TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
-----&-----
Chính sách thu hút FDI hướng tới phát triển bền vững
của Malaysia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Giảng viên: TS. Lưu Quốc Đạt
Người thực hiện: Nguyễn Thành Trung
Lớp: QH 2014 – E KTQT CLC
Mã SV: 14050314
Hà Nội, 5/2016
Mục lục
Lời mở đầu
l. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình toàn cầu hóa, việc thu hút, khai thác và sử dụng FDI một cách có hiệu
quả đang là mục tiêu hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế giới, nhất là các nước đang
phát triển, trong đó có Malaysia và Việt Nam. Gia nhập WTO (1995) đã tạo ra những
điều kiện thuận lợi hơn cho Malaysia trong thu hút nguồn vốn FDI, thể hiện ở những
bước tăng trưởng mạnh mẽ cả về số lượng, chất lượng, loại hình và quy mô đầu tư. Vì
thế,việc cạnh tranh để thu hút được nhiều FDI càng trở thành vấn đề quan trọng đối với
Malaysia.
Theo đánh giá của OECD, Malaysia dẫn đầu khu vực ASEAN trong cuộc cách mạng
xanh toàn cầu bẳng các chính sách thu hút FDI hướng tới phát triển bền vững (PTBV).
Điều này có nghĩa là ngoài tập trung vào chiến lược thu hút luồng vốn đầu tư từ nước
ngoài, Malaysia chú trọng đến vấn đề môi trường và xã hội. Để nâng cao hơn hiệu quả thu
hút FDI, phục vụ chiến lược PTBV ở Việt Nam trong thời kỳ toàn cầu hóa thì việc nghiên
cứu, tìm hiểu những chính sách thu hút FDI của Malaysia là vấn đề cấp thiết, có ý nghĩa
thực tiễn để từ đó rút ra những kinh nghiệm tham khảo quý báu cho Việt Nam.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
a) Mục tiêu nghiên cứu: Tập trung phân tích thực trạng và những chính sách thu hút
FDI của Malaysia hướng tới PTBV, rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
2
b) Nhiệm vụ nghiên cứu: Hệ thống hoá và làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về
FDI; Phân tích, Đánh giá thực trạng và chính sách thu hút FDI hướng tới PTBV của
Malaysia; Xác định các quan điểm, phương hướng và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu: bài viết tập trung nghiên cứu thực trạng thu hút đầu tư trực
tiếp nước ngoài tại Malaysia giai đoạn 2005 – 2014 và trên cơ sở phân tích chính sách
thu hút FDI hướng tới PTBV, rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
b) Phạm vi nghiên cứu: - Không gian: Tập trung vào hai nước Malaysia và Việt Nam.
- Thời gian: Phân tích thực trạng thu hút FDI và chính sách PTBV của Malaysia giai
đoạn 2005-2014 và đưa ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Nội dung: cơ sở lý luận cơ bản về FDI trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, thực
trạng thu hút FDI và chính sách PTBV của Malaysia, từ đó xác định các quan điểm,
phương hướng, đề xuất một số hàm ý chính sách cho Việt Nam.
4. Đóng góp của đề tài
Đề tài sử dụng số liệu cập nhật (đến năm 2014) để đưa ra cái nhìn khách quan, chính
xác về thực trạng và chính sách thu hút FDI hướng tới PTBV của Malaysia.
Từ đó đưa ra giải pháp, kiến nghị khả khi và hiệu quả cho Việt Nam.
5. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, mục lục và phụ lục, đề tài gồm có 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tài liệu cơ sở lí luận về FDI và phát triển bền vững.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Tình hình đầu tư nước ngoài tại Malaysia giai đoạn 2005-2014 và
chính sách thu hút FDI hướng tới phát triển bền vững .
Chương 4: Đánh giá và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Chương 1: Tổng quan tài liệu cơ sở lí luận về FDI và phát triển bền vững
1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
a) Nghiên cứu trong nước:
Luận án tiến sĩ của Phùng Xuân Nhạ: "Đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ công
nghiệp hóa ở Malaysia: Kinh nghiệm đối với Việt Nam" của NXB Thế giới (2000), đã
3
phân tích khái quát các chính sách và động thái thu hút FDI ở Malaysia và tác động của
FDI đối với tiến trình công nghiệp hóa của Malaysia, qua đó rút ra bài học kinh nghiệm
cho Việt Nam.
Hà Văn Hội (2012) trong tham luận: “Thu hút FDI hướng tới mục tiêu PTBV kinh tế
Việt Nam: Quan điểm và giải pháp thực hiện” đã nêu vai trò của thu hút FDI theo hướng
chọn lọc, thúc đẩy quá trình tái cơ cấu kinh tế, tăng trưởng, hiệu quả và bền vững; đưa ra
khuyến nghị: Hoàn thiện chính sách quản lý FDI; khuyến khích đầu tư FDI sạch;…Tuy
nhiên, chưa có sự so sánh với các nước đã thành công trong lĩnh vực này.
Bài viết: “Thu hút và sử dụng đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam năm 2012”
của TS. Nguyễn Thị Kim Anh và ThS. Hoàng Văn Cương (2012) đã đưa ra cái nhìn tổng
quát về tình hình FDI thế giới và dòng FDI vào một số nước ASEAN, thách thức của Việt
Nam trong thu hút FDI năm 2013.Tuy nhiên, số liệu sử dụng chưa thực sự cập nhật.
Luận án tiến sĩ: "Chính sách thu hút FDI ở các nước ASEAN 5 từ sau khủng hoảng tài
chính Châu Á 1997" của Đặng Đức Long (2007) và bài viết: “Những vấn đề cơ bản trong
hoạch định lại chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam” của Kenichi
Ohno và Lê Hà Thanh (2014) đã phân tích tổng quan tác động của khủng hoảng tài chính
Châu Á đến thu hút FDI của các nước ASEAN 5 và các vấn đề chính sách cần được xem
xét trong quá trình định hướng và tái cấu trúc chính sách thu hút FDI của Việt Nam.
b) Nghiên cứu nước ngoài:
Bài viết "Malaysia Needs to Attract New Avenues of FDI" của nhà kinh tế Angie Ng,
tạp chí Star Publications năm 2011 và "Malaysia’s FDI Plunge: Who’s talking it
seriously" của tác giả Ding Jo-Ann, tạp chí Báo cáo đầu tư thế giới (World Investment
Report), năm 2010. Trước thực trạng FDI tại Malaysia đang suy giảm sau khủng hoảng
2008, tác giả đưa ra những phương hướng, chính sách ưu tiên thu hút FDI của chính phủ.
Bài viết: ”FDI and Economic Growth in Malaysia” của Zulkormain Yusop và
Mohammad Sharif Karimi (2009) và “The relationship between economic growth and
FDI in Malaysia: Analysis based on location advantage theory” của Rosle Mohidin
(2011) cho rằng FDI không ảnh hưởng trực tiếp nhưng là yếu tố quan trọng trong việc giữ
nên kinh tế phát triển ổn định. Tác giả đưa ra những khuyến nghị: cần chú ý tới tổng thể
nền kinh tế và chất lượng trong việc đầu tư FDI (nhân lực, cơ sở hạ tầng, chuyển giao
công nghệ).
4
Về vấn đề FDI với PTBV, bài viết “Making FDI work for sustainable development”
của United Nations Conference on Trade and Developlment (UNCTAD) (2004) đưa ra
các yếu tố tạo ra những tác động tới môi trường (chính sách, công nghệ,…), những
phương pháp nhằm tối đa tác động tích cực của FDI hướng tới PTBV.
Tóm lại, đã có rất nhiều công trình về chính sách thu hút FDI của Malaysia và
PTBV. Tuy nhiên, các bài nghiên cứu này còn hạn chế ở số liệu chưa cập nhật, ít có sự
liên hệ giữa thu hút FDI và PTBV, đặc biệt là các nghiên cứu về Việt Nam và Malaysia
không nhiều. Bài nghiên cứu này sẽ khắc phục các vấn đề đó.
2. Cơ sở lý luận
2.1.Cơ sở lý luận về FDI
2.1.1. Khái niệm FDI: Theo WTO (1996) FDI xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước có
được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản
đó.
2.1.2. Đặc điểm FDI: Mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao; Tỷ lệ vốn quy định vốn
phân chia quyền lợi và nghĩa vụ các chủ đầu tư; Nhà đầu tư phải tuân thủ các quyết định
của nước sở tại, cung cấp vốn và tự mình trực tiếp quản lý và điều hành dự án; Kết quả
thu được phân chia cho các bên theo tỷ lệ vốn góp; FDI thực hiện qua việc xây dựng mới
hay mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp đang hoạt động, mua cổ phiếu.
2.1.3. Các hình thức của FDI: Hợp đồng hợp tác kinh doanh, Doanh nghiệp liên doanh,
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
2.1.4. Nhân tố ảnh hưởng tới FDI: Chính sách (tiền tệ, thuế,…) ở nước sở tại; Luật đầu
tư; và một số yếu tố khác về đặc điểm thị trường và cơ sở hạ tầng.
2.1.5 Vai trò, tác động của FDI: Là nguồn hỗ trợ cho phát triển, chuyển giao công nghệ,
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng ngân sách, tạo việc làm,…
2.2. Cơ sở lý luận về phát triển bền vững
2.2.1. Khái niệm: Theo Hội nghị thế giới về Môi trường và Phát triển (1987) là sự phát
triển nhằm đáp ứng những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp
ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau.
2.2.2. Nội dung và đặc điểm: PTBV bao gồm 3 nhóm mục tiêu lớn: kinh tế, xã hội và tài
nguyên môi trường tác động qua lại và góp phần vào sự PTBV.
5
- Bền vững kinh tế: kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa xã hội; cơ
cấu kinh tế hợp lý; phát triển khoa học kĩ thuật; lao động kỹ năng cao.
- Bền vững xã hội: phát triển đi đôi với dân chủ công bằng và tiến bộ xã hội xóa đói
giảm nghèo, tăng việc làm; chất lượng y tế nâng cao; đô thị hóa; tăng trình độ dân trí.
- Bền vững tài nguyên môi trường: sử dụng các dạng tài nguyên thiên nhiên tái tạo
trong phạm vi chịu tải của chúng. Giữ gìn môi trường không ô nhiễm, suy thoái và tổn
hại.
2.2.3. Nhân tố ảnh hưởng PTBV: Dân số; ô nhiễm môi trường; mức sống; chính sách và
thị trường; sự tham gia của cộng đồng; ngăn chặn và quản lý thảm họa.
2.2.4.Vai trò: nâng cao nguồn lực khoa học – kĩ thuật; cung cấp nguồn thiết yếu cho con
người (năng lượng, thực phẩm); phát triển nông nghiệp; đô thị hóa; ngăn chặn, khắc phục
biến đổi khí hậu; cân bằng ổn định ngân sách; bảo tồn đa dạng sinh học; bảo vệ môi
trường.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
1. Phương pháp thu thâp dữ liệu
Tìm kiếm số liệu thứ cấp từ tạp chí, trang web của tổ chức OECD, MPI,… (Chương 3)
2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp thống kê mô tả, phân bổ dữ liệu để thiết kế bảng biểu (Chương 3)
3. Phương pháp so sánh
Dựa trên những tài liệu đã có, đưa ra nhận xét, đánh giá, so sánh ưu điểm nhược điểm của
các tài liệu thứ cấp, so sánh số liệu các năm, các lĩnh vực,… (Chương 1, 3 và 4)
Chương 3: Tình hình đầu tư nước ngoài tại Malaysia giai đoạn 2005-2014
và chính sách thu hút FDI hướng tới phát triển bền vững .
1. Khái quát tình hình đầu tư nước ngoài tại Malaysia
Malaysia là một trong những quốc gia đi đầu trong việc thu hút vốn đầu tư nước
ngoài tại châu Á, xếp thứ 5 về thu hút FDI tại khu vực Đông Á (MIDA, 2014), thứ 6 trên
6
189 nền kinh tế có môi trường kinh doanh thân thiện cho các nhà đầu tư. (World Bank,
2014).
Dòng vốn FDI và giá trị FDI lĩnh vực mới tại Malaysia có xu hướng tăng từ năm
2005 đến 2014. Do khủng hoảng kinh tế vào năm 2008, dòng vốn FDI tại Malaysia giảm
mạnh từ hơn 7,1 tỷ USD xuống còn gần 1,5 tỷ USD. Tuy nhiên, nhờ những nỗ lực của
chính phủ mà con số này đã phục hồi và đạt được mức cao nhất lên đến hơn 12 tỷ USD
(2011) và vẫn duy trì ở mức cao trong năm 2014 đạt gần 11 tỷ USD. Cũng giống như
dòng vốn FDI, sau thời kỳ tăng trưởng mạnh mẽ và đạt giá trị cao nhất hơn 23 tỷ USD
(2008), FDI trong lĩnh vực mới tại Malaysia giảm mạnh nhưng nhanh chóng lấy lại được
đà phục hồi và đạt hơn 19 tỷ USD tương ứng với 209 dự án (2014). FDI lĩnh vực mới này
chủ yếu là các các công ty xuyên quốc gia bắt đầu mở công ty tại Malaysia thông qua việc
liên doanh với các công ty trong nước xây dựng cơ sở hạ tầng và thiết bị mới, giúp
Malaysia tiếp nhận được nguồn công nghệ cao, phương pháp quản trị mới hướng đến
PTBV. Nhờ những thành công trên
mà Malaysia đã tăng lên 10 bậc và xếp thứ 15 về địa điểm thu hút FDI nhất trên thế giới
dựa trên Chỉ số hài lòng của các nhà đầu tư nước ngoài (FDI Confidence Index).
Nguồn: UNCTAD
Bảng 1: Lượng vốn FDI tại Malaysia theo Ngành giai đoạn 2008-2012
Đơn vị: Triệu USD
200
8
200
9
201
0
201
1
201
2
Sản
xuất
Tài chínhBảo hiểm
Bưu
chínhViễn
thông
41756
17862
6567
6268
4890
2930
372
4340
84985
42226
21429
5755
7090
5719
3070
351
4533
90172
48919
24632
7150
8503
6122
3120
457
5433
104335
57396
27118
8465
10106
7865
3157
462
6544
121113
62348
29050
11218
11311
9184
3300
529
8031
134970
Bán
buônbán lẻ
Khai thác
mỏ và
than đá1
NôngLâm- Ngư
nghiệp
Xây
dựng
Dịch vụ
khác
Tổng
Nguồn: Bank Negara Malaysia and Department of Statistics, Malaysia
1 Kể cả dầu khí và ga
7
Malaysia đang chuyển hướng thu hút FDI vào một số ngành hướng đến PTBV như
dịch vụ, sản xuất. Đặc biệt, ngành tài chính - bảo hiểm, bưu chính viễn thông và bán buôn
- bán lẻ có lượng vốn FDI tăng gấp đôi từ năm 2008 đến 2012, tương ứng đạt 12 tỷ USD,
11,2 tỷ USD và 11,3 tỷ USD. Ngược lại, các ngành khai thác tài nguyên như mỏ, nông lâm - ngư nghiệp tăng chậm, cho thấy chất lượng đầu tư tăng lên nhằm mục tiêu thu hút
FDI đảm bảo hệ sinh thái và PTBV. Malaysia đã thắt chặt việc cấp giấy phép cho nhà đầu
tư nước ngoài nên năm 2014, cả nước thu hút được 235,9 tỷ RM FDI chất lượng cao,
tương ứng 5942 dự án được phê duyệt và dự kiến tạo ra 178.365 việc làm với mức lương
cao. Để đạt được thành tựu trên, chính sách thu hút FDI hướng tới PTBV có vai trò rất
quan trọng.
2. Chính sách thu hút FDI hướng tới phát triển bền vững của Malaysia
2.1. Các sáng kiến chung
Malaysia coi giá trị FDI là động lực cho sự phát triển kinh tế liên tục của đất nước,
mặc dù vẫn duy trì các hạn chế về đầu tư trong một số lĩnh vực nhất định như các ngành
công nghiệp dựa trên tài nguyên để đảm bảo mục tiêu PTBV. Chính sách thu hút đầu tư
chủ yếu cho ngành công nghiệp, đặc biệt sử dụng công nghệ cao hướng đến xuất khẩu và
các văn phòng hỗ trợ (Back office)2 thông qua một số ưu đãi như miễn thuế, trợ cấp thuế
đầu tư, địa điểm kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng, phụ cấp tái đầu tư, khuyến khích
xuất khẩu.
Ngoài ra, Chính phủ đã đưa ra các sáng kiến, bao gồm Chương trình chuyển đổi kinh
tế (ETP) tập trung vào các biện pháp cải thiện khả năng cạnh tranh và đầu tư trong 12 khu
vực kinh tế trọng điểm quốc gia (NKEAs) 3 thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hài hòa với bảo
vệ xã hội và môi trường. Trong đó, Malaysia nhấn mạnh đến năng lượng xanh, du lịch
hướng đến bảo tồn thiên nhiên, chăm sóc sức khỏe… Mặc dù có lợi thế cạnh tranh và
tiềm năng trong các lĩnh vực đánh bắt thủy hải sản, khai thác gỗ nhưng chính phủ lại lựa
chọn 12 NKEAs này nhằm tăng trưởng bền vững. Để đảm bảo sự PTBV của đầu tư trong
khu vực dịch vụ, Chính phủ từng bước tự do hóa ngành này, từ đó tăng cường khả năng
2Văn phòng hỗ trợ (Bank office) có thể hiểu là bộ phận hành chính, văn phòng và giải quyết các công việc hậu cần cho công ty.
312 NKEAs bao gồm Dầu, ga & năng lượng; Dầu cọ & cao su, Dịch vụ tài chính, Du lịch, Dịch vụ kinh doanh, Điện & thiết bị
điện tử; Bán buôn & bán lẻ; Giáo dục; Chăm sóc sức khỏe; Truyền thông & Cơ sở hạ tầng; Nông Nghiệp; Kuala Lumpur Mở
rộng/ Thung lũng Valley.
8
cạnh tranh và tạo cơ hội cho ngành dịch vụ hỗ trợ cho phát triển kinh tế quốc gia một
cách bền vững.
Một sáng kiến khác để thu hút FDI hướng tới PTBV là Chương trình chuyển đổi
chính phủ (GTP) liên quan đến quản trị và đảm bảo chất lượng cuộc sống. Các chương
trình này nhằm mục đích giảm tham nhũng và tội phạm, cải thiện giáo dục, giao thông
vận tải công cộng cơ sở hạ tầng cơ bản ở nông thôn và đô thị, và giảm số lượng các hộ gia
đình có thu nhập thấp. Chính phủ Malaysia có quan điểm rằng, muốn thu hút FDI hướng
tới PTBV thì môi trường đầu tư cũng phải đảm bảo hài hòa giữa phát triển Kinh tế- Xã
hội- Môi trường.
Chính phủ còn đưa ra sáng kiến Xây dựng Hệ thống Công nghiệp hóa (IBS) để giảm
chi phí xây dựng cho các nhà đầu tư hướng đến PTBV. Vì đầu tư hướng đến nền kinh tế
PTBV liên quan trực tiếp đến cơ sở hạ tầng, nên chính phủ Malaysia đang khuyến khích
doanh nghiệp tư nhân tham gia vào các dự án cơ sở hạ tầng phục vụ cho mục tiêu PTBV.
IBS sẽ hỗ trợ việc xây dựng và lắp đặt các sản phẩm tiết kiệm năng lượng và sử dụng
năng lượng tái tạo cho doanh nghiệp khi đầu tư vào quốc gia này.
2.2. Khuôn khổ chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển xanh
Trong Kế hoạch Malaysia lần thứ 11 (2016-2020), Chính phủ xác định tăng trưởng
xanh sẽ là trụ cột trong mục tiêu phát triển của quốc gia, là cơ sở bảo tồn nguồn tài
nguyên thiên nhiên và môi trường trong phát triển kinh tế-xã hội. Đầu tư phát triển xanh
sẽ giúp Malaysia cần bằng đồng thời giữa lợi ích phát triển về kinh tế-xã hội và bảo đảm
sự đa dạng sinh học. Để tạo môi trường thuận lợi cho điều này, đòi hỏi sự phối hợp chặt
chẽ giữa khuôn khổ đầu tư và cam kết của chính phủ trong việc thúc đẩy các nhà đầu tư
trong lĩnh vực này. Do đó, Malaysia ban hành nhiều chính sách và luật pháp như Chính
sách quốc gia về môi trường (2002), Chính sách quốc gia về biến đổi khí hậu (2009),
Chính sách Công nghệ xanh (2009), Chính sách Năng lượng tái tạo và kế hoạch hành
động (2010). Các chính sách này hướng các nhà đầu tư tới lĩnh vực đầu tư thân thiện với
môi trường, phát triển nguồn nhân lực hỗ trợ cho các nhà đầu tư xanh, khuyến khích trách
nhiệm môi trường của công ty; chiến lược thúc đẩy nhu cầu sản phẩm và dịch vụ thân
thiện với môi trường của người dân.
Cụ thể, để thực hiện các cơ chế khuyến khích và thu hút đầu tư xanh, chính phủ cũng
đã thiết lập một quỹ hỗ trợ cho các nhà đầu tư tư nhân trong lĩnh vực năng lượng tái tạo,
9
công trình xanh và công nghệ cao các-bon thấp, cung cấp các ưu đãi tài chính (miễn thuế
hoặc giảm thuế). Ví dụ, hai gói tài chính năm 2009 hỗ trợ cho việc phát triển năng lượng
tái tạo thông qua miễn thuế thu nhập theo luật định trong vòng 10 năm cho ngành điện tử
năng lượng mặt trời, nhiên liệu sinh học, thủy điện và gói thứ hai trợ cấp thuế đầu tư cho
chi phí vốn trong vòng 5 năm đầu tiên đối với công ty sử dụng công nghệ tái tạo. Năm
2011, chính phủ đã ban hành chính sách khuyến khích giá điện năng lượng tái tạo (feedin-tariff)4 với các ưu đãi trợ giá điện và miễn thuế trong vòng 15 năm. Điều này sẽ thu hút
sự quan tâm mạnh mẽ từ các nhà sản xuất, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài trong
lĩnh vực sản xuất điện từ năng lượng tái tạo như gió, mặt trời. Ngoài ra, Malaysia cũng
đang nỗ lực hơn nữa để thu hút sự ủng hộ của các tổ chức tài chính trong nước và ngoài
nước tài trợ cho các dự án xanh, tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư trong lĩnh
vực này.
2.3. Hướng tới đẩy mạnh việc thu hút FDI trong ngành công nghệ sinh học.
Malaysia xác định công nghệ sinh học là ngành hỗ trợ cho mục tiêu PTBV nên cần
tìm kiếm các nhà đầu tư với nguồn công nghệ tiên tiến. Vì công nghệ sinh học dựa trên
nền tảng khoa học về sự sống, kết hợp với quy trình và thiết bị kỹ thuật hiện đại nhằm tạo
ra các công nghệ khai thác các hoạt động sống của vi sinh vật, tế bào thực vật và động vật
để sản xuất ở quy mô công nghiệp các sản phẩm sinh học có chất lượng cao, phục vụ cho
lợi ích, nhu cầu của con người đồng thời phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
Để thu hút đầu tư nước ngoài trong công nghệ sinh học5, Malaysia tăng cường bảo tồn và
quảng bá sự đang dạng sinh học của đất nước để các nhà đầu tư thấy được đây là môi
trường tiềm năng để đầu tư, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp, chăm sóc sức khỏe và áp
dụng các quy trình công nghiệp bền vững. Điều này cũng đáp ứng được nhu cầu sản xuất
của các nhà đầu tư, khi người tiêu dùng đang ưa thích sử dụng các sản phẩm sạch và an
toàn.
Song song với việc bảo tồn và quảng bá sự đang dạng sinh học của đất nước,
Malaysia ban hành các quy định nghiệm ngặt về sản phẩm. Ngày 08 Tháng 7 năm 2010,
Bộ Y tế Malaysia tiến hàng sửa đổi Quy định thực phẩm năm 1985 [PU (A) 437/1985]
4 Chính phủ sẽ tiến hành trợ giá cho các doanh nghiệp sản xuất năng lượng tái tạo, theo đó giá điện từ năng lượng tái tạo sẽ thấp
hơn hoặc ngang bằng giá điện từ nguồn năng lượng truyền thống và
5 Bao gồm công nghệ sinh học nông nghiệp và thực phẩm
10
yêu cầu các công ty phải ghi rõ trên nhãn mác của mình chi tiết các thành phần của sản
phẩm được sản xuất theo công nghệ sinh học. Các công ty phải có sự đồng ý của Bộ y tế
để được sản xuất, nhập khẩu, quảng cáo sản phẩm công nghệ sinh học. Các yêu cầu về ghi
nhãn chỉ áp dụng đối với các loại thực phẩm và nguyên liệu được sản xuất bởi công nghệ
sinh học hiện đại ngoại trừ thực phẩm được sản xuất từ thức ăn biến đổi gen. Yêu cầu
khắt khe này buộc các doanh nghiệp trong nước phải chú trọng đến quy trình sản xuất, từ
đó tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp nước ngoài trong ngành
công nghê sinh học.
2.4. Nghiên cứu và phát triển
Malaysia xác định nghiên cứu và phát triển (R&D) đóng vai trò vô cùng quan trọng
trong việc tạo môi trường đầu tư tiềm năng và bền vững cho các doanh nghiệp khi đầu tư
vào nước này. Điều này có nghĩa là R&D sẽ hỗ trợ cho 12 NKEAs đạt các tiêu chuẩn
quốc tế. Do đó, thay vì thu hút các nhà đầu tư nước ngoài với công nghệ trung bình thì
Malaysia hướng đến các ngành công nghệ cao với năng suất được cải thiện, thân thiện
môi trường hơn và cũng tăng thu nhập cho người lao động. Malaysia đã định vị mình như
một trung tâm công nghệ thông qua việc tăng giá trị R&D cho ngành công nghiệp tri thức
và đổi mới.
2.5. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Một trong ba trụ cột của PTBV là phát triển hài hòa xã hội. Xác định được điều này,
Malaysia tạo điều kiện và dành nhiều ưu đãi cho các doanh nghiệp có hoạt động hỗ trợ xã
hội cao bằng nhiều biện pháp. Năm 2006, Ủy ban chứng khoán Malaysia đã quyết định
công bố một khung CSR6 cho tất cả các công ty niêm yết công khai, trong đó yêu cầu
công bố các chương trình trách nhiệm xã hội trong các báo cáo tài chính hàng năm. Năm
2007, Bộ Phụ nữ - Gia đình và Phát triển cộng đồng Malaysia đã phát động giải thưởng
Trách nhiệm xã hội của Thủ tướng Chính phủ để ghi nhận đóng góp của các công ty đối
với cộng đồng. Những hành động này giúp cho các nhà đầu tư nước ngoài nhận thấy đây
là cơ hội để quảng bá hình ảnh công ty và ngược lại, Malaysia sẽ nhận được sự hỗ trợ của
doanh nghiệp nước ngoài trong việc cải thiện đời sống của người dân, đảm bảo an sinh xã
hội.
6 Khung trách nhiệm xã hội
11
2.6. Liên kết với các đối tác thu hút đầu tư.
Trong bối cảnh chính phủ Malaysia đang hướng đến mục tiêu PTBV của quốc gia, Cơ
quan Phát triển đầu tư Malaysia (MIDA) đóng vai trò quan trọng trong việc liên kết các
đối tác đầu tư và cơ quan có liên quan để tạo nên môi trường đầu tư thân thiện, bao gồm
các cơ quan xúc tiến đầu tư khu vực như Hội đồng Phát triển Kinh tế Khu vực bờ biển
Đông (ECERDC), Cơ quan thực thi Hành lang Phía Bắc (NCIA); và nhiều cơ quan xúc
tiến công nghiệp như cơ quan Hợp tác nghiên cứu về Khoa học-Kỹ thuật (CREST), Hành
lang năng lượng tái tạo Sarawak (SCORE); và các tập đoàn liên quan đến PTBV như
Công ty cổ phẩn công nghệ sinh học (BioTechCorp), Công ty cổ phần Phát triển Halal
(HDC). Các đối tác này có nhiệm vụ cùng chính phủ hỗ trợ doanh nghiệp Malaysia và các
nhà đầu tư trong việc phát triển các sản phẩm thân thiện với môi trường như sản phẩm
sinh học, sản phẩm sử dụng năng lượng tái tạo. Nhờ có sự hợp tác này mà các nhà đầu tư
sẽ yên tâm trong việc quyết định đầu tư vào thị trường Malaysia mà không gặp trở ngại
trong việc áp dụng các công nghệ sạch, hay vi phạm những luật lệ ảnh hưởng đến PTBV
tại Malaysia.
2.7. Thu hút FDI hướng đến phát triển bền vững thông qua các hiệp định song
phương
Ngoài ra, trong quá trình toàn cầu hóa hiện nay, Malaysia đã tận dụng được lợi ích
của hiệp định hợp tác đầu tư để thu hút nguồn FDI hướng đến PTBV. Các hiệp định song
phương mà Malaysia đã ký trước đây không có các điều khoản liên quan đến môi trường
và xúc tiến đầu tư xanh. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, Malaysia đã đưa thêm các
điều khoản bảo vệ môi trường trong hiệp định song phương. Ví dụ, Hiệp định thương mại
tự do (FTA) Malaysia- New Zealand 7, hai bên đã nhấn mạnh vai trò của FTA trong việc
hướng đến PTBV và hỗ trợ các nhà đầu tư trong việc phát triển kinh tế- xã hội và bảo vệ
môi trường. Ngoài ra, hai quốc gia này còn ký Hiệp định hợp tác môi trường hướng đến
những thỏa thuận bảo vệ môi trường và PTBV như quản lý nguồn nước, du lịch sinh thái,
tăng trách nhiệm của nhà sản xuất, bảo tồn nguồn tài nguyên và hệ sinh thái. Một trong số
các lĩnh vực hợp tác của hiệp định thương mại tự do Malaysia- Australia 8 có dự án Công
7 Được ký vào 26 tháng 10 năm 2009 tại Kuala Lumpur.
8 Được ký năm 2012 và có hiệu lực vào năm 2013
12
nghệ than đá sạch. Theo đó, Australia sẽ hỗ trợ cho Malaysia trong việc phát triển các
công nghệ giảm khí thải cacbon ra môi trường. Với những cam kết như vậy, các nhà đầu
tư từ các nước đối tác buộc phải hướng việc kinh doanh của mình đến việc bảo vệ môi
trường và phát triển xã hội để nhận được những ưu đãi nhiều nhất từ Hiệp định.
Chương 4. Đánh giá và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
1. Đánh giá
Với những chính sách và biện pháp thực hiện của Chính phủ cùng với sự hỗ trợ của
các cơ quan liên quan, Malaysia đã nhanh chóng đạt được mục tiêu PTBV thông qua thu
hút FDI. Điều này sẽ giúp cho hai quốc gia này thu hút được FDI hướng đến nền kinh tế
với công nghệ cao, đảm bảo được an sinh xã hội của người dân mà vẫn bảo vệ được môi
trường.
Có thể thấy chính sách thu hút FDI của Malaysia thể hiện rõ được mục tiêu PTBV.
Cụ thể, việc thực hiện hiểu quả và chính xác các chính sách, chú trọng chuyển giao công
nghệ, lao động có kỹ năng cao giúp cho Malaysia thu hút được lượng FDI chất lượng cao
hướng đến PTBV. Nhất là tập trung vào năng lượng tái tạo, liên kết với các tập đoàn
trong nước về thu hút FDI tăng trưởng xanh và đưa các cam kết về bảo vệ môi trường và
đảm bảo an sinh xã hội trong hiệp định thương mại song phương.
2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Việt Nam cũng đặt mục tiêu tăng trưởng nhanh nhưng đồng thời vẫn phải đảm bảo
hài hòa giữa ba trụ cột kinh tế - xã hội - môi trường hướng đến PTBV. Từ những thành
công và hạn chế trong chính sách của Malaysia, Việt Nam có thể rút ra được một số bài
học:
Thứ nhất, để thu hút được FDI PTBV thì bản thân Việt Nam cũng phải ban hành và
thực thi chính sách PTBV quốc gia bằng nhiều biện pháp. Chuyển hướng phát triển từ
quốc gia thâm dụng lao động giá rẻ sang quốc gia có nguồn lao động chất lượng cao với
mức lương cao hơn thông qua giáo dục và đào tạo. Từ đó, cải thiện đời sống của người
lao động và thu hút được FDI công nghệ cao. Ngoài ra, Việt Nam cần đầu tư thêm trong
lĩnh vực R&D cũng như cơ sở hạ tầng để tạo được môi trường đầu tư hấp dẫn, đem đến
nhiều lợi ích cho các nhà đầu tư nước ngoài. Bên cạnh đó, cần nâng cao nhận thức của
13
người dân về tiêu dùng xanh, hướng nhu cầu của người dân đến các sản phẩm thân thiện
với môi trường để thu hút các nhà sản xuất trong lĩnh vực xanh và sạch.
Thứ hai, khuyến khích và dành nhiều ưu đãi cho FDI PTBV như giảm hoặc miễn thuế,
hỗ trợ về cung cấp thông tin, quảng bá rộng rãi các doanh nghiệp nước ngoài có ý thức
bảo vệ môi trường và có trách nhiệm xã hội cao. Không thu hút FDI tràn lan mà phải có
lựa chọn, ưu tiên các ngành sử dụng năng lượng tái tạo, công nghệ sinh học, sản phẩm
thân thiện với môi trường. Đồng thời đưa ra các biện pháp hạn chế để giảm FDI trong một
số ngành sử dụng năng lượng hóa thạch như khai thác dầu mỏ, than đá…
Thứ ba, chính phủ Việt Nam cần hợp tác với các tổ chức trong nước và ngoài nước
trong việc thu hút FDI hướng đến PTBV. Cụ thể, các tổ chức, cơ quan trong nước liên
quan, đặc biệt là các viện nghiên cứu trong việc hỗ trợ và tư vấn các doanh nghiệp đầu tư
nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam. Ngoài ra, khi kí kết các Hiệp định song phương,
Việt Nam cần đàm phán và đưa các yếu tố đảm bảo môi trường và an sinh xã hội như là
điều kiện bắt buộc để các nhà đầu tư từ các nước đối tác được hưởng các thỏa thuận ưu
đãi.
Tóm lại, mặc dù gặp phải nhiều khó khăn, song với những chính sách rõ ràng, được điều
chỉnh linh hoạt, Malaysia đã và đang thu hút một lượng lớn FDI có chất lượng hướng đến
mục tiêu PTBV. Với những kết quả đạt được, Việt Nam cũng nên học hỏi kinh nghiệm
của Malaysia trong việc thu hút FDI để phát triển hài hòa giữa Kinh tế-Xã hội-Môi trường
Tài liệu tham khảo
1. Bank Negara (2007), Bank Negara Annual Report 2004-2007.
2. Council of the Development of Cambodia (CDC):
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
/>Department of Statistics, Malaysia: />Malaysia investment development authority (MIDA):
MIDA 2014, Malaysia investment performance report 2014.
Ministry of international trade and industry (MITI), Malaysia:
/>OECD (2013), OECD Investment Policy Reviews: Malaysia 2013.
UNDP 2015, World Investment Report 2015
United Nations Conference on trade and development (UNCTAD):
/>World Bank (2014), World Bank Doing Business 2014 Report.
14
11. Phùng Xuân Nhạ, 2000. Luận án tiến sĩ: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ công
nghiệp hóa ở Malaysia: Kinh nghiệm đối với Việt Nam”. NXB Thế giới.
12. Hà Văn Hội, 2012. Tham luận: “Thu hút FDI hướng tới mục tiêu phát triển bền vững kinh
tế Việt Nam: Quan điểm và giải pháp thực hiện”. Hội thảo Việt Nam học lần thứ 4. Tiểu
ban Kinh tế.
13. Nguyễn Thị Kim Anh và Hoàng Văn Cương, 2012. Thu hút và sử dụng đầu tư trực tiếp
nước ngoài của Việt Nam năm 2012. />%20VIET%20TONG%20HOP_T1.2013_CuongHgV-1.pdf
14. Đặng Đức Long, 2007. Luận án tiến sĩ: "Chính sách thu hút FDI ở các nước ASEAN 5 từ
sau khủng hoảng tài chính Châu Á 1997"
15. Kenichi Ohno và Lê Hà Thanh, 2014. Những vấn đề cơ bản trong hoạch định lại chính
sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam. Tạp chí Kinh tế & Phát triển, Số
204 tháng 6/2014, trang 12-27.
16. Angie Ng, 2011. Malaysia Needs to Attract New Avenues of FDI. Star Publications.
17. Ding Jo-Ann, 2010. Malaysia’s FDI Plunge: Who’s talking it seriously. World
Investment Report.
18. Zulkormain Yusop and Mohammad Sharif Karimi, 2009. FDI and Economic Growth in
Malaysia.. MPRA Paper No. 14999, posted 4. May 2009
19. Rosle Mohidin, et al., 2011. The relationship between economic growth and foreign
direct investment in malaysia: Analysis based on location advantage theory. International
Journal of Economics andManagement Sciences, Vol. 1, No. 2, 2011, pp. 24-31.
20. United Nations Conference on Trade and Developlment (UNCTAD), 2004.
Making FDI work for sustainable development. New York and Geneva.
15