M¤ T¶ TµI LIÖU
Bµi 3
néi dung mttl theo isbd
Giảng viên: Cấn Đình Thái
Trường CĐSP Hà Tây
Điện thoại: 0986425099
I. Lịch sử ra đời của quy tắc mô tả quốc tế.
Những năm 1970 của thế kỷ XX, khoa học
kỹ thuật trên thế giới phát triển mạnh kéo
theo sự tăng nhanh về các loại hình tài liệu.
Nhu cầu trao đổi thông tin giữa các th viện
và cơ quan thông tin trở thành yếu tố cấp
bách.
Phục vụ nhu cầu trao đổi thông tin, thống
nhất trong việc xử lý tài liệu là một trong
các yếu tố dẫn đến việc thiết lập một quy
tắc thống nhất về Biên mục quốc tế.
2
II. Mục đích của ISBD
Thống nhất việc mô tả tài liệu ở các th viện trên thế giới.
Đẩy mạnh việc trao đổi thông tin, khắc phục những khó
khăn về việc bất đồng ngôn ngữ.
Ngời sử dụng có thể hiểu đợc mô tả th mục bằng bất kể
ngôn ngữ nào.
Thực hiện việc cơ giới hoá công tác biên mục ở th viện lớn.
Máy tính có thể tự động nhận dạng các yếu tố mô tả.
Thiết lập một hệ thống thông tin th mục giữa các nớc.
Đảm bảo cho việc mô tả tài liệu đợc chính xác, tiết kiệm
thời gian, công sức và tiền của.
Việc áp dụng ISBD cũng không ảnh hởng gì đến việc tổ
chức kỹ thuật khác.
3
III. Néi dung cña ISBD
1.C¸c vïng m« t¶
Vïng 1: Nhan ®Ò vµ th«ng tin tr¸ch
nhiÖm
Nhan ®Ò chÝnh
= Nhan ®Ò song song
: Th«ng tin bæ sung cho nhan ®Ò
/ Th«ng tin vÒ tr¸ch nhiÖm
4
Vùng 2:Lần xuất bản
. - Thông tin về lần xuất bản
/ Thông tin về trách nhiệm liên quan đến
lần xuất bản
Vùng 3: Địa chỉ xuất bản
. - Nơi xuất bản
: Nhà xuất bản
, Năm xuất bản
5
Vïng 4: §Æc trng sè liÖu
. - Khèi lîng
: Minh ho¹
; Khæ s¸ch
+ Tµi liÖu kÌm theo
Vïng 5: Tïng th
. – (Nhan ®Ò chÝnh cña tïng th
= Nhan ®Ò song song cña tïng th
: Th«ng tin liªn quan ®Õn nhan ®Ò cña tïng th
/ Th«ng tin tr¸ch nhiÖm cña tïng th)
6
Vïng 6: Phô chó
Vïng 7: ISBN (chØ sè s¸ch
quèc tÕ - International
Standrad Book Number); Gi¸
tiÒn
, Sè lîng in
7
2. Hệ thống ký hiệu dùng trong mô tả
Hệ thống ký hiệu:
Là dấu ngăn cách các quy định về vùng và yếu tố
sử dụng trong mô tả.
Giúp cho việc nhận dạng tài liệu một cách nhanh
chóng, đơn giản.
Các ký hiệu này đợc quy định đặt trớc hay đặt sau
một vùng hoặc một yếu tố và hệ thống ký hiệu này
không gây ảnh hởng đến dấu chính tả.
8
Có hai loại ký hiệu:
Ký hiệu dùng cho các vùng: có 4 ký hiệu
.đặt trớc một vùng mới, ngăn cách các vùng nối tiếp
nhau và giữa các chi tiết chú thích viết nối tiếp nhau. Đợc
viết: Chấm khoảng cách gạch ngang khoảng cách.
[ ]
thông tin lấy ở các nguồn khác, nguồn thông tin
này không có trong ấn phẩm. Đợc viết: Khoảng cách trớc
và sau dấu ngoặc vuông.
...
còn có những chi tiết đợc lợc bỏ thuộc một vùng
nào đó. Đợc viết: khoảng cách sau dấu ba chấm
()
dùng cho tùng th và với t cách dấu chính tả. Đợc
viết: Khoảng cách trớc và sau dấu ngoặc đơn
9
Ký hiệu dùng riêng cho các yếu tố: có 8 ký hiệu
= đặt trớc tên song song, tên tùng th song song.
Đợc viết: Khoảng cách trớc và sau dấu bằng.
VD: Luật ngân sách nhà nớc = Law on the state budget
/ đặt trớc khoản ghi tác giả và những ngời cộng tác;
trớc thông tin trách nhiệm của lần xuất bản;
trớc thông tin trách nhiệm của tùng th.
Đợc viết: Khoảng cách trớc và sau dấu gạch chéo
VD:
Independent television in Britain / Paul Bonuer, Lesley Aston
// đặt trớc những thông tin về nguồn trích,
ngăn cách các thông tin về nguồn trích và phần trích.
Đợc viết: Khoảng cách trớc và sau hai dấu gạch chéo song song.
VD: Đỗ Ngọc // Nhân dân
10
: đặt trớc chi tiết bổ sung cho tên sách hoặc thông tin liên
quan
đến nhan đề;
ặt trớc cho tên nhà xuất bản (nhà in);
đặt trớc minh hoạ, giá tiền.
Đợc viết: Khoảng cách trớc và sau dấu hai chấm.
VD: Nếu còn có ngày mai : Tiểu thuyết
;
để ngăn cách giữa các nhóm tác giả khác nhau;
đặt giữa các nơi xuất bản khác nhau;
đặt giữa số trang hoặc minh hoạ với khổ sách;
giữa tên tùng th và số tập;
giữa những tên sách khác nhau trong một tập sách không có
tên
sách chung của một tác giả.
Đợc viết: Khoảng cách trớc và sau dấu chấm phẩy.
VD:
/ A.S.A.Gurevich ; Hoàng Ngọc Hiến dịch
11
. đặt giữa tên sách của nhiều tác giả trong một tập sách không
có
tên chung (ngăn cách tên tùng th chính với tên tùng
th cấp
dới).
Đợc viết: Khoảng cách sau dấu chấm
VD: Tủ sách văn học nớc ngoài. Văn học Pháp
,
+ đặt trớc các tài liệu kèm theo ấn phẩm.
Đợc viết: Khoảng cách trớc và sau dấu cộng
VD: 19cm + tài liệu kèm theo
để ngăn cách giữa tên nhà xuất bản và năm xuất bản;
giữa các tác giả trong cùng một nhóm.
Đợc viết: Khoảng cách sau dấu phẩy
VD: / Trần Quốc Vợng, Tô Ngọc Thanh, Nguyên Văn A dịch
Giáo Dục, 1998
12
Sơ đồ phiếu mô tả đầy đủ
Tiêu đề mô tả
Nhan đề chính = Nhan đề song song : Thông tin liên
quan đến nhan đề / Thông tin trách nhiệm. - Thông tin về lần
xuất bản / Thông tin về trách nhiệm liên quan đến lần xuất
bản. - Nơi xuất bản : Nhà xuất bản, năm xuất bản (nơi in :
nhà in). - Khối lợng (hay tổng số tập) : minh hoạ ; khổ sách +
tài liệu kèm theo. - (Nhan đề tùng th = Nhan đề song song :
Thông tin bổ sung cho nhan đề tùng th / Thông tin về trách
nhiệm của tùng th ; Số tập)
Phụ chú
Giá tiền, số bản in
13
3. Quy tắc mô tả từng yếu tố
3.1 Tiêu đề mô tả
Mục đích: tập trung và sắp xếp
hợp lý các tác phẩm khác nhau
của một tác giả vào một vị trí xác
định.
- Tiêu đề chỉ ghi tên riêng của tác
giả
14
- Theo ISBD, tiêu đề mô tả không phải là yếu tố bắt
buộc.
- Theo tiêu chuẩn Nhà nớc TCVN 4743 - 89 về Xử lý
thông tin. Mô tả th mục t liệu có quy định: có
thể lập tiêu đề mô tả hoặc không.
- Trong quy tắc mô tả tài liệu do TVQG Việt Nam
biên soạn thì tiêu đề mô tả là yếu tố bắt buộc.
Vị trí:
- Ghi ở dòng đầu tiên từ vạch dọc thứ nhất, phía trên
vạch kẻ ngang và viết bằng chữ in thờng.
15
Chú ý (1):
- Tiêu đề mô tả quá dài: Ghi xuống dòng dới
và lùi vào sau vạch dọc thứ hai 0,5 cm.
- Hai tên tác giả trùng nhau: Ghi thêm nghề
nghiệp bên cạnh hoặc ghi mối quan hệ
(cha con, năm sinh năm mất...)
VD:
16
Chú ý (2):
- Các số thứ tự và chữ số là thành phần của
tiêu đề mô tả đợc thể hiện nh sau:
Đối với tác giả: số thứ tự đợc viết bằng số La Mã.
VD:
Phần thông tin đặc trng kèm theo tiêu đề mô tả
thì số thứ tự dùng bằng số ả rập.
VD: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ,
Đại hội (4 ; 1993)
17
Cã 3 lo¹i tiªu ®Ò m« t¶:
- Tiªu ®Ò t¸c gi¶: ghi tªn t¸c gi¶.
- Tiªu ®Ò thèng nhÊt: chØ sö
dông khi t¸c gi¶ cã nhiÒu tªn
gäi kh¸c nhau.
VD:
•
18
Tiêu đề hình thức: chỉ sử dụng trong một
vài loại hình tài liệu nh
Hiến Pháp,
Luật lệ,
Hiệp ớc của các nớc,
Các tài liệu tiêu chuẩn, quy phạm.
Cách trình bày: Ghi tên nớc hay ký hiệu
quy ớc vào tiêu đề mô tả, sau đó ghi :
loại hình tài liệu. VD:
19
3.2.Vùng 1: Nhan đề và thông tin trách
nhiệm
3.2.1. Nhan chính.
Khái niệm: Nhan đề chính để ghi tên
tài liệu (ghi đầy đủ, không viết tắt).
- Nhan đề chính quá dài, sử dụng dấu
ba chấm (...) ở giữa hoặc cuối câu.
20
Vị trí:
- NĐC ghi dới tiêu đề mô tả, bắt
đầu từ vạch dọc thứ hai
- NĐC phải ghi tiếp xuống dòng sẽ
đợc ghi lùi ra vạch dọc thứ nhất.
VD:
21
Chó ý (1):
- Nhan ®Ò tµi liÖu kh«ng râ rµng: Bæ
sung thªm vµ ®îc ghi trong dÊu
ngoÆc vu«ng [ ].
- Nhan ®Ò lùa chän: Nhan ®Ò nµy th
êng ®îc dÉn tríc b»ng hai tõ “hay
lµ”.
VD:
•
22
Chú ý (2):
- Tài liệu có nhiều nhan đề riêng (không có nhan
đề chung):
Mô tả theo nh thứ tự trình bày ở trang tên sách (không
ghi quá hai tên).
-
Giữa các nhan đề dùng dấu chấm phẩy (đối với sách một tác
giả)
Giữa các nhan đề dùng dấu chấm (đối với sách nhiều tác giả).
Nhan đề trang bìa và trang tên sách khác nhau: Ghi
theo thông tin trên trang tên sách.
Nếu có niên biểu liên quan đến nhan đề: Ghi trong
dấu ngoặc đơn hoặc ngăn cách với nhan đề bằng dấu
phẩy (,).
23
Chú ý (3):
Khi sách không có một nhan đề nào khác,
ngoài tên của tác giả (cá nhân hay tập thể):
Tên tác giả đợc coi nh nhan đề chính.
Tài liệu có hai nhan đề trở lên:
-
Ghi nhan đề đầu tiên (các nhan đề cùng ngôn ngữ)
hoặc nhan đề đợc trình bày nổi trội nhất.
Sách có nhan đề song song sẽ ghi bằng ngôn ngữ
chính văn.
24
3.2.2. Nhan đề song song:
Khái niệm: Là nhan đề chính đợc viết
bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ của n
ớc tiến hành mô tả.
Vị trí: Trên tài liệu, nhan đề song song th
ờng ở dới nhan đề chính
- Khi mô tả đợc viết sau nhan đề chính,
ngăn cách bằng dấu bằng ( = )
VD:
25