Tải bản đầy đủ (.docx) (24 trang)

đề cương vi sinh đại cương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (215.34 KB, 24 trang )

VI SINH VẬT ĐẠI CƯƠNG
Chương II :
Câu 1: Nêu các khái niệm vi sinh vật, vi khuẩn, virus, nấm, tảo và nguyên trùng?
Trả lời :
- Vi sinh vật là tên chung để chỉ tất cả các sinh vật có kích thước nhỏ bé ,muốn
thấy rõ được người ta phải sử dụng kính hiển vi.
- Vi khuẩn là một nhóm sinh vật đơn bào ,có kích thước hiển vi và thường có cấu
trúc tế bào đơn giản không có nhân ,bộ khung tế bào và các bào quan như ty thể
và lục lạp.
- Vius còn gọi là siêu vi khuẩn hay siêu vi trùng ,là một tác nhân truyền nhiễm chỉ
nhân lên được khi ở bên trong tế bào sống của một sinh vật khác .Virus có thể
xâm nhiễm vào tất cả các dạng sinh vật,từ động vật ,thực vật cho tới vi khuẩn và
vi khuẩn cổ.
- Nấm bao gồm những sinh vật nhân chuẩn dị dưỡng có thành tế bào bằng kitin
.Phần lớn nấm phát triển dưới dạng các sợi đa bào được gọi là sợi nấm (hyphae)
tạo nên hệ sợi (mycelium) (nấm mũ..) ,giả đa bào (nấm mốc) ,một số nấm khác
lại phát triển dưới dạng đơn bào ,(nấm men ....)
- Tảo là một nhóm lớn và đa dạng ,bao gồm các sinh vật thông thường là tự
dưỡng ,gồm một hay nhiều tế bào có cấu tạo đơn giản ,có màu khác nhau ,luôn
có chất diệp lục nhưng chưa có rễ thân lá .Hầu hết tảo sống trong nước .Đây là
những sinh vật mà vách thân chứa xenluloza, là những sinh vật tự dưỡng vì chứa
diệp lục ,quang hợp nhờ ánh sáng và CO2 .Tảo có nhiều dạng :đơn bào ,sợi
xiên ,sợi phân nhánh ,hình ống ,hình phiến .Tảo không có mô dẫn truyền
- Nguyên trùng là một dạng sống đơn giản ,mặc dù cơ thể chỉ có một tế bào
,nhưng có khả năng thực hiện đầy đủ các hoạt động sống như một cơ thể đa bào
hoàn chỉnh ,chúng có thể thu lấy thức ăn ,tiêu hóa ,tổng hợp ,hô hấp ,bài tiết ,điều
hòa ion và điều hòa áp suất thẩm thấu ,di chuyển và sinh sản .Sở dĩ chúng có thể
thực hiện được các hoạt động sống đó là vì trong cơ thể cũng có những cấu trúc
giống với các cấu trúc ở tế bào của cơ thể đa bào như nhân ,ty thể ,mạng nội
chất ,hệ Golgi ,không bào co bóp và không bào tiêu hóa .



Câu 2: Phương pháp chế các loại tiêu bản hiển vi quang học vi khuẩn?
Trả lời :
-

Làm vết bôi :Đặt một giọt nước sạch vào giữa phiến kính ,sau đó dùng que cấy đã khử
trùng lấy một vòng que cấy vi sinh vật cho vào giọt nước và giàn đều ra .Trường hợp
nuôi cấy trên môi trường lỏng thì dùng pipet để lấy dung dịch nghiên cứu .Hơ khô phiến
kính đã có vi sinh vật trên ngọn lửa đèn cồn hoặc để khô tự nhiên ta được một vết mờ
trên phiến
kính gọi là vết bôi. Chú ý: lượng vi sinh vật lấy vừa phải ,vết bôi tròn ,gọn ,thật mỏng
,các tế bào vi sinh vật được dàn đều ,dễ quan sát .
Cố định vết bôi : nhằm mục đích ,giết chết vi sinh vật để chúng dễ bắt màu và an toàn
khi tiếp xúc ,gắn chặt vi sinh vào phiến kính để lúc nhuộm không bị rửa trôi
Các cách cố định: - Cố định bằng nhiệt :dùng kẹp gỗ để kẹp phiến kính ,hơ mặt dưới
của phiến kính qua lại trên ngọn lửa đèn cồn 2-3 lần ,tránh không để tiêu bản quá nóng .
+ Cố định bằng hóa chất : - Nhúng vết bôi vào cồn 950 khoảng 10-15’ rồi sấy khô
+

-Ngâm trong axeton 5’.
-Sấy bằng hơi formol 10-15 giây.
Câu 3 : Phương pháp nhuộn gram tiêu bản hiển vi vi khuẩn?
Trả lời :
-

Nguyên tắc :dựa trên khả năng bắt màu của tế bào chất và màng tế bào với thuốc nhuộm
tím kết tinh và iot mà hình thành nên hai loại phức chất khác nhau :
- Loại phức chất thứ nhất vẫn giữ nguyên màu của thuốc nhuộm nên không bị rửa trôi khi
xử lý bằng cồn .Vi sinh vật có phức chất này thuộc loại gram+
- Loại phức chất thứ hai không giữ được màu của thuốc nhuộm nên mất màu khi bị xử lí

bằng cồn và bắt màu của thuốc nhuộm bổ sung . Vi sinh vật có phức chất này thuộc loại
gramCách tiến hành :
- Làm vết bôi từ ống giống đã nuôi cấy 24h .Để khô và cố định tiêu bản trên ngọn lửa đèn
cồn .
- Đặt giấy lọc lên trên vết bôi .
- Nhuộm tiêu bản bằng thuốc nhuộm tím kết tinh qua giấy lọc trong 1’ .
- Nhỏ dung dịch lugon lên trên vết bôi ,giữ 1’ rồi đổ đi .
- Rửa tiêu bản bằng nước rồi tẩy bằng cồn 95o trong0,5 phút ,để nghiêng tiêu bản ,nhỏ từ
từ từng giọt cồn cho đến khi tan hết màu .
- Rửa tiêu bản bằng nước .
- Nhuộm Fuchsin lên vết bôi 10-30 s
- Rửa bằng nước ,để khô tự nhiên hoặc hơ trên ngọn lửa đèn cồn và đem quan sát dưới kính hiể
vi .


Câu 4 : Các hình thái cơ bản của vi khuẩn?
Trả lời :
- Nhóm vi khuẩn có hình thái không ổn định
 Vi khuẩn phân nhánh mạch ( atinomyces,streptomyces,nocardia....) là những vi
khuẩn trước đây được coi là “ nấm bậc thấp ”
 Vi khuẩn không có vách ngăn Mycoplasma va các vi khuẩn dạng L
 Xạ khuẩn : đơn bào ,hiếu khí ,thường ở dạng vi khuẩn Gram+,có cấu trúc sợi
(Khuẩn ty ) . khuẩn ty khí sinh và khuẩn ty cơ chất .
 Khuẩn lạc xạ khuẩn thường rắn chắc ,xù xì ,có thể có dạng da ,dạng phấn ,dạng
nhung ,dạng vôi phụ thuộc vào kích thước của bào tử ,dạng các vòng tròn đồng tâm
.
- Nhóm vi khuẩn có hình thái ổn định :
 Cầu khuẩn (coccus) : có kích thước từ 0,5- 1,0 µm ,gồm những vi khuẩn hình cầu
,hình bầu dục ,hình hạt cà phê .
 Trực khuẩn (Bacillus,bacterillum) :có kích thước từ 0,5- 1,0 × 1,0 – 4,0 µm ,là

những vi khuẩn có hình que
 Cầu trực khuẩn (cocco –bacillus) :có kích thước từ 0,25- 3,0 × 0,4 -1,5 µm ,gồm
những vi khuẩn có hình dạng trung gian giữa cầu khuẩn và trực khuẩn ,có hình bầu
dục ,hình trứng .
 Xoắn khuẩn ( Spirillum) : có kích thước từ 0,5- 3,0 ×5,0 -40 µm ,gồm vi khuẩn có
hình xoắn .
 Phẩy khuẩn ( vibrio ) gồm những vi khuẩn hình que ,uốn cong như dấu phẩy .
Câu 5 : Cấu tạo của vỏ (giác mô) ?
*Vỏ nhầy / dịch nhầy – giáp mô :Một số vi khuẩn bên ngoài được bao bọc
bởi một lớp vỏ nhầy hay dịch nhầy .Đó là một lớp vật chất dạng keo ,có độ
dày bất định. Kích thước và thành phần hóa học của lớp vỏ nhầy thay đổi tùy
từng loại vi khẩn
- Vị trí : nằm ngoài cùng bao bọc toàn bộ vi khuẩn
- Thành phần hóa học : 98% là nước ,còn lại là chất hữu cơ với thành phần chủ yếu là
polysaccharit ,polypeptit ,protein .
- Chức năng :
- Góp phần bảo vệ tế bào vi khuẩn (bảo vệ tế bào vi khuẩn tránh bị tổn thương khi
gặp khô hạn ,giúp cho vi khuẩn đề kháng mạnh hơn với những điều kiện bất lợi
,giúp vi khuẩn chống lại hiện tượng thực bào của bạch cầu ).
- Là nơi dự trữ thức ăn ( khi thiếu thức ăn vi khuẩn có thể sử dụng vỏ nhầy như là
nguồn dinh dưỡng ).
- Là nơi tích lũy một số sản phẩm trao đổi chất
- Giúp vi khuẩn bám vào bề mặt của giá thể .


Câu 6 Cấu tạo của vách (thành) tế bào vi khuẩn?
Trả lời :
- Vị trí : nằm ở dưới lớp vỏ nhầy bao bọc toàn bộ màng tế bào chất
- Thành phần hóa học : giữa vi khuẩn G+ và G- có sự khác nhau rõ rệt


Thành phần

Tỷ lệ % đối với khối lượng khô của thành
tế bào VK
G+
G-

Peptidoglycan
(glycopeptid,peptid,mucopeptid,murein)

95

5-10

Axit teichoic

5

0

Lipit

0

20

Không có hoặc rất ít

50


0

20

Lipoprotein
Polysaccharit

- Chức năng :
- Giữ cho tế bào có hình dạng ổn định
- Bảo vệ tế bào vi khuẩn :Giúp tế bào vi khuẩn đề kháng với các lực tác động từ bên
ngoài . Cản trở sự xâm nhập của một số chất có hại vào tế bào
- Cần thiết cho sự phân cắt bình thường của tế bào .
- Có liên quan đến tính kháng nguyên ,tính gây bệnh của vi khuẩn
Câu 7 :Cấu tạo màng tế bào chất (cytoplasmic membrane) vi khuẩn?
Trả lời :
- Vị trí : Nằm dưới vách tế bào ,bao bọc nguyên sinh chất
- Thành phần hóa học : Màng này được cấu tạo bởi hai lớp phospholipid (30-40%)
chúng là những chất lưỡng cực : đầu kị nước không phân cực nằm ở giữa ,đầu ngược
lại ưa nước có phân cực quay ra ngoài .Protein (60-70%) ( xuyên màng , trên màng ,
dưới màng )
- Chức năng :
- Duy trì Ptt bình thường bên trong tế bào .


- Điều hòa sự vận chuyển các chất dinh dưỡng và các sản phẩm trao đổi chất ra hay
vào tế bào .
- Là nơi sinh tổng hợp các thành phần của tế bào .
- Là nơi tổng hợp nhiều enzyme .
- Có nhiệm vụ trong sự phân chia tế bào cùng với mezoxom
Câu 8: Trình bày cấu tạo tế bào chất (cytoplasm) của vi khuẩn?

Trả lời:
- Vị trí : Nằm trong màng tế bào chất
- Thành phần hóa học : Lớp dịch thể dạng keo gồm nước (80-90%) ,thành phần còn
lại chủ yếu là lipoprotein ,các hạt ( Ribosome ,giọt dầu ,giọt mỡ ,hạt dự trữ năng
lượng ,hạt chứa độc tố )
- Chức năng : giúp dự trữ năng lượng của tế bào .
- Ribosome : trung tâm tổng hợp protein của tế bào 70s ( tiểu phần lớn 50s ,tiểu
phần nhỏ 30 s ) dạng 16s rRNA trong phân lập vi khuẩn .
Câu 9 : Trình bày cấu tạo thể nhân (nuclear body, nucleoius vi khuẩn?
Trả lời :
- Vị trí : nằm trong màng tế bào chất
- TPHH :Thể nhân của vi khuẩn là 1 nhiễm sắc thể duy nhất cấu tạo bởi 1 sợi ADN
xoắn kép ,dạng vòng kín ,có khả năng sao chép độc lập và gọi là plasmit, gene
cấu trúc liên tục không có intron
- Chức năng : chứa đựng thông tin di truyền thiết yếu của vi khuẩn ,làm khuôn
tổng hợp các RNA .( plasmit biến đổi chức năng của vi khuẩn ,không chứa đựng
di truyền thiết yếu ).
Câu 10 : Cấu tạo của lông roi (flagelia) và lông nhung (pah hay fimbna) vi khuẩn?
Trả lời :
• Lông roi :
- Lông roi là những sợi lông dài ,uốn khúc ,mọc ở mặt ngoài một số vi khuẩn và có
tác dụng giúp vi khuẩn có thể chuyển động trong môi trường lỏng
- Lông roi vi khuẩn gồm ba phần :
- Phần rõ nhất và dài nhất là sợi ,sợi vươn ra từ bề mặt tế bào tới đỉnh .Sợi là
một hình trụ rỗng rắn chắc được xây dựng từ một loại protein duy nhất là
flagelin
- Thể gốc chen bên trong tế bào ,là phần phức tạp nhất của một lông roi. Ở
E.coli và hầu hết các vi khuẩn G- thể gốc có bốn nhân được nối với sợi trung
tâm . Các nhân L và P ở bên ngoài thì liên kết với các lớp lipopolisaccarit và
peptidoglican .Nhân M ở bên trong tiếp xúc với màng sinh chất .Các vi khuẩn





G+ chỉ có hai nhân ở thể gốc một nhân bên trong gắn với màng sinh chất và
một nhân bên ngoài gắn với peptidoglican .
- Phần móc ,hơi rộng hơn sợi ,được cấu tạo từ các protein khác nhau .
- Lông roi là một công cụ bơi rất hiệu quả
Lông nhung ( pili ):
- Pili có cấu trúc như lông nhưng ngắn và mỏng hơn.
- Chức năng: Dựa vào chức năng, người ta chia pili làm 2 loại
-

Pili giới tính hay pili F (fertility) chỉ có ở các vi khuẩn đực, dùng để vận
chuyển chất liệu di truyền sang vi khuẩn cái. Mỗi vi khuẩn đực chỉ có một pili
loại này.

-

Pili chung: chức năng bám dính , mỗi tế bào vi khuẩn có thể có tới hàng trăm
pili này. Nhò pili này, vi khuẩn có thể bám lên bề mặt môi trưòng lỏng hoặc
đặc nơi có nhiều oxy. Khả năng gây bệnh của vi khuẩn lậu cùng liên quan với
sự có mặt của pili. Các vi khuẩn có pili dễ dàng bám vào các tế bào có màng
nhân (eucaryote). Yếu tố này đã giúp cho khả năng gây bệnh của vi khụẩn.
Mất pili, lậu cầu không thể gây bệnh.

Câu 11 Nha bào và sự hình thành nha bào (spore) vi khuẩn?
Trả lời :
- Nha bào là một hình thức sống tiềm sinh của vi khuẩn ,nó giúp cho vi khuẩn vượt
qua được những điều kiện bất lợi của ngoại cảnh ,nó thường được sinh ra trong

điều kiện bất lợi của môi trường như : thiếu dinh dưỡng ,nhiệt độ ,pH không thích
hợp ,môi trường tích lũy nhiều sản phẩm trao đổi chất bất lợi ...
- Vị trí : hình thành bên trong tế bào vi khuẩn , được bao bọc bởi nhiều lớp màng ,
màng ngoài ,lớp vỏ ,lớp màng trong ,khối tế bào chất có cấu tạo đồng nhất
( Thành phần hóa học : 40% là nước liên kết ,acid dipicolinic, nhiều ion Ca2+ ...)
- Có hai loại nha bào :
Nha bào Clostridium :biến đổi theo hình dạng
Nha bào Bacillus : không biến đổi hình dạng
- Quá trình hình thành nha bào
- Từ sao chép NST ,hai bộ NST được hình thành và di chuyển về hai nửa của
tế bào chất ,màng tế bào chất bắt đầu hình thành vách ngăn
- Màng tế bào chất hình thành vách ngăn chia đôi vùng tiền nha bào khỏi
vùng dinh dưỡng
- Màng tế bào chất của NST vùng dinh dưỡng bắt đầu phát triển lan rộng
dưới vách tế bào và bao bọc bên ngoài màng tế bào chất
- Tiền nha bào có nhiều lớp màng phospholipid bao bọc ,các hợp chất khác
( acid dipicolinic ...) tích lũy giữa các lớp màng hình thành lớp vỏ nha bào


- Kết thúc hình thành vỏ nha bào ,nha bào thành thục bắt đầu có tính kháng
nhiệt, bào nang vỡ ra .
- Bào tử thoát ra ngoài .
Câu 12 : Các hình thức sinh sản ở vi khuẩn?
Trả lời :
- Trực phân : Từ một tế bào mẹ phân cắt thành hai tế bào con .Tế bào con được
hình thành sau một thời gian sinh trưởng lại tiến hành phân cắt .Cứ khoảng 10-30
phút lại cho ra một thế hệ .
- Nảy chồi : xạ khuẩn – khuẩn ty khí sinh .
- Sinh bào tử


Chương III :
Câu 13 Nêu khái niệm chung của nấm, nấm men, nấm sợi, nấm móc, nấm mũ?
Trả lời:
- Nấm (Fungi ) là một giới trong số 4 giới sinh vật , Nấm bao gồm những sinh vật
nhân chuẩn dị dưỡng có thành tế bào bằng kitin .Phần lớn nấm phát triển dưới
dạng các sợi đa bào được gọi là sợi nấm (hyphae) tạo nên hệ sợi (mycelium)
(nấm mũ..) ,giả đa bào (nấm mốc) ,một số nấm khác lại phát triển dưới dạng
đơn bào ,(nấm men ....)
- Nấm men là nhóm vi sinh vật đơn bào ,phân bố rộng rãi trong tự nhiên ,đặc biệt là
trong các môi trường có đường ,pH thấp như hoa quả ,rau dưa ,mật mía ,rỉ
đường ,mật ong ,trong đất ruộng mía ,đất vườn cây ăn quả ,trong đất có nhiều dầu
mỏ .
- Nấm mốc hay còn gọi là nấm sợi là tên chung để chỉ tất cả các nấm không phải là
nấm men cũng không phải là nấm có mũ nấm ,nấm mốc thường mọc trên thực
phẩm ,áo quần ,giầy dép ,sách vở .....chúng phát triển rất nhanh trên nhiều nguồn
cơ chất hữu cơ khi gặp khí hậu nóng ẩm .Trên các vật liệu vô cơ do dính bụi bẩn
như máy ảnh ,thấu kính ,kính lúp ,kính hiển vi ,ống nhòm ....chúng vẫn có thể phát
triển ,sinh axit và làm mờ các vật liệu này .

Câu 14 : Hình thái, cấu tạo của nấm men?
Trả lời:
- Hình thái cấu tạo : đơn bào, hình dạng :cầu ,trứng (bầu dục) ,hình hạt chanh,
ellip,mũ phớt ,con thoi ,lưỡi liềm... có hai loại khuẩn ty : khuẩn ty thể và khuẩn ty
thể giả


- Cấu tạo :
- Thành tế bào : chiếm 25% khối lượng khô của tế bào ,dày khoảng 25nm .Đa
số được cấu tạo từ mannan ,glucan ,chứa kitin ,có khoảng 10% protein và
một lượng nhỏ lipit ,poliphotphat ,sắc tố và ion vô cơ.

- Màng nguyên sinh chất :có chiều dày khoảng 7-8µm ,cấu tạo chủ yếu từ
protein ( chiếm khoảng 50% khối lượng khô ) ,40% lipit và một ít
polisaccarit
- Nguyên sinh chất : tế bào chất và các bào quan ( ti thể ,ribosome ,nhân ,hạt
dự trữ ,ko bào ).Chất dinh dưỡng dự trữ trong tế bào chất là glycogen .
- Nhân : nhân tế bào nấm men là nhân thật , đã có sự phân hóa rõ rệt ,có kết
cấu hoàn chỉnh và ổn định ,nhân thường có hình cầu ,đôi khi kéo dài ,có kích
thước khoảng 2-3µm .
Câu 15 : Sinh sản của nấm men?
Trả lời:
- Sinh sản vô tính :
- Sinh sản bằng cách nảy chồi . Khi trưởng thành ,tế bào nấm men sẽ nảy ra một
chồi nhỏ ,các enzim thủy phân sẽ làm phân giải phần polisaccarit của thành tế bào
làm cho chồi chui ra khỏi tế bào mẹ .Tế bào con được tạo thành có thể tách khỏi tế
bào mẹ hoặc vẫn dính trên tế bào mẹ và tiếp tục nảy chồi sinh tế bào mới .
- Sinh sản bằng cách phân cắt tương tự như ở vi khuẩn .Đến thời kì sinh sản ,tế bào
nấm men dài ra ,ở dữa mọc ra vách ngăn chia tế bào thành hai phần tương đương
nhau ,mỗi tế bào con sẽ có một nhân.
- Sinh sản bằng bào tử : bào tử đốt ( geotrichum) ,bào tử bắn ( sporopolomyces),
bào tử áo (candida albicals )
- Sinh sản hữu tính bằng cánh hình thành bào tử túi :hai tế bào khác giới ,đứng gần
mọc mấu lồi ,tiếp nối tạo lỗ thông (chất nguyên sinh qua phối chất ,nhân qua phối
nhân ). Nhân phân cắt thành 2 ,4 hoặc 8 nhân con ,mỗi nhân con được bọc bởi
nguyên sinh chất rồi tạo thành màng dày bao xung quanh và tạo thành các bào tử
túi .Tế bào dinh dưỡng biến thành túi

Câu 16 Hình thái của hệ khuẩn ti và các bào tử nấm sợi?
Trả lời :
- Nấm mốc có cấu tạo sợi ,phân nhánh ,những sợi này sinh trưởng ở đỉnh và phát
triển rất nhanh tạo thành một đám chằng chịt các sợi ,từng sợi được gọi là khuẩn

ty (hypha), còn cả đám sợi nấm thì được gọi là khuẩn ty thể hay hệ sợi nấm
(mycelium) .Có hai loại khuẩn ty : khuẩn ty sinh sản và khuẩn ty sinh dưỡng


- Tùy từng loài nấm mốc mà khuẩn ty có các hình thái khác nhau như hình lò xo,
hình xoắn ốc ,hình cái vợt ,hình sừng hươu ,hình lược ,hình lá dừa .Cơ thể đa nhân
(một số loài nấm bậc thấp ) .Khuẩn ty có vách ngăn cơ thể có cấu tạo đa bào.
- Cấu trúc bên ngoài là thành tế bào tiếp đến là màng nguyên sinh chất ,bên trong là
nguyên sinh chất ,nhân phân hóa rõ rệt . một số nấm mốc thành tế bào đã có
xenlulo.
Câu 17 : Cấu tạo cơ quan sinh dưỡng của nấm sợi?
Trả lời :
- Vách tế bào : cấu tạo bởi vi sợi chitin và có hoặc không có celluloz. Chitin là
thành phần chính của vách tế bào ,những vi sợi chitin được hình thành nhờ vào
enzim chitin syntaz .có hình ống ,vách ngăn hở .
- Màng tế bào chất . vách ngăn không hoàn toàn
- Nguyên sinh chất :biệt hóa thành các cơ quan :không bào ,ty thể ,hạt dự trữ,
ribosome và những thể khác chưa rỏ chức năng
- Nhân : có giả đa nhân ,có hình cầu hay hình bầu dục .
Câu 18 Sinh sản của nấm sợi?
Trả lời :




Sinh sản vô tính : hình thành bào tử
- Bào tử đốt : các khuẩn ty khí sinh có sự ngắt đốt ,mỗi đốt là một bào tử .
- Bào tử màng dày :trên các đoạn khuẩn ty xuất hiện những tế bào có hình tròn hoặc
gần tròn ,có màng dày bao bọc tạo thành bào tử .
- Bào tử nang : do sự phình to của đầu khuẩn ty khí sinh tạo thành nang ,bên trong

chứa nhiều bào tử ,khi nag vỡ bào tử phát tán ra ngoài .
- Bào tử đính hay bào tử trần :đa số bào tử trần là bào tử ngoại sinh ,một số được
sinh ra bên trong tế bào sinh bào tử (nội sinh)
Sinh sản hữu tính :hình thành bào tử
- Bào tử noãn : noãn khí khi chín có nhiều noãn cầu ,hùng khí sinh ra nhân ,nguyên
sinh chất thụ tinh cho noãn cầu tạo thành noãn bào tử sau một thời gian phân
chia giảm nhiễm phát triển thành khuẩn ty mới .
- Bào tử tiếp hợp :hai khuẩn ty khác dấu lại gần nhau và sinh mấu lồi (nguyên phối
nang ) phân tách thành hai tế bào đa nhân ,tiếp hợp tạo thành hợp tử đa nhân ,có
màng dày bao bọc .
- Bào tử túi : trên khuẩn ty đơn bội sinh ra hai cơ quan sinh sản ,hùng khí và thể
sinh túi . Thể sinh túi kéo dài thành sợi thụ tinh ,hùng khí tiếp xúc với sợi thụ tinh
trao nhân và nguyên sinh chất vào thể sinh túi ,phối hợp với nhau .
- Bào tử đảm :hai khuẩn ty đơn bội khác tính tiếp giáp tạo ống nối trao đổi nhân và
nguyên sinh chất ,tạo thành khuẩn ty thứ cấp chứa hai nhân .Sinh ra đảm bào tử
phân chia giảm nhiễm tạo thành thể bình phát triển thành bào tử đảm .


Chương IV :
Câu 19 : Nước và muối khoáng trong thành phần tế bào và nhu cầu của vi sinh vật đối với
các yếu tố đó?
Trả lời :
- Nước : là thành phần chủ yếu của tế bào vi sinh vật chiếm 70-90% khối lượng cơ
thể .Trong tế bào nước tồn tại ở hai dạng :nước tự do và nước liên kết. Nước tự do
gồm các chất dịch chứa trong tế bào ,nó không tham gia vào hợp chất hóa học của
tế bào nên dễ dàng bay hơi khi sấy khô .Nước liên kết tham gia vào cấu tạo các
hợp chất hữu cơ trong tế bào nên khó tách ra .
- Nhu cầu : ở vi khuẩn lượng nước trong tế bào thường là 70-85% ,nấm men 7382%,nấm mốc 85-90%.Tất cả các quá trình phân giải và tổng hợp xảy ra trong tế
bào vi sinh vật đều cần nước làm môi trường ,do đó nếu mất nước đến một lượng
nào đó cơ thể vi sinh vật se bị chết hoặc ngưng hoạt động

- Các chất khoáng : chiếm 2-5% khối lượng khô của tế bào .Trong tế bào chúng
thường ở dạng các ion :dạng cation như Mg2+ , Ca2+ ,K+ ,Na+ .....dạng anion như
HPO42- ,SO42- ,HCO3- , Cl- ....Các ion trong tế bào vi sinh vật luôn tồn tại ở những
tỉ lệ nhất định ,nhằm duy trì độ pH và áp suất thẩm thấu thích hợp cho từng loại vi
khuẩn
Câu 20 :Protein trong thành phần tế bào của vi sinh vật?
Trả lời :
- Protein cấu tạo chủ yếu bởi các nguyên tố : C (50-55%) ,O (21-24%) , N (1518%) , H (6,5-7,3%) ,S (0-0,24%) ,ngoài ra còn có một lượng rất nhỏ các nguyên
tố P,Fe,Zn,Cu ,Mn,Ca..
- Protein là thành phần chủ yếu của nguyên sinh chất ,chiếm khoảng 50-80% chất
khô của tế bào .Protein tham gia vào cấu trúc nhân ,nguyên sinh chất ,màng
nguyên sinh chất và thành tế bào
Câu 21 :Hydrate carbon và lipid trong thành phần tế bào vi khuẩn?
Trả lời :
- Lipit :lipit đơn giản (este của glixin và axit béo ) ,lipit phức tạp
(photpholipit,glicolipit) , lipit tập trung nhiều ở màng tế bào chất ,trong tế bào
lượng lipit ít chỉ chiếm khoảng 3-7% khối lượng của tế bào ,là chất dự trữ trong tế
bào ,là nhân tố tích cực chống đỡ các độc tố và các kháng sinh xâm nhập vào cơ
thể .
- Hydrate carbon chiếm khoảng 2-5% trên màng nguyên sinh chất của tế bào vi
khuẩn ,ở vi khuẩn gram âm polisaccarit chiếm khoảng 20% khối lượng khô của
thành tế bào


Câu 22 Các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật?
Trả lời :





Căn cứ vào nguồn năng lượng :
- Vi sinh vật quang năng
- Vi sinh vật hóa năng
Căn cứ vào nguồn cacbon :
- Tự dưỡng cacbon
- Dị dưỡng cacbon
Căn cứ vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon:
- Tự dưỡng cacbon quang năng
- Tự dưỡng cacbon hóa năng
- Dị dưỡng cacbon hóa năng

Câu 22 Các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật?
Trả lời :
 Dinh dưỡng quang năng : vi sinh vật dinh dưỡng quang năng nhờ có sắc tố quang hợp
mà có khả năng hấp thu năng lượng ánh sáng mặt trời và chuyển hóa thành năng
lượng hóa học (tích lũy trong ATP) quá trình tạo thành ATP gắn liền với việc chuyển
NAD từ dạng oxy hóa sang dạng khử .
Hv 9 (năng lượng mặt trời )
ADP + Pvc

ATP

Sắc tố quag hợp
NAD ox

+ RH2

NADkh + R

RH2 là chất cung cấp H2 để khử CO2 thành hợp chất hữu cơ của tế bào , RH2 có thể là

chất hữu cơ hoặc chất vô cơ.
 Dinh dưỡng hóa năng : vi sinh vật dinh dưỡng hóa năng sự dụng năng lượng chứa
trong các hợp chất hóa học .chất cho điện tử là chất vô cơ ,hưu cơ ,chất nhận điện tử
là oxy hưu cơ hoặc một chất vô cơ khác .
Câu 23 :Nguồn thức ăn carbon của vi sinh vật?
Trả lời:
- Cacbon chiếm tỷ lệ trên 50% khối lượng khô của vi sinh vật , là nguồn năng lượng
quan trọng trong hoạt động sống .


- Vi sinh vật tự dưỡng cacbon sự dụng nguồn cacbon tự nhiên từ hợp chất cacbon
vô cơ như CO2 hoặc muối cacbonat.
- Vi sinh vật dị dưỡng cacbon là những vi sinh vật sự dụng nguồn cacbon từ các
hợp chất hữu cơ có sẵn trong tự nhiên .Nguồn năng lượng mà nó thu được là do sự
oxy hóa hoặc lên men các hợp chất hữu cơ này .
Câu 24 : Nguồn thức ăn nito của vi sinh vật?
Trả lời :
- Nguồn thức ăn nitơ có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển của vi sinh
vật.Nguồn nito dễ hấp thụ nhất là NH4+ và NH3 .Chúng thâm nhập vào tế bào và dễ
dàng chuyển hóa thành các nhóm amin .
- Nguồn nito khó hấp thu hơn cả là nito trong không khí .Để sự dụng nguồn nito
này thì vi sinh vật phải khử thành NH3 .
- Nguồn nito trong các hợp chất hữu cơ ,sử dụng nguồn nitơ hữu cơ thường gắn liền
với sự tách nhóm NH3 ra . NH3 là trung tâm của tất cả các con đường dinh dưỡng
nitơ
- Vi sinh vật tự dưỡng amin :là nhóm vi sinh vật tự tổng hợp nitơ từ những nguồn
nito vô cơ hay hữu cơ chuyển hóa thành dạng NH3 để xây dựng cơ thể
- Vi sinh vật dị dưỡng amin : là nhóm vi sinh vật xây dưng protein ,nguyên sinh
chất của mình từ axit amin có sẵn .axit amin được sử dụng nguyên vẹn mà không
bị phân giải thành NH3.


Câu 25 : Cơ chế vận chuyển các chất dinh dưỡng vào tế bào vi sinh vật?
Trả lời :
- Theo hai con đường :
- Vận chuyển bị động (khuếc tán đơn giản ) . Theo cơ chế này các chất đi qua màng
nguyên sinh chất nhờ sự chênh lệch nồng độ ở hai phía của màng .Sự vận chuyển
này không đòi hỏi năng lượng .Chỉ có nước và các chất hòa tan vận chuyển theo
cơ chế này .
- Vận chuyển chủ động .Nhờ pecmeaza ( như bơm )vận chuyển các chất hữu cơ
từ nồng độ thấp tới nồng độ cao
Câu 26 Phân loại môi trường nuôi cấy vi khuẩn
Trả lời:


Căn cứ vào thành phần và nguồn gốc .
- Môi trường tự nhiên : chế tạo bằng các chất hữu cơ phức tạp có nguồn gốc tự
nhiên , ví dụ ; môi trường sữa ,máu ,khoai tây ,nước chiết nấm men .Thành phần
hóa học của môi trường này không được xác định chính xác do tính chất không ổn
định của sản phẩm tự nhiên .


- Môi trường tổng hợp : là môi trường được pha chế bằng các hóa chất ,nên thành
phần hóa học của môi trường này được biết một cách cụ thể .
- Môi trường bán tổng hợp tức là sử dụng cả hóa chất lẫn chất hữu cơ tự nhiên .


Căn cứ vào tính chất lý học .
- Môi trường lỏng ( dịch thể ) thành phần môi trường này không chứa thạch (agar)
và thường dùng để nghiên cứu các đặc điểm sinh lý ,sinh hóa ,sinh khối ,các sản
phẩm trao đổi chất của vi sinh vật

- Môi trường đặc : trong thành phần môi trường này có chứa 1,5-2.0% agar hoặc
10-20% gelatin và thường dùng để nghiên cứu các đặc điểm hình thái ,sinh lý của
vi sinh vật ,đánh giá các giống thuần khiết ,giữ giống ,đếm số lượng vi sinh vật .
- Môi trường bán lỏng : chứa khoảng 0,35-0,7% agar .
- Môi trường xốp : như môi trường kê nấu nhừ ,cám ,cát thạch anh có thấm dung
dịch dinh dưỡng ,và thường được ứng dụng trong vi sinh vật học công nghiệp

Câu 27: Lên men và hô hấp?
Trả lời :
• Hô hấp là quá trình oxy hóa khử sinh học các cơ chất của cơ thể để sinh ra năng lượng
cung cấp cho mọi hoạt động sống của cơ thể .Có 3 loai hình hô hấp :
- Hô hấp hiếu khí ,xảy ra trong điều kiện có oxy không khí ,chất nhận điện tử
cuối cùng là oxy.
- Hô hấp kỵ khí ( lên men ) ,xảy ra trong điều kiện không có oxy ,chất nhận điện
tử là các hợp chất hữu cơ trung gian .
- Hô hấp kị khí đặc biệt ,xảy ra trong điều kiện không có oxy ,chất nhận điện tử
là chất vô cơ (nitrat ,sunfat).
- Cơ chất của hô hấp là các hợp chất hữu cơ ,phổ biến là glucozo ,ngoài ra còn có
fructoza ,mantoza,trisacarit,oligosacarit
- Trong điều kiện kị khí glucozo được phân giải theo 3 con đường .
- Con đường EMP là con đường chủ yếu của vi khuẩn , từ 1 glu-> 2axit piruvic.
- Con đường HMP giúp cho nhiều vi khuẩn chuyển hóa glucozo thành axit piruvic
không qua con đường EMP ,từ 1 glu->1 axit piruvic .
- Con đường ED .
• Lên men – hô hấp kị khí :Trong điều kiện không có oxy không khí ,chất hữu cơ vừa làm
nhiệm vụ chất cho điện tử vừa làm nhiệm vụ chất nhận điện tử .Kết quả một phần cơ chất
bị khử một phần khác bị oxy hóa .Trong quá trình lên men ,quá trình oxy hóa là do sự
tách hydro dạng khí ra khỏi cơ chất .Sản phẩm cuối cùng ngoài CO2 còn có các chất khác
như rượu ,axit hữu cơ ,andehyt ,xeton .Năng lượng sinh ra khác nhau khi quá trình lên
men khác nhau .



Câu 28 :Phân loại vi sinh vật theo phương thức chuyển hóa năng lượng?
Trả lời :
• Vi sinh vật chuyển hóa các hợp chất không chứa nito
- Chuyển hóa cacbon trong tự nhiên
- Lên men :
- lên men rượu :chuyển hóa đường thành rượu nhờ nấm men ,vi khuẩn
- lên men lactic :chuyển hóa glucozo thành axit lactic nhờ vi khuẩn phân giải
glucozo theo con đường EMP
- lên men metan :vi khuẩn sinh metan là nhóm vi khuẩn kị khí bắt buộc,
chúng có khả năng chuyển hóa chất hữu cơ thành CH4 ,CO2 và một số axit
hữu cơ khác
- Phân giải các hợp chất hữu cơ bền vững :
- Phân giải xenluloza :vi sinh vật hiếu khí như niêm vi khuẩn ,vi nấm ,xạ
khuẩn . Vi sinh vật kị khí như vi khuẩn dạ cỏ sống cộng sinh trong dạ cỏ
của trâu bò và các động vật nhai lại khác ,vi khuẩn sống tự do (clostridium
thermocelum ..)
- Phân giải tinh bột :tạo ra nguồn thức ăn cacbon cho vi sinh vật khác ,sản
xuất enzim amylaza
- Phân giải pectin
- Phân giải lipid và axit béo
- Oxy hóa không hoàn toàn :lên men oxy hóa ,các chất hưu cơ chưa được oxy hóa
triệt để
- Oxy hóa rượu thành axitaxetic nhờ nhóm vi khuẩn axetic
- Tích lũy axit hữu cơ do nấm mốc
• Vi sinh vật chuyển hóa các hợp chất chứa nito
- Vi sinh vật amon hóa (amon hóa protein, ure ,axit uric ,ki tin )
- Vi khuẩn nitrat hóa
- Vi khuẩn phản nitrat hóa

- Vi sinh vật cố định nito trong phân tử ( azotobacter ,vi khuẩn lam ,vi khuẩn nốt
sần cộng sinh trên cây họ đậu .
Câu 29 :Nêu các bước pha chế một môi trường dinh dưỡng,bước nào quan trọng nhất?
Trả lời :
1.
2.
3.
4.
5.

pha chế
làm trong môi trường
điều chỉnh pH môi trường
phân phối môi trường
khử trùng môi trường
- Hấp bằng hơi nước sôi ở áp suất thường
- Hấp bằng hơi nước sôi ở áp suất cao
- Lọc qua màng vi khuẩn
6. làm thạch nghiêng ,thạch đứng ,đổ thạch vào đĩa peptri
7. bảo quản và kiểm tra môi trường


Câu 30 : Biểu hiện của sự phát triển vi khuẩn?
Trả lời :
- Sinh trưởng là sự tăng kích thước và khối lượng, tế bào , là biểu hiện của sự tăng
trưởng có quy tắc của tất cả các thành phần tổ hợp vật chất tế bào
- Phát triển hoặc sinh sản là sự tăng số lượng tế bào .
- Phụ thuộc vào các yếu tố :
- Chất và lượng chất dinh dưỡng
- Các yếu tố ngoại cảnh có quan hệ đến quá trình đồng hóa và dị hóa như pH

,nhiệt độ ,ẩm độ ,áp suất...
Trong thực tế thì không nhất thiết tăng khối lượng tế bào là tăng số lượng tế bào .
Câu 31: Các phương pháp định lượng vi khuẩn?
Trả lời:





1. Phương pháp xác định số lượng tế bào :
- Để xác định số lượng tế bào tổng cộng (tế bào sống và tế bào chết ) người ta
thường dùng phương pháp đếm tế bào trực tiếp dưới kính hiển vi nhờ các phòng
đếm .
- Để xác định số lượng tế bào sống ,người ta thường đếm số khuẩn lạc tạo thành khi
nuôi cấy trên môi trường đặc .
2. Phương pháp xác định sinh khối tế bào
Phương pháp trực tiếp :
- Xác định sinh khối tươi hay khô sau khi li tâm tế bào (phương pháp này kém
chính xác )
- Xác định hàm lượng nito tổng số ( xác định NH3 ) hay hàm lượng cacbon tổng số.
Có độ chính xác cao
- Xác định hàm lượng protein bằng phương pháp biure cải tiến hoặc phương pháp
so mầu khác .
Phương pháp gián tiếp :
- Đo độ đục của dịch treo tế bào bằng cách đo mật độ quang học.
- Đo các chỉ số cường độ trao đổi chất như hấp thụ oxy ,tạo thành CO2 hay các axit

Câu 32 :Lý thuyết về sự phát triển của vi khuẩn?
Trả lời :
- Giả sử trong một bình nuôi cấy vi khuẩn có đầy đủ các thành phần phù hợp với

nhu cầu của tế bào .Nếu ta cấy vào đó một tế bào thì tế bào này sẽ sinh trưởng,
tăng khối lượng và thể tích ,tổng hợp các thành phần của tế bào ( thành tế bào,
màng nguyên sinh chất ,ADN ,ẢN,protein.....) cho đến khi kích thước lớn gấp đôi.
Khi đó vi khuẩn sẽ phân chia tạo ra hai tế bào con .Hai tế bào này lại tiếp tục sinh
trưởng và lại phân chia để tạo ra 4,8,16...tế bào


Câu 33 :Vẽ và giải thích biểu đồ phát triển của vi khuẩn trong hệ thống nuôi cấy tĩnh?
Trả lời:
- Nuôi cấy tĩnh là phương pháp nuôi cấy mà trong suốt thời gian đó không thêm vào
chất dinh dưỡng và cũng không loại đi các sản phẩm cuối cùng của trao đổi chất .

Số lượng của các
Tế bào sống
III
IV
II
I

t

- Pha lag ( pha mở đầu / pha tiềm tàng ) :pha này tính từ lúc bắt đầu cấy đến khi vi
khuẩn đạt tốc độ sinh trưởng cực đại , độ dài của pha này phụ thuộc vào tuổi của
ống giống và thành phần môi trường .
- Pha log (pha lũy thừa ) :trong pha này vi khuẩn sinh trưởng và phát triển theo lũy
thừa ,sinh khối và số lượng của tế bào tăng theo cấp lũy thừa .
- Pha ổn định : trong pha này quần thể vi khuẩn ở trạng thái cân bằng động học ,số
tế bào mới sinh ra bằng số tế bào cũ chết đi ,nguyên nhân là do sự tích lũy các sản
phẩm độc của trao đổi chất và việc cạn chất dinh dưỡng .
- Pha tử vong : số lượng tế bào có khả năng sống giảm theo cấp lũy thừa mặc dù tế

bào tổng cộng có thể không giảm ,nguyên nhân do sự tự phân của tế bào ,điều
kiện ngoại cảnh bất lợi .
Câu 34:Giải thích vì sao nốt sần trên rễ cây họ đậu được xem là nhà máy sản xuất
phân đạm tí hon?
Trả lời:
- cây họ đậu có khả năng hấp dẫn ( tuyển dụng lực lượng lao động ) những vi khuẩn
di cư ổn định vào trong những hốc ,những sợi rễ nhỏ xíu hoặc chỗ lồi đặc biệt của
cây trở thành những nốt nhà máy nitơ và bắt đầu làm nhiệm vụ cố định nitơ .Với
sự giúp sức từ những người bạn vi khuẩn ( vi khuẩn cyanobacteria ...) ,các loài
cây này có thể lấy được phân bón từ không khí .Đây cũng là cách sắp xếp thực
vật-vi khuẩn nổi tiếng nhất xuất hiện giữa vi khuẩn và cây họ đậu.


Chương V:
Câu 35 Những đặc trưng của virus? Hình thái và thành phần hóa học của virus?
Trả lời:




Những đặc trưng của virut :
- Có kích thước vô cùng nhỏ bé ,từ hàng chục đến hàng trăm nm.
- Không có cấu tạo tế bào ,chỉ là một vật chất sống đơn giản chứa một loại axit
nucleoic (ADN/ARN) ,được bao bọc bằng một lớp protein.
- Sống kí sinh nội bào một cách tuyệt đối ,tách khỏi tế bào chủ virut không tồn tại
được (do virut không có trao đổi chất ,không có enzim hô hấp và enzim chuyển
hóa ).
- Không sinh sản trong môi trường dinh dưỡng bình thường
- Có khả năng tạo thành tinh thể
- Tồn tại hai dạng : dạng hòa tan trong tế bào kí chủ và dạng ổn định (virion ,thể

virut ,hạt virut ).
Hình thái và thành phần hóa học :
- Hình cầu :virut gây bệnh cho người và động vật .virut cúm ,quai bị ,ung thư ..
- Hình que :virut gây bệnh cho thực vật .virut đốm thuốc lá ,đốm khoai tây ..
- Hình khối :virut có nhiều góc cạnh ,cấu tạo phức tạp .virut đậu mùa ,khối u...
- Hình khối kết hợp với hình que (dạng tinh trùng ,nòng nọc).đặc trưng là virut kí
sinh trên vi khuẩn .

Câu 36 :Cấu trúc ba dạng hình thái điển hình của virus?
Trả lời :
- Cấu trúc đối xứng xoắn : những virut này được tạo thành từ một loại capsomer
duy nhất xếp chồng lên quanh một trục trung tâm ,có thể có một khoang trung tâm
hoặc là một ống rỗng . Sự sắp xếp này dẫn đến việc tạo ra những virion dạng hình
que hay sợi ,chúng có thể ngắn và rất cứng ,hoặc dài và rất linh hoạt .Vật liệu di
truyền ARN sợi đơn hoặc ADN sợi đơn .điển hình virut khảm thuốc lá ,cúm,sởi
toi gà ,quai bị ...
- Cấu trúc đối xứng khối 20 mặt đều : các axit nằm cuộn tròn chính giữa ,các
capsomer sắp xếp chặt chẽ tạo thành các mặt đa diện xung quanh và đối xứng
nhau qua mặt cắt của khối đa diện theo một quy luật nhất định ,12 góc 20 mặt và
30 cạnh .Bên ngoài có vỏ ngoài ,lipoprotein ,lipid ,...bên trong chứa ADN or ARN
- Cấu trúc đối xứng phức hợp : đầu có cấu trúc khối đuôi có cấu trúc xoắn .Thông
tin di truyền ở phần đầu .


Virut e.coli
Câu 37 :Sự phát triển của virus?
Trả lời :
1. Hấp phụ:virut bám lên bề mặt tế bào chủ
2. Xâm nhập : đuôi chọc thủng tế bào vi khuẩn đưa DNA vào trong vi khuẩn
3. Cởi vỏ :tế bào tiết ra enzim tiêu hủy protein ( vỏ capxit ) ,đưa DNA dịch chuyển

vào nhân tế bào kí chủ .
4. Tái tạo: gồm hai quá trình ( sinh tổng hợp protein và nhân lên của DNA)
5. Thành thục : các protein và DNA gắn vào nhau thành một virut thực thụ
6. Phóng thích : các virut chọc thủng màng tế bào vi khuẩn ,phóng ồ ạt ra ngoài .
*Ở virut không có vỏ ngoài thì không có giai đoạn cởi vỏ và gồm 5 giai đoạn tương tự.
Câu 38 : Tác động của virus đối với ký chủ?
Trả lời :
-

Câu 39 : Sự hình thành, tính chất và cơ chế tác động của interferon?
Trả lời :
- Interferon là một yếu tố miễn dịch không đặc hiệu của tế bào ,do tế bào sản sinh ra
nhằm chống lại bất kì tác động của các thông tin ngoại lai khác
- Sự hình thành :trong các tế bào không nhiễm virut ,các gen cấu trúc chịu trách
nhiệm tổng hợp interferon luôn ở trạng thái không hoạt động .Khi có virut hay các
chất kích thích ngoại lai vào tế bào ,chúng sẻ giải kìm hãm và hoạt hóa gen cấu
trúc chịu trách nhiệm tổng hợp interferon
- Tính chất : interferon có bản chất là protein ,là chất tương đối bền vững ,không bị
thẩm tích và không bị hồng cầu hấp phụ .interferon bị mất hoạt tính khi đun nóng
60-70oC trong vòng 1h hoặc 100oC trong vòng 5 phút ,có thể bảo quản ở 4oC trong
thời gian dài ,đông khô bảo quản được lâu hơn .Hoạt tính không bị mất ở pH=2
.interferon bị phân giải bởi tripsin ,pepsin .
- Cơ chế tác động : interferon chỉ có tác dụng chống virut ở bên trong tế bào ,không
có tác dụng chống virut ở bên ngoài tế bào ,interferon không có tác dụng bảo vệ tế
bào mẹ mà chỉ bảo vệ các tế bào bên cạnh .


Câu 40 : Khái niệm, đặc điểm và phân loại plasmid?
Trả lời :
- Plasmid là các phân tử ADN mạch đôi dạng vòng nằm ngoài ADN nhiễm sắc thể .

chúng thường hiện diện trong vi khuẩn ,có kích thước khoảng từ 1 đến hơn 400
kilobase pairs (kbp) .chúng có thể hiện diện chỉ một bản sao ,đối với plasmid lớn,
cho tới vài trăm bản sao trong cùng một tế bào .
- Đặc điểm : plasmid có khả năng giúp vi khuẩn kháng sinh ,khả năng tự sao chép
độc lập với DNA nhiễm sắc thể .Plasmid có khả năng gắn xen vào DNA nhiễm
sắc thể của sinh vật chủ ,trở thành một phần trong bộ máy di truyền của tế bào khi
tế bào phân chia .Plasmid dùng trong kỹ thuật di truyền và được gọi là các vector
- Phân loại : có 6 nhóm chính
1. Plasmid R mang các gen có khả năng kháng lại các thuốc kháng sinh hay các
chất độc
2. Plasmid giới tính :mang các tra gen ,có khả năng tiếp hợp
3. Plasmid col :chứa các gen mã hóa cho sự tổng hợp colchicine ,một protein có
thể giết chết các vi khuẩn khác .
4. Plasmid mang độc tính ,làm cho sinh vật trở thành sinh vật gây bệnh .
5. Plasmid phân hủy ,giúp phân hủy các chất lạ như toluene hay salicylic acid .
6. Plasmid nhân tạo
Chương VI :
Câu 41 : Biến nạp ở vi khuẩn: khái niệm, bản chất, quá trình và kết quả?
Trả lời :
- Biến nạp là sự vận chuyển DNA từ tế bào cho sang tế bào nhận làm thay đổi kiểu
gen của tế bào vi khuẩn nhận thông qua chất dịch của môi trường mà không có sự
can thiệp của nhân tố trung gian chuyển vận chuyển vật chất di truyền .
- Là hiện tượng một nòi vi khuẩn bị biến đổi về mặt di truyền do tiếp thu acid
nucleic cua vi khuẩn thuộc nòi khác đã hòa tan trong môi trường .
- Thí nghiệm của Grifith về sự chuyển nạp 1928
- Ở dạng bình thường ,khi phát triển trên môi trường thạch tạo ra khuẩn lạc nhẵn
bóng ,gọi là khuẩn lạc dạng S do có lớp vỏ nhầy .đây là dạng gây bệnh
- Khi bị đột biến ,mất khả năng tạo vỏ nhầy nên chúng có khuẩn lạc nhăn nheo ,gọi
là khuẩn lạc dạng R .dạng này không gây bệnh .
- Nếu đem dịch huyền phù vi khuẩn dạng S đã bị giết chết bằng nhiệt độ ,hoặc dạng

R còn sống tiêm cho chuột thì chuột không bị bệnh .Khi đem trộn dạng S đã giết
chết bằng nhiệt độ và dạng R còn sống tiêm cho chuột thì chuột sẽ bị chết .từ máu
của những con chuột chết ông tách ra được vi khuẩn dạng S .
- Kết luận :có một chất nào đó trong dung dịch huyền phù của vi khuẩn có vỏ nhầy
đã chết chuyển sang tế bào vi khuẩn không có vỏ nhầy đang sống làm cho nó có
khả năng tạo vỏ nhầy .Vật chất đó gọi là nhân tố biến nạp .
- Năm 1944 Avery Macleot và Maccthy đã làm sáng tỏ bản chất của nhân tố biến
nạp từ kết quả quan sát của Grinfith , chứng minh nhân tố chuyển nạp là ADN


Câu 42 : Tải nạp ở vi khuẩn: khái niệm, bản chất, quá trình và kết quả?
Trả lời :
- Tải nạp là hiện tượng truyền những đoạn thông tin di truyền từ tế bào cho sang tế
bào nhận qua khâu trung gian là thực khuẩn thể .
- Thí nghiệm : nghiên cứu trên vi khuẩn thương hàn (Zinder và Lederberg) . Đem
hai loại vi khuẩn (vi khuẩn bị đột biến -22A không có khả năng tổng hợp
triptophan và vi khuẩn không bị đột biến-2A) nuôi cấy vào hai nhánh của một ống
thủy tinh hình chữ U ở giữa được ngăn cách bằng một màng lọc vi khuẩn .Sau
một thời gian đem nòi 22A nuôi cấy trong môi trường không có triptophan và thấy
xuất hiện khuẩn lạc .Chứng tỏ một số tế bào 22A mang đặc điểm của nòi 2A.
- Qua nhiều thí nghiệm – kết luận rằng nhân tố tải nạp chính là thực khuẩn thể ôn
hòa .Thực khuẩn thể ôn hòa và vi khuẩn tiếp xúc với nhau ,thực khuẩn thể ôn hòa
phá vỡ tế bào vi khuẩn rồi đi vào trong tế bào ,ở đây nó gắn vào hệ gen của vi
khuẩn rồi chui ra và đem đến cho vi khuẩn nhận .
Câu 43 Sự tiếp hợp ở vi khuẩn: khái niệm, bản chất, quá trình và kết quả?
Trả lời :
- Khái niệm :hiện tượng tiếp hợp là hiện tượng truyền một phần vật chất di truyền
theo một chiều từ vi khuẩn cho đến vi khuẩn nhận bằng con đường tiếp xúc trực
tiếp giữa hai tế bào
- Quá trình tiếp hợp xảy ra 3 giai đoạn :

1. Tiếp hợp hai tế bào qua cầu giao phối
2. Chuyển gen
3. Tích hợp đoạn gen chuyển vào nhiễm sắc thể của vi khuẩn nhận qua tái tổ hợp
kinh điển
- Điều kiện xảy ra tiếp hợp :một vi khuẩn phải có yếu tố giới tính F ,tức là có pili
giới tính làm cầu giao phối .Những vi khuẩn có yếu tố F gọi là vi khuẩn đực F+ ,
những vi khuẩn không có yếu tố F gọi là vi khuẩn cái F- .Hfr-Tế bào có khả năng
truyền hệ gen đi với một tần số rất cao
Câu 44 : Quá trình tự sao của DNA, quá trình phiên mã, quá trình dịch mã?
Trả lời :
• Quá trình tự sao của DNA :
- Vị trí bắt đầu tái bản :oric (điểm khởi đầu tái bản )
- Mạch gốc được tách đôi chạc tái bản / chạc tự sao
- Protein nhận ra oric và cởi xoắn ,Topoisomeraza cắt đứt một sợi của chuỗi đôi
DNA và khôi phục sợi này lại nhanh chóng làm cho DNA xoắn kép có thể tách
đôi được mà vẫn giữ nguyên cấu trúc
- Hai phân tử helicase gắn vào hai đoạn sợi đơn và tiếp tục cởi xoắn
- Các protein liên kết sợi đơn (SSB) tiếp với hai đoạn sợi đơn sau helicase
- Trên sợi khuôn 3’-5’primer tổng hợp một ngòi duy nhất sau đó pol III lắp tiếp các
nucleotid vào đầu 3’ –OH ,sợi con được sao chép liên tục và được gọi là sợi dẫn
đầu (theo hướng 5’-3’ )






- Trên sợi khuôn đối diện ,primase phải tổng hợp nhiều ngòi pol III lắp tiếp các
nucleotide vào đầu 3’-OH của mồi ngòi lai tạo thành các đoạn DNA gọi là đoạn
okazaki

- Pol I cắt bỏ ngòi đồng thời sao chép bổ sung các đoạn okazaki đứng sau
- Enzim ligase hàn các chỗ khuyết thiếu giữa các đoạn okazaki,như vậy sợi con
được tạo thành trên sợi khuôn 5’-3’ được sao chép ngược chiều quá trình tự sao,
theo kiểu gián đoạn và được gọi là sợi muộn.
Phiên mã :
- Ở procaryote phiên mã được xúc tác bởi enzim RNA-polimeraza và không cần có
sự tham gia của mồi ,phiên mã diễn ra theo hướng 5’-3’
- Promoter xác định chính xác vị trí bắt đầu phiên mã và xác định sợi khuôn
- Chỉ diễn ra trên một sợi khuôn:
1. Nhờ sợi dẫn đường của yếu tố σ RNA-polimerase gắn vào vị trí promoter trên
sợi khuôn DNA và cởi xoắn ở đây
2. Khi DNA tách đôi RNA –polimerase di chuyển theo sợi khuôn để tổng hợp
mRNA bổ sung
3. Sau khi phiên mã được khoảng 12 nucleotid , σ tách khỏi phức hợp ,phiên mã
kết thúc ,mRNA tách khỏi DNA .
Dịch mã :
- Ba thành phần chính tham gia quá trình này :Ribosome ,tRNA,mRNA
- Các nucleotid được dịch mã sang các acid amin của protein
- AUG bộ ba khởi đầu : UAA,UAG,UGA bộ ba kết thúc .
- 3 bước :
- Mở đầu : các thành phần để dịch mã được lắp ráp vào ribosome
- Kéo dài : kéo dài chuỗi polipeptide từ các axit amin
- Kết thúc : tổng hợp chuỗi polipeptide ,dừng lại khi ribosome gặp 1 trong 3 codon
kết thúc .chuỗi polipeptide tách khỏi RNA

Chương VII:
Câu 45 : Ảnh hưởng của các yếu tố vật lí đến vi sinh vật?
Trả lời:
- Độ ẩm : hầu hết các quá trình sống của vi sinh vật có liên quan đến nước do đó độ
ẩm là một yếu tố quan trọng của môi trường .Khi thiếu nước sẽ xảy ra hiện tượng

loai nước ra khỏi tế bào ,trao đổi chất bị giảm và tế bào có thể bị chết
- Nhiệt độ :ảnh hưởng sâu sắc đến quá trình sống của tế bào ,nhiệt độ cao làm biến
tính protein ,enzim bị mất hoạt tính ,phá hoại màng nguyên sinh chất làm bất hoạt
ARN->vi sinh vật bị tiêu diệt .Nhiệt độ thấp làm bất hoạt quá trình vận chuyển các
chất hòa tan qua màng nguyên sinh chất .Vi sinh vật thường chịu được nhiệt độ
thấp
- Không khí : oxy là chất có vai trò quan trọng trong sinh trưởng của vi sinh vật ,tuy
vậy oxy có thể rất cần cho nhóm vi sinh vật này nhưng lại gây độc đối với nhóm
vi sinh vật khác


- Các tia bức xạ : ánh sáng mặt trời ,tia tử ngoại ,tia X ,tia gamma và tia vũ trụ gây
tác hại cho vi sinh vật -> ứng dụng trong công tác tiêu độc ,khử trùng
- Nồng độ các chất hòa tan (áp suất thẩm thấu ): ưu trương :áp suất thẩm thấu cao tế
bào vi sinh vật bị co nguyên sinh chất do bị mất nước ,nhược trương: tế bào vi
sinh vật bị trương nguyên sinh chất do hút nhiều nước có thể bị vỡ
Câu 46 : ảnh hưởng của các yếu tố hóa học đến vi sinh vật?
Trả lời :
- pH môi trường : pH rất cần cho sinh trưởng ,phát triển của vi sinh vật do pH có
ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình trao đổi chất của tế bào ,cần cho hoạt động của
nhiều enzim
- Thế oxy hóa khử : mức độ thoáng khí hay độ oxy hóa khử của môi trường có quan
hệ chặt chẽ với hoạt động sống của vi sinh vật
- Chất khử trùng tiêu độc :gây hại cho vi sinh vật đồng thời cũng gây hại cho động
vật .các chất như vôi bột ,focmon ,xà phòng ....
- Các chất hóa trị liệu :gây độc cho vi sinh vật nhưng không gây hại cho động vật
- Chất kháng sinh :có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt các vi sinh vật một cách chon
lọc. Ức chế quá trình sinh tổng hợp thành tế bào ,làm cho vi khuẩn sinh ra không
có thành tế bào do đó dễ bị tiêu diệt .Gây rối loạn chức năng màng nguyên sinh
chất làm ngừng quá trình trao đổi chất

Câu 47: các khái niệm, cơ chế tác động và điểm tác động của chất kháng sinh?
Trả lời :
- Chất kháng sinh là chất đặc hiệu do vi sinh vật sản sinh ra trong quá trình sống mà
ngay ở nồng độ thấp cũng có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt các vi sinh vật một
cách chọn lọc
- Cơ chế tác động : ức chế quá trình sinh tổng hợp thành tế bào ,làm cho vi khuẩn
sinh ra không có thành tế bào do đó dễ bị tiêu diệt.
- Gây rối loạn chức năng màng nguyên sinh chất làm ngừng quá trình trao đổi chất
- Làm ngừng quá trình tổng hợp protein hoặc xúc tiến sự tổng hợp nên các phân tử
protein không có quan hệ đến quá trình sống của tế bào
- Gây ức chế sự tổng hợp axit nucleic ,ngăn cản sự sao chép ADN,ngăn cản sinh
tổng hợp ARN-polimeraza
- Mỗi kháng sinh chỉ tác động lên một điểm nhất định trong thành phần cấu tạo ,ảnh
hưởng đến một khâu nhất định trong các phản ứng sinh học khác nhau của tế bào
vi khuẩn ,dẫn đến ngừng trệ sự sinh trưởng và phát triển của tế bào .->điểm tác
động.


Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng




×