất khẩu ủy thác phải nộp:
Nợ TK 511
Có TK 333(2), TK 333(3)
- Khi đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ
đặc biệt vào NSNN, căn cứ các chứng từ liên quan:
Nợ TK 333(2), TK 333(3)
Có TK 338( Chi tiết cho từng đơn vị nhận ủy thác)
Có TK 111, TK 112
- Số tiền phải trả cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu về các khoản đã chi hộ
liên quan đến hàng ủy thác xuất khẩu:
Nợ TK 641
Nợ TK 133
Có TK 338( Chi tiết cho từng đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu)
- Phí ủy thác xuất khẩu phải trả cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu, căn cứ
các chứng từ liên quan:
Nợ TK 641
Nợ TK 133
Có TK 338 (Chi tiết cho từng đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu)
Có TK 131 ( Chi tiết cho từng đơn vị nhận ủy thác XK
Khi nhận số tiền bán hàng ủy thác xuất khẩu còn lại sau khi đã trừ phí ủy thác
xuất khẩu và các khoản do đơn vị nhận ủy thác chi hộ, căn cứ chứng từ liên quan:
Nợ TK 111,112
Có TK 131 (Chi tiết cho từng đơn vị nhận ủy thác XK
+Kế toán tại đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu:
Khi nhận hàng của đơn vị ủy thác xuất khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan:
Nợ TK 003
Khi đã xuất khẩu hàng hóa, căn cứ các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh
số tiền hàng ủy thác xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao ủy thác xuất khẩu:
Nợ TK 131 ( Chi tiết cho từng ngời mua nớc ngoài)
Có TK 331 ( Chi tiết cho từng đơn vị ủy thác xuất khẩu)
- Đồng thời ghi trị giá hàng đã xuất khẩu:
Có TK 003
-Thuế xuất khẩu phải nộp hộ cho bên giao ủy thác xuất khẩu:
Nguyn Th Hng Thỳy
8
MS:07A18903N
Lun vn tt nghip
Nợ TK 331 ( Kế toán chi tiết cho từng đơn vị ủy thác)
Có TK 338(8) ( Chi tiết phải nộp vào NSNN)
- Đối với phí ủy thác xuất khẩu và thuế GTGT tính trên phí ủy thác xuất
khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh doanh thu phí ủy thác
xuất khẩu:
Nợ TK 131( Chi tiết cho từng đơn vị ủy thác xuất khẩu)
Có TK 511(3)
Có TK 333(1)
- Đối với các khoản chi hộ cho bên ủy thác xuất khẩu ( Phí ngân hàng, phí
giám định hai quan, chi vận chuyển bốc xếp hàng...):
Nợ TK 138(8) ( Chi tiết cho từng đơn vị giao ủy thác xuất khẩu)
Có TK 111, TK 112
- Khi thu hộ tiền hàng cho bên ủy thác xuất khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan:
Nợ TK 112
Có TK 131 (Chi tiết cho từng ngời mua nớc ngoài)
- Khi nộp hộ thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt cho đơn vị ủy thác xuất
khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan:
Nợ TK 338(8) ( Chi tiết phải nộp vào NSNN)
Có TK 111,TK 112
- Khi đơn vị ủy thác xuất khẩu thanh toán bù trừ phí ủy thác xuất khẩu, và
các khoản chi hộ, căn cứ các chứng từ liên quan:
Nợ TK 331 ( Chi tiết cho từng đơn vị giao ủy thác xuất khẩu)
Có TK 131 ( Chi tiết cho từng đơn vị giao ủy thác XK
Có TK 138 (Chi tiết cho từng đơn vị giao ủy thác XK
- Khi chuyển trả cho đơn vị ủy thác xuất khẩu số tiền hàng còn lại sau ghi
đã trừ phí ủy thác xuất khẩu và các khoản chi hộ, căn cứ vào chứng từ liên quan:
Nợ TK331 ( Chi tiết cho từng đơn vị giao ủy thác xuất khẩu)
Có TK 111, TK 112
1.2, Kế toán xác định kết quả bán hàng
1.2.1, Những vấn đề chung về kết quả bán hàng
- Kết quả bán hàng là li nhun thu c t hoạt động bán hàng của doanh
nghiệp
- Công thức xác định lợi nhuận thuần từ lợi nhuận bán hàng:
Lợi nhuận
=
Doanh thu
Giá vốn
- Chi phí bán hàng
thuần từ hoạt
thuần về bán
của hàng
và chi phí quản lý
động bán hàng
hàng
xuất bán
doanh nghiêp
Nguyn Th Hng Thỳy
9
MS:07A18903N
Lun vn tt nghip
( trớc thuế)
Trong đó:
Tổng doanh
Các khoản giảm trừ
thu
doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng
bán, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế
GTGT phải nộp theo phơng pháp trực tiếp.
Doanh thu
Giá vốn
Chi phí bán hàng
KQBH ca
= thuần hng - của hng - và chi phí quản lý
hng xut khu
doanh nghiêp
xut khu
xut khu
Doanh thu thuần
=
1.2.2, Các tài khoản sử dụng:
TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các
doanh nghiệp và có kết cấu nh sau:
* Bên nợ:
- Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho hàng bán ra trong kỳ
- Chi phí hot ng tài chính trong kỳ
- Chi phí khác
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Kết chuyển lãi
* Bên có:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Doanh thu hoạt động tài chính
- Thu nhập khác
- Kết chuyển số lỗ từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
1.2.3, Một số nghiệp vụ kế toán về xác định kết quả bán hàng:
- Cuối kỳ kinh doanh, kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ hàng hóa,
dịch vụ trong kỳ.
Nợ TK511: Doanh thu thuần tiêu thụ bên ngoài
Nợ TK512: Doanh thu thuần tiêu thụ nội bộ
Có TK911: Tổng doanh thu thuần về tiêu thụ
- Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
Nợ TK911: Tổng giá vốn hàng bán
Có TK632: Kết chuyển giá vốn hàng bán
- Kết chuyển chi phí bán hàng.
Nguyn Th Hng Thỳy
10
MS:07A18903N
Lun vn tt nghip
Nợ TK911: Chi phí bán hàng trừ vào kết quả
Có TK641: Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả.
Nợ TK911: Chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả kinh
doanh trong kỳ
Có TK642: Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
-Chi phớ thu thu nhp doanh nghip:
N TK 911 : Chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả kinh doanh
trong kỳ
C ú TK 821:
-Kt chuy n s li nhun sau thu TNDN
Nợ TK
911: Kết chuyển số lợi nhuận về tiêu thụ
Có TK 421(4212): Số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trong kỳ.
+,Kt chuyn s lói phỏt sinh trong k
Nợ TK421(4212): Số lỗ từ hoạt động kinh doanh
Có TK911: Số lỗ từ hoạt động kinh doanh trong kỳ.
Nguyn Th Hng Thỳy
11
MS:07A18903N
Lun vn tt nghip
CHNG II: TNG QUAN V CễNG TY CP XY DNG
THNG MI NAM DNG
2.1, Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1, Giới thiệu về công ty
- Cụng ty CPXD Thng Mi Nam Dng đợc thành lập theo số ĐKKD
0706000661 ngày 1 tháng 9 năm 2005, do chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố
H ụng ký duyệt.
Trụ sở công ty: S 154 Quang Trung- H ụng-H Ni
Điện thoại: 043 568 2560
Fax: 0435682562
Mã số thuế: 0103780214
Cụng ty CPXD Thng Mi Nam Dng là loại hình doanh nghiệp t nhân,
hoạt động hạch toán kinh tế độc lập.
2.1.1.2, Quá trình hình thành và phát triển của công ty
* Trớc 2005
Chỉ là một cơ sở gia công nha, số lợng công nhân ít nên dễ quản lý lao
động.
* Từ 2005-2006
Đây là giai đoạn mới chuyển đổi thành công ty, công ty gặp nhiều khó khăn
vì trang thiết bị còn thiếu, đội ngũ công nhân ít, trình độ tay nghề cha cao. Cán
bộ còn thiếu kinh nghiệm quản lý, kết quả kinh doanh cha cao.
* Từ 2007 đến nay:
Đây là thời kỳ công ty có bớc phát triển mạnh, doanh thu tăng nhanh. Công
ty thu hút đợc khá nhiều lao động có tay nghề cao. Bên cạnh hoạt động sản xuất
chủ yếu là sản xuất nha, công ty còn mở thêm phân xởng sản xuất ban gh
g bán ra thị trờng tạo nguồn thu mới. Trong những năm vừa qua công ty ký đợc
nhiều hợp đồng với nớc ngoài về sản xuất nha, công nhân có thêm việc làm,
lơng của công nhân tăng, kết quả kinh doanh đã tăng lên rõ rệt.
2.1.2, Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh:
2.1.2.1, Sản phẩm của công ty:
Công ty là một doanh nghiệp vừa và nhỏ. Mặt hàng của công ty không đa
dạng, chỉ gồm 2 loại sản phẩm chính là nha để xuất khẩu nh: bàn, ghế nhựa,
Nguyn Th Hng Thỳy
12
MS:07A18903N
Lun vn tt nghip
đồ dùng văn phòng, bao bì nhựa và bàn ghế gỗ tiêu thụ trong nớc.
2.1.2.2, Quy trình công ngh:
Quy trỡnh sn xut ca cụng ty cú th túm tt theo s sau:
Quy trình công nghệ sản xuất ban gh (ph lc 1)
Quy trình công nghệ sản xuất phân nha
( Phụ lục 2)
2.1.3, Tổ chc b mỏy quản lý v sn xut của công ty:
2.1.3.1, Mô hình tổ chức quản lý v sn xut( Phụ lục 3).
2.1.3.2, Nhiệm vụ, chức năng từng bộ phận:
Bộ máy của công ty đợc tổ chức thành các phòng, phân xởng sản xuất phù
hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty. Bộ máy tổ chức của công ty đợc tổ
chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng.
Giám Đốc: Là ngời lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm điều hành chung
mọi hoạt động của công ty. Đại diện quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trớc pháp
luật.
Phó Giám Đốc: Thay mặt Giám Đốc tổ chức hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty, lập kế hoạch và trực tiếp điều hành kinh doanh.
Bộ máy giúp việc cho Giám Đốc có các phòng ban chức năng sau:
- Phòng kế toán tài chính
- Phòng tổ chức hành chính
- Phòng kinh doanh
- Phòng sửa chữa
Phòng tổ chức hành chính: Có trách nhiệm theo dõi tình hình nhân lực tổ
chức và phân công lao động phù hợp với quy trình sản xuất, tổ chức công tác
hành chính trong công ty.
Phòng tài chính kế toán: T chc cụng tỏc k toỏn quỏ trỡnh hoạt động sản
xuất kinh doanh, xác định kết quả kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ của công ty
với nhà nớc. Phân tích đánh giá tinh hình sản xuất kinh doanh, cung cấp thông
tin hữu ích cho ban giám đốc để Giám Đốc ra các quyết định tài chính, kinh tế
Phòng kinh doanh: Có chức năng tổ chức kinh doanh, theo dõi, sử dụng
các loại vật t, thiết bị.
Phòng sửa chữa: Theo dõi, quản lý thiết bị và sửa chữa kịp thời, bảo đảm
sản xuất cho các phân xởng sản xuất nha và phân xởng sản xuất bàn gh. Có
trách nhiệm tổ chức sản xuất quản lý lao động thuộc phạm vi phân xởng phụ
Nguyn Th Hng Thỳy
13
MS:07A18903N
Lun vn tt nghip
trách
Cỏc phõn xng sn xut
Phõn xng 1: Phõn xng sn xut nha
Phõn xng 2: Phõn xng gia cụng thnh phm
Phõn xng 3: Phõn xng úng l v chuyn v kho
Phõn ng 4: Phõn xng g
2.1.4, Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Da vo bng kt qu hot ng kinh doanh (ph lc 4) ca cụng ty nm
2010 ta thy:
Tng doanh thu nm 2010 t 39.114.250.000 tng 6.360.994.000 t l tng
19% so vi nm 2009. õy l nhõn t ch yu lm tng li nhun. Vic tng
doanh thu phn ỏnh kt qu tng c v s lng v cht lng ca
hot ng sn xut, cng nh t chc tt cụng tỏc bỏn hng
Doanh thu thun tng 19% so vi nm 2009. Giỏ vn hng bỏn nm 2010
t 29.321.450.000 tng 14% so vi nm 2009. Nhng tc tng chm hn tc
tng doanh thu thun. Li nhun gp tng khỏ cao, tng 2.669.774.000, tc
tng l 37% so vi 2009
Li nhun trc thu nm 2010 t 6.501.230.000 tng 1.961.277.000 vi
t l tng tng ng l 43% so vi nm 2009.
Qua phõn tớch trờn, ta thy tỡnh hỡnh sn xut kinh doanh ca cụng ty tng
trng tng i tt, ú l kt qu n lc ca i ng CBCNV v ban lónh o
cụng ty
2.1.5,Chớnh sỏch k toỏn ca cụng ty v t chc b mỏy k toỏn
2.1.5.1, Chính sách kế toán đang áp dụng tại Công ty
Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngy 01/01/N và kết thúc ngày 31/12/N.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi sổ kế toán : VNĐ ( Việt Nam Đồng)
- Hình thức ghi sổ kế toán : Sổ Nhật Ký Chung (phụ lục 5)
Nguyn Th Hng Thỳy
14
MS:07A18903N
Lun vn tt nghip
- Khấu hao tài sản cố định : Theo phơng pháp đơng thẳng
- Hạch toán hàng tồn kho : Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Phơng pháp xác định giá trị vật t thành phẩm hàng hóa xuất kho : Giỏ
thc t ớch danh
- Phơng pháp tính thuế GTGT: Theo phơng pháp khấu trừ
Công ty chủ yếu sản xuất ồ nha, trong đó 60% là gia công theo đơn đặt
hàng của nớc ngoài (tức là nhập nguyên liệu, phụ liệu của đối tác nớc ngoài về
gia công rồi lại xuât khẩu sang cho đối tác ) bởi vậy đối với loại hàng này công
ty chịu TGTGT với mức thuế suất là 0%.
Còn 40% cũng sản xuất theo đơn đặt hàng của nớc ngoài nhng nguyên liệu,
phụ liệu dùng cho sản xuất đợc mua ở trong nớc. Đối với phần nguyên liệu , phụ
liệu này sẽ chịu TGTGT đầu vào là 10% và khi xuất khẩu TGTGT đầu ra là 0%.
Đối với sản phẩm ban gh g, công ty phải chịu thuế suất TGTGT 10% đối
với nguyên liệu đầu vào và thuế suất TGTGT 10% đối với đầu ra
2.1.5.2, Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Công ty CPXD Thng Mi Nam Dng tổ chức công tác kế toán tập
trung. Toàn bộ công việc kế toán đợc thực hiện tập trung tại phòng kế toán. Các
phân xởng không tổ chức bộ phận kế toán riêng, chỉ bố trí các nhân viên kinh tế
làm nhiệm vụ hớng dẫn, thực hiện hạch toán ban đầu, thu thập, kiểm tra chứng từ
np về phòng kế toán của công ty. Bộ máy kế toán gồm 5 ngời và các nhân viên
kinh tế ở các phân xởng đợc phân công công tác nh sau:
+ Kế toán trởng: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trớc pháp luật v trc
giỏm c v toàn bộ công tác kế toán, tham gia ký duyệt hợp đồng kinh tế và
phân tích kinh tế của công ty.
+ Kế toán tiền mặt, TGNH, tiền vay: Theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh liên quan đến tiền mặt, TGNH, tiền vay, theo dõi thu chi tiền mặt, đối chiếu
với thủ quỹ theo định kỳ, theo dõi các khoản vay của công ty đối với từng ngân
hàng, tình hình thanh toán nợ và số d nợ ngân hàng, định kỳ đối chiếu số d nợ
với khách hàng ,lập báo cáo hng tháng v tỡnh hỡnh thanh toỏn vi khỏch hng
+ Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định: Theo dõi tình
hình nhập xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sửa chữa ti sn ở từng phân xởng, phản ánh tình hình tăng giảm tài sản cố định, tính khấu hao và phân bổ
khấu hao, theo dừi việc sửa chữa, thay thế tài sản cố định.
+ Kế toán tổng hợp, thanh toán lơng, chi phí và tính giá thành sản phẩm: Có
Nguyn Th Hng Thỳy
15
MS:07A18903N
Lun vn tt nghip
nhiệm tổng hợp số liệu, lập báo cáo tài chính, theo dõi chi phí và tính giá thành,
đồng thời tớnh v thanh toán lơng, bảo hiểm xã hội cho cán bộ công nhân viên.
+ Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi theo số tiền đã duyệt, đối chiếu số d tại quỹ
với số d trên tài khoản tiền mặt, lập báo cáo quỹ gửi cho phòng kế toán để đối
chiếu kiểm tra.
Sơ đồ tổ chức phòng kế toán ( Phụ lục 6)
2.2, Tình hình thực tế công tác kế toỏn nghip v xut khu
của Công ty C phn Xõy Dng Thng Mi Nam Dng
2.2.1, Phơng thức xuất khẩu:
-Cụng ty c phn Xõy Dng Thng Mi Nam Dng thc hin xut khu
hng húa cụng ty sn xut ra theo phng thc xut khu trc tip.Cụng ty l
n v trc tip ký kt hp ng xut khu vi khỏch hng
-Khỏch hng ca cụng ty c th trong nm 2010 l:
-HWAIANM COLTD
-HSENGCHWA COLTD
-GIASHEN JOS PUPR COLTD
-Cụng ty TNHH Thng Mi Sõm K Nam Ninh Qung Tõy,Trung Quc
(GUANGXI NANNING CHENGQI TRADE CO.TLD)
õy l nhng khỏch hng quen thuc Qung Tõy-Trung Quc,lm n lõu
di ,cú tớn nhim.
iu kin giao hng:
+ Cụng ty giao hng cho khỏch hng ti Bng Tng-Trung Quc theo giỏ
DAF,ngha l cụng ty chu mi phớ tn vn chuyn,hi quan, giao hng tn
Bng Tng cho khỏch hng
+,Phng thc thanh toỏn:Bờn mua s ng trc mt khon tin bng 50
% gớa tr hp ng vo ti khon ngõn hng ca bờn cụng ty bng tin VND
- Giỏ tr Hp ng c tớnh bng USD,nhng vic chuyn i thnh tin
VND theo t giỏ ngy ký hp ng (ỏp dng theo t giỏ liờn ngõn hng)
- Trc khi giao hng ,bờn mua thanh toỏn nt s tin cũn li
Nguyn Th Hng Thỳy
16
MS:07A18903N
Luận văn tốt nghiệp
- Hinh thức thanh toán :Có thể thanh toán bằng tiền mặt ,hay chuyển
khoản vào tài khoản của bên bán
- Đồng tiền thanh toán được thỏa thuận :là đồng VND
2.2.2, KÕ to¸n xuÊt khÈu hµng hãa ở công ty Cổ Phần Xây Dưng
Thương Mại Nam Dương
+Tài khoản sử dụng: TK 511,TK 155,TK 157,TK 632...
Ngoài ra còn sử dung các tài khoản :TK 111 ,TK 112 ,TK 131.
- Các chứng từ gồm có:Phiếu giao nhận hàng phiếu nhập kho,xuất
kho,biên bản giao nhận.....
- Các nghiệp vụ chủ yếu:
Sau khi ký hợp đông ngoại với bên mua đơn vị tổ chức sản xuất theo mặt
hàng đã ký kết.
- Khi nhận tiền ứng trước kế toán hạch toán:
Nợ TK 111 ,112 ...
Có TK 13. :phải thu khách hàng khoản tiền ứng trước theo HĐ
-Khi đơn vị sản xuất xong lô hàng ,đơn vị tiến hành đón gói ,nhập kho và
thuê phương tiện vận chuyển hàng tới địa điểm giao hàng
+,Công ty sản xuất nhập kho kế toán hạch toán :
Nợ TK 155
Có TK 154
+,Công ty xuất kho chuyển hàng đến địa điểm giao nhận,kế toán hạch toán:
Nợ TK 157
Có TK 155
- Sau khi làm thủ tục hải quan ,giao hàng cho người mua (xuất hàng hóa
cho người mua ),kế toán hạch toán
- BT 1 : Nợ TK 63
Có TK 157
- BT 2: Nợ TK 131
Nguyễn Thị Hương Thúy
17
MS:07A18903N
Lun vn tt nghip
Cú TK 511
- ng thi nhn nt tin ca ngi mua,k toỏn hch toỏn:
N TK 111,112
Cú TK 131.
- Do mt hng xut khu ny chu thu xut Khu bng 0 % ,thu GTGT
bng 0 % nờn khụng cú bỳt toỏn v thu
Ví d 1
Doanh nghiệp xuất bán 68,4 toa l nha xuất khẩu cho công ty HWAI
ANN CO. LTD.(1 toa hng tng ng 100 l)
- Theo Hp ng: ph lc 16,H hai bờn ký s chi tr 100 % tin hng sau
khi bn giao hng húa.
-Khi Cụng ty sn xut sau ú nhp kho k toỏn hch toỏn:
N TK 155 : 654.143.400 đ
Cú TK 154 : 654.143.400 đ
- Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán định khoản trị giá thực tế hàng gửi đi
xuất khẩu:
Nợ TK 157:
654.143.400 đ
Có TK 155(1):
654.143.400
- Ngoi ra chi phớ vn chuyn, chi phớ bc d .... k toỏn hch toỏn
N TK 331: 12.000.000
Cú TK 641:
12.000.000
-Vỡ mt hng ny chu thu nhp khu 0 % nờn Hi quan khụng ỏp chi phớ
ỏnh trờn giỏ tr hng bỏn,Cụng ty vn chuyn hng lờn Ca khu Tõn Thanh
Lng Sn, sau ú lm th tc thụng hnh trong ngy qua ca khu, sau ú tip
tc vn chuyn hng n Bng Tng - TQ
Phụ lục 7: Phiếu xuất kho
- Khi hàng xuất khẩu đã hoàn thành các thủ tục xuất khẩu, căn cứ vào các
chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lợng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu, DN
lập hóa đơn GTGT, kế toán phản ánh trị giá mua của hàng xuất khẩu:
Nợ TK 632:
654.143.400 đ
Có TK 157:
654.143.000 đ
Nguyn Th Hng Thỳy
18
MS:07A18903N
Lun vn tt nghip
- Kế toán xác định doanh thu: căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0049501 (Phụ
lục 8), công ty thu tiền hàng bằng tiền Việt Nam đồng là 771.889.300 đồng.
Nợ TK 131:
771.889.300 đ
Có TK 511
771.889.300 đ
Thuế xuất khẩu và thuế GTGT đầu ra của công ty là 0% ta có Bảng Kê Hoá
Đơn, Chứng Từ Hàng Hoá, Dịch Vụ Bán Ra tháng 11/2010 ( Phụ lục9 )
Vớ d 2:hp ng xut khu t nha cho cụng ty Nam Ninh Trung Quc
(hp ng ph lc 15 ) vi tng doanh thu 44022.00 USD , tng ng VND=
44020$ x 20.250 =891.405.000 VND,theo hp ng khỏch hng chi tr bng
VND,quy i t USD theo t giỏ ó thng nht trong hp ng
Vỡ Hp ng ny thanh toỏn 2 ln ,ln th nht khi nhn ng trc tm
ng 50 % giỏ tr hp ng ngay sau ký hp ng qua ti khon VND sau khi
quy i t giỏ USD ó thng nht,s tin l : 22.011.000 USD, Tng ng
445.702.500 , k toỏn hch toỏn:
N TK 112 :
445.702.500
Cú Tk 131:
445.702.500
- Sau khi ó hon tt cỏc th tc hi quan qua ca khu Tõn Thanh,th tc
giao hng cho bờn mua,xut húa n cho bờn mua.Bờn mua cú trỏch nhim
thanh toỏn 50 % giỏ tr Hp ng cũn li theo tha thun trong hp ng qua ti
khon VND s tin: 445.702.500 ,Khi y k toỏn hch toỏn:
N TK 112 :
445.702.500
Cú TK 131 :
445.702.500
2.2.1.3, Kế toán xác định kết quả bán hàng
2.2.3.1 Kt chuyn giỏ vn hng xut khu:
-Trong k cụng ty ó xut kho,vn chuyn giao cho khỏch hng vi tr giỏ
hng húa xut kho ó tiờu th l: 2.817.388.812
Cui k k toỏn kt chuyn giỏ vn hng bỏn vo ti khon 911- Xỏc nh
kt qu kinh doanh
N TK 911:
2.817.388.812
Cú TK 632: 2.817.388.812
Nguyn Th Hng Thỳy
19
MS:07A18903N
Lun vn tt nghip
2.2.3.2 Kt chuyn doanh thu bỏn hng
Trong k, cụng ty ó bỏn hng (PL10) vi doanh thu l : 3.354.034.300
Cui k tớnh KQKD k toỏn kt chuyn doanh thu:
N TK 511:
3.354.034.300
Cú TK 911: 3.354.034.300
2.2.3.3 Kt chuyn chi phớ bỏn hng v chi phớ qun lý doanh nghip
* Kế toán kết chuyển chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là toàn bộ là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá
trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ và bao gồm các chi phí
chủ yếu sau đây:
- Chi phí nhân viên bán hàng: Là toàn bộ các khoản tiền lơng phải trả cho
nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vận
chuyển đi tiêu thụ và các khoản trích theo lơng ( BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN)
- Chi phí vật liệu, bao bì: Là các khoản chi phí về vật liệu bao bì để đóng
gói bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng sửa chữa TSCĐ dùng trong quá
trình bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm, hàng hóa.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lờng, tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Chi phí khấu hao TSCĐ để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng
hóa và cung cấp dịch vụ nh nhà kho, cửa hàng, phơng tiện vận chuyển, bốc dỡ.
- Chi phí bảo hành sản phẩm: Là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo
hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ nh: Chi phí thuê tài sản,
kho , bến bãi, bốc dỡ vận chuyển, chi phí điện, nớc....
- Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá
trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí kể
trên nh: Chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo giới thiệu
sản phẩm, hàng hóa....
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 641
Ví dụ:
Trong kỳ doanh nghiệp phát sinh chi phí trả cho nhân viên bán hàng là
13.290.000( Phụ lục 12) và các chi phí khác cho hoạt động bán hàng là
13.776.000 đồng (Phụ lục 13). Vậy tổng chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ là:
13.290.000 + 13.776.000 = 27.066.000 đ
Nợ TK 911:
27.066.000 đ
Nguyn Th Hng Thỳy
20
MS:07A18903N
Lun vn tt nghip
Có TK 641:
27.066.000 đ
* Kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động
quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính
chất chung toàn doanh nghiệp.
Theo quy định hiện hành chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý: Gồm tiền lơng, phụ cấp phải trả cho ban
giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và khoản trích theo l ơng
BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trên tiền lơng nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy
định
- Chi phí vật liệu quản lý: Trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuất
dùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ của
doanh nghiệp cho việc sửa chữa TSCĐ.... dùng chung của doanh nghiệp
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng
cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho
doanh nghiệp nh văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phơng tiện truyền
dẫn....
- Thuế, phí và lệ phí: Các khoản thuế nh thuế nhà đất, thuế môn bài....và
các khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà...
- Chi phí dự phòng: Khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng
phải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản chi về dịch vụ mua ngoài phục vụ
chung toàn doanh nghiệp nh: Tiền điện nớc, thuê sửa chữa TSCĐ; tiền mua và sử
dụng các tài liệu kỹ thuất, bằng phát minh sáng chế phân bổ dần ( không đủ tiêu
chuẩn TSCĐ) ; chi phí trả cho nhà thầu phụ
- Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi khác bằng tiền mặt ngoài các
khoản đã kể trên nh chi hội nghị, chi công tác phí, chi đào tạo cán bộ và các
khoản chi khác....
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 642
Ví dụ:
Trong kỳ doanh nghiệp phát sinh chi phí trả cho nhân viên thuộc khối
quản lý là 25.515.067 đồng ( Phụ lục 12) và các chi phí khác cho hoạt động quản
lý là 26.627.867 đồng (Phụ lục 14). Vậy tổng chi phí bán hàng phát sinh trong
kỳ là:
25.515.067 + 26.627.867 = 52.142.934 đ
Nợ TK 911:
52.142.934 đ
Nguyn Th Hng Thỳy
21
MS:07A18903N
Luận văn tốt nghiệp
Cã TK 642:
52.142.934 ®
* X¸c ®Þnh kÕt qu¶ tiªu thô:
Tæng chi phÝ ph¸t sinh trong kú:
2.817.388.812 + 27.066.000 + 52.142.934 = 2.872.238.346 ®
KÕt qu¶: 3.354.034.300 - 2.872.238.346 = 481.795.954 ®
---> Doanh nghiÖp cã l·i
Nî TK 911:
481.795.954 ®
Cã TK 421(2) 481.795.954 ®
Nguyễn Thị Hương Thúy
22
MS:07A18903N