Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

đề tổng hợp di truyền

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (547.93 KB, 5 trang )

Hội Những Người Yêu Thích
Môn Sinh Học

Đề Kiểm Tra Tổng Hợp Di Truyền Học
Môn: SINH HỌC
Thời gian: 60 phút.
Ngày 17-10-2015.

Câu 1: Ở ruồi giấm, alen B quy định thân xám trội hoàn toàn b quy định thân đen; alen V quy định cánh
dài trội hoàn toàn so với v quy định cánh ngắn. Cặp gen D, d lần lượt quy định mặt đỏ trội so với mắt
trắng nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Lai phân tích một cá thể cái thu
được đời con trong đó có số cá thể cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm 4% tổng số cá thể và xuất hiện
ruồi mắt trắng ở đời lai. Tần số hoán vị gen của ruồi giấm cái là:
A. 8%.
B. 16%.
C. 32%.
D. 24%.
Câu 2: Khi lai hai thứ đại mạch xanh lục bình thường và lục nhạt với nhau thì thu được kết quả như sau:
Lai thuận: P: ♀ xanh lục x ♂ lục nhạt.
F1: 100% xanh lục.
Lai nghịch: P: ♀ lục nhạt x ♂ xanh lục. F1: 100% lục nhạt.
Nếu cho cây F1 của phép lai nghịch tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 như thế nào?
A. 3 xanh lục : 1 lục nhạt.
B. 100% lục nhạt.
C. 1 xanh lục : 1 lục nhạt.
D. 5 xanh lục : 3 lục nhạt.
Câu 3: Khi các cá thể của 1 quần thể giao phối lưỡng bội tiến hành giảm phân hình thành giao tử . Ở 1 số
tế bào sinh giao tử, có cùng 1 cặp NST thường không phân ly trong giảm phân II, giảm phâm I diễn ra
hoàn toàn bình thường. Sự tổ hợp tự do giữa các giao tử trong quần thể sẽ tạo ra các kiểu tổ hợp giao tử là
A. 2n; 2n-1-1; 2n-1; 2n-2
B. 2n; 2n+1+1; 2n+1; 2n+2


C. 2n; 2n+1+1; 2n-1-1; 2n+1; 2n-1
D. 2n; 2n+1; 2n-1; 2n+2; 2n-2
Câu 4: Cho cặp P thuần chủng về các gen tương phản giao phối với nhau, tiếp tục thụ phấn các cây F1 với
nhau thu được F2 có 125 cây mang kiểu gen aabbdd. Về lí thuyết, số cây mang kiểu gen AabbDd là
A. 1000
B.125
C.250
D.500
Câu 5: Ở đậu Hà Lan, gen A thân cao, a thân thấp; gen B hoa đỏ, b hoa trắng. Hai cặp gen nằm trên 2 cặp
NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Cho giao phấn ngẫu
nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính
theo lí thuyết, thì xác suất xuất hiện đậu thân cao, hoa trắng ở F2 là:
Câu 6: Phát biểu nào chưa chính xác khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ?
A. Có 8 loại nucleotit tham gia vào quá trình tổng hợp nên mạch mới.
B. Trong một đơn vị nhân đôi thì cả 2 mạch mới đều được tổng hợp gián đoạn.
C. Enzim nối ligaza chỉ tác động trên mạch gián đoạn trong 1 chạc tái bản.
D. Chỉ có duy nhất 1 đơn vị tái bản trên toàn bộ phân tử ADN.
Câu 7: Bệnh ung thư là một căn bệnh đe dọa tính mạng của con người trên thế giới hiện nay. Có những
phát biểu sau đây về căn bệnh này:
(1) Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến u ác tính là phân bào không được tiến hành nên
mô chết tạo thành u
(2) Bệnh ung thư có thể do đột biến gen phát sinh ngẫu nhiên trong cơ thể, cũng có thể do virut xâm nhập gây
ra
(3) Bệnh ung thư phát sinh trong tế bào sinh dưỡng có khả năng di truyền lại cho thế hệ sau qua sinh
sản hữu tính và vô tính
(4) Gen tiền ung thư là một gen lặn
(5) Sự đột biến của gen ức chế khối u là một đột biến trội
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.

C. 3.
D. 4.


Câu 8: Ở ruồi giấm gen A, quy định tính trạng thân xám, a: thân đen nằm trên nhiễm sắc thể thường, gen
B quy định mắt đỏ, b: mắt trắng nằm trên nhiễm sắc thể X. Để F1 phân tính theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 không có
sự phân tính theo giới tính cần chọn P có kiểu gen như thế nào?
A. AaXbXb x aaXbY.
B. AaXBXb x aaXbY.
B b
B
C. aaX X x AaX Y.
D. aaXbXb x AaXBY.
Câu 9: Ở 1 loài thực vật, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng. Gen quy
định tính trạng nằm trên NST thường, cho rằng quá trình giảm phân bình thường và không có đột biến
xảy ra. Cho giao phấn 2 cây bố mẹ tứ bội với nhau, phép lai nào sau đây ở đời con không có sự phân tính
về kiểu hình?
A. AAaa x Aaaa
B. Aaaa x AAAa
C. AAaa x AAaa
D. Aaaa x Aaaa
Câu 10: Xét 1 locut có 2 alen quy định màu lông ở 1 loài động vật có vú nằm trên X không có alen tương
ứng trên Y, trong đó A quy định lông đen trội không hoàn toàn so với a quy định lông trắng. Xét 1 quần
thể ở giới đực có 165 con lông đen và 135 con lông trắng; giới cái có 59 lông đen; 263 lông xám và 28
lông trắng. Tỉ lệ kiểu hình của quần thể khi ở trạng thái cân bằng là
A. 0,422 đen: 0,248 xám: 0,33 trắng
B. 0,3025 đen: 0,495 xám: 0,2025 trắng
C. 0,425 đen: 0,25 xám: 0,325 trắng
D. 0,298 đen: 0,496 xám: 0,206 trắng
Câu 11: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂ AaBbDd x ♀ AaBbdd. Giả sử trong quá trình

giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm
phân II, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết
hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử
thiếu nhiễm sắc thể?
A. 18.
B. 2.
C. 9.
D. 12.
Câu 12: Ở một loài động vật lưỡng bội giao phối, xét 3 locus gen: locus I có 3 alen nằm trên một cặp
NST thường; locus II có 2 alen và locus III có 4 alen, cả 2 locus cùng nằm trên vùng không tương đồng
của NST giới tính X. Quần thể giao phối của loài có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen không chứa cặp gen
đồng hợp về 3 locus trên?
A. 36.
B. 60.
C. 84.
D. 264.
Câu 13: Cho các công đoạn của quá trình chuyển gen protein ở người vào cừu:
(1) Lấy nhân tế bào chuyển gen cho vào tế bào trứng đã bị mất nhân
(2) Nuôi cấy tế bào xôma của cừu trong môi trường nhân tạo
(3) Tạo vectơ chứa gen người vào tế bào xôma của cừu
(4) Chuyển phôi vào tử cung của mẹ
Bước thứ hai trong quá trình chuyển gen là:
A. (1).
B. (2).
C. (3).
D. (4).
Câu 14: Cho các phát biểu về các dạng đột biến cấu trúc NST như sau:
(1) Đột biến chuyển đoạn là dạng duy nhất có làm thay đổi số lượng nhóm gen liên kết.
(2) Đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn là 2 dạng có thể không làm thay đổi thành phần vật chất di
truyền trên 1 NST.

(3) Đột biến lặp đoạn và chuyển đoạn tương hỗ là 2 dạng có thể làm cho các gen alen cùng nằm trên 1
NST.
(4) Đột biến mất đoạn thường gây hậu quả nặng nề nhất.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 15: Riboxom được hình thành do tiểu phần lớn và bé kết hợp lại với nhau tạo thành khi:
A. các rARN được tổng hợp xong tại nhân.
B. các tiểu phần ra khỏi nhân vào trong bào tương.
C. bắt đầu tổng hợp protein.
D. hoàn tất việc tổng hợp protein.
Câu 16: Cho các phát biểu sau:


(1) ADN dùng trong kĩ thuật chuyển gen có thể được phân lập từ các nguồn khác nhau, từ cơ thể sống
hoặc tổng hợp nhân tạo.
(2) ADN tái tổ hợp có thể được tạo ra do kết hợp các đoạn ADN từ các tế bào, cơ thể, các loài khác xa
nhau trong hệ thống phân loại.
(3) Có hàng trăm loại enzim cắt giới hạn khác nhau, các enzim này chỉ được phân lập từ động vật bậc
cao.
(4) Các enzim ADN polimeraza, ADN ligaza và restrictaza đều được dùng trong kĩ thuật tạo ADN tái
tổ hợp.
(5) Trong kĩ thuật di truyền, người ta chỉ dùng 2 loại thể truyền là plasmit và virut.
Số phát biểu đúng?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.

Câu 17: Ở một loài thực vật lưỡng bội tự thụ phấn, xét 1 gen có 2 alen trội lặn hoàn toàn trong đó alen A
quy định hoa đỏ, alen lặn tương ứng quy định hoa trắng. Quần thể thực vật ban đầu khi tiến hành kiểm tra
thấy cứ 10 cây sẽ có 7 cây hoa đỏ. Ở thế hệ F3 người ta thấy trong quần thể có tỉ lệ hoa trắng chiếm
47,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến. Tỉ lệ hoa đỏ tự thụ cho đời con đồng nhất ở thế hệ ban đầu là:
A. 0,2.
B. 0,3.
C. 0,25.
D. 0,4.
Câu 18: Cho phả hệ về một bệnh di truyền đơn gen ở người như sau:
Thế hệ
Chú thích
Nam bình thường

I

Nữ bình thường
II

Nam bị bệnh
Nữ bị bệnh

III
?
Cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III dự định sinh 2 đứa con. Xác suất cao nhất để 2 đứa con của họ có giới tính
khác nhau và đều bình thường là bao nhiêu?
A. 50%.
B. 25%.
C. 12,5%.
D. 8,33%.
Câu 19: Ở người, bệnh X do một đột biến đơn gen quy định. Trong một quần thể cân bằng di truyền về

tính trạng bệnh, có 36% người bị bệnh trên. Lan là một người bình thường lấy chồng là Lâm cũng không
bị bệnh. Cả Lan và Lâm đều có bố mẹ bình thường, nhưng Lâm có một em gái bị bệnh trên. Lan và Lâm
đã sinh được một đứa con trai đầu lòng bình thường. Biết rằng sự di truyền của tính trạng hoàn toàn bình
thường và không tác động của các nhân tố tiến hóa. Cho các phát biểu sau:
(1) Bệnh X là do gen lặn nằm trên NST thường quy định.
(2) Mẹ của Lan cho giao tử mang gen gây bệnh với xác suất là 3/8.
(3) Bố của Lâm cho giao tử mang gen quy định bình thường với xác suất 2/3.
(4) Xác suất để Lan và Lâm sinh được thêm một đứa con gái bị bệnh là 1/11.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 20: Ở một loài thực vật giao phấn lưỡng bội, tính trạng màu sắc hoa do 2 cặp gen không alen nằm
trên NST thường quy định. Trong đó, alen A át chế sự hình thành các màu hoa (hoa trắng), alen B cho hoa
màu đỏ và alen b cho hoa màu trắng. Nếu không xét đến vai trò của bố mẹ trong các phép lai, ở đời con
có tỉ lệ phân li về kiểu hình là 3:1 thì sẽ có bao nhiêu phép lai phù hợp?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.


Câu 21: Ở một loài thực vật lưỡng bội đem lai cây lá dài, hoa tím lai lần lượt với 2 cây lưỡng bội cùng
loài khác thu được kết quả sau:
- Với cây thứ nhất thu được 90 cây lá dài, hoa đỏ; 89 cây lá dài, hoa tím; 30 cây lá ngắn, hoa đỏ và 29 cây
lá ngắn, hoa tím.
- Với cây thứ hai thu được 120 cây lá dài, hoa đỏ và 120 cây lá ngắn, hoa đỏ.
Biết rằng mỗi tính trạng do 1 cặp gen gồm 2 alen nằm trên NST khác nhau quy định và không có đột biến
xảy ra. Kiểu gen của cây lá dài, hoa tím và cây thứ hai lần lượt là

A. AaBb và AAbb.
B. Aabb và aaBb.
C. AaBB và aabb.
D. Aabb và aaBB.
Câu 22: Cho các bệnh, hội chứng di truyền ở người như sau:
(1) Bệnh máu khó đông.
(2) Bệnh bạch tạng.
(3) Hội chứng Đao.
(4) Bệnh ung thư máu.
(5) Hội chứng tiếng mèo kêu Criduchat.
(6) Bệnh hồng cầu hình liềm.
Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào có thể phát hiện được bao nhiêu bệnh, hội chứng trên?
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 5.
Câu 23: Một quần thể thực vật đang cân bằng di truyền có 36% cây hoa trắng. Biết rằng tính trạng hoa
trắng là lặn so với hoa đỏ. Đem tất cả các cây hoa đỏ từ quần thể trên cho ngẫu phối thì ở đời F1 thu được
tỉ lệ hoa đỏ thuần chủng so với hoa đỏ không thuần chủng là
Câu 24: Gen A có 2800 liên kết hidro. Một đột biến xảy ra tạo thành alen a. Biết rằng chiều dài của 2
alen bằng nhau. Tế bào lưỡng bội dị hợp về cặp gen trên tiến hành nguyên phân 2 lần liên tiếp và được
môi trường cung cấp 14400 nucleotit, trong đó có 4794 nucleotit loại A. Dạng đột biến đã xảy ra với gen
A là
A. thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X.
B. thay thế ba cặp A-T bằng ba cặp G-X.
C. thay thế hai cặp A-T bằng hai cặp G-X.
D. thay thế bốn cặp A-T bằng bốn cặp G-X.
Câu 25: Một tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa
phân có sự không phân li của cặp


thực hiện giảm phân tạo giao tử. Nếu quá trình giảm

trong giảm phân I thì những loại tinh trùng có thể được tạo ra từ tế

bào sinh tinh này là
A. A BD bd và a hoặc A BD và a bd.
B. A BD BD; a bd bd; A và a hoặc a BD BD; A bd bd; A và a.
C. A BD; a bd; A và a hoặc a BD; A bd; A và a.
D. A BD bd và a hoặc A và a BD bd.
Câu 26: Phép lai giữa bố mẹ có kiểu hình giống nhau tạo ra đời con có tỉ lệ phân li kiểu là 1: 2 :1 không
thể xuất hiện trong:
A. Phân li độc lập mỗi gen quy định một tính trạng.
B. Phép lai giữa 1 locut gen trội lặn hoàn toàn.
C. Cơ thể dị hợp 2 cặp gen tự thụ, liên kết gen hoàn toàn.
D. Cơ thể dị hợp đều về 2 cặp gen tự thụ, hoán vị gen chỉ xảy ra ở một trong hai bên.
Câu 27: Khi nói về đột biến gen, nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Đột biến gen xảy ra theo nhiều hướng khác nhau nên không thể dự đoán được xu hướng của đột
biến.
B. Tần số đột biến gen phụ thuộc vào cường độ, liều lượng của tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc
của gen.
C. Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường cũng như phụ thuộc vào tổ
hợp gen.
D. Đột biến gen chỉ được phát sinh trong môi trường có các tác nhân gây đột biến.


Câu 28: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc lập quy định.
Trong kiểu gen, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa đỏ, khi chỉ có một loại alen trội
A hoặc B thì cho hoa hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho hoa trắng. Cho cây hoa hồng thuần
chủng giao phấn với cây hoa đỏ (P) thu Iược F1 gồm 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa hồng. Biết rằng
không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây phù hợp với tất cả các thông tin trên?

(1) AAbb  AaBb
(3) AAbb  AaBB
(5) aaBb  AaBB
(2) aaBB  AaBb
(4) AAbb  AABb
(6) Aabb  AABb
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
dE H
Câu 29: Ở một loài thú, xét một cơ thể có kiểu gen AABb
X Y giảm phân hình thành giao tử đã tạo
De
ra loại giao tử AB De Y chiếm tỉ lệ 8,5% trong tổng số giao tử tạo thành. Theo lí thuyết, số % tế bào đã
xảy ra hoán vị gen là
A. 16%.
B. 32%.
C. 64%.
D. 50%.
Câu 30: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn, alen a quy định quả dài; alen B quy định quả ngọt,
alen b quy định quả chua; alen D quy định hoa đỏ, alen d quy định hoa trắng. Khi cho hai cây (P) có cùng
kiểu gen giao phấn với nhau thu được F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình là: 1080 cây có quả tròn, ngọt, đỏ; 360 cây
có quả tròn, ngọt, trắng; 360 cây có quả dài, chua, đỏ; 120 cây có quả dài, chua, trắng. Biết các gen đều nằm
trên NST thường và không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây P là
ABD
AB
Ab
.
A. AaBbDd.

B.
C.
Dd.
D.
Dd.
aB
abd
ab
~~~~~~~~~HẾT~~~~~~~~~~



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×